ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN HẠNG 2 TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: VẬN DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ THIẾT KẾ GI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
HẠNG 2
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:
VẬN DỤNG KỸ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ THIẾT KẾ GIÁO ÁN MÔN SINH
HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Trang 2Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học được xác định trong nghị quyếtTrung ương 4 khóa VII(1-93), nghị quyết Trung ương 2 khóa VII (12-1996), đượcthể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005), trong chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
đăc biệt chỉ thị số 14(4-1999) Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Phương pháp dạy học theo quan niệm hiện nay là cách thức hướng dẫn và chỉđạo của giáo viên nhằm tổ chức họat động nhận thức và hoạt động thực hành củahọc sinh, dẫn tới việc học sinh lĩnh hội vững chắc nội dung học vấn, hình thành thếgiới quan và phát triển năng lực nhận thức
Để có phương pháp dạy học tích cực, chúng ta có thể sử dụng các kĩ thuật dạyhọc hiện đại Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập,chúng là những thành phần của phương pháp dạy học Kỹ thuật dạy học tích cực lànhững kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cựccủa học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng táclàm việc của học sinh Trong đó, kĩ thuật mảnh ghép là một trong nhiều kĩ thuậtdạy học tích cực đã và đang được áp dụng trong nhiều môn học
Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và nóđược xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi mớiphương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông Rèn luyện để nâng cao nănglực này là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm đápứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường
Việc vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong môn sinh học không phải làvấn đề đơn giản, nó phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố khách quan như cơ sở vật chất,thiết bị dạy học, trình độ học sinh Vì vậy, với giáo viên ở nhiều trường, nhiều địaphương thì các kỹ thuật dạy học tích cực vẫn là vấn đề khá mới mẻ, việc vận dụngvào thực tiễn chưa thật thường xuyên, nhiều nơi còn mang tính hình thức Riêng
Trang 3đối với trường X, việc ứng dụng các kỹ thuật dạy học đã được thực hiện ở một sốmôn như kĩ thuật “ Bàn tay nặn bột” trong môn vật lí, kĩ thuật “ Sử dụng sơ đồ tưduy” trong môn Ngữ văn… Nhưng ở một số môn việc áp dụng kĩ thuật dạy họcmới còn khá khiêm tốn, một phần do trang bị của giáo viên về kỹ thuật dạy học cònhạn chế, một số giáo viên vẫn còn có quan điểm cho rằng những kỹ thuật dạy họctích cực rất khó áp dụng vào giảng dạy trong thời gian 45 phút trên lớp nên cũng rất
ít sử dụng các kỹ thuật này, phần vì điều kiện cơ sở vật chất,
Từ thực tế trên, tôi quyết định thực hiện đề tài " Vận dụng kỹ thuật mảnh ghép
để thiết kế giáo án môn sinh học theo hướng phát triển năng lực học sinh tại trường X”.
Trang 4NỘI DUNG
1 NHỮNG NỘI DUNG LÍ LUẬN LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Khái niệm kỹ thuật mảnh ghép:
Kỹ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợpgiữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
1.2 Mục tiêu của kỹ thuật mảnh ghép:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm.
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thức
hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân mà còn phải trình bày truyền đạt lại kết quả
và thực hiện tiếp nhiệm vụ ở mức độ cao hơn)
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm học tập của mỗi cá nhân.
1.3 Tác dụng của kĩ thuật mảnh ghép đối với học sinh:
- Học sinh hiểu rõ nội dung kiến thức.
- Học sinh được phát triển kĩ năng trình bày, giao tiếp hợp tác.
- Thể hiện khả năng, năng lực cá nhân.
- Tăng cường hiệu quả học tập.
1.4 Cách tiến hành kĩ thuật mảnh ghép
1.4.1 Giai đoạn 1: “Nhóm chuyên gia”
Lớp học được chia thành các nhóm (khoảng từ 3-6 học sinh) Mỗi nhóm đượcgiao một nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu sâu một phần nội dung học tập khác nhau
Trang 5nhưng có sự liên quan chặt chẽ với nhau Các nhóm này được gọi là “nhóm chuyêngia”.
Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận, đảm bảo mỗi thành viêntrong nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được nội dung trong nhiệm
vụ được giao cho các bạn ở nhóm khác Mỗi học sinh trở thành “chuyên gia” củalĩnh vực đã tìm hiểu trong nhóm mới ở giai đoạn tiếp theo
1.4.2.Giai đoạn 2: “Nhóm mảnh ghép”
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 1, mỗi học sinh từ các nhóm
“chuyên gia” khác nhau hợp lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm mảnh ghép”.Lúc này, mỗi học sinh “chuyên gia” trở thành những “mảnh ghép” trong “nhómmảnh ghép” Các học sinh phải lắp ghép các mảng kiến thức thành một “bức tranh”tổng thể
Từng học sinh từ các nhóm “chuyên gia” trong nhóm “mảnh ghép” lần lượttrình bày lại nội dung tìm hiểu của nhóm mình Đảm bảo tất cả thành viên trongnhóm “mảnh ghép” nắm bất được đầy đủ toàn bộ nội dung của các nhóm chuyêngia giống như nhìn thấy một “ bức tranh” tổng thể
Sau đó nhiệm vụ mới được giao cho các nhóm “mảnh ghép” Nhiệm vụ nàymang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu từ các nhóm
“chuyên gia” Bằng cách này, học sinh có thể nhận thấy những phần vừa thực hiệnkhông chỉ để giải trí hoặc trò chơi đơn thuần mà thực sự là những nội dung học tậpquan trọng
1.5 Một số lưu ý khi tổ chức dạy học áp dụng kĩ thuật mảnh ghép:
- Một nội dung hay chủ đề lớn của bài học, thường bao gồm trong đó các phầnnội dung hay chủ đề nhỏ Những nội dung hay chủ đề nhỏ đó được giáo viên xâydựng thành các nhiệm vụ cụ thể giao cho các nhóm học sinh tìm hiểu, nghiên cứu.Cần lưu ý nội dung của các chủ đề nhỏ phải có sự liên quan gắn kết chặt chẽ vớinhau
- Nhiệm vụ nêu ra phải hết sức cụ thể, đảm bảo tất cả mọi học sinh đều hiểu rõ
và có khả năng hoàn thành nhiệm vụ
- Khi học sinh thực hiện nhiệm vụ tại các nhóm “chuyên gia”, giáo viên cần
quan sát và hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời
gian quy định và các thành viên đều có khả năng trình bày lại kết quả thảo luận củanhóm
- Thành lập nhóm mới “nhóm mảnh ghép” cần đảm bảo có đủ thành viên củacác nhóm “chuyên gia”
Trang 6- Khi các nhóm “mảnh ghép” hoạt động giáo viên cần quan sát hỗ trợ để đảmbảo các thành viên nắm được đầy đủ nội dung từ các nhóm “chuyên gia” Sau đógiáo viên giao nhiệm vụ mới, nhiệm vụ mới phải mang tính khái quát , tổng hợpkiến thức trên cơ sở nội dung kiến thức (mang tính bộ phận) học sinh đã nắm được
từ các nhóm “chuyên gia”
* Để đảm bảo hiệu quả hoạt động nhóm, các thành viên trong nhóm cần
được phân công các nhiệm vụ như sau:
Liên lạc với nhóm khác Liên hệ với các nhóm khác
Liên lạc với giáo viên Liên lạc với giáo viên để xin trợ giúp
- Đảm bảo mỗi thành viên trong
nhóm đều trả lời được tất cả các câu
hỏi trong nhiệm vụ được giao
- Mỗi thành viên đều trình bày được
kết quả câu trả lời của nhóm
- Hình thành nhóm 3 hoặc 4 người (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2
và 1 người từ nhóm 3,…)
- Các câu trả lời và thông tin củavòng 1 được các thành viên nhómmới chia sẻ đầy đủ với nhau
- Sau khi chia sẻ thông tin vòng 1,nhiệm vụ mới sẽ được giao chonhóm vừa thành lập để giải quyết
- Các nhóm mới trình bày, chia sẻkết quả nhiệm vụ ở vòng 2
1.7 Quy trình thực hiện kĩ thuật mảnh ghép trong dạy học
- Bước 1: Giáo viên chia nhóm chuyên gia
- Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm chuyên gia
- Bước 3: Học sinh nhóm chuyên gia thảo luận nhóm
Trang 7- Bước 4: Giáo viên chia nhóm mảnh ghép.
- Bước 5: Nhóm mảnh ghép thảo luận
- Bước 6: Giáo viên giao nhiệm vụ mới
- Bước 7: Học sinh nhóm mảnh ghép lên bảng trình bày
- Bước 8: Học sinh nhóm khác bổ sung
- Bước 9: Giáo viên kết luận
1.8 Một số phương pháp thường sử dụng khi dạy học theo kĩ thuật mảnh ghép
- B1: Làm việc chung cảlớp
- B2: Làm việc theo nhóm
- B3: Thảo luận tổng kếttrước lớp
Phương pháp đàm
thoại
- Kích thích tính tích cực,độc lập, sáng tạo, làm chokhông khí lớp học sôi nổi
- Giúp GV thu được tín hiệu ngược từ học sinh
- B1: GV nêu câu hỏi
- B2: HS trả lời
- B3: HS nhận xét và bổsung
- B4: GV tổng kết
2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG X
Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền được xây dựng vào mùa
hè năm 2005, song song với quốc lộ 1A (đường Tôn Đức Thắng), trên vùng đất táiđịnh cư Hòa Mỹ, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Năm 2004, UBND thành phố Đà Nẵng tiến hành xây dựng trường THPTNguyễn Trãi 2 gồm 18 phòng học và 18 phòng chức năng với diện tích 8.659 m2,trong đó có 01 dãy phòng học, 01 khu vực thực hành thí nghiệm, 01 khu làm việc Đến ngày 14/07/2005 UBND thành phố Đà Nẵng ký Quyết định thành lập trườnglấy tên là Trường X Ngày 01/09/2005, được phép của UBND, Sở GD&ĐT thànhphố Đà Nẵng, trường tổ chức khánh thành và chính thức khai giảng năm học mớiđầu tiên-năm học 2005-2006
Khi mới thành lập và đi vào hoạt động, nhà trường có 32 cán bộ, giáo viên,nhân viên (CB-GV-NV), 588 học sinh (HS); cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị
Trang 8dạy và học còn nhiều thiếu thốn, cảnh quan môi trường chưa hình thành Đến nay,nhà trường đã có 87 CB-GV-NV; 1183 HS; CSVC, trang thiết bị dạy học đã từngbước đáp ứng yêu cầu dạy và học; cảnh quan môi trường vừa mát mẻ, thẩm mỹ,vừa mang tính giáo dục cao.
Trong thời gian qua, nhà trường sử dụng chủ yếu nguồn ngân sách của nhànước cấp; bên cạnh đó, nhà trường còn huy động các tổ chức và cá nhân khác ủng
hộ trên tinh thần tự nguyện và hợp pháp Các hoạt động tài chính của nhà trườngđược thực hiện đúng theo các văn bản hướng dẫn của các cấp và đảm bảo chi đúng,chi đủ cho con người và các hoạt động dạy-học
Qua quá trình công tác giảng dạy môn Sinh học tại trường X, tôi nhận thấymột số vấn đề xung quanh môn học này như sau:
- Đa số học sinh coi môn sinh họclà môn phụ nên ít chú ý học tập bộ môn này
- Nhiều giờ học thảo luận nhóm chỉ là hình thức, mỗi nhóm chỉ có 1-2 họcsinh làm việc tích cực Một số giáo viên còn dễ dãi trong việc đánh giá học sinh,thực chất chỉ có nhóm trưởng và thư kí làm việc nhưng cả nhóm vẫn được điểmnhư nhau Vì vậy không khuyến khích được học sinh làm việc chủ động tích cựctrong khi thảo luận theo cách truyền thống
- Mặt khác nhiều nội dung không quá khó, không đòi hỏi phải cần đến hoạt độngnhóm để giải quyết nhưng giáo viên vẫn cho học sinh thảo luận Nhưng trong kĩthuật mảnh ghép, ở vòng 2 (vòng chuyên gia), giáo viên giao phải nhiệm vụ mớicho học sinh và nhiệm vụ này thật sự khó khăn, cần có sự hợp tác tích cực của cácthành viên trong nhóm để giải quyết được vấn đề
3 SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP TRONG THIẾT KẾ GIÁO ÁN
Chương trình sinh học 12
Tên bài: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải:
- Định nghĩa được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật: tính đa dạng về loài, sựphân bố của các loài trong không gian
- Trình bày được các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã (hội sinh, hợp tác,cộng sinh, ức chế – cảm nhiễm, vật ăn thịt - con mồi và vật chủ – vật kí sinh)
2 Kỹ năng:
Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng cácmối quan hệ trong thực tiễn
Trang 93 Các năng lực hướng tới:
+ Sách giáo khoa 12 Cơ bản, trang 175-185
+ Sách tham khảo ở thư viện trường
- Một số nội dung HS cần tìm hiểu như:
+ Khái niệm về quần xã sinh vật
+ Một số đặc trưng cơ bản của quần xã: Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã(loài ưu thế, loài đặc trưng); Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian quần
xã (Phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang)
* Năng lực giải quyết vấn đề
- Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên
- Có ý thức và tuyên truyền về khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ
môi trường
- Giải quyết tình huống gặp trong đời sống thực tế có liên quan như:
+ Phân biệt được mối quan hệ giữa các loài trong một quần xã ở địa phương emnhư: trong ao, cánh đồng, vườn cây,
+ Hiện tượng xâm nhập của một số loài ngoại lai như cá lau kiếng Đề xuất một số
biện pháp xử lí
+ Các vùng chuyên canh cây trồng như Bưởi Đoan Hùng
+ Vận dụng khống chế sinh học trong bảo vệ mùa màng
* Năng lực tư duy và sáng tạo:
- Tại sao trong một ao nuôi người dân thường phối hợp nuôi nhiều loài cá khácnhau?
- Tại sao trong trồng trọt thường trồng xen canh một số loại cây trồng như: cây họđậu trong vườn cây ăn trái…
- Hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người như khai thác hải sản
nước ngọt…có thể coi là hành động “tự đào huyệt chôn mình”?
- Đề xuất những biện pháp để khắc phục và hạn chế những biến đổi bất lợi của
điều kiện môi trường
* Năng lực tự quản lý:
Trang 10- Quản lí bản thân (tập trung trong học tập, quản lí thời gian) và quản lí nhóm trongquá trình báo cáo khi tìm hiểu
- Lắng nghe báo cáo của các thành viên trong nhóm
- Chia sẻ cách nghiên cứu nội dung được phân công
- Hình thành kĩ năng làm việc nhóm: kĩ năng phân chia công việc
* Năng lực giao tiếp
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ khoa học liên quan đến chủ đề như: quần xã sinhvật, sinh cảnh, các nhân tố sinh thái, loài ưu thế, loài đặc trưng, quan hệ hỗ trợ(cộng sinh, hợp tác, hội sinh), quan hệ đối kháng (cạnh tranh, ký sinh, ức chế - cảmnhiễm), khống chế sinh học, diễn thế sinh thái, diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứsinh, giai đoạn đỉnh cực, giai đoạn tiên phong…
* Năng lực hợp tác:
- Qua trao đổi thông tin với bạn bè, giáo viên, người thân, thảo luận nhóm,… HSbiết thực hiện nhiệm vụ của bản thân và biết lắng nghe ý kiến của các thành viênkhác
* Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng thành thạo cáchkhai thác thông tin trên mạng; chia sẻ thông tin qua mạng, sách báo, các phươngtiện truyền thông
* Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Diễn đạt được một số nội dung như:
+ Khái niệm về quần xã sinh vật
+ Phân biệt được loài ưu thế và loài đặc trưng
+ Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự khác biệt giữa mối quan hệ hỗ trợ
Trang 11* Các kĩ năng sinh học cơ bản
- Biết sơ đồ hóa về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
- Năng lực tính toán: Xác định được số lượng cá thể của mỗi loài và số loài trongquần xã
B TRỌNG TÂM:
- Khái niệm về quần xã sinh vật,các đặc trưng về số lượng và sự phân bố trong
không gian của quần xã
- Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ, quan hệ đối kháng trong quần xã
- Khái niệm về hiện tượng khống chế sinh học
2 Kiểm tra bài cũ và vào bài mới
- Trong các ví dụ sau, đâu là ví dụ về quần thể sinh vật? HS
- Vì sao ao cá và rừng Bạch Mã không phải là quần thể sinh vật? HS: nhiều loài
GV: Trong tự nhiên các quần thể không sống riêng rẽ độc lập mà các loài cùngsống với nhau tạo nên tổ chức sống cao hơn đó là: Quần xã nội dung bài
- Giới thiệu nội dung bài
- Chia lớp thành 7 nhóm, cử thư ký, phát phiếu theo dõi Cuối buổi sẽ tìm ra nhóm
có số điểm cao nhất trong ngày hôm nay , mỗi thành viên 1 điểm 10 Tất nhiên làmỗi thành viên đều phải tích cực hoạt động
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Khái niệm quần xã sinh vật
GV: đưa ra tranh vẽ quần xã sinh vật trong ao cho hs
quan sát (slide3)
I KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
* Ví dụ: Quần xã sinh vật sốngtrong ao