Chung cư him lam quận 7 thành phố hồ chí minh Chung cư him lam quận 7 thành phố hồ chí minh Chung cư him lam quận 7 thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ HIM LAM - QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: HỒ THANH TÂM
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ HOÀN KIẾM QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2020
Sinh viên:
HỒ THANH TÂM
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: KIẾN TRÚC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 2
1.1.3 Quy mô công trình 3
1.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 4
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 4
1.1.4 1.3.1 Giải pháp mặt bằng 4
1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 4
1.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối 5
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 5
1.4.1 Hệ thống điện 5
1.4.2 Hệ thống cấp nước 5
1.4.3 Hệ thống thoát nước 6
1.4.4 Hệ thống thống gió 6
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 6
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 6
1.4.7 Hệ thống chống sét 6
1.4.8 Hệ thống thoát rác 6
PHẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 7
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 8
2.2 Xác định tải trọng 9
2.2.1 Tĩnh tải sàn 9
2.3 Hoạt tải sàn 12
2.4 Tính sàn có các ô bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi 12
2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 15
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 15
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 15
2.6 Tính toán cốt thép 16
2.7 Bố trí cốt thép 18
2.7.1 Chiều dài thép mũ 18
2.7.2 Bố trí riêng lẻ 18
2.7.3 Phối hợp cốt thép 18
2.8 Vật liệu sàn tầng 3 19
Trang 42.9 Kết quả tính toán thép sàn 19
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THANG BỘ 22
3.1 Cấu tạo cầu thang 22
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang : 23
3.3 Tính tải trọng 23
3.3.1 Bản thang ô1, ô2 23
3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 24
3.4 Tính toán cốt thép bản 24
3.4.1 Bản thang Ô1 và Ô2 24
3.4.2 Tính ô chiếu nghỉ ô3 24
3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 24
3.5.1 Sơ đồ tính 24
3.5.2 Xác định tải trọng 25
3.5.3 Tính cốt thép 26
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 27
3.6.1 Sơ đồ tính DCN 27
3.6.2 Chọn kích thước tiết diện 28
3.6.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 28
3.6.4 Tính nội lực 29
3.6.5 Tính toán cốt thép 29
3.7 Tính dầm chiếu tới (DCT) 31
3.7.1 Sơ đồ tính DCT 31
3.7.2 Chọn kích thước tiết diện 32
3.7.3 Tải phân bố 32
3.7.4 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 32
3.7.5 Tính toán cốt thép 33
CHƯƠNG 4 : TÍNH KHUNG TRỤC 2 36
4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 36
4.1.1 Hệ kết cấu khung 36
4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 36
4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 36
4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 37
4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 37
4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 37
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình: 37
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 37
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 38
4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 40
Trang 54.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 41
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 41
4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 41
4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 41
4.3.3 Tải trọng gió 56
4.3.4 Xác định nội lực 69
4.4 Tính khung trục 2 70
4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 70
4.4.2 Tính toán cốt dọc 71
4.4.3 Tính toán cốt thép đai: 92
4.4.4 Tính cốt treo dầm khung 107
4.4.5 Tính cột 107
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 129
5.1 Điều kiện địa chất công trình 129
5.1.1 Địa tầng 129
5.1.2 Đánh giá nền đất: 129
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 130
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 130
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 132
5.3 Các giả thiết tính toán 134
5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C18) 134
5.4.1 Vật liệu 134
5.4.2 Tải trọng 134
5.4.3 Chọn kích thước cọc 135
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 135
5.4.5 Sức chịu tải của cọc 136
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 137
5.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 138
5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 139
5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi 143
5.4.10 Tính toán đài cọc 144
5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C2) 147
5.5.1 Vật liệu 147
5.5.2 Tải trọng: 147
5.5.3 Chọn kích thước cọc 148
5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 148
5.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 149
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 150
Trang 65.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 151
5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 152
5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 155
5.5.10 Tính toán đài cọc 157
PHẦN III: THI CÔNG CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 160
6.1 Giới thiệu chung về công trình 160
6.2 Công tác điều tra cơ bản 160
6.2.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình 160
6.2.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 160
6.2.3 Nguồn nước thi công 161
6.2.4 Nguồn điện thi công 161
6.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 161
6.2.6 Máy móc thi công 161
6.2.7 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 161
6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 161
6.3.1 Thi công móng 162
6.3.2 Thi công đào đất 162
6.3.3 Phần thân 162
6.4 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 163
6.4.1 Biện pháp an toàn lao động 163
6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 163
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 164
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 164
7.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 164
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 164
7.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 164
7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 173
7.1.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 174
7.1.6 Công tác phá đầu cọc 175
7.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 176
7.1.8 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 176
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 177
8.1 Biện pháp thi công đào đất: 177
8.1.1 Chọn biện pháp thi công: 177
8.1.2 Chọn phương án đào đất 177
Trang 78.1.3 Tính khối lượng đất đào 178
8.2) Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 180
8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 181
8.3.1 Chọn máy đào 181
8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 183
8.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 183
8.3.4 Thiết kế khoan đào 184
8.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 184
8.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 184
8.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 184
8.4.2 Chia phân tuyến công tác 184
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 185
9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 185
9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 185
9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M2 185
9.1.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 (xà gồ ngang) đỡ ván khuôn 185
9.1.4 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ lớp 1 186
9.1.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 187
9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng 188
9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 188
9.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 189
9.2.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 190
9.2.4 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép 190
CHƯƠNG 10 : TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 194
10.1 Lựa chọn phương án ván khuôn 194
10.2 Ván khuôn cột 197
10.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 197
10.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 197
10.2.3 Xác định tải trọng 197
10.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 197
10.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ 1 198
10.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 199
10.3 Ván khuôn sàn 200
10.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 200
10.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 200
10.3.3 Xác định tải trọng 200
10.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 200
Trang 810.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 201
10.3.6) Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 202
10.3.7 Tính toán để chọn cột chống 203
10.4 Ván khuôn dầm chính 204
10.4.1 Ván khuôn đáy dầm 204
10.4.2 Xác định tải trọng 205
10.4.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 205
10.4.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 206
10.4.5 Tính toán để chọn cột chống 206
10.4.6 Ván khuôn thành dầm 207
10.4.7 Kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp 1 207
10.4.8 Kiểm tra khoảng cách thanh chống đứng 208
10.5 Ván khuôn cầu thang bộ 209
10.5.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 210
10.5.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 211
10.5.4 Tính toán để chọn cột chống 212
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 214
11.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 214
11.2 Thống kê ván khuôn: 214
11.4 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: 218
11.4.1.Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: 218
1.1.5 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép: 220
11.4 Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, vách, dầm, sàn, cầu thang: 222 11.4.1 Biện pháp thi công phần thân 222
11.4.2 Công tác cốt thép 222
11.4.3 Côn g tác ván khuôn 222
11.4.4 Công tác đổ và đầm bê tông 222
11.4.5 Công tác bão dưỡng bê tông 222
11.4.6 Công tác tháo dỡ ván khuôn 222
11.4.7 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 222
CHƯƠNG 12 : AN TOÀN LAO ĐỘNG 224
12.1 An toàn lao động trong thi công phần ngầm 224
12.1.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 224
12.1.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 224
12.2 An toàn lao động trong thi công phần thân 224
12.2.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 224
12.2.2 Công tác gia công, lắp dựng coffa 225
12.2.3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 225
Trang 912.2.4 Đổ và đầm bê tông 225
12.2.5 Bảo dưỡng bê tông 225
12.2.6 Tháo dỡ coffa 225
12.2.7 An toàn lao động trong công tác làm mái 226
12.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 226
12.3.1 Trát 226
12.3.2 Quét vôi, sơn 226
12.4 An toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công 226
12.4.1 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị 226
12.4.2 An toàn điện 227
12.5 Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 227
12.6 Phòng chống cháy nổ 227
12.7 An ninh trật tự 228 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng 3 9
Bảng 2.2 Tải sàn dày phòng ngủ, ban công , phòng khách , phòng bếp , phòng vệ sinh 10
Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 12
Bảng 2.5 Kết quả tính toán cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh 20
Bảng 2.6 Kết quả tính toán cốt thép ô sàn bản dầm 21
Bảng 3.1 Kết quả tính toán cốt thép 35
Bảng 4.1: Tiết diện cột chọn sơ bộ 39
Bảng 4.2: Tải trọng bản thân sàn 41
Bảng 4.3 Tĩnh tải sàn tầng 1 43
Bảng 4.4 Tĩnh tải sàn tầng 2 43
Bảng 4.5 Tĩnh tải sàn tầng 3-16 44
Bảng 4.6 Tĩnh tải sàn tằng 17 44
Bảng 4.7 Tĩnh tải sàn tầng mái 45
Bảng 4.8 Tĩnh tải sàn mái 45
Bảng 4.9 Hoạt tải tác dụng lên sàn của tầng 1 46
Bảng 4.10 Hoạt tải sàn tầng 2 46
Bảng 4.11 Hoạt tải sàn tầng 3-16 47
Bảng 4.12 Hoạt tải sàn tầng 17 47
Bảng 4.13 Hoạt tải sàn tầng mái 48
Bảng 4.14 Hoạt tải sàn mái 48
Bảng 4.15 Trọng lượng vữa trát dầm 50
Bảng 4.16 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 1 50
Bảng 4.17 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 2 51
Bảng 4.18 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 3-16 54
Bảng 4.19 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng 17 55
Bảng 4.20 Tĩnh tải tường cửa lên dầm tầng mái 56
Bảng 4.21 Giá trị thành phần tinh tính toán của tải gió 57
Bảng 4.23 Các dạng dao động theo phương XOZ 64
Bảng 4.24 Các dạng dao động theo phương YOZ 64
Bảng 4.25 Bảng tính gió động theo phương X ở dao động 1 66
Bảng 4.26 Bảng tính gió động theo phương Y ở dao động 1 68
Hình 4.6 khung trục 2 70
Bảng 7.1 Thông số kỹ thuật máy khoan KH-125 165
Bảng 7.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A 167
Bảng 7.3 Thông số kỹ thuật búa rung KE-416 168
Bảng 7.4 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 174
Trang 11Bảng 7.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 175
Bảng 7.6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 175
Bảng 8.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 181
Bảng 8.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 181
Bảng 9.1Thông số kỹ thuật ván khuôn 185
Bảng 9.2 Thông số kỹ thuật: xét thép hộp 50x50x2mm 186
Bảng 9.3 Thông số kỹ thuật: xét thép hộp 50x100x2mm 187
Bảng 9.4 Khối lƣợng công tác bê tông đài cọc 189
Bảng 9.5 Khối lƣợng cốt thép đài cọc 189
Bảng 9.6 Khối lƣợng ván khuôn đài cọc 190
Bảng 9.7: Dây chuyền cốt thép đài cọc 190
Bảng 9.8: Dây chuyền ván khuôn đài cọc 191
Bảng9.9: Dây chuyền đổ bê tông đài cọc 191
Bảng 9.10 Nhịp dây chuyền (tij) 192
Bảng 9.11 Cộng dồn nhịp công tác(Σtij) 192
Bảng 9.12 Tính dãn cách (Oij) 192
Bảng 10.1 Thông số ván khuôn gỗ phủ phim 194
Hình 10.10: Giá trị phản lực xà gồ lớp 2 203
Bảng 11.1 Thống kê ván khuôn cột 214
Bảng 11.2 Thống kê ván khuôn vách 214
Bảng 11.3 Thống kê ván khuôn sàn 215
Bảng 11.4 Thống kê ván khuôn cầu thang 215
Bảng 11.5 Thống kê ván khuôn dầm 215
Bảng 11.6 Thống kê bê tông cột 216
Bảng11.7 Thống kê bê tông vách 216
Bảng 11.8 Thống kê bê tông sàn 216
Bảng 11.9 Thống kê bê tông cầu thang 217
Bảng 11.10 Thống kê bê tông dầm 217
Bảng 11.10’ Khối lƣợng phần thân công trình 218
Bảng 11.11 Hao phí lao động cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 219
Bảng 11.12 Hao phí lao động công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 220
Bảng 11.13 Hao phí lao động cho công tác bê tông 221
Bảng 11.14 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 222
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vị trí công trình 2
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 8
Hình 2.3 Mặt bằng ô sàn ô sàn S5 11
Hình 2.4 Mặt bằng ô sàn ô sàn S4 11
Hình 2.5 sơ đồ bố trí hoạt tải cho ở nhịp 13
Hình 2.6 sơ đồ phân tích tải trọng 13
Hình 2.7 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho - ở gối tựa thứ hai 15
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 22
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 22
Hình 3.3 Sơ đồ tính cốn thang 25
Hình3.4 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1 25
Hình 3.5 Nội lực cốn thang 26
Hình 3.6 Sơ đồ tính DCN 28
Hình3.7 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCN 28
Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN 29
Hình 3.9 Sơ đồ tính cốt treo 31
Hình3.10 Sơ đồ tính DCT 31
Hình 3.8 Mặt bằng truyền tải từ các ô bản vào DCT 32
Hình 3.12 Sơ đồ tính cốt treo 34
Diện tích truyền tải từ sàn lên cột 38
Hình 4.1 Mặt bằng cột 40
Hình 4.2 Mặt bằng dầm tầng 3 41
Hình 4.3 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 62
Hình 4.4 Mặt bằng tầng 3 62
Hình 4.5 Các dạng dao động riêng cơ bản của công trình 63
Hình 4.7 Moment trường hợp TT 73
Hình 4.8 Moment trường hợp HT 73
Hình 4.9 Moment trường hợp GX 74
Hình 4.10 Moment trường hợp GY 74
Hình 4.11 Moment trường hợp GYY 75
Hình 4.12 Moment trường hợp GY 75
Hình 5.2: Bố trí cọc 138
Hình 5.3 Móng khối quy ước 140
Hình 5.4 đồ thị nén lún 144
Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài móng M1 145
Hình 5.6 Tháp chọc thủng đài 146
Trang 13Hình 5.2 Thép đài móng M1 147
Hình 5.3 Bố trí cọc móng M2 151
Hình 5.9 Móng khối quy ước 153
Hình 5.10 Đồ thị nén lún 156
Hình 5.11 Tháp chọc thủng móng M2 157
Hình 5.12 Tháp chọc thủng đài 158
Hình 5.13 Sơ đồ móng M2 158
Hình 5.14 Thép đài móng 159
Hình 7 1 Máy khoan nhồi KH-125 165
Hình 7.2 Cần trục MKR-25BR 166
Hình 7.3 Kích thước ống vách 166
Hình 8.1 Hình dáng hố đào 178
Hình 8.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 179
Hình 9.3: Sơ đồ tính xà gồ lớp ngang 188
Hình 9.4: Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 189
Hình 10.1 Giáo nêm Vĩnh Lợi 196
Hình 10.2: Sơ đồ tính ván khuôn cột 197
Hình 10.3: Sơ đồ tính xà gồ đứng 198
Hình 10.5: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 199
Hình 10.6: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 201
Hình 10.7: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 201
Hình 10.8: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 202
Hình 10.9: Giá trị mô men xà gồ lớp 2 203
Hình 10.11: Sơ đồ tính cột chống 204
Hình 10.12: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 205
Hình 10.13: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 206
Hình 10.14: Sơ đồ tính ván thành dầm chính 208
Hình 10.15: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 208
Hình 10.16 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 209
Hình 10.17 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 211
Hình 10.18 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 211
Hình 10.19 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 212
Hình 10.20 Giá trị phản lực xà gồ lớp 2 212
Trang 14Chung cư HIM LAM – Quận 7- T.P HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Nhiệm vụ:
1 Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cho công trình
2 Sự cần thiết đầu tư công trình
3 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực
4 Các giải pháp kiến trúc công trình
5 Các giải pháp kỹ thuật công trình
6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chữ ký
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh
tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực
và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu
tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu
và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực
tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình chung cư HIM LAM được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp, thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu của người dân
Trang 161.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình
Vị trí công trình
Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Vị trí công trình
Điều kiện tự nhiên
Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng
4 năm sau
Thành phố Hồ Chí Minh cónhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới
28 °C
Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở thành phố
có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm
vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm
Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão
Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp
Trang 17của bão lụt, ánh sáng và lƣợng nhiệt dồi dào
1.1.3 Quy mô công trình
Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao 59,6m (tính từ code 0,00m chƣa kể tầng hầm)
Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng công trình: 19,9 x 40,8 = 811,92 m2
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu : 3150 m2
Trang 18Mật độ xây dựng : 0 XD .100
LD
S K S
1.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
- Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi
- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách thang máy) kết hợp sàn Bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
- Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1.4 1.3.1 Giải pháp mặt bằng
- Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh
1.3.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Giải pháp mặt cắt
Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3.3m, tầng 1 cao 3,5m
Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2,6 m
Sử dụng cầu thang bộ 2 vế
Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung của các lớp sàn
Trang 191.3.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối
Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung
cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc
Giải pháp hình khối
Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với
3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng phù hợp với kiến trúc các tòa nhà hoặc công trình lân cận
1.3.4 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông theo phương ngang là hàng lang Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 2 thang máy Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo
sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.4.1 Hệ thống điện
Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình
Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng,
dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
1.4.2 Hệ thống cấp nước
- Gạch granit -Vữa xi măng lót
- Sàn BTCT
- Vữa trát trần
- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)
Trang 20Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
1.4.3 Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN II KẾT CẤU (60%)
Nhiệm vụ:
1.Thiết kế sàn tầng 3
2.Thiết kế cầu thang bộ tầng 3 lên tầng 4
3.Thiết kế khung không gian trục 2
4.Thiết kế móng khung trục 2
Chữ ký
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3
2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 23l2 (m)
Trang 24Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán như sau :
Bảng 2.2 Tải sàn dày phòng ngủ, ban công , phòng khách , phòng bếp , phòng vệ sinh
Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S4, S5)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H-
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 25
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Hình 2.3 Mặt bằng ô sàn ô sàn S5
Hình 2.4 Mặt bằng ô sàn ô sàn S4
Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 3 như
Trang 26Bảng 2.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 3
Kích thước gstt
(KN/m2)
Diện tích sàn (m2)
Kích thước tường Cửa gt-stt
(KN/m2)
gtt (KN/m2)
l1
(m)
l2(m)
l (m)
h (m)
St (m2)
Sc(m2) S1 4.1 4.1 3.983 16.81 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S2 4.1 4.1 3.983 16.81 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S3 4 4.1 3.983 16.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S4 4.1 4.1 3.983 16.81 2.85 3.2 9.12 1.47 1.06 5.043 S5 4.1 4.1 3.983 3.68 4.9 3.2 18.02 1.47 1.95 5.933 S6 3.5 4.1 3.983 14.35 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S7 1.6 4.1 3.983 6.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S8 1.2 4.1 3.983 4.92 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S9 1.6 3.5 3.983 5.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S10 1.7 4.1 3.983 6.97 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S11 1.7 2.05 3.983 3.49 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983 S12 2.05 4 3.983 8.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 3.983
2.3 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
A A
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2 + Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ số (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : = ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng 5 như : Bảng 2.4 Phục lục 1
2.4 Tính sàn có các ô bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi
- hình 2.5 thể hiện mặt bằng các ô bản và bố trí hoạt tải p để đạt được giá trị momen
Trang 27dương cực đại ở nhịp giữa của các ô bản có gạch chéo và momen âm cực đại ở nhịp của các ô bản để trắng
- qua hình 2.6 ta thấy rằng nội lực trong sơ đồ trên hình 2.5 với hoạt tải xếp cách ô ( ô
cờ ) sẽ bằng nội lực với 0,5.p xếp trên tất cả các ô cộng với nội lực do 0,5.p xếp phản đối xứng chen kẽ giữa các ô như trên hình 2.6 c ( nghĩa là các ô gạch chéo được xếp 0.5p hướng xuống dưới còn các ô trắng được xếp 0.5p hướng lên trên )
Hình 2.5 sơ đồ bố trí hoạt tải cho ở nhịp Hình 2.6 thê hiện mặt cắt ngang qua một số ô bản nào đó
Hình 2.6 sơ đồ phân tích tải trọng
Trang 28- Ở trên sơ đồ hình 2.6 b) góc xoay ở các gối giữa khá nhỏ và có thể coi gần đúng bằng 0 ( không xoay ) do đo có thể cắt bản liên tục thành bản đơn ; các ô bản ở giữa sẽ có sơ đồ 4 cạnh ngàm , còn các ô bản biên sẽ lấy các sơ đồ thích hợp trong 9 sơ
Trang 29Hình 2.7 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho - ở gối tựa thứ hai
- Nếu bỏ qua ảnh hưởng của các ô tải trọng ở xa các gối tựa đang xét ( gối tựa thứ hai ) thì với việc xem góc xoay của bản ở tiết diện gối tựa là không đáng kể ta có thể tách thành bản đơn để tính momen ở gối tựa ; các bản đơn sẽ có dạng của các bản trong các sơ đồ trong 9 sơ đồ trên (ngoại trừ sơ đồ 1 )
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Trang 30= .(g+p) (daN.m/m)
= .(g+p) (daN.m/m)
Moment âm lớn nhất ở trên gối:
= .(g+p) (daN.m/m) (hoặc M’I)
= .(g+p) (daN.m/m) (hoặc M’II)
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện : = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
Đối với cốt thép đặt dưới: = h – a
Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2
Trong đó: : là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
Trang 31 : hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
Đối với nhóm cốt thép CI: = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
Đối với nhóm cốt thép CII: = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
Kiểm tra điều kiện
Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
Nếu thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
S
R
μ =ξ
R Đối với nhóm cốt thép CI: : max
Trang 32bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: ≤
Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm 20cm
Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu / ≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu / < 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố
đường kính cốt thép chịu lực
Cốt phân bố có tác dụng:
Chống nứt do BT co ngót
Cố định cốt chịu lực
Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
Chịu ứng suất nhiệt
Trang 33moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
- Bêtông B25 có: = 14,5 (MPa) = 145 (daN/cm2)
M
(2)
MII
Trang 34Bảng 2.5 Kết quả tính toán cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh
Bản sàn loại dầm
Trang 35Bảng 2.6 Kết quả tính toán cốt thép ô sàn bản dầm
Trang 36CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Trang 373.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
- Ô1: bản thang liên kết ở 4 cạnh: cốn C1 , dầm khung, dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới DCT
- Ô2: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường , cốn C2 , dầm khung , dầm chiếu nghỉ DCN,
và dầm chiếu tới DCT
- Ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: dầm khung , dầm chiếu nghỉ DCN và dầm biên
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT
- Dầm chiếu nghỉ DCN gối lên tường
- Dầm chiếu nghỉ DCT gối lên tường
3.3 Tính tải trọng
Chọn chiều dày bản thang =90mm
3.3.1 Bản thang ô1, ô2
g = n.γ.δ5 =1,1.2500.0,09 = 247.5 (daN/m2)
+ Lớp vữa trát mặt dưới dày 15mm:
g = n.γ.δ6
= 1,3.1600.0,015 = 31,2 (daN/m2) Tổng cộng tĩnh tải:
Trang 38Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
Tĩnh tải: g* = g.cosα = 597.75 0,882= 527.22 (daN/m2)
Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,8822 = 280,05(daN/m2)
Xem bản thang Ô1 liên kết 2cạnh là khớp, bản thang Ô2 liên kết 2 cạnh là khớp , tương tự như sàn ta có bảng tính như : Bảng 4.1 Phụ lục 3
Trang 39Cốn thang là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc=3,40 m; hai đầu liên kết khớp với dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
Hình 3.3 Sơ đồ tính cốn thang
3.5.2 Xác định tải trọng
Chiều cao cốn thang h=
Có l=3400 mm, chọn m=12
h = 3400/12=283.3 (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300 (mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
g2= 40 daN/m
Hình3.4 Mặt bằng truyền tải từ ô bản 1 vào cốn C1
+ Do ô bản truyền vào: ô1 (bản dầm) truyền vào cốn :
b
hb
Trang 40- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: = = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng đƣợc αR=0,418 Tính toán cốt dọc: