1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư an bình thành phố nha trang tỉnh khánh hòa

270 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư An Bình Thành Phố Nha Trang Tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Đặng Công Linh
Người hướng dẫn Th.S: Nguyễn Thạc Vũ, TS: Lê Khánh Toàn
Trường học Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 8,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư an bình thành phố nha trang tỉnh khánh hòa Chung cư an bình thành phố nha trang tỉnh khánh hòa Chung cư an bình thành phố nha trang tỉnh khánh hòa luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tên đề tài: Chung cư An Bình -TP Nha Trang

Sinh viên thực hiện: Đặng Công Linh

Số thẻ SV: 110150135 Lớp: 15X1B

Với đề tài thiết kế và tính toán “CHUNG CƯ AN BÌNH” dựa vào các tài

liệu tham khảo và sự hướng dẫn của giáo viên tôi đã tiến hành tính toán và hoàn thành để tài với những nội dung sau:

4 Tính toán, thiết kế móng dưới khung trục 2 (K2)

_ Thi công 30% bao gồm:

1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

2 Thiết kế ván khuôn phần thân

3 Lập tổng tiến độ thi công phần ngầm

Trang 4

T.S: Lê Khánh Toàn Thi công

7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: …/…/…

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau hơn năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công

việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư An Bình -Tỉnh Khánh

Hòa” Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thạc Vũ

Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn:TS Lê Khánh Toàn

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy,cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả

từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ

rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Đặng Công Linh

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Vị trí xây dựng 1

1.1.3 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2

1.1.4 Hệ thống điện 2

1.1.5 Giới thiệu chung 3

1.1.6 Hệ thống nước 3

1.1.7 Hệ thống giao thông nội bộ 3

1.2 Các giải pháp kiến trúc công trình 3

1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3

1.2.2 Giải pháp mặt bằng 4

1.2.3 Giải pháp mặt đứng 4

1.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4

1.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4

1.5 Hệ thống chống sét 5

1.6 Vệ sinh môi trường 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH( TẦNG 3) 6

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 6

2.2 Tĩnh tải sàn 8

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn 8

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 9

2.2.3 Hoạt tải sàn 10

2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 12

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13

2.4 Tính toán cốt thép 13

Trang 8

2.4.1 Vật liệu sàn tầng điển hình 13

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 17

3.1 Mặt bằng cầu thang 17

3.2 Tính bản thang 17

3.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang 17

3.2.2 Sơ đồ tính 18

3.2.3 Xác định tải trọng 18

3.2.4 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 19

3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 20

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 20

3.3.2 Tính tải trọng 20

3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 21

3.4.1 Sơ đồ tính 21

3.4.2 Xác định tải trọng 21

3.4.3 Xác định nội lực 22

3.4.4 Tính toán cốt thép 23

3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 24

3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 24

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 25

3.5.3 Xác định tải trọng 25

3.5.4 Xác định nội lực 26

3.5.5 Tính toán cốt thép 26

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) 28

3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng 28

3.6.2 Xác định nội lực 29

3.6.3 Tính toán cốt thép 29

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 32

4.1 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình 32

Trang 9

4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 32

4.1.3 Sơ bộ chọn kích thước cột 32

4.1.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 36

4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 36

4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 36

4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 36

4.2.3 Tải trọng gió 51

4.2.4 Xác định nội lực 53

4.3 Tính dầm khung trục 2 53

4.3.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 54

4.4 Tính toán cốt thép dọc 54

4.5 Tổ hợp lực cắt dầm khung 62

4.5.1 Tính toán cốt thép đai 63

4.6 Tính toán thép treo dầm phụ với dầm chính 67

4.6.1 Tính lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm khung 67

4.6.2 Tính toán thép 67

4.7 Tính toán cốt thép cột khung trục 2 68

4.7.1 Nội lực cột khung 68

4.7.2 Tính toán cốt thép cột 71

4.8 Đánh giá và xử lí kết quả 74

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 76

5.1 Điều kiện địa chất công trình:Dựa trên số liệu khảo sát của đồ án Nền Móng 76

5.1.1 Địa tầng 76

5.1.2 Đánh giá đất nền 77

5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 80

5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 80

Trang 10

5.2.1 Các giả thuyết tính toán 81

5.2.2 Các tải trọng dùng để tính toán 81

5.3 Thiết kê móng khung trục 2A,B,C (C20,C12,C11) (M1) 82

5.3.1 Vật liệu 82

5.3.2 Tải trọng 83

5.3.3 Chọn kích thước cọc 83

5.3.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 83

5.3.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 84

5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 87

5.3.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 88

5.3.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lún cho móng 89

5.3.9 Tính toán đài cọc 95

5.4 Thiết kế móng khung trục 2D(C10),M2 100

5.4.1 Vật liệu 100

5.4.2 Tải trọng 100

5.4.3 Chọn kích thước cọc 100

5.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 100

5.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc ép:(đã tính ở trên móng M2) 101

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 101

5.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột 103

5.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng đầu cọc và kiểm tra lún cho móng 104

5.4.9 Tính toán đài cọc 109

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 114

6.1 Tổng quan về công trình 114

6.1.1 Tên công trình 114

6.1.2 Đặc điểm địa chất công trình 114

6.1.3 Kết cấu và quy mô công trình 114

6.2 Công tác chuẩn bị thi công 115

Trang 11

6.4 Phần thân 115

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN

NGẦM 117

7.1 Thi công bằng phương pháp ép cọc 117

7.1.1 Các thông số thiết kế của cọc 117

7.1.2 Chọn hệ kích và giá ép 117

7.1.3 Tính toán đối trọng 118

7.1.4 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 119

7.1.5 Tính toán thiết bị treo buộc hỗ trợ cẩu lắp 121

7.1.6 Lập tiến độ thi công ép cọc 123

7.1.7 Nhu cầu nhân lực ca máy cho công tác ép cọc 125

7.2 Công tác thi công đất 125

7.2.1 Chọn biện pháp thi công 125

7.2.2 Chọn phương án đào đất 125

7.3 Tính khối lượng đất đào 127

7.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy 127

7.3.2 Khối lượng đất đào thủ công 129

7.4 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng,tầng hầm 129

7.5 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 130

7.5.1 Chọn máy đào 130

7.5.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 132

7.5.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 133

7.6 Thiết kế khoan đào 133

7.7 Tổ chức thi công bê tông đài móng, giằng móng 133

7.7.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn đài móng 133

7.7.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 134

7.7.3 Thiết kế ván khuôn đài móng 134

7.8 Tính toán khối lượng các công tác đổ bê tông đợt 1 139

Trang 12

7.8.1 Chia phân đoạn thi công 140

7.8.2 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận thi công đài 140

7.9 Tính toán khối lượng các công tác đổ bê tông đợt 2 144

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 145

8.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 145

8.1.1 Lựa chọn biện pháp sử dụng 145

8.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 145

8.1.3 Chọn loại ván khuôn 145

8.1.4 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 146

8.2 Thiết kế cốp pha cột 146

8.2.1 Cấu tạo ván khuôn cột 146

8.2.2 Tính ván khuôn cột 147

8.3 Thiết kế cốp pha sàn 151

8.3.1 Cấu tạo 151

8.3.2 Tính ván khuôn sàn 151

8.3.3 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 152

8.3.4 Kiểm tra cột chống sàn 156

8.4 Thiết kế cốp pha dầm chính 157

8.4.1 Cấu tạo 157

8.4.2 Tính ván đáy dầm 158

8.4.3 Kiểm tra cột chống đỡ sườn ngang dưới đáy dầm 162

8.5 Thiết kế cốp pha dầm phụ 163

8.5.1 Cấu tạo 163

8.5.2 Tính ván đáy dầm 164

8.5.3 Kiểm tra cột chống đỡ sườn ngang dưới đáy dầm 168

8.6 Ván khuôn cầu thang bộ 169

8.6.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang 169

8.6.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 171

Trang 13

8.7 Tính toán ván khuôn vách thang máy 175

8.7.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 175

8.7.2 Tính toán tấm ván khuôn 176

8.7.3 Tính toán gông bằng thép hộp 100x50x2mm 176

8.7.4 Kiểm tra gông bằng thép hộp 100x50x2mm khoảng cách 100cm 177

8.7.5 Kiểm tra các ty neo 12 178

CHƯƠNG 9: TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM 180

9.1 Tính toán khối lượng các công tác thi công đài móng(xem mục 7.8,chương7) 180

9.2 Công tác đào đất (xem mục 7.3,chương 7) 180

9.3 Công tác thi công bể phốt vệ sinh 180

9.3.1 Công tác đổ bê tông lót hầm 180

9.3.2 Công tác cốt thép sàn hầm vệ sinh 180

9.3.3 Công tác dổ bê tông sàn hầm vệ sinh 180

9.3.4 Dựng cốt thép vách hầm vệ sinh 181

9.3.5 Công tác lắp dựng ván khuôn vách hầm vệ sinh 181

9.3.6 Thi công công tác bê tông vách hầm vệ sinh 181

9.3.7 Công tác thi công tháo ván khuôn vách tầng hầm 181

9.4 Công tác đắp đất 182

9.4.1 Khối lượng đất đắp đợt 1 182

9.4.2 Thời gian đăp đất đợt 1(đến cote -2.55m) 183

9.5 Công tác đổ bê tông lót giằng 183

9.5.1 Khối lượng bê tông lót giằng 183

9.5.2 Thời gian thi công bê tông lót giằng 183

9.6 Công tác xây gạch làm ván khuôn đổ bê tông giằng móng 183

9.6.1 Khối lượng xây gạch 183

9.6.2 Thời gian thi công xây gạch 184

Trang 14

9.7 Công tác đắp đất đợt 2 184

9.7.1 Khối lƣợng đất đắp đợt 2 184

9.7.2 Thời gian đăp đất đợt 2 (đến cote -2.15m) 185

9.8 Công tác đổ bê tông lót sàn 185

9.8.1 Khối lƣợng bê tông lót sàn 185

9.8.2 Thời gian thi công bê tông lót sàn 185

9.9 Công tác cốt thép sàn, dầm tầng hầm 185

9.9.1 Khối lƣợng cốt thép sàn và dầm móng 185

9.9.2 Thời gian thi công cốt thép sàn và giằng móng là 186

9.10 Công tác đổ bê tông sàn, dầm tầng hầm 186

9.10.1 Khối lƣợng công tác bê tông sàn, dầm tầng hầm 186

9.10.2 Thời gian thi công bê tông sàn và giằng móng là 187

9.11 Công tắp dựng cốt thép vách, cột , cầu thang tầng hầm 187

9.11.1 Khối lƣợng công tác 187

9.11.2 Thời gian thi công 188

9.12 Tính toán tổ chức thi công lắp dựng ván khuôn cột vách,thang bộ tầng hầm 188

9.12.1 Khối lƣợng công tác 188

9.12.2 Thời gian thi công 189

9.13 Tính toán tổ chức thi công công tác bê tông cột vách 190

9.13.1 Khối lƣợng công tác 190

9.13.2 Thời gian thi công 190

9.14 Tính toán tổ chức thi công tháo khuôn cột vách tầng hầm 191

9.14.1 Khối lƣợng công tác 191

9.14.2 Thời gian thi công 191

9.15 Công tác lấp đất đợt 3(đến cote mặt đất tự nhiên) 192

9.15.1 Khối lƣợng đất đắp 192

9.15.2 Thời gian thi công 192

TÀI LIỆU THAM KHẢO 193

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG ,HÌNH ẢNH

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn 8

Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 80 mm 9

Bảng 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm 9

Bảng 2.4 Qui tải tường trên sàn 10

Bảng 2.5 Hoạt tải trên sàn 11

Bảng 2.6 Tổng tải trọng tác dụng lên sàn 12

Bảng 2.6 Bảng tính thép ô sàn bản kê 14

Bảng 2.7 Bảng tính thép ô sàn bản dầm 16

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 19

Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 20

Bảng 4.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm đi qua cột 32

Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm không đi qua cột 32

Bảng 4.3 Sơ bộ chọn tiết diện cột 35

Bảng 4.4 Tải trong tác dụng lên sàn tầng 1-9 36

Bảng 4.5 Tải trong tác dụng lên sàn tầng 10 ( tầng mái ) 37

Bảng 4.6 Tĩnh tải các ô sàn tầng 1( có tính tường) 39

Bảng 4.7 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-9(có tính tường) 41

Bảng 4.8 Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 43

Bảng 4.9 Tĩnh tải phân bố trên dầm tầng 1(có tính tường) 46

Bảng 4.10 Tĩnh tải phân bố trên dầm tầng 2-9(có tính tường) 47

Bảng 4.11 Tĩnh tải phân bố trên dầm tầng 10(có tính tường) 48

Bảng 4.12 Hoạt tải sàn tầng 1 49

Bảng 4.13 Tải hoạt tải sàn tầng 2-9 50

Bảng 4.14 Tải hoạt tải sàn tầng 10(tầng thượng) 50

Bảng 4.15 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên sàn 52

Bảng 5.1 Địa chất công trình 76

Trang 17

Bảng 5.3: Kết quả tính z gl móng 2A 108

Bảng 7.1 Thời gian thi công ép cọc cho móng M2 124

Bảng 7.2 Bảng định mức công tác ép cọc 125

Bảng 7.3 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 130

Bảng 7.4 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 130

Bảng 7.5 Khối lượng công tác bê tông đài cọc 139

Bảng 7.6 Khối lượng cốt thép đài cọc 139

Bảng 7.7 Khối lượng ván khuôn đài cọc 139

Bảng 7.8 Bảng khối lượng công việc trên từng phân đoạn 140

Bảng 7.9 Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 142

Bảng 7.10 Nhịp dây chuyền của các phân đoạn 142

Bảng 7.11 Nhịp dây chuyền (Tij) 143

Bảng 7.12 Cộng dồn nhịp công tác(ΣTij) 143

Bảng 7.13 Tính dãn cách (Oij) 143

Bảng 8.1 Các thông số và kích thước ván khuôn 146

Bảng 8.2 Các thông số và kích thước cột chống 146

Bảng8.3 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 153

Bảng 8.4 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm chính 159

Bảng 8.5 Tải trọng tác dụng lên thành dầm chính 161

Bảng 8.6 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm chính 165

Bảng 8.7 Tải trọng tác dụng lên thành dầm phụ 167

Bảng 9.1.Thể tích hố móng đợt 1 182

Bảng 9.2.Khối lượng bê tông lót đài móng 182

Bảng 9.3.Khối lượng bê tông đài móng đợt 1 183

Bảng 9.4.Thể tích hố móng đợt 2 184

Bảng 9.5.Khối lượng bê tông đài móng đợt 2 184

Bảng 9.6 Bảng ước lượng tỉ lệ thép trong 1m3 bê tông 185

Trang 18

Bảng 9.7 Bảng tính khối lượng công tác cốt thép cột vách ,cầu thang tầng hầm 187

Bảng 9.8.Bảng tính thời gian thi công công tác cốt thép cột, vách ,cầu thang tầng hầm 188

Bảng 9.9.Bảng tính khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn cột vách,cầu thang tầng hầm 188

Bảng 9.10.Thời gian thi công công tác lắp dựng ván khuôn cột vách tầng hầm 189

Bảng 9.11 Bảng tính khối lượng công tác bê tông cột vách tầng hầm 190

Bảng 9.12.Thời gian thi công bê tông cột vách tầng hầm 190

Bảng 9.13.Bảng tính khối lượng công tác tháo dỡ ván khuôn cột vách tầng hầm 191

Bảng 9.14.Thời gian thi công công tác tháo ván khuôn cột vách tầng hầm 192

Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể 1

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 6

Hình 2.2: Cấu tạo sàn tầng điển hình 8

Hình 2.3: Sơ đồ nội lực tổng quát 13

Hình 2.4: Sơ đồ nội lực tổng quát 13

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng 2,3 trục 4 17

Hình 3.2: Sơ đồ tính bản thang 18

Hình 3.4: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 20

Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 21

Hình 3.5: Sơ đồ tính cốn thang 21

Hình 3.6: Xác định nội lực cốn thang 22

Hình 3.7: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 24

Hình 3.8: Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1) 26

Hình 3.9: Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2) 29

Hình 4.1: Sơ đồ lí tưởng của cột 33

Hình 4.2: Sơ đồ truyền tải của sàn về cột 34

Hình 4.3: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 38

Trang 19

Hình 4.5: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 10 (thượng) 42

Hình 4.6: Mặt bằng phân chia dầm tầng1 44

Hình 4.7: Mặt bằng phân chia dầm tầng 2-9 45

Hình 4.8: Mặt bằng phân chia dầm tầng 10 45

Hình 4.17 Sơ đồ tính khung trục 2 53

Hình 4.20 Sơ đồ tính cốt treo 68

Hình 5.1 Trụ địa chất công trình 77

Hình 5.1: Sơ đồ bố trí cọc móng M1 88

Hình5.2 : Kích thước khối móng qui ước 91

Hình 5.3 : Phân bố ứng suất đáy móng qui ước 95

Hình 5.4 : Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc móng M1 96

Hình 5.5: Sơ đồ tính toán chịu uốn cho đài cọc 98

Hình5.7 : Kích thước khối móng qui ước 105

Hình 5.8 : Phân bố ứng suất đáy móng qui ước 109

Hình 5.9 : Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc móng M2 110

Hình 5.10: Sơ đồ tính toán chịu uốn cho đài cọc 112

Hình 7.1: Máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200T 118

Hình 7.2: Sơ đồ tính máy ép cọc thuỷ lực mã hiệu EBT-200T 119

Hình 7.3: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 120

Hình 7.4: Đường đặc tính cần trục XKG – 30, tay cần L = 20 (m) 121

Hình 7.5: Sơ đồ cẩu đối trọng 122

Hình 7.6: Sơ đồ cẩu cọc 122

Hình 7.7: Hình dáng hố đào 127

Hình 7.8: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 1 128

Hình 7.9: Sơ đồ tính ván khuôn 136

Hình 7.10:Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm 1 sườn đứng ở giữa 137

Hình 7.11: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 140

Trang 20

Hình 7.11:Tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực của đài móng đợt 1 144

Hình 8.1 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 148

Hình 8.2 Sơ đồ tính toán sườn ngang 150

Hình 8.3 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 152

Hình 8.4 Sơ đồ tính của xà ngang 154

Hình 8.5 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 của sàn (kN – m) 155

Hình 8.6 Mô men trong xà gồ lớp 2 của sàn (kN.m) 155

Hình 10.13 Độ võng xà gồ lớp 2 của sàn (m) 156

Hình 8.7 Phản lực gối tựa tại các vị trí cột chống 156

Hình 8.8 Sơ đồ tính của sườn dọc thành dầm chính 162

Hình 8.9 Sơ đồ tính của sườn dọc thành dầm chính 168

Hình 8.10 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 170

Hình 8.11: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 172

Hình 8.12 Cấu tạo ván khuôn lõi thang máy 175

Hình 8.13 Sơ đồ tính ván khuôn vách 176

Hình 8.14 Sơ đồ tính toán gần đúng của thanh đứng 178

Trang 21

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

-TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam

- 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

+Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1500 m2

+Diện tích đất xây dựng: 667,5 m2

Trang 23

Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Nha Trang nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:

 Nhiệt độ

Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,3 o

C;

Tháng có nhiệt độ cao nhất: trung bình 28 - 32 oC (tháng 6, 7, 8)

Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 17 - 19oC (tháng 12, 1, 2,3)

-Mùa mưa: từ tháng 9 đến tháng 12:

Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2500 mm;

Lượng mưa cao nhất trong năm: 550 - 1000 mm trong các tháng 10,11,12

Lượng mưa thấp nhất trong năm: 100- 130 mm trong các tháng 1,9

-Gió: có hai mùa gió chính là gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông Thuộc khu vực gió IIA

Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%

Nắng:tổng số giờ nắng trong năm: 1786 giờ

-Địa hình: Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình

+ Địa chất:Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát

là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:

- Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

- Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

- Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

- Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

- Á sét, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

- Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

1.1.4 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Trang 24

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo

an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.1.5 Giới thiệu chung

Nằm tại vị trí trọng điểm, Khánh Hòa là trung tâm du lịch của miền trung nói riêng

và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Với sự phát triển càng ngày càng mạnh mẽ của mình ,hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Nha Trang, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố lớn thuộc tỉnh Khánh Hòa

phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

1.1.7 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m

Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2350 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 3 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự

Trang 25

dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Lê Duẩn)

1.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió

và chiếu sáng nhân tạo

1.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất

cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu

phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống

Trang 26

cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.5 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.6 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

Trang 27

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

+ Khi

≥2 Bản làm việc theo phương cạnh ngắn:bản loại dầm

+ Khi

<2 Bản làm việc theo cả hai phương:bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn, l2-kích thước theo phương cạnh dài Chọn chiều dày sàn theo công thức: hb = D

.l

m Trong đó:

Trang 28

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :

=40mm đối với sàn mái

=50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng

=60mm đối với sàn của nhà sản xuất

=70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ

[2] TCXDVN 356-2005

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản

Trang 29

Từ kết quả tính toán chọn hs= 100(cm) cho tất cả các ô sàn, riêng các ô sàn ban công

chọn hs=80(cm)

2.2 Tĩnh tải sàn

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn

Cấu tạo sàn nhƣ hình sau:

Hình 2.2: Cấu tạo sàn tầng điển hình

Trang 30

- Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó:

(daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán

Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 80 mm

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Bảng 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

gpt = G

S

 (kN/m2)

Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt

Trang 31

nv : Hệ số độ tin cậy đối với vữa nv=1.3

v = 0.015(m): chiều dày vữa

g : Trọng lượng của cửa kính khung nhôm gcktc = 0.4(kN/m2 )

Bảng 2.4 Qui tải tường trên sàn

Sàn

Kich thước

ô sàn

Diện tích

2.2.3 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi

loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với

hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải

để tính toán

Trang 32

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần đƣợc phép giảm nhƣ sau:

Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)

Hệ số giảm tải : Ψ = 0,4+

1

0, 6

A A

A –Diện tích chịu tải tính bằng m2

Bảng 2.5 Hoạt tải trên sàn

Trang 34

Hình 2.3: Sơ đồ nội lực tổng quát

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Hình 2.4: Sơ đồ nội lực tổng quát

-Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Trang 35

1,700

1.00 4.30 6,000 1,600 100

4,400 1,600 100 3,300 100

S4

Moment

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

S5 9 3.20 4.30 100

S3 7 2.80 4.30

S2 9 4.30

Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >

Tỷ số

l 2 /l 1

4.30 4,400 S1

9 2.80 3.20 4,400 3,600

S7 9 3.00 3.20

100 1.14

1,900 100 1.07 100

Trang 37

2.50S23 c 1.50 3.75

Trang 38

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

 Phân tích sự làm việc của cầu thang

 Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ

1(DCN1), Dầm chiếu tới hoặc dầm chân thang

 Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)

 Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu tới hoặc dầm chân thang

 Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1),dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên tường

3.2 Tính bản thang

3.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang

Chọn sơ bộ chiều dày bản thang :

Trang 39

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số l2/l1 mà

ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

l2=

Xác định sơ đồ làm việc của bản :

Đối với Ô1 : 3, 01 2,51 2

1, 2

l2l1

    tính theo bản loại dầm.Ta có sơ đồ tính :

Trang 40

-Lớp vữa trát mặt dưới: g6 = n.. = 1,3.1600.0,015 = 31,2 (daN/m2 )

Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang: Gbtt = 568,89 (daN/m2 )

*Hoạt tải

- Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

Bản thang Ô1 tính theo bản loại dầm, tương tự như bản sàn, ta có bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1

Cốt thép Ø >

ζ

Ngày đăng: 25/04/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w