1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.

78 2,9K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Công Tác Tổ Chức Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty May Đức Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 763 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Phần II Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại công ty may Đức Giang.

Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tính giá thành nói riêng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Do vây, muốn đi sâu vào thực tế công tác tính giá thành sản phẩm của công ty may Đức Giang ta cần phải xem xét một số

đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến việc tổ chức công tác kế toán đặc biệt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty may Đức Giang.

Khái quát chung về công ty may Đức Giang:

Tên doanh nghiệp : Công ty may Đức Giang

Tên giao dịch quốc tế : Đuc Giang Garment Company

Viết tắt: DugracoTrụ sở chính : Số 59, phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà

NộiCơ quan chủ quản : Tổng công ty dệt may – Bộ công nghiệpLoại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nớc

Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thơng khu vực Chơng

D-ơng

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty may Đức Giang:

Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam- Bộ công nghiệp

Tháng 5- 1989, công ty may Đức Giang đợc thành lập với một số vốn nhỏ gồm một dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp, một khu đất hoang và gần 200 công nhân ít hiểu biết về ngành may

Chính thức, ngày 23/2/1990 Bộ trởng bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định

số 122/CNn – TCLĐ về việc tổ chức phân xởng may thành “ Xí nghiệp sản

1

Trang 2

Ngày 12/12/1992 – Bộ công nghiệp ra quyết định 1247/ CNN- TCLĐ

đổi tên Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang thành Công ty may Đức Giang

Ngày 17/4/1993 Công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 108085 của Trọng tài kinh tế Hà Nội và đợc cấp giấy phép kinh doanh số 102146/GP của Bộ Thơng mại

Tháng 3/1998 sát nhập hai xởng may của công ty may Hồ Gơm vào công

ty với 750 cán bộ công nhân viên Do đó, tính đến cuối năm 1999 công ty có

2706 cán bộ công nhân viên với 6 xí nghiệp sản xuất may mặc và 3 phân xởng sản xuất phụ khác

Qua 15 năm , vừa sản xuất vừa phát triển, nhờ đờng lối đổi mới của

Đảng, đợc sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Bộ Công nghiệp và Tổng công ty dệt may Việt Nam cùng với sự lãnh đạo của thờng vụ huyện uỷ, sự chỉ

đạo giúp đỡ của UBND huyện Gia Lâm, cán bộ công nhân viên trong công ty May Đức Giang đã liên tục phấn đấu, vợt qua mọi khó khăn thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đến nay công ty đã có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt phục vụ cho sản xuất cùng đội ngũ công nhân có tay nghề cao

Công ty tiếp tục xây dựng thêm dãy nhà 3 tầng công nghệ cao số 2 đảm bảo cho ngời lao động đợc làm việc trong môi trờng không có độc hại Nh vậy, tới nay công ty đã xây dựng đợc 2 nhà công nghệ cao với 3046 máy may công nghiệp hiện đại và các loại máy chuyên dùng của Nhật, cộng hoà Liên bang

2

Trang 3

Nhiệm vụ của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu của con ngời trong nớc hoặc xuất khẩu ra ngoài nớc Thị trờng xuất khẩu gồm 22 nớc trên thế giới nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Khối

EC, Trung cận đông, Bắc Mỹ Hệ thống mạng l… ới tiêu thụ gồm nhiều đại lý ở các tỉnh và thành phố khắp trong nớc Ngoài ra công ty còn có 4 đơn vị liên doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái Bình với tổng số vốn 44 tỷ 622 triệu đồng, giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động tại các địa phơng

Năm 2002, bằng việc thực hiện có hiệu quả tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng 14000 và tiêu chuẩn trách nhiệm SA

8000, Công ty may Đức Giang đã đạt đợc cờ thi đua của chính phủ “ Đơn vị dẫn

đầu ngành May Việt Nam”

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 cho biết:

Doanh thu tiêu thụ 197 tỷ 584 triệu đồng

Kim ngạch xuất khẩu đạt 173 tỷ 133 triệu đồng trong đó đã xuất khẩu vào thị trờng Mỹ đợc 18 triệu sản phẩm đạt 57 tỷ 750 triệu đồng

Nộp ngân sách nhà nớc 3 tỷ 092 triệu đồng tăng 31,63% so với năm 2003

Lợi nhuận đạt 7 tỷ 842 triệu đồng

Lơng bình quân ngời lao động 1352000 Đ/ Tháng

Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty may Đức Giang có

điều kiện thực hiện toàn diện các hoạt động xã hội nh văn hoá thể thao, dân quân tự vệ, phòng cháy chữa cháy, dân số, gia đình, trẻ em Hiện nay công ty…

3

Trang 4

 Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh theo chiến lợc tăng tốc của tổng công

ty Dệt may Việt Nam

 Doanh thu tăng 35 % trở lên trong đó bán Fob đạt 75 % doanh thu

 Năng suất lao động tăng 25 %

 Nộp ngân sách tăng 25 %

 Thu nhập bình quân của công nhân tăng 15 %

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty may Đức Giang.

Công ty may Đức Giang tổ chức quản lý theo kiểu “ Tham mu trực tuyến” Có nghĩa là các phòng ban chức năng trực tiếp điều hành các phân xởng sản xuất thông qua quản đốc phân xởng Đồng thời làm nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Ban giám đốc: Gồm 4 ngời (Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc)

Tổng giám đốc: Là ngời phụ trách chung, là ngời đại diện cho công

ty chịu trách nhiệm trứơc pháp luật và cấp trên về mọi hoạt động của công ty Giám đốc có toàn quyền quyết định trong việc tổ chức điều hành các hoạt động của công ty nhằm thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ

đợc giao Trực tiếp vạch ra đờng lối , phơng hớng, mục tiêu dài hạn cũng nh ngắn hạn của công ty

Các phó giám đốc công ty: (Do giám đốc đề nghị và đợc cấp trên bổ

nhiệm) là những ngời giúp việc cho giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ

do giám đốc phân công

Phó tổng giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc

trong việc điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt hàng …

4

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp

Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc tổng giám

đốc, giúp tổng giám đốc trong công tác tìm kiếm và thiết lập quan hệ với các bạn hàng chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, điều hành mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trớc tổng

giám đốc về các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật t hàng hoá trong toàn công ty, tổ chức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh tham gia ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu

Các phòng chức năng

Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc kế

hoạch, chiến lợc xuất nhập khẩu, tổ chức triển khai các kế hoạch và nghiệp vụ xuất nhập khẩu

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc thanh

toán, quyết toán hợp đồng, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ báo cáo quản lý và theo dõi tài sản của công ty cũng nh quản lý mọi mặt hoạt động của công ty trong lĩnh vực tài chính – kế toán

Phòng ISO: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc quản lý chất lợng

theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000(ISO 9002)

Phòng thời trang và kinh doanh nội địa(Phòng Maketing): Có

nhiệm vụ tham mu cho giám đốc nghiên cứu về nhu cầu thị trờng thời trang, nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng các định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý cửa hàng đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty

Văn phòng tổng hợp: Tham mu cho ban tổng giám đốc soạn thảo các

văn bản, hợp đồng về quản lý hành chính, quản lý nhân sự, tiền lơng, bảo hiểm Tổ chức hội thảo, hội nghị tiếp khách, làm công tác vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, bảo

vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong công ty

5

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc việc tiếp nhận

tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu, định mức thời gian, đơn giá sản phẩm và kiểm tra chất lợng sản phẩm

Phòng kế hoạch đầu t: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, tiếp

nhận đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất và chiến lợc kinh doanh, theo dõi các yếu tố về nguyên phụ liệu, năng suất lao động để xây dựng kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất

Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của công ty còn có:

Giám đốc các xí nghiệp: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực

hiện sản xuất ở chính xí nghiệp mình,

Trởng ban điện: phụ trách quản lý về điện tiêu dùng và sản xuất

Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

tại công ty may đức giang

6

Tổng giám đốc

Phó GĐ XNKPhó TGD

Kinh doanhPhó TGĐ KTSX

Phòng

kỹ thuật

Phòng ISO MaketingPhòng

Phòng tổng hợp

Phòng xuất nhập khẩu

mài

XN bao bì

Trang 7

Công ty đã tổ chức 6 xí nghiêp may phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Trong mỗi xí nghiệp lại chia ra thành hai bộ phận: Bộ phận cắt và bộ phận may

Bộ phận cắt có nhiệm vụ phân nguyên liệu cắt thành bán thành phẩm mẫu cắt do phòng kỹ thuật gửi xuống sau đó chuyển cho bộ phận may

7

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

Bộ phận may có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắt chuyển sang thành các thành phẩm Trong bộ phận may lại đợc chia thành 6 x-ởng may riêng biệt, mỗi công nhân trong phân xởng thực hiện một bớc công nghệ nhất định

Khi sản phẩm may hoàn thành đợc chuyển sang bộ phận kiểm tra chất ợng sản phẩm (KCS) sau cùng chuyển sang phân xởng hoàn thành để là, gấp,

l-đóng gói

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục sản phẩm đợc chuyển qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau Các mặt hàng mà công ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau Song tất cả các sản phẩm đều phải trải qua các giai đoạn nh: Cắt, may, là, đóng gói Riêng đối với một số mặt hàng có những yêu cầu giặt mài hoặc thêu thì…trớc khi đóng gói phải trải qua giai đoạn giặt mài hoặc thêu ở các phân xởng sản xuất kinh doanh phụ Cụ thể đi sâu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nh sau:

Nguyên liệu chính là vải đợc nhập kho vào từng kho nguyên liệu theo từng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng Vải đợc đ-

a vào nhà cắt, tại đây vải đợc trải đặt mẫu, đánh số và cắt thành các bán sản phẩm Sau đó bán thành phẩm đợc nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may

ở các bộ phận may cổ, công đoạn may tay, công đoạn may thân tổ chức thành…dây chuyền Bớc cuối cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm.Trong quá trình may ngoài nguyên liệu chính còn phải sử dụng các nguyên liệu phụ : Chỉ, cúc Khi sản phẩm đ… ợc hoàn thành đợc chuyển qua bộ phận là, sau đó chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp Hàng đợc kiểm tra ở bộ phận KCS này rồi tất cả đợc chuyển qua phân xởng hoàn thành của công ty để đóng gói và

đóng kiện

Ta có thể khái quát quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty may Đức Giang

8

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Do đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty là mô hình khép kín để tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán của công ty may Đức Giang đợc tổ chức theo hình thức tập trung: Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán trung tâm của công ty, các xí nghiệp thành viên và các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên hạch toán có nhiệm

Vật liệu phụ

Nhập kho – Hàng rời

Trải vải

Trải vải

Trải vải

Trải vải

Đặt mẫu

Cắt phá

Đóng

bộ

Đánh số

May cổ

May tay

May thân

Ghép thành sản phẩm

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

vụ xử lý sơ bộ chứng từ phát sinh hàng ngày tại xí nghiệp, thu thập, kiểm tra chứng

từ và định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty

Hình thức kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật ký chung

Do đó, hệ thống sổ sách của công ty cũng đợc mở theo quy định bao gồm:

 Sổ nhật ký- chứng từ

 Sổ cái các tài khoản

 Bảng kê

 Bảng phân bổ

 Sổ kế toán chi tiết

Niên độ kế toán công ty áp dụng là một năm: Từ 1/1 đến 31/12

Kỳ hạch toán của công ty là hàng quý

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty là phơng pháp kê khai ờng xuyên

th-Phơng pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại

Cách tính khấu hao áp dụng theo quyết định số 1062/CP và bản đăng ký tính khấu hao tại cục quản lý vốn và tài sản Nhà nứơc tại doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau :

Kế toán trởng: Là ngời quản lý, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế

toán về mọi nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán do Bộ, Nhà nớc ban hành, quy định mối quan hệ phân công hợp tác trong bộ máy kế toán kiểm tra tình hình biến động các loại vật t, tài sản , theo dõi các khoản chi phí, thu nhập và nghĩa vụ đối với nhà nớc…

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu đợc cung cấp bởi các

phần hành kế toán khác nhau và lập báo cáo kế toán Kế toán tổng hợp cũng kiêm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định

Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh thu – chi –

thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Kế toán mua hàng: Theo dõi việc mua hàng và theo dõi nợ phải trả nhà

cung cấp khi mua hàng và thanh toán

10

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi việc xuất – nhập – tồn vật t, thành

phẩm hoàn thành

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi

phí sản xuất và chi phí chung, tính giá thành sản phẩm hoàn thành…

Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Theo dõi thanh toán việc tính lơng,

thanh toán lơng, BHXH cho công nhân viên và các cơ quan bảo hiểm…

Kế toán doanh thu và nợ phải thu: Theo dõi hạch toán doanh thu bán

hàng, phát sinh nợ phải thu và thu nợ

Bộ máy kế toán của công ty may Đức Giang đợc khái qua sơ đồ sau:

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty may Đức Giang.

Ghi chú:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ đối chiếu

II/ Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may Đức Giang.

ơng và BHXHH

Kế toán doanh thu và

nợ phải thu

Kế toán chi phí sản xuất

& tính giá

thành SP

Kế toán

nợ phải trả nhà cung cấp

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ

Nhân viên thống kê tại xí nghiệp

Trang 12

Sản xuất theo hình thức “ Mua đứt – Bán đoạn” hay còn gọi là hình thức

“Fob” Công ty tự tìm nguồn nguyên liệu trong và ngoài nớc để sản xuất thành thành phẩm và đồng thời tự tìm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm đó

Với hai loại hình thức sản xuất này, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may Đức Giang có sự khác biệt rõ rệt.Trớc khi đi sâu vào vấn đề trên cần hiểu rõ đặc điểm, đối tợng kế toán chi phí sản xuất tại công ty may Đức Giang

Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty may Đức Giang.

Với hai loại hình sản xuất: Gia công và Fob nên chi phí sản xuất đối với từng loại mặt hàng mang những nét khác biệt đòi hỏi cần phải có sự phân biệt

rõ ràng trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Đối với hàng gia công : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ bao gồm các chi phí cho việc vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu do khách hàng chuyển từ cảng về kho của công ty

Đối với hàng Fob: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành sản phẩm nh: Vải, chỉ…

• Chi phí nguyên vật liệu phụ:

Ngoài nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm còn có các nguyên vật liệu phụ nh: Cúc…

• Chi phí nhân công trực tiếp:

Bao gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng gia công hay hàng Fob đó

• Chi phí sản xuất chung:

12

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp

Gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi phí KHTSCĐ sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất ở các xí nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

Trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu có nhiều

điểm khác biệt so với các loại hàng xuất khẩu khác mà rõ nét nhất là yếu tố chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của loại hình này ở công ty may Đức Giang có

đặc điểm nổi bật là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng nhỏ trong giá thành sản xuất sản phẩm và vật liệu phụ đều do khách hàng chịu trách nhiệm giao cho công ty theo đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất theo đúng

số lợng sản phẩm và định mức từng loại nguyên vật liệu cho từng sản phẩm mà

đã đợc công ty nghiên cứu xây dựng trong hợp đồng đã ký kết, công ty chỉ phải chịu chi phí làm thủ tục hải quan, phí vận chuyển bốc dỡ nhập hàng từ cảng về kho của công ty ( Gọi chung là phí vận chuyển) Do đó, công ty chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phần chi phí vận chuyển của nguyên vật dụng cho sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng trong kỳ

Khác với hàng gia công, đối với hàng Fob, chi phí nguyên vật liệu chính

là giá trị của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu tham gia cấu thành sản phẩm cộng với chi phí vận chuyển đã phân bổ Do vậy, chi phí nguyên vật liệu chính của sản phẩm Fob chiếm một tỷ trọng khá lớn (Lớn hơn hàng gia công ) trong quá trình sản xuất sản phẩm

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty may Đức Giang.

Do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty may

Đức Giang là quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành Mặt khác, kết quả của từng giai đoạn, quy trình công nghệ không có giá trị sử dụng và công ty cũng không bán chúng ra ngoài đợc Chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới đ-

ợc xác định là thành phẩm và có giá trị sử dụng thực sự Khối lợng sản phẩm công ty sản xuất ra trong kỳ là tơng đối lớn và đợc chia ra thành một số loại sản

13

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

phẩm nhất định Nh vậy, với những đặc điểm cụ thể của công ty nh đã nêu ở trên, để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm theo từng mã hàng trong từng đơn

đặt hàng Do tính chất của sản phẩm may mặc nên đơn vị tính giá thành là chiếc hoặc cái

Do thời gian có hạn, ở luận văn này, em xin đi sâu nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành mặt hàng gia công tại Công ty May

Đức Giang

14

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp

Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

ở công ty may Đức Giang

II.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu đợc sử dụng trong công ty bao gồm: nguyên vật liệu chính trực tiếp và nguyên vật liệu phụ trực tiếp

Nguyên vật liệu chính trực tiếp là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất thì nó cấu thành nên thực thể của sản phẩm may mặc nh vải,bông Trong điều kiện thực tế của công ty,nguyên liệu chính sử dụng vào…sản xuất bao gồm vải các loại,bông các loại Đặc điểm nguyên vật liệu chính…của công ty rất phong phú về thể loại có tính năng,tác dụng khác nhau

Đối với hàng gia công,toàn bộ nguyên vật liệu chính đều do bên đặt hàng cung cấp cho công ty theo điều kiện giao hàng CIF tại cảng Hải Phòng có nghĩa

là chi phí từ nơi đặt hàng đến cảng Hải Phòng là do bên đặt hàng chịu.Số lợng nguyên vật liệu chính chuyển cho công ty đợc tính trên cơ sở số lợng sản phẩm

đặt hàng và định mức tiêu hao nguyên liệu chính cho từng loại sản phẩm.Định mức này đợc khách hàng và công ty nghiên cứu xây dựng trên cơ sở điều kiện mỗi bên.Ngoài phần nguyên vật liệu chính theo định mức ở trên,bên đặt hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty từ 2-3% số vật liệu chính để bù đắp vào

số hao hụt trong quá trình sản xuất.Chính vì thế,đối với mặt hàng này,công ty chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,phần chi phí vận chuyển đợc phân bổ từ cảng về kho của mình và phần chi phí này chiếm

tỷ trọng khá nhỏ trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ(khoảng 5%)

Cụ thể những chi phí này gồm chi phí làm thủ tục hải quan, chi phí vận chuyển,lu kho,lu bãi về đến cảng của công ty.…

Nguyên vật liệu phụ trực tiếp là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất thì nó không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nh cúc, khuy, khoá, chỉ thêu mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi…màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, làm tăng thêm chất lợng của sản phẩm hay đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận tiện

15

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp

Đối với hàng gia công, nguyên vật liệu phụ trực tiếp có thể do khách hàng cung cấp toàn bộ hay một phần, phần còn lại có thể do công ty mua hộ khách hàng Công ty chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí này phần giá trị những nguyên vật liệu phụ do công ty mua hộ Vì vậy, khoản mục chi phí này có thể chiếm tỷ trọng lớn hơn khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính(khoảng 10%)

Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu, kế toán của công ty đã sử dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cùng tài khoản liên quan:tài khoản 152-chi phí nguyên vật liệu.Tài khoản này đợc chi tiết thành các tài khoản sau:

Tài khoản 152.1: nguyên vật liệu chính

Tài khoản 152.2: nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 152.3: nhiên liệu

Tài khoản 152.4: phụ tùng thay thế

Tài khoản 152.6: giấy Carton

Tài khoản 152.7: hòm Carton

Một điểm lu ý là công ty có một bộ phận nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp dôi ra(gọi là nguyên vật liệu chính tiết kiệm) Đối với bộ phận nguyên vật liệu chính này, công ty tiến hành lập hội đồng giá cả để định mức cho từng loại Từ đó, kế toán xác định giá trị của nguyên vật liệu chính tiết kiệm và theo dõi toàn bộ giá trị của chúng khi nhập kho Trên cơ sở đó, kế toán

sẽ ghi giá trị nguyên vật liệu chính đã xác định cho toàn bộ số lợng loại nguyên vật liệu chính đã nhập kho trong tháng

Quá trình hạch toán:

Vì ở công ty may Đức Giang chủ yếu là hàng gia công xuất khẩu theo đơn

đặt hàng nên khi có đơn đặt hàng đợc ký kết giữa hai bên thì bên đặt hàng sẽ cung cấp phần nguyên liệu.Lúc này,công ty phải tổ chức vận chuyển số hàng do khách hàng cung cấp từ cảng Hải Phòng về kho của công ty.Khi đó phát sinh các chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá,kế toán tập hợp chi phí đó để lập bảng tổng hợp TK 152.1 của toàn quý

16

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp

Thực tế trong quý III/2004 đã phát sinh tổng chi phí vận chuyển một container hàng của hãng HABITEX gồm 7000 mét vải ngoài và 5800 mét vải lót cùng một số phụ kiện khác là 3.836.672 VNĐ

Xem chi tiết ở phiếu chi (Biểu số 01)

Bằng chữ: Ba triệu tám trăm ba mơi sáu nghìn

sáu trăm bảy mơi hai đồng

Số lợng chứng từ gốc đính kèm theo:1 chứng từ

Ngày tháng năm

Tổng GĐ KT trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

Từ việc tổng hợp chi phí vận chuyển cho từng container hàng,cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp TK 152.1

Số tiền vận chuyển lô hàng của hãng HABITEX: 3.836.672 (VNĐ) sẽ đợc tập hợp trên dòng 5 cột 8 của bảng tổng hợp Nhập TK 152.1 (Biểu số 2)

Trang 18

STT tháng Ngày CT Số Diễn giải TK

ĐƯ Số lợng đơn giá Thành tiền HABITEX … Ghi chú

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp

Khi hàng về đến kho,tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu này căn cứ vào số liệu trên hợp đồng đã ký,biên bản bàn giao và các chứng từ khác có liên quan để kế toán vật t ghi sổ.Vì ở đây nguyên liệu chính là vải nên đợc nhận theo súc cuộn,không đo đợc cụ thể

Thực tế,trong tháng 7/2004,công ty đã nhập kho về lô nguyên vật liệu theo đơn đặt hàng số 9658 của hãng HABITEX về việc sản xuất các áo Jacket.Thủ kho đã tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu này.Xem chi tiết ở phiếu nhập kho(Biểu số 03)

Công ty may Đức Giang

Phiếu nhập kho

Ngày 2 tháng 7 năm 2004

Mẫu số 01-VT Theo QĐ 1141-

Họ và tên ngời giao hàng: Hãng HABITEX

Theo hoá đơn TC: ĐĐH số 9658 của hãng HABITEX

Nhập tại kho: nguyên liệu

Cộng thành tiền: (viết bằng chữ) Ngày 02/7/2004

Thủ trởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho

Biểu số 03

19

Trang 20

đối chiếu số lợng vật liệu chính xuất dùng trong tháng giữa thủ kho và nhân viên hạch toán xí nghiệp thì gửi về phòng kế hoạch để làm phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho gồm 4 liên:1 liên gửi cho bộ phận kế toán nguyên vật liệu ,1 liên gửi cho thủ kho,1 liên do nhân viên hạch toán xí nghiệp giữ và 1 liên phòng kế hoạch giữ.

Thực tế,trong tháng 7/2004,công ty đã xuất kho một số nguyên vật liệu

để sản xuất đơn đặt hàng số 9658 của hãng HABITEX.Cụ thể,xem chi tiết ở phiếu xuất kho.(Biểu số 04)

Số 520

Nợ: 621.1Có: 152.1

Trang 21

m· hµng m· hµng 11563 ®®h sè 9658 cña h·ng habitex

Xem chi tiÕt ë Sæ chi tiÕt vËt liÖu, dông cô (BiÓu sè 06)

21

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp

Công ty may Đức Giang

Phòng TC-KT

Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ

Tên vật liệu:Vải ngoài Tờ 1

ĐVT: métMã số

Từ các sổ chi tiết vật liệu tập hợp đợc, Kế toán lập nên "Bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn' của các hàng (Biểu số 07)

Biểu số 06

22

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp

Biểu số 07 Bảng cân đối nhập - xuất - tồn của hàng HABITEX

Tờ số…

TT Tên vật t ĐVT Loại

hàng

Đơn giá

D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền

xác nhận của thủ kho

TT Tên vật t ĐVT Loại hàng D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ

Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền

1 HABITEX HABITEX 120 950.575 325128 625567

2 Chinaread Chinaread 723.568 527905 195663

3 Gate way Gate way

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu theo dõi bàn cắt, nhân viên hạch toán

ở các Xí nghiệp tính toán và lập "Sổ tổng hợp bàn cắt (Biểu số 09) Sổ tổng hợp

bàn cắt bao gồm cả số liệu tổng hợp cho cả quý và số liệu chi tiết cho từng đơn

đặt hàng và mã hàng của từng Xí nghiệp

23

Trang 24

b¸n thµnh phÈm

XuÊt nguyªn liÖu ChÕ biÕn > 2m < 2m Céng

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Khi vật liệu đợc đa vào bàn cắt, nếu tiết kiệm đợc so với định mức thì cuối quý, phòng kế toán lập "Báo cáo tiết kiệm" và Công ty sẽ thởng cho bộ phận cắt50% trên tổng số nguyên liệu tiết kiệm đợc

Nhìn vào biểu 09 ta có thể thấy lợng vải ngoài và vải lót mà Xí nghiệp 4 tiết kiệm đợc cho mã hàng thể hiện ở 2 cột " > 2m và < 2m" tơng ứng là 42 và

7 Số liệu này sẽ đợc vào "báo cáo tiết kiệm" tại dòng 3 Xem chi tiết "Báo cáo

tiết kiệm" (Biểu số10).

Đầu tấm màu Đổi Tiết kiệm

* Việc hạch toán chi phí vận chuyển:

Nguyễn Thị Hoàng Phú 58 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Nh đã trình bày ở trên, đối với mặt hàng gia công, chi phí nguyên vật liệu này từ cảng Hải Phòng về tới kho của Công ty Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu từ cảng về kho theo đơn đặt hàng thuộc chuyến đó Số chi phí vận chuyển này đợc chia bình quân cho toàn bộ số lợng vải ngoài của chuyến

đó, mặc dù trong đó không chỉ có riêng vải ngoài, vải lót, bông, nguyên phụ liệu kèm theo sau đó, căn cứ vào số l… ợng vải ngoài xuất kho chi các Xí nghiệp trong quý mà kế toán phân bố trực tiếp chi phí vận chuyển bốc dỡ cho từng mã hàng Số chi phí này sẽ đợc hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp để tính vào giá thành sản xuất mã hàng đóvào cuối quý (không kể lợng vải ngoài xuất cho các Xí nghiệp đó sử dụng hết vào việc sản xuất hay không)

Thực tế trong một hợp đồng ký kết gia công áo JACKET với hãng HABITEX, 1 Container nguyên vật liệu đợc chuyển đến kho của Công ty, trong

đó số vải ngoài là 7.000m, só vải lót là 5.800m và một số phụ kiện khác Tổng chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lu kho ở cảng, làm thủ tục hải quan, thực tế phát

sinh là: 3.836.672 (xem chi tiết ở phiếu chi - Biểu số 01), vậy:

Chi phí vận chuyển

bình quân tính cho 1m

vải ngoài

= 3.836.6727.000 = 548.096 (VNĐ)

Căn cứ vào lợng vải ngoài xuất kho cho Xí nghiệp 4 để sản xuất mã hàng

11563 ( xem chi tiết ở phiếu xuất kho biểu số 04) là 1.260m vải ngoài, vậy:

Số chi phí vận chuyển phân bổ cho lợng nguyên vật liệu chính là:

548.096 x 1260 =690.601 (VNĐ)Tơng tự với các mã hàng khác cũng đợc tập hợp và phân bổ tơng tự Cuối quý, căn cứ vào số liệu đã tập hợp về chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp toàn Công ty là: 72.811.615.550 (VNĐ) Số liệu này nằm ở dòng 3 cột3 của bảng phân

bổ số2 - bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ (Biểu số 11) và vào bảng

kê số4 (Biểu số 12) tại dòng 621.1 Total" cột 4 và vào Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu số 13) tại dòng 10 cột 6 (phần I) tại dòng 4 cột 3 của sổ cái TK 612, (Biểu

số 14) và ở dòng 3 cột 2 của sổ chi tiết TK 621 (biểu số 15).

bảng kê 4 (trang 1)

Nguyễn Thị Hoàng Phú 59 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 28

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

NguyÔn ThÞ Hoµng Phó 60 Khoa kÕ to¸n kiÓm to¸n

Trang 29

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

b¶ng kª 4 (trang 2)

NguyÔn ThÞ Hoµng Phó 61 Khoa kÕ to¸n kiÓm to¸n

Trang 30

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

nhËt ký chøng tõ 7

NguyÔn ThÞ Hoµng Phó 62 Khoa kÕ to¸n kiÓm to¸n

Trang 31

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

* Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp

Vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất gia công của Công ty may Đức Giang là các loại chỉ, khoá, móc, cúc áo, chun, nhãn, mác chúng tuy không…cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm may, nhng lại là những vật liệu không thể thiếu đợc để làm tăng tính thẩm mỹ cũng nh giá trị sử dụng của sản phẩm ở Công ty may Đức Giang vật liệu phụ trực tiếp có thể do khách hàng cung cấp hoặc do Công ty mua

Đối với hàng gia công, hầu hết nguyên vật liệu phụ di khách hàng cung cấp cùng với nguyên vật liệu chính Số lợng nguyên vật liệu phụ này cũng đợc gửi đến theo định mức mà 2 bên cùng xây dựng tơng ứng với số lợng sản phẩm trong đơn đặt hàng Với các phụ liệu do khác hàng cung cấp, phần chi phí vận chuyển đã đợc hạch toán hết vào chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp Chính vì thế, đối với các phụ kiện này, kế toán công ty cũng chỉ tiến hành theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn trên "Sổ chi tiết vật liệu phụ hàng quý theo từng loại hàng (hay khách hàng) để phục vụ nhu cầu quản lý vật liệu phụ Kế toán chỉ tiến hành theo dõi vật liệu phụ do khách hàng cung cấp về mặt số lợng, tơng

tự nh đối với vật liệu chính gồm có sổ chi tiết vật liệu phụ theo loại phụ liệu đối

Khách hàng Tên vật t hàng Loại Diễn giải Nhập trong kỳ lợng Xuất trong kỳ lợng

56 02/7 HABITEX Chỉ may HABITEX Nhập kho VL phụ

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

tổng giám đốc kế toán trởng ngời lập biểu

Vật liệu phụ đợc xuất dùng cho các Xí nghiệp căn cứ vào định mức vật liệu phục các đơn vị sản phẩm vào số lợng bán thành phẩm đã cắt đợc của từng

Xí nghiệp cắt may Định mức vật liệu phụ thờng phù hợp với tiêu hao thực tế

nh 1 cái áo cần 1 bộ khoá, 1 bộ khuy Trờng hợp vật liệu phụ kém phẩm chất hoặc mất máy, hao hụt trong sản xuất thờng không vợt quá phạm vi quá 3% hao hụt trong định mức hàng tháng, nhân viên hạch toán Xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu phụ cho từng mã hàng và tình hình sử dụng vật liệu phụ để lập

"Báo cáo phụ liệu" để chuyển lên phòng kế toán của Công ty Cuối quý, kế toán vật liệu tổng hợp số liệu và lập "Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu phụ" theo mặt

hàng sản xuất (Biểu số 17) từ đó lập sổ tổng hợp phụ liệu cho cả quý" (Biểu số

TT Vật liệu phụ Mã hàng ĐVT D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ

Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền

tổng giám đốc kế toán trởng ngời lập biểu

Nhìn vào sổ chi tiết vật liệu (Biểu số 16) có thể thấy trong QuýIII/2004

Công ty đã nhập về 780 cuộn chỉ may, xuất đi 200 cuộn chỉ may Số liệu này

đ-ợc vào sổ tổng hợp phụ liệu (Biểu số18) tại dòng chỉ may và cột "Lợng của

phần nhập xuất "

Nguyễn Thị Hoàng Phú 65 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Nhìn vào biểu số 17 thấy số chỉ may xuất ra để sản xuất hàng HABITEX

là 120 cuộn nhng chỉ sử dụng hết 100 cuộn, d là 20 cuộn Số liệu này nằm tại dòng "chỉ may" cột lợng"của phần nhập -xuất -d

TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp giá bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân

Giá thực tế vật liệu Giá thực tế VL phụ Phụ i tồn đầu kỳ i nhập trong kỳKhối lợng vật liệu Khối lợng VL phụ phụ i tồn đầu kỳ i nhập trong kỳ

Nguyễn Thị Hoàng Phú 66 Khoa kế toán kiểm toán

+

+

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Theo số liệu thực tế quý III mà kế toán tổng hợp đợc thì tổng giá trị vật liệu phụ Công ty đã mua về và xuất dùng cho việc sản xuất là: 2.2715548524 VNĐ theo định khoản:

Có TK 152.2227115548524

Số liệu này ở bảng phân bổ số2 tại dòng 3 cột 4 và vào bảng kê 4 biểu số 12 vào nhật ký chứng từ TK 621 cột 152.2, (Biểu số 13) vào sổ cái của TK 621 tại dòng 5 cột 3 biểu số14 vào sổ chi tiết TK 62 tại dòng 4 cột 2 (biểu số 15)

Nguyễn Thị Hoàng Phú 67 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

II.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho những công nhân trực tiếp tham gia sản xuất bao gồm: lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng, các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ ở

Công ty, khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh (khảng 55%)

Hàng tháng, căn cứ vào kết quả hoạch toán, kết quả lao động do nhân viên tính lơng đa ra, căn cứ vào cơ chế tính trả lơng, thởng mà Công ty đã xây dựng, Phòng tổ chức lao động tiền lơng (thuộc văn phòng Công ty) tính toán và xác định số tiền lơng thực tế phải trả cho từng công nhân sản xuất và lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ đội sản xuất, từng Xí nghiệp thành viên sau đó gửi lên phòng kế toán Trên cơ sở đó, Kế toán tiền lơng tổng hợp chi phí tiền lơng cho công nhân sản xuất

Đối với khoản mục BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất theo chế độ hiện hành là các khoản trích trên tổng số tiền lơng công nhana sản xuất theo tỷ trọng quy định là 19% trong đó

- Ngừng sản xuất do nguyên liệu cha về, tiền lơng và BHXH của công nhân sản xuất trong thời gian này đợc tính bằng 70% tiền lơng căn bản (gọi là l-

ơng chờ việc)

- Ngừng sản xuất do sửa chữa máy móc: tiền lơng và BHXH của công nhân sản xuất trong thời gian này đợc tính bằng 100% tiền lơng căn bản (gọi là lơng ngừng việc)

Nguyễn Thị Hoàng Phú 68 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Khoản thiệt hại này đợc tập hợp thành một cột riêng trên bảng tổng hợp lơng theo từng Xí nghiệp rồi tính gộp vào lơng chính kế toán không mở sổ theo dõi riêng khoản mục này

Do đặc thù của loại hình sản xuất gia công, Công ty may Đức Giang thực hiện chế độ khoản quỹ lơng theo tỷ lệ % trên doanh thu theo các mặt hàng sản xuất gia công và dịch vụ khác nh sau:

Đối với hàng ua nguyên liệu bán sản phẩm (Fob) : 17%

Đối với dịch vụ uỷ thác và dịch vụ khác : 1,5%

Doanh thu

tính lơng =

Tổng sản phẩm hoàn thành x

(Đơn giá

Gia công

-Phí quo ta Cho 1 sản phẩm) x

Tỷ giá hối đoái

Căn cứ vào doanh thu tính lơng, kế toán tính đợc lơng khoán theo công thức: Mức lơng khoán doanh thu tính tỷ lệ % tính

8,5% tổng tiền lơng đợc hởng là của bộ phận quản lý và phục vụ

Cuối cùng, theo số liệu của kế toán doanh thu chuyển sang, kế toán tiền

l-ơng sẽ hạch toán ll-ơng khoán cho từng Xí nghiệp và tập hợp vào bên có của TK334

Theo Báo cáo kết quả sản xuất doanh thu tính lơng của Xí nghiệp may 4 trong tháng 7/2004 (Biểu số 19) có doanh thu tính lơng của mã hàng 11563 = 28.948.147,2

 Lơng khoán của mã 11563 = 28.948.147,2 x 52% = 15.053.036,54 (VNĐ)

Việc tính lơng khoán cho các mã hàng khác đợc tập hợp và tính tơng tự theo đúng tỷ lệ phần trăm mà Công ty quy định

Cuối cùng, căn cứ vào Báo cáo kết quả sản xuất doanh thu (Biểu số 20)

kế toán tiền lơng tính mức lơng khoán của từng Xí nghiệp và tập hợp vào bên có của TK 334

Nguyễn Thị Hoàng Phú 69 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp Trờng CĐ QTKD

Thực tế trong quý 3/2004, Xí nghiệp 4 có tổng doanh thu là 9841.970.505 (VNĐ) trong đó:

+ Doanh thu từ dịch vụ uỷ thác và dịch vụ khác : 5.146.677.867

(Xem chi tiết Báo cáo kết quả sản xuất doanh thu tính lơng Biểu số 20)

Vậy tổng tiền lơng khoán của nhân công trực tiếp Xí nghiệp 4 trong quý 3/2004 là ( Gồm khâu cắt và khâu may):

(4.153.605.903 x 52% + 933.297.394 x 17% + 5.146.677.867 x 1,5%) x 91.5%

= 2.192.098.252 (VNĐ)

số liệu này đợc chuyển vào bảng phân bố số 1 “Bảng phân bổ tiền lơng

và BHXH” (Biểu số 21) tại dòng “Xí nghiệp 4” cột “cộng có TK 334”

Nguyễn Thị Hoàng Phú 70 Khoa kế toán kiểm toán

Trang 39

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

Tæng doanh thu (USD)

PhÝ quota (USD) Doanh thu tÝnh l¬ng

NguyÔn ThÞ Hoµng Phó Khoa kÕ to¸n kiÓm to¸n 71

Trang 40

LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng C§ QTKD

Tæng doanh thu (USD)

PhÝ Quota (USD) Doanh thu tÝnh l¬ng ISP Tæng sè

tiÒn USD Tû gi¸ VN§

Ngày đăng: 08/11/2012, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu phụ - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu phụ (Trang 28)
Bảng phân bổ số 3 - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng ph ân bổ số 3 (Trang 42)
Bảng kê tài khoản 627 - Quý 3/2004 - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng k ê tài khoản 627 - Quý 3/2004 (Trang 45)
Bảng tổng hợp lơng gốc - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng t ổng hợp lơng gốc (Trang 54)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang.
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w