Với khả năng tương tác linh hoạt, nguồn dữ liệu kèm theo bản đồ, hình ảnh, bài viết, phim… hầu như không hạn chế, việc ứng dựng atlas điện tử trong việc học địa lí sẽ mang lại một hình
Trang 1ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
BAN CHẤP HÀNH TP HỒ CHÍ MINH
-
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – EURÉKA
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2 MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Giới hạn nghiên cứu 3
3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4
4.1 Công nghệ sử dụng 4
4.2 Phương pháp thực hiện 5
PHẦN NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
1.1 Đặc điểm của atlas và atlas điện tử 5
a Atlas truyền thống 5
b Atlas điện tử 6
c Vai trò của bản đồ trong việc học môn địa lí ở phổ thông 7
1.2 Hệ thống thông tin địa lí (GIS) 10
a Khái niệm chung về GIS (Geographical Information System) 10
b Phần mềm công nghệ GIS và khả năng của công nghệ này trong quá trình xây dựng Atlas điện tử 10
2 THIẾT KẾ ATLAS ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ VIỆC HỌC ĐỊA LÍ Ở PHỔ THÔNG 12
2.1 Thiết kế nội dung cấu trúc atlas 12
2.1.1 Đặc điểm chung 12
2.1.2 Nội dung atlas 12
2.2 Thiết kế các chức năng và giao diện atlas 21
2.2.1 Thiết kế các chức năng atlas 21
2.2.2 Thiết kế giao diện atlas 24
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Mô tả sản phẩm 25
3.1.1 Giới thiệu giao diện 25
3.1.2 Các công cụ tương tác chính của chương trình 26
3.2 Minh họa cách khai thác Atlas (với chuyên đề nông nghiệp) 32
3.2.1 Khởi động chương trình 32
3.2.2 Mở xem bản đồ 33
3.2.3 Hiển thị - xem thông tin của các đối tượng trên bản đồ 34
Trang 33.2.4 Thu phóng bản đồ và di chuyển trên không gian bản đồ 37
3.2.5 Xem các thành phần bổ sung của bản đồ 38
3.2.6 Tìm kiếm thông tin 40
3.2.7 Đo tính 41
3.2.8 Xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của atlas 41
3.2.9 Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ 41
3.2.10 Kĩ năng gợi nhớ các đối tượng địa lí thông qua việc học với các bản đồ câm 47
3.2.11 Kĩ năng trắc nghiệm 49
PHẦN KẾT LUẬN
1 Kết quả thực hiện đề tài 52
2 Ý nghĩa khoa học, quy mô và phạm vi áp dụng 52
3 Ý kiến đề xuất sau khi thực hiện đề tài 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU Biểu đồ 1 1 Tỉ lệ các mức độ sử dụng bản đồ khi học ở nhà của học sinh lớp 12 7
Bảng 1 1 Bảng so sánh đặc điểm học địa lí với atlas truyền thống và atlas điện tử 99
Bảng 3 1 Các công cụ trong giao diện cửa sổ bản đồ 27
Bảng 3 2 Các công cụ hỗ trợ tương tác với các bản đồ trong atlas 28
Bảng 3 3 Các công cụ trong giao diện cửa sổ bảng thuộc tính 30
Bảng 3 4 Các công cụ hỗ trợ tương tác với bảng thuộc tính 30
Bảng 3 5 Các công cụ trong giao diện cửa sổ biểu đồ 31
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện đề tài 4
Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung của atlas điện tử 14
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các chức năng của atlas điện tử 21
Sơ đồ 2.3 Kịch bản cho module rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ 23
Sơ đồ 2.4 Kịch bản cho module bản đồ câm 24
Trang 4DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động atlas 25
Hình 3 2 Giao diện cửa sổ bản đồ 25
Hình 3 3 Giao diện cửa sổ bảng thuộc tính 26
Hình 3 4 Giao diện cửa sổ biểu đồ 26
Hình 3 5 Khởi động chương trình 32
Hình 3 6 Giao diện sau khi khởi động 32
Hình 3 7 Lời giới thiệu bản đồ 33
Hình 3 8 Mở xem bản đồ từ danh mục bản đồ 33
Hình 3 9 Giao diện cửa sổ bản đồ 34
Hình 3 10 Mở xem hai hay nhiều bản đồ cùng lúc 34
Hình 3 11 Hiển thị các lớp trên bản đồ 35
Hình 3 12 Chọn cột dữ liệu dán nhãn 35
Hình 3 13 Bản đồ sau khi dán nhãn tự động 36
Hình 3 14 Xem thông tin từng đối tượng 36
Hình 3 15 Xem thông tin các đối tượng được chọn 37
Hình 3 16 Xem toàn bộ bản đồ 37
Hình 3 17 Xem bản đồ được chọn 38
Hình 3 18 Các thành phần bổ sung 38
Hình 3 19 Thông báo đối với các mục chưa được xây dựng 39
Hình 3 20 Xem thành phần bổ sung – xem ảnh 39
Hình 3 21 Xem thành phần bổ sung – Xem bài viết 39
Hình 3 22 Xem thành phần bổ sung – Xem biểu đồ 40
Hình 3 23 Xem thành phần bổ sung – Xem video 40
Hình 3 24 Tìm kiếm đối tượng trên bản đồ 41
Hình 3 25 Các kĩ năng của atlas 42
Hình 3 26 Chọn dữ liệu để vẽ biểu đồ 42
Hình 3 27 Danh sách các bảng dữ liệu dữ liệu trong atlas 42
Hình 3 28 Các gợi ý chọn biểu đồ thích hợp 43
Hình 3 29 Gợi ý hướng dẫn căn cứ vào lời dẫn 43
Hình 3 30 Gợi ý hướng dẫn căn cứ vào bảng số liệu 43
Hình 3 31 Gợi ý hướng dẫn căn cứ vào lời kết của đề bài 44
Trang 5Hình 3 32 Gợi ý hướng dẫn căn cứ vào đặc điểm của từng loại biểu đồ 44
Hình 3 33 Các loại biểu đồ atlas hỗ trợ vẽ tự động 44
Hình 3 34 Chèn bảng dữ liệu vào atlas 45
Hình 3 35 Tạo mới bảng dữ liệu 45
Hình 3 36 Hướng dẫn tạo bảng dữ liệu 46
Hình 3 37 Tùy chỉnh biểu đồ 46
Hình 3 38 Giao diện của module bản đồ câm 47
Hình 3 39 Thực hành với công cụ luyện tập của module bản đồ câm 47
Hình 3 40 Hộp thoại thông báo tương ứng với kết quả đoán địa danh của module bản đồ câm 48
Hình 3 41 Thực hành gợi nhớ tên các tỉnh trong một vùng với hình thức kiểm tra của module bản đồ câm 48
Hình 3 42 Hộp thoại thông báo tương ứng với kết quả thực hành với hình thức kiểm tra của module bản đồ câm 49
Hình 3 43 Xem đáp án chương trình phần kĩ năng gợi nhớ các đối tượng địa lí của module bản đồ câm 49
Hình 3 44 Câu trắc nghiệm theo hình thức đúng - sai 50
Hình 3 45 Câu trắc nghiệm theo hình thức có một đáp án đúng 50
Hình 3 46 Câu trắc nghiệm theo hình thức có một nhiều đáp án đúng 50
Hình 3 47 Câu trắc nghiệm theo hình thức dựa vào hình vẽ 51
Hình 3 48 Câu trắc nghiệm theo hình thức ghép đôi 51
Hình 3 49 Câu trắc nghiệm theo hình thức điền khuyết 51
Hình 3 50 Xem đáp án sau khi hoàn thành trắc nghiệm 52
Hình 3 51 Đánh giá kết quả sau khi hoàn thành trắc nghiệm 52
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 7TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Địa lí là một môn học gắn liền với không gian, do đó việc học địa lí với hình thức “học vẹt”, thuộc lòng, nặng lý thuyết sẽ dễ gây nhàm chán đối với người học, chất lượng học môn này từ đó sẽ không hiệu quả Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai trong địa lí, việc sử dụng bản đồ là cần thiết trong dạy và học địa lí nhằm rèn luyện kĩ năng
tư duy không gian cho học sinh
Sự phát triển của các công nghệ thông tin, công nghệ GIS đã cho phép tạo ra các bản đồ số bên cạnh các bản đồ truyền thống, trong đó nổi bật nhất là các sản phẩm atlas điện tử Với khả năng tương tác linh hoạt, nguồn dữ liệu kèm theo ( bản
đồ, hình ảnh, bài viết, phim…) hầu như không hạn chế, việc ứng dựng atlas điện tử trong việc học địa lí sẽ mang lại một hình thức học mới cho học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức tại trường cũng như tự rèn luyện ở nhà
Xuất phát từ ý tưởng trên, đề tài “Ứng dụng GIS xây dựng Atlas điện tử hỗ trợ học địa lí ở phổ thông”được thực hiện với mục đích ứng dụng công nghệ GIS trong
việc thành lập Atlas điện tử nhằm tạo cho học sinh có một công cụ hỗ trợ học địa lí hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học đối với môn học này
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài đã thực hiện những nội dung sau:
Tìm hiểu để xác định những yêu cầu và khả năng của atlas điện tử
Tìm hiểu và phân tích đặc điểm, vai trò của bản đồ trong dạy- học địa lý
Trên cơ sở hiểu biết về atlas điện tử và đặc điểm việc dạy – học địa lý, phân tích để xác định các yêu cầu, đặc điểm và chức năng cần có của atlas
Đề xuất thiết kế cấu trúc nội dung, giao diện và các chức năng của atlas
Sử dụng công nghệ GIS để xây dựng atlas theo thiết kế đề ra
Đề tài đã đạt được những kết quả cụ thể sau:
Đề xuất cấu trúc nội dung và thiết kế giao diện với các chức năng cho atlas điện tử hỗ trợ việc dạy-học địa lý phổ thông Để học sinh không bỡ ngỡ khi chuyển từ việc sử dụng atlas giấy sang atlas điện tử, nội dung chính của atlas điện tử bám sát theo nội dung trong tập Atlas địa lí Việt Nam của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nhưng được bổ sung mở rộng với các bài viết, số liệu
và hình ảnh minh họa Phần giao diện hình thức và các chức năng đề xuất đảm bảo khai thác các khía cạnh ưu việt của atlas điện tử
Sản phẩm cụ thể là một bản demo atlas điện tử (thực hiện hoàn chỉnh với phần nông nghiệp) có giao diện được thiết kế theo hướng thân thiện với người sử dụng, có menu tiếng Việt cùng với các chức năng hỗ trợ cho việc học địa lí của học sinh phổ thông bao gồm hai nhóm chức năng:
- Nhóm chức năng hỗ trợ cho việc khai thác nội dung atlas: Mở xem bản đồ; Hiển thị - xem thông tin các đối tượng trên bản đồ; Thu phóng và di chuyển các đối tượng trên không gian bản đồ; Xem các thành phần bổ sung; Tìm kiếm thông tin; Đo tính tự động; Xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của atlas
- Nhóm chức năng rèn luyện kĩ năng làm bài tập địa lí: kĩ năng vẽ biểu đồ,
kĩ năng trắc nghiệm và kĩ năng gợi nhớ các đối tượng địa lí
Toàn bộ sản phẩm được đóng gói trong CD, có kèm phần hướng dẫn để cài đặt và sử dụng
Trang 81 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động đến tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống của con người Trong lĩnh vực giáo dục, việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại ngày càng được chú trọng nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh” [13]
Đối với môn địa lí, phương tiện không thể thiếu trong quá trình dạy và học của thầy và trò là bản đồ Tư liệu bản đồ tham khảo chính của học sinh ở các trường trung học phổ thông là tập Atlas địa lí Việt Nam Hiện nay,công nghệ làm atlas không chỉ dừng lại là các sản phẩm bằng giấy truyền thống mà cao hơn là atlas điện
tử có hỗ trợ các chức năng tương tác đa dạng, đồng thời kèm theo các hình ảnh, video minh họa – điều mà atlas bằng giấy không có được Việc ứng dụng atlas điện
tử trong việc học địa lí ở phổ thông sẽ cung cấp một phương tiện mới, một hình thức học mới cho học sinh bên cạnh các phương tiện học truyền thống
Đề tài“Ứng dụng GIS xây dựng Atlas điện tử hỗ trợ học địa lí ở phổ thông” ra đời với ý tưởng: xây dựng atlas điện tử và các module rèn luyện kĩ năng được tích hợp trong Atlas điện tử nhằm cung cấp công cụ hỗ trợ học địa lí cho học sinh ở phổ
thông, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong việc học môn này
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Xây dựng Atlas điện tử hỗ trợ việc học địa lí ở phổ thông
Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu phân tích đặc điểm việc học địa lí với atlas để từ đó:
Xác định cấu trúc nội dung của atlas điện tử
Đề xuất các chức năng của atlas điện tử
Trang 9- Xây dựng sản phẩm và minh họa qua một ví dụ cụ thể
2.2 Giới hạn nghiên cứu
- Về nội dung atlas: atlas điện tử có nội dung cấu trúc bám sát tập Atlas địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm
2010, được dùng chính thức cho việc giảng dạy và học địa lí ở phổ thông Đây là atlas được phép mang vào phòng thi trong các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông
- Sản phẩm cụ thể là một bản demo atlas điện tử với giao diện đầy đủ chức năng Phần nội dung chỉ thực hiện với chuyên đề nông nghiệp để làm minh họa cho ý tưởng của đề tài Nội dung các tư liệu minh họa trong atlas chỉ giới hạn ở chương trình học địa lí lớp 12
- Đối với việc xây dựng các module rèn luyện kỹ năng học địa lí ở phổ thông:
+ Bao gồm ba Module sau:
Module rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ
Module rèn luyện kỹ năng làm bài tậpvới các bản đồ câm
Moduel rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm
+ Nội dung các bài tập thực hành trong các module rèn luyện kĩ năng được thiết kế theo chương trình học của địa lí lớp 12
Quy trình thực hiện đề tài được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 10Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện đề tài
4.1 Công nghệ sử dụng
Atlas điện tử được xây dựng bằng phần mềm Arcview 3.x Arcview 3.x là một trong những phần mềm GIS cung cấp cho người dùng các chức năng xây dựng các lớp bản đồ chuyên đề, đồng thời còn cho phép tùy biến giao diện và các chức năng của công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng Ưu điểm này của Arcview 3.x cho phép sản phẩm của đề tài – atlas điện tử có thể tùy biến giao diện với ngôn ngữ hoàn toàn là Tiếng Việt Điều này tạo thuận lợi cho việc tiếp cận, khai thác đối với người sử dụng, đặc biệt khi đối tượng hướng đến của đề tài là học sinh ở phổ thông
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương tiện khác:
– Phần mềm Wondershare QuizCreator: đây là một chương trình Flash hỗ trợ
người dùng dễ dàng tạo ra các bài tập trắc nghiệm với các đầy đủ các dạng bài
Trang 11trắc nghiệm khách quan: dạng trắc nghiệm đúng sai, điền khuyết…Phần mềm này được sử dụng để xây dựng module trắc nghiệm của chương trình
– Mapinfo Profession 10.5 (chuyển đổi tất cả các lớp dữ liệu không gian về định
dạng sử dụng được trên môi trường Arcview 3.3), máy scan (chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số)…
4.2 Phương pháp thực hiện
Để hoàn thành mục tiêu đặt ra, đề tài đã sử dụng kết hợp các biện pháp sau:
Phương pháp sử dụng trong thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp tham khảo tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp, chọn lọc ra các dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập bao gồm:
- Các tài liệu nghiên cứu về atlas, atlas điện tử, sử dụng atlas trong việc học địa lí ở phổ thông, kĩ năng vẽ biểu đồ, … Các tài liệu này phục vụ cho phần cơ sở lý luận của đề tài
- Các lớp dữ liệu không gian phục vụ cho phần xây dựng nội dung của
đề tài Dữ liệu này được thu thập tại phòng Hệ thống thông tin địa lí, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
- Các số liệu thống kê được thu thập từ trang web của Tổng cục thống kê nhằm bổ sung các thông tin thuộc tính
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các hình ảnh, video, bài viết từ nhiều nguồn khác nhau làm tư liệu minh họa cho các lớp bản đồ chuyên đề trong atlas
Phương pháp sử dụng trong phân tích dữ liệu
Thu thập các tài liệu, các nghiên cứu liên quan đến đề tài, sau đó phân tíchđể đưa ra các kết luận cần thiết
Trang 12Phương pháp sử dụng trong xây dựng chương trình ứng dụng
- Phương pháp phân tích thiết kế giao diện
Giao diện và các công cụ tương tác được thiết kế trên khía cạnh người sử dụng – học sinh phổ thông Do đó, giao diện tương tác của atlas phải đảm bảo tính trực quan, sinh động và dễ dàng khi tiếp cận
- Phương pháp lập trình ứng dụng
Dựa trên ngôn ngữ lập trình Avenue đã được tích hợp sẵn trên phần mềm Arcview 3.x để tùy biến lại các công cụ: loại bỏ hay bổ sung thêm bên cạnh các công
cụ sẵn có của Arcview 3.x
Trang 13PHẦN NỘI DUNG
Trang 141 CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương này tập trung vào việc tìm hiểu cơ sở lí luận bao gồm:
- Đặc điểm của atlas truyền thống và atlas điện tử, từ đó rút ra những nét khác nhau về cách thức sử dụng của hai hình thức này nhằm đề xuất các chức năng cho công cụ hỗ trợ người học địa lí
- Công nghệ GIS và các chức năng của GIS để khai thác khả năng mà công nghệ này mang lại trong việc ứng dụng xây dựng atlas điện tử
1.1 Đặc điểm của atlas và atlas điện tử
a Atlas truyền thống
Ý niệm
Theo định nghĩa của nhà bản đồ học K.A.Xalissiep [7]:
“Atlas không phải là một tổng số giản đơn các bản đồ địa lí khác nhau, không phải là sự hợp nhất máy móc chúng lại Atlas chứa đựng trong nó một hệ thống bản
đồ có quan hệ hữu cơ với nhau và bổ sung cho nhau, một hệ thống được quy định bởi mục đích và đặc điểm sử dụng của nó”
Đặc điểm chung của atlas
Atlas có những đặc điểm chung sau [3]:
- Tính đầy đủ: nội dung của atlas phải bao trùm hết tất cả những vấn đề và chủ
đề cần thiết, xuất phát từ chủ đề và mục đích sử dụng Đối với atlas giáo khoa, nội dung của atlas phải bao trùm toàn bộ nội dung địa lí của cả chương trình học
- Tính nhất quán: đây là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá atlas Tính nhất
quán thể hiện ở nhiều khía cạnh trong atlas như: về cơ sở toán học, về nội dung, về hình thức
- Tính liên kết có hệ thống các nội dung trong atlas: tính chất này thể hiện sự
hòa hợp giữa tính khác biệt về nội dung thể hiện trong mỗi bản đồ trong atlas
và mối quan hệ bổ sung qua lại giữa chúng, nhằm tạo thành một sản phẩm thống nhất, hoàn chỉnh đảm bảo được ý nghĩa và mục đích sử dụng của atlas
Trang 15Đối với atlas giáo khoa, tính thống nhất còn thể hiện ở sự phù hợp và sự so sánh được giữa các bản đồ trong atlas
Đặc điểm của atlas điện tử
Atlas điện tử cũng có những đặc điểm chung như atlas truyền thống, ngoài ra, atlas điện tử cũng có một số nét khác biệt cơ bản sau [2] và [4]:
Nội dung thể hiện của atlas truyền thống chỉ được giới hạn trong phạm
vi nhất định (nằm gọn trong trang giấy), điều này làm hạn chế khả năng thể hiện chi tiết nội dung muốn truyền đạt trên bản đồ, đặc biệt đối với các bản đồ
tỷ lệ nhỏ Trong khi đó, atlas điện tử có thể được lập cho những vùng rộng lớn, với mức độ tra cứu khác nhau, từ tổng quát đến chi tiết (khi hiển thị có thể phóng to, thu nhỏ để dễ nhìn)
So với atlas truyền thống, atlas điện tử hỗ trợ các công cụ cho phép người dùng tương tác trực tiếp với các đối tượng trên bản đồ: phóng to, thu nhỏ, di chuyển, tìm kiếm thông tin…Tính chất động này ít nhiều tạo cảm giác hứng thú cho người sử dụng khi tiếp cận, khai thác atlas điện tử so với tính tĩnh của atlas truyền thống
Đặc biệt, atlas điện tử còn được hỗ trợ thêm các hình ảnh, video…làm tăng tính trực quan, sinh động, cung cấp nhiều thông tin hơn cho người sử dụng
Nhược điểm của atlas điện tử là khi dùng phải có máy tính và người sử dụng phải biết cách thao tác trên máy tính
Trang 16c Vai trò của bản đồ trong việc học môn địa lí ở phổ thông
Tìm hiểu tình hình sử dụng bản đồ trong việc học địa lí ở phổ thông
Để tìm hiểu tình hình sử dụng bản đồ trong việc học địa lý ở phổ thông, đề tài
đã tham khảo kết quả nghiên cứu của Lê Thùy Ngân trong đề tài “Ứng dụng GIS xây dựng công cụ hỗ trợ dạy và học địa lí lớp 12” (năm 2009)[6] Đề tài trên đã thực
hiện khảo sát tại 6 trường ở Tp Hồ Chí Minh, đối tượng khảo sát là học sinh lớp 12, phương pháp khảo sát là điều tra bảng hỏi (đối với học sinh) và phỏng vấn sâu (đối với giáo viên giảng dạy tại các trường) Kết quả cuộc khảo sát này cho thấy: có 84.44% trong tổng số học sinh được khảo sát nhận xét rằng: sử dụng bản đồ giúp hiểu bài nhanh hơn và nhớ bài dễ dàng hơn Tuy nhiên, trong thực tế, việc sử dụng
bản đồ của học sinh đa số chỉ được thực hiện trên lớp Có 91.11% học sinh được
khảo sát cho biết giờ học địa lí của các em có dùng bản đồ để hỗ trợ Tuy nhiên, phần lớn là dùng thỉnh thoảng (57.78 %) Điều này được đa số các giáo viên giải thích
rằng do chương trình học nặng về lý thuyết, không có thời gian sử dụng bản đồ
Trong khi đó, chỉ có 58.89 % số học sinh có sử dụng bản đồ khi học và làm bài
ở nhà và chỉ có 11.11 % là sử dụng thường xuyên, lí do chính là do giáo viên yêu cầu
Biều đồ 1.1 Tỉ lệ các mức độ sử dụng bản đồ khi học ở nhà của học sinh lớp 12
Đa số học sinh nhận xét là sử dụng bản đồ trong dạy và học Địa lí có tác dụng tốt, nhưng trong thực tế lại ít sử dụng, do 2 nguyên nhân chính sau:
- Do không có bản đồ (do không có thời gian hoặc do mang vác bản đồ bất tiện
mà giáo viên ít sử dụng bản đồ khi giảng dạy)
- Do học sinh không tự giác trong việc học và luyện tập các kĩ năng bản đồ
Trang 17Như vậy, kết quả trên đây đã cho thấy có một mẫu thuẫn trong việc học địa lí ở các trường phổ thông hiện nay Đó là việc nhận rõ vai trò tất yếu của bản đồ đối với môn địa lí và tình trạng thiếu bản đồ cho học sinh Do đó, việc xây dựng công cụ hỗ trợ giúp cho học sinh tự học ở nhà là cần thiết
Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí ở phổ thông
Trong số những phương tiện dạy học địa lí, bản đồ là một phương tiện trực quan, một nguồn tri thức địa lí quan trọng Vai trò của bản đồ trong việc dạy và học địa lí được thể hiện qua các mặt sau đây [2]:
- Sự phối hợp giữa học lý thuyết với bản đồ giúp cho việc phản ánh thực tế trực quan sinh động hơn, đầy đủ hơn, giúp cho việc nhận thức thực tế địa lí dễ dàng hơn
- Bản đồ là công cụ duy nhất giúp học sinh có khả năng nhìn bao quát được các hiện tượng diễn ra trong một khoảng không gian rộng lớn không thể tri giác trực tiếp được, tạo điều kiện cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách dễ dàng
- Bản đồ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hoàn thành trong học sinh các quy luật phân bố các đối tượng địa lí Đồng thời mở rộng khái niệm không gian cho học sinh, cho phép học sinh thiết lập mối quan hệ tương hỗ và nhân quả của các hiện tượng và các quá trình tự nhiên trong xã hội, xây dựng tinh thần yêu nước và lòng tự hào đối với Tổ quốc mình
Hiện nay, tập Atlas địa lí Việt Nam là tư liệu bản đồ tham khảo chính của học
sinh ở các trường phổ thông Đây là phương tiện rất cần thiết và hữu ích cho học sinh trong quá trình tự học, tự nghiên cứu Atlas chứa hầu như đầy đủ các nội dung trong sách giáo khoa và được thể hiện trực quan thông qua hệ thống các bản đồ, biểu đồ và hình ảnh
Việc đẩy mạnh ứng dụng các phương tiện hiện đại, tiên tiến trong dạy và học các bộ môn nói chung và bộ môn địa lí nói riêng đã cho ra đời một phương tiện học mới – atlas điện tử – bên cạnh atlas giấy truyền thống Hai hình thức học này có những ưu và nhược điểm riêng mà từ đó có thể kết hợp với nhau để góp phần hỗ trợ
Trang 18học sinh học địa lí hiệu quả hơn Dựa vào đặc điểm của atlas giấy và atlas điện tử, ta
có thể rút ra được những ưu và nhược của hai hình thức này như sau:
Bảng 1 1 Bảng so sánh ƣu và nhƣợc điểm giữa atlas truyền thống và atlas điện tử [4]
Atlas truyền thống Atlas điện tử
Thể
hiện
Bị giới hạn trong khổ giấy,
không cho phép người sử dụng
phóng to hay thu nhỏ bản đồ
Người sử dụng có thể xem bản đồ ở các mức độ khác nhau, phóng to xem toàn cảnh (tỉ lệ nhỏ) hay thu nhỏ
bản đồ để xem chi tiết (tỉ lệ lớn)
Toàn bộ thông tin được thể
hiện trên một mặt giấy, nên dễ
gây rối rắm cho người sử dụng
Thông tin được lưu trữ và thể hiện theo từng lớp, có thể được biểu diễn cụ thể hoặc “che dấu” tạm thời Lượng thông tin thể hiện trên bản đồ là gần như không hạn chế mà vẫn không làm rối mắt người sử
dụng
Các hình ảnh minh họa hạn
chế, không hỗ trợ âm thanh,
phim
Có thể đưa các thông tin sống động vào atlas: hình
ảnh, âm thanh, phim, bài viết …
công Đòi hỏi người xem phải
có tư duy về không gian
Dò tìm thông tin nhanh chóng thông qua danh sách các đối tượng đã được liệt kê sẵn trong atlas
Đo tính thủ công (phải dùng
thước kẻ đo tính và kết hợp với
học mọi lúc, mọi nơi
Để sử dụng được, phải có máy tính và đòi hỏi người
sử dụng phải có kĩ năng sử dụng máy tính
Trang 19Dựa vào những so sánh trên là cơ sở để đề xuất và xây dựng các chức năng khai thác nội dung của atlas điện tử
1.2 Hệ thống thông tin địa lí (GIS)
a Khái niệm chung về GIS (Geographical Information System)
“GIS là hệ thống nền máy tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các thông tin này vào quá trình lập quyết định” [14]
b Phần mềm công nghệ GIS và khả năng của công nghệ này trong quá trình xây dựng Atlas điện tử
Các phần mềm công nghệ GIS có những khả năng cơ bản sau:
Khả năng nhập và lưu trữ dữ liệu không gian:
Khả năng này cho phép người sử dụng có thể nhập và lưu trữ dữ liệu từ các nguồn khác nhau vào máy tính (bản đồ, hình ảnh, văn bản…) Hơn nữa, việc lưu trữ thông tin theo từng lớp cho phép người xem có thể linh hoạt trong việc hiển thị các thông tin cần xem
Khả năng biên tập các dữ liệu không gian
Các phần mềm GIS có các khả năng biên tập dữ liệu không gian như: tạo mới, xóa, chỉnh sửa đối tượng, định dạng chế độ hiển thị của đối tượng Khả năng này cho phép người sử dụng xây dựng các dữ liệu không gian và biên tập các lớp bản đồ chuyên đề
Khả năng quản lí cơ sở dữ liệu: bao gồm khả năng lưu trữ và tra cứu các dữ liệu thuộc tính cùng với các thông tin bản đồ
Dữ liệu GIS gồm 2 phần: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian cho thể hiện vị trí, mối quan hệ của các đối tượng địa lí ngoài thực tế Dữ liệu thuộc tính là những dữ liệu mô tả đặc điểm của các đối tượng địa lí Khả năng
liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian là khả năng duy nhất chỉ có hệ thống
thông tin Địa lí mới đảm bảo cung cấp đầy đủ được Khả năng này giúp người sử dụng có thể truy vấn thuộc tính từ không gian, truy vấn không gian từ thuộc tính và phân tích đồng thời hai loại dữ liệu đó
Trang 20 Khả năng phân tích dữ liệu
Khả năng này cho phép người sử dụng có thể thực hiện truy vấn thông tin trong
dữ liệu thuộc tính Kết quả truy vấn có thể liên kết và hiển thị thông tin tìm kiếm được trên bản đồ
Khả năng xây dựng các chương trình ứng dụng trong môi trường GIS:
Các phần mềm GIS thường được viết trên các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Fotran, Cobol, C hoặc Basic… Tuy là một sản phẩm trọn gói nhưng phần mềm GIS vẫn cho phép người sử dụng can thiệp và xây dựng các ứng dụng riêng cho mình
Ví dụ: phần mềm ArcView, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ lập trình Avenu, người
sử dụng cũng có thể đem các thành phần có sẵn để tạo nên những công cụ hỗ trợ khác nhau
Đối với việc xây dựng atlas điện tử, khả năng này cho phép người xây dựng có thể tùy biến giao diện (ngôn ngữ, màu sắc) và chức năng các công cụ nhằm làm tăng tính thuận tiện, hấp dẫn cho người sử dụng
Khả năng hiển thị dữ liệu:
Chức năng hiển thị dữ liệu là chuyển ngôn ngữ của máy thành hình ảnh trực quan, dễ nhận biết đối với người dùng Trong GIS, thông tin được kết xuất ra dưới dạng: ảnh số,hình ảnh, bản đồ số, bản đồ giấy, biểu đồ, bảng thống kê…
Việc tìm hiểu và đánh giá những khả năng của GIS là cơ sở để lựa chọn và khai thác khả năng của công nghệ này trong việc thực hiện ý tưởng xây dựng Atlas điện
tử hỗ trợ việc học địa lí ở phổ thông
Trang 212 THIẾT KẾ ATLAS ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ VIỆC HỌC ĐỊA LÍ Ở PHỔ
- Phần chức năng và giao diện atlas: thiết kế về các chức năng hỗ trợ tương tác
và hình thức thể hiện (ngôn ngữ, màu sắc) của atlas
2.1 Thiết kế nội dung cấu trúc atlas
2.1.1 Đặc điểm chung
Giới thiệu chung
Đề tài hướng đến việc xây dựng atlas điện tử mang tính chất giáo khoa tổng hợp (về nội dung là atlas tổng hợp; về mục đích sử dụng là atlas giáo khoa) Cấu trúc atlas điện tử bám sát theo tập Atlas địa lí Việt Nam (nội dung và phương pháp thể hiện) của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, ấn hành năm 2010 Đối tượng sử dụng atlas là học sinh phổ thông, đặc biệt là học sinh lớp 12, nhằm mục đích cung cấp công cụ học tập môn địa lí hiệu quả hơn khi có sự kết hợp giữa học lý thuyết trên lớp với tham khảo bản đồ một cách trực quan, sinh động trên máy tính
Atlas điện tử được xây dựng với mục đích là phương tiện học tập cho học sinh
ở phổ thông, cho nên để học sinh không bỡ ngỡ khi chuyển từ việc sử dụng atlas giấy sang atlas điện tử, nội dung chuyên đề của atlas điện tử được thiết kế bám sát theo nội dung trong tập Atlas địa lí Việt Nam của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, ấn hành năm 2010 Đồng thời, phương pháp và hình thức thể hiện các nội dung của
Trang 22atlas cũng bám sát theo phương pháp và hình thức thể hiện trong tập Atlas địa lí Việt Nam
Ngoài ra, tuy nội dung bám sát nội dung của atlas giấy nhưng các phần bổ sung (hình ảnh, bài viết, video…) do không bị hạn chế bởi trang giấy nên có thể thêm vào để mở rộng nội dung Nội dung các thành phần này phải bám sát theo nội dung chương trình học của học sinh ở phổ thông (cụ thể là chương trình địa lí lớp 12)
Nội dung cấu trúc atlas
Nội dung của Atlas địa lí Việt Nam (dựa trên chương trình địa lí Việt Nam cho học sinh lớp 8, lớp 9 và lớp 12) trình bày các vấn đề về địa lí tự nhiên, kinh tế,
xã hội và có thể chia làm ba phần[1]:
Phần thứ nhất: Giới thiệu về các đơn vị hành chính nước ta
Phần thứ hai: Thể hiện các thành phần chủ yếu của tự nhiên (địa hình, địa chất, khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật, động vật) và ba miền tự nhiên
Phần thứ ba: Trình bày về dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế
và ba vùng trọng điểm kinh tế
Dựa vào cấu trúc của Atlas địa lí Việt Nam, cấu trúc atlas điện tử được xây dựng cũng gồm ba phần như trên và được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Trang 23Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung của atlas điện tử
Theo cấu trúc nội dung của atlas ở sơ đồ trên, nội dung cho từng chuyên đề trong mỗi phần được thiết kế chi tiết trong bảng dưới đây:
Trang 24Bảng 2.1 Bảng thiết kế chi tiết nội dung từng bản đồ chuyên đề trong atlas
Tên chuyên đề
Nội dung Phương pháp thể hiện Minh họa
Phương pháp phân vùng Hình ảnh: về một số địa danh ở nước ta (ví dụ như: mũi
Cà Mau, đỉnh núi Phanxipăng…)
Bài viết: Vị trí địa lí và và phạm vi lãnh thổ nước ta Ý
nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên và kinh tế xã hội
Các điểm phân cấp hành chính của các tỉnh
Phương pháp ký hiệu theo điểm
Địa hình Địa hình Việt Nam Phương pháp đẳng trị (đường
đẳng cao và đường đẳng sâu)
Hình ảnh: về một số địa danh nước ta phản ảnh các dạng
địa hình nước ta từ vùng núi – đồng bằng – biển
Địa chất
khoáng sản
Các mỏ khoáng sản khoáng sản chính
Phương pháp ký hiệu theo điểm Bài viết: về lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ
vùng kế cận
Phương pháp phân vùng Các đường đứt gãy Phương pháp ký hiệu theo tuyến
Đất đai Các nhóm và các loại đất
chính
Phương pháp phân vùng Hình ảnh: Các hình ảnh về một số phẩu diện đất điển hình
Bài viết: về đặc điểm của đất feralit và ảnh hưởng của đất
feralit đến việc sử dụng đất trong trồng trọt
Video: về sự xâm nhập mặn ở khu vực đồng bằng sông
Cửu Long
Trang 25Khí hậu Các vùng khí hậu Phương pháp phân vùng Hình ảnh: ảnh chụp vệ tinh về hoạt động của bão
Bài viết: ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước
ta
Video: minh họa các hướng di chuyển của các loại gió vào
lãnh thổ nước ta
Bão, chế độ gió Phương pháp đường chuyển động
Nhiệt độ và lượng mưa tại các trạm
Phương pháp phân vùng Biểu đồ:
-Tỉ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông
-Lưu lượng nước trung bình, sông Đà Rằng, sông Mê Công
Bài viết: về đặc điểm sông ngòi nước ta Nguyên nhân và
ảnh hưởng của đặc điểm đó đến hoạt động sản xuất nước
ta
Video: về ảnh hưởng của chế độ sông ngòi đến hoạt động
đời sống và hoạt động sản xuất
Các con sông Phương pháp ký hiệu theo tuyến
Thực vật
và động vật
Thảm thực vật Phương pháp phân vùng Hình ảnh: về các loài động vật, thực vật điển hình ở nước
ta
Video: về sự khai thác các loài động vật quý hiếm
Các loài động vật chính Phương pháp kí hiệu theo điểm
Khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia
Phương pháp ký hiệu theo điểm
Phân khu địa lí động vật Phương pháp phân vùng
Trang 26Kinh tế
xã
hội
Dân số Mật độ dân số Phương pháp đồ giải Biểu đồ: Dân số Việt Nam qua các năm; tháp dân số; cơ
cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế
Bài viết: về tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
Quy mô các đô thị phương pháp kí hiệu theo điểm
Dân tộc Sự phân bố các dân tộc Phương pháp phân vùng Hình ảnh: về cuộc sống của các dân tộc ở nước ta
Sự phân bố các nhóm ngôn ngữ
Sự phân bố các nhóm ngôn ngữ
Nông
nghiệp
chung
Hiện trạng sử dụng đất Phương pháp phân vùng Biểu đồ: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các
ngành trong nông nghiệp
Bài viết: về những thuận lợi và khó khăn của nền nông
nghiệp nhiệt đới
Chuyên môn hóa sản xuất của các vùng nông nghiệp
Phương pháp kí hiệu theo điểm
Chăn nuôi Số lượng gia súc Phương pháp biểu đồ (hình cột) Biểu đồ: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá
trị sản xuất nông nghiệp; Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm
Bài viết: phân tích tình hình phát triển chăn nuôi trong
những năm trở lại đây
Hình ảnh: về công việc chăn nuôi theo hộ gia đình và chăn
nuôi theo công nghiệp
Số lượng gia cầm Phương pháp biểu đồ (hình bánh)
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng của các tỉnh tính theo đầu người
Phương pháp đồ giải
Trang 27Cây công
nghiệp
Diện tích trồng cây công nghiệp của các tỉnh qua các năm
Phương pháp biểu đồ (hình cột) Biểu đồ: Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị
sản xuất ngành trồng trọt; Diện tích thu hoạch và sản lượng cà phê, cao su, điều của cả nước
Hình ảnh: về việc trồng các loại cây công nghiệp
Bài viết: phân tích về tình hình sản xuất cây công nghiệp
của nước ta
Video: về xuất khẩu các loại cây công nghiệp có giá trị: cà
phê, chè, cao su
ỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng
Phương pháp đồ giải
Sự phân bố cây công nghiệp Phương pháp kí hiệu theo điểm
Lúa Diện tích và sản lượng lúa
các tỉnh
Phương pháp biểu đồ (hình cột) Biểu đồ: Giá trị sản xuất cây lương thực trong tổng giá trị
sản xuât ngành trồng trọt; Diện tích và sản lượng lúa qua các năm
Hình ảnh: về các mô hình trồng lúa ở nước ta
Diện tích gieo trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực
Phương pháp đồ giải
Lâm
nghiệp
Tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích từng tỉnh
Phương pháp đồ giải Biểu đồ: Diện tích rừng của cả nước qua các năm
Hình ảnh: về sự đa dạng về tài nguyên rừng nước ta Bài viết: về hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề
phát triển vốn rừng của nước ta hiện nay
Giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh
Phương pháp biểu đồ
Thủy sản Giá trị sản xuất thủy sản
trong tổng giá trị sản xuất thủy sản
Phương pháp đồ giải Biểu đồ: Sản lượng thủy sản của cả nước qua các năm
Bài viết: về điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với sự
phát triển của hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta
Video: về mô hình nuôi tôm quảng canh
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của các tỉnh
Phương pháp biểu đồ (hình cột)
Trang 28Phương pháp đồ giải Biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
phân theo thành phần kinh tế; Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành
Hình ảnh: về hoạt động sản xuất trong các ngành công
nghiệp
Bài viết: về sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành công nghiệp
của nước ta
Trung tâm các điểm công nghiệp
Phương pháp kí hiệu theo điểm
Phương pháp kí hiệu theo điểm Biểu đồ: Sản lượng khai thác dầu thô và than sạch của cả
nước qua các năm; Sản lượng điện của cả nước qua các năm; Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp năng lượng
so với toàn ngành công nghiệp
Hình ảnh: về sự khai thác điện tại các nhà máy
Bài viết: về tình hình xuất khẩu dầu khí ở nước ta
Video: cơ chế sản xuất điện tại các nhà máy thủy điện
Đường dây tải điện Phương pháp kí hiệu theo tuyến
Phương pháp kí hiệu theo điểm Biểu đồ: Giá trị sản xuất của cây công nghiệp chế biến
lương thực, thực phầm các năm; Tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm so với toàn ngành công nghiệp
Phương pháp kí hiệu theo điểm Biểu đồ: Giá trị sản xuất của công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng qua các năm; Tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp sản xuất ngành tiêu dùng so với toàn ngành công nghiệp
Trang 29Giao thông Đường sắt, đường ô tô,
đường biển, đường bay trong nước và quốc tế
Phương pháp kí hiệu theo tuyến Hình ảnh: về các loại hình giao thông ở nước ta
Bài viết: về vai trò của ngành giao thông vận tải trong sự
phát triển kinh tế - xã hội
Các cảng sông, cảng biển, sân bay trong nước, sân bay quốc tế, điểm hướng dẫn bay, cửa khẩu quốc tế
Phương pháp kí hiệu theo điểm
Phương pháp đồ giải Biểu đồ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế của các năm; Cơ cấu trị giá hàng xuất – nhập khẩu; Xuất – nhập khẩu hàng hóa qua các năm
Bài viết: về tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong những
năm gần đây
Xuất nhập khẩu các tỉnh Phương pháp biểu đồ (hình cột)
Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các vùng Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ
Phương pháp biểu đồ (hình bánh)
Du lịch Các trung tâm du lịch, các
điểm du lịch
Phương pháp kí hiệu theo điểm Biểu đồ: Khách du lịch và doanh thu từ du lịch; Cơ cấu
khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ
Hình ảnh: về các địa điểm du lịch của nước ta: Vịnh Hạ
Long, Phong Nha Kẻ Bàng, Nha Trang, Cố Đô Huế…
Bài viết: về sự phong phú và đa dạng về tài nguyên du lịch
của nước ta
Phân tầng độ cao địa hình Phương pháp đường đẳng trị
(đường đẳng cao)
Trang 302.2 Thiết kế các chức năng và giao diện atlas
2.2.1 Thiết kế các chức năng atlas
Để atlas điện tử được sử dụng hiệu quả, cần có 2 nhóm chức năng sau:
Nhóm chức năng hỗ trợ cho việc khai thác nội dung atlas: những chức
năng này được đề xuất thiết kế dựa trên cơ sở so sánh về các đặc điểm sử dụng atlas giấy và atlas điện tử (phần 1.1)
Nhóm chức năng rèn luyện kĩ năng: kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng trắc nghiệm
và kĩ năng gợi nhớ các đối tượng địa lí Ba kĩ năng này tương ứng với ba module (module vẽ biểu đồ, module trắc nghiệm và module bản đồ câm) được tích hợp vào atlas điện tử nhằm hỗ trợ học sinh tự rèn luyện các kĩ năng làm bài tập – vốn rất cần thiết đối với môn địa lí Đặc biệt là trong kì thi cử, những phần kĩ năng này chiếm tỉ
lệ điểm khá cao trong tổng số thang điểm của đề thi
Các chức năng của atlas điện tử được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ các chức năng của atlas điện tử
Nhóm chức năng hỗ trợ khai thác nội dung atlas:
a Mở xem bản đồ: chức năng này cho phép học sinh tìm và mở lớp bản đồ một
cách nhanh chóng từ danh sách bản đồ sẵn có Đồng thời, chức năng này còn cho phép mở cùng lúc hai hay nhiều bản đồ cùng lúc – điều này rất cần thiết
Trang 31cho học sinh trong việc học địa lí khi cần so sánh thông tin giữa các bản đồ với nhau
b Hiển thị – xem thông tin các đối tượng trên bản đồ: chức năng này cho phép
học sinh hiển thị – xem thông tin các đối tượng trên bản đồ một cách nhanh chóng
c Thu phóng bản đồ và di chuyển trên không gian bản đồ: chức năng này cho
phép người sử dụng tương tác một cách linh động với bản đồ như: phóng to, thu nhỏ, di chuyển…
d Xem các thành phần bổ sung của bản đồ: Chức năng này cho phép người
dùng xem các thành phần bổ sung về hình ảnh, bài viết, phim minh họa cho các bản đồ chuyên đề trong atlas Đây là chức năng cho thấy sự khác biệt về
cơ bản giữa atlas điện tử và atlas giấy
e Tìm kiếm thông tin: chức năng này cho phép người sử dụng tìm kiếm nhanh
chóng các đối tượng trên bản đồ
f Đo tính không gian: chức năng này cho phép người sử dụng đo tính khoảng
cách của các đối tượng như: sông, đường giao thông một cách dễ dàng
g Xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu atlas: chức năng này cho phép người sử dụng
xuất bản đồ hay bảng thuộc tính sang các định dạng khác phục vụ cho mục đích nào đó
Nhóm chức năng rèn luyện kĩ năng
a Đối với module vẽ biểu đồ
Module này cho phép học sinh có thể vẽ biểu đồ một cách tự động từ các bảng
số liệu sẵn có trong atlas hoặc bảng số liệu do người dùng tự tạo Ngoài ra, để hỗ trợ học sinh tự rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, module còn có nội dung hướng dẫn chi tiết cách để lựa chọn dạng biểu đồ nào là thích hợp với từng đặc điểm của bảng số liệu
và yêu cầu của đề bài
Module vẽ biểu đồ được thiết kế từ lúc có dữ liệu đến lúc chọn và được vẽ biểu đồ một cách tự động với kịch bản như sau:
Trang 32Sơ đồ 2.3 Kịch bản cho module rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ
Atlas cũng hỗ trợ một số công cụ để hoàn thành các thành phần của biểu đồ như: tên biểu đồ, thành phần chú giải, màu sắc…
b Đối với module trắc nghiệm
Các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế với các dạng câu hỏi khác nhau (trắc nghiệm đúng sai, trắc nghiệm với nhiều lựa chọn, điền khuyết, câu ghép đôi, câu hỏi bằng hình ảnh) nhằm giúp cho học sinh làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm – vốn
là hình thức kiểm tra đang được áp dụng phổ biến trong chương trình học địa lí ở phổ thông hiện nay
c Đối với module bản đồ câm
Ở module này, học sinh có thể gợi nhớ lại tên các địa danh qua hai hình thức: Luyện tập: ở hình thức này, học sinh sử dụng công cụ nhấp chọn từng tỉnh và nhập tên từng tỉnh theo dự đoán
Trang 33Kiểm tra: ở hình thức này, học sinh điền tên tỉnh theo gợi ý tương ứng với con số trên bản đồ, sau đó kiểm chứng lại kết quả thực hiện theo đáp án của chương trình
Module bản đồ câm được thiết kế với kịch bản như sau:
Sơ đồ 2.4 Kịch bản cho module bản đồ câm
2.2.2 Thiết kế giao diện atlas
Giao diện atlas phải được thiết kế theo tiêu chí: dễ hiểu, thân thiện với người
sử dụng
Theo đó, atlas điện tử được thiết kế gồm các giao diện chính sau:
Giao diện chính: là trang mở đầu khi chương trình được khởi động Chức
năng của trang này là giới thiệu cho người dùng các thông tin cơ bản nhất của atlas trước khi bắt đầu khai thác atlas: lời giới thiệu chung về atlas, thông tin tác giả và trợ giúp cách hướng dẫn cách sử dụng atlas Từ giao diện này, người sử dụng có thể
chọn bản đồ cần mở hoặc mở nhanh các module rèn luyện kĩ năng địa lí (xem hình 3.1)
Giao diện của cửa sổ bản đồ: là cửa sổ hiển thị các bản đồ chuyên đề trong
atlas Bao gồm: danh mục các lớp bản đồ; khung hiển thị bản đồ; và các công cụ hỗ
trợ khai thác atlas (xem hình 3.2)
Giao diện của cửa sổ bảng thuộc tính: là cửa sổ hiển thị các thông tin thuộc tính của bản đồ (xem hình 3.3)
Trang 34Giao diện của cửa số biểu đồ: là cửa sổ hiển thị biểu đồ được atlas vẽ tự động Bao gồm: khung hiển thị biểu đồ và các công cụ hỗ trợ (xem hình 3.4).
Trong phần này, đề tài đã hoàn thành việc đề xuất cấu trúc nội dung và các chức năng – giao diện của atlas điện tử Trên cở sở ý tưởng đề xuất này sẽ tiến hành thực hiện xây dựng atlas điện tử hoàn chỉnh
3.1 Mô tả sản phẩm
3.1.1 Giới thiệu giao diện
Giao diện thứ nhất – giao diện sau khi khởi động của atlas:
Hình 3 1 Giao diện sau khi khởi động atlas
Giao diện thứ hai – giao diện của cửa sổ bản đồ:
Hình 3 2 Giao diện cửa sổ bản đồ
Trang 35Giao diện thứ ba – giao diện của cửa sổ bảng thuộc tính:
Hình 3 3 Giao diện cửa sổ bảng thuộc tính
Giao diện 4: giao diện cửa sổ biểu đồ
Hình 3 4 Giao diện cửa sổ biểu đồ
3.1.2 Các công cụ tương tác chính của chương trình
Mỗi giao diện của Atlas điện tử đều có những công cụ riêng hỗ trợ người dùng tương tác với atlas Phần tiếp theo giới thiệu về ý nghĩa của các công cụ này:
Trang 36a Các công cụ trong giao diện cửa sổ bản đồ:
Bảng 3 1 Các công cụ trong giao diện cửa sổ bản đồ
1 Danh mục bản đồ Cho phép người sử dụng xem mở lớp bản đồ muốn xem được liệt kê theo danh sách liệt kê sẵn
Trang 37Giới thiệu các công cụ hỗ trợ tương tác với các bản đồ trong atlas:
Bảng 3 2 Các công cụ hỗ trợ tương tác với các bản đồ trong atlas
4 Tắt tất cả các lớp bản đồ Khi chọn công cụ này, tất cả các bản đồ sẽ ẩn đi, trên khung bản đồ không lớp lớp nào được hiển
thị
Trang 3812
25% so với tỉ lệ xem trước đó
13
so với tỉ lệ xem trước đó