Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Ý nghĩ lý luận củ đề tài này là nhằm đư r một hệ thống lý luận ơ sở và định hư ng khoa học cho sách tranh, góp thêm một công trình học thuật vào việc nhìn n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
KHO VĂN HỌ & NG N NG
hủ nhiệm: Dương Đào Thạch Thảo Kh -2015
Ngư i hư ng n: Thạ sĩ Nguyễn Ngọc Bảo Trâm
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Lí do chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 4
4 hương pháp nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới hạn của đề tài 5
6 Đóng góp của đề tài 6
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6
8 Kết cấu của đề tài 7
HƯƠNG : NH NG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT 9
1.1 Lược sử về sách tranh 9
1.1 Sách tranh – Định nghĩa và đặc trưng khu biệt 15
1.2 Giới thiệu về giải Randolph Caldecott 18
1.2.1 Lịch sử và cơ cấu giải Randolph Caldecott 18
1.2.2 Tiêu chuẩn và tiêu chí giải Randolph Caldecott 20
1.2.3 Tổng quan về giải Randolph Caldecott từ 1970 đến 2013 23
HƯƠNG : MỐI QUAN HỆ GI A CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT TÁC PHẨM SÁCH TRANH: TRANH VÀ LỜI 25
2.1 Vai trò của yếu tố “tr nh” (pi ture) trong một tác phẩm sách tranh 25
2.1.1 Nghệ thuật chọn thời điểm minh họa 25
2.1.2 Tính liên hoàn trong chuỗi tranh 30
2.1.3 Sức mạnh tưởng tượng vô hạn của tranh 34
2.2 Vai trò của yếu tố “l i” (wor ) trong một tác phẩm sách tranh 37
2.2.1 Nghệ thuật tối giản của lời 38
2.2.2 Sự đa giọng điệu 40
2.3 Mối quan hệ giữa hai yếu tố “tr nh” và “l i” 45
HƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC TRẦN THUẬT THỊ GIÁ Đ TUYẾN TRONG SÁCH TRANH 51
3.1 Châm biếm - thủ pháp gắn liền v i đặ trưng ủa sách tranh 53
3.2 Nhại và giễu nhại - hai thủ pháp tạo s khôi hài trong sách tranh 56
3 3 Li n văn bản biến sá h tr nh thành trò hơi giải mã ngầm giữa tác giả và độc giả 60
3 4 Si u hư ấu và niềm vui của s đọc trong sách tranh 64
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 3PHỤ LỤC 76
Trang 4TÓM TẮ ĐỀ TÀI
Mở đầu (8 trang)
Việc du nhập sá h tr nh vào môi trư ng Việt Nam là một lẽ tất yếu phù hợp cho
xu hư ng chuyển dịch từ Tây s ng Đông ủa th i đại và xem việ hăm s , giáo ục trẻ
em vào trung tâm phát triển ở xã hội đương đại húng tôi đặt ra việc gi i thiệu sách tranh thông qua giải thưởng l e ott là ơ sở b n đầu, giúp độc giả làm quen v i sách tranh
hương : hững vấn đề khái quát (16 trang)
hương trình bày định nghĩ và á đặ trưng khu biệt của sách tranh trong s so sánh v i các dạng sách có sử dụng tr nh để minh họ , đồng th i cung cấp các thông tin về giải thưởng Caldecott và vị trí của giải thưởng này trong cộng đồng sáng tác, nghiên cứu sách tranh trên thế gi i Bằng việc trình bày các định nghĩ , ữ kiện ơ bản, hương là nền tảng quan trọng để độc giả tiếp cận và hình ung được về hình thức sáng tác này
Tổng quan quá trình hình thành và phát triển của sách tranh trải qua nhiều giai đoạn và hình thức sách tranh ngày nay trên thế gi i, trong đ Việt Nam
Định nghĩ sá h tr nh, khu biệt sách tranh v i một số hình thứ sáng tá khá ũng
d a trên hai yếu tố ơ bản là tranh (picture) và l i (word) D a trên mối quan hệ giữa hai
yếu tố này để xá định đặ trưng ủa sách tranh
1.3.1 Lịch sử và cơ cấu giải Randolph Caldecott
Trình bày lịch sử giải Randolph Caldecott - giải thưởng uy tín đầu tiên dành cho
sá h tr nh r đ i vào năm 938, khởi phát từ Hiệp hội Dịch vụ Thư viện Thiếu nhi
(Association for Library Service to Children – viết tắt là ALSC)
1.3.2 Tiêu chuẩn và tiêu chí giải Randolph Caldecott
Nêu những tiêu chuẩn và tiêu chí của giải R n olph l e ott để từ đ nhấn mạnh vào yếu tố tr nh trong sá h tr nh: đề cao ứng dụng thị giá , hư ng đến độc giả nhỏ tuổi
đ ng bư đầu nhận thứ thế gi i, nâng o khả năng ảm thụ thẩm mỹ ủ á em
1.1.3 Tổng quan về giải Randolph Caldecott từ 1970 đến 2013
N u tổng qu n về giải R n olph l e ott để thấy đượ tầm qu n trọng và uy tín
ủ giải thưởng B n ạnh đ , mụ 3 ũng xá nhận năm 99 là mố qu n trọng
trong s huyển mình ủ sá h tr nh bắt kịp xu hư ng hậu hiện đại v i tá phẩm Black
and White (Đen và Trắng) ủ David Macaulay
Trang 5hương : ối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành một tác phẩm sách tranh: tranh và lời (26 trang)
hương đi sâu phân tí h đặ trưng ủ sá h tr nh, hi làm b hư ng: phân tích yếu tố tranh, phân tích yếu tố l i và tổng hợp cả hai yếu tố ấy trong một mối quan hệ bình đẳng, gắn bó chặt chẽ nhưng không phụ thuộ , độc lập nhưng v n không ngừng bổ sung
và mở rộng trư ng nghĩ l n nhau, nhằm đạt được kết qủa tốt nhất trong việc kể chuyện
2.1 Vai trò của yếu tố “tranh” (picture) trong một tác phẩm sách tranh
2.1.1 Nghệ thuật chọn thời điểm minh họa
Kết cấu chuỗi tr nh đem lại ho độc giả nhí những trải nghiệm trư khi đến v i cả phần l i nh vào việc chon th i điểm minh họa đánh mạnh vào tâm lý trẻ em
2.1.2 Tính liên hoàn của từng bức tranh trong chuỗi tranh
Chuỗi hành động được thể hiện trong sách tranh liên kết v i nhau cùng v i những khoảng trống giúp ho độc giả li n tưởng, sáng tạo Những đơn vị hình ảnh xuất hiện nhiều lần ũng tạo nên mạch liên kết ngầm
2.1.3 Sức mạnh tưởng tượng vô hạn của tranh
Sách tranh ít l i, thậm chí không có l i, tạo khoảng trống cho s tưởng tượng của độc giả, không d n dắt h y định hư ng ngư i đọc mà bắt buộ ngư i đọc tham gia quá trình sáng tạo L i gi đây hính là tr n suy nghĩ, kinh nghiệm củ hính độc giả
2.2 Vai trò của yếu tố “lời” (word) trong một tác phẩm sách tranh
2.2.1 Nghệ thuật tối giản của lời
L i trong sá h tr nh đơn giản và ít về mặt số lượng Những từ được chọn là những
từ đắt nhất, cần thiết nhất để thể hiện phần cốt lõi nhất mà ngư i đọc cần chú trọng
2.2.2 Sự đa giọng điệu
S đ giọng điệu của l i xuất phát từ phần l i ngắn gọn hàm sú o đ giọng điệu
có thể biến chuyển tùy theo góc nhìn, gắn bó v i sắ thái trong tr nh Đối tượng của sách tranh là trẻ em nên phần l i trong sá h tr nh thư ng có nhịp điệu
2.3 Mối quan hệ giữa hai yếu tố “tranh” và “lời”
Nhận định về mối quan hệ giữa tranh và l i, theo sơ đồ: Tư uy hội họa -> Tư
uy văn học -> Tư uy tổng hòa S gắn bó giữa tranh và l i không một chiều, phụ thuộc Tách tranh và l i ra có thể được những câu chuyện mang sắc thái khác nhau
hương 3: hương thức trần thuật thị giác đa tuyến trong sách tranh (22
trang)
Trang 6hương 3 ung ấp một góc nhìn rộng cho hình thức trần thuật đặ trưng ủa sách tranh: trần thuật thị giá đ tuyến, đặt sách tranh trong một khuynh hư ng sáng tác và tiếp nhận đặ thù: khuynh hư ng hậu hiện đại húng tôi đặc biệt nhấn mạnh vai trò của việc ứng dụng các thủ pháp hậu hiện đại trong cách thức giáo dục trẻ em ở sách tranh hương 3 ũng khơi gợi thêm s tiếp cận khác dành cho sách tranh không chỉ trong các tác phẩm đoạt giải thưởng Caldecott mà còn qua các tác phẩm khác nói chung
3.1 Châm biếm - thủ pháp gắn liền với đặc trưng của sách tranh
Từ định nghĩ về châm biếm, phần này đi vào tìm biểu hiện nổi bật của nó trong sách tranh d a trên mối quan hệ giữa tranh và l i
3.2 Nhại và giễu nhại - hai thủ pháp tạo sự khôi hài trong sách tranh
Nhại và giễu nhại được ứng dụng vào các tác phẩm d tr n ơ sở các câu chuyện
cổ tích hoặc các tác phẩm kinh điển Không chỉ khơi gợi s thích thú, hai thủ pháp này
khiến độc giả không ngừng có s t đối chiếu giữ á đối tượng nhại và bị nhại
3.3 Liên văn bản biến sách tranh thành trò chơi giải mã ngầm giữa tác giả và độc giả
Li n văn bản được ứng dụng trên cả hai mạch: tranh và l i Vận hành d a trên vốn đọc củ độc giả, li n văn bản là một trò hơi tín hiệu chỉ hoạt động khi trư ng li n tưởng
củ độc giả có s tương đồng v i tác giả Chính vì thế, li n văn bản yêu cầu ngư i đọc trở thành một phần trong quá trình tiếp nhận, là ngư i đồng sáng tạo v i tác giả
3 iêu hư cấu và niềm vui của sự đọc trong sách tranh
Si u hư ấu được xem là thủ pháp quan trọng để tăng tính tương tá ủ độc giả thiếu nhi vào tác phẩm cụ thể n i ri ng và vào quá trình đọc nói chung Bên cạnh đ , thủ pháp này vừa gắn v i chứ năng giáo ục vừa nâng cao vai trò củ ngư i đọc, xóa nhòa ranh gi i giữ hư ấu và hiện th c, biến sách tranh thành câu chuyện về s đọc
Kết luận (3 trang)
V i tiềm năng giáo ục của mình, sách tranh hoàn toàn thích hợp để trở thành công
cụ giảng dạy trong môi trư ng sư phạm Việc tiếp nhận sách tranh vào Việt Nam không chỉ là tiếp nhận một loại hình văn học thiếu nhi thế gi i mà còn là tiếp nhận cả một hình thức giáo dụ ưu tú ành ho trẻ em – một hình thức giáo dục linh hoạt luôn lấy s tiếp nhận của trẻ em làm trung tâm cho s phát triển của mình
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt N m, trong lĩnh v c nghiên cứu lý luận văn họ , văn học thiếu nhi v n còn là một mảnh đất màu mỡ thiếu s qu n tâm đúng mức Khi nhắ đến văn học thiếu nhi, húng t xu hư ng đơn giản hóa, thậm hí đánh giá thi n lệch nhiều giá trị gắn liền v i n như giá trị giáo dục, giá trị nghệ thuật v v… Điều này đặc biệt thể hiện qua
th c tế ở Việt Nam, hầu như hư bất kì công trình nghiên cứu lý luận chuyên sâu
nào nhắm đến đối tượng là sách truyện bằng tranh dành cho trẻ em (picture books - sau đây sẽ gọi là sách tranh) Trong khi đ , sá h tr nh là “một hình thức nghệ thuật văn
chương và hình ảnh độc đáo - a unique visual and literary art form”1
kết hợp nhuần
nhuyễn hai hình thức diễn đạt riêng biệt là tranh (picture) và l i (text) trong việc giúp
trẻ em đọc hiểu câu chuyện và phát triển khả năng văn hương ủa các em
Ngoài ra, v i s xuất hiện của chủ nghĩ hậu hiện đại (postmodernism), lằn ranh
giữa sách dành cho thiếu nhi và sách dành cho lứa tuổi trưởng thành ngày càng trở nên
m nhạt Một lằn r nh khá ũng đã bị xóa nhòa trong sách tranh là lằn ranh chia tách giữ văn hương và hội họ Trong xu hư ng hậu hiện đại, khi mà các ngành nghệ thuật ngày càng có s va chạm, ảnh hưởng, thậm chí hòa nhập l n nhau, sách tranh trở thành một minh chứng điển hình cho kết quả của quá trình này
Tuy òn tương đối non trẻ nếu so sánh v i một số dòng sản phẩm ứng dụng nghệ thuật khá , sá h tr nh ũng đã hiếm được một vị thế nhất định trên diễn đàn nghệ thuật đương đại thế gi i Bằng chứng là hiện n y đã không ít giải thưởng có uy tín đánh giá hất lượng sách tranh, nhằm đư đến ho độc giả những s đảm bảo tốt nhất khi sản phẩm nghệ thuật đến tay họ Một trong số đ là giải thưởng Caldecott Giải thưởng này có lịch sử gần năm hình thành và phát triển song đề tài nghiên
1 Wolfenbarger C & Sipe L (2007), A Unique Visual and Literary Art Form: Recent Research on Picturebooks,
Nxb Language Arts
Trang 8cứu của chúng tôi chỉ tập trung vào các tác phẩm đạt giải từ năm 97 đến nay v i hai
lý do chính: một là, nhằm khu biệt những đặ trưng ủa sách tranh khi nó bắt đầu có s chuyển dị h đi từ hiện đại đến hậu hiện đại; hai là, gi i hạn thế gi i sách tranh rộng l n vào một giải thưởng có uy tín toàn cầu, giúp việ bư đầu gi i thiệu sách tranh thuận lợi hơn
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Sách tranh dành cho trẻ em là đối tượng của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều bài viết học thuật trên thế gi i Chúng tôi xin nêu ra một số công trình nghiên cứu nổi bật
về sá h tr nh, đây ũng là những nền tảng ơ bản cho việc nghiên cứu về sách tranh nói chung:
- Lacy L (1986) - Art and design in children’s picture books: An analysis of
Caldecott Award-winning illustrations – Nxb mer Libr ry ssn: ông trình là s
tập hợp nhiều bài thảo luận về phương thứ sử ụng đư ng nét hình họ , màu sắ , không gi n v v… trong sá h tr nh, tá giả đã sử ụng một số tá phẩm đoạt giải
l e ott để minh họ ho luận điểm ủ mình
- Nodelman P (1989) - Words about Pictures The Narrative Art of Children's
Picture Books – Nxb University of Georgia Press: Công trình nghiên cứu này của
Perry Nodelman trình bày chi tiết những tính chất ơ bản củ sá h tr nh, đư r những qu n điểm mang tính lý luận nền tảng giúp cho việ đọc hiểu ũng như nghiên cứu
- Nikolajeva M và Scott C (2001) - How Picture Books Work - Nxb Garland
Publishing, London: Công trình trình bày các yếu tố cấu thành nên một tác phẩm sách tranh (nghệ thuật trần thuật, phương thức mô phỏng, th i gian và chuyển động trong tác phẩm, tính tượng trưng, tính si u tiểu thuyết, v v…), phân tí h chúng trong mối tương qu n gắn v i độc giả
- Hunt P (2002) - Understanding Children’s Literature - Nxb Routledge, London
and New York: Một tập hợp các bài tiểu luận về cách thức tiếp cận văn học thiếu nhi trong cả đ i sống thư ng nhật và học thuật của nhiều tác giả do Peter Hunt
Trang 9gi i thiệu Công trình đư r nhiều g nhìn đối v i văn học thiếu nhi nói chung
và sách tranh nói riêng, diễn giải một số khái niệm li n qu n đến chủ nghĩ hậu hiện đại ũng như một số phương pháp ph bình thể áp dụng trong việc nghiên cứu sách tranh
- Hunt P (2005) - International companion Encyclopedia of Children’s literature -
Nxb Routledge, London and New York: Một công trình tập hợp gần 100 bài tiểu luận của nhiều tác giả, thảo luận về nhiều vấn đề li n qu n đến văn học thiếu nhi Chủ đề thảo luận trải dài từ các truyện thiếu nhi truyền thống như truyện cổ tích đến các hình thức gần đây hơn như truyện tranh, sách tranh Công trình không những cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc nghiên cứu học thuật trong lĩnh v c văn học thiếu, n òn đư r những hoàn cảnh cấu thành và ứng dụng củ văn học thiếu nhi ngày nay
- East K và Thomas R L (2007) - Across Cultures – A guide to multicutural
literature for children - Nxb Libraries unlimited Westport, Conn London: Công
trình là một tập hợp nhiều tác phẩm sách tranh của nhiều tác giả đến từ nhiều quốc gia khác nhau, cung cấp thông tin và nội dung tóm gọn về những tác phẩm ấy Công trình cung cấp nhiều tư liệu tr c quan, toàn diện, minh họa cho các công trình nghiên cứu mang tính lý luận khác Các tác phẩm được sắp xếp theo hệ thống chủ đề ư i g độ văn h (gi đình, bạn bè, chiến tranh, lễ hội, v v…)
- Sipe L.R và Pantaleo S (2008) - Postmodern Picture Books - Nxb Routledge,
London and New York: Công trình tập hợp và gi i thiệu các khía cạnh mang tính chất hậu hiện đại của sách tranh, d đoán xu thế phát triển và đánh giá s ảnh hưởng của chủ nghĩ hậu hiện đại lên quá trình sáng tác của các tác giả Công trình cung cấp những thông tin ơ bản và nền tảng, làm rõ tính chất hậu hiện đại của , đồng th i đi sâu phân tí h những ví dụ tiêu biểu để làm sáng tỏ các luận điểm đượ đư r
Tuy nhiên, ở Việt N m, hư một công trình nghiên cứu học thuật nào dành cho sách tranh này nói chung và các tác phẩm sá h tr nh đạt giải thưởng Caldecott nói riêng
Trang 103 Lí do chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Dư i s ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đ hủ nghĩ hậu hiện đại, sách
tranh gi đây không hỉ ành ho độc giả nhỏ tuổi mà đối tượng củ n đã s mở rộng đến độc giả trưởng thành Hơn thế nữa, nền móng cho việc phát triển xã hội vững chắc chính là việc thế hệ tương l i – trẻ em – được thụ hưởng một nền giáo dục tiên tiến, phù hợp Trong lĩnh v c này, trên thế gi i, sá h tr nh đã nhiều đ ng g p nhất định Vì vậy, việc du nhập sá h tr nh vào môi trư ng Việt Nam là một lẽ tất yếu phù hợp ho xu hư ng chuyển dịch từ Tây s ng Đông ủa th i đại và xem việ hăm s , giáo dục trẻ em vào trung tâm phát triển ở xã hội đương đại Trư c tình hình các tác giả trẻ Việt Nam chỉ m i bư đầu sáng tác sách tranh và nền tảng lý luận cho nó còn hoàn toàn thiếu vắng ở nư t , húng tôi đặt ra việc gi i thiệu sách tranh thông qua giải thưởng uy tín l e ott như một ơ sở b n đầu, giúp độc giả làm quen v i sách
tr nh ũng như từ đ mở rộng ra một cách tiếp cận khá đối v i s hòa hợp giữa văn học thiếu nhi và hội họa
Mục tiêu của đề tài gồm các điểm như sau:
- Gi i thiệu về khái niệm sách tranh dành cho trẻ em (picture books), khu
biệt đặ trưng sá h tr nh so v i các hình thức có nhiều điểm tương đồng khá , như
truyện tranh liên hoàn (comic books), tiểu thuyết bằng tranh (graphic novels), sách tranh minh họa (illustrated books)
- Tìm hiểu về giải thưởng Caldecott dành cho sách tranh
- Xá định và chứng minh các tính chất đặc thù của sách tranh qua việc tìm hiểu các tác phẩm sá h tr nh đạt giải thưởng Caldecott, từ đ mở rộng ra một số tác phẩm sách tranh vừ bư đầu xuất hiện của Việt Nam
- Tạo ơ sở b n đầu cho việc nghiên cứu chuyên sâu về sá h tr nh ũng như ho việc sáng tác sách tranh ở Việt Nam
Từ đó, nhiệm vụ của đề tài được xác định như sau:
- Định nghĩ ủ sá h tr nh, n u l n đượ đặ trưng khu biệt
Trang 11- Đi vào nghi n ứu á đặ trưng trong sá h tr nh và v i trò ủa chúng trong s tương tá l n nhau và trong việ thú đẩy s nhận thức củ độc giả trẻ em đối
v i thế gi i
- Bư đầu tìm hiểu nền tảng lý luận đồng th i cung cấp thêm một hư ng
khai thác cho các công trình nghiên cứu tương đồng về sau
4 hương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp: được sử dụng để xử lý
thông tin thu thập được từ các nguồn tài liệu, từ đ tìm ra những đặ điểm nổi bật trong
sá h tr nh, rút r đượ á đặ trưng ơ bản của sách tranh
Phương pháp so sánh: được sử dụng nhằm làm rõ đặ trưng sá h tr nh trong
các tác phẩm khác nhau, mở rộng s so sánh để tìm s tương đồng ũng như khá biệt
của dạng sáng tác này v i các dạng khá như truyện tranh (comic books), tiểu thuyết bằng tranh (graphic novels), sách tranh minh họa (illustrated books), so sánh đặ trưng giữa ngành nghệ thuật là văn hương và hội họa v i h i đại diện là phần l i (word) và tranh (picture) trong các tác phẩm sách tranh
Phương pháp tự sự học: được sử dụng để nghiên cứu phương thức trần thuật
trong s kết hợp giữa tranh và l i nhằm truyền tải cốt truyện của sách tranh
Phương pháp phê bình liên văn bản: được sử dụng để phân tích, mở rộng
trư ng li n tưởng của một số tác phẩm sá h tr nh, đồng th i làm rõ vị thế sách tranh trong dòng chảy văn h , văn học từ cả h i g độ đồng đại và lị h đại
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới hạn của đề tài
Các tác phẩm sá h tr nh đạt giải thưởng Caldecott, giải thưởng đầu tiên trên thế
gi i nhằm vinh danh tác giả của sách tranh, bao gồm 44 tác phẩm đượ huy hương
Caldecott (Caldecott Medal) và 134 tác phẩm được giải thưởng danh d Caldecott
(Caldecott Honors, hay, Caldecott Honor Books), từ năm 97 đến năm 3 Do số
lượng tác phẩm tương đối l n và dàn trải, công trình chỉ đi sâu vào phân tí h một số tác phẩm đặ trưng ti u biểu hoặc mang tính cột mốc trong lịch sử giải thưởng
Trang 12Ngoài ra, phạm vi có thể được mở rộng th m đến một số tác phẩm sách tranh khác nhằm đặt sách tranh trong dòng chảy đ văn h ủa thế gi i ũng như li n hệ đến
s xuất hiện bư đầu của sách tranh tại Việt Nam
6 Đóng góp của đề tài
- Góp phần gi i thiệu sách tranh ở Việt Nam, tạo ơ sở b n đầu cho các nghiên cứu khá ũng như ho việ sáng tá sá h tr nh trong nư c vốn chỉ m i bư c đầu xuất hiện v i số lượng tác phẩm còn rất hạn chế của một số họ sĩ trẻ như Đỗ Thái
Thanh (tác phẩm Bảo tàng của nữ hoàng chim cánh cụt – Nxb Kim Đồng năm 3, Phạm Thu Thùy (tác phẩm Gấu vuông – Nxb Kim Đồng năm 3, Xanh ơi là Xanh –
Nxb Kim Đồng năm 3), v v…
- Đ ng g p th m một công trình nghiên cứu về văn học thiếu nhi nói hung và khuynh hư ng hậu hiện đại trong sáng tác và nghiên cứu văn học thiếu nhi tại Việt Nam nói riêng
- Thể hiện s chú trọng vào hệ thống các tác phẩm dành cho trẻ em ở độ tuổi ư i 4, gi i đoạn quan trọng hình thành nhân cách củ á em, qu đ , nhìn nhận
sá h tr nh như một tác phẩm nghệ thuật vừa có chứ năng thẩm mỹ vừa có chứ năng giáo dục, góp phần vào quá trình hình thành và bồi đắp những giá trị tinh thần tốt đẹp cho trẻ em
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩ lý luận củ đề tài này là nhằm đư r một hệ thống lý luận ơ sở và định hư ng khoa học cho sách tranh, góp thêm một công trình học thuật vào việc nhìn nhận sá h tr nh n i ri ng và văn học thiếu nhi nói chung ở Việt N m ơ sở lý luận rút
ra từ công trình nghiên cứu này sẽ đ ng g p ít nhiều vào cách tiếp nhận sách tranh và sáng tác sách tranh giúp các tác giả Việt Nam có thể từ đây hiểu thêm về dạng thức sáng tá mình đã và đ ng sáng tá phục vụ ho á đối tượng độc giả, trong đ trẻ
em Đồng th i, s xuất hiện củ sá h tr nh ũng g p phần mở ra một phương thức tiếp nhận m i trong văn học thiếu nhi ũng như th y đổi nhận thức về cách giáo dục của
Trang 13phụ huynh dành cho trẻ nhỏ ở Việt Nam Về mặt th c tiễn trong nghiên cứu khoa học,
đề tài soi chiếu sách tranh dành cho trẻ em ư i những ảnh hưởng củ khuynh hư ng hậu hiện đại, một mặt chứng minh ảnh hưởng sâu rộng củ khuynh hư ng này đến nhiều lĩnh v văn h văn học ngày nay, một mặt đem đến một phương pháp khá nhằm tiếp cận sá h tr nh tưởng chừng đơn nghĩ , như một cách thức thể hiện s trân trọng đối v i á độc giả nhỏ tuổi, nhấn mạnh tầm quan trọng của các hình thức giáo dục mang tính gợi mở dành cho các em
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần d n nhập, kết luận, thư mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của
đề tài b hương
hương : hững vấn đề khái quát
hương trình bày định nghĩ và á đặ trưng khu biệt của sách tranh trong s
so sánh v i các dạng sá h ũng sử dụng tr nh để minh họ khá hương đồng th i cung cấp các thông tin về giải thưởng Caldecott và vị trí của giải thưởng này trong cộng đồng sáng tác, nghiên cứu sách tranh trên thế gi i Bằng việ trình bày á định nghĩ , ữ kiện ơ bản, hương là bư đệm mở đầu cho toàn bộ đề tài, là nền tảng quan trọng để độc giả tiếp cận và hình ung được về hình thứ sáng tá òn tương đối
m i mẻ này ở Việt Nam
hương : ối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành một tác phẩm sách tranh: tranh và lời
Từ các phần định nghĩ ủ hương , hương đi sâu phân tí h đặ trưng ủa
sá h tr nh, hi làm b hư ng: phân tích yếu tố tranh, phân tích yếu tố l i và tổng hợp
cả hai yếu tố ấy trong một mối quan hệ bình đẳng, gắn bó chặt chẽ nhưng không phụ thuộ , độc lập nhưng v n không ngừng bổ sung và mở rộng trư ng nghĩ l n nhau, nhằm đạt được kết qủa tốt nhất trong việc kể chuyện hương tiếp tục công việc khu
Trang 14biệt á đặ trưng , đi kèm v i các ví dụ minh họa, mụ đí h uối ùng là để độc giả
xá định được các tính chất ơ bản và ưu thế củ sá h tr nh trong phương thức truyền tải nội dung truyện đến v i độc giả so v i các sách tranh minh họa khác Qua các ví dụ minh họ được lấy từ các tác phẩm đoạt giải l e ott, hương đồng th i chứng minh s sát sao và tiên phong của giải thưởng này đối v i tình hình sáng tác và tiếp nhận sách tranh
Nếu hương là s gi i thiệu b n đầu thì hương là bức tranh chi tiết về sách
tr nh, giúp độc giả không chỉ hình dung mà còn có thể th c s cảm nhận về sách tranh, thâm nhập được vào các câu chuyện và thông điệp mà các tác giả gửi gắm qua hai yếu
tố ơ bản là tranh và l i
hương 3: hương thức trần thuật thị giác đa tuyến trong sách tranh
Mối quan hệ giữa tranh và l i đượ xem là đặ trưng và nền tảng của sách tranh
Đi từ việc phân tích các biểu hiện ũng như đặ tính ơ bản của mối quan hệ ấy trong hương , hương 3 ung ấp một góc nhìn toàn vẹn đối v i mối quan hệ này, nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc ứng dụng tranh và l i trong phương thức trần thuật
củ hương 3 đồng th i đặt sách tranh trong một khuynh hư ng sáng tác và tiếp nhận đặ thù: khuynh hư ng hậu hiện đại, chứng minh s phát triển và tí h lũy không ngừng củ sá h tr nh để bắt kịp cùng th i đại ũng như s tương đồng của sách tranh
so v i nhiều thể loại văn học khác, củ độc giả thiếu nhi so v i độc giả trưởng thành
Qu đ , húng tôi đặc biệt nhấn mạnh vai trò của việc ứng dụng á phương thức sáng tác hậu hiện đại ở các tác giả sách tranh trong cách thức giáo dục trẻ em ngày nay hương 3 là hương kết thúc nhiệm vụ củ đề tài trong việc gi i thiệu về sách tranh, có s phát triển đi l n từ các dữ kiện đã được trình bày và phân tích ở hương
và hương B n ạnh đ , hương 3 ũng được triển khai v i xu hư ng mở, khơi gợi thêm s tiếp cận khác dành cho sách tranh không chỉ trong các tác phẩm đoạt giải thưởng Caldecott mà còn qua các tác phẩm sách tranh khác nói chung
Trang 15ƯƠ : ỮNG VẤ ĐỀ KHÁI QUÁT
So v i nhiều hình thức sáng tác khác trong dòng chảy văn học, sách tranh không
có bề dày lịch sử Tuy r đ i khá muộn, vào thế kỷ XIX, nhưng sá h tr nh tố độ phát triển mạnh mẽ và khả năng tí h hợp á khuynh hư ng th i đại một cách nhanh
h ng Đi từ th i điểm sá h tr nh hình thành ho đến th i điểm giải thưởng l n đầu tiên vinh danh các tác giả sách tranh – giải Randolph Caldecott – xuất hiện là một hành trình hư đầy 5 năm, ngắn ngủi song đầy những biến đổi không ngừng
Vào th i kỳ Phụ Hưng, Leon r o Vin i đã nhắ đến tầm quan trọng của
việc sử dụng hình ảnh để minh họa cho l i: “Nếu định sử dụng từ ngữ để xây dựng nên
hình ảnh và tất cả các khía cạnh chi tiết về một người, bạn nên từ bỏ ý định đó Càng
đi vào chi tiết thì càng hạn chế trí tưởng tượng người đọc, càng ngăn cản họ tiếp cận với đối tượng đang được miêu tả Và vì vậy cần thiết phải vẽ để miêu tả.” 2 Đúng như
l i ti n đoán ấy về vai trò của tranh trong nghệ thuật kể chuyện, năm 658, Orbis
Pictus (Thế giới quan sát được trong tranh) là cuốn sách thiếu nhi có tranh minh họa
đầu ti n được xuất bản, tr nh được vẽ bởi một nhà giáo dụ ngư i Czech tên John
Amos Comenius Orbis Pictus là một dạng bá h kho toàn thư hình ảnh dành cho trẻ
em S u đ , vào thế kỷ XIX, các tuyển tập truyện cổ tích của anh em nhà Grimm và hristi n n ersen ũng được in bán kèm tranh minh họa từ các họ sĩ như Geogre Cruikshank, Gustave Doré hay John Bauer S góp mặt của yếu tố tranh minh họ đã
hỗ trợ cho khả năng truyền tải nội dung câu chuyện của phần l i ũng trong thế kỷ
XIX, vào năm 866, tá phẩm Alice’s Adventures in Wonderland (Alice lạc vào xứ
thần tiên) của Lewis Carroll lần đầu xuất bản v i tranh minh họa của John Tennielin
trở thành tác phẩm sá h tr nh đầu ti n đạt thành công vang dội về doanh số phát hành
Thế nhưng, xét trong một tác phẩm cụ thể, yếu tố tranh v n ở hàng thứ yếu Nó chỉ được xem là công cụ nhằm hỗ trợ cho phần l i trong việc giải khai mạch truyện
2 Tạm dịch từ “And you who wish to represent by words the form of man and all the aspects of his membrification, relinquish that idea For the more minutely you describe the more you will confine the mind of the reader, and the more you will keep him from the knowledge of the thing described And so it is necessary to draw and to describe ”
Trang 16Nhiệm vụ chính của tranh lúc bấy gi là để trang trí cho tác phẩm Chỉ đến th i đại Victoria (1837 – 1901), một sách tranh minh họa m i xuất hiện đã từng bư th y đổi
vai trò của tranh minh họa trong nội bộ một tác phẩm, trở thành ơ sở cho sách tranh
(picture book) ngày n y Đ là sách đồ chơi (toy book)
Trên th c tế, tiền thân củ òng sá h đồ hơi là sá h quà tặng (gift book) đã
được John Newbery cho phát hành từ cuối thế kỷ XVIII Đây là những cuốn sá h được
in gi i hạn trong 6 đến 8 trang, tiếp tục sử dụng tranh minh họa cho l i nhưng phần l i ngày càng trở nên ngắn gọn và số lượng tranh chiếm diện tích chủ yếu trong mỗi ấn bản sách Mỗi cuốn được bán v i giá 1 shilling kèm theo một món quà, ví dụ như gối găm kim ành ho bé gái Phần tranh của sách quà tặng hiếm khi nào do các họ sĩ tiếng tăm th c hiện Sá h được phát hành theo bộ, có nội ung là á bài thơ nhỏ hoặc những câu chuyện ngắn đã phổ biến trong cộng đồng
Đến đầu thế kỷ XIX, John Harry mua lại xưởng in của John Newbery, tiến hành
in loại sách m i – sá h đồ hơi, loại bỏ phần quà kèm trong sách, chú trọng hơn màu
sắc hình ảnh minh họa v i mụ đí h thu hút trẻ em Thuật ngữ đồ chơi (toy) một phần
ùng để n i đến kích cỡ nhỏ của bản sá h (4x5 in hes, tương đương x 3 m), một phần để miêu tả tính tương tá ủa sách v i độc giả trẻ em đ ng ần tăng l n s u s cải biến này: bản thân cuốn sách bắt đầu đảm nhiệm chứ năng giải trí ho độc giả thay vì phải d a một phần vào món quà tặng kèm Yếu tố tr nh ngày àng được chú trọng, thư ng được các thợ vẽ tập s vẽ thủ công, cốt truyện thì lấy lại từ các câu chuyện cổ tích hoặc những tác phẩm nổi tiếng đương th i ành ho độc giả ít tuổi, tiêu biểu như
Robinson Crusoe của Defoe Mỗi cuốn sá h đồ hơi được bán v i giá 6 pences (xu)
Trong th i Victoria, công việ làm ăn ủa các nhà xuất bản sá h đồ hơi nhìn chung rất phát đạt, đặc biệt là khi kỹ thuật in màu được ứng dụng thay thế các họ sĩ vẽ thủ ông Năm 865, nhà xuất bản Routledge & Warne, London, Anh quốc, liên hệ hợp tác v i xưởng in củ E mun Ev ns để tiến hành xuất bản sá h đồ hơi phục vụ thị trư ng, mỗi tác phẩm một lần phát hành đến 10 000 bản và họ phải bán 50 000 bản
m i có lợi nhuận Thú mu sá h đồ hơi là mốt của tầng th i thượng lưu trong xã hội Những cuốn sá h tr nh được vẽ tỉ mỉ trở thành món quà th i thượng dành cho trẻ
Trang 17em S thâm nhập và không ngừng mở rộng ảnh hưởng củ sá h đồ hơi vào thị trư ng
nư c Anh n i ri ng và á nư phương Tây n i hung vào th i đại Vi tori đã làm
n n “một cuộc cách mạng trong lĩnh vực văn học thiếu nhi”3 Walter Crane (1845 – 1905), Kate Greenaway (1846 – 1901) và Randolph Caldecott (1846 – 1886) là những
họ sĩ vẽ sá h đồ hơi nổi tiếng nhất lúc bấy gi Trong đ , R n olph l e ott được xem là ngư i tiên phong góp phần đẩy x hơn vị thế của yếu tố tranh trong một tác phẩm sá h tr nh, đư n vượt hoàn toàn ra khỏi v i trò đơn thuần minh họa cho phần l i để trở thành một yếu tố không thể thiếu, góp mặt vào nhiệm vụ trần thuật nội dung câu chuyện Maurice Sendak – một trong các tác giả sách tranh nổi tiếng nhất mọi
th i đại - đã viết về l e ott như s u: “Sự nghiệp của Caldecott đã tiên đoán sự khởi
phát của sách tranh (picture book) hiện đại Ông sáng tạo ra cách liên kết chặt chẽ giữa tranh và lời, điều chưa từng có trước đây Tranh nói lên điều mà lời không diễn đạt, và lời diễn đạt điều mà tranh không nêu ra Tóm lại, đó chính là sự ra đời của sách tranh.” 4 Như vậy, tuy kh lòng xá định cột mốc th i gian chính xác sách tranh ra
đ i nhưng húng t thể thấy rằng, sách tranh xuất hiện vào khoảng sau năm 877 –
th i điểm Randolph Caldecott bắt đầu hợp tác v i Edmund Evans
Th i đại Victoria trở thành th i kỳ hoàng kim củ văn học thiếu nhi ở Anh, trong đ không thể không kể đến những thành t u o òng sá h đồ hơi và s u đ là
sá h tr nh đ ng g p Trào lưu sáng tá và tìm đọc sách tranh ở th i kỳ này không chỉ đơn thuần động l c phát xuất từ việ đáp ứng các nhu cầu trẻ em mà òn để thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ củ ngư i l n Các tác giả sách tranh v i tham vọng tái hiện lại hình ảnh r c rỡ của xã hội Anh thịnh vượng tr n á tr ng sá h đã không ngừng bồi đắp, sáng tác những chuỗi tranh tinh tế tuyệt đẹp có màu sắ tươi sáng trong á tá
phẩm của mình Nhà sử học nghệ thuật củ nh M rk Girou r đã nhận xét: “Đây là
Trang 18thời kì thứ được chú trọng trong các tác phẩm dành cho trẻ em không phải giáo dục nhân cách mà là định hướng thẩm mỹ cho các em.” 5
Thế kỷ XX tiếp tục mở ra v i nhiều ơ hội dành cho sách tranh Thế nhưng h i cuộc chiến tranh thế gi i liên tiếp bùng nổ, d n đến s khan hiếm về giấy đã kìm hãm
s phát triển củ sá h tr nh mãi ho đến thập niên 1950 Lúc bấy gi , lằn ranh giữa tác giả (về l i cùng cốt truyện) và họ sĩ ngày àng bị xóa nhòa Nhiều tác giả bắt đầu t đảm nhận việc vẽ câu chuyện củ hính mình, ũng như nhiều họ sĩ minh họa dần chuyển hư ng sang sáng tác Việ sáng tá sá h tr nh đượ xem như một hình thứ để nhiều họ sĩ ũng như nhà nghi n ứu khám phá về tư uy tr c quan củ on ngư i
Điển hình là loạt sách Sparkle and Spin (Lấp lánh và Xoay tròn (1957), Little One
(Những thứ bé nhỏ) (1965) và Listen! Listen! (Lắng nghe! Lắng nghe!) (1970) của vợ
chồng nhà thiết kế đồ họa lừng nh ngư i Mỹ - Paul Rand Loạt sách này là một s
hò điệu các hiệu ứng củ tư uy đến từ s tổng hợp các yếu tố hình ảnh và l i
L lượng sáng tác dành cho sách tranh bùng nổ mạnh mẽ vào thập niên 1960
v i s bổ sung nhân l đến từ á trư ng nghệ thuật Trong thập niên này, cần đặc biệt nhắ đến Sendak Maurice v i tác phẩm sách tranh xuất sắc nhất mọi th i đại
Where the Wild Things Are (Bọn hoang dã ở đâu) ( 963), đoạt huy hương l e ott
năm 964 Bọn hoang dã ở đâu mở đầu cho cuộc cách mạng trong cả hình thức l n nội
dung của sách tranh Vào th i điểm r đ i, nó là nguyên nhân làm dấy lên những cuộc tranh luận nảy lửa giữa các tác giả sá h tr nh, độc giả, các nhà giáo dục và các bậc phụ huynh Sắ màu đen tối và câu chuyện phi u lưu ủa cậu bé M x đến thế gi i của các con quái vật đã tạo một bư c ngoặt đáng kể so v i lịch sử tràn ngập điều tươi sáng trư đ ủ sá h tr nh ũng từ đây, mảng đề tài sáng tác cho sách tranh ngày càng được mở rộng, va chạm mạnh mẽ vào ranh gi i củ á sáng tá ành ho độc giả trưởng thành: chiến tranh, cái Chết, s mất mát, nạn phân biệt chủng tộc, s vi phạm nhân quyền v v…, những đề tài mà đến tận ngày nay v n là các vấn đề nóng bỏng được văn hương thế gi i tiếp tục khai thác
5
Bodmer G (2003), bài viết Victorian Illustrators and their critics, trích từ Children's Literature tập 31, Nxb
The Johns Hopkins University Press, trang 181
Trang 19Đi kèm v i s phát triển của sách tranh là s r đ i của hàng loạt giải thưởng
nh giá ành ho này như giải Randolph Caldecott (1938), giải Geisel (2006) ở Mỹ, giải Kate Greenaway (1955) ở Anh, giải Phong Tử Khải (2009) ở Trung Quốc, giải Deutscher Jugendliteraturpreis ở Đứ ũng th m một hạng mục cho sách tranh từ năm
1965, giải Hans Christian Andersen của cộng đồng phê bình quốc tế được xem là giải Nobel ành ho văn học thiếu nhi ũng đã hạng mục tôn vinh sách tranh từ năm
1966
Vào năm 99 , s r đ i của tác phẩm Black and White (Đen và Trắng) của
D vi M ul y đã đư sá h tr nh bư c hoàn toàn vào dòng chảy của chủ nghĩ hậu hiện đại Như vậy, đi từ th i kì hoàng kim của triều đại Vi tori đến nay, cùng v i lịch
sử phát triển và những thành t u củ mình, sá h tr nh đã khẳng định được vị thế trong nền văn học thiếu nhi thế gi i và không ngừng mở rộng phạm vi độ tuổi độc giả, chạm đến s đ n nhận của mọi lứa tuổi
Sá h tr nh ũng như một số ngành nghệ thuật khá đã u nhập vào châu Á theo
on s ng tư tưởng ảnh hưởng từ Tây s ng Đông ủ trào lưu th c dân và hậu th c dân
Khuynh hư ng phi tâm hóa (decentralization) ũng g p phần giải khai vai trò chủ đạo
củ phương Tây trong này Văn h phương Đông trở thành nguồn cảm hứng cho
nhiều tác phẩm, ví dụ như truyện Dawn (Bình minh) (1983) của Molly Bang, tác giả ba
lần đoạt giải Caldecott, làm m i truyền thuyết về ngư i vợ do sếu hóa thành trong
truyền thuyết Nhật, đư âu huyện vào bối cảnh thế kỷ XIX tại New England; truyện I
am Tama, the Lucky Cat (Tôi là Tama, chú mèo may mắn) (2011) của Wendy
Henrichs, do Yoshiko Jaeggi minh họa, kể về nhà sư nghèo kh nhận nuôi một con mèo mà ông đặt t n là T m , s u đ hính T m đã đem đến ho nhà sư tình bạn và điềm lành ho ngôi hù mà ông tu hành Đồng th i nhiều tác giả hâu Á ũng th m gia vào việ sáng tá sá h tr nh, đem đến cho sách tranh luồng hơi thở đặ trưng ủa nền văn h mà họ đại diện, ví dụ như llen S y, xuất thân từ Nhật s u đ định ư tại
Mỹ, v i các tác phẩm như The Boy of the Three-Year Nap (Cậu bé có giấc ngủ dài ba
năm) đoạt giải danh d l e ott năm 989 và Grandfather’s Journey (Hành trình của ông) đoạt huy hương l e ott năm 994 đều có câu chuyện gắn liền v i văn h
Trang 20Nhật Bản, hoặc bộ ba tác phẩm Mirror (Gương), Wave (Sóng) và Shadow (Bóng) đ m
chất tưởng tượng huyễn hoặc của tác giả Hàn Quốc Suzy Lee
Tại Việt Nam hiện n y, sá h tr nh đ ng từng bư c thâm nhập thị trư ng Đầu
tiên phải kể đến s xuất hiện của bộ sách tranh nổi tiếng thế gi i Elmer the Patchwork
Elephant (Chú voi Elmer) của tác giả sá h tr nh hàng đầu nư c Anh David McKee vào
năm , o Đông phát hành Tám tập truyện về Elmer được ấn bản ư i hình thức
song ngữ Anh – Việt gồm: Elmer (Elmer), Elmer và Wilbur (Elmer and Wilbur), Elmer
và người bạn kì lạ (Elmer and the Stranger), Elmer và chú gấu bông thất lạc (Elmer and the lost teddy), Elmer và Bướm (Elmer and Butterfly), Elmer và Rắn (Elmer and Snake), Elmer và Rose (Elmer and Rose), Elmer và cầu vồng (Elmer and the Rainbow)
S u đ là s kiện ông ty sá h Nhã N m đàm phán mu bản quyền bộ truyện mang đậm dấu ấn hậu hiện đại từng đoạt huy hương l e ott ủa tác giả Mỹ Mo Willems:
Don’t let the pigeon drive the bus (Đừng để bồ câu lái xe buýt) Sách tranh không chỉ
tham gia thị trư ng Việt N m ư i hình thức dịch thuật của các tác phẩm nư c ngoài,
nó còn từng bư c trở thành hình thức sáng tác m i thu hút sức sáng tạo của nhiều họa
sĩ, như á tá phẩm Xanh và Gấu vuông của Thùy Cốm, Bảo tàng của nữ hoàng chim
cánh cụt củ Đỗ Thái Th nh v v… Trong số đ , nổi bật nhất là tác phẩm Ten Mice for Tet (Mười chú chuột ngày Tết) của Pegi Deitz Shea và Cynthia Weill do họ sĩ Tô
Ngọc Trang minh họa, nghệ nhân Phạm Viết Đinh th u tr nh, được nhà xuất bản Chronicle (San Francisco, Mỹ) phát hành vào năm 3 Tá phẩm kể về hoạt động
củ mư i chú chuột trong những ngày Tết ở Việt Nam, sử dụng tranh minh họa theo phong á h tr nh Đông Hồ kết hợp cùng kỹ thuật thêu cổ truyền, qu đ gi i thiệu bản
sắ văn h Việt Ten Mice for Tet đã nhận được s đ n hào nồng nhiệt tại Mỹ, được tái bản ba lần và đoạt giải thưởng Best Book for Children củ Đại học Bank Street
(Mỹ) Cuốn sá h ũng được chọn gi i thiệu trong tuyển tập sá h tr nh đ văn h ủa
K thy E st và Rebe L Thom s vào năm 7, t đề “Across Cultures A
Guide to Multicultural Literature for Children”, tạm dịch: “Du hành ngang các nền văn hóa: Hướng dẫn tiếp cận văn học thiếu nhi đa văn hóa” Tuy nhi n, ăn ứ trên số
Trang 21lượng ít ỏi của các tác phẩm, nhìn chung sách tranh v n là một hình thức sáng tác còn tương đối m i mẻ đối v i cả tác giả l n độc giả Việt Nam
Về mặt hình thứ theo nghĩ hung và ơ bản, sách có tranh vẽ là những tác
phẩm trong đ s xuất hiện song song nhau của hai yếu tố tranh (picture) và l i (word) Tuy nhiên nếu xét trên tầng nghĩ khái quát này, chúng ta có thể thấy từ đây
phái sinh ra nhiều nhánh khác nhau nhằm đáp ứng v i nhu cầu sáng tác của tác giả l n nhu cầu thưởng thức củ độc giả
Ở đây, húng t sẽ xét trên bốn hình thức sáng tác chính từ nền tảng định nghĩ
chung nêu trên, gồm: truyện tranh (comic), tiểu thuyết bằng tranh (graphic/picture
novel), sách tranh minh họa (illustrated books), sách tranh (picture books) Bốn loại
này có hình thứ ơ bản tương t nhau, bao gồm hai yếu tố chính là tranh và l i S khác nhau giữa chúng nằm ở mối quan hệ giữa hai yếu tố này
l i nhưng hình thức của truyện tranh là những yếu tố này đượ đặt trong những khung
truyện (frames) và đối thoại của các nhân vật được trình bày dư i dạng lồng khung thoại (speech balloons) Xét về mối quan hệ giữa tranh và l i thì chúng gắn b tương
đối chặt chẽ v i nhau và phần l i nắm vai trò chủ đạo, nền tảng Cụ thể hơn, tr nh đượ ùng để miêu tả hành động một á h đơn thuần, còn l i đảm nhiệm hầu hết việc miêu tả các phần khác của nội ung Do đ , nếu tách bỏ đi phần l i, truyện tranh sẽ chỉ còn những chuỗi tranh rất yếu về nghĩ , thậm hí là vô nghĩ Đặc tính chủ yếu của truyện tranh nằm ở tính động Chuỗi tranh hầu như luôn mi u tả các hành động liên tiếp nhau, tính chất này khiến truyện tranh trở nên gần gũi v i điện ảnh Đặc biệt, truyện tr nh thư ng được ra mắt bạn đọc theo kì, trên các tạp hí và đến một mốc th i gian nhất định m i được tập hợp lại in chung thành một ấn bản sá h Phương thức xuất bản này ũng ảnh hưởng đến việc triển khai cốt truyện trong truyện tranh khi có s hô ứng, ngắt truyện sao cho phù hợp v i ung lượng mỗi kì Ví dụ tiêu biểu cho truyện tranh là các tác phẩm của hai hãng Marvel và DC (Mỹ) v i các nhân vật siêu anh hùng,
Trang 22dòng truyện về Tintin và Smurfs (Xì Trum) ở châu Âu hay truyện tranh Nhật Bản (còn
gọi là manga)
- Tiểu thuyết bằng tranh (graphic/picture novel): tiểu thuyết bằng tranh
th c chất là một nhánh phái sinh ra từ truyện tranh nói trên Thuật ngữ này, lần đầu tiên được sử dụng vào năm 964, đượ ùng để chỉ các tác phẩm truyện tr nh được trình bày liền mạch về nội dung, không có s ngắt mạ h theo kì đăng tạp hí và được xuất bản ư i dạng ấn bản sá h độc lập Ví dụ tiêu biểu cho tiểu thuyết bằng tranh là các tác
phẩm như Watchmen của Alan Moore và Dave Gibbons và The Dark Knight returns
của Frank Miller
- Sách tranh minh họa (illustrated books): Về mặt hình thức, sách tranh
minh họ được khu biệt tương đối rõ so v i truyện tranh hay tiểu thuyết bằng tranh khi tranh gi đây được lồng ghép vào phần l i, hiếm khi xuất hiện khung tranh hoặc khung thoại Mối quan hệ giữa tranh và l i được thể hiện ở việc yếu tố l i đ ng v i trò hủ đạo, tranh chỉ có tác dụng minh họa cho nội dung mà phần l i diễn đạt Nếu tách bỏ phần tranh, nhìn chung phần l i v n có thể truyền đạt phần l n nội dung câu chuyện, song nếu tách bỏ phần l i thì phần tranh gần như vô nghĩ và không thể truyền tải nội dung Giữa các bứ tr nh ũng thiếu đi s li n hoàn, húng được gắn kết v i nhau bằng
s d n dắt của l i Vì vậy, tuy hai yếu tố tranh và l i v n gắn bó v i nh u nhưng phần
tr nh xu hư ng phụ thuộc vào phần l i Ví dụ cho sách tranh minh họa có thể kể
đến tác phẩm Alice lạc vào xứ thần tiên của Lewis Carroll bản in đầu ti n vào năm
1865 do John Tenniel minh họa, Le Petit Prince (Hoàng tử bé) của Antoine de Exupéry, bản in đầu ti n năm 943 o hính tá giả minh họa, hay tác phẩm Hà Nội ta
Saint-đánh Mỹ giỏi của Nguyễn Tuân, bản in năm 983 o Bùi Xuân Phái minh họa
Sách tranh và sách tranh minh họa có nhiều điểm khá tương đồng về mặt hình thức Tuy nhiên, mối quan hệ giữa yếu tố tranh và yếu tố l i trong sách tranh là mối quan hệ tương đối bình đằng và ngay cả khi án ân bình đẳng này bị lệch thì s thiên lệch lại hư ng về phía yếu tố tr nh hơn yếu tố l i Yếu tố tr nh đượ đặc biệt chú
Trang 23trọng Chúng không dừng lại ở vai trò minh họa cho l i hay trang trí cho bản sách S hiện diện của chúng là bắt buộc và cần thiết Tranh trong một tác phẩm sá h tr nh ũng
là một phương thứ được tác giả sử dụng để kể lại câu chuyện của mình Cả tranh và
l i đều có s gắn bó chặt chẽ v i nh u, nhưng đây không phải là một s gắn bó có cùng một định hư ng diễn giải nhằm vào chủ thể được miêu tả như trong b hình thức sáng tác truyện tranh, tiểu thuyết bằng tranh và sách tranh minh họ Th y vào đ , s thống nhất của tranh và l i trong sách tranh nằm ở nhiệm vụ trần thuật nội dung câu chuyện nói chung
Nếu trong một tác phẩm truyện tranh, cả l i và tr nh đều cùng miêu tả một nhân vật thì trong sách tranh, l i và tranh có thể không hề tập trung vào một nhân vật như thế, thậm chí thoạt nhìn ư ng như húng òn đi theo những hư ng đối lập nhau
Trong tác phẩm This is not my hat (Đây không phải là mũ của tôi) của Jon Klassen,
đoạt huy hương l e ott năm 3, nội dung kể về chuyện một con cá nhỏ đã ăn cắp chiế mũ ủa một con cá l n s u đ bỏ trốn vào bụi rong biển Ở đây, phần l i là những òng độc thoại nội tâm của con cá nhỏ về việc không ai hay biết về hành động
ăn ắp của nó, trong khi phần tr nh đặt song song v i l i lại là quá trình con cá l n phát giá hành động ấy và đuổi theo t n đạo hí h Như vậy rõ ràng tranh và l i cùng phục vụ cho việc truyền đạt nội dung truyện song không hề miêu tả về cùng một chủ thể
Về mặt hình thức, chúng ta có thể thấy rõ ràng là so v i sách tranh minh họa, l i trong sách tranh thư ng ít hơn về số lượng Ngoài ra, vì mối quan hệ đặc thù của tranh
và l i ở một tác phẩm sách tranh nên khi tách bỏ phần l i, mạch tranh v n có thể bảo toàn phần l n cốt truyện Do đ , không ít tá phẩm sách tranh vô cùng hạn chế phần
l i (như Tuesday (Thứ ba) củ D vi Wiesner, huy hương l e ott năm 99 ) hoặc thậm chí là hoàn toàn không có l i (như Flotsam (Đồ trôi dạt) ũng ủa David
Wiesner, huy hương l e ott năm 7) Nhìn hung, á tá phẩm sá h tr nh đều nhắm đến đối tượng độc giả ơ bản là trẻ em, tuy nhi n, điều này ũng không ngăn ản việ đối tượng độc giả củ sá h tr nh ngày àng được mở rộng theo th i gian Trên
Trang 24th c tế, nhiều tác phẩm sá h tr nh đã thu hút được s quan tâm củ độc giả trưởng thành
Từ việc phân tích trên, mối quan hệ giữa yếu tố tranh và yếu tố l i có thể được xem là ơ sở quan trọng nhất để khu biệt đặ trưng ủ sá h tr nh Như vậy, nhằm xác định một tác phẩm có phải là sách tranh hay không, ngoài việc xem xét hình thức ban đầu, chúng ta cần đặc biệt chú trọng đến mối quan hệ này ũng hính đặ trưng ấy đã góp phần rất l n vào s phát triển của sách tranh, tạo nên s đ ạng phong phú trong cách thức truyền tải nội ung mà sá h tr nh đem đến ho độc giả của mình
Ngoài r , theo định nghĩ hính thức của hội đồng trao giải thưởng Caldecott ành ho sá h tr nh thì sá h tr nh đượ định nghĩ như s u6
:
- Sách tranh dành cho trẻ em được khu biệt so v i các sách có tranh minh
họ khá là ăn bản cung cấp cho trẻ em một trải nghiệm thị giác Một cuốn sách tranh
là s tập hợp của mạch truyện, chủ đề và qu n điểm, được phát triển thông qua chuỗi tranh mà cuốn sách trình bày
- Sá h tr nh hư ng đến độc giả tiềm năng là trẻ em Tác phẩm thể hiện s tôn trọng đối v i á năng l c hiểu biết, khả năng và s nhận thức của trẻ em Trẻ em ở đây đượ xá định là những ngư i độ tuổi từ 14 tuổi trở xuống
1.2.1 Lịch sử và cơ cấu giải Randolph Caldecott
Theo lệ thư ng, Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ (American Library Association – viết tắt là ALA) hằng năm đều trao giải thưởng Newbery (Newbery Medal) cho cuốn
sách thiếu nhi xuất sắc nhất được xuất bản năm trư đ Đến năm 937, đề xuất cho rằng tác giả các ấn phẩm sá h tr nh ũng xứng đáng được vinh d tương t , phù hợp v i đặ trưng sá h tr nh Vì vậy, năm 938, một giải thưởng m i tr c thuộc Hiệp
6 Term and criteria -
http://www.ala.org/alsc/awardsgrants/bookmedia/caldecottmedal/caldecottterms/caldecottterms
Trang 25hội Dịch vụ Thư viện Thiếu nhi (Association for Library Service to Children – viết tắt
là ALSC) – một nhánh của ALA - đượ r đ i nhằm đáp ứng yêu cầu này Giải thưởng
đượ đặt theo tên của họ sĩ R n olph l ecott thế kỷ XIX, ngư i đã g p phần quan trọng trong việc sáng tạo r sá h tr nh như húng tôi đã đề cập trong phần lược sử
Vào lú b n đầu, hội đồng xét duyệt hai giải Newbery và Caldecott là một
Để tránh á trư ng hợp một tác phẩm đoạt cả hai giải cùng lúc, khi có một tác phẩm đượ đề cử chung ở hai giải, hội đồng sẽ biểu quyết để loại trừ Đến năm 977, Hội
đồng quản trị của ALSC chấp thuận rằng “bất kỳ cuốn sách nào được xuất bản trong
nằm vừa qua đều đủ điều kiện để được xem xét trao một trong hai giải thưởng hoặc cả hai.” (“…any book published in the preceding year shall be eligible to be considered for either award or both awards.”) Ủy ban trao giải củ Newbery và l e ott được
phân tá h vào năm 978 và tiến hành xét duyệt các tác phẩm theo tiêu chí m i từ năm
1980
Thành phần tham d tranh giải Caldecott là những ấn bản sách tranh mà tác giả
của chúng bắt buộc phải là công dân Mỹ Mỗi năm, huy hương l e ott (Caldecott
Medal) chỉ trao cho một tác phẩm sách tranh xuất sắ được phát hành trong năm trư c
đ Những tác phẩm lọt vào phòng xét duyệt cuối ùng được trao giải Á quân Caldecott
(Caldecott Runners-up) Vào năm 97 , t n gọi á quân này chuyển thành giải thưởng danh d Caldecott (Caldecott Honors hay Caldecott Honor Books) Các tác phẩm đoạt
giải khi xuất bản s u đ sẽ đính kèm huy hương ập nổi l n bì sá h, màu đồng đối
v i tác phẩm đoạt huy hương l e ott hoặc màu bạ đối v i tác phẩm đoạt giải danh
d Caldecott
Giải Caldecott là giải thưởng uy tín đầu tiên dành cho sách tranh Ngày nay, tuy
đã s xuất hiện thêm nhiều giải thưởng dành cho sách tranh, Caldecott v n là một trong những giải thưởng danh giá bậc nhất xét trong cả lĩnh v c sách tranh nói riêng
l n trong dòng chảy văn học thiếu nhi nói chung trên thế gi i Các tác phẩm đoạt giải Caldecott không chỉ có s đảm bảo về nội dung truyện tinh tế, sâu sắc mà còn cả hình
Trang 26thứ tr nh đậm chất mỹ thuật, đư đến ho độc giả nhỏ tuổi những trải nghiệm thú vị
về s kết hợp giữa hai ngành nghệ thuật là văn hương và hội họa
1.2.2 Tiêu chuẩn và tiêu chí giải Randolph Caldecott
Theo Hội đồng ALSC, trên website chính thức của giải Caldecott - http://www.ala.org/ - tiêu chuẩn và tiêu chí cho giải l e ott đượ quy định như s u:
- Huy hương l e ott được trao tặng hàng năm ho tá phẩm sách tranh xuất sắc nhất của Mỹ ư i hình thức ngôn ngữ là tiếng nh, được ấn hành trong năm vừa qua bởi một nhà xuất bản Mỹ trong lãnh thổ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ Không có
gi i hạn nào về tính chất của tác phẩm sách tranh ngoại trừ việc tác phẩm phải là nguyên tác Các tác phẩm đoạt giải danh d có thể đượ vinh nh Đây ũng là những tác phẩm th c s xuất sắc
- Giải thưởng được trao cho những tác giả là công dân của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ Các tác phẩm phải được xuất bản trong lãnh thổ Mỹ hoặc trong cộng đồng thịnh vượng chung tr c thuộc Mỹ
- Ủy ban trao giải sẽ thảo luận và bầu chọn cho các cuốn sá h đủ điều kiện tuân theo á quy định của giải thưởng
- Trong việ định nghĩ “một tác phẩm sách tranh xuất sắc của Mỹ dành
cho trẻ em”, ở g độ tranh, thành viên của Ủy ban trao giải cần cân nhắc:
S xuất sắc trong các kỹ thuật nghệ thuật được sử dụng
S xuất sắc trong việc sử dụng hình ảnh để truyền tải câu chuyện, chủ đề hoặ qu n điểm
Có phong cách phù hợp v i nội dung câu chuyện, chủ đề hoặc quan điểm
Phân tá h được cốt truyện, chủ đề, nhân vật, khung cảnh, tâm trạng hoặc thông tin thông qua các hình ảnh
S xuất sắc trong việc trình bày nội ung ho độc giả trẻ em
Gi i hạn duy nhất cho hình thứ đồ họa là nó phải được th c hiện trong khuôn khổ một cuốn sách tranh Cuốn sách phải là một th c thể khép kín, không phụ thuộc
Trang 27vào một phương thức truyền thông khác (ví dụ: âm thanh, phim ảnh hoặ hương trình máy tính) để giúp độc giả có thể thưởng thức nó
Mỗi cuốn sách phải là một cuốn sách tranh Ủy b n đư r quyết định chủ yếu
d a trên hình ảnh minh họ , nhưng á thành phần khác của cuốn sá h ũng sẽ được xem xét, đặc biệt là khi chúng góp phần làm giảm hiệu quả của loạt tranh trong tác phẩm sách tranh cho trẻ em Các thành phần khác có thể bao gồm phần l i, thiết kế tổng thể của cuốn sá h, v v…
Lưu ý: Ủy b n lưu ý rằng đây là giải thưởng dành cho s xuất sắc của tranh minh họa trong một tác phẩm sách tranh và s xuất sắ trong phương thức truyền đạt nội dung thông qua hình ảnh dành cho trẻ em Giải thưởng không phụ thuộc vào mục
đí h giáo ục hay mứ độ phổ biến của tác phẩm. 7
Xét trên tiêu chuẩn và tiêu chí của giải Caldecott, Ủy ban trao giải đã hết sức nhấn mạnh vào yếu tố tranh trong hai thành phần chính của một tác phẩm gồm tranh và
l i Họ đề cao việc ứng dụng nghệ thuật thị giác vào việc truyền đạt nội dung cuốn
sá h đến độc giả nhỏ tuổi Đây ũng đượ xem là đặ trưng ủa giải Caldecott trong việc tôn vinh các tác giả sách tranh, nhằm phân biệt v i nhiều giải thưởng khác dành
ho văn học thiếu nhi, mà gần gũi nhất chính là giải Newbery Thông qu điều này, văn học thiếu nhi đã nhận được s mở rộng trong việc công nhận các tác phẩm xuất sắc của mình khi đối tượng trao giải được mở đến cả các tác phẩm thiên về hình họa, ít l i hoặc không có l i, ành ho đối tượng trẻ em hư thành thạo kỹ năng đọc hoặ hư biết đọc Các tác phẩm dành cho lứa tuổi trên ít nhiều thư ng chịu một định kiến bất thành văn về độ đơn giản, không gì đáng để xem xét tr n phương iện nghiên cứu Song trên th c tế, những năm tháng đầu đ i trư c khi hấp thu s giáo dục từ trư ng học chính quy là một trong những gi i đoạn quan trọng nhất trong việc hình thành nhận thức củ on ngư i đối v i thế gi i Tiêu chí của giải l e ott đã thể hiện s lưu tâm đúng đắn đến gi i đoạn phát triển trên trong việc chú trọng yếu tố hình họa và cách
7 Term and criteria
-http://www.ala.org/alsc/awardsgrants/bookmedia/caldecottmedal/caldecottterms/caldecottterms
Trang 28thức ứng dụng hình họa trong việc trình bày nội ung đến độc giả trẻ em ũng qu việc chú trọng ấy, giải l e ott đã g p phần tôn vinh ứng dụng của hội họa trong việc truyền tải nội ung văn học, hay nói cách khác, gi đây hính yếu tố tr nh ũng m ng nội hàm ý nghĩ ủa câu chuyện chứ không đơn thuần chỉ là yếu tố minh họa phụ thuộc vào phần l i văn Như vậy, ranh gi i giữa hai ngành nghệ thuật là hội họ và văn hương đã được làm nhòa, giữa chúng có s giao hòa, bổ sung cho nhau trong một mục
đí h hung là phục vụ nhu cầu thưởng thức của trẻ em, mở rộng hơn phạm vi ứng dụng của mỗi
Giải l e ott ũng đặc biệt chú trọng đến tính độ đáo ủa các tác phẩm tham
d Trong á điều khoản của mình, giải đã ành ri ng một mụ để đi sâu giải thích
khái niệm độc đáo (original work) Khái niệm này ũng được nhắ đi nhắc lại nhiều
lần trong cả tiêu chuẩn l n tiêu chí giải Giải Caldecott còn nhấn mạnh đến phong cách
cá nhân (individually distinct), s sáng tạo ủ tá giả Đặ biệt, giải l e ott hấp
nhận tr o giải ho á tá giả ng y khi họ đã qu đ i và giải thưởng đượ xem xét ụ thể tr n một tá phẩm sá h tr nh hứ không phải ả s nghiệp ủ ngư i sáng tá Nh vậy, giải l e ott vừ s hi tiết ( hỉ tr o giải ho ụ thể một tá phẩm) vừ s
mở rộng (bất kể tá giả òn sống h y đã mất, đối tượng đượ tôn vinh trư hết là tá phẩm sá h tr nh)
Tuy nhi n, l e ott là một giải thưởng ành ho á tá giả Mỹ v i á y u
ầu khắt khe về việ ngư i sáng tá phải là ông ân Mỹ và sá h tr nh th m phải đượ xuất bản ở Mỹ hoặ ộng đồng hung ủ Mỹ Dù rằng đây là điều thể hiểu đượ nhưng s gi i hạn về mặt quố tị h và lãnh thổ này đã hạn hế ít nhiều tính đ văn h trong á tá phẩm ũng hính vì thế, s u giải l e ott đã th m nhiều giải thưởng khá ành ho sá h tr nh r đ i tr n thế gi i
Ngoài r , là một giải thưởng tôn vinh yếu tố tr nh minh họ , h y n i một á h khái quát hơn là trải nghiệm thị giá ủ ngư i đọ , giải thưởng l e ott khuynh
hư ng thi n về việ xem xét tr nh hơn là l i trong một tá phẩm sá h tr nh Vì ti u hí
Trang 29giải như vậy n n lẽ tất yếu là á tá phẩm đoạt giải không phải tá phẩm nào ũng đượ s ân bằng trong mối qu n hệ giữ tr nh và l i, hoặ thậm hí, giữ tr nh và ốt truyện Nhiều tá phẩm phần tr nh kì xuất sắ nhưng ốt truyện òn tương đối
ũ, v n theo lối mòn, thiếu đi s sáng tạo Ngượ lại, không ít tá phẩm nổi bật về ý tưởng nhưng vấp phải s hạn hế về hình họ n n không thể tiếp ận đượ giải thưởng Calcecott danh giá này
thể n i, ù v n òn những hạn hế nhất định nhưng giải l e ott đã đ ng
v i trò ti n phong trong việ vinh nh á tá phẩm sá h tr nh xuất sắ ành ho đối tượng độ giả kì qu n trọng là trẻ em á ti u huẩn và ti u hí xá đáng ủ giải thưởng ũng g p phần trong việ thẩm định nhằm đư đến ho độ giả những uốn
sá h tr nh xuất sắ nhất Tuy đối tượng th m giải bị gi i hạn nhưng lại không s
gi i hạn nào về độ giả Không nhất thiết phải là một ông ân Mỹ h y phải sống tr n lãnh thổ Mỹ m i đượ thưởng thứ những uốn sá h tr nh o giải thưởng l e ott ông nhận Rõ ràng giải thưởng l e ott đã g p một phần không hề nhỏ trong s phát triển ủ sá h tr nh, và qu n trọng hơn, là trong ả việ giúp độ giả trẻ em bư đầu nhận thứ thế gi i thông qu những tá phẩm xuất sắ đã đượ ông nhận
1.2.3 Tổng quan về giải Randolph Caldecott từ 1970 đến 2013
R đ i từ năm 938, đến nay giải l e ott đã lịch sử 76 năm Ngoại trừ năm nay (2014), giải thưởng òn hư được công bố thì tổng cộng đã 76 tá phẩm sách
tr nh được tr o huy hương l e ott và mỗi năm tương ứng có từ h i đến bốn tác phẩm được trao giải danh d Caldecott Giải thưởng đã ập nhật sâu sát quá trình phát triển của sách tranh ở th i hiện đại l n đương đại Tuy nhiên, do phạm vi củ đề tài, chúng tôi chỉ khảo sát và nghiên cứu các tác phẩm đoạt giải Caldecott từ năm 97 đến năm 3 (trong vòng 43 năm), b o gồm: 44 tác phẩm đoạt huy hương l e ott, 34 tác phẩm đoạt giải danh d Caldecott, tổng cộng có 178 tác phẩm Dĩ nhi n, trong số này, chúng tôi sẽ chọn lọ và đư r những tác phẩm tiêu biểu nhất để đi vào phân tí h
Sở ĩ họn năm 97 để bắt đầu nghiên cứu về sá h tr nh đoạt giải Caldecott là
bởi trong gi i đoạn 1970 – 2013, tác phẩm đoạt huy hương năm 99 Đen và Trắng
Trang 30của David Macaulay là một cột mốc quan trọng không chỉ của giải thưởng này nói
riêng mà của toàn bộ sách tranh nói chung Đen và Trắng là tác phẩm sá h tr nh đầu
tiên có chủ ý thể hiện tính chất hậu hiện đại rõ rệt trong cách truyền tải nội dung Chủ nghĩ hậu hiện đại đã thể hiện s ảnh hưởng sâu sắc lên sách tranh không chỉ về mặt câu chữ mà còn ở yếu tố hình họa Cùng v i s ảnh hưởng của chủ nghĩ hậu hiện đại lên quá trình sáng tác sách tranh ấy, đối tượng độc giả của hình thức sáng tác này vì vậy ũng được mở rộng khỏi phạm vi ũ Sách tranh không còn là tác phẩm dành riêng cho trẻ em, mà ngay cả độc giả trưởng thành ũng thể tìm thấy nhiều điều thú vị ở
chúng Lấy tác phẩm Đen và Trắng làm mốc, chúng ta sẽ h i gi i đoạn từ năm 97
đến năm 99 ( năm, 8 tá phẩm) và từ 199 đến năm 3 ( năm, 96 tá phẩm) Trong hai khoảng th i gi n x xí h năm này, việc phân tích về cả chất lượng l n số
lượng sá h tr nh đoạt giải l e ott trư c và sau Đen và Trắng sẽ cho thấy s chuyển
dịch trong việc sáng tác và tiếp nhận trong sách tranh – một quá trình không hề tách r i
á trào lưu nghệ thuật chung của thế gi i
Trang 31ƯƠ : ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT TÁC
PHẨM SÁCH TRANH: TRANH VÀ L I
Một tác phẩm sá h tr nh được cấu thành từ hai yếu tố ơ bản gồm tranh và l i Như đã n i trong phần 1.1 thuộ hương , để khu biệt sách tranh v i các truyện có tranh minh họa khác, chúng ta cần ăn ứ vào mối quan hệ giữa hai yếu tố tranh và l i
ấy Một mặt, chúng là các yếu tố cấu thành một tác phẩm thống nhất, mặt khác, chúng
là kết quả của hai ngành nghệ thuật vốn có s khác biệt nhất định về đặ trưng nghệ thuật ũng như phương thức truyền đạt thông điệp
2.1 Vai trò của yếu tố “tranh” (picture) trong một tác phẩm sách tranh
Trong một tác phẩm sách tranh, yếu tố tr nh đ ng vai trò c c kì quan trọng Nó ũng là ăn ứ ơ bản để Ủy ban Caldecott xem xét trao giải Như đã đề cập, trẻ em từ đến ư i 14 tuổi là đối tượng độc giả tiềm năng và hủ yếu củ sá h tr nh Đây ũng
là gi i đoạn quan trọng để trẻ em hình thành cả về mặt thể chất l n trong nhận thức về thế gi i Đối v i trẻ em, chúng luôn có s hú ý đặc biệt đến màu sắc và hình họa Ngay từ khi các bé còn ở độ tuổi sơ sinh, á nhà giáo ục nói chung và phụ huynh nói
ri ng đã biết sử dụng các thứ đồ hơi màu sắ để thu hút s chú ý của chúng Thông thư ng, trẻ em biết vẽ trư c khi biết viết Những thứ dành cho trẻ em luôn có màu sắc
r c rỡ, từ quần áo, đồ hơi ho đến phòng ố , v v… S nhạy cảm ấy củ đối tượng độc giả tiềm năng đã khiến cho các tác giả sách tranh rất chú trọng yếu tố tranh trong quá trình sáng tác Tranh, vì vậy, đã trở thành yếu tố tiên quyết trong s cấu thành sách tranh
2.1.1 Nghệ thuật chọn thời điểm minh họa
Trong quá trình sáng tác một tác phẩm truyện, một trong những điều đầu tiên cần đặt ra là cốt truyện Một tác phẩm sá h tr nh ũng không là ngoại lệ Yếu tố tranh trong sá h tr nh ơ bản v n mang tính chất minh họa S khác biệt của nó so v i tranh trong một tác phẩm sách tranh minh họa là nó không minh họa cho phần l i kể hoặc thoại kèm theo mà minh họa cho chính cốt truyện Nói cách khác, tranh trong sách
Trang 32tranh minh họ đượ ùng để làm rõ nghĩ phần l i òn tr nh trong sá h tr nh được ùng để triển khai cốt truyện, nó có thể mà ũng thể không hề làm rõ nghĩ phần
l i đi kèm
Một lần nữa cần nhắc lại, đối tượng độc giả tiềm năng ủa sách tranh là trẻ em Điều này tiếp tụ đ ng v i trò quyết định trong cách thức hình thành một tác phẩm sách tranh Một ấn bản sách tranh sẽ bị gi i hạn nhất định trong 32 trang do gi i hạn trong gi i đoạn đầu về khổ giấy in khi dàn trang và về sau nội ung sá h tr nh ũng hỉ được khuyến khích nằm trong số trang có bội số của 8, không thể kéo dài thành nhiều
kỳ tạp chí như truyện tranh liên hoàn hay một ấn bản đồ sộ như tiểu thuyết bằng tranh
V i vai trò nòng cốt củ mình, tr nh o đ ũng đượ xem xét để sáng tác trong phạm
vi khuôn khổ ấy Thế nhưng mạch truyện là một chuỗi đ n ài li n tiếp nh u Tư uy
về cốt truyện theo lối văn học có nhiều điểm khác biệt so v i tư uy về cốt truyện theo phương thức hội họ Ngư i họ sĩ vẽ sách tranh cần phải cân nhắc l a chọn th i điểm
để minh họa trong suốt mạch truyện đã Tr n th c tế, sách tranh càng ít trang thì tính khái quát và linh hoạt àng o, độ hàm súc của cốt truyện àng đậm và khoảng trống dành cho s tưởng tượng củ độc giả càng nhiều, điều này ũng đồng nghĩ v i tài năng ủa họ sĩ trong việ đú rút và họn lọc th i điểm minh họa
Tư uy tr nh minh họ ũng khác v i tư uy ủa họ sĩ ành ho tá phẩm hội
họ độc lập Ít nhiều ở đây s hội tụ của các yếu tố như li n hoàn và gợi mở Một tác phẩm sách tranh có thể trở nên vụn vặt, tỉ mẩn, cốt truyện bị xé nhỏ hay trở nên khái quát, liền mạ h đều phụ thuộc về việc chọn th i điểm minh họa trên Ngoài ra, có thể nói, chọn th i điểm minh họa tranh cho tác phẩm là một cách thức khác của tác giả nhằm triển khai, cấu thành câu chuyện củ mình, đặc biệt là đối v i trư ng hợp ngư i viết l i vừ là ngư i vẽ tranh Chúng ta có thể nhìn nhận chuỗi tranh trong tác phẩm ở dạng khái quát hóa mạch truyện, tách r i v i phần l i kể
Trong tác phẩm A Sick Day for Amos McGee (Một ngày Amos McGee bị ốm)
viết bởi Philip C Stead và minh họa bởi Erin E Ste , đoạt huy hương l e ott năm
Trang 332011, hai tác giả kể câu chuyện về một ngư i đàn ông t n mos M Gee hàng ngày đều đến sở thú để đánh v i voi, chạy đu ùng rù , ngồi yên cạnh chim cánh cụt, tặng khăn t y ho t giá h y sổ mũi và kể chuyện giúp chim cú b t sợ b ng đ m, một hôm ông bị ốm phải nằm nhà, thế là các con thú ấy lại đến nhà thăm ông Xem xét á h thức Erin Stead chọn th i điểm minh họa cho cuốn sách này chính là xem xét cuốn sách từ
g độ kết cấu ũng như bố cục tranh Bám sát t đề truyện, chuỗi tr nh được chia thành hai phần có s tương ứng nhất định Bản lề cho hai phần ấy chính là trang truyện khi Amos McGee thức dậy và phát hiện mình bị ốm, không thể đến sở thú làm việc Lấy trang này làm mố để xem xét hai phần của cuốn sách, so sánh về chi tiết tranh, chúng ta có thể nhận thấy một vài điểm sau:
Phần đầu sách: Amos McGee đến thăm
động vật trong sở thú
Phần sau sách: Các động vật trong sở thú đến thăm Amos McGee
Phần l n th i gian nhân vật Amos
M Gee được xếp ở góc trái của tranh và
con vật ở phía còn lại
Amos McGee lần lượt hơi v i voi,
rùa, chim cánh cụt, tê giác, cú
Mở đầu truyện bằng cảnh chiếc
giư ng trống khi Amos McGee thức dậy
Tr ng bì l t trư c khi bắt đầu
vào truyện vẽ hình ảnh ngôi nhà của
Amos McGee có ống khói tỏ hơi ấm và
quả b ng b y đỏ bay bên cạnh
Phần l n th i gian con vật được xếp ở góc trái của tranh và nhân vật Amos McGee ở phía còn lại
Voi, rùa, chim cánh cụt, tê giác, cú lần lượt hơi v i mos M Gee đ ng bị
ốm
Kết thúc truyện bằng cảnh chiếc giư ng khi Amos McGee cùng các con vật quây quần ngủ bên nhau
Trang bìa 04 sau khi kết thúc truyện vẽ hình ảnh các con vật trở về sở thú s u khi đến thăm và ngủ qu đ m ở nhà Amos McGee, quả b ng đỏ b y lơ lửng phía trên cao
Trang 34Như vậy, bằng phương pháp họn th i điểm minh họa sao cho chuỗi tranh có s
hô ứng giữa phần trư c và phần sau truyện, hư ần phải ùng đến thông tin do phần
l i cung cấp (ví dụ như thông tin trong t đề Một ngày Amos McGee bị ốm chẳng
hạn), các tác giả đã nhấn mạnh vào bư c ngoặt của mạch truyện: việc Amos McGee bị
ốm Họ đã thu hút được chú ý vào vấn đề quan trọng bằng cách d n dắt hết sức t nhiên và hợp lý Vai trò củ điều này ũng tương t như v i trò ủa tình huống truyện trong truyện ngắn, là thứ then chốt để từ đư âu huyện lên cao trào và bắt đầu triển khai việc giải quyết vấn đề Kết cấu của tác phẩm có thể hiểu nôm na gồm một phần là những việc tốt đẹp mà mos M Gee đã làm ho những ngư i bạn động vật của ông và một phần là những việc tốt đẹp mà những ngư i bạn ấy đền đáp ho mos M Gree khi ông bị ốm Trư khi bàn đến phần l i d n, chỉ riêng kết cấu của chuỗi tr nh ũng đã truyền đạt đến độc giả nhỏ tuổi vẻ đẹp của tình bạn, s qu n tâm hăm s l n nhau và
ư ng như ả một bài học nho nhỏ về việc bản thân hãy làm điều tốt đẹp ho ngư i khá trư khi mong đợi i đ hành động vì mình
Tranh trong sách tranh tập trung miêu tả các chuyển động, hành động Nhìn chung, các tác giả đều chọn th i điểm minh họa bằng cách chọn miêu tả những hành động mang tính cốt yếu của nội dung truyện ũng ần lưu ý rằng, hầu hết tranh trong
sá h tr nh đều miêu tả á hành động khi hành động đ òn hư đạt đến cao trào, v n
òn đ ng trong quá trình iễn ra Kể cả khi có những bức tranh mô tả đại cảnh nhằm giúp độc giả hình dung về bối cảnh của câu chuyện thì đại cảnh cùng phải gắn liền v i một hành động nào đ , ù ít ù nhiều
Chẳng hạn như tá phẩm The Polar Express (Chuyến tàu phương Bắc) của
hris V n llsburg, đoạt huy hương l e ott năm 986, kể về câu chuyện cậu bé nhân vật hính được lên tàu hỏa chạy về phương Bắ vào mù Giáng sinh, đượ thăm
và nhận quà từ ông già Noel là một chiếc chuông bạc – chiếc chuông có thể phát ra âm
thanh hay nhất trần đ i mà chỉ những đứa trẻ m i có thể nghe thấy Chuyến tàu
phương Bắc có rất nhiều đại cảnh nhằm miêu tả lại những cảnh sắc trên chuyến hành
trình phương Bắc của con tàu, thế nhưng trong bất kì bứ tr nh đại cảnh nào ũng luôn
Trang 35có s hiện diện củ đoàn tàu, đồng nghĩ v i việc luôn có s chuyển động trong tranh Chính s hiện diện ấy vừa góp phần liên kết chuỗi tranh và khi cho chuỗi tranh cùng có
s chuyển động tương t khiến chúng không phải đơn thuần chỉ là những bức tranh riêng lẻ vẽ phong cảnh mà th c s đ ng v i trò trong một cốt truyện có s phát triển và
đi đến cao trào
Mọi thứ đều chuyển động, từ nhân vật đến bối cảnh, đây là đặ trưng trong việc chọn th i điểm minh họa của họ sĩ vẽ sách tranh Gần như không b o gi đơn vị
tranh dạng tĩnh trong sá h tr nh Một ví dụ khác là các bức tranh trong tác phẩm Đây
không phải là mũ của tôi của Jon Klassen Khi vẽ các chú cá của mình trên nền đen
tượng trưng ho biển, Jon Kl ssen đã vẽ những đốm bong b ng tròn s u đuôi hú á nhỏ để miêu tả hành động bơi đi hạy trốn s u khi ăn trộm chiế mũ và trư c miệng chú cá l n để miêu tả việ hú đ ng ngủ s y Đối v i bối cảnh, cảnh bụi rong choáng hết h i tr ng sá h được vẽ tỉ mỉ và hăm hút từ nhiều g độ, chứng tỏ cho s chuyển động củ húng trong nư c và trong cả góc nhìn mà họ sĩ ung ấp ho ngư i đọc chứ không phải là s chép lại các cảnh vốn khá giống nhau này
Việc chọn th i điểm minh họa trong sách tranh có ảnh hưởng nhất định đến mạch truyện không chỉ vì cách thức nó truyền tải nội dung mà còn bởi nó góp phần không nhỏ trong việc xây d ng không khí của toàn bộ tác phẩm Những tác phẩm nhẹ nhàng, vui vẻ thư ng xu hư ng chứa nhiều tr ng tr nh đại cảnh v i góc nhìn rộng, trong khi các tác phẩm thiên về không khí gấp gáp sẽ có thể có nhiều khung tranh bị cắt nhỏ
ũng trong tá phẩm Một ngày Amos McGee bị ốm viết bởi Philip C Stead và
minh họa bởi Erin E Stead, câu chuyện được thể hiện và các bức tranh chiếm trọn vẹn trang giấy và có cùng một góc nhìn tr c diện, ũng như tỉ lệ nhân vật đã xây ng bầu
không khí truyện bình yên, giản dị và gần gũi Trong khi đ , đối v i tác phẩm Đồ trôi
dạt củ D vi Wiesner, đoạt huy hương l e ott năm 7, ngoài á bứ tr nh đơn
tương t như tr n, tá phẩm còn có những tr ng được cấu thành từ nhiều khung tranh
Trang 36nhỏ Trong đoạn cậu bé ch ngoài cửa hiệu lấy ảnh, các khung tranh nhỏ miêu tả chuỗi hành động liên tiếp đã thể hiện được tâm trạng nôn nao của cậu (tham khảo hình 1,
phần Phụ lục, trang 1) Việc lồng các khung tranh nhỏ trong nền tranh l n đã làm nhịp
điệu truyện th y đổi tiết tấu, có lên xuống, nhấn mạnh vào các tình tiết quan trọng,
khác v i các bứ tr nh đều nhau của Một ngày Amos McGee bị ốm
Tóm lại, nếu nói tranh là yếu tố tiên quyết cấu thành nên một tác phẩm sách tranh thì nghệ thuật chọn th i điểm minh họ ũng là yếu tố tiên quyết cấu thành nên
s thành công của chuỗi tranh trong tác phẩm S thành công của một chuỗi tranh ở đây không phải là s đánh giá về mặt hình họa, kỹ thuật hội họ v v… mà qu n trọng nhất là khả năng ủa chuỗi tranh trong cách thức truyền tải câu chuyện Một cuốn sách tranh hay là khi nó có thể đem đến những câu chuyện thú vị ho độc giả, mà trư c khi độc giả có thể nhận ra s thú vị ở tác phẩm họ cần phải hiểu tác phẩm đ Trong quá trình đọc hiểu ấy, s quyết định kết quả cuối cùng nằm ở s cấu tạo của chuỗi tranh Một chuỗi tranh v i các bứ tr nh được minh họa rõ ràng, triển khai cốt truyện mạch lạc, vừa khái quát, vừa hàm súc hiển nhiên sẽ dễ dàng tiếp cận đượ độc giả hơn
2.1.2 Tính liên hoàn trong chuỗi tranh
Việc họ sĩ họn th i điểm minh họa cho một tác phẩm sá h tr nh ũng tương
t như việc họ xây d ng bộ khung xương ho tá phẩm Một khi bộ khung ấy đã hoàn thành, chúng cần có hệ thống thần kinh để liên kết, đem đến s chuyển động cho chủ thể Hệ thống thần kinh ấy chính là tính liên hoàn cần phải có giữ á đơn vị tranh trong chuỗi tranh Mỗi bức tranh là một kiện hàng, tính liên hoàn giữa chúng là ròng
rọ đẩy tr nh đến v i hồi kết, đến v i ngư i đọc Không có s liên hoàn, bản thân mỗi bức tranh trong sách tranh chỉ là một tác phẩm hội họ tĩnh tại, mất đi mạch truyện, mất đi sức sống
Các tác phẩm sách tranh không bao gi đánh số trang Lý do một phần đến từ việc các tác phẩm thuộc hình thứ sáng tá này thư ng tương đối ngắn, số trang không thật s cần thiết Ngoài r , sá h tr nh òn đặ điểm là một số câu chuyện thư ng trải
Trang 37ra xuyên suốt từ bìa 1, trang lót, ruột sá h đến bìa 4, tức là gần như không r nh gi i giữa gi i hạn về quy á h văn bản thư ng thấy v i chuỗi tranh chứa nội dung Chính vì vậy, tính chất liên hoàn của sách tranh không thể d a vào hệ thống số trang mà phụ thuộc hầu hết vào chuỗi hành động được tác giả chọn lọc minh họa v i các th i điểm thích hợp
Các bức tranh trong một tác phẩm sá h tr nh đều là những tác phẩm hội họ độc lập, tuy nhi n, khi đặt trong một chuỗi tranh nhằm kể lại câu chuyện, chúng hàm chứa tính liên hoàn ẩn Tính chất liên hoàn này khác v i v i s liên hoàn giữa các khung tranh trong một tác phẩm truyện tranh v i những hành động nối tiếp liên tục hay những
l i thoại có s hô ứng v i nh u tương đối chặt chẽ giữa các khung tranh Tính liên hoàn của các bức tranh trong một tác phẩm sách tranh luôn hàm chứa khoảng trống bởi chỉ á hành động cốt yếu m i được tác giả chọn để miêu tả ở các trang tranh Trong khoảng trống đ , ngư i đọ được s t o để li n tưởng, t lý giải chuyển biến của câu chuyện Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng, việc chọn th i điểm minh họa của họ sĩ là ăn ứ quan trọng để cấu thành nên tính liên hoàn của chuỗi tranh
Tính liên hoàn không chỉ nằm ở s tiếp nối trong chuỗi tranh về mặt hành động
mà còn được ẩn trong đơn vị hình ảnh của một số sách tranh bằng cách cho chúng xuất hiện đi xuất hiện lại từ đầu đến cuối câu chuyện như một mạch liên kết ngầm song song v i diễn biến của truyện
Quả b ng đỏ trong Một ngày Amos McGee bị ốm là một đơn vị hình ảnh như
vậy Quả b ng đỏ xuất hiện ngay từ trang bìa lót, bay cạnh ngôi nhà của Amos McGee
từ góc nhìn hai chiều tr c diện S u đ , quả b ng b y lơ lửng ở khu v c nuôi chim cánh cụt và kể từ đây, n gắn liền v i chú chim này: chim cánh cụt bắt được quả bóng
ở trạm xe buýt, cầm quả b ng đến thăm mos M Gee, quả b ng được cột ở đầu giư ng củ mos M Gee tưởng như đ là một món quà, song cuối cùng trên bìa 4 của cuốn sá h, độc giả thấy quả bóng cùng các con vật quay về sở thú sau chuyến viếng thăm mos M Gee Trư khi n i đến ý nghĩ mà hình ảnh quả b ng đỏ hàm chứa,
Trang 38chúng ta thấy rằng, bên cạnh mạch truyện chính, hình ảnh ấy trở thành một phương thức liên kết khác giữa các trang truyện, khiến ngư i đọc không thể không nhận ra s liên hoàn ẩn trong chuỗi tranh Về mặt ý nghĩ , quả b ng đ là hình ảnh của một chuyến hành trình xuyên suốt á tr ng sá h ũng thể xem nó là s phản chiếu của hính độc giả khi đọc tác phẩm Quả bóng ở bên Amos McGee, quả bóng ở bên chim cánh cụt, quả bóng quay về sở thú, một mặt nó gắn chặt v i diễn biến trong truyện như một hình ảnh nền, một vật trang trí, mặt khá n ũng th m gi vào âu huyện, tương tác v i các nhân vật Bởi, khi chim cánh cụt cầm quả b ng đỏ đến thăm và ột nó vào giư ng củ mos M Gee, n đã trở thành một s chia sẻ, một niềm an ủi, một biểu hiện của s quan tâm mà chim cánh cụt dành cho Amos McGee Quả b ng đỏ đã trở thành dấu hiệu của tình bạn Như vậy, s hiện diện của quả bóng trong các bức tranh
đã li n kết chuỗi tranh ở bề mặt hình họ , n ũng đồng th i liên kết chuỗi tranh trong mối liên hoàn ẩn về ý nghĩ , truyền đi thông điệp về tình bạn ấm áp của Amos McGee
và các con vật Kết hợp song song cả hai mặt hình họ và ý nghĩ văn hương, quả
b ng đỏ đã trở thành một thứ cốt yếu gắn kết tác phẩm mà không cần đến bất kì phần
l i d n giải nào (tham khảo hình 2 và hình 3, phần Phụ lục, trang 2)
Tương t là chuỗi bong bóng trắng trong các bức tranh ở tác phẩm Đây không
phải là mũ của tôi, Jon Kl ssen ùng n như một đơn vị hình ảnh để kết nối hành động
trong chuỗi tranh S th y đổi của chuỗi bong bóng kết hợp cùng s chuyển động của mắt trong lúc thân mình chú cá l n không hề dịch chuyển trong bốn bức tranh liên tiếp
đã thu hút s chú ý củ độc giả vào phần đầu của chú cá này, từ đ hình ung được s chuyển dị h trong suy nghĩ ủa chú chứ không đơn thuần chỉ là s th y đổi về vị trí hình thể Ở đây, Jon Kl ssen đã sử dụng kỹ thuật lặp tranh khi giữ nguyên vị trí của chú cá l n trong bốn bức tranh kề nh u, trong đ , phần nửa thân sau chiếm trọn một nửa mỗi bức tr nh được giữ nguyên hoàn toàn, s th y đổi rất nhỏ về chuỗi bong bóng
và mắt cá lại trở thành tâm điểm Như vậy, không cần bất kì l i miêu tả nào, bản thân các bức tranh củ Jon Kl ssen đã li n kết chặt chẽ được v i nhau trong một chuỗi hành động liên tiếp Bản thân các bứ tr nh ũng sở hữu ngôn ngữ kể chuyển của riêng
Trang 39mình, đảm đương được chứ năng trần thuật một á h độc lập so v i phần l i theo đúng đặ trưng nổi bật củ sá h tr nh Như vậy, phép lặp hình ảnh là một phương thức
ơ bản nhằm tạo nên s liền mạch cho tác phẩm
Bên cạnh đ , s đồng nhất về hình thức của chuỗi tr nh đôi khi ũng được các
tác giả l a chọn để tạo nên tính liên hoàn Trong tác phẩm Hành trình của ông của
llen S y, đoạt huy hương l e ott năm 994, á khung hình được sử dụng một cách thống nhất trong cùng một hình thức vẽ: các bứ tr nh đều được vẽ ư i dạng ảnh lưu niệm Câu chuyện kể về hành trình mà ngư i ông của tác giả r i nư c Nhật đi khám phá Tân thế gi i, đến Mỹ, sống và sinh con gái tại Mỹ s u đ qu y lại Nhật rồi mất tại qu nhà ho đến tận lúc mất, nhân vật ngư i ông ấy v n khôn nguôi nỗi nh thương ành ho mảnh đất liforni , ho nư c Mỹ, ông mong ư được quay lại nơi
ấy một lần cuối đ i nhưng tâm nguyện không thành do nhiều lý do, từ lý do rất đ i thư ng về mặt gi đình ho đến lý do l n l o hơn là uộc chiến tranh thế gi i Tình cảm mà ngư i ông ành ho h i đất nư đã ảnh hưởng đến Allen Say, d n bư c cho ông tiếp tục chuyến hành trình, lưu lại nư c Mỹ và không nguôi nỗi nh thương qu hương Nhật Bản Nó ũng trở thành nguồn cảm hứng và cung cấp chi tiết cho Allen
Say sáng tác nên tác phẩm thành công nhất trong s nghiệp của mình, Hành trình của
ông
Hành trình của ông là câu chuyện về trải nghiệm củ á nhân ngư i ông, là kỷ
niệm ri ng tư ủ gi đình llen Say, nó thấm đ m hơi thở của của một tác phẩm hồi
ký Bản thân llen S y sinh năm 937, ở Yokohama, Nhật Bản, có bố ngư i Hàn và
mẹ là ngư i Nhật, s u đ ông theo gi đình s ng định ư tại Mỹ Yếu tố t truyện ảnh
hưởng sâu sắ đến nội dung và cả cách thức câu chuyện được triển khai trong Hành
trình của ông Các nhân vật trong chuỗi tranh của Allen Say hầu như luôn ở tư thế tạo
áng để chụp ảnh chứ không đượ đặt trong quá trình chuyển động t nhiên Từ hình thứ tr nh như vậy, cuốn sách tranh gi đây ũng mặc nhiên mang dáng dấp của một album ảnh gi đình, g p phần đặt ngư i đọc vào không gian và th i gian hồi ức một cách thống nhất và toàn vẹn
Trang 40Chuỗi tr nh được thể hiện ư i hình thức mô phỏng ảnh chụp: một là hình ảnh ngư i ông đứng chụp tr c diện v i các cảnh vật làm nền, hai là là ông chụp phong cảnh để lưu giữ kỷ niệm nơi mình đã đặt chân; nói cách khác, có thể chia làm hai loại, một là ảnh o ngư i khác chụp ngư i ông, hai là ảnh o hính ngư i ông chụp Xuyên suốt chuỗi tranh, chỉ có hai th i điểm xuất hiện kiểu tranh thứ h i, đ là khi ngư i ông từng bư khám phá nư c Mỹ - vùng đất m i - và khi ông vừa quay về Nhật Bản – quê nhà Thứ gắn kết tác phẩm về mặt tinh thần là nỗi nh thương nối liền ngư i ông v i
h i vùng đất Thế nhưng hư ần đến sức mạnh của phần l i d n dắt, chỉ riêng chuỗi
tr nh đã thể hiện sâu sắc nỗi nh ấy bằng hình ảnh phong cảnh láy đi láy lại trên trang sách và trong chính hồi ức củ ngư i ông và tác giả đồng th i là ngư i kể chuyện Tác phẩm mở đầu bằng hình bìa v i tấm ảnh ngư i ông chụp tr c diện trên chuyến tàu ra
đi, liền kề đ là tấm ảnh ngư i ông mặc kimono truyền thống chụp khi còn ở Nhật Tác phẩm kết thúc bằng hình ảnh chính Allen Say – ngư i cháu – đứng chụp ư i hàng cọ
đặ trưng ho vùng liforni nư c Mỹ, liền kề đ là s lặp lại tấm ảnh ngư i ông mặc kimono đầu sách Bằng á h này, llen S y đã tạo nên kết cấu vòng tròn hoàn chỉnh cho mạch truyện, khiến thông điệp mà câu chuyện truyền tải ư ng như không b o gi dứt, các l p tình tiết liền mạch và có s hô ứng nhịp nhàng (tham khảo hình 4, phần
Phụ lục, trang 3)
2.1.3 Sức mạnh tưởng tượng vô hạn của tranh
Như đã đề cập, hai yếu tố tranh và l i trong một tác phẩm sách tranh quan hệ chặt chẽ v i nh u nhưng đ là mối quan hệ bổ sung, mở rộng trư ng nghĩ ủa nhau chứ không đơn thuần là mối quan hệ phụ thuộ như trong một số sách sử dụng tranh minh họ khá Đối tượng độc giả ơ bản và chủ yếu của sách tranh v n là trẻ em Vì vậy, yếu tố tr nh được hết sức chú trọng Một đứa trẻ hư rành mặt chữ v n có thể theo dõi câu chuyện bằng cách xem tranh Bản thân chuỗi tranh hoàn toàn có thể truyền đạt câu chuyện đến độc giả, cho dù câu chuyện đ trong một số trư ng hợp có thể không đồng nhất v i câu chuyện được kể bởi phần l i hoặc bởi s kết hợp của cả tranh
và l i, song đấy v n là một câu chuyện hoàn chỉnh