Chung cư an dương vương thành phố quy nhơn Chung cư an dương vương thành phố quy nhơn Chung cư an dương vương thành phố quy nhơn luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển của thời đại, thì nhà cao tầng đang được xây dựng khá mạnh mẽ ở các thành phố, đô thị lớn Cùng với đó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người cán bộ kĩ thuật cũng phải có trình độ chuyên môn và tư duy sáng tạo để thiết kế nên những công trình phù hợp với nhu cầu của xã hội
Qua gần 5 năm học tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, được sự chỉ dạy tận tình của các thầy, cô cùng với sự nỗ lực của bản thân Đến nay em đã có được một số kiến thức cơ bản và cần thiết về chuyên ngành để phục vụ cho việc làm Đồ án tốt nghiệp cũng như công việc của em sau khi tốt nghiệp
Để đánh giá những kiến thức trước khi ra trường cũng như hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã được học, được sự đồng ý của Thầy T.s Lê Anh Tuấn em đã quyết định chọn công trình “ CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG – TP.QUY NHƠN ” làm đề tài cho Đồ án tốt nghiệp
Nội dung đồ án như sau:
Phần I : Kiến trúc 10% GVHD: TS LÊ ANH TUẤN
Phần II: Kết cấu 60% GVHD: TS LÊ ANH TUẤN
Phần III: Thi công 30% GVHD: ThS PHAN QUANG VINH
Trong quá trình tính toán, thiết kế, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế,
và chưa có kinh nghiệm trong thiết kế cũng như kinh nghiệm thực tế nên chắc chắn em không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy,
cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Đại Học BK Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy, Cô đã trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Sơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 16
1.1 Sự cần thiết đầu tư 16
1.2 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình 16
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 16
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Quy Nhơn 16
1.2.3 Địa hình thành phố Quy Nhơn 16
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình 17
1.4 Giải pháp thiết kế 17
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 17
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 17
1.4.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng 17
1.4.2.3 Thiết kế mặt đứng 18
1.4.2.4 Thiết kế mặt cắt 18
1.5 Giải pháp kết cấu 18
1.6 Giao thông nội bộ công trình 18
1.7 Các giải pháp kỹ thuật khác 19
1.7.1 Hệ thống chiếu sáng 19
1.7.2 Hệ thống thông gió 19
1.7.3 Hệ thống điện 19
1.7.4 Hệ thống cấp thoát nước 19
1.7.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 20
1.7.6.Giải pháp hoàn thiện 20
1.8 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 20
Trang 5CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 23
2.1 Số liệu tính toán : 23
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn: 23
2.3 Chọn chiều dày ô sàn: 24
2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 25
2.4.1 Tĩnh tải: 25
2.4.1.1 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 25
2.4.2 Hoạt tải sàn: 26
2.4.3 Tải trọng toàn phần tác dụng lên từng ô sàn: 26
2.4.3.1 Đối với bản kê 4 cạnh: 26
- Ta tính theo công thức sau : 26
qtt s = (gtt s + ptt s) x l1 x l2 (daN) 26
2.4.3.2 Đối với bản dầm: 26
2.5 Xác định nội lực trong mỗi ô sàn: 27
2.5.1 Phân loại ô sàn: 27
2.5.2 Xác định nội lực trong các ô bản loại dầm (l2/l1>2): 27
2.5.3 Xác định nội lực trong ô bản kê 4 cạnh (l2/l1 2): 28
2.6 Tính toán cốt thép: 29
2.7 Các yêu cầu chọn và bố trí cốt thép: 35
2.7.1.Chiều dài thép mũ : 36
2.7.2 Phối hợp cốt thép : 36
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 4-5 38
3.1 Số liệu thiết kế 38
3.2 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình: 38
3.3 Tính toán bản thang (Vế 1): 39
3.3.1 Xác định chiều dày cho bản thang: 39
Trang 63.3.2 Xác định tải trọng: 39
3.3.2.1 Tĩnh tải 39
3.3.2.2 Hoạt tải 40
3.3.3 Xác định nội lực bản thang : 41
3.3.4 Tính toán cốt thép bản thang : 42
3.4 Tính toán bản thang (Vế 2): 43
3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ: 45
3.5.1 Xác định kích thước dầm: 45
3.5.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: 45
3.5.3 Xác định nội lực 45
3.5.4 Tính toán cốt thép: 46
3.5.4.1 Thép dọc chịu lực: 46
3.5.4.2 Tính toán cốt thép đai 47
3.6 Tính toán dầm chiếu tới DCT 49
3.6.1 Xác định kích thước dầm: 49
3.6.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: 49
3.6.3 Xác định nội lực 49
3.6.4 Tính toán cốt thép: 50
3.6.4.1 Thép dọc chịu lực: 50
3.6.4.2 Tính toán cốt thép đai 51
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 54
4.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu: 54
4.1.1 Một số dạng kết cấu chịu lực cơ bản: 54
4.1.1.1 Hệ kết cấu khung: 54
4.1.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 55
4.1.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 55
Trang 74.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt (bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới
, còn phía trên là hệ khung giằng) 55
4.1.1.5 Hệ kết cấu hình ống 56
4.1.1.6.Hệ kết cấu hình hộp 56
4.1.2.Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình: 56
4.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước công trình: 57
4.2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm: 57
4.2.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột và vách: 57
4.2.2.1.Chiều dài và chiều dài tính toán cột : 57
4.2.2.2.Tiết diện cột 58
4.2.3 Sơ bộ chọn tiết diện vách, sàn tầng hầm và lõi thang máy: 59
4.3 Tải trọng tác dụng lên công trình: 59
4.3.1.Tĩnh tải : 59
4.3.1.1.Trọng lượng các lớp sàn: 59
4.3.1.1 Tĩnh tải do tường xây trên sàn 59
4.3.1.3.Tĩnh tải tác dụng lên dầm khung : 60
4.3.2 Hoạt tải : 62
4.3.3 Tải trọng gió: 63
4.3.3.1 Gió tĩnh : 63
4.3.3.2.Gió động: 65
4.4 Tính toán cốt thép khung trục 3 77
4.4.1 Tính Dầm : 77
4.4.1.1 Tổ hợp nội lực : 77
4.4.2 Tính thép dầm khung trục 3: 78
4.4.2.1 Vật liệu : 78
4.4.2.3 Tính toán cốt thép đai dầm 80
Trang 84.4.2.4 Tính toán cốt treo 81
4.4.3 Tính cốt thép cột khung trục 3 : 85
4.4.3.1 Vật liệu : 85
4.4.3.2 Nội lực tính toán và tổ hợp nội lực cột: 86
Bố trí cốt thép cột: 94
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN MÓNG CHO KHUNG TRỤC 3 96
5.1.Điều kiện địa chất công trình 96
5.1.1.Địa tầng 96
5.1.2.Đánh giá điều kiện nền đất 96
5.1.3.Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 98
5.1.4.Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn 99
5.2.Lựa chọn giải pháp nền móng 99
5.3 Thiết kế móng cọc ép 99
5.3.1 Các giả thiết tính toán 99
5.3.2.Các loại tải trọng dùng tính toán 100
5.4.Thiết kế móng M2; M7; M8 (dưới cột C9; C11; C13) 100
5.4.1.Tải trọng 100
5.4.1.1.Tải trọng tính toán 100
5.4.1.2.Tải trọng tiêu chuẩn 101
5.4.2.Sơ bộ chiều sâu đáy đài và các kích thước 102
5.4.4.Sức chịu tải cọc 104
5.4.4.1.Theo vật liệu làm cọc 104
5.4.4.2.Theo chỉ tiêu cường độ đất nền 104
5.4.5.Xác định số lượng cọc 105
5.4.6.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 108
5.4.6.1.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc của móng M2 109
Trang 95.4.6.2.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc của móng M8 110
5.4.6.3.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc của móng M7 112
5.4.7.Kiểm tra ổn định đất nền (tính toán theo ttgh II) 113
5.4.7.1.Kiểm tra móng M2 (bxh = 2500x3000) 114
5.4.7.2.Kiểm tra móng M8 (bxh = 2500x4000) 116
5.4.7.3.Kiểm tra móng M7 (bxh = 3000x4000) 117
5.4.8.Kiểm tra lún móng cọc (tính toán theo ttgh II) 118
5.4.8.1.Kiểm tra lún móng M2 119
5.4.8.2.Kiểm tra lún móng M7 120
5.4.8.3.Kiểm tra lún móng M8 122
5.4.8.4.Kiểm tra điều kiện lún lệch giữa các móng 124
5.4.9.Tính toán và cấu tạo đài cọc (tính toán theo ttgh I) 125
5.4.9.1.Vật liệu 125
5.4.9.2.Kiểm tra điều kiện chọc thủng 125
5.4.8.9.Tính toán thép cho đài móng 127
5.4.10.Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp 131
CHƯƠNG 6: THI CÔNG ÉP CỌC 134
6.1 Khái niệm và đặc điểm 134
6.2 Chọn phương án ép cọc 134
6.3 Tính số lượng cọc 134
6.4 Chọn máy ép cọc 135
6.5 Chọn cẩu phục vụ máy ép 137
6.6 Trình tự thi công cọc ép 138
6.6.1 Các bước thi công cọc ép 138
6.6.2 Quá trình thi công ép cọc 138
6.7 An toàn lao động trong thi công ép cọc 143
Trang 107.1 Thi công tường vây 146
7.1.1 Lựa chọn phương án 146
7.1.2 Tính toán tường cừ thép larsen 146
7.1.3 Chọn máy thi công cừ 149
7.1.4 Thi công đóng cừ thép 150
7.2 Đào và thi công đất 151
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI MÓNG 155
8.1 Thiết kế ván khuôn đài móng : 155
8.1.1 Lựa chọn ván khuôn 155
8.1.2 Thiết kế ván khuôn đài móng M2 155
8.2.1 Đổ bê tông lót móng 157
8.2.2 Đổ bê tông đài móng 158
8.2.3 Công tác cốt thép đài móng 159
8.2.4 Tính khối lượng công tác 160
8.2.5 Tính nhịp công tác các dây chuyền bộ phận 160
8.2.6 Chọn máy thi công 163
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 167
9.1 Công tác ván khuôn: 167
9.1.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình: 167
9.1.2 Lựa chọn cột chống, xà gồ sử dụng cho công trình: 167
9.2 Tính toán ván khuôn cho công trình: 168
9.2.1 Tính toán ván khuôn sàn: (6600x7000) 168
9.3.1.Tính toán ván khuôn dầm: 173
9.2.1.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm: 173
9.2.2.2.Tính toán ván khuôn thành dầm: 176
9.2.3 Tính toán ván khuôn cột: 178
Trang 11Chiều cao các tầng nhà: Tầng hầm 3,0m; tầng 1 cao 5.4 m; còn lại 3,9 m 178
9.2.4 Tính toán ván khuôn cầu thang: 182
9.2.4.1 Tính toán ván khuôn bản thang: 182
9.2.4.2 Tính toán ván khuôn chiếu nghỉ: 186
9.3.Biện pháp giàn giáo bao che công trình: 189
CHƯƠNG 10 : LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN 192
10.1 Xác định cơ cấu quá trình 192
10.2 Xác định khối lượng công tác của các quá trình 192
10.3 Tính nhịp công tác cho các quá trình 193
10.3.1 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 193
10.3.2 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 193
10.4 Xác định gián đoạn công nghệ 193
10.4.1 Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn cột,vách 193
10.4.2 Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn dầm,sàn,cầu thang 194
10.4.3 Gián đoạn giữa công tác bê tông dầm,sàn tầng dưới và công tác cốt thép cột vách tầng trên 194
KẾT LUẬN 195
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 23
HÌNH 2.2: SƠ ĐỒ TÍNH BẢN LOẠI DẦM 27
HÌNH 3.3: SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 41
HÌNH 3.4 KẾT QUẢ MOMEN XUẤT RA TỪ SAP2000 ĐƠN VỊ KN.M 42
HÌNH 3.5 KẾT QUẢ PHẢN LỰC XUẤT RA TỪ SAP2000 ĐƠN VỊ KN 42
HÌNH 3.6: SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 44
HÌNH 3.7 KẾT QUẢ MOMEN XUẤT RA TỪ SAP2000 ĐƠN VỊ KN.M 44
HÌNH 3.8 KẾT QUẢ PHẢN LỰC XUẤT RA TỪ SAP2000 ĐƠN VỊ KN 44
HÌNH 3.9:SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 45
HÌNH 3.10 KẾT QUẢ MOMEN (KN.M) 45
HÌNH 3.11 KẾT QUẢ LỰC CẮT (KN) 46
HÌNH 3.12 SƠ ĐỒ CHẤT TẢI 50
HÌNH 3.13 KẾT QUẢ MOMEN (KN.M) 50
HÌNH 3.14 KẾT QUẢ LỰC CẮT (KN) 50
HÌNH 4.1 : SƠ ĐỒ LÝ TƯỞNG CỦA CỘT 57
HÌNH 4.2 SỐ HIỆU DẦM CỘT 62
HÌNH 4.3 : SƠ ĐỒ TÍNH THANH CÔNG XÔN CÓ HỮU HẠN ĐIỂM TẬP TRUNG KHỐI LƯỢNG 66
HÌNH 4.4 : MÔ HÌNH KHUNG KHÔNG GIAN 67
HÌNH 4.5: ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐỘNG LỰC I. 74
HÌNH 4.6 : KHUNG TRỤC 3 77
HÌNH 4.7: SƠ ĐỒ TÍNH THÉP DẦM 79
HÌNH 4.9 : SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỘT 86
HÌNH 4.9 BỐ TRÍ THÉP CỘT 95
HÌNH 5.1 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT 98
HÌNH 5.2 SƠ BỘ ĐÀI MÓNG 102
HÌNH 5.3 CHIỀU SÂU MŨI CỌC 103
HÌNH 5.4 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG M2,M7,M8 107
HÌNH 5.6 SƠ ĐỒ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẤT NỀN 114
HÌNH 1: SƠ ĐỒ TÍNH KHOẢNG CÁCH SƯỜN ĐỨNG 155
HÌNH 2: SƠ ĐỒ TÍNH KHOẢNG CÁCH SƯỜN NGANG 156
HÌNH 9.1 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN SÀN 168
HÌNH 9.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ LỚP 1 169
Trang 13HÌNH 9.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ LỚP 2 170
HÌNH 9.4 BIỂU ĐỒ MOMEN XÀ GỒ LỚP 2 KN.M 170
HÌNH 9.5 BIỂU ĐỒ ĐỘ VÕNG XÀ GỒ LỚP 2 170
HÌNH 9.6 SƠ ĐỒ TÍNH CỘT CHỐNG 171
HÌNH 9.7 PHẢN LỰC CỘT CHỐNG 172
HÌNH 9.8 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM 174
HÌNH 9.9 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ LỚP 1 ĐÁY DẦM 174
HÌNH 9.9 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỦA XÀ GỒ LỚP 2 175
HÌNH 9.10 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN THÀNH DẦM 177
HÌNH 9.11 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ DỌC THÀNH DẦM 178
HÌNH 9.12 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN CỘT 179
HÌNH 9.13 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GÔNG CỘT 180
HÌNH 9.14 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GÔNG CỘT 181
HÌNH 9.15 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN BẢN THANG 182
HÌNH 9.16 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ LỚP 1 183
HÌNH 9.17 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA XÀ GỒ LỚP 2 184
HÌNH 9.18 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN CHIẾU NGHỈ 186
HÌNH 9.19 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỦA XÀ GỒ 187
HÌNH 9.20 SƠ ĐỒ TÍNH CONSOL ĐỠ GIÀN GIÁO 190
HÌNH 9.21 BIỂU ĐỒ MOMEN XUẤT RA TỪ SAP2000 190
HÌNH 9.22 PHẢN LỰC TẠI GỐI 190
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY Ô SÀN 25
BẢNG 4.24: THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG X 64
BẢNG 4.25: THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI GIÓ THEO PHƯƠNG Y 65
BẢNG 4.26 : KẾT QUẢ TẦN SỐ DAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG X 67
BẢNG 4.27 : KẾT QUẢ TẦN SỐ DAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG Y 68
BẢNG 4.28: BẢNG GIÓ ĐỘNG MODE1 THEO PHƯƠNG OX 70
BẢNG 4.29: BẢNG GIÓ ĐỘNG MODE1 THEO PHƯƠNG OY 71
BẢNG 4.30: BẢNG DỊCH CHUYỂN TỈ ĐỐI THEO PHƯƠNG OX VÀ OY 72
BẢNG 4.31 : HỆ SỐ i ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO PHƯƠNG X 72
BẢNG 4.32 : HỆ SỐ i ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO PHƯƠNG Y 73
BẢNG 4.33 : THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ THEO PHƯƠNG X 75 BẢNG 4.34 : THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ THEO PHƯƠNG Y 76 BẢNG 4.35 : ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN (X HOẶC Y) 87
BẢNG 5.1 CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT 96
BẢNG 5.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT RỜI THEO HỆ SỐ RỖNG E (TCVN 9362-2012) 96
BẢNG 5.3 PHÂN LOẠI ĐẤT RỜI THEO ĐỘ NO NƯỚC G (TCVN 9362-2012) 96 BẢNG 5.4 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT DÍNH (TCVN 9362-2012) 97
BẢNG 5.5 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA ĐẤT 97
BẢNG 5.6 XÁC ĐỊNH ΣFILI 105
BẢNG 2 :KHỐI LƯỢNG BE TONG DAI DỢT 1 (M3) 159
BẢNG 3 :KHỐI LƯỢNG TỪNG PHAN DOẠN 160
BẢNG 4 :HAO PHI DỊNH MỨC 160
BẢNG 5 :HAO PHI NHAN CONG 161
BẢNG 6 :PHAN CONG TỔ DỘI CHUYEN MON 161
BẢNG 7 :TINH TOAN NHỊP CONG TAC CỦA CAC DAY CHUYỀN 162
BẢNG 9: CỘNG DỒN NHỊP CÔNG TÁC 162
BẢNG 10: TÍNH DÃN CÁCH 162
BẢNG 9.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỘT CHỐNG ĐƠN HÒA PHÁT 167
Trang 15ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư
- Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa cả thành phố Quy Nhơn ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
- Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
- Trong giai đoạn 2013-2015, tổng số hộ thu nhập thấp khu vực đô thi là 28.000
hộ, số hộ có nhu cầu nhà ở là 15.000 hộ, khả năng đáp ứng chiếm tỷ lệ thấp không đủ nhu cầu
- Khu chung cư An Dương Vương ra đời sẽ góp phần phát triển nhà ở của tỉnh Bình Định cũng như nhu cầu cấp thiết của cán bộ, công nhân viên chức và người có thu nhập thấp trên địa bàn cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
- Tọa lạc tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
1.2 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Khu chung cư An Dương Vương tọa lạc tại 59- Nguyễn Tất Thành Phía Bắc giáp với đường Lý Thường Kiệt Phía Tây và Phía Nam giáp với 2 khu đất đang quy hoạch
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên của thành phố Quy Nhơn
Quy Nhơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và
ít biến động Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía đông nam của tỉnh Bình Định, phía đông là biển, phía tây giáp huyện Tuy Phước, phía bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát, phía nam giáp huyện Sông Cầu của tỉnh Phú Yên
Về khí hậu, Quy Nhơn có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 - 7, mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24,5°C
1.2.3 Địa hình thành phố Quy Nhơn
Thành phố Quy Nhơn đa dạng về địa hình; bao gồm đồi núi (như núi Đen cao 361m), rừng nguyên sinh (khu vực đèo Cù Mông), biển (đường bờ biển dài 42km), sông, đầm (đầm Thị Nại), hồ, bán đảo (bán đảo Phương Mai) và đảo (đảo Nhơn Châu – Cù lao xanh) Vùng biển Quy Nhơn có tài nguyên sinh vật biển phong phú với nhiều loại đặc sản quí có giá trị kinh tế cao
Địa hình thành phố Quy Nhơn vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi
Trang 17thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có
ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình
- Diện tích khu đất: 2708 m2, diện tích xây dựng: 1311 m2
- Mật độ xây dựng: 48,4%, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, và giao thông nội bộ
- Công trình gồm 11 tầng và một tầng bán hầm dùng làm gara ôtô và chổ để xe máy cho mọi người và bố trí các phòng kỹ thuật Công trình có tổng chiều cao là 50,8 (m) kể từ cốt 0,000 và tầng bán hầm nằm ở cốt –1,500 đến + 1,500 so với cốt 0,000
1.4 Giải pháp thiết kế
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu sử dụng công trình, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học
và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Đường giao thông từ bên ngoài vào công trình gồm một đường vào thẳng tầng hầm, hai đường vào ngay tầng trêt và một lối đi cho người khuyết tật
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.4.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng
Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh dốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm
Đây là khu chung cư cho người thu nhập thấp, tầng 1 là nơi để người dân trong khu chung cư có thể mua những nhu yếu phẩm cần thiêt bao gồm các phòng: gian hàng, quầy thuốc , ngoài ra còn có 2 nhà giữ trẻ , 1 sân chơi trong nhà cho trẻ và 1 bếp
Trang 18ăn cho trẻ Tầng 2 trở lên sử dụng làm căn hộ , bao gồm các phòng : 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 phòng bếp
Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ tinh,
Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy
1.4.2.3 Thiết kế mặt đứng
Công trình được thiết kế với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, mặt đứng chính với các chi tiết lam xiên nhằm che nắng và tạo vẽ đẹp và sự tiện nghi của công trình
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình được xây bằng bê tông cốt thép với kết cấu chịu lực chính là hệ khung chịu lực
1.6 Giao thông nội bộ công trình
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 2
cầu thang bộ kích thước vế thang lần lượt là 1,75m
Trang 19Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp
với yêu cầu đi lại ở giữa nhà
1.7 Các giải pháp kỹ thuật khác
1.7.1 Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
1.7.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
1.7.3 Hệ thống điện
Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ tủ điện của trạm biến áp
Toàn bộ lưới điện bên trong công trình được chôn ngầm trong đất, trong tường Toàn bộ được luồn trong ống nhựa chống cháy
Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình là loại máy phát điện DIESEL 3 pha 220/380-150KVA đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công
trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 20- Toàn bộ nước mưa và nước rửa được thu vào các ống đặt trong hộp kỹ thuật và thoát trực tiếp ra mạng lưới thoát nước bên ngoài bằng đường cống B300
1.7.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
* Hệ thống báo cháy:
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
* Hệ thống chữa cháy:
- Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
1.7.6.Giải pháp hoàn thiện
- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái cho người học
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
1.8 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
(%) trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Trang 21K0 =
D
L
XD S
- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài cách điệu bằng hệ lam xiên và hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình đơn giản mà sang trọng, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
- Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng
và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc ép, có khả năng chịu tải lớn
Trang 22ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
Trang 23CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN SÀN TẦNG 5 2.1 Số liệu tính tốn :
- Bê tơng sử dụng cho kết cấu bên trên và cọc dùng B25 với các chỉ tiêu như sau: + Khối lượng riêng: = 2500daN/m3
+ Cường độ tính tốn: Rb = 14,5MPa
+ Cường độ chịu kéo tính tốn: Rbt = 1,05MPa
+ Mơ đun đàn hồi: Eb = 30 x 103MPa
- Cốt thép gân ≥10 dùng cho kết cấu bên trên và cọc dùng loại AIII với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu nén tính tốn: Rs = 365MPa
+ Cường độ chịu kéo tính tốn: Rsc= 365MPa
+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 285MPa
+ Mơ đun đàn hồi: Es = 2,1x105MPa
- Cốt thép trơn <10 dùng loại AI với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu nén tính tốn: Rs = 225MPa
+ Cường độ chịu kéo tính tốn: Rsc = 225MPa
+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 175MPa
+ Mơ đun đàn hồi: Es = 2,1x105MPa
+ Vữa xi măng - cát, gạch xây tường: = 1800daN/m3
+ Gạch lát nền Ceramic: = 2000daN/m3
2.2 Sơ đồ phân chia ơ sàn:
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia ơ sàn
D400x600 D300x600 D400x600
D300x600
D300x600 D300x600
THÔNG TẦNG THANG MÁY THANG MÁY
THANG MÁY ĐIỆN
7000 4500
7000 7000
D300x600 D300x600
D400x600
D300x600 D400x600
Trang 242.3 Chọn chiều dày ô sàn:
- Quan niệm tính: xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang Sàn không bị rung động, không dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tải trọng ngang Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm khác trong sàn
- Trong mặt bằng dầm sàn tầng điển hình có một số ô sàn có kích thước lớn như
ô sàn S4 (7,5mx7,0m), không dùng hệ dầm trực giao nên bề dày sàn có thể lớn, đổi lại sàn có độ cứng lớn, làm tăng độ cứng không gian của công trình, đặc biệt công trình cao tầng chịu tải trọng ngang lớn, không cần bố trí các dầm đỡ tường ngăn phòng
- Việc chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng lên sàn
Có thể xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn theo công thức:
l m
D
h b = Trong đó:
+ hb lấy chẳn đến cm và thỏa mản yêu cầu cấu tạo hb 60 (mm)
- Dựa vào tỉ số l2/ l1 ta chia ra có 2 loại bản sàn:
+ l2/ l1 ≤ 2 : sàn làm việc theo 2 phương => sàn bản kê 4 cạnh
+ l2/ l1 > 2 : sàn làm việc theo 1 phương => sàn bản dầm
(l1 , l2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản)
Trang 25Bảng 2.1: Phân loại và xác định chiều dày ô sàn
Diện tích (m 2 )
Dựa vào cấu tạo kiến trúc của sàn ta tính được tải trọng như sau
+ Tải trọng tiêu chuẩn
gtc = i.i (daN/m2)
+Tải trọng tính toán
gtt = ni.i.i (daN/m2)
Trong đó: + i (daN/m3): trọng lượng riêng của các lớp vật liệu
+ i (m): chiều dày các lớp cấu tạo sàn
+ ni: hệ số độ tin cậy theo TCVN 2737-1995
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu của tầng 5 là sàn khu ở (P.khách, P.ăn + bếp, P.ngủ), sàn ban công, sàn hành lang
và sàn vệ sinh
● Tĩnh tải các loại sàn( g tt
s ): Bảng 2.2 đến 2.5 (Chương 2-Phụ lục A)
2.4.1.1 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Do tính ô sàn của tầng điển hình bằng cách tra bảng (Sàn sườn toàn khối “ Gs NGUYỄN ĐÌNH CỐNG”), không dùng hệ dầm đỡ tường nên khi xác định tải
Trang 26trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn
Công thức quy đổi tải tường: gtt
t = t x Ht x lt x t x nt /S (daN/m2)
Trong đó:
t: bề rộng tường (m)
Ht: chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường (m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S: diện tích ô sàn có tường (m2)
nt: hệ số vượt tải
- Trong ô sàn S4; S5 vừa có sàn vệ sinh vừa có sàn ban công, sàn căn hộ Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình của tĩnh tải sàn khu ở, tĩnh tải sàn vệ sinh và tĩnh tải sàn ban công theo phần trăm diện tích:
Gía trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ
số độ tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737- 1995:
p1, p2: hoạt tải tính toán của sàn ban công, vê sinh,…
s; s1; s2: lần lượt là diện tích cùa cả ô sàn, của sàn vệ sinh, sàn ban công…
● Hoạt tải sàn: Bảng2.8;Bảng 2.9 (Chương 2-Phụ lục A)
2.4.3 Tải trọng toàn phần tác dụng lên từng ô sàn:
2.4.3.1 Đối với bản kê 4 cạnh:
- Ta tính theo công thức sau :
Trang 27- Ta tính theo công thức sau :
qtt
s= (gtt
s + ptt
s) x b (daN/m) với b = 1m
● Tải trọng toàn phần: Bảng 2.10 (Chương 2-Phụ lục A)
2.5 Xác định nội lực trong mỗi ô sàn:
2.5.1 Phân loại ô sàn:
Xét tỉ số giữa chiều dài hai cạnh ô sàn ta có;
k = l2/l1 > 2 : ô sàn thuộc loại bản dầm
k = l2/l1 ≤ 2 : ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh
- Nội lực trong bản được xác định theo sơ đồ đàn hồi
- Liên kết giữa dầm và sàn có 3 loại: liên kết ngàm, liên kết khớp và tự do
- Quan niệm liên kết giữa sàn và dầm như sau:
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp, dầm phụ ( dầm dọc) thì xem là khớp
+ Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm
+ Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do
Khi bố trí thép thì dùng thép ở phía ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp
- Cắt một dải bản có bề rộng b = 1(m) theo phương cạnh ngắn ô bản để tính toán và coi
Trang 28Trong đĩ: + q (kN/m): Tổng tải tác dụng lên dầm
+ l1(m): chiều dài cạnh ngắn ơ bản
Dựa vào liên kết cạnh bản cĩ 9 sơ đồ tính từ 1=> 9
Xét từng ơ bản
Sơ đồ 1 (4 cạnh khớp)… Sơ đồ 9 (4 cạnh ngàm)
Mơ men theo phương cạnh ngắn Mơ men theo phương cạnh dài
+ M1, M2 : Mơmen dương giữa nhịp, dùng để bố trí cốt thép giữa nhịp + MI, MI’ , MII, MII’ : Mơmen âm ở gối, dùng để bố trí cốt thép ở gối
Các mơ men tính theo các cơng thức sau:
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 29Trong đó: + i: chỉ số sơ đồ sàn
+ αi1, βi1, αi2, βi2 : các hệ số phụ thuộc vào i và tỉ số l2/l1
2.6 Tính toán cốt thép:
- Vật liệu sử dụng:
+ Bê tông B25 có khả năng chịu nén:
Rb = 145daN/cm2, chịu kéo: Rbt = 10.5daN/cm2
+Thép: AI có khả năng chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 2250daN/cm2
AIII có khả năng chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 3650daN/cm2
+Các công thức sử dụng để tính toán thép (theo TCXDVN 356: 2005)
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b=1m chiều cao h bằng chiều dày sàn Thứ tự các bước tính toán như sau:
▪ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
▪ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
-Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnhngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
+ Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
+ Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a -
Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
▪ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
Trong đó: M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b = 1m
+Đối với nhóm cốt thép AI: R = 0.439 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
+Đối với nhóm cốt thép AIII: R = 0.421 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
Kiểm tra điều kiện m R
+Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
+Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng
m
h b R
Trang 30cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
▪ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
+ Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số
( Bảng Phụ lục 9 – Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức:
▪ Bước 5: Tính diện tích cốt thép tính toán AsTT
Trong đó: 1000 : hệ số đổi đơn vị bề rộng dải bản từ m sang mm
asTT: là diện tích tiết diện mặt cắt ngang của 1thanh thép
aTT: là khoảng cách đặt thép theo tính toán (mm)
0
TT s
h b
a b
a
1000
BT
BT s a
a
b
BT
BT s a a
1000
Trang 32min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
- Vậy μmin = 0,1% < μ = 0,48% < μmax = 3,8%, cấu kiện bố trí thép đã thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
- Tính đối với M I =2720,6 (daNm)
Trang 33min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
- Vậy μmin = 0,1% < μ = 0,46% < μmax = 3,8%, cấu kiện bố trí thép đã thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
- Tính đối với M II =2364 (daNm)
Trang 34- Tính ô sàn S3 với sơ đồ tính bản loại dầm một ngàm,một khớp
- Nội lực tính toán :Mnh=173,4 (daN.m) ,Mg= -268,9 (daNm)
- Tính đối với M nh =173,4 (daNm)
Trang 35min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
- Vậy μmin = 0,1% < μ = 0,15% < μmax = 2,4%, cấu kiện bố trí thép đã thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
- Tính đối với M g =-268,9 (daNm)
min: theo TCVN 356 – 2005: min = 0,05%, thường lấy min = 0,1%
- Vậy μmin = 0,1% < μ = 0,17% < μmax = 2,4%, cấu kiện bố trí thép đã thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
=> Các ô sàn còn lại tính toán tương tự.
2.7 Các yêu cầu chọn và bố trí cốt thép:
- Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép
- Đường kính cốt thép chịu lực từ 6 10 (không được >h/10)
- Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm a 20cm
- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
Trang 36- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
- Cốt phân bố có tác dụng:
+Chống nứt do BT co ngót
+Cố định cốt chịu lực
+Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
+Chịu ứng suất nhiệt
- Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
2.7.1.Chiều dài thép mũ :
l1 l1/4
MII(1) : momen gối của ô (1)
MII(2) : momen gối của ô (2) MII(1) MII(2)
(1)
(2)
M(1)II M(2)II
Trang 37- Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các momen đó thường = nhau (nếu bỏ qua momen xoắn trong dầm)
- Sở dĩ kết quả 2 momen đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
- Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ = nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
Bố trí
- Còn cốt chịu momen dương thì không cần phải làm điều này, nhưng có thể vì lý do cho tiện thi công nên người ta cũng kéo dài (điều này không bắt buộc) cốt thép sang những ô sàn liên tiếp
- Bố trí cốt thép: Sau khi tính toán được khoảng cách cốt thép từng ô,đầu tiên ta vẽ mặt
bằng sàn bố trí thép theo tính toán và tiến hành phối hợp cốt thép.
- Bố trí cốt thép thể hiện trong bản vẽ KẾT CẤU
(1) II
Trang 38CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC 4-5 3.1 Số liệu thiết kế
Vật liệu sử dụng:
+ Bê tông B25 có: Rb = 14.5MPa; Rbt = 1,05(MPa)
+ Thép AIII ( 10): Rs = Rsc = 365MPa; Rsw 285(MPa)
D CN
Trang 393.3.1 Xác định chiều dày cho bản thang:
- Chọn sơ bộ chiều dày bản theo cơng thức: hbt =
25 30
o L
- Trong đĩ:
+ Lo là nhịp tính tốn của bản thang, Lo= 3600 + 1500 = 5100 (mm)
+ hbt chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hbt ≥ 60 mm
LỚP VỮA TRÁT DÀY 15mm M75
Hình 3.2: Mặt cắt bậc thang
3.3.2.1 Tĩnh tải
a Bản thang (g 1 )
Bậc xây gạch :
Trang 40 Vữa trần:gvua = 1.3 ×γvua × δvua = 1, 3 ×1800 × 0, 03 = 70, 2(daN / m )2
* Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản thang theo phương nghiêng là:
Trong tĩnh tải tác dụng lên bản thang còn tính đến trọng lượng của lan can với
glc = 50 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang (bản thang rộng
1,75m)
2 lc
+ Bản bê tông: gbản = 1,2xbảnxhbản = 1,1x2500x0,15 = 412,5 daN/m2
+ Vữa trát + lót: gvữa = 1,3xvữaxvữa = 1,3x1800x0,03 = 70,2 daN/m2
Tổng tĩnh tải tác dụng trên bản chiếu nghỉ là:
g2 = gd + gbản + gvữa= 24 + 412,5 + 70,2 = 506,7daN/m2
3.3.2.2 Hoạt tải
Hoạt tải tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo TCVN 2737-1995
là ptc= 300 (daN/m2), hệ số tin cậy n= 1,2