1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

154 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 241,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(Luận văn thạc sĩ file word) Chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 1

LUẬNVĂNTHẠCSĨQUẢNLÝCÔNG

Trang 2

NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC:TS.TRỊNHTHỊTHỦY

Trang 3

LỜI CAMĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ quản lý công “Chất lƣợng nguồnnhân lựckhoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam”làcôngtrình nghiêncứucủabản thântôi

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quảtrình bàytrong luận văn đƣợc thu thập trong quá trình nghiên cứu làtrungthựcchƣatừngđƣợccôngbốtrongbấtkỳcôngtrìnhnghiêncứunàokhác

Tácgiả Luận văn

ĐỗThị Châm

Trang 4

Trướchết,choemxingửilờicảmơnchânthànhđếnQuýThầy,Côcủa Học việnHành chính Quốc gia - những người đã dành nhiều thời gian,tâm huyết để truyền dạy những kiến thứccũng như kinh nghiệm quý báu giúpem nâng cao được trình độ và khả năng ứng dụng những điều đã họcvào thựctiễn cuộc sống,thực tiễncôngviệc

Đặcbiệt,emxinbàytỏlòngbiếtơnsâusắcđếnTS.TrịnhThịThủy

- ngườiđ ã t r ự c t i ế p h ư ớ n g d ẫ n t ậ n t ì n h v à g i ú p đ ỡ e m h o à n t h à n

h l u ậ n văntốtnghiệp

Emcũngxinchânthànhcảmơn LãnhđạoViện,Lãnh đạoBanTổ chức

- Cán bộ, đồng nghiệp trong Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam,gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, tạo điều kiện trong suốt quá trình thu thậpthôngtin, số liệu làm luận văn cũng như có những ý kiến đóng góp,địnhhướnggiúp emhoànthànhxongkhóahọccủamình

Bằng thực lực và cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành luận văn thạcsĩ Tuy nhiên,

do khả năng cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của Quý Thầy, Cô, bạn bè, đồngnghiệp cùng độc giả để giúp đỡ emcó điềukiệnhoànthiệnhơnnữa

Emxinchânthànhcảmơn!

Tácgiả Luận văn

ĐỗThị Châm

Trang 5

MỞĐẦU 1

Chương1:CƠSỞKHOAHỌCVỀCHẤTLƯỢNGNGUỒNNHÂNLỰCTRONGTỔCH ỨCKHOAHỌCCÔNGNGHỆ 10

1.1 Nguồnnhânlực 10

1.2 Nguồnnhânlực khoahọc côngnghệ 11

1.2.1 Kháiniệmnguồnnhânlực khoahọccôngnghệ 11

1.2.2 Đặcđiểmnguồnnhânlực khoahọccôngnghệ 12

1.1.3.V a i t r ò v à s ự c ầ n t h i ế t p h ả i n â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g n g u ồ n n h â n l ự c khoahọccôngnghệ 18

1.3 Nộidungnângcaochấtlượngnguồn nhânlựckhoahọccôngnghệcủatổ chức 22 1.3.1 Đảmbảosốlượngvà cơcấu phùhợp 22

1.3.2 Pháttriểntrìnhđộchuyênmôn kỹthuật 25

1.3.3 Pháttriển kỹnăng nghềnghiệp 26

1.3.4 Nângcaođộnglực củangườilaođộng 27

1.4 Yêucầuvànhiệmvụcủanguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtrong bối cảnhhiệnnay 28

1.4.1 Yêu cầucủanguồnnhânlựckhoahọc côngnghệ 28

1.4.2 Nhiệmvụcủa nguồn nhânlựckhoahọccông nghệ 29

1.5 KinhnghiệmnướcngoàivàgiátrịthamkhảochoViệtNam 30

1.5.1 Singapore 30

1.5.2 Hàn Quốc 31

1.5.3 Nhật Bản 32

1.5.4 Giátrị thamkhảođốivới Việt Nam 33

TIỀUKẾTCHƯƠNG1 35

Trang 6

Chương 2:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNGNGUỒN NHÂN

LỰCKHOAHỌCCÔNGNGHỆ 36

TẠIVIỆNHÀNLÂMKHOAHỌCVÀCÔNGNGHỆVIỆTNAM 36

2.1 Kháiquát vềViện HànlâmKhoa họcvà Công nghệ Việt Nam 36

2.1.1 Vềtổ chức 39

2.1.2 Hiệntrạng n g u ồ n n h â n l ự c k h o a h ọ c c ô n g n g h ệ t ạ i V i ệ n H à n lâ mKhoahọc và CôngnghệViệtNam 39

2.2 Thựctrạngnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtại ViệnHàn lâmKhoahọcvàCôngnghệViệt Nam 55

2.2.1 Thựctrạngvềđảmbảo số lượng vàcơcấu 55

2.2.2 Thựctrạngvềnângcaotrìnhđộchuyênmônkỹthuật 59

2.2.3 Thựctrạng vềnâng cao kỹnăng nghềnghiệp 61

2.2.4 Thựctrạng vềnâng caođộng lựccủangười laođộng 64

2.3 Đánhgiákếtquảnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệt ại Viện Hàn lâmKhoahọcvàCôngnghệViệt Nam 68

2.3.1 Cơsởpháplýnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngn ghệtại Viện Hàn lâmKhoahọcvà CôngnghệViệtNam 68

2.3.2 Những kết quảđạt được 70

2.3.3 Nhữngtồn tại,hạn chếvànguyên nhân 72

TIỂUKẾTCHƯƠNG2 78

Chương3:ĐỊNHHƯỚNGVÀGIẢIPHÁPNÂNGCAOCHẤTLƯỢNGNGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆTẠI VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆNNAY 79

3.1 Địnhhướngnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtại ViệnHànlâmKhoahọcvà CôngnghệViệt Namgiaiđoạn2018–2020793.1.1.Thời cơvàthách thức 79

3.1.2 Quanđiểmnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệ 83

3.1.3 Mụctiêunângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệ 84

Trang 7

3.2 Địnhhướngnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtại Viện

HànlâmKhoa họcvà Công nghệViệt Nam 85

3.2.1 Nhucầuv ề nhânlựclàmcôngtác nghiêncứu,đàotạo,pháttriể nkhoahọc,côngnghệ 87

3.2.2 NhucầuvềnhânlựclãnhđạocủaViệnHànlâmKhoahọcvàCôngnghệVi ệtNamgiaiđoạn2015-2020 89

3.2.3 Nhucầunguồnnhânlựclàmcôngtácquảnlýhànhchínhgiaiđoạn2015-2020 90 3.2.4 Nhucầunhânlựctheocáchướngưutiêngiaiđoạn2015-2020 91

3.3 Cácgiảiphápnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtại ViệnHàn lâmKhoahọcvàCôngnghệViệt Nam 91

3.3.1 Nhóm các giải pháp về đảm bảo số lượng và cơ cấu nguồn nhân lựckhoahọccôngnghệ 91

3.3.2 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa họccông nghệ về chuyên môn, kỹ thuật, ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp và sựchuyênnghiệp 97

3.3.3 Nhómgiải pháp vềtạo độnglực,môitrường làmviệc 102

TIỂUKẾTCHƯƠNG3 108

KẾTLUẬN 109

DANHMỤCTÀILIỆUTHAM KHẢO 111

PHỤLỤCSỐ01 114

PHỤLỤCSỐ02 118

Trang 9

1 Bảng 1.2: Bảng thống kê tỷ lệ thành công - thấtbạitronghoạtđộng nghiêncứu KHCN 15

2 Bảng2.1:ChấtlƣợngCánbộ,Côngchức,Viênchứctheođộtuổi (Tínhđếnthời điểm31/3/2018) 40

3 Bảng 2.2: Tỷ lệ cán bộ viên chức KHCN theo các chứcdanh (Tínhđếnthờiđiểm31/3/2018) 43

4 Bảng 2.3: Tình hình nhân lực KHCN tại Viện Hàn lâmKHCNVN(từ2010–2018) 44

4 Biểuđồ2.3: Sựbiếnđộng củađộingũTiến sĩ,Tiến sĩkhoahọc(2010–2018) 46

5 Biểu đồ2.4: Sựbiếnđộng của độingũ Thạcsĩ,Đạihọc(2010–2018) 49

Trang 10

MỞĐẦU

1 Lý do chọnđềtài luận văn

Nhân loại đang sống trong những năm cuối của thế kỷ XXI vàthế giớiđangchứng kiến sự biến đổi hết sức sâu sắc của cuộc cách mạng KHCNhiệnđại,c uộ c c á c h m ạ n g n à y đãv à đ a n g t ác độngm ạ n h m ẽ đ ế n q u á tr ì n h p h

á t triển của xã hội loài người Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới đều nhậnthấy sự cần thiết và cấp bách cầnphải nắm lấy khoa học và công nghệ để pháttriển kinh tế, xã hội, làm cho dân giàu, nước mạnh và nâng

tếcủamình.Vaitròcủanguồnnhânlựccótrìnhđộchuyênmôncao,cónănglựcsáng tạo ngày càng có ý nghĩa quyết định, đặc biệt là trong bối cảnh toàncầuhoákinhtếnhưgiaiđoạnhiệnnay.Trongquátrìnhhộinhậphiệnnaythìkhoahọc-

côngnghệsẽlàmchođấtnướcngàycàngvănminhhiệnđại,đẩynhanh,mạnhvàvữngchắcchosựpháttriển của mỗi quốc gia Để nâng cao sức cạnh tranh và tiếng nói của ViệtNamtrêntrườngkhuvựcvàquốctếthìkhoahọc-

côngnghệlàmộttrongnhữnglĩnhvựctrọngtâmmàĐảngvàNhànướcluôncoitrọngvàtăngcườngthúcđẩypháttriển trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay và cũng là lĩnhvựcluônđượcchútrọngxuyênxuốttiếntrìnhđilênchủnghĩaxãhội

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI trong Hội nghị lần thứsáungày31/10/2012 đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW về phát triển khoahọc và côngnghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế đãnêu rõ mục tiêut ổ n g q u á t l à : “ P h á t t r i ể n m ạ n h m ẽ

k h o a h ọ c v à c ô n g n g h ệ , làm cho khoa học và công nghệ thực sự làđộng lực quan trọng nhất để pháttriển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế trithức, nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh

bảođảmquốcphònganninh,đưanướctacơbảntrởthànhnướccôngnghiệptheohướng hiện đạivào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại theođịnhhướngxãhộichủnghĩavàogiữathếkỷXXI”[3,tr.3]

Trang 11

Trong mọi nguồn lực nói chung, nguồn nhân lực đóng vai trò quantrọng và đặcbiệt là nguồn nhân lực khoa học công nghệ nói riêng là nền tảngxây dựng nềnKHCN hiện đại của mỗi đất nước Nó không chỉ giữ vai tròquyết định đối với

sự phát triển KHCN của mỗi quốc gia mà còn đóng vai tròto lớn đối với sự pháttriển kinh tế, xã hội như một điều kiện chủ chốt của sựphát triển trong thời đạihiện nay Nhận thức rõ yếu tố về con người có vaitròđặcb i ệ t q u a n tr ọ n g v à c ó ý n g h ĩ a q u y ế t đ ị n h t r o n g sự n g h i ệ p x â y dựngv

à pháttriểnđấtnước,dođótạiĐạihộiĐảnglầnthứIX,Đảngtađãkhẳngđịnh:“Conđườngcôngnghiệphoá,hiệnđạihoácủanướctacầnvàcóthểrútngắnđược thời gian, vừa có những bước tuần tự,vừa có những bước nhảy vọt;tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn vàphổ biến nhiềuhơn những thành tựu mới về KHCN, từng bước phát triển kinh tếtri thức.Phát huy và nâng cao nguồn nhân lực có trí tuệ và sức mạnh tinh thần,coitrọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền tảngvàđộnglựccủasựnghiệpcôngnghiệphoá,hiệnđạihoáđấtnước”[2,tr.5]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhoá X về xâydựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước cũng một lần nữa khẳng định vai trò to lớn củanguồnnhân lực KHCN nói riêng và của đội ngũ trí thức nói chung “Trí thứcViệtNam là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trìnhđẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, xâydựngkinh tế tri thức, phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Xâydựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc,sứcmạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượnghoạtđộng của hệ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tưchophát triển bền vững” Trong Nghị quyết cũng nêu ra những nhiệm vụ vàgiảipháp xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiệnđạihoá đấtnước

Trang 12

Viện Hàn lâm KHCNVNlà cơ quan nghiênc ứ u K H C N h à n g đ ầ u

c ủ a cả nước, thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiênvàphát triển công nghệ một cách toàn diện, trình độ cao Trong nhiều nămqua,Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam đã từng bước xây dựng tiềm lực KHCNđểđáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống cũng như phục vụ phát triểnkinhtế xã hội của đất nước đồng thời Viện Hàn lâm cũng là cơ sở đào tạo nhân lựcKHCNcó trình độ caochoquốc gia HiệntạiViệnHàn lâm có19V i ệ n nghiên cứu chuyên ngành là cơ

sở đào tạo sau đại học mà hàng năm đào tạohàngtrămtiếnsỹvà thạcsỹ

Trướcnhững

yêucầucủasựpháttriểnkinhtếxãhộivàbảovệanninh,quốcphòngcủaquốcgiatrongbốicảnhhộinhậpquốctếvàkinhtếtrithứcthì việc quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực nhằm xây dựngđội ngũ cánbộ KHCN Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam đạt đủ về số lượng, có trình

độ, cónăng lực, chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ, vững vàng về tư tưởng, hoànthành nhiệm vụ chính trịđược giao và phục vụ nhu cầu phát triển của KHCNcàng trở nên cấp thiết hơn

bao giờ hết Chính vì vậy, em quyết định chọn đềtài: “Chất lượng nguồn nhân

lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoahọcvà CôngnghệViệtNam”làmđềtàiluận vănThạcsỹcủamình.

2 Tìnhhìnhnghiêncứuliênquan đếnđềtàiluậnvăn

Pháttriểnnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệlàvấnđềđãnhậnđượcsựquan tâm của nhiều nhà nghiêncứu, nhiều nhà quản lý Tuy nhiên để trực tiếpnghiên cứu về vấn đề chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại ViệnHànlâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, có thể kể đến một số côngtrìnhnghiêncứucónhữngliênquannhấtđịnhđếnnộidungcủađềtàinhưsau:

- Nguyễn Ngọc Ánh (2014),Tăng cường quản lý nhà nước đối

vớinguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,Luận văn thạc sĩ Quản lý công,

HọcViện HànhchínhQuốc gia,Hà Nội

Trang 13

- Ninh Khắc Thành Nam (2017),Phát triển nguồn nhân lực khoa họcvà

công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn2015 – 2020, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học Viện Khoa học

cấpBộ,Hà Nội

- Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (1996),Phát triển nguồn nhân lực

kinhnghiệmthếgiớivà thực tiễnnướcta,NXBChínhtrịquốc gia;

Những công trình nghiên cứu kể trên đã có những đóng góp về mặt lýluận cũngnhư thực tiễn đối với đề tài Tuy nhiên em thấy rằng cho đến naychưa có đề tàinào nghiên cứu trực diện về Chất lượng nguồn nhân lực khoahọc công nghệ tạiViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam mặc dùtrải qua chặng đườnghơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Viện Hàn lâmKHCN Việt Nam đãkhông ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng,đặc biệt là đội ngũ cán bộnghiên cứu khoa học từ chỗ với gần 500 cán bộnghiên cứu khoa học đến nayViện đã có hơn 4000 cán bộ trong đó có nhiềucán bộ có trình độ cao Cùng vớinhững tiềm năng, thế mạnh của mình, ViệnHànlâm KHCN Việt Nam đã phấnđấu để thực hiệnm ụ c t i ê u “ X â y d ự n g Viện trở thành một trung tâmnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệhàng đầu cả nước, nghiên cứu đangành, đa lĩnh vực, cơ sở vật chất kỹ thuậthiện đại, đạt trình độ tiên tiến ở khu

yêucầuphát tri ển kh oa họcv à côngn g h ệ v à sựp h á t tr iể n k i n h t

ế-x ã hội b ền vững của đất nước”[18, tr.1], “làm đầu tầu, động lực phát triển khoa họcvàcôngnghệcủađấtnước”đãđượcnêutạiQuyếtđịnhsố2133/QĐ-TTgcủa

Trang 14

Thủ tướng Chính phủ ngày 01/12/2011 trong đó phê duyệt Quy hoạch tổngthểphát triển Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìnđếnnăm2030.Vìvậy,vớiđềtài“Chấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtại Viện Hànlâm KHCNVN” là một đề tài mới mà em rất tâm huyết và muốntheo đuổi để qua việc nghiên cứu về đềtài này sẽ nhằm góp phần xây dựng vàphát triển đội ngũ cán bộ công chức viên chức nghiên cứu khoa họcchấtlượng cao cho Viện Hàn lâm cũng như hoàn thiện và góp phần thực hiệnmụctiêumà lãnhđạoViệnHànlâmKHCNViệtNamđã đềra.

3 Mụcđíchvànhiệmvụnghiên cứu

3.1 Mụcđíchnghiêncứu

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về nguồn nhânlực, nghiêncứu, đánh giá thực trạngvấn đề chất lượng nguồn nhân lực khoahọc công nghệ tại Viện Hàn lâm KHCNViệt Nam, luận văn sẽ đề xuất địnhhướng và một số giải pháp nhằmnâng caochất lượng nguồn nhân lực khoahọc công nghệ tại Viện Hàn lâm KHCN ViệtNam trong bối cảnh hội nhậpquốctếsâurộng

Bốn là:Phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nhân lựckhoa học

công nghệ tại Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, trên cơ sở đánhgiáhiệntrạngsẽxác địnhnhữngvấnđềcầngiảiquyết;

Trang 15

- Vềthờigian:Giaiđoạn2015–2018vàđịnhhướngđếnnăm2020

5 Phươngphápluậnvàphươngphápnghiêncứu

5.1 Phươngphápluận

Đềtàiđượcnghiêncứudựatrêncácquanđiểm,cơsởlýluậncủa:ChủnghĩaMác-LêNin,tưtưởngHồChí Minh;các quanđiểm,đườnglốicủaĐảng,c h í n h s á c

h , p h á p l u ậ t c ủ a N h à n ư ớ c v ề q u ả n l ý n g u ồ n n h â n l ự c n ó i chung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ nói riêng.Cụthể:

Một là:Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Xem xét hoạt động nâng caochất lượng

nguồn nhân lực trong sự vận động và chịu ảnh hưởng củanhữngyếutốtácđộngtớibốicảnhthựctiễn

Trang 16

Hai là:Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Xem xét hoạt động nâng cao chấtlượng nguồn

nhân lực trong những điều kiện cụ thể và khi những điềukiệnthayđổithìphảithayđổihoạtđộngtuyểndụng

Ba là:Quan điểm hệ thống: Xem xét công tác nâng cao chất lượngnguồnnhân

lực trong mối quan hệ mang tính hệ thống giữa các yếu tố tạothành hoạt độngnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn kết chúng vớinhautrêncơsởhướngtớimụctiêulàtạodựnghệthốngtuyểndụngnhânlực

5.2 Phươngphápnghiêncứu

Trong quá trình nghiên cứu, đã sử dụng một số phương pháp nghiêncứucụthểnhưsau:

Một là:Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Nghiên cứu các tàiliệu lý

thuyết, các văn bản hiện hành liên quan đến tuyển dụng nhân lực.Phương phápnày được sử dụng để phân tích các số liệu thống kê và tình hìnhthực tiễn để đánh giá hạnchế của hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhânlựckhoa họccông nghệ tạiViệnHànlâm KHCNViệtNam vàx á c đ ị n h nhữngvấnđềcầngiảiquyết

Hailà:Phương pháp tổng hợp: Nghiên cứu và liên kết các mặt, các

bộphận,cácthôngtinliênquantácđộngtớicôngtácnângcaochấtlượngnguồnnhânlực khoahọccôngnghệtạiViện HànlâmKHCNViệt Namhiệnnay

Ba là:Phương pháp hệ thống hóa: Sắp xếp các tri thức của đối tượngnghiên cứu

trong đề tài nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học côngnghệ đã đượcphân tích và tổng hợp theo một cấu trúc nhất định nhằmtạothànhmộthệthốnglýthuyếtnângcaochấtlượngnguồnnhânlực,giúpchosự

hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa họccôngnghệđược đầyđủvàchuyên sâu

Bốn là:Phương pháp thống kê: Sử dụng các số liệu thống kê để phântích và làm

rõ các xu hướng vận động của những vấn đề có liên quan đểlậpluậnnhằmminhchứng chonhữngnhậnxétvà kếtluận của tác giả

Trang 17

Năm là:Phương pháp so sánh: Thông qua các số liệu thống kê để đưara sự so

sánh về tình hình chất lượng của nguồn nhân lực khoa học công nghệtừng thời điểm,từng năm và cả giai đoạn để có sự tổng hợp và đưa ra cácgiảipháptốtnhấtnhằmnângcaochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệ

Sáu là:Phương pháp điều tra thực tiễn: Thông qua các báo cáo về

sốlượngngườilàmviệchưởnglươngtừngânsáchnhànướcvàsốlượngngườilàm việc hưởnglương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (độ tuổi, số lượng,chất lượng) của các viện nghiên cứu và cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc ViệnHàn lâm KHCN Việt Nam báo cáo Ban Tổchức - Cán bộ thường kỳ vàthường niên

6 Ýnghĩalýluậnvàthực tiễn của luậnvăn

6.1 Ýnghĩalýluận

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tácnâng cao chất lượng nguồnnhânlựckhoahọccôngnghệvớicácnộidung:xâydựngkháiniệmcôngtácnângcaochấtlượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ, chủ thể, đối tượng,phươngpháp,côngcụ,biệnpháp,nhiệmvụvàcácnộidungcôngtácpháttriển;

Phân tích và đánh giá công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lựckhoahọccông nghệtạiViệnHànlâmKHCNtrongbối cảnhhiện nay;

Luận giải xu hướng tất yếu phải hoàn thiện công tác nâng caochấtlượngnguồnnhânlựckhoahọccôngnghệtronggiaiđoạnhiệntại

6.2 Ýnghĩa thựctiễn

Kếtq u ả n g h i ê n c ứ u c ủ a đ ề t à i s ẽ l à m cơs ở c h o s ự h o à n t h i ệ n t r o n g công tácnâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ tại ViệnHàn lâm KHCN Việt Nam, từ đó cónhững định hướng và đề xuất giải phápđể giải quyết một cách hệ thống, xác

lựcđangđặtratạiViệnHànlâmKHCNViệtNamtronggiaiđoạnhiệnnay

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng trong nghiên cứu,giảngdạyởchuyênngànhliênquantạicáccơ sởđàotạo

Trang 18

Chương 3:Định hướng và giải phápnâng cao chất lượng nguồnnhân

lực khoa học công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệViệtNamtronggiaiđoạn hiện nay.

Trang 19

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀCHẤTLƯỢNGNGUỒNNHÂNL ỰC

Theo thuật ngữ trong tài liệu tham khảo của Bộ Lao động - Thươngbinh

và Xã hội:“Nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳxác

định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địaphương, ngành hay một vùng Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triểnkinhtế,xãhội”.

Nguồnnhânlựctrongmộttổchứcchínhlàtậphợpnhữngngườilaođộnglàmviệctrongtổchứcđó.Nóđượchìnhthànhtrêncơsởcủacáccánhâncóvaitrò, nhiệm vụ khác nhau và được liên kếtvới nhau theo những mục tiêu nhấtđịnh Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của tổ

bảnchấtcủaconngườivàdochínhgiátrịsứclaođộngcủaconngườitạora.Nhằmnâng cao vai trò củacon người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc cầnquan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực sẽ là một yếu tốcầnthiếtvàquantrọngđốivớimọihoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh

Nguồn nhân lực được xem xét, đánh giá dựa trên góc độ số lượngvàchấtlượng.Sốlượngnguồnnhânlựcsẽđượcbiểuhiệnthôngquacácchỉtiêuquymôvàtốcđộtăngnguồnnhânlực.Chấtlượngnguồnnhânlựcsẽlàtổng

Trang 20

thể những đặc trưng, phản ánh bản chất tính đặc thù liên quan trực tiếptớihoạtđ ộ n g t r ự c t i ế p s ả n x u ấ t v à p h á t t r i ể n c ủ a c o n n g ư ờ i Đ â y l à k h á i n i

ệ m tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái như thể lực, trí lực, kỹnăng, phong cách, đạo đức, lốisống và tinh thần của nguồn nhân lực.Việcnghiên cứu về nguồn nhân lực sẽphải xem xét, đánh giá cả hai mặt: chấtlượng vàsốlượng

Xem xét từ các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khácnhauvề nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất trên cơ

sở nộidung cơ bản:Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã

hội, làyếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quyết định sự phát triển kinhtế,xãhộicủamọiquốc gia.

1.2.1.2 Khái niệmnguồn nhânlựckhoahọccôngnghệ

Thực ra, nói về nguồn nhân lực khoa học công nghệ - vấn đề này đãđượcnghiên cứu ở nước ta khoảng giữa những năm 80, dưới tên gọi: cán bộkhoa học

- kỹ thuật Tuy nhiên, vì rất nhiều lý do, khái niệm đó hầu nhưkhôngcònthíchhợpvớihiệntại

Kháiniệmnguồnnhânlựckhoahọc côngnghệ:

Nhân lực KHCN có thể được hiểu theo những cách khác nhau TheocuốnKHCN Việt Nam 2003 và cuốn “Cẩm nang về đo lường nguồn nhânlựcKHCN”củaTổchứcHợptácvàpháttriểnkinhtế(OECD)thìnhânlựcKHCNbaogồmnhữngngườiđápứngđượcmộttrongnhữngđiềukiệnsauđây:

Trang 21

- Nhóm 1:Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ

sưnghiên cứu).Đây là những cán bộ chuyên nghiệp cótrình độcaođ ẳ n g / đ ạ i học, thạc sĩ và tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức,song làm các côngviệctươngđươngnhưnhànghiêncứu/nhàkhoahọc

- Nhóm 2:Nhân viên kỹ thuật và tương đương Nhóm này bao

gồmnhững người thực hiện các công việc đòi hỏi phải có kinh nghiệm vàhiểu biếtkỹthuậttrongnhững lĩnhvực của KHCN

- Nhóm 3:Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia

nướcngoài làmviệctạiViệtNam

Quan hệ giữa nhân lực KHCN và nhân lực nói chung có thể đượcthểhiệnnhưsau:

Trang 22

Nhânlựcnghiêncứu pháttriểnNhân lựckhoahọcvà công nghệ

Nhân lực cótrìnhđộ đanglàmviệcTổngsốnhânlực

Sơđồ1.1:Quanhệtrongnguồn nhânlực

(Nguồn Ban Tổ chức – Cán bộ, 2018)Nhìnvàosơđồtrêntacóthểthấy

nhânlựcK H C N l à m ộ t p h ầ n t r o n g nguồnnhânlựcvàđặcđiểmcủanguồnnhânlựcnàylàcótrìnhđộcao,làmviệcchủyếutrongn hữ ng lĩnhvựcđòihỏisựnghiêncứuđểtìmracáimớihoặcpháttriểncáicũlênmộtmứccaohơn.Dovậy,các

lựclượngthamgianghiêncứuKHCNởnướctagồm5lựclượngchủyếusauđây:

- Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoàilàmviệctạiViệtNam

Từ việc phân tích, làm rõ đặc điểm của nguồn nhân lực KHCN, theo tácgiảcủa luận văn thì đó là một công việc vô cùng quan trọng Chỉ có trên cơ sởphân tích đặc điểm của nhân lực KHCN mới thấy rõ đây làmột dạng lao độngđặc thù và cần phải có những cơ chế, chính sách phù hợp mới có thể phát huycaonhấttiềmnăng củanguồnnhânlựcnày

NhânlựcKHCNcónhững đặcđiểmsau đây:

Trang 23

Laođộngtríóclàlaođộngkhôngphảingườinàocũngcókhảnăngnhưnhau và không phảilúc nào cũng phát huy được lao động này với cường độlàm việc và tạo ra sản phẩm như nhau Đánhgiá hiệu quả của lao động trí ócphụ thuộc khá nhiều vào khả năng bộ não của

+Yếu tốphương pháp khoahọc

Đúng vậy, sáng tạo trong KHCN không thể không bằng phương phápkhoahọc Chính yếu tố này là yếu tố để phân biệt lao động nghiên cứu KHCNvớicácdạnglaođộngsángtạokhác

Nghiên cứu khoa học và sáng tạo là mối liên hệ mật thiết với nhau,quátrìnhcủacôngtácnghiêncứukhoahọcchínhlàquátrìnhsángtạotrithức

Trang 24

là độ mạo hiểm càng cao bấynhiêu Tính mạo hiểm càng tăng khi mà khả năngthành công vẫn không chắcchắn, trong khi lượng đầu tư về vốn và thời gian lại

thíchtạisaonhiềunướctrênthếgiớiđầutưchopháttriểntiềmlựcKHCNvẫnphảichịu chinhững khoản kinh phí bao cấp lớn mà chưa chắc sẽ thu được kết quảvới tất cả các lĩnh vực, các đề tài Duy chỉ có một điều chắc chắn

quảtổngthểdohoạtđộngKHCNmanglạichonềnkinhtếcủanướcnàocũnglớnhơnrấtnhiềusovớisốtiền đầutưchopháttriểntiềmlựcKHCN

Tính mạo hiểm còn nói lên một điều là nghiên cứu KHCN là một dạnglaođộng thường gặp khó khăn bất thường và rất khó lường trước Đặc biệt,trongnghiên cứu công nghệ thì tính mạo hiểm lại càng cao vì nó sẽ liên quanđến cả

sự biến động của thị trường, tới cả kiến thức và tài năng quản lýcôngnghệcủangườinghiên cứu

Theo con số công bố của tổ chức UNESCO thì tỷ lệ trung bình giữathànhcông - thất bại trong nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiêncứu triểnkhai và những hoạt động nghiên cứu cải tạo, cải tiến kỹ thuật côngtrìnhđượcthểhiện theoBảngsau đây:

Bảng 1.2: Bảng thống kê tỷ lệ thành công - thất

bạitrong hoạt độngnghiêncứu KHCN

Trang 25

Bảng thống kê trên đã thể hiện rõ độ rủi ro, thất bại của hoạt độngnghiêncứu khoa học là không thể tránh khỏi, hệ số rủi ro của công tác nghiêncứu khoahọc sẽ gia tăng cùng với sự gia tăng trình độ phức tạp số lượngcácnghiêncứukhoahọc.Tuynhiên,đốivớinghiêncứuKHCNthấtbạicũngsẽlàmột loại thu hoạch và nó có thể cảnh tỉnh người sau, điều đó nói lên hướngtư duy nghiên cứu không đi đúng hoặc phương phápkhông thoả đáng hayđiều kiện, thiết bị hiện có thậm chí lượng tích luỹ tri thức tươngquan khôngđủ,… những điều này là những kinh nghiệm và bài học cho ngườitiếp tụcnghiên cứuvềsau.

- Laođộngmangtính độclậpcáthểcao:

Tínhđộclậpcáthểởđâyđượchiểunhưvaitròquyếtđịnhcủasựthànhcông là độc lập củatừng cá thể các nhà nghiên cứu Nói chung, trong sáng tạothì vai trò sáng tạo của các cá thể bao giờ cũng ngự trị Lao động sángtạotrong nghệ thuật, trong quản lý cũng như trong nghiên cứu KHCN thì vaitròcủacáthểlại càngcaovàngựtrịgầnnhưtuyệt đối.Mặcdù,gầnđâyngườitađã thống kêđược số lượng các công trình khoa học viết chung có tăng lênthậm chínhiềuhơn sốcông trìnhk h o a

h ọ c c ủ a m ộ t t á c g i ả d u y n h ấ t S o n g nếu xét một cách kháchquan thì giữa các tác giả viết chung có thể xác địnhmột cách chắc chắn sự đónggóp của từng người có trong danh sách đồng tácgiả: có người sẽ đóng góp bằng

sự hướng dẫn khu vực có thể sáng tạo, cóngười đóng góp bằng phỏng đoán sựsáng tạo và có người đóng góp bằngchính sự sáng tạo Ở đây, vai trò của tập thểnghiên cứu cũng không phải làkhông có ý nghĩa Vai trò của tập thể nghiên cứu

nó chỉ có ý nghĩa khi có sựphân công, tổ chức trong từng khâu trọng yếu củaviệc thực hiện các chươngtrình nghiên cứu ứng dụng mà mà mang mục tiêu vàsản phẩm rõ ràng Ngoàira, vai trò của tập thể nghiên cứu còn được biết đếnnhư là một phản biện chocác công trình sáng tạo Nhưng dù sao, trong sáng tạo, vai trò độc lập củacáthểvẫnmangtínhquyếtđịnh

Trang 26

- Laođộngmangtínhkếthừavàtíchluỹ:

Hoạt động nghiên cứu khoa học hiện đại sẽ không tách khỏi sự kếthừathànhquảlaođộngKHCNcủalớpngườiđitrước,nóđềuđượcthựchiệndựatrêncơsởsángtạocủangườikháchoặcngườiđitrướcvànhữngtrithứcmớimà họ sáng tạo ra cũng tất nhiên sẽđược người khác hoặc người đời sau kếthừavàpháttriển

Tích luỹ của lao động KHCN biểu hiện ở chỗ: sự triển khai của bất kỳhoạtđộng khoa học nàođều sẽ phải qua thời gian dàit h a i n g h é n , t h u

t h ậ p , tích luỹ với lượng lớn thông tin có liên quan đến phương pháp, thủpháp vàđịnh hướng tư duy,… cho công việc nghiên cứu ấy, đồng thời vớichúng việctiến hành phân tích, đánh giá, điều chỉnh, gia công một cách toàn diện, mới cóthể cung cấp những điều kiện khả thi

và làm cơ cở cho sự xuất hiện nghiêncứu mới Ở mỗi khâu, mỗi bước nghiên cứu, tính tích luỹnày cũng được biểuhiện thành chuỗi đầy đủ từ đầu đến cuối Từ đo đạc thử nghiệm lặp đi lặp lạicùng với phântích so sánh số liệu thực nghiệm sẽ là biểu hiện quan trọng củatính tích luỹ Chonên những người làm công tác KHCN, trong lao độngKHCN cần cù gian khổđều phải chú ý kế thừa, tích luỹ, điểu chỉnhv à

t i ế p thutrithức,đóchínhlàconđườngdẫntớithànhcôngcủalaođộngKHCN

- Coitrọnglýtưởngnghềnghiệp:

Đối với các nhà khoa học, đặc biệt đối với những nhà chuyên giađầungành,đầuđànvớilaođộngkhoahọcxemnhưmộtthiênchứcxãhộicaoquýthì lý tưởngnghề nghiệp sẽ ở vị trí tối cao, coi trọng đối với bản thân họ cũngnhư đối với đánh giá của xã hội Nhà khoa học thống nhất trong conngườimình cùng một lúc hai vị thế: vị thế công dân của Nhà nước và vị thếkhoahọcsángtạonghềnghiệpchuyênmôn

Lý tưởng nghề nghiệp là biểu hiện và cũng là thước đo lý tưởng chínhtrị xãhội của họ Bên cạnh đó, học ũ n g l à n g ư ờ i t i ế p c ậ n n h a n h n h ấ t

c á c thôngtinnghềnghiệpởquymôthếgiớivàkhuvực,dođóđòihỏivềgiao

Trang 27

tiếp, dân chủ và đãi ngộ của họ cũng khá cao Một mặt, họ có thể độc lập sángtạo

để bảo vệ danh dự đất nước, mặt khác họ lại có thể dễ để mất bản lĩnh củamình, tôn thờ các thành tựu và giá trị của các nước có nềnkinh tế và KHCNpháttriển,khóhoàđồngvớiđồngnghiệptrongnước(sốnàykhôngnhiều)

Đối với các nhà khoa học, không chỉ đáp ứng nhu cầu vật chất là đủ Dođặcđiểm hoạt động nghề nghiệp của mình, nhà khoa học còn có nhu cầulớnhơn,caohơnlànhucầuvềsựpháttriển.Đólànhucầuđượcxãhộithừanhậnvà nhu cầu đượcbộc lộ năng lực cá nhân Do đó,một mặtphải đápứ n g những nhu cầu cơ bản về đời sống, vềvật chất, giải quyết vấn đề lợi ích đốivới các nhà khoa học, mặt khác phải cónhững biện pháp khuyến khích, kíchthích để nhu cầu phát triển của các nhàkhoa học tiếp tục được phát huy, quađó mà phát huy đầy đủ tiềm năng sángt ạ o

c ủ a c á c n h à k h o a h ọ c đ ó n g g ó p vàosựnghiệp CNH,HĐHđấtnướcvàhộinhậpquốctế

Tóm lại, có thể thấy rằngtiền đề cho nhữngchínhs á c h đ ú n g đ ắ n

đ ể thúc đẩy nhân lực KHCN phát triển chính là sự thấu hiểu bản chất, đặcđiểmcủanhânlựcKHCN,đánh giáđúngvaitròcủaKHCN vànhânlựcKHCNđối với sự phát triển kinh tế, xã hội, từ đó có thái độ tôn trọng, tin cậy, cáchứng xử văn hoá đối với họ mới tạo

huyđượcvaitròcủatríthứcvìsựpháttriểnđấtnước

1.1.3 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhânlựckhoa học côngnghệ

1.1.3.1 Vaitrò củanguồn nhânlựckhoahọccông nghệ

Mỗi chúng ta đều phải thừa nhận những tác động to lớn của cáchmạngkhoa học kỹ thuật nói chung, trong đó phần quyết định là nhân lực KHCNđốivới sự phát triển của xã hội loài người Tại những nước càng phát triển,những nước có những nhà lãnhđạo sáng suốt thì dù nghèo họ đều thể hiện sựnhận thức đúng đắn về vai trò của

thểvànhấtquán.Conngườilàvốnquýnhất,sựpháttriểnxãhộiquytớicùnglà

Trang 28

phảihướngvàomụctiêupháttriểnconngười.Trongcácchiếnlượcpháttriểnkinh tế, xã hội thì yếu tốcon người được đặt vào vị trí trung tâm, với tư cáchvừa là mục tiêu phát triển vừa là phương tiện có tính chất quyết định đểthựchiện mục tiêu Nhân lực KHCN là nguồn tài sản lớn nhất tạo nên sự giàucócủaquốcgia.

Ngày nay, quá trình công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế diễn ra mộtcáchnhanh chóng, tài nguyên khoáng sản đất đai trở nên cạn kiệt, chỉ có trithức củacon người là một nguồn lực ngày càng phát sinh, phát triển Quátrình phát triểncủa xã hội nhìn từ góc độ của từng đất nước và toàn cầu đangđược sắp xếp lạidựa trên trí tuệ con người Nhờ sự tiến bộ KHCN do chínhcon người tạo ra,phần lao động chân tay trong sản phẩm ngày một giảm đángkể Nếu nhữngnămđầucủathế kỷ XX tỷ lệnày là9 / 1 0 t h ì v à o n h ữ n g

n ă m 90,tỷlệnàyđãgiảmxuốngchỉcòn1/5,nhưngkhốilượngsảnphẩmđạtđượcđã tăng gấp 50lần so với 80 năm về trước Theo dự báo đến năm 2020, phầntỷlệlaođộngchântaytrongsảnphẩmchỉcòn1/10[27]

Các nhà nghiên cứu kinh nghiệm của những nước công nghiệp mớiNICShầu hết đồng ý với nhận xét rằng sự thành công về kinh tế của họ là dobiết kếthợp hữu hiệu các nhân tố nội lực và yếu tố khách quan thuận lợi bênngoài.Trong các nhân tố nội lực thì nguồn lực con người được coi là cóvaitròhàngđầu,đặc biệtlànguồnnhânlực KHCN

- NhânlựcKHCNlàcốtlõicủaKHCN:TrongtiếntrìnhCNH,HĐHđấtnướcvàhội

nhậpquốctế,ĐảngtađãkhẳngđịnhKHCNcùngvớigiáodụcvàđào tạo“là quốc sách

hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH, HĐHđất nước” Vai trò của

KHCN đối với sự phát triển của mỗi quốc gia là điềukhông phải bàn cãi,trong đó, nhân lực KHCN là cốt lõi của KHCN Nhân lựcKHCN là chủ thểsáng tạo KHCN Không có các nhà KHCN luôn luônlaođộngsángtạothìkhôngcónhữngthànhtựuKHCN.Điềunàyđãđượcnêurõởphầntrên,nhântốconngườilànhântốquyếtđịnhcủacácnhântốtạoravà

Trang 29

thực hiện công nghệ Rõ ràng dù có nhập được thiết bị nhưng không cóconngườitươngxứngsửdụngthìthiếtbịcũngtrởnênvôdụng.

- Nhân lực KHCN là nhân tố quyết định trong việc thu dần khoảngcáchphát triển giữa đất nước với các nước khác và nếu nhà nước không tạo ra chomình một nguồn nhân lực khoa học thíchhợp, sẽ không bao giờ có thể đuổikịp cácnướcđitrước

- Nhân lực KHCN là nhân tố cơ bản bảo đảm giữ gìn độc lập chủquyềnquốcgiavà anninh,antoànxã hội

NhânlựcKHCNluônluônlàyếut ố q u a n t r ọ n g n h ấ t t r o n g c á c nguồnlựcchohoạtđộngKHCN.NhânlựcKHCNlàchủthểs á n g t ạ o KHCN.K h ô n g c ó c

á c n h à K H C N l u ô n l u ô n l a o đ ộ n g s á n g t ạ o t h ì k h ô n g cónhữngthànhtựuKHCN.DonhânlựcKHCNl à c h ủ t h ể s á n g t ạ o KHCN,trongquản l ý K H C

N hiệnđại,n gư ời quảnl ý m u ố n đ ạ t đ ư ợ c m ụ c tiêutổchứcthìtấtcảmọihoạtđộngcủanóđềucầnphảicoitínhtíchcực,tínhsángtạo,tínhchủđộngcủacánb ộ

K H C N l à m t r u n g t â m đ ể t i ế n hành.Chính vì vậy,nâng caoc h ấ t

l ư ợ n g n g u ồ n n h â n l ự c K H C N c h í n h l à việcpháthiện,bồidưỡng, tuyểnchọn, sử dụngn h â n t à i K H C N

Do đó, sự phát triển mạnh mẽ của KHCN tiếp tục thúc đẩytoàncầuhoákinhtếpháttriểnmạnh

Trang 30

Cách mạng KHCN tiếp tục phát triển mạnh mẽ, nhất là trong lĩnhvựccôngnghệnano,nănglượngmới,côngnghệvisinh,côngnghệthôngtin–tin học,tự động hoá,… Sự phát triển củaKHCNư u t i ê n h ư ớ n g v à o

g i ả i quyết các vấn đề năng lượng, nguyên liệu và môi trường, trong đó tậptrunggiảiq u y ế t m â u t h u ẫ n y ê u c ầ u p h á t t r i ể n n h a n h , t i ê u d ù n g n g à y c à n

g n h i ề u vớisự khanhiếm cácnguồn tàinguyên,năngl ư ợ n g n g à y

c à n g c ạ n k i ệ t , mâuthuẫn giữa phát triển vàbảovệm ô i t r ư ờ n g s i n h

t h á i , n g ă n c h ặ n b i ế n đổi khí hậu Dự báo tới năm 2020 sẽ hình thànhmạng lưới tiếp cận phổ cậpthôngtinviễnthôngtoàncầu;sử dụngr ộ n g r ã i c á c

v ậ t l i ệ u c o m p o s i t e , công nghệ vi sinh, năng lượng gió, mặt trời,… Thị

sẽpháttriểnmạnh(d ự báogiátrịc á c sảnphẩm côngnghệvũtrụtăng từ120– 150tỷUSDnăm2008lên700tỷUSDnăm 2020).Sựpháttriểnđột phácủaKHCN,nhấtlàtrongcácvấnđềcótínhchấtchiếnlượcđốivớianninhvà pháttriển như công nghệ vũ khí, năng lượng mới, nano, thông tin, visinh,… có thể tác động lớn đến cáncân lực lượng kinh tế, chính trị, an ninhtoàncầu[23,tr.3]

Trong xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia đang nỗ lực tranh thủ mọi cơhội

để có thể thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển Những nước vớichiếnlược phát triển công nghệ phù hợp, có nguồn nhân lực chất lượng caotrong giaiđoạn hiện nay, thì các nước đi sau cũng có thể đi tắt đón đầu,tiếnthẳngvàocáclĩnhvựchiệnđại,cóhàmlượngcôngnghệcao,đểrútngắnthờigiancôngnghiệphoásovớicácnướcđitrước

Dướit á c đ ộn g m ạ n h m ẽ c ủ a c á c h m ạ n g K H C N , n ề n k i n h t ế thếgiớitiế

p tục chuyển mạnh sang kinh tế tri thức, quốc gia nào, nền kinh tế nào mànắm giữ tri thức và công nghệ cao

sẽ giành ưu thế và thắng lợi trong cạnhtranhpháttriển

Xu thế này đặt các nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đạihoáphảiđổi mới tưduycôngnghiệphoá,hiệnđạihoá:

Trang 31

- Thứ nhất: chuyển từ mô hình phát triển truyền thống chủ yếu dựavàotăng khối lượng đầu vào, khai thác tối đa tài nguyên sang mô hình pháttriểnbền vững dựa chủ yếu vào tri thức, công nghệ, nguồn nhân lực chấtlượng caovàbảovệmôitrường.

- Thứ hai: lấy việc bám đuổi tri thức, công nghệ là then chốt đểthoátkhỏitìnhtrạngkémpháttriển.Muốnthuhẹpkhoảngcáchpháttriển,trướchết phải rút ngắn khoảng cách về tri thức và công nghệ, đẩy nhanh tăngtrưởng GDP tuy vẫn giữ vaitrò quan trọng trong thu hẹp khoảng cách,songnếuchỉdựavàotăngtrưởngGDPthìkhórútngắnnhanhđượckhoảngcách

- Thứ ba: để rượt đuổi và tiến kịp thế giới, việc tăng cường mở cửa,hộinhập kinh tế quốc tế song song với đẩy mạnh cải cách trong nước, nâng caosức cạnh tranh và chấtlượng tăng trưởng là phương thức chủ yếu của chiếnlượcpháttriển

Chính những đặc điểm mới, những xu thế mới này, không còn nghi ngờgìnữa sẽ đặt ra nhiều vấn đề mới trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhânlực KHCN và việc nâng cao chấtlượng đối với nguồn nhân lực KHCN tronggiaiđoạnhiệnnaylà hếtsức cầnthiết

1.3 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lựckhoa học côngnghệcủatổchức

1.3.1 Đảmbảosốlượngvà cơcấuphùhợp

Sự gia tăng số lượng con người trong nguồn nhân lực phải phù hợp vớinhu cầu pháttriển của tổ chức Xuất phát từ mục tiêu của tổ chức, từ yêu cầucông việc, yêu cầu nâng cao hiệu quả sửdụng của nguồn lực, quy trình côngnghệ mà tổ chức cần chuẩn bị cơ cấu nguồnnhân lực cho phù hợp, thể hiện ởsố lượng, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính, trình

độ và sự phân bố của nguồnnhân lực tại các bộ phận trong tổ chức Sự phát triểnquá nhiều hay quá ít, tạora sự dư thừa hay thiếu hụt so với nhu cầu đều là sự

gâytrởngạichoviệcsửdụngnguồnnhânlực.Khicóquymôvàcócơcấulao

Trang 32

động phù hợp, tổ chức lại vừa sử dụng có hiệu quả từng người lao động,vừakích thích được tính tích cực lao động của người lao động Điều này cũngcóý nghĩa là khi chiến lược, mục tiêu, điều kiện khách quan thay đổi thì cơcấunguồnnhânlực phải thayđổitương ứng.

Sốlượngnguồnnhânlựccó

mốiquanhệvàđượcđothôngquachỉtiêutốcđộtăngvềquymôdânsố.Quymôvàtốcđôtăngdânsốcànglớnthìquymôvàtốcđộtăngnguồnnhânlựccànglớnvàngượclại.Tuynhiênsựtăngđóphảisaumộtkhoảngthờigianmớivóbiểuhiệnrõvìconngườipháttriểnđếnmộtmứcđộnàođómớicóthểtrởthànhngườicósứclaođộngvàcókhảnănglaođộng

Mục tiêu và chiến lược hoạt động của tổ chức:Cơ cấu của tổ chức tùythuộc vào

chiến lược hay những nhiệm vụ và mục tiêu mà tổ chức phải hoànthành vìchiến lược xác định các nhiệm vụ của tổ chức và căn cứ vào cácnhiệm vụđó màxây dựng cơ cấu bộm á y ; C h i ế n l ư ợ c s ẽ q u y ế t đ ị n h

c ô n g nghệ và nhân lực phù hợp với việc hoàn thành các nhiệm vụ, cơ cấu củatổchứcsẽđượcthiếtkếtheoloạicôngnghệđượcsửdụngcũngnhưtheonhữngđặc điểm củanguồn nhân lực trong tổ chức; Chiến lược xác định hoàn cảnhmôi trường trong đó tổ chức sẽ hoạt động

và hoàn cảnh môi trường sẽ ảnhhưởngđếnviệc thiếtkếbộ máycủatổchức

Trang 33

Bốic ả n h h o ạ t đ ộ n g h a y b ố i c ả n h x ã h ộ i : H o à n c ả n h b ê n n g o à i c ủ a mộtt

ổ c h ứ c c ó t h ể l à m ộ t t r o n g 3 k i ể u : ổ n đ ị n h , t h a y đ ổ i v à x á o t r ộ n Đ ể thíchnghivớicáchoàncảnhkhácnhauđó,cơcấutổchứcsẽphảithayđổiđể phù hợp Trái lại,trong một hoàn cảnh xáo trộn, một bộ máy tổ chứccótínhc h ấ t l i n h h o ạ t , c o n n g ư ờ i l à m v i ệ c t h e o t i n h t h ầ n h ợ p t á c , g ắ n k ế t t

h ì lạiphùhợphơn

Công nghệ áp dụng trong tổ chức:Công nghệ là một yếu tố quan trọngcó ảnh

hưởng đến việc thiết kế bộ máy tổ chức, những tổ chức có công nghệ,qui trìnhhoạt động phức tạp thường có cơ cấu tổ chức nhiều cấp bậc, với đặcđiểm làmức độ giám sát và phối hợp công việc được thực hiện với cường độcao; trong

tổ chức có công nghệ áp dụng càng tinh vi và hiện đại, thì số lượngviên chức thư kývăn phòng lại càng tăng để giải quyết các công việc giấy tờ,cáccôngviệcbảotrìv.v,…

Năng lực vàt r ì n h đ ộ c ủ a n g u ồ n n h â n l ự c t r o n g t ổ

c h ứ c : Cuối cùngcon người trongtổchức cũng làmộtyếu tốc ó ả n h h ư ở n g

đ ế n c ơ c ấ u t ổ chức Ngoài các nhà quản lý cơc ấ u t ổ c h ứ c

t h ư ờ n g c ũ n g p h ả i p h ù h ợ p v ớ i cácđặcđiểm vềtrìnhđộ,vềtácphong làm việccủan h â n v i ê n t r o n g t ổ chức Mộtyếu tố quyết định bộmáy tổc h ứ c c ó n h i ề u h a y í t c ấ p b ậ c ,

h o à n toànlàmộtbiếnsốphụthuộcvàocácđặctrưngcủanguồn nhânlựctrongtổchức

Việc đảm bảo cân đối giữa số lượng và cơ cấu trong tổ chức phải xuấtphát từthực tế bởi trên cơ sở thực tế thì mới có sự bố trí hợp lý nhất và xácthực nhất.Mọi lý thuyết chỉ mang tính chất ước lượng và giá trị tham khảotrongviệchàihòa giữa tổchức và nhânsự

Sự cân bằng trong tương quan số lượng và cơ cấu còn phải được quantâm từtổng thể đến chi tiết Số lượng và cơ cấu phải đảm bảo đồng đềuvềphânbổvùngmiềnđịalýcũngnhưtrongtừngngànhhoạtđộng

Trang 34

1.3.2 Pháttriểntrìnhđộchuyênmônkỹthuật

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức tổng hợp, kiến thức chuyênmôn,nghiệp vụ kỹ thuật, kiến thức đặc thù cần thiết để đảm đương các chứcvụ trongquản lý, kinh doanh và các hoạt động khác Trình độ chuyên mônkỹthuậtcủanguồnnhânlựcchỉ cóđượcthôngquađàotạo.Đểnângcaotrìnhđộchuyên mônnghiệp vụ, tổ chức cần thực hiện các kế hoạch, chương trình đàotạo ngắn hạn và dài hạn nhằm bồi dưỡngnâng cao và cập nhật kiến thức chomọi đốitượngnhânviênvànhàquản trị

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồnnhân lực.Một tổ chức đặc biệt là tổ chức KHCN muốn phát triển tốt, cần thựchiện công tác đàotạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để làm đượcđiềuđótổ chức cầnthực hiệntốtnhữngviệcsau:

Sắp xếplại độingũ cán bộquản lý:

Tăngcườngtuyểndụnglaođộngmớicótrìnhđộchuyênmôncao

Tạođ i ề u k i ệ n t h u ậ n l ợ i đ ể c á n b ộ c ô n g n h â n v i ê n c ủ a d o a n h n g h i ệ p đượct

hamgiađàotạo,bồidưỡngchuyênmôn,nângcaonghiệpvụkỹthuật,…Bốtrílaođộnglàmcôngtácđúngchuyênngànhđàotạođểpháthuyhết năng lực làm việc của công nhân và cán bộ lãnh đạo, kết hợp với các đơnvị,

bộ phận để làm tốt hơn nữa việc sử dụng sắp xếp, bố trí lao động đảmbảokếtquảcôngviệc caonhất

Có các chính sách ưu đãi, đặc biệt là về chính sách tiền lương để thuhút nhữnglao động có trình độ, chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm vào làmviệctại tổchức

Xâydựngbộmáythốngnhất,ổnđịnh

Tổ chức cần quan tâm đến kinh phí dành cho đào tạo, có biện pháp làmtăng kinhphí của tổ chức dành cho đào tạo Cần có chính sách hợp lý đốivớinhữngngườithamgia đào tạo

Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lựcđượcđánhgiáthôngquacáctiêu chísauđây:

Trang 35

Hiện nay, hệ thống các trường dạy nghề ở nước ta rộng rãi, cơ sở vậtchất đượcđầu tư nâng cao, nhưng do đa phần các trường dạy nghề tự chủtrong công táchoạch toán kinh tế Do vậy, để giảm thiểu chi phí các trườngdạy nghề cần chútrọng việc thực hành tay nghề cho học sinh nhằm đảm bảotốt về lý thuyếtvàthực hành khi ra trường Để sử dụng lao động hiệu quả, tổchức cần thực hiệncông tác hướng dẫn, kèm cặp lao động mới tuyển dụng đểhọ sớm tiếp cận với công việc thực

tế của đơn vị, đồng thời nâng cao trình độtay nghề cho nguồn nhân lực Trong quá trình pháttriển nguồn nhân lực, tổchức nhất thiết phải bố trí nhân sự đúng người, đúng

chứccũngthườngxuyênlậpcáckếhoạchđàotạo,huấnluyệnvàđàotạolạikết

Trang 36

hợpvớiviệcđánhgiáchínhxácnhânviênvềkỹnăngthựchànhmỗikhicósự thay đổi

về nhu cầu trong tổ chức, cần thường xuyên bồi dưỡng nâng caotrình độ lành nghề và kỹ năng quản lýcho cán bộ quản lý và cán bộ chuyênmôn nghiệpvụ

Kỹ năng nghề nghiệp sẽ được xem xét và đánh giá trên 2 phương diệnlà kỹnăng cứng và kỹ năng mềm.Việc phải nâng cao kỹ năng cứng là điều cơbản và

là bước đầu để có được nguồn nhân lực đáp ứng cho tổ chức hoạtđộng Việcnâng cao kỹ năng cứng thường được thể hiện thông qua học vấn,trình độ…vàviệc này ngay từ khi chọn lọc nhân sự vào tổ chức đã có thể cânđối và bán tínhnhưng để nâng cao kỹ năng mềm nhằm có đội ngũ nhân lựctinh nhuệvàchấtlượngcaothìphảicó cácbiệnp h á p n h ằ m p h á t h u y

k h ả năngtưduycũngnhưnhữngnộilựctiềmẩncủanguồnnhânlực

1.3.4 Nângcaođộnglựccủangườilaođộng

Độnglựclàcáicótácdụngchiphối,thúcđẩyconngườisuynghĩvàhànhđộng, đó chính là sức mạnhbên trong thúc đẩy con người hoạt động, chỉ đạohành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bỉgiành lấy mục tiêu Động cơ cóảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân

lượngnguồnnhânlựcvềmặtđạođức,tácphongcủangườilaođộng,đòihỏitổchứccần xâydựng đội ngũ lao động của mình đạt được những phẩm chất tâm lý xãhội cơ bản như: Có tác phong công nghiệp; Có ý thức kỷ luật

táccao;Cóniềmsaymênghềnghiệp,chuyênmôn;Sángtạo,năngđộngtrongcôngviệc;Cókhảnăngthíchnghicao.Ngườilaođộngcầncóđộngcơlàmviệctíchcực,xemsựpháttriểncủatổchứccũngnhưsựpháttriểncủabảnthânmình,từđóđemhếtsứclựcvàtrítuệrađểhoànthànhcôngviệc

Tổ chức có chính sách tạo động lực hiệu quả cho người lao động sẽ cótác độnglớn tới hành vi của người lao động, và nó cũng ảnh hưởng lớn tới sựthành công củamột tổ chức Vì vậy, nhà quản lý muốn đạt được mục tiêucủamìnhphảinhanhnhạy,linhhoạt,coitrọngviệcđưaracácchínhsáchthích

Trang 37

đáng đối với người lao động Tổ chức có chính sách tạo động lực tốt sẽ tạoranhiều thuậnlợichotổchức trongviệc:

1.4.1 Yêucầucủa nguồn nhânlựckhoahọccông nghệ

Nói đến nhân lực KHCN là nói đến trình độ kiến thức và nănglựcchuyênmôn,nóiđếnphẩmchấtk h o a họcvànănglựctổchức,quảnlý.Nhữngbiểuhiệncụthểcủatrìnhđộnănglựcđóhếtsứcphongphúvàđadạng

Đối với nhân lực KHCN cũng vậy, nhưng do đòi hỏi cụ thể củalaođộngs á n g t ạ o c ô n g n g h ệ t r o n g b ố i c ả n h C N H , H Đ H c ó s ự t h â m n h ậ p ,

l ô i

Trang 38

- Phải năng động hơn, nhạy bén hơn, linh hoạt hơn và tranh thủ hơnđểcóthểtiết kiệmthờigiancà ng nhiều c àn g tốtkể cảtronggiai đo ạn nghiêncứu cũng như ở giai đoạn chuyển giao và hỗ trợ cơ sở sản xuất ứng dụng kếtquảnghiêncứuKHCN;

- Phải thường xuyên trau dồi, nâng cao trình độ và bổ sung kiếnthứcmới về chuyên môn của mình và các lĩnh vực khoa học có liên quan, vềkiếnthức kinh tế và thị trường, về kỹ năng tay nghề kể cả những thao táctrong

sửdụngcácthiếtbịKHCNmớihiệnđạiđangđượctrangbịngàycàngnhiềuchocáctổchức KHCNvà các cơsởsảnxuất cócôngnghệtiêntiến;

- Phải biết dựa vào pháp luật để hoạt động nghề nghiệp, bảo đảmchocác hoạt động KHCN của mình tuân thủ đúng các quy định của pháp luật,biếtdùng pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong quá trình hoạtđộng laođộngsángtạo;

Những yêu cầu trên đối với nhân lực KHCN đòi hỏi quản lý nhànướctrong giai đoạn hiện nay phải được đổi mới để thích ứng với các điều kiệnvàyêu cầumới

1.4.2 Nhiệmvụcủanguồnnhânlựckhoa họccông nghệ

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,xuấtphát từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về vai trò của nhânlựcKHCN,nhiệmvụđặtrađốivớinhânlựcKHCNcóthểkháiquátnhưsau:

Trang 39

- Nhân lực KHCN phải đi tiên phong thúc đẩy đổi mới tư duy,xâydựng phong cách tư duy khoa học, phát triển lý luận, gây dựng nền họcthuậttiên tiến của nước nhà Nhân lực KHCN phải đóng vai trò động lực thúcđẩyviệc nâng cao dân trí bằng nỗ lực khai sáng, quảng bá thông tin, tri thứckhoahọctrongnhândânvà trongđờisốngxãhội;

- Đội ngũ cán bộ KHCN phải đủ sức mạnh giải quyết những vấnđềKHCN trong sự nghiệp CNH, HĐH, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hiệnđạihoá xã hội, làm chủ những thành tựu KHCN tiên tiến của thế giới vàtrongnước, gópsức giải quyếtthành công cácnhiệm vụ,mụctiêuphátt r i ể n KHCN, phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, làm chonước ta thực sự là mộtnướccôngnghiệptrongchiếnlượcCNH,HĐHrútngắn;

- Nhân lực KHCN phải đem tài năng sáng tạo, nhiệt huyết, tráchnhiệmcủa mình vào việc xây dựng các luận cứ khoa học làm cơ sở cho việchoạchđịnhđườnglối,chínhsáchcủaĐảngvàNhànước;

- Nhân lực KHCN phải làm hết sức mình trong việc phát hiện, đàotạo,bồi dưỡng nhân tài khoa học cho dân tộc, đặc biệt có trọng trách đào tạo,gâydựng các tài năng khoa học trong thế hệ trẻ, làm hình thành và phát triểnthếhệ trí thức trẻ Việt Nam những tài năng sáng tạo, có nhân cáchtrung thực,cóhoài bão lớn và bản lĩnh khoa học đủ sức xây dựng nền khoa học hiện đại củaViệt NamtrongthếkỷXXI;Những vai trò và trách nhiệm đó của nhân lực KHCN nước ta đượcthựchiện sẽ làm cho nền KHCN và nguồn nhân lực KHCN phát triển tươngxứng vớiyêu cầu phát triển kinh tế - văn hóa và hiện đại hoá xã hội, vượt quanguy cơ tụt hậu, lạchậu về KHCN và về trí tuệ, bảo đảm cho mục tiêu pháttriểnbền vữngđượcthực hiện

Trang 40

vàđàotạo.Chínhphủrấtchú trọngđàotạotiếngAnhvàtiếngm ẹ đ ẻ , khuyếnkhíchhọcthêmngoạingữthứba.

ĐộingũcánbộKHCNcũngnhậnđượcsựquantâmthíchđángcủaChínhphủ.Mỗinămcókhoảng10%nhữngngườitốtnghiệpcácngànhKHCNđượcbổ sung vào lĩnh vực này Nhà nước

khaitrongcáctrườngđạihọc.Ngânsáchđượcsửdụngchoviệctrangbịcácphươngtiệnhiệnđạiởcáctổchứcnghiêncứutriểnkhaivàcũngđượcrótthẳngtớicácđềtài,dựán.Nhiềuhọcbổngtrongvàngoàinướcđượccungcấpchocáccánbộnghiêncứutriểnkhaiđểhọđượcđàotạocaohơn

Trong chính sách sử dụng nhân lực KHCN của Singapore phải nhắcđếnchính sách về tiền lương Điều đặc biệt của Singapore là mức lương củaSingapore khá cao (đứng thứ haisau Nhật Bản) nên hầu như không có hiệntượng chảy máu chất xám mà ngượclại nhờ nhiều nguyên nhân như lươngcao, môi trườnglao động tốt và các chínhsách khác của nhà nước mà các tàinăng KHCN người nước ngoài đến làm việc tại Singapore ngày càngnhiều.Cục KHCN quốc gia đã tiến hành hỗ trợ cho các công ty thông quaChươngtrìnhbổsungcácnhànghiêncứunướcngoài.Chươngtrìnhnàymớiđượclậpra đầunhững năm 1990 nhằm bổ sung, tuyển dụng mới các cán bộ giỏi nướcngoài giúp các công ty Singaporetrong hoạt động KHCN Ngoài ra CụcKHCN Quốc gia cũng quan tâm tới cácbiện pháp khuyến khích các nhàKHCN bằng cách ghi công những người cócống hiến lớn lao với các hìnhthức: Giải thưởng khoa học quốc gia, Giảithưởng công nghệ Quốc gia, Huychương KHCNQuốc gia…

Ngày đăng: 25/04/2021, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Ánh (2014), Tăng cường quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học Viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Ánh (2014), "Tăng cường quản lý nhà nước đối với nguồnnhân lực khoa học và công nghệ ở Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Ánh
Năm: 2014
2. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng về phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII
3. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X, Nghị quyết số 27-NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X
4. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá XI, Nghị quyết số 20-NQ/TW về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá XI
5. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016 - 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII
7. Chính phủ (2012), Nghị định số 108/2012/NĐ-C quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2012)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
8. Chính phủ (2014), Nghị định 40/2014/NĐ-C ngày 12 tháng 5 năm 2014 quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
9. Chính phủ (2017), Nghị định 60/2017/NĐ-C ngày 15 tháng 5 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2017)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
10.PGS.TS. Trần Xuân Cầu & PGS.TS. Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Trần Xuân Cầu & PGS.TS. Mai Quốc Chánh (2008)
Tác giả: PGS.TS. Trần Xuân Cầu & PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
12.Nguyễn Ngọc Huân & Nguyễn Vân Điềm (2004), Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Huân & Nguyễn Vân Điềm (2004)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huân & Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
13.Ninh Khắc Thành Nam (2017), Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học Viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ninh Khắc Thành Nam (2017), "Phát triển nguồn nhân lực khoa học vàcông nghệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giaiđoạn 2015 – 2020
Tác giả: Ninh Khắc Thành Nam
Năm: 2017
18.Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 2133/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2011)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
19.Thủ tướng Chính phủ (2017), Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2017)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2017
20.Văn Đình Tấn (2004), Bài viết nguồn nhân lực trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, Tạp chí Khoa học, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Đình Tấn (2004)
Tác giả: Văn Đình Tấn
Năm: 2004
21.Bùi Đình Trí (2016), Xây dựng chương trình phát triển tiềm lực cán bộ khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025, tầm nhìn 2030, Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Đình Trí (2016), "Xây dựng chương trình phát triển tiềm lực cán bộkhoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam giai đoạn 2016 – 2025, tầm nhìn 2030
Tác giả: Bùi Đình Trí
Năm: 2016
24.Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (1996), Phát triển nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm (1996)
Tác giả: Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
25.Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016), Công văn số 1849/VHL-TCCB ngày 14 tháng 9 năm 2016 hướng dẫn trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016)
Tác giả: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2016
26.Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016), Văn bản Quy định, Quy chế của Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam (Tái bản có sửa đổi bổ sung lần 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016)
Tác giả: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2016
27.Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016), Quyết định số 18/QĐ-VHL ngày 19 tháng 02 năm 2013 ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Tổ chức – Cán bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2016)
Tác giả: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2016
22.Trường Nghiệp vụ quản lý Khoa học, công nghệ và môi trường (1997) Quản lý khoa học và công nghệ, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w