Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp thực hành Công tác xã hội với cá nhân một cách hiệu quả hơn; hỗ trợ thân chủ giải quyết các vấn đề khó khăn trong cuộc sống.. Nhiệm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP SINH VIÊN
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 3/2014
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
1.1 Mục tiêu 8
1.1.1 Mục tiêu tổng quát 8
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.2 Nhiệm vụ 9
2 Phương pháp nghiên cứu 9
3 Đối tượng – khách thể - phạm vi nghiên cứu 9
1.1 Đối tượng nghiên cứu 9
1.2 Khách thể nghiên cứu 10
1.3 Phạm vi nghiên cứu 10
4 Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn 10
4.1 Ý nghĩa luận 10
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 10
5 Một số khái niệm cơ bản 10
5.1 Công tác xã hội 10
5.2 Công tác xã hội cá nhân 11
5.3 Trẻ em 11
5.4 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 11
6 Kết cấu của đề tài 12
PHẦN NỘI DUNG 13
PHẦN A: TỔNG QUAN CƠ SỞ, DẠNG ĐỐI TƯỢNG, CÁC CÔNG CỤ, LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 13
I TỔNG QUAN CƠ SỞ DỰ ÁN TƯƠNG LAI 13
1 Giới thiệu chung: 13
1.1 Khái quát về Hội Bảo trợ trẻ em thành Phố Hồ Chí Minh: 13
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Dự án Tương lai 14
2 Các đối tác tài trợ cho Dự án Tương Lai: 14
3 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ sở pháp lý của Dự án Tương Lai 15
4 Cơ cấu tổ chức, nhân sự và các hoạt động chính của Dự án: 16
4.1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 16
4.2 Các hoạt động chính của Dự án và một số kết quả tiêu biểu đã đạt được: 17
4.2.1 Các hoạt động chính của dự án: 17
4.2.2 Một số kết quả tiêu biểu đã đạt được giai đoạn từ 2001 đến 2012: 18
Trang 35 Vai trò của dự án Tương Lai trong bối cảnh cộng đồng 19
6 Nhận xét- Đánh giá 19
6.1 Thuận lợi và khó khăn: 19
6.2 Đánh giá 20
6.3 Bên cạnh những thuận lợi trên thì tôi nhận thấy Dự án còn một số hạn chế mà tôi cần bổ sung và đề xuất một số ý kiến như sau: 21
II Lý thuyết áp dụng 21
1 Lý thuyết hệ thống sinh thái 22
2 Lý thuyết nhu cầu của Maslow 22
3 Thuyết tăng quyền lực và biện hộ 23
4 Thuyết phát triển tâm lý của E Erikson 24
5 Lý Thuyết can thiệp khủng hoảng 24
III Phương pháp và các công cụ kỹ thuật 25
1 Phương pháp 25
2 Công cụ kỹ thuật 26
2.1 Phương pháp định tính 26
2.2 Phương pháp quan sát có chủ đích 26
2.3 Sơ đồ phả hệ 26
2.4 Biểu đồ sinh thái 27
2.5 Công cụ Swot 27
PHẦN B: TIẾN TRÌNH LÀM VIỆC VỚI TRƯỜNG HỢP 28
I Tên đề tài và lý do chọn đề tài 28
1 Tên đề tài: 28
2 Lý do chọn đề tài: 28
3 Tiến trình làm việc với trường hợp cụ thể 30
3.1 Tiếp nhận trường hợp và thiết lập mối quan hệ 30
3.1.1 Tiếp cận ban đầu 30
3.1.2 Thiết lập mối quan hệ với trẻ và gia đình 30
4 Thu thập thông tin ban đầu 31
4.1 Chuẩn bị hồ sơ trường hợp 32
4.2 Thông tin cơ sở về đời sống trẻ 32
4.2.1 Gia đình ruột thịt 32
4.2.2 Giai đoạn khi sinh ra và thời thơ ấu 33
4.2.3 Sắp xếp cuộc sống hiện tại 34
4.2.4 Giáo dục 35
4.2.5 Tiểu sử bệnh lý 35
4.2.6 Hành vi ứng xử/ tâm lí xã hội 36
Trang 44.2.7 Hoạt động mang tính tôn giáo 36
4.2.8 Tham gia xã hội và giải trí 36
5 Đánh giá và xác định vấn đề 36
5.1 Đánh giá 36
5.1.1 Đánh giá sơ bộ nguy cơ 36
5.1.2 Đánh giá chi tiết 37
5.2 Tiểu sử vấn đề, xác định và đánh giá vấn đề, nhu cầu của trẻ và gia đình 46
5.2.1 Miêu tả và tiểu sử vấn đề 46
5.2.2 Vấn đề của trẻ và gia đình 47
5.2.3 Nhu cầu của gia đình và trẻ 47
5.2.4 Phân tích đánh giá, nhận xét 48
5.3 Lập kế hoạch can thiệp 53
5.3.1 Tham gia trong lập kế hoạch can thiệp 53
5.3.2 Kế hoạch can thiệp 53
5.4 Mô tả hoạt động 60
5.4.1 Hoàn thành hồ sơ xã hội để thân chủ nhận được hỗ trợ từ Dự án Tương Lai 60
5.4.2 Trong vòng 2 tháng thân chủ tự tin giao tiếp với người lạ 65
5.5 Giám sát và lượng giá 74
5.5.1 Giám sát 75
5.5.2 Lượng giá 75
6 Kết quả, hạn chế, bài học kinh nghiệm 76
6.1 Kết quả 76
6.2 Hạn chế 76
6.3 Bài học kinh nghiệm 77
PHẦN C KIẾN NGHỊ 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trên đà phát triển về kinh tế - xã hội Theo thống kê Quốc gia, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng lên từ 156 USD vào năm 1992 lên 482 USD năm 2002, năm 2005 là 636 USD Hiện nay, theo thống kê vào cuối năm 2010, GDP bình quân đầu người của nước ta là khoảng 1200 USD Tỷ lệ dân
số sống dưới mức nghèo đói có xu hướng giảm mạnh Vào năm 1993, tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo đói là 58%, nhưng đến năm 1998 chỉ còn 37,4%, năm 2002 còn 28,9%, và đến năm 2008 tỷ lệ này chỉ còn 14,5% Chỉ trong vòng 15 năm đã có
con người cũng được chú ý quan tâm, tỷ lệ tử vong trẻ em, số trẻ em không được đến trường, trẻ em bỏ học cũng được giảm thiểu đáng kể
Bên cạnh những thành công đó, xã hội Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế Sự phát triển kinh tế dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt Những đối tượng nghèo khó trong xã hội rơi vào tình cảnh bế tắc, người nào có công ăn việc làm thì thu nhập không ổn định, không đủ lo cho cuộc sống gia đình Còn lại là thất nghiệp, chính vì vậy, nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi về việc làm, giáo dục, y tế…dành cho người nghèo để giúp họ giảm bớt những khó khăn trước mắt, bên cạnh đó, các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước cũng chung tay góp sức
để giảm bớt tỉ lệ nghèo đói Tuy nhiên, những chính sách ưu đãi của nhà nước đang còn hạn chế, kèm theo những thủ tục phức tạp ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân
Sự khó khăn bế tắc về đời sống vật chất của người dân nghèo đang là một vấn
đề nan giải, cần có sự chung tay giúp đỡ của các cấp, các ngành Bên cạnh khó khăn
về vật chất còn có khó khăn về tinh thần đó là những mặc cảm bản thân về bệnh tật, hoàn cảnh gia đình…
1
Trích: http://tuyengiao.vn/Home/kinhte/2010/11/26383.aspx
Trang 6Trước nhu cầu của xã hội, Dự án Tương Lai thuộc Hội Bảo trợ trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 6/1998 Ra đời nhằm cung cấp các dịch
vụ xã hội cho trẻ đường phố, trẻ lao động sớm và trẻ nghèo trong cộng đồng, với nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ xã hội cho trẻ em và thanh thiếu niên (bao gồm: giáo dục, học nghề, việc làm, giấy tờ tùy thân, tập huấn kỹ năng sống/quyền trẻ em/phòng chống xâm hại tình dục trẻ em, tổ chức các hoạt động văn hóa và vui chơi giải trí lành mạnh)
Trong thời gian làm việc với trẻ có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên đã có dịp tiếp xúc với nhiều trẻ khác nhau Trong số đó, sinh viên đặc biệt quan tâm chú ý tới hoàn cảnh của bé tên N T Y thuộc đối tượng trẻ có hoàn cảnh khó khăn Đó là một trẻ 9 tuổi học lớp 4 trường tiểu học Tô Vĩnh Diện, trẻ sống với ba mẹ, chú bác Ba của Y bị sụp mí mắt, nên từ khi Y sinh ra em cũng bị di truyền bệnh xụp mí mắt từ
ba, trẻ đã trải qua nhiều lần phẫu thuật, hiện tại mắt của trẻ đã nhìn rõ hơn Nhưng
do phẫu thuật nhiều lần nên mắt trẻ để lại sẹo, vì vết sẹo đó nên trẻ sợ giao tiếp với người lạ Trong xã hội hiện nay, kĩ năng giao tiếp là một trong những yếu tố mang lại sự phát triển mối quan hệ với mọi người xung quanh Thiếu kĩ năng giao tiếp là điều vô cùng thiệt thòi và dẫn đến hạn chế về nhiều mặt như không được mọi người thương yêu, quý mến, tin tưởng, giúp đỡ, không có nhiều cơ hội việc làm, mối quan
hệ xã hội hạn chế Với độ tuổi thiếu nhi, thân chủ rất cần có kỹ năng giao tiếp với người khác để khi lớn lên thân chủ giao tiếp tốt với mọi người xung quanh Chính
vì những nguyên nhân đó; sinh viên đã lựa chọn vấn đề “hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn” để làm việc với thân chủ Cùng thân chủ
và gia đình lên kế hoạch can thiệp để đáp ứng nhu cầu của thân chủ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thực tế có nhiều nghiên cứu, ấn phẩm, bài viết được đăng trên các tạp chí, báo liên quan đến đặc điểm tâm lý trẻ tiểu học, dưới đây là các bài viết, đề tài, sách, báo
có liên quan đến đối tượng mà tôi tìm hiểu
Đề tài “Tâm lý trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” của Thạc sĩ Nguyễn Ngọc
Lâm, năm 2008 Thạc sĩ đã nêu được khái niệm hoàn cảnh khó khăn; các yếu
tố gây khó khăn; các dạng trẻ em trong hoàn cảnh khó khăn; các ảnh hưởng của sự lạm dụng; các đặc điểm tâm lý của hoàn cảnh khó khăn, tâm trạng của trẻ trong hoàn cảnh khó khăn hiện nay
Trang 7 “Công tác xã hội với trẻ em và gia đình” , Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Lâm biên
tập, Khoa Xã hội học – Đại học Mở bán công Thành phố Hồ Chí Minh: Mục tiêu là đem lại sự hỗ trợ cho trẻ em trong hoàn cảnh khó khăn, giúp bảo vệ trẻ em và gia đình và góp phần vào nền an sinh cho trẻ em và gia đình Làm việc với trẻ em có thể là một thách thức lớn nhất nhưng cũng là phần thưởng xứng đáng nhất của vai trò nhân viên xã hội trong lĩnh vực an sinh nhi đồng Nhân viên xã hội và trẻ có thể cùng làm gì với nhau? Làm thế nào để trở thành người làm việc tốt hơn với trẻ; những nguyên tắc, kỹ năng cơ bản và
kỹ thuật làm việc với trẻ em có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều tình huống công tác xã hội
“Công tác xã hội với trẻ em” Nguyên tác: “Social with childen”, của Marian
Brandon, người dịch Nguyễn Thị Nhẫn Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB, Đại học Mở - Bán công thành phố Hồ Chí Minh 2001.Nói về các chính sánh, quyền, mô hình phát triển, tiếng nói của trẻ em Trẻ em được chăm sóc bởi
chính quyền địa phương
“Tâm lý học trẻ em” (Trích chương II trong Tuyển tập Tâm lý học của J
Piaget 1896-1996 NXB Giáo dục 1957-1977 Nghiên cứu sự tăng trưởng về mặt trí tuệ (tinh thần) hoặc nói một cách khác, nghiên cứu sự phát triển các hình thức ứng xử (nghĩa là những hành vi có ý thức) Sự tăng trưởng trí tuệ không thể tách rời với sự tăng trưởng về mặt thể chất, nhất là không thể tách rời sự thuần thục của hệ thần kinh và các hệ nội tiết Tâm lý học trẻ em, nghiên cứu trẻ em vì trẻ em trong sự phát triển tinh thần của nó, công trình này được xem như là một sự tổng hợp những công trình nghiên cứu khác về tâm lý học trẻ em
Cuốn sách “ Cuộc sống gia đình” Lê Ý Thu biên soạn Trong chương 3, trẻ
em chúng lớn lên như thế nào? Trong chương này nói về những điều trẻ em cần, chơi là công việc của đứa trẻ khi đứa trẻ không được quan tâm thì nó sẽ như thế nào? Và tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái ra sao, để từ
đó, tạo nên cách ứng xử của trẻ đối với người khác như thế nào?
Toạ đàm Báo chí “Với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn” (19/12/2008) Ngày 18/12/2008, tại Hà Nội, Cục Bảo trợ Xã
hội phối hợp cùng Tạp chí Lao động và Xã hội tổ chức Toạ đàm Báo chí với
Trang 8công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Tham dự
có các đồng chí lãnh đạo Cục Bảo trợ Xã hội, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em,
vụ Bình đẳng giới, tạp chí Lao động và Xã hội, tạp chí Gia đình và trẻ em; lãnh đạo các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; đại diện Bộ Thông tin - Truyền thông cùng đông đảo phóng viên báo chí trong và ngoài ngành tới dự Mục đích của Toạ đàm là nhằm tăng cường công tác thông tin, truyền thông, góp phần nâng cao nhận thức xã hội đồng thời đẩy mạnh việc tuyên truyền có định hướng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả Quyết định 65/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010"
Bên cạnh những bài nghiên cứu, báo cáo… hiện nay cũng có nhiều những dự
án đề tài khác nói về đặc điểm tâm lý trẻ em lứa tuổi tiểu học
Nhìn chung những nghiên cứu, ấn phẩm và những bài viết trên đã đề cập sâu đến đặc điểm tâm lý trẻ tiểu học, những khó khăn về vật chất và tinh thần mà các
em gặp phải Tuy nhiên, các đề tài, bài viết này chưa đi sâu vào tìm hiểu tâm lý của từng cá nhân, miêu tả bức tranh tổng thể của một cá nhân để từ đó có cái nhìn tổng thể về cá nhân đó để có thể từng bước lên kế hoạch tìm hiểu, hỗ trợ, can thiệp khi cá nhân đó cần
1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1 Mục tiêu
1.1.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát trong đề tài này nhằm tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề hỗ trợ
đời sống vật chất, tinh thần cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn (Điển cứu: Thân chủ N.T.Y, Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh, gia đình có hoàn cảnh đặc
Trang 9Dựa trên kết quả nghiên cứu, sinh viên sẽ đưa ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống vật chất và đời sống tinh thần của trẻ, nhằm đưa ra một số kiến nghị - giải pháp giúp gia đình trẻ có cuộc sống tốt hơn, trẻ sẽ tự tin giao tiếp với người lạ; thay đổi cách nhìn nhận cũng như thái độ của mọi người đối với trẻ
1.2 Nhiệm vụ
Kết quả nghiên cứu của đề tài phải chỉ ra được những vấn đề có liên quan, tác động đến đời sống vật chất, tinh thần của trẻ và gia đình Sinh viên sẽ phải tìm hiểu, thu thập thông tin từ nhiều đối tượng có liên quan tác động đến trẻ Thu thập thông tin từ trẻ, từ gia đình, nhà trường và cộng đồng nhằm tìm hiểu được nhu cầu, những thuận lợi và khó khăn, mối quan hệ giữa gia đình, bạn bè, nhà trường và xã hội tác động tới trẻ như thế nào Và hiện nay, thì nhà nước cũng đã có những chính sách ưu tiên cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Vậy phải làm gì để những chính sách đó được phổ biến và áp dụng được vào thực tế? Phải làm gì để giúp trẻ
có hoàn cảnh khó khăn về vật chất và tinh thần hòa nhập vào cộng đồng một cách
dễ dàng, để thay đổi được những cách nhìn thiển cận, cách đánh giá, sự kỳ thị, phân biệt từ phía cộng đồng?
Ngoài ra, một nhiệm vụ cũng có thể coi là rất quan trọng đối với đề tài đó là việc đưa ra một số giải pháp – kiến nghị nhằm giải quyết phần nào nhu cầu, khó khăn, bất cập mà trẻ đang gặp phải
2 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp: Công tác xã hội cá nhân
Sử dụng các công cụ để phân tích: Công cụ kỹ thuật đường đời, biểu đồ Swot, sơ đồ phả hệ, biểu đồ sinh thái, kỹ thuật cây vấn đề, thực hiện các cuộc vấn đàm, sử dụng
kĩ năng quan sát, sử dụng các biểu mẫu để ghi chép và thu thập thông tin Sau mỗi lần vấn đàm đều có ghi chép thành các biên bản vấn đàm và lưu lại để đối chiếu thông tin Việc quan sát có chủ đích và ghi chép lại, giúp cho việc thu thập thông tin
và xác minh thông tin một cách chính xác hơn Sau các buổi thảo luận nhóm, đều có
ghi chép lại các thông tin để lưu giữ và so sánh thông tin ban đầu
3 Đối tượng – khách thể - phạm vi nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Thực hiện công tác xã hội cá nhân, hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần cho
trẻ có hoàn cảnh khó khăn (Điển cứu: Thân chủ N.T.Y, Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn)
1.2 Khách thể nghiên cứu
Bao gồm khách thể là: 1 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sinh viên tập trung nghiên cứu 1 trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn trong thời gian 2 tháng
4 Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn
4.1 Ý nghĩa luận
Đề tài sử dụng một số lí thuyết như: Lý thuyết Nhu cầu của nhà tâm lý học Abraham Maslow, lý thuyết Hệ thống sinh thái, thuyết tăng quyền lực và biện hộ, thuyết Phát triển tâm lý của E Erikson, thuyết Can thiệp khủng hoảng để nghiên cứu về những vấn đề đời sống vật chất và tinh thần của trẻ; sinh viên sử dụng các thuyết này làm cơ sở lý luận Qua đó minh chứng rằng, nhu cầu, thái độ, nhận thức của trẻ phụ thuộc nhiều vào sự giúp đỡ, nhìn nhận của tất cả mọi người
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp thực hành Công tác xã hội với cá nhân một
cách hiệu quả hơn; hỗ trợ thân chủ giải quyết các vấn đề khó khăn trong cuộc sống
Tài liệu cũng hỗ trợ cho những người quan tâm đến phương pháp làm việc cá nhân với trẻ em có thêm những kinh nghiệm để làm việc
5 Một số khái niệm cơ bản
5.1 Công tác xã hội
Theo định nghĩa của Hiệp Hội Quốc gia các nhân viên công tác xã hội Mỹ -
NASW, năm 1970 cho rằng: “Công tác xã hội là hoạt động mang tính chuyên môn nhằm giúp đỡ những cá nhân, các nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều kiện thích
Hiệp hội Công tác xã hội thế giới họp tại Montreal – Canada ngày 26/07/2000
tái khẳng định: “Công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải
2
http://vi.wikipedia.org
Trang 11quyết vấn đề trong tương quan giữa con người, gia tăng quyền lực, giải thoát con người và không ngừng đem lại cuộc sống hạnh phúc Dùng những lý thuyết về hành
vi con người, hệ thống xã hội, Công tác xã hội can thiệp vào những lĩnh vực mà con người có tương tác với môi trường sống Những nguyên tắc về quyền con người và
5.2 Công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp can thiệp, quan tâm đến những vấn
đề về nhân cách của một thân chủ Mục đích của công tác xã hội cá nhân là phục hồi, củng cố, phát triển sự thực hành bình thường của chức năng xã hội của cá nhân.Nhân viên xã hội thực hiện điều này bằng cách giúp tiếp cận các tài nguyên cần thiết Về nội tâm, về quan hệ giữa người và người, và kinh tế xã hội Phương pháp này tập trung vào các mối liên hệ về tâm lý xã hội, bối cảnh xã hội trong đó vấn đề
của cá nhân và gia đình diễn ra và bị tác động Theo Grace Mathew: “Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ cá nhân con người thông qua mối quan hệ một – một Nó được nhân viên xã hội ở các cơ sở xã hội sử dụng để giúp những người có vấn đề về chức năng xã hội và thực hiện chức năng xã hội Công tác xã hội cá nhân ra đời rất sớm và được hình thành từ năm thành tố: con người, vấn đề
5.3 Trẻ em
Là thành viên trong xã hội nhưng khác với người lớn, trẻ đang phát triển và cần
có được điều kiện tối ưu để phát triển Điều kiện này thay đổi theo mỗi hoàn cảnh,
có mặt mạnh mặt yếu, mặt mạnh sẽ giảm bớt thiệt hại do mặt yếu gây ra Thí dụ: Con nhà nghèo không được cha mẹ thương yêu quan tâm, mồ côi nhưng được cha
mẹ nuôi hết lòng chăm sóc, khuyết tật nhưng được nhà nước, cộng đồng và gia đình kết hợp tốt nên cuộc sống được an ủi thoải mái5
Theo định nghĩa của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục năm 2004 (điều 1) thì trẻ em là những công dân dưới 16 tuổi Theo Công ước Quốc Tế: trẻ em là người dưới 18 tuổi
Trang 12Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ
em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học; trẻ
em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật.6
6 Kết cấu của đề tài
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần A: Tổng quan cơ sở, dạng đối tượng, các công cụ, lý thuyết áp dụng
Phần B: Tiến trình làm việc với trường hợp
Trang 13PHẦN NỘI DUNG PHẦN A: TỔNG QUAN CƠ SỞ, DẠNG ĐỐI TƯỢNG, CÁC CÔNG CỤ, LÝ
THUYẾT ÁP DỤNG
I TỔNG QUAN CƠ SỞ DỰ ÁN TƯƠNG LAI
1 Giới thiệu chung:
1.1 Khái quát về Hội Bảo trợ trẻ em thành Phố Hồ Chí Minh:
theo Quyết định số 212/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hội bảo trợ trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh là một tổ chức từ thiện, phi lợi nhuận Hội ra đời từ tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các nhà hoạt động xã hội, những luật sư, bác sĩ, văn nghệ sĩ với mong muốn góp phần cùng chính quyền Thành phố trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu tổ chức và các hoạt động chính:
kì đại hội (05 năm/lần) Đại hội bầu ra Ban chấp hành, Ban chấp hành bầu ra Ban Thường vụ gồm: 01 chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên
có 07 người, trong đó có 1 chủ tịch, 02 phó chủ tịch và 04 ủy viên
Đội ngũ nhân sự quản lý dự án, nhân viên xã hội và nhân viên văn phòng Hội khoảng 25 người
sóc và giúp đỡ trên 300.000 trẻ em và thanh niên có hoàn cảnh khó khăn thông qua
65 dự án tại cộng đồng, các mái ấm/nhà mở
Mái ấm Hoa Hồng Nhỏ với mục tiêu: Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ gái (từ 8 đến 18 -
tuổi) có nguy cơ và/hoặc bị xâm hại, lạm dụng tình dục
Mái ấm Tre Xanh với mục tiêu: Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trai lang thang đường -
phố hoặc có nguồn gốc đường phố
Dự án Tương Lai với nhiệm vụ: Cung cấp các dịch vụ xã hội cho trẻ đường phố, trẻ -
lao động sớm và trẻ nghèo trong cộng đồng
Trang 14Dự án “Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trước nguy cơ bị lây nhiễm -
HIV/AIDS tại phương Tân Qui, quận 7”
Dự án “Hội nhập nghề nghiệp và xã hội” cho trẻ trai từ 16 đến 18 tuổi
vận động thêm tài trợ để thực hiện một số dự án lồng ghép với các dự án chính Ví
dụ như: Dự án “Đáp ứng các quyền cơ bản của trẻ em và thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn tại thành phố Hồ Chí Minh” do The HSBC Global Education Programme tài trợ, Dự án “Tăng cường công tác xã hội đường phố trong việc ngăn ngừa và hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục và bạo hành” do Dynamo International tài trợ…
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Dự án Tương lai
Dự án Tương Lai thuộc Hội Bảo trợ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 6/1998 Từ 1998 đến 2001, Dự án Tương Lai được Tổ chức Phi chính phủ Education for Development (EFD) tài trợ kinh phí và trợ giúp kỹ thuật ban đầu
Từ tháng 06/1998 đến tháng 01/2003, Văn phòng Dự án Tương Lai bố trí tại 1 căn phòng nhỏ (tầng trệt) thuộc trụ sở Mái ấm Tre Xanh, số 40/34, đường Calmette, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1
số 280/10, đường Cách Mạng Cách 8, Phường 10, Quận 3 (ngôi nhà 01 trệt + 01 lầu, có tổng diện tích sử dụng là 117,70 m2) Văn phòng mới của Dự án Tương Lai được Hội Bảo trợ Trẻ em thành phố Hồ Chí Minh mua và sửa chữa bằng nguồn kinh phí tài trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) và Tổ chức EFD để làm văn phòng tư vấn, cung cấp kiến thức, thông tin, cung cấp các dịch vụ học chữ, học nghề, giới thiệu việc làm, học tiếng Anh, vui chơi giải trí, thể thao miễn phí…cho trẻ em lang thang đường phố, trẻ em lao động sớm, trẻ em nghèo ở cộng đồng, trẻ ở các cơ sở bảo trợ xã hội
2 Các đối tác tài trợ cho Dự án Tương Lai:
Giai đoạn 1998- 2010:
- UNICEF in Vietnam (Quỹ Nhi đồng Liên hiệp Quốc tại Việt Nam)
- Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID)
- Tổ chức Education For Development (EFD)
Trang 15- Terre des hommes Foundation – Lausanne
- Worl Bank tại Việt Nam
- Target Foudation
- Trung tâm Hỗ trợ phát triển cộng đồng LIN (LIN)
- Trung tâm Hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng đồng (CSIP)
Giai đoạn 2011-2013:
- Liên minh Châu Âu ( EU ) tài trợ cho Dự án giai đoạn 2011- 2013
- HSBC Bank (VietNam) Ltd tài trợ kinh phí thực hiện Dự án “An toàn hơn cho trẻ
em và thanh thiếu niên” Đây là một dự án lồng ghép do nhân sự của Dự án Tương Lai trực tiếp thực hiện từ 12/2011 đến 11/2012
- Quỹ Châu Á (The Asia Foudation) tài trợ cho Dự án “Hỗ trợ người nhập cư tại thành phố Hồ Chí Minh” Đây là 01 dự án lồng ghép do nhân sự của Dự án Tương Lai trực tiếp thực hiện năm 2011
- Ngoài ra Dự án Tương Lai còn nhận được sự đồng hành, sự trợ giúp hết sức quý báu về tiền mặt, hiện vật, quà tặng của các tổ chức doanh nghiệp và các cá nhân hảo tâm trong nước và ngoài nước
3 Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ sở pháp lý của Dự án Tương Lai
Tầm nhìn: Tập thể nhân sự Dự án Tương Lai cùng với Hội Bảo trợ trẻ em thành
-phố Hồ Chí Minh phấn đấu xây dựng một xã hội trong đó mọi trẻ em là thành viên chính thức được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và có quyền nói lên tiếng nói của mình,
tiếng nói ấy phải được tôn trọng
Sứ mạng: Dự án Tương Lai mong muốn góp phần mang đến những lợi ích tốt nhất
-cho trẻ em và thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn bằng việc nâng cao năng lực, truyền thông vận động về quyền trẻ em và cung cấp các dịch vụ xã hội thông qua liên kết với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, mạng lưới các tổ chức
Trang 16hiện dưới sự tài trợ của Liên minh Châu Âu (EU) Sau 03 năm có 900 trẻ em và thanh thiếu niên có nguy cơ cao tại thành phố Hồ Chí Minh được hưởng các dịch vụ
xã hội do Dự án cung cấp thông qua sự liên kế với chính quyền, các doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội và cộng đồng
Nhiệm vụ: Dự án Tương Lai phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức xã
-hội khác, các trung tâm/cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp, các cá nhân hảo tâm
để thực hiện các hoạt động truyền thông/vận động thúc đẩy thực thi quyền trẻ em (tổ chức hội trại, diễn đàn, làm phim phóng sự, tờ bướm…); nâng cao năng lực cho nhân viên dự án, cán bộ chuyên trách trẻ em ở địa phương, lực lượng cộng tác viên/tình nguyện viên; cung cấp các dịch vụ xã hội cho trẻ em và thanh thiếu niên (bao gồm: giáo dục, học nghề, việc làm, giấy tờ tùy thân, tập huấn kỹ năng sống/quyền trẻ em/phòng chống xâm hại tình dục trẻ em, tổ chức các hoạt động văn hóa và vui chơi giải trí lành mạnh)
Cơ sở pháp lý của Dự án: Dự án Tương Lai là một đơn vị trực thuộc Hội Bảo trợ
-trẻ em thành phố Hồ Chí Minh Trong từng giai đoạn hoạt động, Dự án Tương Lai đều được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Văn kiện dự án và cho phép tiếp nhận nguồn kinh phí từ các nhà tài trợ
4 Cơ cấu tổ chức, nhân sự và các hoạt động chính của Dự án:
4.1 Cơ cấu tổ chức, nhân sự
Nhân sự của dự án gồm 5 người:
- 01 điều phối viên dự án: Ông Nguyễn Ngọc Phúc
Trang 17 Sơ đồ nhân sự dự án
4.2
4.2 Các hoạt động chính của Dự án và một số kết quả tiêu biểu đã đạt được:
4.2.1 Các hoạt động chính của dự án:
- Thiết lập mối quan hệ hợp tác đối tác với các đối tác (cấp khu vực: Quan hệ hợp tác
giữa Hội Bảo trợ trẻ em với Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh – tỉnh Đồng
Tháp và Sở LĐ – TB & XH TP.Cần Thơ; cấp địa phương: Quan hệ hợp tác giữa dự
án Tương Lai với Ủy ban nhân dân các phường và các tổ chức, cơ sở bảo trợ xã hội bạn)
- Tập huấn chuyên môn về công tác xã hội, quyền trẻ em cho nhân viên dự án và cán
bộ có liên quan
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề về quyền trẻ em
- Tiếp cận trẻ, gia đình của trẻ
- Tư vấn và hỗ trợ trẻ và thanh thiếu niên học chữ
- Tư vấn và hỗ trợ thanh thiếu niên học nghề
- Tư vấn và hỗ trợ thanh thiếu niên tìm việc làm
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sống, quyền trẻ em, sức khỏe tuổi vị thành niên, phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS cho trẻ em và thanh thiếu niên (TTN)
- Tổ chức các hội trại, diễn đàn về quyền trẻ em cho trẻ em và TTN tham gia
- Tổ chức các hoạt động văn hóa và vui chơi giải trí cho trẻ em và TTN
- Trợ giúp trẻ em và TTN làm giấy tờ tùy thân (giấy khai sinh, giấy CMND)
Điều phối viên dự án
Cán bộ dự án phụ trách làm giấy tờ tùy thân và các hoạt động khác
Cán bộ dự án phụ trách học chữ cho trẻ và các hoạt động khác
Trang 18- Tổ chức các đợt tham quan thực tế các cơ sở bảo trợ xã hội và giới thiệu mô hình dự
án đến chính quyền, các ban ngành đoàn thể và các cơ sở bảo trợ xã hội ở những địa phương khác
- Tổ chức các buổi họp chia sẻ kinh nghiệm và sinh hoạt chuyên đề với các nhóm phụ huynh của trẻ
- Tiếp nhận và quản lý lực lượng tình nguyện viên, sinh viên thực tập
4.2.2 Một số kết quả tiêu biểu đã đạt được giai đoạn từ 2001 đến 2012:
mái ấm/nhà mở, tờ bướm về HIV/AIDS, tờ bướm về quyền trẻ em, tờ bướm giới thiệu về dự án…)
987 ản
Trang 195 Vai trò của dự án Tương Lai trong bối cảnh cộng đồng
và cách thức thực hiện là cùng nhau làm việc để bảo vệ và thúc đẩy quyền của trẻ
/thanh thiếu niên có nguy cơ, giúp xã hội giảm bới trẻ em/ thanh thiếu niên có hoàn
cảnh khó khăn
làm giấy tờ tùy thân Bên cạnh đó, Dự án còn tổ chức các hoạt động vui chơi - giải
trí… Từ đó giúp trẻ/ thanh thiếu niên có thể tiếp cận được các dịch vụ mà các trẻ
đang cần Ngoài ra, Dự án không chỉ hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu cho riêng trẻ ở
Thành phố Hồ Chí Minh mà Dự án còn đáp ứng nhu cầu cho trẻ ở các tỉnh khác
đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh Giảm bới những mảnh đời khó khăn,
giúp trẻ tự tin hơn trong cuộc sống, xây dựng một tương lai tươi sáng góp phần xây
dựng xã hội ngày càng hoàn thiện hơn
6 Nhận xét- Đánh giá 6.1 Thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi:
Một số thuận lợi cơ bản của Dự án Tương Lai:
em, thanh thiếu niên và cộng đồng dân cư);
ngành chức năng, chính quyền địa phương, lãnh đạo Hội Bảo trợ trẻ em;
các tổ chức/doanh nghiệp và các cá nhân hảo tâm;
được nâng cao năng lực (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm), có kinh
nghiệm và tâm huyết với ngành CTXH; có đội ngũ cộng tác viên, tình
nguyện viên nòng cốt;
cung cấp dịch vụ xã hội cho trẻ em và thanh thiếu niên;
Trang 20 Dự án có “tuổi thọ” dài và đã đạt được những thành quả khả quan nên cũng
tạo được uy tín, sự tin tưởng nhất định đối với chính quyền địa phương, các nhà tài trợ, cơ quan chủ quản và cộng đồng dân cư
Khó khăn:
Một số khó khăn chính của Dự án Tương Lai:
Việc vận động kinh phí tài trợ ngày càng khó khăn do nền kinh tế thế giới
và nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn Việc vận động tài trợ ngày càng gặp phải “sự cạnh tranh” của nhiều NGO nước ngoài, các tổ chức, các cơ sở bảo trợ xã hội bạn
Văn phòng dự án đã xuống cấp và trang thiết bị đã cũ, hư hỏng nhưng chưa vận động được kinh phí tài trợ để sửa chữa văn phòng dự án và mua sắm mới một số trang thiết bị văn phòng để phục vụ tốt hơn cho trẻ em và thanh thiếu niên;
Trẻ em và thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó có nhu cầu cần trợ giúp còn nhiều, nhưng kinh phí tài trợ hạn chế, nên việc đáp ứng nhu cầu của trẻ em
và thanh thiếu niên chưa nhiều, một số hoạt động chưa đi vào chiều sâu và mang tính bền vững
Thanh thiếu niên đã và đang được dự án trợ giúp học nghề, giới thiệu việc làm phần lớn là dân nhập cư, các em có nguồn gốc đường phố, hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, chỗ ở không ổn định, tâm lý không ổn định, học vấn thấp… nên nhân viên xã hội mất nhiều thời gian để tiếp cận, theo dõi và can thiệp kịp thời trong suốt tiến trình trợ giúp các em, nhưng tỷ lệ các em
bỏ việc, bỏ học nghề giữa chừng cũng còn cao
Dự án đang trợ giúp trẻ ở nhiều địa bàn khá xa Văn phòng dự án nên việc đi lại gây khó khăn không chỉ đối với trẻ và phụ huynh của các em, mà cả đối với các nhân viên xã hội của dự án
6.2 Đánh giá
Thời gian hoạt động lâu năm Dự án Tương Lai dần tìm được chỗ đứng cũng như sự ủng hộ của các đối tác và mọi người
Trang 21 Với mục tiêu, các hoạt động chính của dự án nhằm hỗ trợ trẻ em/thanh thiếu niên có hoàn cảnh khó khăn nhận được sự hỗ trợ từ các đối tác nước ngoài như: Liên minh Châu Âu EU, EFD, LIN, CSIP, HSBC…
Dự án hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý, đội ngũ nhân sự chuyên môn, giàu kinh nghiệm…Tất cả những thuận lợi trên Dự án Tương Lai sẽ hoạt động tốt hơn và ngày càng phát triển hơn nữa không chỉ trong nước mà còn có cơ hội phát triển ở ngoài nước
Các mảng hoạt động chính của dự án như: Học nghề; học chữ; việc làm; giấy
tờ tuỳ thân Tất cả các mảng hoạt động đều thực hiện rất tốt, hỗ trợ đáp ứng được nhu cầu mà trẻ em/ thanh thiếu niên đang cần
Hệ thống cung ứng dịch vụ xã hội tại Dự án Tương Lai được phân chia rất rõ ràng và cụ thể, mỗi dịch vụ chuyên sâu một mảng, tách biệt, nhân viên xã hội làm việc rất chuyên nghiệp, có qua đào tạo Ngoài ra hệ thống dịch vụ ở đây đáp ứng được khá nhiều yêu cầu và mục đích đối vơi một dịch vụ xã hội
6.3 Bên cạnh những thuận lợi trên thì tôi nhận thấy Dự án còn một số hạn
chế mà tôi cần bổ sung và đề xuất một số ý kiến như sau:
Nguồn hỗ trợ kinh phí từ các đối tác đang giảm dần (Dự án muốn duy trì được thì cần phải tìm kiếm và mở rộng mối quan hệ với các đối tác trong và
ngoài nước khác)
Các hoạt động tập huấn kỹ năng cũng như tuyên truyền về chăm sóc, bảo vệ trẻ em (tuyên truyền về phòng chống xâm hại tình dục trẻ em; bạo lực gia đình…) chưa thực sự hiệu quả cần nâng cao, hình thức phong phú, nội dung phù hợp và đa dạng hơn để thu hút nhiều phụ huynh, trẻ em/ thanh thiếu niên tham gia nhiệt tình, cũng như để lại ấn tượng sâu hơn trong lòng mọi người tham gia như: tham gia kể chuyện, vẽ tranh, sắm vai đóng kịch phù hợp với tình huống cũng như nội dung chương trình…Đồng thời áp dụng các công cụ PRA (biểu đồ sinh thái, cây vấn đề…) để làm rõ vấn đề và đưa ra biện pháp
thích hợp cho vấn đề đó
II Lý thuyết áp dụng
Để giải thích một vấn đề nào đó, dựa trên những nguyên tắc độc lập của một hiện tượng chúng ta cần có lý thuyết Trước mỗi trường hợp, để tiếp cận được thân
Trang 22chủ có thể thông qua lai lịch, qua các nguồn thông tin cá nhân, hay qua quan sát hình ảnh, thể chất, tính cách của thân chủ Ngoài ra, chúng ta còn có thể tiếp cận thân chủ bằng phương pháp khoa học, tức thông qua việc xây dựng các lý thuyết tiếp cận
Đối với trường hợp thân chủ, để sinh viên tiếp cận, thu thập được thông tin, tạo mối quan hệ thân thiết với thân chủ và gia đình Đồng thời, góp phần đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề của thân chủ, sinh viên sẽ sử dụng các lý thuyết sau:
1 Lý thuyết hệ thống sinh thái 7
Theo lý thuyết này giải thích, mỗi cá nhân là một hệ thống nhỏ trong các hệ thống lớn và là một hệ thống lớn trong các tiểu hệ thống quan hệ Chính vì vậy, mỗi
cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng từ các thiết chế xã hội, tổ chức, chính sách, cộng đồng
Có 3 cấp độ về lý thuyết hệ thống sinh thái Đó là, cấp vi mô sinh học, tâm lý tác động đến cá nhân, cấp trung mô là những mối quan hệ như gia đình, đồng nghiệp, bạn bè tác động đến cá nhân nhưu thế nào và cấp độ thứ ba là cấp vi mô bao gồm các thiết chế cộng đồng
Theo lý thuyết này khi áp dụng vào tiến trình quản lý trường hợp, ở đầu vào
sẽ có một năng lượng được đưa vào hệ thống, đó là những thông tin hay nguồn lực
từ bên ngoài, sau đó năng lượng sẽ được sử dụng trong hệ thống, tức là quá trình thân chủ nhận thức, kích hoạt, tiêu lượng nguồn năng lượng và biến đổi thân chủ sau khi sử dụng năng lượng Đầu ra là kết quả cuối cùng bởi sự tác động của môi trường trong hệ thống ảnh hưởng tới hành vi của thân chủ Cuối cùng sẽ là phần phản hồi, năng lượng được chạy qua hệ thống do kết quả đầu ra có tác động tới cá nhân, qua đó hành vi của thân chủ được biểu hiện ra bên ngoài do tác động từ môi trường và nó có ảnh hưởng đến môi trường Và ngược lại, môi trường cũng tác động ngược lại làm ảnh hưởng đến hành vi
Áp dụng lý thuyết này vào trường hợp của thân chủ để nhận thấy được hệ thống gia đình, xã hội đã tác động đến thân chủ như thế nào, tác động đến thân chủ
ra sao Qua đó, huy động các hệ thống này để hỗ trợ thân chủ giải quyết được vấn
Trang 23Tháp nhu cầu của Maslow gồm 5 tầng:
- Tầng 1: Nhu cầu sinh học, ăn, uống, mặc, ở, nơi cư trú, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ
ngơi Đây là nhu cầu cơ bản nhất không thể thiếu ở mỗi cá nhân
- Tầng 2: Nhu cầu an toàn: cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia
đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo, được hưởng phúc lợi xã hội
- Tầng 3: Nhu cầu liên kết và chấp nhận: giao tiếp, tình cảm, mối quan hệ thân thiết
với bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng
- Tầng 4: Nhu cầu tôn trọng: Được kính mong, địa vị, uy tín, tham gia các quyết định
quan trọng
- Tầng 5: Nhu cầu về tự thể hiện mình: muốn sáng tạo, được thể hiện mình, công việc
thử thách, được đào tạo được công nhận là thành đạt
Áp dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow vào trường hợp của thân chủ để nhận thấy được mỗi cá nhân đều có những nhu cầu khác nhau Đối với thân chủ N T.Y ngoài nhu cầu sinh học là ăn, uống, mặc, ở, em còn có nhu cầu được tự tin giao tiếp với mọi người
3 Thuyết tăng quyền lực và biện hộ 9
Thuyết tăng quyền lực và biện hộ cho rằng: Tất cả mọi người đều có những
kỹ năng, sự hiểu biết và khả năng cần được nhận ra Quyền được lắng nghe, quyền điều khiển cuộc sống của riêng mình, quyền lựa chọn tham gia hay từ chối tham gia không của riêng ai Bất công, bất bình đẳng (chứ không phải sự kém cỏi của cá nhân) là nguyên nhân mọi khó khăn, vấn nạn của con người Hành động tập thể thì mạnh mẽ hơn hành động của cá nhân Mỗi người là “chuyên gia” các vấn đề liên quan đến đời sống và nhu cầu của mình
Vậy nên, cần phải có một quá trình biến đổi để cá nhân trở nên mạnh mẽ mà thực hiện những gia tăng chất lượng cuộc sống của bản thân mình Tiến trình tăng quyền lực tạo ra và mang lại cơ hội ảnh hưởng những quyết định liên quan đến đời sống của tất cả mọi người
Trọng tâm sự can thiệp công tác xã hội theo thuyết này là chuyển từ việc đánh giá những thiếu hụt và những rủi ro sang việc xây dựng nội lực và khả năng,
từ việc nhận ra những giới hạn cá nhân đến việc đấu tranh cho công bằng xã hội
9
Bài giảng môn “Phát triển cộng đồng” ThS Nguyễn Thụy Diễm Hương, 2012
Trang 24Trong tiến trình hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề đang gặp phải sinh viên đã can thiệp bằng cách giúp thân chủ, gia đình thân chủ xây dựng năng lực cá nhân, gia tăng nhận thức để tiếp cận các nguồn hỗ trợ, thân chủ tự tin hơn khi giao tiếp với người lạ Bên cạnh đó, áp dụng lý thuyết tăng quyền lực và biện hộ với vai trò cố vấn tài nguyên (xúc tác) để nối kết thân chủ với các tài nguyên sẵn có trong cộng đồng, gia tăng kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ để đối phó với các vấn đề mà thân chủ của tôi gặp phải trong cuộc sống thường ngày
4 Thuyết phát triển tâm lý của E Erikson 10
Ngoài hai học thuyết đã nêu trên, trong trường hợp của thân chủ, sinh viên đã sử dụng thuyết phát triển của E Erikson để tìm hiểu nguyên nhân, giải thích các biểu hiện tâm lý ở thân chủ Từ đó có kế hoạch hỗ trợ thân chủ phù hợp và hiệu quả Với các đặc điểm trong tâm lý phát triển mà E Erikson đã trình thì trẻ đã trải qua bốn giai đoạn phát triển Trong trường hợp của trẻ, với mỗi giai đoạn, trẻ đã trải qua, thiếu hụt đặc điểm nào Đây sẽ là cơ sở giúp sinh viên đánh giá vấn đề của thân chủ hiệu quả hơn
5 Lý Thuyết can thiệp khủng hoảng 11
Theo thuyết can thiệp khủng hoảng thì khủng hoảng là một tình trạng nguy khốn xảy ra, thường vượt quá khả năng đối phó của thân chủ Nếu không được giúp
đỡ, khủng hoảng có thể gây ra những hậu quả trầm trọng về tâm lý, tư tưởng, khả năng ứng xử và cuộc sống của con người Lý thuyết khủng hoảng đặc biệt nhấn mạnh đến phản ứng của một thân chủ khi đối phó với khủng hoảng theo 3 loại Loại Phát triển: Thân chủ vực dậy từ biến cố và sau đó, với sự trợ giúp của chuyên gia, học những kỹ năng mới và phát triển các điểm mạnh Loại Quân bình: Thân chủ trở lại mức độ tiền/trước khủng hỏang nhưng không phát triển thêm các chức năng xã hội Loại Đóng băng khủng hoảng: Thân chủ không cải thiện nhưng tập thích nghi bằng cách dính vào các thứ độc hại như sử dụng chất gây nghiện Điều này làm cho thân chủ ở trong tình trạng có vấn đề kinh niên.12
Trang 25Việc ứng dụng lý thuyết khủng hoảng khi can thiệp trường hợp giúp cho sinh viên thu thập thông tin từ thân chủ và những người khác để hiểu rõ khủng hoảng thân chủ đang gặp phải và để giúp thân chủ vận động tài nguyên nhanh chóng Thông qua đó, sinh viên có thể đề ra những biện pháp can thiệp khủng hoảng được thực hiện trên 4 lĩnh vực như sau:
- Giai đoạn khởi đầu: Hẹn gặp, đánh giá, và lên kế hoạch
- Tập trung vào môi trường: Nối kết thân chủ với các tài nguyên trong cộng đồng, hỏi
ý kiến của gia đình, người chăm sóc, duy trì và mở rộng các mạng lưới xã hội, cộng tác với bác sĩ và bệnh viện, và làm công tác biện hộ
- Tập trung vào thân chủ: Thỉnh thoảng trị liệu tâm lý, giúp thân chủ phát triển các kỹ năng sống, và giáo dục tâm lý
- Tập trung vào môi trường thân chủ: Giám sát
Đặc biệt, trong trường hợp này, sinh viên đã vận dụng lý thuyết can thiệp khủng hoảng theo thuyết cấu trúc gia đình Trong quá trình đánh giá, sinh viên sẽ xác định các vấn đề trục trặc giữa thân chủ, bạn bè và mọi người xung quanh thân chủ Từ đó, liên kết các nguồn lực hỗ trợ thân chủ
Việc can thiệp thành công khủng hoảng dựa trên thuyết cấu trúc gia đình không chỉ giúp thân chủ xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa bạn bè và người thân
xung quanh thân chủ, giúp thân chủ tự tin khi giao tiếp với mọi người
III Phương pháp và các công cụ kỹ thuật
1 Phương pháp
Phương pháp công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội với cá nhân là phương pháp được sử dụng trong tiến trình làm việc với trường hợp cụ thể Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp
đỡ từng cá nhân con người thông qua mối quan hệ một – một Công tác xã hội cá nhân được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng trong các cơ sở xã hội hoặc trong các tổ chức công tác xã hội để giúp những người có vấn đề thực hiện chức năng xã hội Những vấn đề thực hiện chức năng xã hội nói đến trình trạng liên quan đến vai trò xã hội và việc thực hiện các vai trò ấy.13
13
Lê Chí An, “Nhập môn công tác xã hội cá nhân”, Nxb Đại học Mở Thành phố.HồChí Minh, trang 5
Trang 26Việc sử dụng phương pháp công tác xã hội với cá nhân trong đề tài này của sinh viên là phù hợp với việc giúp trợ giúp trẻ tăng khả năng hội nhập vào xã hội Trong tiến trình giải quyết vấn đề, sinh viên đã tuân thủ 7 bước trong công tác xã hội với cá nhân gồm: tiếp cận trường hợp; thu thập thông tin; chuẩn đoán vấn đề; lập kế hoạch can thiệp; thực hiện kế hoạch; theo dõi, giám sát, lượng giá và kết thúc
2 Công cụ kỹ thuật
2.1 Phương pháp định tính
Với phương pháp định tính, cụ thể là công cụ vấn đàm mà sinh viên sẽ thực hiện trong các buổi vãng gia Các buổi vấn đàm không chỉ giúp tôi thiếp lập mối quan hệ với trẻ và gia đình mà còn giúp sinh viên tìm hiểu, đánh giá nhu cầu, cảm xúc, suy nghĩ, hành vi để có hướng can thiệp phù hợp
2.2 Phương pháp quan sát có chủ đích
Tiến trình can thiệp của sinh viên không chỉ dừng lại ở các buổi vãng gia hay vấn đàm mà còn được gắn kết chặt chẽ với phương pháp quan sát có chủ đích Với phương pháp này, thông qua quan sát, sinh viên có thể nhận diện được những vấn
đề, nhu cầu xung quanh có liên quan đến hoàn cảnh hiện tại của trẻ và gia đình Việc quan sát có chủ đích giúp sinh viên thu thập được những thông tin đầy đủ và chi tiết về thân chủ Đồng thời khám phá thêm những vấn đề mà trẻ và gia đình
chưa đề cập đến hoặc chưa nhận ra để đảm bảo tính toàn diện trong trợ giúp
2.3 Sơ đồ phả hệ
Sơ đồ phả hệ là một bức tranh về gia đình, được sử dụng để thu thập thông tin về các thành viên trong gia đình và mối quan hệ của họ Do đó, sơ đồ phả hệ được biết đến như là một công cụ để mô phỏng về gia đình và mối quan hệ trong gia đình Thông qua đó, nhân viên xã hội có thông tin làm căn cứ chẩn đoán, lên kế hoạch về mối quan hệ của thân chủ, kể cả liên quan đến sức khỏe và bệnh tật của họ Giúp cả nhà can thiệp/ trị liệu và cá nhân, gia đình thấy được bức tranh lớn hơn về gia đình
cả quá khứ và hiện tại.14
Không nằm ngoài mục đích này, sơ đồ phả hệ được sử dụng trong tiến trình quản lý trường hợp của tôi được sử dụng một cách hiệu quả trong việc tìm hiểu,
14
Bùi Thị Thanh Tuyền, (2012), Bài giảng học phần Quản lý trường hợp, bài 2
Trang 27nhận định và đánh giá về các vấn đề đã và đang nảy sinh trong gia đình trẻ Từ đó, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch cũng như huy động các nguồn lực từ trong chính gia đình của thân chủ
2.4 Biểu đồ sinh thái
Biểu đồ sinh thái thể hiện được tương quan của thân chủ với môi trường xung quanh Để từ đó, giúp thân chủ có cái nhìn tổng quát và xác định được các nguồn lực có thể góp phần vào việc hỗ trợ thân chủ Khi mô hình hóa các mối quan hệ này
sẽ thấy được sự gắn kết mang tính xã hội của các nguồn lực với thân chủ từ đó điều chỉnh cho phù hợp
Trong trường hợp của thân chủ, biểu đồ sinh thái giúp thân chủ và sinh viên nhận ra các nguồn lực đã hỗ trợ thân chủ, các nguồn lực chưa có mối liên hệ cần tác động như tìm hiểu, đánh giá, giới thiệu cho thân chủ sao cho nguồn lực đó đến với thân chủ nhanh và hiệu quả nhất
2.5 Công cụ Swot
Thực hiện công cụ Swot, sinh viên sẽ cùng thân chủ phân tích các mặt mạnh, yếu - khả năng, thách thức của thân chủ trong cuộc sống hằng ngày Từ việc phân tích để thấy được những ảnh hưởng từ bên trong và bên ngoài đến thân chủ, những thuận lợi và khó khăn mà thân chủ đang có Từ đó, đánh giá và phát huy thế mạnh nội lực ngay chính trong bản thân thân chủ, trong gia đình, họ hàng và những người thân, đây chính là một nguồn lực có tính bền vững và lâu dài trong việc hỗ trợ thân chủ
Ngoài ra, công cụ Swot giúp tôi tìm hiểu và điều phối nguồn lực bên ngoài sao cho nguồn lực đó đến với thân chủ nhanh chóng và kịp thời Đây là cơ sở giúp sinh viên cùng thân chủ lên kế hoạch can thiệp phù hợp
Trang 28PHẦN B: TIẾN TRÌNH LÀM VIỆC VỚI TRƯỜNG HỢP
I Tên đề tài và lý do chọn đề tài
1 Tên đề tài: “Hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần cho thân chủ có hoàn cảnh khó
khăn (Dự án Tương Lai hỗ trợ học bổng, nâng cao sự tự tin cho thân chủ qua các hoạt động)”
(Điển cứu: Thân chủ N.T.Y, Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn)
Thời gian thực hiện: 2 tháng (từ ngày 23/10/2013 đến 21/12/2013)
2 Lý do chọn đề tài:
Gia đình là môi trường đầu tiên trong quá trình xã hội hóa, được xem là tế bào của xã hội, nơi mà hầu hết mọi người được sinh ra, nuôi dưỡng và trưởng thành Dù
Trang 29ở hình thức này hay hình thức khác, thì gia đình cũng đã, đang và sẽ tồn tại mãi mãi cùng với sự tồn tại của con người Vì vậy, “Trong bất kỳ giai đoạn nào của lịch sử, gia đình luôn là tâm điểm của xã hội” Gia đình được xem là nền tảng của xã hội, là một bộ phận không thể thiếu của xã hội loài người Xã hội sẽ không thể vận hành nếu thiếu gia đình hay nói cách khác, nếu gia đình gặp vấn đề khó khăn, không thể thực hiện được các chức năng cơ bản thì xã hội sẽ không thể phát triển “Với tư cách là một nhóm xã hội đặc biệt, gia đình luôn đòi hỏi được quan tâm, được đối xử bình đẳng kể cả phương tiện tự nhiên và xã hội Với ý nghĩ đó, gia đình cũng được coi như là một đối tượng của công tác xã hội”.15
Trong nhiều năm qua, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống vật chất, đời sống tinh thần của nhân dân nói chung và của từng gia đình nói riêng được nâng lên Tuy nhiên, sự chênh lệch giàu – nghèo vẫn đang còn tồn tại, những yếu tố cơ bản này đã
và đang ảnh hưởng đến việc chăm sóc, nuôi dạy trẻ ở từng gia đình Đối với gia đình có hoàn cảnh khó khăn, họ không đủ khả năng lo cho trẻ trong cuộc sống hằng ngày cũng như chi phí cho trẻ đi học Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển tâm, sinh lý và việc học của trẻ Bên cạnh đó, gia đình nào cũng mong muốn một đứa trẻ khi sinh ra, sẽ phát triển bình thường, không bị khiếm khuyết Nhưng điều đó chỉ là hy vọng và mong muốn của hầu hết các bậc cha mẹ, còn khi trẻ sinh ra như thế nào là tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố, con người chúng ta không thể thay đổi được
Trong quá trình thực tập tại Dự án Tương Lai tôi bốc thăm và được làm việc ở mảng học chữ (hỗ trợ học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn) Qua quá trình tìm hiểu hoàn cảnh của trẻ trong hồ sơ xã hội và thực tế, tôi quyết định lựa chọn thân chủ N.T.Y có hoàn cảnh gia đình khó khăn, bản thân em thiếu tự tin khi giao tiếp với người lạ, em tự ti với bản thân vì mắt nhỏ, thân chủ năm nay 9 tuổi, em rất thông minh, 4 năm liền đạt học sinh tiêu biểu Tuy gia đình em rất khó khăn nhưng vẫn cố gắng lo cho em đi học, thân chủ bị xụp mí mắt bẩm sinh di truyền từ ba, em
đã phẫu thuật 3 lần Hiện tại mắt đã nhìn rõ hơn trước, nhưng em vẫn thiếu tự tin khi giao tiếp với mọi người, tới trường thì bạn bè trêu chọc nên em trở nên nhút nhát và sự khi gặp mọi người Nhận thấy đây là một vấn đề thiết thực, mang tính
cần thiết nên tôi đã chọn đề tài này để lên kế hoạch can thiệp cho thân chủ “Hỗ trợ
15
Lê Văn Phú (2004), “Công tác xã hội”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 108
Trang 30đời sống vật chất, tinh thần cho thân chủ có hoàn cảnh khó khăn (Dự án Tương Lai
hỗ trợ học bổng, nâng cao sự tự tin cho thân chủ qua các hoạt động” Nhằm giúp
cho thân chủ nhận được học bổng từ Dự án để giảm bớt khó khăn trước mắt cho gia đình Đồng thời, giúp thân chủ tự tin hơn khi giao tiếp với người lạ
3 Tiến trình làm việc với trường hợp cụ thể
3.1 Tiếp nhận trường hợp và thiết lập mối quan hệ
3.1.1 Tiếp cận ban đầu
Trong đợt thực tập thực hành Công tác xã hội II, sinh viên được thực tập tại
Dự án Tương Lai Khi đến thực tập tại Dự án giáo viên hướng dẫn nhóm sinh viên chúng tôi có trình bày nhiệm vụ và mục đích đợt thực tập với kiểm huấn viên tại Dự
án Qua bắt thăm chọn công việc thực tập, sinh viên được phân công thực tập ở mảng học chữ, anh Hoà là người phụ trách công việc này Qua quá trình tìm hiểu hoàn cảnh của trẻ trong hồ sơ xã hội và thực tế, sinh viên quyết định lựa chọn thân chủ N.T.Y có hoàn cảnh gia đình khó khăn, bản thân em thiếu tự tin khi giao tiếp với người lạ Để tiến hành hỗ trợ can thiệp cho thân chủ, sinh viên đã gọi điện thoại xin phép ba của em tới thăm gia đình, tiếp xúc, trò chuyện với em để tìm hiểu về hoàn cảnh và hỗ trợ trong tầm khả năng của mình Ba mẹ trẻ đều đồng ý để sinh viên đến thăm nhà
3.1.2 Thiết lập mối quan hệ với trẻ và gia đình
Trong lần gặp trẻ và gia đình đầu tiên, để giúp trẻ và gia đình hiểu được sinh viên là ai và đến với vai trò gì, nhằm tránh sự kỳ vọng ở em, đồng thời giúp trẻ có thể hình dung ra cách làm việc của một nhân viên xã hội sẽ khác với cách liên hệ của giáo viên hay cách mà cha mẹ em thường làm Vì đây là một kiểu quan hệ không thông thuộc với trẻ, sinh viên đã sử dụng ngôn ngữ một cách đơn giản mà trẻ
có thể hiểu được để trình bày về bản chất của quá trình giúp đỡ cũng như cách giúp
đỡ của nhân viên xã hội
Sinh viên đã giới thiệu về mình với trẻ như sau:
Chị là sinh viên đang thực tập tại Dự án Tương Lai công việc của chị đến đây là giúp đỡ em và ba mẹ giải quyết những khó khăn, lo lắng của em và gia đình
Vì trẻ còn nhỏ và nhút nhát, rụt rè, nhằm giúp em hiểu được quan hệ giữa nhân viên xã hội và thân chủ tôi đã trình bày với em:
Trang 31 Chị sẽ đến nhà em và chúng ta sẽ nói chuyện, chơi với nhau và tham gia một
số hoạt động
Để có thể hình thành một mối quan hệ tin cậy và hợp tác giữa sinh viên và gia đình trẻ trong suốt tiến trình hỗ trợ sinh viên đã lắng nghe thận trọng những mối quan tâm, lo lắng của ba mẹ và trẻ Tuy nhiên, do thân chủ còn nhỏ, em lại chưa tự tin khi giao tiếp với người lạ, và có thể em chưa tự xác định hay chưa đủ vốn từ để nói lên những mối bận tâm lo lắng của em được, do đó, sinh viên đã tìm hiểu bằng cách trao đổi với ba mẹ của em, đối với trẻ sinh viên sử dụng các công cụ như vẽ tranh, kể chuyện, đi chơi công viên Tất cả đều được thể hiện bằng cách giao tiếp bằng lời và cả ngôn ngữ không lời với một thái độ chấp nhận và tôn trọng trong sự nồng ấm và chân thật
Quá trình trao đổi cùng trẻ, sinh viên hỏi về sở thích của em, trẻ cho sinh viên biết em thích vẽ, hát Sinh viên chia sẻ những trải nghiệm của bản thân về việc học vẽ, nhằm tạo được mối quan tâm chung giữa sinh viên và trẻ Em tỏ ra rất thích thú khi được gặp và tiếp xúc với sinh viên
4 Thu thập thông tin ban đầu
Những thông tin ban đầu liên quan đến trẻ và gia đình, sinh viên đã thu thập được bao gồm:
Họ và tên trẻ: N.T.Y
Giới tính: Nữ
Năm sinh: 23/08/2004
Tình trạng hiện thời của trẻ và gia đình: Gia đình thân chủ khó khăn, thu nhập của
ba và mẹ không đủ trang trải cho sinh hoạt hằng ngày, tiền khám chữa bệnh, mua thuốc cho cả gia đình và lo cho thân chủ đi học Thân chủ thường mặc cảm tự ti về mắt của mình (thân chủ buồn và ghét bạn bè mỗi lần bị trêu chọc) Thân chủ thường rụt rè khi gặp người lạ
Nơi sinh: Bệnh viên Nhân dân Gia Định
Trình độ học vấn: 4/12
Tình trạng sức khỏe: Không tốt, thân chủ bị xụp mí mắt phải phẫu thuật (3 lần)
Giấy tờ tùy thân: Khai sinh, hộ khẩu
Họ và tên người chăm sóc trẻ: Anh N.V.K và chị N.T.T
Trang 32 Mối quan hệ của trẻ với gia đình: trẻ và gia đình có mối quan hệ tốt đẹp
Mối quan hệ giữa người chăm sóc với trẻ: Cha và mẹ
Nơi ở của người chăm sóc trẻ: Đinh Tiên Hoàng, Phường 1 Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại của người chăm sóc: 0909935XXX (anh K)
Thông tin được cung cấp bởi: Anh N.V.K và chị N.T.T
Quan hệ giữa người cung cấp thông tin với: Cha và mẹ của trẻ
4.1 Chuẩn bị hồ sơ trường hợp
Sau khi tiếp nhận thông báo và thu thập thông tin ban đầu, sinh viên chuẩn bị một hồ sơ trường hợp chính thức cho trường hợp là thân chủ cần được giúp đỡ Hồ
sơ sẽ ghi lại tất cả những thông tin liên quan đến thông báo được tiếp nhận cũng như các bước tiếp theo trong tiến trình giúp đỡ trẻ và gia đình.16
4.2 Thông tin cơ sở về đời sống trẻ
Nghề nghiệp
Địa chỉ hiện tại
Đang sống cùng
Trang 33Đang sống cùng thân chủ
4.2.2 Giai đoạn khi sinh ra và thời thơ ấu
Giai đoạn khi sinh và tuổi thơ ấu của thân chủ không có gì phức tạp Mẹ thân chủ
bị viêm loét dạ dày nên trong lúc mang thai chị chỉ ăn cháo trong suốt quá trình mang thai nên cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và cân nặng của thân chủ Lúc sinh ra, thân chủ được 2,5 kg, bên cạnh đó, chị phải bưng bê đồ nặng nên chị sinh thiếu tháng (20 ngày) Nhưng những ảnh hưởng đó không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển về thể chất của thân chủ Từ lúc thân chủ sinh ra và lớn lên Y luôn nhận được
sự quan tâm, yêu thương từ ba mẹ và những người thân khác, khi thân chủ sinh ra gia đình biết thân chủ bị bệnh xụp mí mắt bẩm sinh di truyền từ ba, gia đình rất buồn nhưng không hắt hủi hay bỏ rơi mà ngược lại rất yêu thương và quan tâm, chăm sóc thân chủ
Có thể tổng kết những biến cố chính liên quan đến cuộc sống của trẻ đến thời điểm hiện tại qua sơ đồ đường đời sau:
Sơ đồ đường đời
2004 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2013
Trang 342008
2004
Ghi chú:
Hướng mũi tên quay lên là sự kiện vui
Hướng mũi tên quay xuống là sự kiện buồn
Mũi tên càng dài thì sự kiện đó càng có ảnh hưởng lớn đến trẻ
- 8/2004, trẻ sinh ra
- 8/2004, trẻ bị mắt nhỏ theo gen của ba
- 9/2006, trẻ đi phẫu thuật mắt miễn phí ở bệnh viện Răng- Hàm –Mặt thành phố Hồ Chí Minh
- 9/2007, trẻ đi phẫu thuật mắt ở bệnh viện Răng- Hàm –Mặt (mắt của trẻ to hơn lúc trẻ chưa phẫu thuật)
- 9/2008, trẻ đi phẫu thuật mắt ở bệnh viện Răng- hàm –Mặt (mắt của trẻ nhìn rõ hơn trước tới 90%)
- 2008, trẻ không được đi học mẫu giáo, vì gia đình không đủ điều kiện cho trẻ đi học
- 2009, trẻ học giỏi được cô khen, cô giáo chủ nhiệm (cô D) quý mến
- 2009, trẻ bị bạn bè trêu chọc mắt nhỏ
- 2010, trẻ có 7 bạn thân ( chơi vui vẻ với bạn)
- 2011, trẻ sợ gặp người lạ (sợ bị trêu chọc)
- 2012, trẻ nhận được giấy khen học sinh tiêu biểu
- 10/2013, trẻ nhận được sự giúp đỡ từ sinh viên
4.2.3 Sắp xếp cuộc sống hiện tại
Chỗ ở hiện tại mà gia đình thân chủ đang ở là chỗ ở của bà nội Vì hoàn cảnh khó khăn nên gia đình thân chủ không có tiền để làm nhà riêng nên ba mẹ cùng chú, bác và bà nội chia đất xây nhà ở chung Gia đình của thân chủ vì không đủ tiền xây nhà nên chỉ làm nhà ở tạm dựng gác để ở, vật liệu làm nhà đi xin hoặc hàng xóm cho, đồ dùng sinh hoạt hằng ngày gia đình Y cũng đi xin hoặc hàng xóm cho Tuy gia đình khó khăn nhưng thân chủ không hề mặc cảm, tự ti hay ghét gia đình Những lúc rảnh Y thường phụ mẹ làm việc nhà, hoặc thêu tranh, dán tường, xem ti
vi, trò chuyện cùng với bà nội, mẹ và học bài Y rất hạnh phúc vì được sống trong
Trang 35ngôi nhà của mình tuy chật hẹp nhưng lại có nhiều niềm vui, mọi người luôn quan tâm và yêu thương nhau
4.2.4 Giáo dục
Gia đình thân chủ khó khăn nên ba mẹ thân chủ không có điều kiện cho thân chủ đi học mẫu giáo Khi thân chủ 5 tuổi anh, chị mới chi Y đi học thêm 3 tháng ở nhà cô Vân để có kiến thức căn bản 6 tuổi Y học lớp 1 ở trường tiểu học Tô Vĩnh Diện Tuy thân chủ không có điều kiện đi học như các bạn cùng trang lứa nhưng Y rất thông minh cộng với siêng năng, chịu khó, ham học hỏi nên Y học tốt 4 năm liền đạt học sinh tiêu biểu và nhận được nhiều bằng khen, đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ” Bên cạnh đó Y được cô giáo chủ nhiệm yêu quý, luôn quan tâm dạy cho em học bài và làm bài tập tốt, thân chủ rất thích đi học và làm bài tập môn học nào thân chủ cũng thích Ước mơ của thân chủ là được làm giáo viên dạy toán nên Y luôn nỗ lực, cố gắng hết mình để học tập tốt Sức khỏe của thân chủ không tốt, Y đã phải phẫu thuật 3 lần vì bệnh xụp mí mắt Năm học vừa rồi thân chủ không đạt học sinh giỏi, vì lý do nhìn nhầm đề bài làm văn dẫn đến thân chủ làm sai đề, vì thế đã ảnh hưởng đến kết quả học tập Bên cạnh đó, Y hay bị bạn bè trêu chọc là mắt nhỏ, mỗi lần bị trêu như vậy thân chủ rất buồn và ghét những bạn trêu chọc, vì vậy cũng gây ảnh hưởng tới việc học cũng như vui chơi cùng với các bạn Ngoài ra,
vì hoàn cảnh gia đình khó khăn nên mỗi lần nhà trường tổ chức đi chơi, du lịch: Suối Tiên, Đại Nam…Y không đi được vì chi phí cao, lúc đó thân chủ rất buồn và
cô đơn Thân chủ chỉ tham gia được các hoạt động tổ chức ở trường như: Đêm hội trăng rằm, đêm hội giáng sinh, thi vẽ tranh…
đó, không muốn cho ai nhìn thấy vì xấu Y sợ khi phải tiếp xúc với người lạ và ghét những ai trêu chọc mình
Trang 364.2.6 Hành vi ứng xử/ tâm lí xã hội
Qua quá trình sinh viên được tiếp xúc với thân chủ, sinh viên nhận thấy thân chủ là một đứa trẻ rất hiền lành, ngoan ngoãn Ở nhà thì em rất nghe lời ba mẹ, và những người thân khác trong gia đình, ở trường em vâng lời thầy cô giáo, chú ý học tập Thân chủ rất thông minh, sáng tạo, nhưng em vẫn còn mặc cảm với mọi người
vì mắt của mình nên thân chủ ít giao tiếp với người lạ, em thường tỏ ra buồn và ghét bạn bè mỗi khi trêu chọc em là mắt nhỏ
Sau một thời gian thu thập thông tin từ ba mẹ, thân chủ và mọi người xung quanh, được chơi và nói chuyện và cho thân chủ tham gia một số hoạt động nâng cao năng lực cá nhân trong thân chủ, sinh viên nhận thấy, hành vi, tâm lý của thân chủ đang có sự thay đổi, thân chủ hoà đồng, thân thiện với tôi hơn Bên cạnh đó, ở trường thân chủ cũng hoà đồng, đoàn kết với các bạn hơn, nếu bị bạn bè trêu chọc
thì thân chủ giải thích cho bạn nghe là: “Mắt Y nhỏ là do di truyền từ ba, mọi người đừng trêu Y nữa, Y sẽ buồn”17 Qua đó, sinh viên thấy Y đang dần thay đổi, em muốn hoà đồng với tất cả mọi người, tự tin hơn khi giao tiếp với mọi người
4.2.7 Hoạt động mang tính tôn giáo
Từ lúc sinh ra tới bây giờ thân chủ chưa được đi lên chùa, gia đình thân chủ không có điều kiện cho thân chủ đi và không muốn cho thân chủ đi xa.Vì vậy, hoạt động mang tính tôn giáo của thân chủ không có Bản thân chủ thân chủ rất muốn đi lên chùa để biết chùa như thế nào? Thân chủ mong mẹ sớm cho đi và mẹđã hứa với
em sẽ cho đi với điều kiện đạt kết quả cao trong học tập
4.2.8 Tham gia xã hội và giải trí
Thân chủ rất thích tham gia các hoạt động xã hội và giải trí Ngoài thời gian đi học ở trường và đi học thêm, những lúc rảnh thân chủ vẽ tranh, thêu, xem phim, nói chuyện vui với bà ngoại và mẹ hoặc phụ mẹ làm việc nhà Bên cạnh đó, thân chủ cũng tham gia các hoạt động mà nhà trường tổ chức như: Đêm hội trăng rằm, đêm hội giáng sinh, cuộc thi vẽ tranh…thân chủ tham gia rất nhiệt tình trong các phong trào
Trang 37Dựa vào các thông tin có được từ việc tiếp nhận trường hợp, sinh viên đã phân tích và đưa ra nhận định xem liệu hiện thời trẻ có nguy cơ bị tổn thương nghiêm trọng hay không, hoặc liệu trẻ có bị tổn thương nghiêm trọng trong tương lai hay không nếu như không có sự hỗ trợ và can thiệp kịp thời Bằng hình thức đặt ra và trả lời những câu hỏi có liên quan đến trẻ, người chăm sóc trẻ và môi trường chăm
sóc trẻ
Các câu hỏi tôi đã dùng trong việc đánh giá sơ bộ là:
- Theo thông tin nhận được thì trẻ đã bị tổn thương hoặc có khả năng bị tổn thương trong tương lai gần hay không: Có
- Theo thông tin nhận được thì các thương tổn xảy ra đối với trẻ có nghiêm trọng hoặc đe dọa đến mạng sống của trẻ hay không: Không
- Có ai trong môi trường chăm sóc trực tiếp trẻ như gia đình, họ hàng có mong muốn
và khả năng giúp đỡ và bảo vệ trẻ trong lúc này không: Có
Sau khi trả lời các câu hỏi để đánh giá sơ bộ nguy cơ của trẻ, sinh viên nhận thấy mức độ nghiêm trọng trong trường hợp của trẻ ở mức nguy cơ thấp Sinh viên quyết định sẽ đến gặp trẻ trong khoảng từ 3 đến 4 ngày sau
5.1.2 Đánh giá chi tiết
5.1.2.1 Đánh giá quá trình phát triển của trẻ trong gia đình
Như đã trình bày tại lý thuyết phát triển tâm lý của E Erikson, thông qua đánh giá này sinh viên sẽ thấy được sự phát triển nào của trẻ từ khi sinh ra đến nay
bị trì hoãn hoặc trở ngại so với những trẻ cùng trang lứa có quá trình phát triển thuận lợi
o Lịch sử phát triển
Dựa vào những thông tin thu thập được từ phiếu đánh giá ban đầu cùng với các biên bản vấn đàm, cho thấy trẻ sinh ra được sự mong đợi, hỗ trợ, chấp nhận của gia đình Không có những biến chứng đặc biệt nào trong quá trình mẹ trẻ mang thai
o Sinh nở
Quá trình sinh nở cũng không có gì khác thường có thể gây ảnh hưởng đến trẻ
Mẹ em có cho biết, em sinh sớm hơn 20 ngày, trong lúc mang thai em thì chị bị đau
dạ dày phải ăn cháo, không được ăn cơm Nhưng vấn đề đó không ảnh hưởng gì đến việc sinh nở
o Giai đoạn sơ sinh
Trang 38Gia đình cho biết, giai đoạn sơ sinh của trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, trẻ ít có những ảnh hưởng và các triệu chứng đặc biệt liên quan Ngay từ nhỏ trẻ đã lanh lợi, hoạt bát Và theo mẹ em cho biết, em ngoan ngoãn, ít quấy khóc
o Phát triển tương quan xã hội
- Quan hệ với anh chị em và đồng bạn: Ngoài những bạn mới hay trêu chọc thân chủ, thì quan hệ của thân chủ và các bạn rất tốt, thân chủ được các bạn trong lớp và trong trường quý mến và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như tham gia các hoạt động vui chơi do lớp và nhà trường tổ chức
Bạn bè trêu chọc mắt nhỏ, có sẹo (thân chủ buồn),
Thân chủ nhút nhát khi gặp người lạ
o Quá trình học tập
Trẻ bắt đầu đi học từ năm lớp 1, hiện tại em đang học lớp 4, trường tiểu học
Tô Vĩnh Diện trong chương trình giáo dục chính quy Em học rất giỏi 4 năm liên đều đạt học sinh tiêu biểu của lớp Thân chủ rất thích đi học, em học tốt ở tất cả các môn nên môn nào em cũng thích học, làm bài tập và chuẩn bị bài trước khi tới lớp,
em là đứa trẻ ham học hỏi những gì em không biết em thường hỏi thầy cô và bạn
bè Vì vậy, đối với việc học tập của em là rất tốt
o Kết quả học tập
Tôi được bố mẹ trẻ cho xem sổ liên lạc của em, với thứ hạng cao, em thường xuyên đứng trong tốp 10 của lớp Em học tốt ở tất cả các môn được 9, 10 điểm, em luôn chăm chỉ và cố gắng học tập
Qua nguồn thông tin thu thập trên, cùng với thông tin từ các buổi vấn đàm trẻ và gia đình, áp dụng lý thuyết tâm lý học phát triển của E Erikson trong giai đoạn ấu thơ, tuổi thơ và đến trường của em, sinh viên nhận thấy, những đặc điểm cần quan tâm sau:
Trang 39Tại thời điểm mẹ của trẻ mang thai và sinh em ra thì ba của trẻ ít có thời gian tiếp xúc với em vì công việc ba trẻ phải đi làm để trang trải cho cuộc sống hằng ngày Tuy nhiên ba trẻ là người yêu thương, mong muốn được chào đón trẻ Thế nhưng khi trẻ được sinh ra thì ba mẹ trẻ rất buồn vì trẻ bị mắt nhỏ theo di truyền của
ba, nhưng không vì vậy, mà ba mẹ em không quan tâm tới em, ba mẹ em luôn chăm sóc và quan tâm em từng ngày Bên cạnh đó, quá trình phát triển thời kì sơ sinh của trẻ không có gì bất thường so với các trẻ sơ sinh khác
Trong giai đoạn từ 2 đến 3 tuổi, và từ 3 đến 6 tuổi, theo lý thuyết tâm lý học phát triển của E Erikson và tâm lý học hoạt động thì trong giai đoạn này, trẻ sẽ phát triển tâm lý qua các hoạt động tương tác với đồ vật, công cụ, qua hoạt động sắm vai với bạn bè cùng trang lứa Tuy nhiên, tại khu phố trẻ đang sống có rất ít trẻ con, bên cạnh đó, mẹ của trẻ không cho trẻ ra ngoài chơi vì ở bên ngoài rất phức tạp và mẹ
em sợ em bị mọi người trêu chọc, em sẽ buồn Ở trường em nhận được sự quan tâm
và yêu thương từ cô giáo chủ nhiệm và bạn thân chủ mình, tuy nhiên, thân chủ cũng
bị bạn bè mới trêu chọc Chính vì vậy, sự tương tác giữa trẻ với bạn bè gặp nhiều hạn chế Điều này đã làm giảm sự phát triển về tâm lý, nhận thức của trẻ Thay vào
đó, thời điểm hiện tại em đang ở 1 cột mốc quan trọng trong cuộc đời - đến trường
Trong giai đoạn từ 6 đến 12 tuổi, có năng lực mâu thuẫn với sự tự ti, kém cỏi, trẻ cần được chuẩn bị tốt các nhiệm vụ có liên quan đến trường học, luyện tập cho trẻ tính ham thích làm việc, ham muốn học hỏi kiến thức, học làm việc giúp trẻ
có cảm giác thành công Đối với thân chủ của tôi, em rất thích đến trường để học tập, nhưng bản thân em lại sợ gặp người lạ vì em nghĩ gặp người lạ em sẽ bị trêu chọc Từ đó, dẫn đến thân chủ nhút nhát, tự ti… ảnh hưởng đến việc học của thân chủ rất lớn
Kết quả đánh giá này sẽ giúp sinh viên và gia đình thân chủ có nền tảng để xây dựng kế hoạch can thiệp mang tính dài hạn ở bước tiếp theo
5.1.2.2 Đánh giá các yếu tố liên quan đến cá nhân trẻ và gia đình
Sinh viên tiến hành đánh giá các mặt liên quan đến trẻ bao gồm các vấn đề về: Thể chất, tâm lý, xã hội và nhận thức Với trường hợp của trẻ, việc tiến hành các bài test đánh giá tâm lý sẽ không mang lại kết quả khách quan Vì vậy, qua các hoạt động cho trẻ vẽ tranh tô màu, chơi các trò chơi mà trẻ thích và tham gia các hoạt
Trang 40động sắm vai, xem video clip (khám phá bản thân, chơi công viên sinh viên quan sát trẻ bộc lộ bản thân mình và thu được các kết quả sau về trẻ:
- Trẻ vui vẻ trong khi vẽ tranh
- Trẻ mạnh dạn đặt ra những câu hỏi khi thắc mắc trong khi vẽ tranh
- Trẻ trình bày ý tưởng, thể hiện suy nghĩ của bản thân về sự vật xung quanh
- Trẻ mạnh dạn bảo vệ quan điểm, ý kiến của mình
- Trẻ hoạt ngôn, không thụ động, không nhút nhát khi giao tiếp với tôi
- Trẻ rất sáng tạo khi vẽ tranh
5.1.2.3 Đánh giá các yếu tố liên quan đến vấn đề hiện thời của trẻ và gia
đình
Đánh giá các yếu tố liên quan đến vấn đề của trẻ giúp sinh viên và cha mẹ em
có thể hiểu được bản chất vấn đề của trẻ Qua quan sát các biểu hiện bên ngoài của trẻ, sự tương tác giữa cha mẹ và em, và các yếu tố khác trong đời sống hằng ngày của em Sinh viên nhận thấy các yếu tố liên quan tới vấn đề của trẻ bao gồm:
- Hiện tại trẻ đang sống với ba mẹ trong ngôi nhà chật hẹp, sống chung nhà với gia đình bác Tư, gia đình chú Sáu cùng bà nội
- Áp lực chính của gia đình trẻ trong thời điểm này là khó khăn về kinh tế khi hàng ngày ba mẹ em phải đi làm để kiếm thêm thu nhập, thu thập thấp không đủ trang trải cho cuộc sống hằng ngày
- Sức khỏe của các thành viên trong gia đình cũng là vấn đề cần phải quan tâm Ba và
mẹ em đều bị bệnh tim và đau dạ dày Ngoài ra, ba bị xụp mí mắt, mẹ thì đau khớp chân nên chi phí cho khám, chữa bệnh cho cả gia đình rất lớn
- Bản thân em nhút nhát, tự ti khi giao tiếp với người lạ
5.1.2.4 Đánh giá các yếu tố liên quan đến hệ thống hỗ trợ
Theo quan điểm hệ thống sinh thái trong thực hành công tác xã hội, người quản lý trường hợp không chỉ nhìn trẻ như là những thực thể độc lập mà cần nhìn trẻ trong mối quan hệ với môi trường xã hội mà trẻ thuộc về Trong môi trường đó,
hệ thống gia đình, trường học, bạn bè, hàng xóm (hệ thống hỗ trợ không chính thức)
và các cơ quan, tổ chức xã hội (hệ thống hỗ trợ chính thức thức) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trẻ và gia đình giải quyết vấn đề
o Gia đình hạt nhân