1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của truyền thông đến nhận thức và hành vi của phụ nữ mang thai trong việc trong phòng, chống lây nhiễm hiv từ mẹ sang con (nghiên cứu tại quận 1 và quận thủ đức

243 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHAN THỊ KIỀU DUYÊN TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TRONG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHAN THỊ KIỀU DUYÊN

TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TRONG VIỆC PHÒNG LÂY TRUYỀN HIV TỪ MẸ

SANG CON

(NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 1 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC)

LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHAN THỊ KIỀU DUYÊN

TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TRONG VIỆC PHÒNG, CHỐNG LÂY TRUYỀN HIV

TỪ MẸ SANG CON (NGHIÊN CỨU TẠI QUẬN 1 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC)

Chuyên ngành Xã hội học

Mã ngành: 60.31.30 LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM GIA TRÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn đến TS Phạm Gia Trân, khoa Địa Lý, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - giảng viên hướng dẫn khoa học, đã rất nhiệt tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện về mọi mặt và động viên tôi trong suốt quá trình học và hoàn thành luận văn Gia đình là nguồn động viên để tôi đủ nghị lực để hoàn thành khóa học Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp cao học XHH 2011 đã tận tình giúp đỡ trong điều tra thực địa và góp ý cho luận văn của tôi trong quá trình hoàn thành nghiên cứu này

Tôi rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý thầy cô trong Hội đồng để có thể tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm cho những công trình nghiên cứu khoa học trong thời gian tiếp theo

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2016

Tác giả

Phan Thị Kiều Duyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Gia Trân Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Thị Kiều Duyên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC BIỂU X

PHẦN A: MỞ ĐẦU 1

1 Mở đầu 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Tổng quan tài liệu 4

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 10

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.4 Nội dung nghiên cứu 11

1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 11

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 11

1.5.2 Khách thể nghiên cứu 11

1.6 Phương pháp nghiên cứu 11

1.6.1 Phương pháp thu thập thông tin 12

1.6.2 Kỹ thuật chọn mẫu và xử lý số liệu 13

1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 14

1.7.1 Ý nghĩa khoa học 14

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 14

1.8 Hạn chế nghiên cứu 14

2 Cơ sở lý luận và phương pháp luận 15

2.1 Cách tiếp cận trong nghiên cứu 15

2.1.1 Mô hình truyền thông 15

2.1.2 Lý thuyết về quá trình truyền thông qua hai giai đoạn 16

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 17

2.3 Giả thuyết nghiên cứu 18

2.4 Khái niệm liên quan đến đề tài 18

2.5 Kết cấu của luận văn 21

PHẦN B: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

Chương Một: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨUVÀ DÂN SỐ NGHIÊN CỨU 23

1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu 23

1.1 Khái quát điều kiện địa lý- kinh tế - xã hội quận Thủ Đức 23

1.2 Khái quát điều kiện địa lý- kinh tế- xã hội quận Quận 1 24

2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của dân số nghiên cứu 25

Trang 7

3 Đặc điểm truyền thông HIV/AIDS tại thành phố Hồ Chí Minh 30

Chương Hai: TÁC ĐỘNG CỦA TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ NỮ MANG THAI TRONG VIỆC PHÒNG LÂY TRUYỀN HIV TỪ MẸ SANG CON 36

I Tác động của các loại hình truyền thông đến nhận thức của phụ nữ mang thai trong việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 36

1 Ý kiến của phụ nữ mang thai về truyền thông HIV/AIDS qua truyền thông đại chúng 36

2 Ý kiến của phụ nữ mang thai về truyền thông HIV/AIDS từ cán bộ y tế tại bệnh viện 68

3 Kiến thức về HIV/AIDS 77

3.1 Kiến thức về đường lây truyền HIV 77

3.2 Kiến thức phòng lây truyền HIV 89

4 Nhận thức về HIV/AIDS 104

II Tác động của các loại hình truyền thông đến hành vi của phụ nữ mang thai trong việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 115

1 Ý kiến của phụ nữ mang thai về truyền thông HIV/AIDS trên các kênh truyền thông đại chúng 115

2 Ý kiến của phụ nữ mang thai về truyền thông HIV/AIDS từ cán bộ y tế tại bệnh viện 121

3 Hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 124

4 Mong muốn của phụ nữ mang thai về chất lượng truyền thông HIV/AIDS 132

PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 141

I Kết luận 142

2 Kết luận chung 142

II Khuyến nghị 144

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Độ tuổi của phụ nữ mang thai 26 Bảng 1.2: Đặc điểm xã hội của dân số nghiên cứu 27 Bảng 1.3: Tình hình cư trú trước khi đến thành phố Hồ Chí Minh của phụ nữ

mang thai 27 Bảng 1.4: Học vấn của phụ nữ mang thai 28 Bảng 1.5: Nghề nghiệp của phụ nữ mang thai 29 Bảng 2.1: Việc tiếp cận truyền thông đại chúng của phụ nữ mang thai từng

nhóm nghề nghiệp theo quận 38 Bảng 2.2: Việc tiếp cận truyền thông đại chúng của phụ nữ mang thai ở hai

quận theo từng nhóm học vấn 39 Bảng 2.3: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền hình theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 42 Bảng 2.4: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền thanh đại chúng theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 44 Bảng 2.5: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua báo chí theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 46 1Bảng 2.6: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền hình theo học vấn tại hai quận khảo sát 47 Bảng 2.7: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền thanh theo học vấn tại hai quận khảo sát 48 Bảng 2.8: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua báo chí theo học vấn tại hai quận khảo sát 49 Bảng 2.9: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền hình theo tuổi tại hai quận khảo sát 51 Bảng 2.10: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua truyền thanh theo tuổi tại hai quận khảo sát 52 Bảng 2.11: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức đường lây truyền HIV

qua báo chí theo tuổi tại hai quận khảo sát 54 Bảng 2.12: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền hình theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 57 Bảng 2.13: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền thanh theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 59 Bảng 2.14: Ý kiến về kiến thức phòng lây truyền HIV qua báo chí theo nghề

nghiệp tại hai quận khảo sát 60 Bảng 2.15: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền hình theo học vấn tại hai quận khảo sát 61

Trang 9

Bảng 2.16: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền thanh theo học vấn tại hai quận khảo sát 62 Bảng 2.17: Ý kiến về kiến thức phòng lây truyền HIV qua báo chí theo học

vấn tại hai quận khảo sát 64 Bảng 2.18: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền hình theo tuổi tại hai quận khảo sát 65 Bảng 2.19: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua truyền thanh theo tuổi tại hai quận khảo sát 66 Bảng 2.20: Ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức phòng lây truyền HIV

qua báo chí theo tuổi tại hai quận khảo sát 67 Bảng 2.21: Ý kiến về truyền thông tại bệnh viện của phụ nữ mang thai qua

các nhóm nghề nghiệp 71 Bảng 2.22: Ý kiến về việc tư vấn HIV/AIDS từ cán bộ y tế tại bệnh viện của

phụ nữ mang thai qua các nhóm học vấn 73 Bảng 2.23 : Ý kiến về việc tư vấn HIV/AIDS từ cán bộ y tế tại bệnh viện của

phụ nữ mang thai qua các nhóm tuổi 73 Bảng 2.24: Phụ nữ mang thai tự đánh giá về kiến thức đường lây truyền

HIV/AIDS 77 Bảng 2.25: Kiến thức lây truyền HIV qua đường máu theo nhóm nghề nghiệp

tại hai quận khảo sát 79 Bảng 2.26: Kiến thức lây truyền HIV qua đường máu theo nhóm học vấn tại

hai quận khảo sát 80 Bảng 2.27: Kiến thức lây truyền HIV qua đường tình dục theo nhóm nghề

nghiệp 83 Bảng 2.28: Kiến thức lây truyền HIV qua đường tình dục theo nhóm học vấn 84 Bảng 2.28: Kiến thức lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai

theo nhóm nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 87 Bảng 2.29: Kiến thức đường lây truyền HIV từ mẹ sang con theo nhóm học

vấn 88 Bảng 2.30: Kiến thức phòng lây truyền HIV theo nhóm nghề nghiệp tại hai

quận khảo sát 90 Bảng 2.31: Kiến thức phòng lây truyền HIV theo nhóm học vấn tại hai quận

khảo sát 93 Bảng 2.32: Kiến thức phòng lây truyền HIV theo nhóm tuổi tại hai quận khảo

sát 96 Bảng 2.33: Kiến thức phòng lây truyền HIV bằng cách sử dụng BCS theo

nhóm nghề nghiệp 98 Bảng 2.34: Kiến thức phòng lây truyền HIV bằng cách sử dụng BCS theo

nhóm học vấn 99

Trang 10

Bảng 2.35: Kiến thức phòng lây truyền HIV bằng cách sử dụng BCS theo

nhóm tuổi 100

Bảng 2.36: Kiến thức phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con theo nghề nghiệp giữa hai quận khảo sát 102

Bảng 2.37: Kiến thức phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con theo học vấn giữa hai quận khảo sát 102

Bảng 2.38: Kiến thức phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con theo tuổi giữa hai quận khảo sát 103

Bảng 2.39: Nhận thức của phụ nữ mang thai về những người dễ bị nhiễm HIV 106

Bảng 2.40: Nhận thức của phụ nữ mang thai về những người dễ bị nhiễm HIV theo nhóm nghề nghiệp 107

Bảng 2.41: Nhận thức của phụ nữ mang thai về người dễ bị nhiễm HIV 108

Bảng 2.42: Nhận thức của phụ nữ mang thai về những người dễ bị nhiễm HIV theo nhóm tuổi 108

Bảng 2.43: Nhận định “Việc cho và nhận máu dễ nhiễm HIV” theo nhóm nghề nghiệp 109

Bảng 2.44: Nhận định “Việc cho và nhận máu dễ nhiễm HIV” theo nhóm học vấn 110

Bảng 2.45: Nhận định “Việc cho và nhận máu dễ nhiễm HIV” theo nhóm tuổi 110

Bảng 2.46: Nhận thức về khó khăn của người nhiễm HIV khó khăn trong giao tiếp với mọi người theo nghề nghiệp 112

Bảng 2.47: Nhận thức về khó khăn của người nhiễm HIV khó khăn trong giao tiếp với mọi người theo học vấn 114

Bảng 2.48: Nhận thức về khó khăn của người nhiễm HIV khó khăn trong giao tiếp với mọi người theo tuổi 114

Biểu đồ 2.9: Việc tìm hiểu thông tin HIV/AIDS của phụ nữ mang thai 116

Bảng 2.49: Tìm hiểu thông tin HIV/AIDS theo nghề nghiệp tại hai quận khảo sát 116

Bảng 2.50: Tìm hiểu thông tin HIV/AIDS theo học vấn tại hai quận khảo sát 117

Bảng 2.51: Tìm hiểu thông tin HIV/AIDS theo tuổi tại hai quận khảo sát 117

Bảng 2.52: Tìm hiểu đường lây truyền và phòng chống HIV/AIDS theo nghề nghiệp 118

Bảng 2.53: Tìm hiểu đường lây truyền và phòng chống HIV/AIDS theo học vấn 119

Bảng 2.54: Tìm hiểu đường lây truyền và phòng chống HIV/AIDS theo tuổi 121

Bảng 2.55: Hành vi xét nghiệm HIV của phụ nữ mang thai theo nghề nghiệp 126

Bảng 2.56: Hành vi xét nghiệm HIV của phụ nữ mang thai theo học vấn 127

Bảng 2.57: Hành vi xét nghiệm HIV của phụ nữ mang thai theo tuổi 127

Trang 11

Bảng 2.58: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm nghề nghiệp về

việc thay đổi hình thức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 133 Bảng 2.59: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm học vấn về việc

thay đổi hình thức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 134 Bảng 2.60: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm tuổi về việc thay

đổi hình thức tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 135 Bảng 2.61: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm tuổi về việc thay

đổi nội dung tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 138 Bảng 2.62: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm học vấn về việc

thay đổi nội dung tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 139 Bảng 2.63: Mong muốn của phụ nữ mang thai ở các nhóm tuổi về việc thay

đổi nội dung tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng 139 Bảng 2.64: Mong muốn của phụ nữ mang thai về việc tuyên truyền từ cán bộ

y tế tại bệnh viện 140

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Phụ nữ mang thai tiếp cận HIV/AIDS qua các phương tiện

truyền thông 37

Biểu đồ 2.2: Ý kiến về kiến thức HIV/AIDS qua truyền thông đại chúng 40

Biểu đồ 2.3: Kiến thức lây truyền HIV qua đường máu 78

Biểu đồ 2.4: Kiến thức lây truyền HIV qua đường tình dục 82

Biểu đồ 2.5: Kiến thức lây truyền HIV từ mẹ sang con 86

Biểu đồ 2.6: Kiến thức phòng lây truyền HIV bằng cách sử dụng BCS 97

Biểu đồ 2.7: Kiến thức về việc xét nghiệm HIV trước và trong thời kỳ mang thai để phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 101

Biểu đồ 2.7: Nhận thức về việc phụ nữ mang thai nên làm xét nghiệm HIV 111

Biểu đồ 2.8: Nhận thức về khó khăn của người nhiễm HIV khó khăn trong giao tiếp với mọi người 111

Biểu đồ 2.10: Tìm hiểu kiến thức lây truyền HIV từ mẹ sang con 118

Biểu đồ 2.11: Lí do làm xét nghiệm HIV của phụ nữ mang thai 123

Biểu đồ 2.12: Hành vi xét nghiệm HIV 125

Biểu đồ 2.13: Lí do làm xét nghiệm HIV của phụ nữ mang thai 128

Biểu đồ 2.14: Lí do phụ nữ mang thai không làm xét nghiệm HIV 129

Biểu đồ 2.15: Ý kiến thay đổi hình thức truyền thông của phụ nữ mang thai 132

Biểu đồ 2.16: Ý kiến thay đổi nội dung truyền thông của phụ nữ mang thai 137

Trang 13

PHẦN A: MỞ ĐẦU

Trang 14

kỳ thị và phân biệt đối xử đã tác động lớn đến những người nhiễm HIV khiến cho

họ che dấu tình trạng của mình, không tham gia vào các chương trình phòng, chống và điều trị HIV/AIDS Điều này vừa làm cho sức khỏe của bản thân người nhiễm suy giảm nhanh chóng vừa làm cho tình hình lây nhiễm HIV trở nên nghiêm trọng hơn trong cộng đồng Nhiễm HIV không những ảnh hưởng đến cá nhân người nhiễm mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến gia đình và sự phát triển của xã hội Do chưa có thuốc điều trị khỏi bệnh nên dự phòng lây truyền HIV là cách tốt nhất để hạn chế tối đa lây nhiễm HIV trong cộng đồng

HIV lây truyền từ người sang người qua ba đường lây chính đó là đường máu, đường tình dục và lây truyền từ mẹ sang con Trong đó, lây truyền từ mẹ sang con là nguyên nhân chính dẫn đến việc trẻ nhỏ bị nhiễm HIV

Tình trạng lây truyền HIV từ mẹ sang con trên thế giới vẫn còn là vấn đề khó khăn của nhiều quốc gia Đến cuối năm 2013, thế giới có khoảng 3,2 triệu trẻ

em dưới 15 tuổi nhiễm HIV, khoảng 90% trẻ em nhiễm HIV do lây truyền từ mẹ trong thời gian mang thai, khi sinh hoặc khi cho con bú [75] Riêng ở Việt Nam,

số lượng phụ nữ sinh con mỗi năm vào khoảng 1,6 triệu trẻ đến 2 triệu trẻ, trong

đó có khoảng 6000 trẻ sinh ra có phơi nhiễm với HIV [53] Đến cuối năm 2013, Việt Nam có gần 40% phụ nữ mang thai chưa được xét nghiệm HIV và hơn 50% phụ nữ mang thai nhiễm HIV chưa được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Trong khi đó, tình hình nhiễm mới trong cộng đồng vẫn gia tăng hàng năm, đặc biệt là lây truyền HIV qua quan hệ tình dục, điều này kéo theo sự gia tăng nhiễm HIV ở phụ nữ và trẻ em[15] Từ những số liệu liên quan đến vấn đề lây nhiễm HIV từ mẹ sang con trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cho

Trang 15

nữ nhiễm HIV mang thai đóng một vai trò rất lớn trong việc giảm lây truyền HIV

từ mẹ sang con Do đó, phụ nữ, khi biết mình có thai thì cần đi khám thai ngay trong thời kỳ đầu của thai kỳ để được xét nghiệm máu nhằm phát hiện sớm một

số bệnh lý có thể lây cho thai nhi, đặc biệt là HIV Nếu người mẹ nhiễm HIV thì

sẽ được cung cấp thuốc dự phòng miễn phí theo chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tại các cơ sở y tế Người mẹ tham gia chương trình

dự phòng càng sớm thì tỷ lệ lây truyền cho con càng giảm Nếu phụ nữ mang thai

bị nhiễm HIV thì việc lây truyền cho con rất cao từ 30% đến 35%, nhưng khi họ được tham gia vào chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thì tỉ lệ lây nhiễm sang con chỉ ở mức 0 - 2% [11] Dự phòng lây truyền mẹ con tại các

cơ sở y tế là rất quan trọng không thể thiếu, nhưng điều cần thiết hơn cả là người phụ nữ mang thai cần trang bị kiến thức về HIV/AIDS và lây truyền HIV từ mẹ sang con trước và trong thời kỳ mang thai để chủ động phòng tránh cho bản thân

và cho trẻ Cho đến nay, truyền thông là biện pháp tốt nhất cung cấp thông tin đến với cộng đồng, trong đó, tuyên truyền về nội dung phòng lây truyền HIV từ

mẹ sang con cho phụ nữ mang thai là điều cần thiết, bởi vì, để phụ nữ mang thai chủ động, tích cực tham gia vào chương trình dự phòng thì họ phải có kiến thức: HIV lây truyền như thế nào, phòng HIV ra sao, đặc biệt là kiến thức về lây truyền HIV từ mẹ sang con Thời gian qua, truyền thông đã và đang thực hiện tuyên truyền HIV/AIDS nhằm mục đích cung cấp kiến thức cho cộng đồng, thế nhưng nhóm phụ nữ mang thai đã hình thành đầy đủ và chính xác những kiến thức về HIV/AIDS và lây truyền HIV từ mẹ sang con thông qua các loại hình truyền thông này hay chưa? Những kiến thức nào họ hiểu sai và truyền thông cần tuyên truyền đến họ? Loại hình truyền thông nào có tác động đến việc thay đổi nhận thức và hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con?

Trang 16

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của truyền thông đến nhận thức và hành vi của phụ nữ mang thai trong việc phòng, chống lây truyền HIV từ mẹ sang con”

1.2 Tổng quan tài liệu

Từ khi phát hiện ra những trường hợp nhiễm HIV đầu tiên trên thế giới, các nhà khoa học quan tâm đã thực hiện nghiên cứu về HIV dưới nhiều giác độ

và bằng nhiều cách thức khác nhau Bao gồm những nghiên cứu về sinh bệnh học bên cạnh những nghiên cứu từ tâm lý học, xã hội học, kinh tế học… Trong các nguồn tài liệu nghiên cứu HIV/AIDS dưới góc độ xã hội có liên quan đến đề tài

mà tác giả tiếp cận được tập trung vào hai chủ đề chính đó là những nghiên cứu

về lây truyền HIV từ mẹ sang con và truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

2.1 Những nghiên cứu liên quan đến lây truyền HIV từ mẹ sang con

Công trình nghiên cứu của các tác giả Soeiro C.M và cộng sự (2011) và công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Liên Phương và cộng sự (2010) có tìm hiểu độ tuổi trung bình của phụ nữ nhiễm HIV, các tác giả cho rằng độ tuổi trung bình của phụ nữ mang thai nhiễm HIV còn rất trẻ trong độ tuổi từ 20 đến

30 tuổi Độ tuổi này còn rất trẻ, do đó họ chưa có ý thức được việc phòng, chống lây nhiễm HIV

Trong những nghiên cứu về phụ nữ mang thai và HIV mà tác giả tiếp cận được, các đề tài được thực hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau như: tìm hiểu thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi phòng lây truyền và điều trị nhiễm HIV của phụ nữ trong thời kỳ mang thai Trong đó, kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi phòng lây truyền là vấn đề được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm Tác giả đã tổng quan được một số nghiên cứu có liên quan đến thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi phòng lây truyền HIV/AIDS của phụ nữ mang thai

 Những nghiên cứu liên quan đến kiến thức HIV/AIDS của phụ nữ mang thai

Trong một số công trình nghiên cứu nói rằng phụ nữ mang thai chưa có kiến thức tốt về HIV điển hình là tác giả Hawkins D và cộng sự tại Ghana (2005)

và tác giả Omwega A M và cộng sự tại Kenya (2006), các tác giả cho rằng kiến

Trang 17

thức dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ không tốt, tỉ lệ hiểu biết của phụ nữ về vấn đề này còn thấp, từ đó họ từ chối xét nghiệm HIV vì nghĩ rằng bản thân không có nguy cơ và bệnh không điều trị khỏi

Trong các công trình nghiên cứu của Omwega A M và cộng sự (2006); Ekabua J E và cộng sự (2006); Luo Y và cộng sự (2008); Asefa A và cộng sự (2013) cho thấy nguyên nhân dẫn đến kiến thức về HIV/AIDS của phụ nữ mang thai chưa được tốt do họ chưa được cung cấp những kiến thức HIV/AIDS Các tác giả cũng cho rằng cần tăng cường giáo dục sức khỏe về kiến thức dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cho phụ nữ mang thai Như vậy, kiến thức về HIV/AIDS của phụ nữ mang thai chưa tốt là do truyền thông HIV/AIDS đã không đến được với họ

Tại Việt Nam, kết quả của một số nghiên cứu qua các năm cho thấy, một

bộ phận phụ nữ mang thai vẫn chưa có kiến thức tốt trong việc dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (Hồ Thị Ngọc, 2005; Trương Trọng Hoàng, 2009; Trương Tấn Minh, 2010) Trong nghiên cứu của Hồ Thị Ngọc (2005), tác giả đề cập đến thực trạng nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai là do trình độ học vấn và vấn

đề việc làm Theo công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Phong và cộng

sự (2010), trình độ học vấn của phụ nữ mang thai nhiễm HIV chủ yếu từ trung học phổ thông trở xuống Theo những nghiên cứu này thì những phụ nữ mang thai nhiễm HIV còn rất trẻ, học vấn thấp và nghề nghiệp không ổn định Chính những đặc điểm này làm hạn chế khả năng tiếp cận HIV/AIDS ở phụ nữ mang thai Đây cũng là vấn đề mà luận văn sẽ cố gắng mô tả

Quan điểm của các tác giả Nguyễn Thị Liên Phương và cộng sự (2010); Nguyễn Viết Tiến và cộng sự (2010) cho thấy một số ít phụ nữ mang thai chưa thấy được tầm quan trọng của việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, vì thế tiếp nhận ARV (đây là một loại thuốc được sử dụng cho người nhiễm HIV để làm hạn chế sự sinh sôi của HIV trong cơ thể) ở mức độ thấp khi họ được phát hiện nhiễm HIV

 Những nghiên cứu tìm hiểu nhận thức của phụ nữ mang thai về HIV/AIDS

Trang 18

Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tịnh và cộng sự (2009), tác giả cho thấy phụ nữ nhiễm HIV có kiến thức đúng trong việc phòng lây truyền mẹ con nhưng việc thực hành đúng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV ở người nhiễm lại chưa cao, cần thiết phải thay đổi nhận thức của phụ nữ mang thai về HIV/AIDS Ở công trình nghiên cứu này tác giả chỉ đề cập vấn đề

mà chưa đưa ra những lý giải rõ ràng vì sao lại có thực trạng như vậy

Theo tác giả Asefa và cộng sự (2013) cho thấy phụ nữ mang thai chưa nhận thức tốt về nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con trong thời gian mang thai, sinh đẻ và cho con bú Tác giả này cũng cho rằng phụ nữ mang thai cần có kiến thức tốt về việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thì nhận thức của họ

về HIV lây truyền mẹ con sẽ tốt hơn

 Những nghiên cứu liên quan đến hành vi phòng, chống HIV/AIDS của phụ nữ mang thai

Tác giả Luo Y và cộng sự (2008) trong nghiên cứu tại miền Nam Trung Quốc cho thấy, công tác truyền thông rất hiệu quả đặc biệt là việc tư vấn từ các

cơ sở y tế Công trình này cho thấy hiệu quả của truyền thông tại các cơ sở y tế giúp thai phụ chấp nhận tham gia nghe tư vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện Từ

đó, phụ nữ mang thai phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tốt Tác giả này cũng cho rằng những thai phụ được tư vấn từ các cơ sở y tế có hiểu biết về lây truyền

từ mẹ sang con và nhận thức được sự sẵn có của các dịch vụ về lây truyền từ mẹ sang con trong các cơ sở y tế Vì vậy, phụ nữ mang thai có kiến thức và nhận thức tốt về HIV/AIDS là do cách truyền thông Từ kết quả nghiên cứu này, trong nghiên cứu của đề tài, tác giả cũng đi tìm hiểu cách thức truyền thông từ các loại hình truyền thông để thấy được truyền thông đã có tác động đến hành vi của phụ

nữ mang thai trong việc phòng lây truyền HIV như thế nào

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tịnh và cộng sự (2009); Trần Thị Kim Dung

và cộng sự (2010); Trần Tôn và cộng sự (2010) cùng có quan điểm là người mẹ

bị nhiễm HIV có tham gia phòng lây truyền và điều trị đầy đủ giảm tỉ lệ lây nhiễm sang con Người mẹ được chăm sóc tiền sản tốt và tham gia chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con giảm đáng kể khả năng lây truyền HIV sang con

Trang 19

Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tiếp cận chăm sóc dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai đó là việc chuyển viện, kỳ thị trong cộng đồng, tiết lộ nhiễm HIV và thái độ của cán bộ y tế đối với phụ nữ nhiễm HIV (Nghiên cứu tại miền Nam Trung Quốc của Luo Y và cộng sự, 2008; Nghiên cứu tại Malawi của Iroezi N D và cộng sự, 2013) Việc kỳ thị trong cộng đồng đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiếp cận dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, vì thế chương trình can thiệp dự phòng cần tập trung tăng cường và tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện, quan hệ với các tổ chức địa phương, và xóa bỏ

sự kỳ thị liên quan đến HIV giúp cải thiện việc tiếp cận và chất lượng dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con tại các phòng khám chăm sóc tiền sản (Nghiên cứu tại Ukraine của Gamazina K và cộng sự, 2009; nghiên cứu tại miền Nam Ethiopia của Merdekios B và cộng sự, 2011)

Thông qua những tài liệu mà tác giả tiếp cận được có thể thấy rằng những nghiên cứu thường đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức, hành vi của phụ nữ mang thai và đưa ra các giải pháp phòng, chống lây truyền HIV từ mẹ sang con trong cộng đồng Các nghiên cứu trên đã cho tác giả nhận biết được thực trạng này qua các khoảng thời gian khác nhau Những tài liệu nghiên cứu thực trạng sẽ hướng đề tài đi phân tích kiến thức, nhận thức, hành vi, đồng thời tác giả sẽ xem xét những yếu tố có tác động đến thực trạng này Những nghiên cứu của các tác giả Hawkins D và cộng sự (2005), Omwega A M và cộng sự, 2006; Ekabua J E

và cộng sự, 2006; Luo Y và cộng sự, 2008; Asefa A và cộng sự, 2013; Asefa và cộng sự, 2013; Bii S.C (2008) ở Kenya; Merdekios B và cộng sự (2011); Morfaw

F và cộng sự (2013); Nguyễn Thị Thanh Tịnh và cộng sự (2009) đã chỉ ra rằng kiến thức, thái độ và hành vi phòng lây truyền HIV/AIDS ở người dân vẫn còn thiếu, các tác giả cho rằng cách để làm cho người dân hiểu biết và phòng lây truyền hiệu quả là giáo dục sức khỏe (Omwega A M và cộng sự, 2006; Ekabua

J E và cộng sự, 2006; Luo Y và cộng sự, 2008; Asefa A và cộng sự, 2013) Theo kết quả nghiên cứu của Merdekios B và cộng sự (2011), những rào cản mà phụ nữ mang thai gặp phải đó là thái độ sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử, điều này có ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ phòng lây truyền mẹ con của phụ nữ mang thai Tác giả Morfaw F và cộng sự (2013) cũng có nhận định tương

Trang 20

2.2 Những nghiên cứu về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

Giải pháp hữu hiệu nhất để phòng lây nhiễm HIV trong cộng đồng là tăng cường thông tin đến người dân giúp họ có hiểu biết phòng lây truyền HIV/AIDS

để tự bảo vệ chính họ, gia đình và cộng đồng Bên cạnh nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến việc phòng, chống HIV của cộng đồng thì truyền thông đóng một vai trò quan trọng, nó tác động đến kiến thức, nhận thức, thái độ và hành vi phòng lây truyền HIV Tuy nhiên, để công tác truyền thông mang lại hiệu quả cao trong việc tuyên truyền HIV/AIDS thì cần phải có chiến lược truyền thông cụ thể và lâu dài Trong những nghiên cứu mà tác giả tiếp cận được có hai loại hình truyền thông mà các nhà nghiên cứu hướng đến là truyền thông đại chúng và truyền thông tại cơ sở y tế

Trong các công trình nghiên cứu mà tác giả tiếp cận được, các nghiên cứu cùng có quan điểm rằng truyền thông đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa kiến thức đến người dân

Qua việc tìm hiểu về tác động của truyền thông đến phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tác giả Trương Trọng Hoàng và cộng sự (2009) cho rằng sau khi được truyền thông can thiệp thì phụ nữ mang thai đã có sự biến đổi kiến thức rõ, họ biết nhiều và biết rõ hơn so với trước khi được tiếp cận thông tin trực tiếp từ truyền thông Quan điểm trên cho thấy truyền thông đóng một vai trò rất lớn trong việc thay đổi kiến thức HIV/AIDS của phụ nữ mang thai

Nghiên cứu của tác giả Ekabua J E và cộng sự tại Calaba, Nigeria (2006) cho thấy kiến thức HIV/AIDS đến với người dân chủ yếu thông qua phương tiện truyền thanh, truyền hình

Trang 21

Đối với các công trình nghiên cứu của Trần Thị Thủy Hà (2010); Trương Tấn Minh và cộng sự (2008); Nguyễn Thị Thanh Tịnh và cộng sự (2009); Trần Tôn và cộng sự (2010), các tác giả cho rằng phương tiện truyền thông HIV/AIDS hiệu quả nhất là truyền hình, truyền thông qua truyền thanh là ít người tiếp cận,

do hiện nay người dân sử dụng truyền hình nhiều hơn Vậy điều này có đúng với nhóm nghiên cứu của đề tài? Trong luận văn nghiên cứu, tác giả sẽ mô tả thêm

để hiểu rõ hơn việc tiếp cận HIV/AIDS qua các phương tiện truyền thông đại chúng của phụ nữ mang thai

Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Đoàn Chí Hiền và cộng sự (2010), có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc phụ nữ mang thai đến tư vấn tại các địa điểm xét nghiệm HIV, trong đó đáng chú ý là qua truyền thông đại chúng

Ngoài việc truyền thông HIV/AIDS qua truyền thông đại chúng thì truyền thông tại các cơ sở y tế cũng là một kênh giúp phụ nữ mang thai đến gần hơn với dịch vụ xét nghiệm HIV Trong nghiên cứu “Đánh giá mô hình tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội” của chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con tại bệnh viện Hùng Vương (2010-2011) của tác giả Vũ Thị Nhung, nghiên cứu cho thấy công tác tham vấn của cán bộ y tế và nhân viên xã hội tại bệnh viện có hiệu quả cao Công tác tham vấn của cán bộ y

tế và nhân viên xã hội đã nâng cao kiến thức và hành vi phòng lây nhiễm HIV của phụ nữ mang thai, làm giảm tỷ lệ không tuân thủ và mất dấu ở bệnh nhân nhiễm HIV Vấn đề này một lần nữa được nhắc đến trong nghiên cứu của Trương Trọng Hoàng và công sự (2009), trong chương trình dự phòng lây truyền HIV từ

mẹ sang con, phụ nữ được tư vấn trước khi xét nghiệm vì vậy công tác tư vấn xét nghiệm HIV của cán bộ y tế là rất quan trọng, giúp phụ nữ mang thai chấp nhận xét nghiệm HIV nhằm biết được tình trạng nhiễm và dự phòng lây truyền hiệu quả Theo tác giả Ugwu G.O và cộng sự (2012) ở Nigerria, cho thấy, sau khi được can thiệp từ cán bộ y tế thì nhận thức và hành vi phòng lây truyền HIV từ

mẹ sang con của phụ nữ mang thai đã tăng lên

Qua những tài liệu có liên quan đến truyền thông mà tác giả tiếp cận được, các công trình nghiên cứu cho thấy rằng truyền thông đóng vai trò rất quan trọng

Trang 22

trong việc cung cấp kiến thức HIV/AIDS và tạo cho phụ nữ mang thai có nhận thức đúng từ đó dẫn đến hành vi phòng lây truyền hiệu quả

Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lây truyền HIV từ

mẹ sang con nhằm mục tiêu tìm hiểu kiến thức, nhận thức, hành vi phòng, chống lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai và các nghiên cứu cũng nêu lên được tầm quan trọng của truyền thông trong công tác phòng, chống HIV/AIDS Tuy nhiên, với những tài liệu trong và ngoài nước mà tác giả tiếp cận được vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về tác động của truyền thông đến kiến thức, nhận thức, hành vi phòng, chống HIV của phụ nữ mang thai Qua việc tổng quan này tác giả thấy những vấn đề cần làm rõ như sau: có những nghiên cứu đã chỉ ra được phụ nữ mang thai không có kiến thức, nhận thức và hành vi đúng đắn nhưng họ chưa chỉ ra được nguyên nhân tại sao lại có thực trạng kiến thức, nhận thức và hành vi như vậy Các công trình nghiên cứu cho rằng truyền thông đóng vai trò rất quan trọng cung cấp kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi của phụ nữ mang thai nhưng chưa phân tích sâu vai trò của truyền thông cung cấp kiến thức, làm thay đổi nhận thức và hướng dẫn hành vi có lợi qua chính ý kiến của phụ nữ mang thai Tác giả dựa trên những quan điểm này để tiến hành làm rõ những nội dung mà tác giả đề cập đến xung quanh vấn đề “Tác động của truyền thông đến nhận thức và hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát mà đề tài hướng đến là xem xét tác động của truyền thông đến nhận thức và hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con thông qua những ý kiến, đánh giá của phụ nữ mang thai để nâng cao nhận thức và hành vi của phụ nữ mang thai trong việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Trang 23

1.4 Nội dung nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận văn tác giả chia luận văn thành hai nội dung chính sau

- Thứ nhất là phân tích tác động của truyền thông đến nhận thức về HIV/AIDS của phụ nữ mang thai Ở nội dung này tác giả tìm hiểu kiến thức về HIV/AIDS của phụ nữ mang thai như thế nào qua tiếp cận từ truyền thông Từ kiến thức có được phụ nữ mang thai sẽ nhận thức về HIV/AIDS như thế nào

- Thứ hai làm rõ tác động của truyền thông đến hành vi phòng lây truyền HIV/AIDS nói chung và phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Tác động của truyền thông đến nhận thức và hành vi của phụ nữ trong việc phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con

1.5.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là những phụ nữ mang thai đang chờ khám thai từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2013 tại bệnh viện quận 1 và bệnh viện quận Thủ Đức

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp phân tích nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định lượng là một tập hợp các quy tắc, phương pháp, kỹ thuật hướng đến phân tích, xem xét khía cạnh lượng của các hiện tượng, các quá trình

và các mối quan hệ xã hội được nghiên cứu [40] Trong nghiên cứu định lượng người ta thường sử dụng phương pháp thu thập thông tin với bảng hỏi được chuẩn bị kỹ từ trước nhằm thu thập thông tin của các đơn vị nghiên cứu trong cơ cấu mẫu của tổng thể nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu định lượng là các con

số phản ánh những đặc trưng cần nghiên cứu trong tổng thể Nghiên cứu định lượng cho chúng ta cái nhìn chung, bao quát về toàn bộ đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu định lượng hướng đến trả lời các câu hỏi “như thế nào”, “bao nhiêu”…

Trong phương pháp nghiên cứu tác giả mô tả và xem xét tương quan giữa các biến số và phân tích nội dung với những thông tin định lượng, định tính mà tác giả thu thập được

Trang 24

1.6.1 Phương pháp thu thập thông tin

 Phương pháp phân tích tư liệu sẵn có

Để có cái nhìn khái quát về tình hình phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, tác giả tiến hành thu thập những nguồn tài liệu nghiên cứu về HIV: những nghiên cứu về phụ nữ mang thai có liên quan đến HIV/AIDS, nghiên cứu về truyền thông HIV/AIDS Tác giả cũng tìm hiểu các văn bản của Đảng và nhà nước về phòng chống HIV/AIDS; tạp chí của Cục phòng, chống HIV/AIDS – Bộ Y Tế; những tư liệu về truyền thông HIV/AIDS; thông tin từ website của Cục phòng, chống HIV/AIDS, Cục Y tế Dự phòng về tình hình lây truyền HIV từ mẹ sang con cả nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

 Phương pháp thu thập thông tin định lượng

Nghiên cứu sử dụng công cụ bảng hỏi để thu thập thông tin cá nhân, ý kiến của phụ nữ mang thai về kiến thức mà truyền thông HIV/AIDS mang lại và thực trạng kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi phòng lây truyền HIV nói chung và phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con nói riêng

Tác giả tiến hành điều tra định lượng 120 đơn vị mẫu là phụ nữ mang thai tại hai bệnh viện quận 1 và bệnh viện quận Thủ Đức thuộc hai quận của thành phố Hồ Chí Minh

 Phương pháp thu thập thông tin định tính

Trong luận văn của mình, tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cơ cấu để phỏng vấn phụ nữ mang thai Tác giả sử dụng phương pháp này để khai thác sâu hơn ý kiến về các loại hình truyền thông HIV/AIDS và kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi phòng lây truyền HIV/AIDS của phụ nữ mang thai Phỏng vấn sâu bán cơ cấu cũng được sử dụng cho cán bộ y tế tại bệnh viện để tìm hiểu những đánh giá về công tác thực hiện chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và công tác tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai tại bệnh viện quận 1 và bệnh viện quận Thủ Đức

Trang 25

- Luận văn chọn địa bàn nghiên cứu dựa trên một số tiêu chí như: quận đại diện cho vùng nội thành, là địa bàn dân cư tương đối ổn định, và địa bàn vùng ven, dân cư không ổn định

Dung lượng mẫu: 120 đơn vị mẫu là phụ nữ mang thai tại hai bệnh viện quận 1 và bệnh viện quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh

- Mẫu phỏng vấn sâu: Đề tài thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc 8 phụ

nữ mang thai đang khám thai tại bệnh viện và 4 cán bộ y tế thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai

 Phương pháp xử lý dữ liệu

Đối với dữ liệu từ tư liệu sẵn có

Nội dung có liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong từng tài liệu sẽ được phân tích, tổng hợp một cách có hệ thống, sắp xếp lại để có cái nhìn khái quát hơn về nghiên cứu truyền thông liên quan đến HIV Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu từ các tài liệu sẽ được sử dụng để phân tích những nội dung liên quan đến đề tài

Đối với dữ liệu định lượng

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và tương quan Các câu hỏi

mở cũng được mã hóa lại và cũng được xử lý như những câu hỏi đóng Số liệu sẽ

Trang 26

được xử lý dựa theo nội dung nghiên cứu mà nghiên cứu đề ra và được thể hiện bằng bảng và biểu đồ nhằm minh họa, dẫn chứng cho nội dung của đề tài

Đối với dữ liệu định tính

Thông tin định tính: được thu thập được qua các cuộc phỏng vấn sâu, tác giả chọn lọc thông tin để phục vụ cho việc nghiên cứu như: trích dẫn, ghi chú hoặc phân tích thêm để bổ sung vấn đề cần nghiên cứu của đề tài

1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.7.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu làm phong phú thêm về mặt lý luận cho lĩnh vực nghiên cứu

về HIV/AIDS đối với cộng đồng Đồng thời, nghiên cứu cũng làm rõ hơn về lý

thuyết truyền thông hai bước trong truyền thông HIV/AIDS tại bệnh viện qua tư vấn của cán bộ y tế

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn hỗ trợ các cơ quan truyền thông như đài truyền thanh, đài truyền hình, báo chí tham khảo, xem xét để kế hoạch truyền thông HIV/AIDS phù hợp hơn cho cộng đồng đảm bảo làm sao để phụ nữ mang thai trong cộng đồng có thể thay đổi nhận thức và hành vi phòng lây truyền HIV

từ mẹ sang con Đề tài cũng muốn giúp các đơn vị tư vấn tại các cơ sở y tế hiểu

rõ vai trò của truyền thông, đưa ra cách thức phù hợp để thông tin truyền thông đến phụ nữ mang thai tốt hơn

Kết quả của luận văn đưa ra góp phần vào việc tích lũy thông tin và dữ liệu cho việc thực hiện những nghiên cứu xã hội học về lĩnh vực HIV/AIDS của tác giả trong tương lai

1.8 Hạn chế nghiên cứu

Trong đề tài nghiên cứu này, kiến thức, nhận thức, hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con chịu tác động từ nhiều yếu tố như: truyền thông đại chúng (truyền hình, báo chí, truyền thanh); truyền thông liên cá nhân (truyền thông tại bệnh viện); đặc điểm cá nhân: tuổi, học vấn, nghề nghiệp; môi trường

xã hội; chính sách của nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS, v.v Nhưng trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ tập trung vào phân tích đặc điểm cá nhân, tác

Trang 27

động của truyền thông đại chúng, truyền thông tại bệnh viện đến kiến thức, nhận thức, hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Do hạn chế về mặt thời gian nên tác giả chỉ khảo sát 120 phiếu bảng hỏi

do vậy mẫu nghiên cứu không có tính đại diện cao

Trong đề tài này, tác giả chỉ thực hiện tại hai điểm nghiên cứu nên chưa phổ quát vấn đề nghiên cứu

Việc tiếp cận đối tượng nghiên cứu có những hạn chế do tính bảo mật của bệnh viện nên số liệu thực tế về số phụ nữ mang thai đến khám thai tại bệnh viện được tư vấn xét nghiệm và số ca bị nhiễm HIV sau khi xét nghiệm HIV ở hai bệnh viện là rất khó khăn, nên đề tài chỉ có số liệu chung của thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do ủy ban phòng chống HIV/AIDS cung cấp

Truyền thông là một khái niệm rộng bao gồm nhiều hình thức truyền thông khác nhau, trong luận văn này khái niệm truyền thông được hiểu là hoạt động truyền đạt thông tin HIV/AIDS đến phụ nữ mang thai bằng truyền thông đại chúng qua báo chí, truyền thanh, truyền hình, qua tư vấn của cán bộ y tế tại bệnh viện

2 Cơ sở lý luận và phương pháp luận

2.1 Cách tiếp cận trong nghiên cứu

2.1.1 Mô hình truyền thông

Theo Roman Jakobson (1896-1982), mô hình truyền thông được thể hiện như sau: một thông điệp sau khi được phát ra luôn gây ra một phản ứng từ phía người nhận tin và do đó người nhận tin sẽ có một thông điệp phản hồi gửi về cho người phát tin ban đầu Lúc này người nhận tin sẽ trở thành người phát tin - điều này làm cho quá trình truyền thông trở thành một chu kỳ khép kín [80]

Các giai đoạn trong quá trình truyền thông gồm: giai đoạn phát tin, giai đoạn truyền tin, giai đoạn nhận tin, thao tác giải mã, giai đoạn phản hồi

Giai đoạn phát tin: là làm cho một thông tin nào đó trở thành "cái chung", phổ biến cho mọi người cùng biết bằng một hệ thống kí hiệu, dưới dạng ngôn ngữ hoặc cử chỉ

Trang 28

Giai đoạn truyền tin: có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếp, mặt đối mặt với người phát tin và người nhận tin, và cũng có thể thông qua kỹ thuật trung gian hay một kênh thông tin nào đó

Giai đoạn nhận tin: sự chọn lọc thông tin của mỗi người là khác nhau, đó

là những vấn đề mà người đó quan tâm, những thông điệp mà họ nắm bắt được

Thao tác giải mã: mỗi ngôn ngữ bao gồm những thành ngữ hoặc thành ngữ mang những biểu tượng đặc thù Vì thế người nhận tin sẽ nắm bắt đầy đủ chìa khóa của hệ thống mã này mới giải mã đúng thông điệp

Giai đoạn phản hồi: bất cứ một thông điệp được phát đi cũng đều gây ra một thông điệp khác chuyển trở lại Quá trình truyền thông luôn luôn diễn ra trong bối cảnh các mối quan hệ tương tác giữa các cá nhân

Áp dụng mô hình truyền thông này vào trong luận văn để tìm hiểu tác động của các loại hình truyền thông đến người dân như thế nào

Sơ đồ mô hình truyền thông theo Jakobson:

Nguồn: Trần Hữu Quang, xã hội học báo chí, năm 2006

2.1.2 Lý thuyết về quá trình truyền thông qua hai giai đoạn

Lý thuyết này được dẫn lại theo tác giả Trần Hữu Quang (1997) Tư tưởng của lý thuyết về quá trình truyền thông qua hai giai đoạn có thể tóm tắt như sau: khi tiếp cận các thông điệp truyền thông người dân có xu hướng tiếp nhận những

Người phát tin Phản hồi Người phát tin

Phát thảo thông

điệp trong đầu

Mã hóa

Giải thích thông điệp

Thu nhận tin

Bộ lọc Giải mã

Bộ lọc

Bộ lọc

Kênh truyền tin

Bộ lọc PHÁT TIN NHẬN TIN

Mã hóa

Trang 29

Sơ đồ: giả thuyết về qúa trình truyền thông qua hai giai đoạn

Ý tưởng Ý tưởng

Người hướng dẫn dư luận

Ý tưởng Ý tưởng Ý tưởng

Người dân

Nguồn: Judith Lazar [42]

Vận dụng lý thuyết truyền thông hai giai đoạn vào trong luận văn để thấy

sự tác động của người hướng dẫn dư luận là cán bộ y tế tại bệnh viện đến phụ nữ mang thai như thế nào thông qua cảm nhận của họ Việc truyền thông HIV/AIDS qua truyền thông đại chúng đã có tác động như thế nào đến hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai Qua sự tư vấn từ cán bộ y tế tại bệnh viện thì phụ nữ mang thai đã có sự thay đổi hành vi ra sao

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên những ý tưởng của các tác giả nghiên cứu trước đó tác giả hình thành câu hỏi nghiên cứu sau:

Truyền thông đại chúng

Trang 30

Truyền thông đại chúng và truyền thông liên cá nhân (tư vấn từ cán bộ y tế tại bệnh viện) đã tác động đến nhận thức và hành vi của phụ nữ mang thai trong việc phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con như thế nào?

2.3 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Truyền thông đại chúng tác động đến nhận thức về HIV/AIDS của

phụ nữ mang, nhưng truyền thông liên cá nhân mang tính hiệu quả hơn trong việc tác động đến hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai

Giả thuyết 2: Địa bàn cư trú, học vấn, nghề nghiệp, tuổi là những yếu tố tác động đến hành vi phòng lây truyền HIV của phụ nữ mang thai

2.4 Khái niệm liên quan đến đề tài

2.5.1 Truyền thông

Theo tác giả Lê Thanh Bình (2008) thì truyền thông để chỉ sự truyền đạt, thông báo, tuyên truyền, quảng bá thông tin Đó là quá trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau, để từ đó chia sẻ ý tưởng hay hành động vì một mục đích nhất định

Quan điểm của tác giả Trần Hữu Quang (2006) thì truyền thông là một quá trình truyền đạt, tiếp nhận và trao đổi thông tin nhằm thiết lập các mối liên

hệ giữa con người với con người Quá trình truyền thông này có thể diễn ra trong không gian (giữa người ở nơi này với người ở nơi khác) hay diễn ra theo thời gian (truyền thông từ thời điểm này sang thời điểm khác nhờ những phương cách lưu giữ thông tin đa dạng như sách vở, hình vẽ, ảnh chụp, băng ghi âm… chúng

ta có thể hình dung điều này chẳng hạn trong quá trình thế hệ sau tiếp nhận vốn liếng văn hóa kế thừa từ thế hệ trước)

Tác giả Mai Quỳnh Nam (2006) cho rằng truyền thông là một phạm trù

cơ bản, qua đó các hệ thống xã hội hình thành và phát triển Do có truyền thông

mà các thành tố xã hội, hệ thống con người, các hệ thống xã hội bao gồm cả hệ thống con, hệ thống lớn liên tiếp được cải biến và phân hóa

Trong luận văn này khái niệm truyền thông được hiểu dựa theo quan điểm truyền thông của tác giả Trần Hữu Quang là hoạt động truyền đạt thông tin

Trang 31

HIV/AIDS đến phụ nữ mang thai bằng truyền thông đại chúng qua báo chí, truyền thanh, truyền hình, qua tư vấn của cán bộ y tế tại bệnh viện nhằm giúp phụ nữ mang thai có kiến thức về HIV/AIDS Từ đó họ sẽ thực hiện các hành vi

có lợi nhằm phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con hiệu quả

2.5.2 Các hình thức truyền thông

 Truyền thông liên cá nhân

Theo tác giả Trần Hữu Quang, truyền thông liên cá nhân nghĩa là truyền đạt thông tin giữa người này với người khác Sự truyền thông này trước hết được thể hiện thông qua lời nói hoặc chữ viết, tức là thông qua ngôn ngữ, nhưng cũng

có thể thông qua cử chỉ, điệu bộ, hay hành vi để biểu tỏ thái độ hoặc cảm xúc Có hai cách thức truyền thông: truyền thông bằng lời nói và truyền thông không bằng lời nói

Trong luận văn này, truyền thông liên cá nhân được hiểu là quá trình tư vấn của cán bộ y tế tại bệnh viện, họ truyền đạt kiến thức phòng lây truyền HIV

từ mẹ sang con và tư vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai

 Truyền thông đại chúng

Tác giả Trần Hữu Quang cho rằng truyền thông đại chúng là quá trình truyền truyền đạt thông tin rộng rãi đến mọi người trong xã hội thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, truyền thanh, báo chí, internet, [35]

Theo tác giả Mai Quỳnh Nam (1998), truyền thông đại chúng là toàn bộ những phương tiện lan truyền thông tin như báo chí, truyền hình, phát thanh… tới những nhóm công chúng lớn

Truyền thông đại chúng trong luận văn này được hiểu là quá trình truyền đạt thông tin đến mọi người trong xã hội qua những phương tiện truyền đạt thông tin như truyền hình, truyền thanh, báo – tạp chí - internet

2.5.3 Phương tiện truyền thông đại chúng

Phương tiện truyền thông đại chúng theo quan điểm của tác giả Trần Hữu Quang có nghĩa là “những công cụ trung gian có chức năng vận chuyển

thông tin ra các tầng lớp công chúng, giúp cho công chúng theo dõi được tin tức, thời sự và mở mang kiến thức”

Trang 32

Trong tác phẩm “Truyền thông đại chúng và dư luận xã hội”, tác giả Mai Quỳnh Nam (1996) cho rằng “đặc điểm của các phương tiện truyền thông đại chúng là các tin tức từ hệ thống này được truyền đến công chúng một cách nhanh chóng, đều đặn và gián tiếp Nó vừa phải hướng đến các đối tượng công chúng nói chung, vừa phải quan tâm tới nhu cầu thông tin của các nhóm công chúng cụ thể Hoạt động của hệ thống truyền thông đại chúng luôn chịu sự tác động từ hai phía, phía thứ nhất là các thiết chế xã hội mà phương tiện đó là công cụ (như các

tờ báo của các tổ chức chính trị, xã hội), và phía thứ hai là công chúng báo chí”

Trong luận văn này các phương tiện truyền thông đại chúng được hiểu

dựa theo quan điểm của tác giả Trần Hữu Quang, đó là “những công cụ trung

gian có chức năng vận chuyển thông tin ra các tầng lớp công chúng, giúp cho công chúng theo dõi được tin tức, thời sự và mở mang kiến thức” Đó là truyền hình, truyền thanh, báo – tạp chí – internet

2.5.4 Kiến thức

Theo định nghĩa của Từ Điển Tiếng Việt (2003), kiến thức là những hiểu

biết có được qua quá trình tìm tòi học hỏi và trải nghiệm thực tế của bản thân Mỗi người có một kiến thức khác nhau tùy theo thời gian và năng lực tiếp nhận kiến thức đó

Trong luận văn này kiến thức được hiểu là những hiểu biết về đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS qua quá trình tìm tòi, học hỏi, từ đó phụ

nữ mang thai biết cách bảo vệ bản thân và phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

2.5.5 Nhận thức

Theo định nghĩa của từ điển Tiếng Việt, nhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và hiện thực vào trong tư duy; quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan, hoặc kết quả của quá trình đó

Nhận thức của luận văn được hiểu là cách phụ nữ mang thai hiểu biết, nhận biết về HIV/AIDS qua những thông tin mà họ học được từ môi trường sống

2.5.6 Hành vi

Hành vi là cách ứng xử của con người đối với một sự kiện, sự vật, hiện tượng trong hoàn cảnh, tình huống cụ thể, nó được biểu hiện bằng lời nói, cử chỉ, hành động nhất định Hành vi con người hàm chứa các yếu tố kiến thức, thái độ,

Trang 33

2.5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận

Phần mở đầu giới thiệu lý do chọn đề tài, tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp xử lí dữ liệu, ý nghĩa lý luận

và ý nghĩa thực tiễn, hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn

Về cơ sở lý luận và phương pháp luận, tác giả tập trung trình bày những vấn đề chung nhất liên quan đến chủ đề nghiên cứu như cách tiếp cận chính trong nghiên cứu, mô hình phân tích, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trong phần nội dung, tác giả chia làm hai chương:

Chương một trình bày về đặc điểm địa bàn nghiên cứu và mẫu nghiên cứu Ở đây tác giả sẽ trình bày đôi nét về địa bàn nghiên cứu, đặc điểm kinh tế -

xã hội của dân số nghiên cứu, đặc điểm truyền thông HIV/AIDS tại thành phố Hồ Chí Minh

Trong chương hai tác giả sẽ phân tích các tác động của truyền thông HIV/AIDS đến nhận thức và hành vi của phụ nữ mang thai qua ý kiến của họ về các loại hình truyền thông đã được tiếp cận Ở chương này tác giả trình bày tác động của truyền thông đến kiến thức, nhận thức của phụ nữ mang thai Đồng thời, trong chương này tác giả sẽ phân tích tác động của truyền thông đến hành vi phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Xem xét mong đợi của họ về các loại hình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS

Trang 35

Chương Một

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨUVÀ DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu

1.1 Khái quát điều kiện địa lý- kinh tế - xã hội quận Thủ Đức

Quận Thủ Đức nằm ở cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 4.776 km² Quận nằm trên trục lộ giao thông quan trọng nối liền thành phố với khu vực miền Đông Nam Bộ, Miền Trung và Miền Bắc, được bao bọc bởi sông Sài Gòn và xa lộ Sài Gòn-Biên Hòa (Quốc lộ 52)

Ranh giới địa lý của quận giáp với:

- Phía Đông : Giáp quận 9

- Phía Tây : Giáp quận 12

- Phía Nam : Giáp sông Sài Gòn – Quận Bình Thạnh

- Phía Bắc : Giáp huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

Thủ Đức sau ngày 30-04-1975 là huyện ngoại thành, nằm ở phía Đông – Bắc Thành phố Hồ Chí Minh Năm 1997 huyện Thủ Đức được chia thành 3 quận : Quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức theo nghị định 03/CP của chính phủ ngày 06/01/1997 Đến năm 2014 Quận Thủ Đức có diện tích 4.776 km², bao gồm diện tích và dân số của các xã Linh Đông, Linh Trung, Tam Bình, Tam Phú, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Thị Trấn Thủ Đức, một phần diện tích và nhân khẩu của các xã Hiệp Phú, Tân Phú và Phước Long Sau khi trở thành quận, các

xã đều đổi tên thành phường Quận Thủ Đức có 12 phường gọi tên theo xã trước đây: Linh Đông, Linh Tây, Linh Chiểu, Linh Trung, Linh Xuân, Hiệp Bình Chành, Hiệp Bình Phước, Tam Phú, Trường Thọ, Bình Chiểu, Bình Thọ, Tam Bình Dân số hiện nay của quận Thủ Đức là 507.650 người, mật độ bình quân 10.629 người/km²

Về kinh tế, do nằm ở ngoại ô nên quận Thủ Đức đa dạng các loại hình kinh tế như sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ Đặc biệt, quận Thủ Đức có rất nhiều nhà máy của các xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp tư doanh, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, xí nghiệp vốn nước ngoài

Trang 36

1.2 Khái quát điều kiện địa lý- kinh tế- xã hội quận Quận 1

Quận 1 là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa sáu quận nội thành: phía Bắc tiếp giáp với quận Bình Thạnh - quận Phú Nhuận có ranh giới tự nhiên là rạch Thị Nghè và quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Phía Đông giáp quận 2 có ranh giới tự nhiên là sông Sài Gòn Phía Tây giáp quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới Phía Nam giáp quận 4 có ranh giới tự nhiên là rạch Bến Nghé

Quận 1 có diện tích 773km², bằng 0,35% diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1% và diện tích xây dựng hơn 20% Với số dân vào năm 2013 là 197.421 người, mật độ 25.540 người/km²

Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Nằm bên bờ sông Sài Gòn, Quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảng Sài Gòn, Khánh Hội Mạng lưới đường bộ của Quận 1 khá hoàn chỉnh, không những đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có các trục đường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để đi khắp các tỉnh, thành trong cả nước

Từ ngày hình thành cho đến nay, Quận 1 luôn luôn giữ được vị trí trung tâm của thành phố Qua hơn 300 năm xây dựng, tôn tạo và phát triển, ngày nay Quận 1 đã trở thành trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ, thương mại, xuất

Trang 37

Cùng với sự phát triển về mặt kinh tế cũng đã kéo theo sự thay đổi về mặt xã hội của quận, Về lĩnh vực văn hóa- xã hội, quận đã thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá với nhiều giải pháp đa dạng Đồng thời, quận cũng đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, xã hội hóa giáo dục, phong trào khuyến học, khuyến tài được nhân rộng …góp phần nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân Quận 1 luôn phải giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho các hoạt động đối nội, đối ngoại, những sự kiện lớn diễn ra trên địa bàn; có biện pháp tích cực để kiểm soát, tiếp tục kéo giảm tội phạm và tệ nạn xã hội Quận đã quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, tăng cường cơ sở vật chất lĩnh vực y tế,

Nhìn chung, đặc điểm kinh tế xã hội của quận 1 và quận Thủ Đức đã một phần thể hiện tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh Dân số của thành phố Hồ Chí Minh trong có sự gia tăng nhanh chóng Đây cũng được coi là nơi thu hút luồng người từ các nơi đổ về tìm việc làm và cư ngụ Do lượng nhập

cư đổ về thành phố quá nhiều và ngày một tăng lên nên thành phố phải đương đầu với nạn thất nghiệp và những vấn đề về giải quyết việc làm Quận Thủ Đức

đã có nhiều đổi thay so với trước, với nhiều khu công nghiệp được mở ra thu hút người dân từ các tỉnh khác đổ về tìm việc làm cho tình hình dân cư ở đây có nhiều vấn đề đặt ra như giải quyết lao động, tệ nạn xã hội,…

2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của dân số nghiên cứu

Đề tài khảo sát 120 phụ nữ mang thai đang sinh sống và làm việc tại thành phố

Hồ Chí Minh Những phụ nữ mang thai cung cấp thông tin có những đặc điểm sau đây:

Trang 38

 Về độ tuổi

Đa số phụ nữ mang thai tham gia khảo sát có độ tuổi từ 25-29 (33,3%)

Độ tuổi trung bình của phụ nữ mang thai là 29,18 tuổi, trong đó phụ nữ mang thai tham gia khảo sát ở quận 1 có độ tuổi trung bình cao hơn phụ nữ mang thai ở quận Thủ Đức (Quận 1 là 30,0 tuổi và Thủ Đức là 28,37 tuổi) (Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Độ tuổi của phụ nữ mang thai

 Thời gian cư trú

Về thời gian cư trú, đa số phụ nữ mang thai trong mẫu khảo sát có thời gian cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh từ trên 10 năm (59,2%), có sự khác biệt lớn về thời gian cư trú của phụ nữ mang thai trong tham gia khảo sát giữa hai khu vực quận 1 và quận Thủ Đức (72,4% và 46,8%, tương ứng) Trong đó, phụ nữ mang thai trong mẫu khảo sát quận 1 có thời gian cư trú trung bình tại thành phố

Hồ Chí Minh cao hơn phụ nữ mang thai được khảo sát tại quận Thủ Đức (quận 1 19,98 năm, quận Thủ Đức 11,69 năm) (Bảng 1.2)

Trang 39

Bảng 1.2: Đặc điểm xã hội của dân số nghiên cứu

Quận

Tổng số Quận1 Quận Thủ Đức

Số người % người Số % người Số %

Qua kết quả khảo sát, có 60,8% tỷ lệ phụ nữ mang thai được phỏng vấn

từ các tỉnh khác đến thành phố Hồ Chí Minh cư trú, có sự khác biệt về tỷ lệ phụ

nữ mang thai được phỏng vấn từ tỉnh khác đến cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh giữa hai quận khảo sát (quận 1 44,8% và quận Thủ Đức 75,8%, tương ứng) (Bảng 1.3) Số liệu trên cho thấy dân số nghiên cứu quận 1 chủ yếu là dân

cư sống tại chỗ, phụ nữ khu vực Thủ Đức đa số từ các tỉnh khác

Bảng 1.3: Tình hình cư trú trước khi đến thành phố Hồ Chí Minh của phụ

Số người %

Trang 40

tố quan trọng có tác động rất lớn đến nhận thức và hành động của con người Đặc biệt trong lĩnh vực y tế sức khỏe, yếu tố học vấn được coi là một biến số quan trọng trong việc tìm kiếm mối liên hệ với việc thực hiện các hành vi chăm sóc sức khỏe Người có trình độ học vấn càng cao thì mức độ hiểu biết về bệnh tật và kiến thức về chăm sóc sức khỏe sẽ càng tốt hơn Trong đề tài này, đa số phụ nữ mang thai được phỏng vấn có học vấn cấp 3 (41,7%), phụ nữ mang thai trong cuộc điều tra tại quận 1 đa số có học vấn trên cấp 3 (48,3%), nhóm phụ nữ mang thai trong mẫu khảo sát tại quận Thủ Đức có học vấn chủ yếu là cấp 3 (Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Học vấn của phụ nữ mang thai

Đơn vị: %

Quận1 Quận Thủ Đức Tổng số

Số người %

Số người %

Số người %

Ngày đăng: 25/04/2021, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w