Chung cư trường sa thành phố quảng ngãi Chung cư trường sa thành phố quảng ngãi Chung cư trường sa thành phố quảng ngãi luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ TRƯỜNG SA – TP QUẢNG NGÃI
SVTH : NGUYỄN ĐÌNH THIỆN STSV: 110150163
LỚP: 15X1B GVHD: ThS NGUYỄN TẤN HƯNG
TS PHẠM MỸ
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
Giới thiệu về công trình 1
Tên công trình 1
Vị trí xây dựng 1
Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2
Các giải pháp kiến trúc công trình 2
Các giải pháp kỹ thuật công trình 3
Hệ thống điện 3
Hệ thống nước 3
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 3
Vệ sinh môi trường 3
Các hệ thống kĩ thuật khác 3
Hạ tầng kĩ thuật 3
Các giải pháp kết cấu 3
Tính toán các chỉ tiêu kĩ thuật: 3
Đánh giá tác động đến môi trường: 4
Kết luận và kiến nghị 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.1 Phân loại ô sàn: 7
2.2 Xác định tải trọng: 8
2.2.1 Tĩnh tải sàn: 8
2.2.2 Hoạt tải sàn: 8
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình: 9
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn: 9
2.5 Tính toán cốt thép: 11
2.6 Bố trí cốt thép 13
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 17
3.1 Cấu tạo cầu thang 17
3.2 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 19
3.2.1 Tĩnh tải 19
Trang 33.2.2 Hoạt tải 19
3.2.3 Xác định nội lực 20
3.3 Tính bản chiếu nghỉ 21
3.3.1 Tĩnh tải 21
3.3.2 Hoạt tải 21
3.3.3 Xác định nội lực 21
3.3.4 Tính toán cốt thép 21
3.4 Tính bản chiếu tới: 22
3.5 Tính toán cốn C1, C2 22
3.4.1 Tải trọng tác dụng 22
3.5.2 Xác định nội lực 22
3.5.3 Tính toán cốt thép dọc 23
3.5.4 Tính toán cốt đai 23
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN1 24
3.6.1 Tải trọng tác dụng 24
3.6.2 Xác định nội lực 25
3.6.3 Tính toán cốt thép 26
3.6.4 Tính toán cốt đai 27
3.7 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2 28
3.7.1 Tải trọng tác dụng 28
3.7.2 Xác định nội lực 28
3.7.3 Tính toán cốt thép 29
3.8 Tính dầm chiếu tới DCT 29
3.8.1 Tải trọng tác dụng 30
3.8.2 Xác định nội lực 30
3.8.3 Tính toán cốt thép 31
CHƯƠNG 4:TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 32
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 32
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực: 32
4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 32
4.1.3 Sơ bộ chọn kích thước sàn 32
Trang 44.1.4 Sơ bộ chọn kích thước dầm 32
4.1.5 Sơ bộ chọn kích thước cột: 33
4.1.6 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy: 35
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 35
4.2.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 35
4.2.2 Trình tự xác định tải trọng 35
4.3 Tải trọng gió 39
4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 39
4.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 40
4.4 Tính dầm khung trục 2: 51
4.4.1 Tính toán cốt thép dọc: 51
4.4.2 Tính toán cốt đai: 53
4.4.3 Tính toán cốt treo 55
4.4.4 Bố trí cốt thép 55
4.5 Tính toán cốt thép trong cột 56
4.5.1 Tổ hợp nội lực 56
4.5.2 Nguyên tắc tính toán 56
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 60
5.1 Điều kiện địa chất công trình 60
5.1.1 Địa tầng khu đất 60
5.1.2 Đánh giá nền đất 60
5.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 64
5.2.1 Các giả thiết tính toán 64
5.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 64
5.2.3 Tính toán móng M1(cột C12) 65
5.2.4 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C11) 79
Chương 6 KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH 93
6.1 Vị trí công trình 93
6.2 Điều kiện địa chất công trình 93
6.3 Đặc điểm cấu tạo công trình 93
6.3.1 Kiến trúc 93
Trang 56.3.2 Kết cấu 93
6.4 Điều kiện thi công 94
6.4.1 Tình hình cung ứng vật tư 94
6.4.2 Máy móc và thiết bị thi công 94
6.4.3 Nguồn nhân công xây dựng 94
6.4.4 Nguồn nước thi công 94
6.4.5 Nguồn điện thi công 95
6.4.6 Giao thông trong công trình 95
6.4.7 Thiết bị an toàn lao động 95
6.5 Kết luận 95
CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 96
7.1 Mặt bằng thi công cọc 96
7.2 Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 96
7.2.1 Cọc nhồi sử dụng ống vách 96
7.2.2 Cọc nhồi không sử dụng ống vách 96
7.2.3 Kết luận 97
7.3 Chọn máy thi công cọc: 97
7.3.1 Máy khoan: 97
7.3.2 Máy cẩu 98
7.4 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 100
7.5 Tính toán nhân công, chọn máy thi công cọc cho toàn bộ công trình 101
7.6 Công tác phá bê tông đầu cọc 103
7.6.1 Phương pháp phá đầu cọc: 103
7.6.2 Công tác chuẩn bị: 105
7.6.3 Xác định tim cọc: 106
7.6.4 Hạ ống vách: 106
7.6.5 Công tác khoan tạo lỗ 108
7.6.6 Chế tạo và hạ lồng thép 109
7.6.7 Rút ống vách 112
7.6.8 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 112
Chương 8 THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT - PHẦN NGẦM 116
Trang 68.1 Biện pháp thi công đào đất 116
8.2 Tính khối lượng đất đào 116
8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 118
8.3.1 Chọn máy đào 118
8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 120
8.3.3 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 121
8.4 Biện pháp hạ mực nước ngầm 121
8.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 121
8.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 121
8.5.2 Chia phân tuyến công tác 121
8.6 Thiết kế biện pháp kĩ thuật và thi công đài móng 121
8.6.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 121
8.6.2 Tính kích thước sườn ngang 123
8.7 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc 124
8.7.1 Xác định cơ cấu quá trình 124
8.7.2 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 125
CHƯƠNG 9 : TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 128
9.1 Thiết kế ván khuôn sàn 128
9.1.1 Cấu tạo ô sàn 128
9.1.2 Tính toán tải trọng tác dụng 129
9.1.3 Xác định khoảng cách xà gồ 130
9.1.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 130
9.1.5 Tính toán và kiểm tra cột chống đỡ xà gồ 132
9.2 Tính toán ván khuôn dầm chính 134
9.2.1 Tính ván khuôn đáy 134
9.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 136
9.3 Tính toán ván khuôn dầm phụ 138
9.3.1 Tính ván khuôn đáy 138
9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 140
9.4 Thiết kế ván khuôn cột 141
9.4.1 Lựa chọn ván khuôn 141
Trang 79.4.2 Tính toán khoảng cách giữa các xương dọc 141
9.4.3 Tải trọng tác dụng 142
9.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 143
9.5 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 143
9.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ: 143
9.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
MỤC LỤC ……… 150
Trang 8
1
Giới thiệu về công trình
Tên công trình
Công trình mang tên: Chung cư Trường Sa – TP Quảng Ngãi
Giới thiệu chung
Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng biển Duyên Hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Với 6 cửa biển vốn giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trong điểm Nam Trung Bộ được Chính phủ chọn khu vực Dung Quất
để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên ở Việt Nam Nắm bắt các xu thế phát triển của thành phố, việc lựa chọn chung cư là thiết thực vì có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng chung cư Trường Sa được ra đời
Vị trí xây dựng
Công trình xây dựng nằm trên: Lô 54-56, đường Trần Hưng Đạo, P Nguyễn
Nghiêm, TP Quảng Ngãi
A
HÌNH 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình
Trang 9- Đặc điểm:
● Tòa nhà bao có 20 tầng bao gồm 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 19,5x80(m2); chiều cao 63,6m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm
● Công trình Chung cư Trường Sa thuộc công trình cấp I
Công trình gồm 20 tầng : 1 tầng hầm và 19 tầng nổi với 288 căn hộ
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (19,5x80 ) m2, bước cột lớn 8 m chiều cao tầng hầm 3 m, tầng 1 là 4,2 và các tầng còn lại là 3,3m
• Khí hậu phân hoá làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng
➢ Địa chất, thuỷ văn:
Đất đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất chính với 25 đơn vị đất và 68 đơn
vị đất phụ
Các giải pháp kiến trúc công trình
* Giải pháp giao thông nội bộ
➢ Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 4 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy
dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố
➢ Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy giữa
các căn hộ
Trang 10Hệ thống nước
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình
● Các quy phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 –2005 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45 -1978
Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 1998 – 1997 Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế TCXD 195 – 1997
Tính toán các chỉ tiêu kĩ thuật:
K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%)
Trang 11K0 = LD
XD S
S L
Đánh giá tác động đến môi trường:
Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường:
Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do quốc hôi thông qua ngày 27/12/1993 và được chính phủ ký công lệnh này 10/1/1994
Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng banh hành theo quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
Các tiêu chuẩn về môi trường của nhà nước Việt Nam:
+ TCVN 5937-1995: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
+ TCVN 5942-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
+ TCVN 5945-1995: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn nước thải
+ TCVN 5949-1995: Âm học, tiếng ồn khu vực công nghiệp và dân cư - Mức ồn tối
đa cho phép
* Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường:
● Môi trường không khí :
Bụi:
Việc san ủi mặt bằng cần một số lượng lớn xe máy thi công và chuyên chở vật
liệu, do đó sẽ có bụi phát sinh từ :
+ San ủi mặt bằng
Trang 125
+ Vật liệu rơi vãi từ các xe vận chuyển
Bụi ảnh hưởng tới công nhân và khu dân cư xung quanh
Khí thải:
Các động cơ trong khi vận hành thải ra không khí CO, CO2 và bụi Lượng khí thải
phụ thuộc vào các loại xe máy sử dụng trên công trường
Tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải, máy xây dựng, các hoạt động cơ điện, máy bơm nước hoạt động có ảnh hưởng tới hệ thần kinh của công nhân vận hành máy móc và dân cư xung quanh Độ ồn phụ thuộc vào loại xe máy và tình trạng kỹ thuật của chúng Trong khuôn khổ của báo cáo này mức ồn cụ thể của từng loại máy và thiết bị thi công không nêu ra nhưng thông thường độ ồn của các xe máy hạng nặng khoảng 100 dBA
● Tác động đến môi trường nước:
Nước mưa: Nước mưa chảy từ khu vực thi công sẽ mang theo khối lượng lớn bùn
đất, nguyên vật liệu xây dựng rơi vãi vào dòng chảy, ngoài ra còn có lẫn dầu mỡ do rơi
vãi từ các xe máy thi công
Nước thải sinh hoạt: Khi thi công các công trình sẽ tập trung một số lượng lớn cán
bộ công nhân, nếu không giữ vệ sinh chung sẽ làm tăng khả năng sinh sôi của các loại
gây bệnh truyền nhiễm như ruồi muỗi
Tác động đến kinh tế, xã hội và cảnh quan khu vực: Khi xây dựng xong nhà máy
theo đúng quy hoạch sẽ trồng cây bóng mát, vườn hoa, thảm cỏ làm thay đổi toàn bộ cảnh quan trong khu quy hoạch
● Các giải pháp bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí trong quá trình thi công: Việc giảm lượng bụi, tiếng
ồn và khí thải trong quá trình thi công san ủi mặt bằng có thể thực hiện bằng các giải
+ Không chuyên chở đất để thi công trong giờ cao điểm, đặc biệt là giờ đi làm và giờ tan tầm
+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
+ Giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải bằng việc sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, không chở quá tải trọng quy định, hạn chế dùng xe sử dụng dầu diezel để giảm thiểu phát thải khí CO2, tăng cường bảo dưỡng và đánh giá chất lượng khí thải của xe máy
- Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn của nhà máy sẽ được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến bãi chứa phế thải tập trung của thành phố để xử lý
Trang 13Kết luận và kiến nghị
Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về chỗ ở
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng “Chung cư Trường Sa” là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 14: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
- Trong đó: L1-kích thước theo phương cạnh ngắn
L2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
S1 2 S1 4
S1 3 S1 5
Trang 15Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau: ( Tham khảo “BẢNG 2.1: Phân loại ô sàn tầng 2” – PHỤ LỤC)
2.2 Xác định tải trọng:
2.2.1 Tĩnh tải sàn:
Cấu tạo sàn như hình sau:
HÌNH Error! No text of specified style in document 2 Cấu tạo sàn tầng điển
hình
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: ( Tham khảo
“BẢNG 2.2 Tải sàn dày 90mm (phòng ở)”; “BẢNG 2.3 Tải sàn dày 90mm (hành lang)”.)
* Khi tính tải của sàn, ngoài tải trọng của các lớp vật liệu trên thì còn phải kể thêm tải trọng của tường và cửa không nằm trên dầm mà nằm trên sàn, và quy về tải phân bố đều trên sàn Công thức quy đổi như sau: gtt
St(m2): diện tích tường bao quanh (nếu tường có cửa lấy tổng chiều dài của tường nhân với chiều cao rồi trừ diện tích cửa)
Sc(m2): diện tích cửa
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1.1; nc=1.3; nv=1.3)
= 0.1(m): chiều dày của mảng tường 100 t = 1500(daN/mt 3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ).
= 1500(daN/mv 3): trọng lượng riêng của vữa trát = 25(daN/mc 2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
(Tham khảo “BẢNG 2.4 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2”.)
Trang 169
- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ
số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
- Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
+ Hệ số giảm tải : ΨA = 0.5+
1
0.5/
* Tính sàn bản kê:
Với momen âm MI, MII trên các gối tựa lấy hoạt tải trên toàn bản tính MI, MII theo các công thức sau:
Trang 17α01, α02 - giá trị ứng với α1, α2 ứng với bản kê 4 cạnh tự do
α1, α2 – giá trị ứng với bản có các gối giữa các ngàm
* Tính sàn bản dầm:
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).lm ( N/m) Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: M = M = ; M = M =
l 1
l 2 M' I
9128
ql
0
Trang 18h: là chiều cao của bản sàn
h0: là chiều cao làm việc của tiết diện sàn Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh; bởi vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
h01 = hs – a = hs – (abv + ): Chiều cao làm việc của thép lớp dưới
h02 = hs – a = hs – (abv + ): Chiều cao làm việc của thép lớp trên
Với: a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo
100
s
h
2 0
m b
M
R b h
=
Thép sàn đặt dưới Thép sàn đặt trên
Trang 19+ Kiểm tra điều kiện
Nếu : tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bêtông
Xác định bằng cách tra phụ lục 8 giáo trình KCBTCT trang 371 hệ số phụ thuộc nhóm cốt thép và cấp bền bêtông
- Sau khi tính và thỏa mãn ; thì từ tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo công thức:
Diện tích cốt thép tính theo công thức:
là hàm lượng cốt thép tính toán; Điều kiện:
- Trong ( thường lấy )là giới hạn bé nhất của tỷ số cốt thép, chọn =0,1%
s o
M A
R h
=
TT s A
A TT s = s1
Trang 2013
: là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện
+ Đối với nhóm thép AI: =
+ Đối với nhóm thép AII: =
- Các yêu cầu khi bố trí cốt thép sàn:+ <
+Thép dọc chịu momen dương
+Thép mũ chịu momen âm
+Chiều dài thép mũ tính từ mép sàn phải thỏa mãn
R R
=
R s
R R
= 0, 645 85 100% 2, 44%
R s
R R
l
)%
9.03.0(
Trang 21- Cắt ra 1 dải b = 1(m) theo mỗi phương để tính
I S
1000.75
S A bh
I S
1000.75
S A bh
Trang 22I S
1000.69
S A bh
I S
1000.75
S A bh
- Vậy đặt cốt thép lớp dưới theo 2 phương là 6a200 và 6a200 Lớp trên theo 2
phương là 8a180 và 8a190
* Tính ô sàn S7: ( 1 đầu ngàm 1 đầu khớp)
Trang 23I S
1000.75
S A bh
I S
1000.75
S A bh
Trang 2417
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 MẶT BẰNG CẦU THANG
- LỚP GRANIT DÀY 20 -LỚP VỮA LÓT DÀY 20 -SÀN BTCT B25 DÀY 100 -LỚP VỮA TRÁT DÀY 15
200 1400
Trang 25− Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
+ Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3
+ Tính cốn thang C1, C2
+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2, dầm chiếu tới DCT
Vật liệu bê tông chọn B25: Rb = 14,5 MPa = 145 daN/cm2
Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2 Cốt thép Ф≤8: dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 Mpa = 2250 daN/cm2
Cốt thép Ф≥10: dùng thép CII có: Rs = Rsc = 280 Mpa = 2800 daN/cm2
Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 2 Với chiều cao tầng là 3,3 m
Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chỗ, bậc lát đá Granit
Góc nghiêng của cầu thang tg α= ℎ
Sơ bộ tiết diện các cấu kiện:
− Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 300 (mm x mm)
− Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
− Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: vách cứng, cốn C1, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới
Trang 26Dầm chiếu nghỉ DCN1: 1 đầu gối lên cột, 1 đầu gối lên vách cứng
Dầm chiếu nghỉ DCN2: 1 đầu gối lên vách cứng, 1 đầu gối lên tường
Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gối lên dầm khung
Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
3.2 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
1,1.2650.0, 02
b h n
1,3.1600.0, 02
0,3 0,15
57,04 daN m
b h n
Trang 273.2.3 Xác định nội lực
Bản thang được kê 2 đầu lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ L1 =1450 mm
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng : 2 3000 3000 3355
q tt
Trang 28HÌNH 3Error! No text of specified style in document 4 SƠ ĐỒ TÍNH BẢN
qtt
+
Trang 29- Thép mũ đặt theo cấu tạo, chọn 8a200
Trang 30904 10
0, 086 0, 418 14,5 100 270
0
904 10
125, 21( ) 280 0,955 270
Trang 31φw1 = 1 + 5.α.μw = 1 + 5.7.0,0019 = 1,067 < 1,3
φb1 = 1 – β.Rb = 1 – 0,01.14,5 = 0,855
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho = 0,3.1,067.0,855.14,5.100.270= 107147(N) = 10715(daN)> Qmax
Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng
vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
β = 0,01, với bê tông nặng
φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
− Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0
Với: φb3 = 0,6 đối với bê tông nặng
n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc n = 0
f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta
chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo nên f = 0
=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1.10,5.10.27 = 1701 (daN) > Qmax = 1077,8 (daN)
Vậy, bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần tính toán cốt đai chỉ bố trí theo cấu tạo:
(tại tiết diện giữa nhịp L/4 3L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm
Kích thước dầm chiếu nghỉ (bxh)= 200mm x 300mm
Trang 32Trong đó: nt = 1,1: hệ số độ tin cậy
gttc: trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 tường, lấy theo sổ tay kết cấu công trình
Tường 200 xây gạch ống: gttc = 330 (daN/m2)
St: diện tích của mảng tường trên dầm đang xét
Ld: chiều dài của dầm đang xét
=>
1,1.330.(3,3.1, 65)
599 ( / )3,3
Trang 33Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1
0
905, 64 10
0, 043 0, 418 14,5 200 270
0
905, 64 10
122,5( ) 280 0,978 270
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 341811,3 10
0, 086 0, 418 14,5 200 270
0
1811,3 10
250,87( ) 280 0,955 270
Trang 35Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0
Với: φb3 = 0,6 đối với bê tông nặng
n: hệ số xét đến ảnh hưởng của lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc n = 0
f: hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta
chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo nên f = 0
=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.1.10,5.20.27 = 3402 (daN) > Qmax = 3293,3 (daN)
Vậy, bê tông đủ khả năng chịu cắt, không cần tính toán cốt đai chỉ bố trí theo cấu tạo:
(tại tiết diện gối 0 L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm
- Do bản thang là bản dầm nên không truyền tải trọng vào DCN
- Tổng tải trọng phân bố đều tác dụng lên DCN:
Trang 36Ta có : min = 0.1% BT = 0, 94% max = 3,1% => Thoả mãn
Thép lớp trên đặt theo cấu tạo 212 có As = 226,2 mm2
* Cốt đai
Trang 37- Tương tự với phân tính toán của DCN1
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho = 0,3.1,133.0,855.14,5.100.270= 113775 (N) = 11378(daN) >
Qmax = 2445,76 (daN)
Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0
=> φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0 = 0,6.10,5.20.27 = 3402 (daN) > Qmax = 2445,76 (daN)
270
48,52175
s
s
s
h p h
Kích thước dầm chiếu tới (bxh)= 200mm x 300mm
Chiều dài tính toán của dầm DCT lấy bằng L=3,3 m
2700
0, 41
l l
Trang 3831
HÌNH Error! No text of specified style in document 8 BIỂU ĐỒ MOMENT,
LỰC CẮT DẦM CHIẾU TỚI DCTMomen dương lớn nhất giữa dầm:
Trang 39Cốt thép lớp trên bố trí theo cấu tạo 212
b) Cốt đai
Tính toán cốt đai
Tương tự phần tính toán của cốn thang
Trang 4033
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán:
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực:
Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng loại kết cấu chịu lực , ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung- lõi cho công trình
4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu:
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.1
Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình:
Trong đó: l: là nhịp của dầm đang xét (Tham khảo “BẢNG 4Error! No text of
specified style in document 1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang”; “BẢNG 4.2 Sơ bộ chọn
tiết diện dầm dọc”; “BẢNG 4.32 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ”.)
+ Với dầm ban công chọn kích thước : 200 x 700 (mm) (chọn dầm có chiều cao lớn ở ban công để tăng độ cứng cho công trình và khả năng chịu lực của dầm)
D20x70