1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ma tran va bang dac ta de minh hoa bo gd-dt hoa hoc

11 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 44,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung thuỷ phân, tính chất riêng phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3; ứng dụng - Dự đoán được

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ MINH HOẠ MÔN HOÁ HỌC THPT QG 2021 BỘ GD-ĐT

(Thầy Trần Anh Sơn - THPT Nghèn biên soạn dựa trên đề minh hoạ, tài liệu mang tính chất tham khảo nội bộ - ĐT: 0943403763)

T Nội dung kiến

thức Đơn vị kiến thức

NB Time (p) TH Time (p) VD Time (p) VDC Time (p)

1 Kiến thức lớp 11

Phân bón hoá học 1 0,5(p)

Đại cương hữu cơ 1 0,5(p)

1 0,5(p)

1 1,0(p)

1 2,0(p)

2 5,8(p)

1 0,5(p)

1 1,0(p)

1 2,0(p)

1 2,0(p)

12 Tổng hợp hóa hữu cơ

1 0,5(p)

2 2,0(p)

2 5,8(p)

4 4,0(p)

Trang 2

1 2,0(p)

19 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và

hợp chất của chúng

2 1,0(p)

1 1,0(p)

1 1,0(p)

26.

Nhận biết các chất vô cơ

Hóa học và vấn đề phát triển KT –

XH - MT

1 2,9(p)

Trang 3

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ MINH HOẠ MÔN HOÁ HỌC THPT QG 2021 BỘ GD-ĐT

(Thầy Trần Anh Sơn - THPT Nghèn biên soạn dựa trên đề minh hoạ, tài liệu mang tính chất tham khảo nội bộ - ĐT: 0943403763)

Nội

dung

kiến

thức

Đơn

vị

kiến

thức

Mức độ

Số

1.

Kiến

thức

lớp 11

Phân

bón

hoá

học

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng

Câu 59: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh

giá theo tỷ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên

tố nào sau đây?

A Nitơ B Photpho C Kali D Cacbon

Đại

cương

hữu

- Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi

- Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm

- Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử

- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể

Câu 60: Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?

A CH4 và C2H4 B CH4 và C2H6

C C2H4 và C2H6 D C2H2 và C4H4

Cacbo

n -

Silic

- Tính thành phần % muối cacbonat trong hỗn hợp ; Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí

- Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp

Câu 71: Hấp thu hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau Cho từ từ phần một vào 120ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2 Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Giá trị của V là

A 1,12 B 1,68 C 2,24 D 3,36.

2 Este – Lipit NB 1 - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

- ứng dụng của một số este tiêu biểu

- Khái niệm và phân loại lipit

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

Câu 54: Chất nào sau đây là axit béo?

A Axit panmitic B Axit axetic.

C Axit formic D Axit propionic.

Trang 4

TH 1

- Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

Câu 53: Cho chất tác dụng với dung dịch NaOH,

thu được CH3COONa và C2H5OH Chất X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5

C C2H5COOH D CH3COOH

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl

propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

A 1 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol.

C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol.

- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

Câu 73: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E

gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối: C17HxCOONa,

C15H31COONa, C17HyCOONa với tỷ lệ mol tương ứng là 3:4:5 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam

E thu được 68,96 gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gamE cần vừa đủ 6,09 mol O2 Giá trị của m là

A 60,32 B 60,84 C 68,20 D 60,36 Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được

tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân tử khối nhỏ hơn 146 Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360

ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là

A 12,45% B 25,32% C 49,79% D 62,24%.

7 Cacbohiđrat NB 1 - Khái niệm, phân loại cacbohiđrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt

độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi,

vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ

Câu 55: Chất nào sau đây là disaccarit?

Trang 5

- Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng

- Dự đoán được tính chất hóa học

- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét

- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học

Câu 67: Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan

trong nước ngay cả khi đun nóng Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất

Y Hai chất X và Y lần lượt là

A xenlulozơ và glucozơ

B xenlulozơ và saccarozơ.

C tinh bột và saccarozơ.

D tinh bột và glucozơ.

- Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất

- Viết phương trình hóa học các phản ứng biểu diễn tính chất hóa học, từ đó tính khối lượng glucozơ phản ứng, khối lượng ancol tạo ra

- Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột

và xenlulozơ, rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc

Câu 68: Thủy phân 1,71 gam saccarozơ với hiệu

suất 75%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của là

A 0,81 B 1,08 C 1,62 D 2,16.

10.

Amin –

Amino axit -

Protein

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên amin (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)

- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí amin (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin

- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit

- Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)

- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2) Vai trò của protein đối với sự sống

Câu 57: Số nguyên tử oxy trong phân tử axit

glutamic là

- Xác định công thức phân tử amin theo số liệu đã cho

- Tính khối lượng amin trong phản ứng với axit hoặc với brom

- Xác định cấu tạo amin dựa vào phản ứng tạo muối

- Tính khối lượng amino axit trong phản ứng với axit hoặc với bazơ

- Xác định cấu tạo amino axit dựa vào phản ứng tạo muối hoặc sự đốt cháy

- Tính số mắt xích α-amino axit trong một phân tử peptit hoặc protein

Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no,

đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2 Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là

A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,4 mol.

Trang 6

12.Polime TH 2

- Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính, ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng)

+ Viết phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng điều chế một số polime

- Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su

- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su

Câu 58: Phân tử polime nào sau đây có chứa nitơ?

A Polietilen.

B Poli(vinyl clorua).

C Poli(metyl metacrylat).

D Poliacrilonitrin.

Câu 70: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng

ngưng

B Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

C Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân

nhánh

D Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng

trùng hợp

14.Tổng hợp

hóa hữu cơ

Câu 56: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím

chuyển sang màu xanh?

(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước

(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat

(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh

(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol

(đ) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo

Số phát biểu đúng là:

Câu 62: Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat,

metyl propionat, metyl metacrylat Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?

Trang 7

VDC 2

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X

(gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O Nếu cho 0,26 mol X vào dung dịch

Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Câu 78: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và

ankan Y,số mol X lớn hơn số mol Y Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ không phải 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là

19.Đại cương về

kim loại

- Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, liên kết kim loại

- Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối)

- Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn

- Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

Câu 41: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng

chảy cao nhất?

Câu 43: Nguyên tắc điều chế kim loại là

A Khử ion kim loại thành nguyên tử.

B Oxy hóa ion kim loại thành nguyên tử.

C Khử nguyên tử kim loại thành ion.

D Oxy hóa nguyên tử kim loại thành ion.

TH 4 - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp

xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó

- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá

- Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá

- Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại

- Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế

- Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng

Câu 44: Ion nào sau đây có tính oxy hóa mạnh

nhất?

A Al3+ B Mg2+ C Ag+ D Na+

Câu 45: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây

được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Câu 46: Kim loại nào sau đây tác dụng được với

dung dịch HCl sinh ra khí H2?

Trang 8

- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp Câu 61: Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch

FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối X là kim loại nào sau đây?

- Bài toán xác định kim loại

- So sánh mức độ của các cặp oxi hóa – khử

- Đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại trong thực tế

- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại

- Bài toán điện phân có sử dụng biểu thức Farađây

Câu 65: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và

Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí

H2 và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 11,6 B 17,7 C 18,1 D 18,5.

26.

Kim loại

kiềm, kim

loại kiềm thổ

và hợp chất

của chúng

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH

- Tính chất vật lí kim loại kiềm (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

- Tính chất hoá học kim loại kiềm: Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim)

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ

- Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng

- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

- Trạng thái tự nhiên của NaCl

- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

Câu 42: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước

thu được dung dịch kiềm?

Câu 48: Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X Chất X là

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng

- Bài toán tính theo phương trình, xác định kim loại kiềm và tính thành phần hỗn hợp

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng

- Bài toán tính theo phương trình, xác định kim loại kiềm thổ.và tính thành phần hỗn hợp

Câu 75: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50ml dung dịch X và 0,02 mol H2 Cho 50ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1 Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 9

Nhôm và

hợp chất

nhôm

- Vị trí , cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí , trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm

- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại

- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy

- Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3 , muối nhôm

Câu 47: Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại

nhôm với khí oxi là

C Al(OH)3.D Al(NO3)3

Câu 49: Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để

sản xuất kim loại nhôm Thành phần chính của quặng boxit là

A Al2O3.2H2O B Al(OH)3.2H2O

C Al(OH)3.H2O D Al2(SO4)3.H2O

- Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng

- Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng;

- Bài toán xác định nồng độ mol của Al3+, AlO2- và tính thành phần hỗn hợp

Câu 63: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí

Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối Giá trị của m là

32 Sắt và hợp

chất sắt

- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt

- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)

- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)

- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt

Câu 50: Công thức của sắt (II) sunfat là

C Fe2(SO4)3 D FeS2

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt

- Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)

- Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt

- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch

- Khả năng phản ứng của các hợp chất sắt (II) và sắt (III)

- Phương pháp điều chế các hợp chất sắt (II) và sắt (III)

Câu 64: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng, dư sinh khí NO?

C Fe(OH)3.D Fe2(SO4)3

34.

Crom và

hợp chất

crom

- Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit)

- Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá)

Câu 51: Trong hợp chất CrO3, crom có số oxy hóa là

Trang 10

Nhận biết

các chất vô

Hóa học và

vấn đề phát

triển KT –

XH - MT

- Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số cation và anion trong dung dịch

- Cách tiến hành nhận biết các ion riêng biệt trong dung dịch

- Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí

- Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt

- Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, nước

- Vấn đề về ô nhiễm môi trường có liên quan đến hoá học

- Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời sống, sản xuất và học tập có liên quan đến hoá học

Câu 52: Khí tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên

liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí trong không khí Khí X là

A N2 B H2 C CO2 D O2

36 Thí nghiệm

- Điều chế este;

- Xà phòng hóa chất béo, glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH và tinh bột tác dụng với I2

- Sự đông tụ và phản ứng biure của protein;

- Dãy điện hóa kim loại ;

- Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện

- Ăn mòn điện hóa học

- So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước

- Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

- Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3

- Điều chế một số hợp chất của sắt

- Tính oxi hóa của Cr+6

Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi

lên là glixerol

B Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để

tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp

C Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo

phản ứng thủy phân xảy ra

D Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà

phòng hóa chất béo

Ngày đăng: 25/04/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w