Sự phát triển kinh tế cùng với quá trình đ thị hóa, ngoài những tác động tích cực cho đất nước còn ảnh hưởng tiêu cực tới m i trường, t i nguy n thi n nhi n…ở Việt Nam.Bên cạnh ô nhiễm m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CỦA QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm: ĐINH THỊ THU, ĐỊA LÝ MÔI TRƯỜNG K31, KHÓA : 2010 – 2014 Thành viên: LÊ THỊ LỢI, ĐỊA LÝ MÔI TRƯỜNG K31, KHÓA: 2010 – 2014
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Giới hạn đề tài: 3
5 Sơ lược tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 3
6 Nội dung đề tài 4
7 Thời gian hoạt động 5
8 Hướng ứng dụng và địa chỉ áp dụng 5
CHƯƠNG 1 6
1.1 Tiếng ồn 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1.1 Định nghĩa 6
1.1.1.2 Một số đặc tính chủ yếu của âm thanh. 6
1.1.2 Đơn vị đo tiếng ồn 8
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh tiếng ồn 8
1.1.3.1 Nguồn gốc tự nhiên 8
1.1.3.2 Nguồn gốc nhân tạo 8
1.1.4 Tác hại của tiếng ồn 10
1.1.5 Đặc tính của tiếng ồn do giao thông 12
1.1.6 Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về tiếng ồn. 12
1.2 Mảng xanh và thiết kế mảng xanh 13
1.2.1 Khái niệm mảng xanh và thiết kế mảng xanh đô thị 13
1.2.1.1 Mảng xanh đô thị là gì ? 13
Trang 31.2.2 Vai trò của mảng xanh 14
1.2.3 Quy định chung về thiết kế mảng xanh 16
CHƯƠNG 2 19
2.1 Đặc điểm tự nhiên 19
2.1.1 Vị trí địa lý 19
2.1.2 Khí hậu – Thủy văn 20
2.1.3 Địa hình – Địa chất 21
2.2 Đặc điểm kinh tế 21
2.3 Xã hội – văn hóa 24
2.3.1 Dân số 24
2.3.2 Giáo dục – y tế 25
CHƯƠNG 3 26
3.1 Đặc điểm hệ thống giao thông đường bộ tại quận Thủ Đức 26
3.2 Sơ đồ minh họa cho 2 tuyến đường mà nhóm khảo sát 28
3.3 Nguyên nhân gây ra tiếng ồn giao thông đường bộ tại đường QL13 và Kha Vạn Cân quận Thủ Đức 29
3.3.1 Phương tiện tham gia giao thông 29
3.3.2 Lưu lượng các phương tiện lưu thông 30
3.3.3 Chất lượng đường 31
3.3.4 Chất lượng cây xanh hai bên đường 31
3.4 Ô nhiễm tiếng ồn giao thông đường bộ trên đường Kha Vạn Cân và QL13, quận Thủ Đức, tp.Hồ Chí Minh 32 3.5 Ảnh hưởng của tiếng ồn giao thông đường bộ tới đời sống nhân dân tại
Trang 44.3 Thiết kế mảng xanh trên tuyến đường QL13 và Kha Vạn Cân 44
4.3.1 Đường Kha Vạn Cân 44
4.3.2 QL13 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN 51
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiếng ồn của các máy xây dựng: 10
Bảng 1.2: Tác hại của tiếng ồn cường độ cao đối với sức khỏe con người 12
Bảng 1.3: Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA 13
Bảng 3.1 : T ng hợp các tuyến đường do khu Quản L Giao Th ng Đ Thị Số 2 quản tr n địa n Qu n Thủ Đức 26
Bảng 3.2: M t độ xe cộ tại đường Kha Vạn Cân v QL13, qu n Thủ Đức 30
Bảng 3.3: Chất ượng đường tại QL13 v Kha Vạn Cân 31
Bảng 3.4: Tiếng ồn giao th ng tại các trục đường giao th ng chính ở Tp.Hồ Chí Minh 32
Bảng 3.5:Kết quả đo đạc tiếng ồn tại đường Kha Vạn Cân, Thủ Đức(đơn vị: dBA) 33
Bảng 3.6: Kết quả đo đạc tiếng ồn tại đường QL13 (ngã tư Bình Triệu) (dB) 34
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tiếng ồn giao th ng n các hoạt động của người dân 36
Bảng 4.1: Ti u chuẩn đất cây xanh đường phố 39
Bảng 4.2 Mức giảm ồn qua dải cây xanh 43
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ sự ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe con người 11
Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa í qu n Thủ Đức 19
Hình 3.1: Sơ đồ minh họa đường QL13 v Kha vạn Cân nhóm khảo sát 29
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tiếng ồn trung ình theo giờ tại đường Kha Vạn Cân, qu n Thủ Đức (dB) 33 Biểu đồ 3.2: Tiếng ồn trung ình theo giờ tại đường QL13, qu n Thủ Đức (dB) 35 Biểu đồ 3.3: Ảnh hưởng của tiếng ồn giao th ng đường ộ n các hoạt động của người dân 36 Biểu đồ 3.4: Ảnh hưởng của tiếng ồn giao th ng đường ộ tới sức khỏe người dân theo nhóm tu i 37 Biểu đồ 4.1 Mức giảm ồn qua dải cây xanh 43
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh phát triển kinh tế
-xã hội, khoa học công nghệ v đạt tốc độ kinh tế cao Trong đó, th nh phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm phía nam có hoạt động kinh tế năng động v đang đứng đầu cả nước về tốc độ kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh – là một thành phố trẻ đã v đang phát triển nên nhu cầu xây dựng và mở rộng các xí nghiệp nhà máy là rất cần thiết, nơi đây cũng đầu mối giao thông v n tải xuất nh p khẩu v trao đ i buôn bán giữa nước ta v nước ngoài Dân số tăng, trao đ i buôn bán phát triển, nhu cầu đi ại là rất cần thiết nên làm tăng đáng kể ượng xe hoạt động trên các tuyến đường giao thông trong và ngoài thành phố Từ đó gây rất nhiều tiếng ồn
Sự phát triển kinh tế cùng với quá trình đ thị hóa, ngoài những tác động tích cực cho đất nước còn ảnh hưởng tiêu cực tới m i trường, t i nguy n thi n nhi n…ở Việt Nam.Bên cạnh ô nhiễm m i trường đất, nước, … còn tồn tại một ô nhiễm không khí khác mà mọi người ít để đến đó nhiễm tiếng ồn m đặc biệt là tiếng ồn giao thông Tiếng ồn ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của con người: sức khỏe, tâm lý, thần kinh, công việc, tai nạn giao th ng… v mức độ ảnh độ ngày càng nghiêm trọng Thủ Đức là một trong 24 qu n, huyện của thành phố có số ượng xe ưu th ng
đ ng đúc, đặc biệt là xe tải, xe en v các phương tiện có trọng tải lớn khác
Trước những ảnh hưởng tiêu cực của tiếng ồn tới chất ượng cuộc sống của người dân thì việc đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tiếng ồn là rất cần thiết Một trong những giải pháp mà chúng ta cần quan tâm đó xây dựng mảng xanh
Trang 8Cây xanh chủ yếu t p trung ở các công viên - nơi nghỉ ngơi thư giãn v o úc rảnh rỗi, nhất là vào các ngày cuối tuần Còn tỉ lệ các cây xanh trên vỉa hè là rất nhỏ Vì thế
mà giá trị mang lại chưa cao
Chính vì v y chúng tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài “Ô NHIỄM TIẾNG
ỒN VÀ THIẾT KẾ MẢNG XANH NHẰM GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN DO GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở MỘT SỐ TRỤC GIAO THÔNG CỦA QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
- Thiết kế mảng xanh cho hai tuyến đường (QL13 và Kha Vạn Cân) nhằm giảm tiếng
ồn đạt hiệu quả
3 Phương pháp nghiên cứu
- Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi có áp dụng một số phương pháp nghi n cứu khoa học:
+ Phương pháp thu th p và xử lý số liệu:
Thông qua các nguồn tài liệu từ sách, báo, giáo trình chuyên ngành, tài liệu từ các sở, ban ngành có liên quan
T ng hợp tài liệu, phân tích, xử lý số liệu để đưa ra kết quả chính xác nhất
+ Phương pháp thực địa:
Khảo sát thực tế nhằm quan sát, tìm hiệu hoạt động của phương tiện giao thông
Tiến h nh đo tiếng ồn tại các tuyến giao thông
+ Phương pháp phỏng vấn:
Dùng bảng hỏi (phiếu thăm dò kiến hộ dân) nhằm làm rõ mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn giao th ng đường bộ tới cuộc sống của người dân tại địa bàn nghiên cứu Chúng tôi dùng một mẫu, gồm 200 bảng hỏi ( mỗi tuyến đường là 100 bảng hỏi) để
Trang 9thăm dò kiến của những hộ dân sống hai n đường Kha Vạn Cân và QL13 Sau đó dùng phần mềm SPSS để xử lý
Phỏng vấn trực tiếp từ người dân v các cơ quan chức năng có thẩm quyền tại địa phương
+ Phương pháp tính toán mức độ lan truyền của tiếng ồn
Sử dụng công thức tính toán sự lan truyền của tiếng ồn tới m i trường xung quanh: Khi đánh giá tác động của ô nhiễm tiếng ồn đối với m i trường xung quanh, cũng như đối với sức khỏe cộng đồng, cần phải xác định mức độ lan truyền của các nguồn ồn ra
m i trường xunh quanh
Dự báo mức ồn ở m i trường xunh quanh do các nguồn ồn gây ra thường dựa vào tính toán theo các mô hình lan truyền tiếng ồn Trong mô hình tính toán lan truyền tiếng ồn chia nguồn ồn thành 3 loại: nguồn điểm, nguồn đường và nguồn mặt
Tiếng ồn lan truyền ra m i trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền
âm từ nguồn sinh ra và tắt dần theo khoảng cách, giảm đi qua v t cản cũng như cần kể đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình và kết cấu xung quanh
4 Giới hạn đề tài:
Vì hạn chế thời gian và kinh phí nên đề t i được giới hạn như sau:
- Về nội dung nghiên cứu: Hoạt động của giao th ng đường bộ có thể dẫn tới không khí bị ô nhiễm do khí thải, bụi, tiếng ồn…nhưng chúng t i t p trung vào ô nhiễm tiếng
ồn V để giảm thiểu hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn do giao th ng đường bộ thì có rất nhiều giải pháp, tuy nhiên chúng tôi xin đi sâu v o một giải pháp cụ thể đó giải pháp thiết kế mảng xanh
- Về phạm vi nghiên cứu: Quốc lộ 13 (đoạn từ ngã tư Bình Phước đến ngã tư Bình Triệu), đường Kha Vạn Cân (từ cầu vượt Linh Xuân đến chợ Thủ Đức)
Trang 10“Ô nhiễm bụi, tiếng ồn và ảnh hưởng của khí thải động cơ do hoạt động của xe ben
trên tỉnh lộ 768 (đoạn qua xã Thiện Tân- Huyện Vĩnh Cửu- Đồng Nai)” do sinh viên
Nguyễn Văn Chung và Trần Thị Tường Vi, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, khoa địa lý thực hiện
“Tiếng ồn trong giao thông vận tải TPHCM”, tác giả Võ Hưng, Hồ Ngọc Lan, Phạm
Bích Vân, 1997”
“ Tình hình ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn do giao thông đường bộ tại
TPHCM và hướng giải quyết” do sinh vi n khoa địa trường đại học khoa học xã hội
v nhân văn thực hiện Nguyễn Tự Hiệu, Trần Quyết Thắng, Phạm Thị Ngọc Trí
“Nghiên cứu ảnh hưởng của tiếng ồn giao thông đường bộ đối với người dân Bình
Thạnh – Thành Phố Hồ Chí Minh”, tác giả Lê Thị Kim Thoa (2007), đề tài nghiên cứu
khoa học, trường Đại Học Khoa Học Xã Hội V Nhân Văn Th nh Phố Hồ Chí Minh
“Đồ án quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”, tác giả Lê
Quốc Sử (2013), trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
…
- Ngo i nước:
Ở nước ngoài có nhiều sách áo cũng nói tới vấn đề ô nhiễm tiếng ồn v đặc biệt trong thiết kế mảng xanh, một số kiến trúc sư đã đưa ra nhiều tưởng như Ken Yeang kiến trúc sư của Ma ayxia đã đề xuất giải pháp “ cảnh quan theo chiều đứng”, “ n ng nghiệp đ thị cho nhà cao tầng”…
6 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài bao gồm 3 phần:
a) Phần mở đầu
b) Phần nội dung
Chương 1: T ng quan
Chương 2: Các đặc điểm tự nhiên và kinh tế , xã hội qu n Thủ Đức
Chương 3: Thực trạng ô nhiễm tiếng ồn giao th ng đường bộ tại QL13, Kha Vạn Cân thuộc qu n Thủ Đức – tp.Hồ Chí Minh
Chương 4: Giải pháp thiết kế mảng xanh nhằm giảm thiểu tiếng ồn do giao thông đường bộ
c) Phần kết luận – kiến nghị
Trang 117 Thời gian hoạt động
Thời gian Nội dung hoạt động
2/10-1/11/2013
-Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể
- Thu th p, t ng hợp tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan
2/11-20/11/2013
- Xác định nhóm đối tượng cần điều tra phỏng vấn
- Tiến hành làm phiếu thăm dò kiến 21/11-31/12/2013 - Tiến hành khảo sát, đo đạc tr n địa bàn nghiên cứu
1/1/2014-28/2/2014
- Xử lý, phân tích tài liệu
- Thiết kế mảng xanh trên hai tuyến đường
Tháng 3/2014 - Viết báo cáo, chỉnh sửa, hoàn thiện
8 Hướng ứng dụng và địa chỉ áp dụng
- Thông qua kết quả điều tra giúp cho các cơ quan có cái nhìn khái quát về thực trạng tiếng ồn tr n địa bàn và ảnh hưởng của nó tới đời sống của người dân xung quanh,
từ đó có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
- Thông qua việc nghiên cứu về mảng xanh giúp cho các nhà quản lý ứng dụng hợp
lý mảng xanh vào các tuyến đường giao th ng đường bộ nhằm đạt hiệu quả tốt trong giảm thiểu tiếng ồn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tiếng ồn
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Định nghĩa
Tiếng ồn được bắt đầu từ tiếng La tinh “Nausea” nghĩa ồn ào Tiếng ồn là một dạng ô nhiễm rất ph biến trong đ thị, phần lớn là các tuyến đường giao thông, các tụ điểm dân cư, từ các công trình xây dựng, hoạt động công nghiệp…
Tiếng ồn được định nghĩa t p hợp những âm thanh tạp loạn với các tần số và cường độ âm rất khác nhau và gây cảm giác khó chịu cho người nghe
1.1.1.1 Một số đặc tính chủ yếu của âm thanh
Âm thanh là một loại sóng cơ an truyền trong m i trường đ n hồi (m i trường
đ n hồi như kh ng khí, các v t liệu rắn, m i trường nước)
Các đại ượng đặc trưng của âm thanh:
Cường độ âm thanh
Kí hiệu I, đơn vị trong hệ SI là W/m2
Cường độ âm thanh th ng ượng âm Ф gửi qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian:
I = Ф/S (W/m2)
Trong đó: Ф =W/t th ng ượng âm thanh
Áp suất âm
Ký hiệu P, đơn vị là N/m2, Pasca …
Kh ng gian trong đó có sóng âm an truyền gọi trường âm Trong quá trình truyền âm, m i trường bị nén hoặc giãn liên tục, vì v y trong trường âm có xuất hiện một áp suất dư (phần thêm vào áp suất khí quyển tĩnh), gọi là áp suất âm
Trang 13Công thức liên hệ giữa áp suất âm v cường độ âm như sau:
I = p2/(ρ.C)
Trong đó: ρ là khối ượng riêng của m i trường (kg/m3)
C là tốc độ truyền âm trong m i trường ( m/s)
Mức áp suất âm (dB)
Mức áp suất âm thanh được xác định theo công thức :
Lp= 10 lg ( p/po ), dB
p - Áp suất âm thanh , Pa
po- Áp suất âm thanh ở ngưỡng nghe: po= 2.10 Pa
Trong kỹ thu t, dựa vào các giá trị của mức âm, người ta phân ra các thang hay đặc tính âm ( theo cách gọi TCVn 1998) như sau:
Đặc tính A (hay còn gọi là thang A) ứng với các âm có mức thấp < 40 dB;
Đặc tính B (hay còn gọi là thang B) ứng với các âm trung bình từ 40 – 70 dB;
Đặc tính C (hay còn gọi là thang A) ứng với các âm cao > 7 dB;
Mức âm tương đương:
Đối với tiếng ồn không n định, đặc biệt là tiếng ồn giao thông có thể thay đ i trong một phạm vi rộng Vì v y mức ồn tức thời kh ng có nghĩa, kh ng đại diện được cho đặc trưng của tiếng ồn nay Người ta đưa ra một mức chung, đặc trưng cho
Trang 14Bề rộng của dải: ∆f = f2- f1, v theo quy ước:
Nếu f2/ f1 = 2 gọi là dải 1 Ôcta
Nếu f2/f1 = 3√2 gọi là dải 1/3 Ôcta
Nếu f2/f1 = √2 gọi là dải 1/2 Ôcta
1.1.2 Đơn vị đo tiếng ồn
Người ta đo tiếng ồn bằng đexiBen A (dBA – đexiBen A được ti u định trong máy đo tiếng ồn chuẩn)
Ngo i đơn vị biểu thị mức độ tiếng ồn là dB, người ta còn dùng đơn vị Fon để chỉ mức độ to nhỏ của âm thanh
Mức độ Fon được xác định theo phương pháp dùng tai người nghe để đánh giá so với âm chuẩn Âm chuẩn theo quy định dao động 1000Hz (1 Fon)
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh tiếng ồn
1.1.3.1 Nguồn gốc tự nhiên
Trong tự nhiên, nguồn gốc phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ các hoạt động của núi lửa v động đất Tuy nhi n, đây chỉ là nguyên nhân thứ yếu do hoạt động chỉ xảy ra một cách ngẫu nhiên và phạm vi ảnh hưởng chỉ tác động tới một khu vực
1.1.3.2 Nguồn gốc nhân tạo
Trong cuộc sống, ngoài nguồn phát sinh tiếng ồn do tự nhiên còn do nguồn nhân tao như: tiếng ồn từ giao thông; tiếng ồn công nghiệp; tiếng ồn từ thi công xây dựng; tiếng ồn trong nh …
1.1.3.2.1 Tiếng ồn giao thông
Tiếng ồn của từng xe:
Tiếng ồn của từng xe có thể t ng hợp từ các tiếng ồn như sau: tiếng ồn từ động
cơ v do sự rung động của các bộ ph n xe; tiếng ồn của ống xả khói; tiếng ồn do đóng cửa; rít phanh…
Trang 15 Tiếng ồn từ dòng xe liên tục
Tiếng ồn từ dòng xe liên tục phụ thuộc vào: tiếng ồn của từng xe, tốc độ của xe,
hiện trạng đường (độ nhẵn mặt đường, độ dốc, bề rộng, chất ượng đường…), các c ng
trình hai n đường, cây xanh…
Tiếng ồn máy bay:
Đây oại nguồn ô nhiễm tăng nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt là tiếng
ồn từ các sân bay quốc tế Tiếng ồn do máy bay phản lực sinh ra là do sự xáo trộn rất mãnh liệt giữa hơi phụt phản lực và không khí xung quanh Nó phát ra lớn nhất khi khi
máy bay cất cánh, và khi tăng tốc hoặc lên cao trong quá trình bay
1.1.3.2.2 Tiếng ồn công nghiệp
Tiếng ồn công nghiệp được sinh ra từ quá trình va chạm, chấn động hoặc chuyển động qua lại do sự ma sát của các thiết bị và hiện tượng chảy rối của các dòng không khí v hơi
1.1.3.2.3 Tiếng ồn từ thi công xây dựng
Tiếng ồn từ nơi thi c ng xây dựng nói chung là xấu hơn rất nhiều so với tiếng ồn
từ các nh máy Do người xây dựng nhà cửa, cầu cống, đường sá khắp nơi v kh ng thể điều khiển được, ngoài ra thiết bị dùng trong thi công xây dựng thường gây tiếng
ồn lớn
Trang 16Bảng 1.1: Tiếng ồn của các máy xây dựng:
Thiết bị Mức tiếng ồn ở điểm cách máy 15m
(dBA) Máy ủi
Máy khoan đá Máy đ p bê tông Máy cưa tay Máy nén diezen có vòng quay rộng
1.1.4 Tác hại của tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn rất có hại cho con người Theo thống k của Bộ y tế v viện Nghi n cứu khoa học kinh tế Bảo hộ ao động của T ng Li n Đo n Lao động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các ộ ph n trong cơ thể con người
Sự ảnh hưởng của tiếng ồn được m tả theo sơ đồ sau đây:
Trang 17Hình 1.1: Sơ đồ sự ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe con người
Tác hại cụ thể của tiếng ồn ở các dải tần số cao theo ảng 1.2
Trang 18Bảng 1.2: Tác hại của tiếng ồn cường độ cao đối với sức khỏe con người
Ngưỡng chói tai Gây ệnh thần kinh v n n mửa, m yếu xúc giác v cơ ắp Đau nhói tai, nguy n nhân ệnh mất trí, đi n
Giới hạn cực hạn m con người có thể chịu đựng được đối với tiếng
ồn Nếu chịu đựng âu sẽ thủng m ng tai Nếu tiếp xúc âu sẽ gây h u quả nguy hiểm âu d i Chỉ cần tiếp xúc ngắn đã gây nguy hiểm ớn v âu d i ( Nguồn: “Bảo vệ m i trường trong xây dựng cơ ản”, tác giả Trần Đức Hạ)
1.1.5 Đặc tính của tiếng ồn do giao thông
- Thời gian t p trung tiếng ồn chủ yếu vào ban ngày, vào an đ m ượng xe không
đáng kể
- Tiếng ồn do giao thông có dạng “dải” dọc theo đường giao thông và truyền sóng
ra hai n đường theo từng đợt mỗi khi có xe chạy
- Tiếng ồn lan truyền theo dạng sóng, đặc trưng của sóng là tần số, ước sóng và
chu kỳ dao động
- Tần số tiếng ồn thường không có cùng một chu kỳ cố định, nó nằm trong một dải
với nhiều chu kỳ khác nhau
1.1.6 Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn (thay thế TCVN 5949:1998)
Quy chuẩn n y quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con
người sinh sống, hoạt động v m việc Tiếng ồn trong quy chuẩn n y tiếng ồn do
hoạt động của con người tạo ra, kh ng phân iệt oại nguồn gây ồn, vị trí phát sinh
Trang 19tiếng ồn Quy chuẩn n y kh ng áp dụng để đánh giá mức tiếng ồn n trong các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ
Quy chuẩn n y áp dụng đối với các t chức, cá nhân có các hoạt động gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động v m việc tr n ãnh
Khu vực đặc biệt (những khu vực
trong hàng rào của các cơ
sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường
Khu vực th ng thường (Gồm: khu
chung cư, các nh ở riêng lẻ nằm
cách biệt hoặc liền kề, khách sạn,
nhà nghỉ, cơ quan h nh chính)
1.2 Mảng xanh và thiết kế mảng xanh
1.2.1 Khái niệm mảng xanh và thiết kế mảng xanh đô thị
1.2.1.1 Mảng xanh đô thị là gì ?
Mảng xanh đ thị là t p hợp tất cả các thảm thực v t thân gỗ trong phạm vi
Trang 20mô của chúng như cây cỏ, ch u hoa, dây leo các loại đang en ỏi v o các khu vườn, các ô cửa s , phòng khách, phòng ngủ mỗi nhà, hoặc vào các phòng họp, hội trường, khách sạn cao cấp
Khái niệm mảng xanh đ thị bao gồm cây xanh và mặt nước trong đ thị
Chúng ta có thể hiểu thêm khái niệm về cây xanh đ thị là gì?
Theo th ng tư số 20/2005/TT-BXD ng y 20 tháng 12 năm 2005 của bộ xây dựng
về hướng dẫn quản cây xanh đ thị: Cây xanh đ thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đ thị Trong đó: Cây xanh
sử dụng c ng cộng đ thị các oại cây xanh được trồng tr n đường phố (gồm cây óng mát, cây trang trí, dây eo, cây mọc tự nhi n, thảm cỏ trồng tr n hè phố, dải phân cách, đảo giao th ng); cây xanh trong c ng vi n, vườn hoa; cây xanh v thảm cỏ tại quảng trường v các khu vực c ng cộng khác trong đ thị
Cây xanh sử dụng hạn chế trong đ thị cây xanh được trồng trong khu n vi n các trụ sở, trường học, ệnh viện, nghĩa trang, các c ng trình tín ngưỡng, iệt thự, nh
Như v y, có thể thấy được khái niệm “cây xanh đ thị” v “mảng xanh đ thị” có tương đồng với nhau Là đưa cây xanh vào trồng ở trong đ thị, thành phố hay nhà trường, bệnh viện…nhằm tạo cảnh quan mang tính thẩm mỹ và các mục đích khác như điều hòa nhiệt độ, độ ẩm không khí, hạn chế tiếng ồn, bụi…Mảng xanh có quy mô lớn hơn cây xanh v nhiều cây xanh ở tại một địa điểm hay khu vực như c ng vi n, vườn hoa, đường phố sẽ tạo nên một mảng xanh
1.2.1.2 Thiết kế mảng xanh là gì ?
Thiết kế mảng xanh là lên kế hoạch trồng cây và bảo vệ cây xanh để phát huy được chức năng của mảng xanh trong đ thị
1.2.2 Vai trò của mảng xanh
Trong cơ cấu quy hoạch đ thị, hệ thống cây xanh là bộ ph n không thể thiếu, nó
Trang 21hưởng đến việc hình th nh cơ cấu quy hoạch và cảnh quan đ thị mà nó còn liên quan đến vấn đề cải tạo m i trường sống, đến thị hiếu thẩm mỹ, đến tâm sinh con người Trong t ng thể đ thị, hệ thống cây xanh được quy hoạch nhằm tham gia các vai trò sau đây:
- Đưa thi n nhi n trở lại với con người
Lịch sử thế giới tự nhi n đã khẳng định rằng: Cái nôi sự sống của mỗi sinh v t, trong đó có o i người chính là thiên nhiên muôn màu, muôn vẻ, thiên nhiên ấy là sự phối hợp hài hoà giữa các loại động v t và thực v t Mọi sinh v t đều có sự tương quan
m t thiết với nhau tạo thành một hệ sinh thái hoàn hảo
Sự bùng n dân số theo cấp số nhân trong nhiều th p kỷ qua đã đặt ra cho nhân loại hàng loạt các vấn đề cần giải quyết Chủ yếu là các nhu cầu thiết yếu của con người: ăn, mặc, ở Hệ quả của nó là hàng loạt các đ thị từ nhỏ đến kh ng lồ đã ần ượt xuất hiện Cái nôi của sự sống là cảnh v t thiên nhiên ngày càng bị mất đi M u xanh của cây, cỏ, lá, hoa xuất hiện rất khiêm tốn trong òng đ thị Quy hoạch hệ thống cây xanh đ thị nhằm đưa thi n nhi n trở lại với m i trường sống của con người, khắc phục dần các nhược điểm của việc bùng n đ thị, tô thêm màu xanh sống động của cây xanh lên các mảng bê tông gạch đá tạo n n m i trường sống sinh động hài hòa
- Cân bằng lại hệ sinh thái
Vấn đề cân bằng sinh thái chưa được đặt ra, khi mà nền công nghiệp còn th sơ, lạc h u, m i trường sống còn đa dạng phong phú, dân số còn rất thưa thớt so với thiên nhi n Nhưng kể từ khi công nghiệp phát triển, từ quy mô nhỏ và vừa đến đại công nghiệp Khi mà dân số bùng n và nhất là từ khi hàng loạt các đ thị xuất hiện Hệ sinh thái và môi trường sống thực sự bị xáo trộn và bị bẻ gãy Vấn đề giảm thiểu ô nhiễm
m i trường là bài toán thiết yếu cần phải được giải quyết trong vấn đề quy hoạch đ
Trang 22Nhiều nghiên cứu cho thấy vỏ cây, tán cây, thảm cỏ đều có tác dụng như v t liệu xốp, lá cây và thân cây chia cắt nhỏ sóng âm thanh từ đó m giảm khoảng 30% tiếng ồn
- L m trong nh m i trường đ thị
Trong các đ thị, nhất các đ thị công nghiệp, cùng với nhịp độ phát triển của quá trình công nghiệp hoá, cơ giới hoá, khói bụi lan toả v o kh ng gian đ thị điều không tránh khỏi Tác động xấu của khói, bụi đến con người đã gây ra nhiều h u quả nghiêm trọng
Nhiều kết quả nghiên cứu về vai trò của cây xanh đã đưa ra kết lu n: Trong môi trường có cây xanh, khói bụi và tiếng ồn đã giảm khoảng 5-6 lần so với nơi kh ng có cây xanh Như v y, chính độ ẩm không khí do sự bốc hơi nước của á cây đã m cho bụi bị ng m nước, tăng trọng v kh ng ay xa Đã v y, cây xanh có tác dụng cản gió, bụi bị dừng lại phần lớn trong tán cây, phần còn lại bị giảm tốc v rơi rụng dần Theo nghiên cứu của Bộ Năng ượng Hoa Kỳ, nếu trồng đất rừng rộng khoảng 30 m và cây cao 12 m có thể giảm 50% tiếng ồn
1.2.3 Quy định chung về thiết kế mảng xanh
Theo Nghị định về quản cây xanh đ thị, số: 64/2010/NĐ-CP, dựa vào mục 2 gồm các điều:
Điều 12: Tiêu chuẩn cây trồng
Cây xanh trồng tr n đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1 Cây thẳng, dáng cân đối, kh ng sâu ệnh
2 Cây kh ng thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy Ban Nhân Dân Th nh Phố an h nh
3 Cây đưa ra trồng tr n đường phố: cây tiểu mộc có chiều cao tối thiểu từ 1,5m trở
n, đường kính c rễ từ 5cm trở n; đối với cây trung mộc v đại mộc có chiều cao tối thiểu 3m trở n , đường kính c rễ từ 6cm trở n
4 Cây đưa ra trồng nơi khác có chiều cao từ 2m trở n, đường kính c rễ từ 3cm trở n
5 Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng
6 Cây xanh trồng tr n đường phố phải được ắp đặt ó vỉa ảo vệ gốc cây Mẫu ó vỉa (kiểu dáng, kích thước, oại v t iệu) do Sở Giao Th ng C ng Chánh hướng dẫn thực hiện theo hướng đồng mức với vỉa hè, ề đường
Điều 13 : Quy cách trồng cây
Trang 231 Các tuyến đường ớn có vỉa hè rộng tr n 5 m chỉ được trồng các oại cây khi trưởng
th nh có độ cao tối đa khoảng 15 m
2 Các tuyến đuờng hẹp có vỉa hè rộng từ 3 – 5 m chỉ được trồng các oại cây khi trưởng th nh có độ cao tối đa khoảng 12 m
3 Tuỳ theo chủng oại khoảng cách các cây trồng tr n đường phố có thể từ 7 m đến 10 m
4 Cây trồng phải cách trụ điện 2 m, cách miệng hố ga 2 m, cách giao ộ 5 m, cách đầu giải phân cách Vị trí trồng ố trí theo đường ranh giới giữa hai nh
5 Các tuyến đường có ưới điện cao thế chạy dọc tr n vỉa hè có diện tích hẹp, có c ng trình ngầm chỉ được trồng các oại cây cao kh ng quá 4m hoặc trồng hoa, trồng kiểng, trồng cây dây eo đẹp
6 Các dải phân cách có ưới điện chạy dọc n tr n chỉ được trồng cây theo quy định tại khoản 5 điều n y
7 Các tuyến đường có chiều d i tr n 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 oại cây khác nhau
8 Các dải phân cách có ề rộng 2 m trở n có thể trồng các oại cây kiểng hoặc cây
ụi thấp dưới 1,5 m
9 Các dải phân cách có ề rộng 2m trở n có thể trồng các oại cây thân thẳng với chiều cao phân c nh từ 5 m trở n Bề rộng của tán, nhánh cây kh ng rộng hơn ề rộng của dải phân cách
10 Trồng cây dây eo ở các ờ tường, trụ cầu của hệ thống đường dẫncầu vượt để tạo
th m nhiều mảng xanh tr n đường phố, cần có khung với chất iệu phù hợp cho dây
eo v ảo vệ tường, trụ cầu
Điều 14 Quản cây xanh tr n đường phố
Cơ quan được phân cấp quản cây xanh trồng tr n đường phố có trách nhiệm thực hiện các c ng việc sau:
Trang 24- Cắt mé c nh, nhánh nặng t n, ấy nhánh kh , khống chế chiều cao, chống - sửa cây nghi ng, tạo dáng cho cây, ảo đảm mỹ thu t v an to n cho sinh hoạt đ thị
- L p kế hoạch th ng qua Sở Giao Th ng C ng Chánh Trình Ủy Ban Nhân Dân Th nh Phố xét duyệt thực hiện việc đốn hạ, thay thế các tuyến cây xanh âu năm, gi cỗi,
kh ng còn phát huy tác dụng cải thiện m i trường v kh ng đảm ảo an to n cho sinh hoạt đ thị
- Khảo sát, p kế hoạch chăm sóc đặc iệt đối với cây xanh cần ảo tồn, cây mang tính đặc trưng của Th nh phố, của vùng địa , cây xanh tr n đường phố có chiều cao
từ 15 m trở n.T chức ực ượng tuần tra, ảo vệ thường xuy n hệ thống cây xanh đường phố
3 Phát hiện, p kế hoạch, thực hiện việc đốn hạ cây xanh ị sâu ệnh kh ng có khả năng điều trị, ị chết, có nguy cơ đỗ ngã v cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng
do Ủy Ban Nhân Dân Th nh Phố an h nh
4 Việc ảo quản, chăm sóc, đốn hạ, di dời cây thuộc danh mục cây c thụ, cây cần
ảo tồn được thực hiện theo quy định tại Mục 1 v 4 Chương III Bản Quy Định n y Điều 15: Nghi m cấm các h nh vi xâm hại đến hệ thống cây xanh trồng tr n đường phố Nghi m cấm mọi h nh vi xâm hại đến hệ thống cây xanh trồng tr n đường phố:
1 Đốn hạ, di dời trái phép cây xanh
2 Khắc, ột vỏ thân cây, chặt, ẻ c nh nhánh cây xanh: hái á, trái, hoa; tự eo trèo cây xanh
3 Giăng dây, đóng đinh, treo ảng quảng cáo trái phép tr n thân cây
4 Đ x ần, rác v o gốc cây xanh, m hư ó vỉa, ồn cỏ gốc cây
5 Đ chất độc hại v o gốc cây v các h nh vi khác gây chết hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh
6 Ngăn cản việc trồng cây theo quy định n y
7 Tự trồng cây tr n đường phố
8 Các hành vi khác m hư hại hệ thống cây xanh
Trang 25CHƯƠNG 2 CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN THỦ ĐỨC 2.1 Đặc điểm tự nhiên
Trang 262.1.2 Khí hậu – Thủy văn
số giờ nắng ình quân 6.3 giờ/ng y
Nhiệt độ trung ìnhhàng năm v o khoảng 270
Độ ẩm kh ng khí dao động từ 75% - 86%, cao v o mùa mưa khoảng 83 - 87%
v thấp v o mùa kh từ 71- 74% Có tháng độ ẩm trung ình cao nhất các tháng 9
v tháng 10 với độ ẩm 86%, có tháng độ ẩm nhỏ nhất tháng 2 v tháng 3 có độ ẩm khoảng 71%
Thủy văn:
Hệ thống s ng rạch của qu n chịu ảnh hưởng chính của s ng S i Gòn với chiều dài chảy qua địa n qu n khoảng 20km, ưu ượng ình quân tr n 73 m3/s còn hệ thống k nh rạch khá chằng chịt ở vùng phía Nam v Tây Nam của qu n
Có rạch ớn phục vụ cho ti u thoát nước, giao th ng thủy, sản xuất n ng nghiệp như rạch Gò Dưa, Rạch Vĩnh Bình, Rạch Thủ Đức , rạch Đá
Hầu hết các s ng rạch đều chịu ảnh hưởng của chế độ án nh t triều của Biển
Đ ng Mỗi ng y thủy triều n xuống 2 ần thâm nh p sâu v o các k nh rạch gây n n tác động kh ng nhỏ đối với sản xuất n ng nghiệp v hạn chế việc thoát nước ở khu vực Mặt khác, sự ch nh ệch về ưu ượng nước trong mùa mưa v mùa kh ở các
s ng rạch rất ớn nhưng với c ng trình thủy ợi hồ Dầu Tiếng đã góp phần điều tiết
ưu ượng khá điều hòa
Trang 272.1.3 Địa hình – Địa chất
Địa hình:
Thủ Đức nhìn chung thấp dần từ Đ ng Bắc xuống Tây Nam với dạng địa hình chính:- Dạng địa hình gò (giồng cát ) nằm chủ yếu ở các phường phía Bắc qu n thuộc các phương Linh Xuân, Linh Trung, Linh Chiểu, Bình Thọ, Linh Tây, Bình Chiểu v một phần phường Trường Thọ có độ cao từ 1.6 - 30 m v chiếm tỷ trọng 46% diện tích
tự nhi n to n qu n
Dạng địa hình thấp có độ cao từ 0.6 – 1.5 m chủ yếu ở các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Đ ng…chiếm tỷ trọng hơn 54% diện tích to n qu n Cụm c ng nghiệp Phước Long nằm ở độ cao trung bình 1.8 m so với mực nước iển, không có núi non nên thu n ợi cho việc phân tán nhiễm kh ng khí
Địa chất:
Loại địa hình đất gò ở khu vực phía Bắc có cường độ chịu ực > 1,5kg/cm2, thu n
ợi cho xây dựng các c ng trình có trọng tải ớn Khu vực đất thấp phía Nam và Tây Nam có th nh phần cấu tạo chủ yếu ùn sét, cường độ chịu ực thấp hơn 1kg/cm2, đồng thời mực nước ngầm n ng v thường xuy n ị ng p úng n n chỉ thu n tiện cho xây dựng nh vườn v các c ng trình tải trọng vừa v nhỏ
2.2 Đặc điểm kinh tế
Nông nghiệp
Cũng như các qu n, huyện ngoại th nh khác, Thủ Đức trước ng y giải phóng
“v nh đai trắng”, “vùng tự do ắn phá” của Mỹ ngụy, vì thế quá trình kh i phục sản xuất n ng nghiệp gặp khó khăn, th m chí phải chịu hi sinh khi r phá om mìn để iến vùng đất hoang hóa trở th nh những cánh đồng úa xanh ngút tầm mắt(chỉ trong 3 năm 1976-1978, Thủ Đức đã kh i phục khoảng 11.000 ha trong 14.000 ha của “v nh đai
Trang 28Đất sản xuất úa của Thủ Đức ng y c ng ị thu hẹp do tốc độ đ thị hóa nhanh và
d nh cho phát triển c ng nghiệp, thương mại n n năm 2004 chỉ còn khoảng 1.400 ha Nhưng do chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất h ng hóa, cho n n số đất chuyển đ i ấy mang ại hiệu quả kinh tế gấp nhiều ần so với trồng úa
V tới năm 2012, cây úa với diện tích gieo trồng 4.5 ha, năng suất đạt 3 tấn/ha
v sản ượng 13,50 tấn; cây thực phẩm với diện tích 93.23 ha, năng suất đạt 20.09 tấn/ha v sản ượng đạt tới 1929,08 tấn; cây hằng năm khác với diện tích 93.94 ha, v sản ượng đạt 683.48 tấn
Như v y, qua thời gian với những chính sách, cũng như sự cố gắng của nh nước
v nhân dân đã đưa nền n ng nghiệp của qu n ng y c ng phát triển v mang ại hiệu quả kinh tế cao
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Thủ Đức vùng đất m “cầu nối” giữa th nh phố Hồ Chí Minh v các tỉnh miền Đ ng Nam Bộ gi u tiềm năng c ng nghiệp, do đó ngay tr n địa n Thủ Đức, dưới chế độ cũ đã hình th nh một số cụm c ng nghiệp v h ng chục nh máy nằm rải rác trong các khu dân cư C ng ty xi măng H Ti n, C ng ty Cơ điện, Nh máy điện
có mặt từ rất sớm ở Thủ Đức, a trong số hơn 100 nh máy có quy m khá do tư
ản nước ngo i v tư ản Hoa kiều m chủ Cuối năm 1974 v đặc iệt đầu năm
1975, trước nguy cơ sụp đ kh ng tránh khỏi của ngụy quyền, giới chủ tư ản c ng nghiệp đã tháo gỡ máy móc “tùy nghi di tản”, gây n n sự xáo trộn rất ớn trong xã hội 25.000 công nhân thất nghiệp sau ng y 30/04/1975 h u quả của h nh động phá hoại sản xuất ấy
Nhưng chính những người thợ n y đã trở th nh những người đầu ti n kh i phục sản xuất sau khi chính quyền cách mạng tiếp quản những cơ sở sản xuất còn ại hoặc chỉ còn một phần
Chính sách đ i mới kích thích người ao động v các th nh phần kinh tế phát huy nội ực, tạo ra h ng oạt cơ sở sản xuất c ng nghiệp Nhiều ng nh truyền thống mai một trong những năm chiến tranh đã tìm ại chỗ đứng của mình, như ng nh sơn
m i, gốm sứ, th u – đan, đồ gỗ mỹ nghệ…Ng nh phát triển mạnh ở Thủ Đức th p ni n
90 v t iệu cơ khí, phụ tùng thay thế v một số máy c ng cụ…
Sự kh i phục v phát triển nhanh của c ng nghiệp - tiểu thủ c ng nghiệp trong
Trang 29một trong những qu n có tỷ trọng c ng nghiệp cao nhất th nh phố Hồ Chí Minh Công nghiệp phát triển đã tạo điều kiện củng cố v phát triển giai cấp c ng nhân Năm 1997, trước khi tách qu n, c ng nhân c ng nghiệp Thủ Đức hơn 42.000 người (số iệu thống
k 1996) Thủ Đức có th m h ng ng n c ng nhân xây dựng khi cả a qu n tr n địa bàn huyện Thủ Đức trở th nh những c ng trường xây dựng ớn, tấp n p suốt ng y đ m Thủ Đức cũng địa phương hấp dẫn các nh đầu tư Khu chế xuất Linh Trung đã được ấp kín; Khu c ng nghiệp Bình Chiểu cũng được các nh đầu tư thu hết mặt ằng xây dựng nh máy sản xuất Thủ Đức đang xây dựng khu chế xuất Linh Trung 2 cho các nh đầu tư có nhu cầu m ăn âu d i tr n vùng đất n y
Giá trị t ng sản ượng c ng nghiệp-tiểu thủ c ng nghiệp của qu n Thủ Đức tăng trưởng nhanh, đặc iệt từ năm tách qu n Năm 1995 giá trị sản ượng của ng nh c ng nghiệp huyện Thủ Đức ( ao gồm 3 qu n Thủ Đức, qu n 2 v qu n 9) 118 tỉ đồng, đến năm 1997, ri ng qu n Thủ Đức đã 248 tỉ đồng Trong các năm tiếp theo, đặc iệt từ năm 2000, tỉ ệ tăng trưởng giá trị sản ượng đạt ình quân hơm 50% / năm Năm 2000 529.4 tỉ, năm 2002 902.7 tỉ, năm 2003 1119.6 tỉ v năm 2004 đạt 1444.12 tỉ đồng
L địa phương có nền sản xuất c ng nghiệp-tiểu thủ c ng nghiệp âu năm, từ năm 1991 đến nay, nhiều mặt h ng truyền thống của Thủ Đức nhanh chóng có chỗ đứng trong nước tại thị trường nhiều nước
Dịch vụ - thương mại Thủ Đức:
Ng nh thương mại Thủ Đức phát triển rất sớm Ba mươi năm qua, chợ Thủ Đức tuy kh ng ớn - vẫn trung tâm mua bán tấp n p, có sức hấp dẫn khách h ng trong v ngoài qu n
Cũng như vùng chợ Lớn, Thủ Đức nơi có một số người Hoa chuy n nghề kinh
Trang 30Tr n địa n Thủ Đức, ngo i chợ Thủ Đức ở trung tâm thị trấn, còn có 15 “chợ
qu ” với hơn 5.500 hộ u n án, điều đó đã nói n phần n o quy m hoạt động thương nghiệp tại đây Trong quy hoạch chợ của th nh phố, qu n Thủ Đức đã có chợ đầu mối Tam Bình thay cho chợ đầu mối Cầu Muối – thuộc qu n 1
Một hoạt động có hiệu quả của Thủ Đức ngoại thương, tăng trưởng đạt ình quân 14% / năm, vừa ảo đảm sản phẩm c ng – n ng nghiệp của qu n tham gia thị trường xuất khẩu, vừa thu ngoại tệ để nh p máy móc, nguy n phụ iệu phục vụ sản xuất v nhu yếu phẩm cho thị trường nội địa
Doanh thu thương mại-dịch vụ: năm 1991 đạt 310 tỉ, năm 1995 đạt 920 tỉ, năm
1997 (tách qu n – kh ng tính qu n 2 v qu n 9) đạt 753 tỉ, năm 2000 đạt 928 tỉ, năm
2001 đạt 1188 tỉ, năm 2003 đạt 1746 tỉ v năm 2004 đạt 2252 tỉ đồng.Năm 2011, đạt
14304934 triệu đồng v đến năm 2012 đạt 18001254 triệu đồng
- Giao thông vận tải :
Thủ Đức địa n cửa ngõ phía Bắc của th nh phố t p trung nhiều c ng trình giao th ng nối iền th nh phố với miền Đ ng Nam Bộ, miền Trung v phía Bắc
Theo thống k của qu n Thủ Đức thì có khoảng 251,26 km đường ộ với các tuyến chính như xa ộ H Nội, xa ộ v nh đai Trường Sơn, quốc ộ 1, quốc ộ 13… Tuyến đường sắt Bắc nam tr n địa n qu n 6,724 km, kéo d i từ cầu Bình Lợi đến điểm cuối phường Linh Tây
Giao th ng thủy d i hơn 26 km gồm chiều d i s ng S i Gòn chảy qua qu n và các rạch ớn như Rạch Chiếc, rạch Gò Dưa, rạch Ông Dầu vừa phục tốt cho giao th ng thủy vừa hệ thống ti u thoát nước chính tr n địa n
2.3 Xã hội – văn hóa
2.3.1 Dân số
Tính đến ng y 1/10/2002, dân số qu n Thủ Đức 241.432 người, trong đó đa số
là dân tộc Kinh hơn 97,3%, người Hoa chiếm hơn 1%, số dân tộc khác rất ít khoảng 1%
Do quá trình phát triển đ thị hóa n n có sự iến động về sự gia tăng dân số tự nhi n v cơ học của qu n Tỷ ệ tăng tự nhi n của qu n có xu hướng giảm xuống còn 1.24% (năm 2002), trong khi đó tốc độ gia tăng dân số cơ học ại tăng cao 4.06%(năm 2002), chủ yếu ộ ph n ao động từ các tỉnh ngo i th nh phố đến m việc trong các
c ng ty, xí nghiệp, các c ng trường, học sinh , sinh vi n của các trường đại học…tạo