1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ dụng của một số tiểu từ tình thái thường dùng trong tiếng hàn

79 76 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA VIỆT NAM HỌC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP TRƯỜNG NĂM 2015 ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA, NG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA VIỆT NAM HỌC

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

CẤP TRƯỜNG NĂM 2015

ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA, NGỮ DỤNG CỦA MỘT SỐ

TIỂU TỪ TÌNH THÁI THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÀN

Sinh viên thực hiện :

Yoon Hyoung Geun, 125VNH, Khoa Việt Nam học

Người hướng dẫn :

Th.S Nguyễn Thị Hoàng Yến

Thành Phố Hồ Chí Minh - Tháng 3 / 2015

Trang 2

MỤC LỤC

1.Mở Đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài : 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài : 1

1.3 Lý do chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài : 4

1.4 Cơ sơ lý luận và phương pháp nghiên cứu : 4

1.5 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu, giới hạn của đề tài : 5

1.6 Đóng góp mới của đề tài : 6

1.7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn : 7

1.8 Kết cấu của đề tài : 7

2 Nội dung 11

2.1 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa so sánh và nhấn mạnh „-은/는‟ 11

2.1.1 Kết hợp với danh ngữ: tiểu từ tình thái ‘/’ thể hiện ‘một đối tượng nào đó là chủ đề trong câu’ Có ý nghĩa: ‘đưa ra một đối tượng chỉ định đặc biệt và giải thích về đối tượng đó’ .11

2.1.2 Kết hợp với danh ngữ, trạng ngữ, đuôi từ liên kết ‘-, -, -, -’: tiểu từ tình thái ‘/’ thể hiện hiển ngôn ‘một đối tượng nào đó được so sánh, đối chiếu với một đối tượng khác’ .12

2.1.3 Kết hợp với danh ngữ, trạng ngữ, một số đuôi từ liên kết: tiểu từ tình thái ‘/’ thể hiện ý nhấn mạnh từ ngữ đi liền trước ‘/’ 13

2.2 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa giới hạn „-만/-뿐/-밖에 ‟ 14

2.2.1 Tiểu từ tình thái ‘-’ 14

2.2.1.1 Tiểu từ tình thái ‘’ biểu thị ý có liên quan với cái gì khác, giới hạn đối tượng 'chỉ một' 14

2.2.1.2 Tiểu từ tình thái ‘’ nhấn mạnh đặc biệt ý nghĩa giới hạn về thời gian .15

2.2.1.3 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện điều kiện để chuyển thành một trạng thái nào đó hoặc đạt được một việc nào đó .15

2.2.2 Tiểu từ tình thái ‘-’ 16

2.2.3 Tiểu từ tình thái ‘-밖에’ 17

2.3 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „bao gồm‟ „-까지, -조차, -마저‟ 18

Trang 3

2

2.3.1 Tiểu từ tình thái ‘까지’ 19 2.3.1.1 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện hạn mức của thời gian, địa điểm, trình tự, trạng thái của hành động .19 2.3.1.2 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện điểm kết thúc của không gian hoặc thời gian; nhấn mạnh điểm kết thúc của mức độ đạt trạng thái nào đó hoặc hành động nào đó Trường hợp này, ‘까지’ thường kết hợp với thời gian không xác định .20 2.3.1.3 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện tình huống trạng thái và hành động nào đó thêm (bao gồm) trạng thái và hành động khác 21 2.3.1.4 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện trạng thái không hài lòng về sự việc trước nhưng thêm một

sự việc nữa cũng không hài lòng .21 2.3.1.5 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện tình huống cực đoan như khi sự tình đạt tới mức độ nào đó cao hoặc trên mức độ bình thường, ngoài suy đoán Khi phát sinh tình huống không nằm trong dự tính, chúng ta cũng có thể sử dụng tiểu từ tình thái này .22 2.3.2 Tiểu từ tình thái ‘조차’ 23 2.3.2.1 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện tình huống ‘thêm một việc không tốt xảy ra đối với sự việc, hiện tượng được nói đến’ .24 2.3.2.2 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện nhấn mạnh một sự việc nào đó trở thành tình huống ngoài

dự tính ở mức cao nhất .24 2.3.2.3 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện tình huống ‘sự vật và hiện tượng nào đó đều được bao gồm’ hoặc ‘toàn bộ đến cuối cùng của sự vật và hiện tượng nào đó’ 25 2.3.3 Tiểu từ tình thái ‘-마저 ’ 26 2.3.3.1 Tiểu từ tình thái ‘마저’ thể hiện tình huống ‘đến một cái gì đó sau cùng’ .27 2.3.3.2 Tiểu từ tình thái ‘마저’ thể hiện tình huống ‘một sự việc nào đó đạt đến trạng thái mà người nói không ngờ là ở mức cao nhất’ .28 2.3.3.3 Tiểu từ tình thái ‘마저’ thể hiện tình huống ‘đã gặp một sự việc không tốt hoặc bất lợi nhưng cũng gặp thêm một sự việc khác không tốt nữa’ .29

2.4 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „bao gồm‟ „-도‟ 29

2.4.1 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện ‘một sự vật, hiện tượng nào đó xảy ra giống với sự vật, hiện tượng được nói trước’ .30 2.4.2 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện sự kết hợp hoặc liệt kê trên hai sự vật, hiện tượng của cùng một đối tượng được nói đến .30

Trang 4

3

2.4.3 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện mức độ phỏng đoán Tiểu từ tình thái này thường được sử dụng

khi thời gian ở mức độ nhiều hoặc ít hơn người nói nghĩ .31

2.4.4 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện trạng thái hoặc hành động nào đó ở mức cao nhất .31

2.4.5 Kết hợp với phó từ hoặc danh từ, nhấn mạnh trạng thái cảm xúc như thất vọng, ngạc nhiên, tức giận, v.v .32

2.4.6 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ hoặc cho phép vì 32

2.4.7 Kết hợp với danh ngữ, tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện ý phủ định ở mức độ cao : 33

2.4.8 Sử dụng ở câu phủ định, phủ định ở mức tuyệt đối Thường kết hợp với đại từ nghi vấn như ‘누구(ai), 언제 (khi nào), 어디 (ở đâu) .34

2.4.9 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện ý nghĩa ‘toàn bộ, toàn thể’ 34

2.5 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa lựa chọn „-이나 / -이라도 / -이든지‟ 36

2.5.1 Tiểu từ tình thái ‘-()라도’ 37

2.5.1.1 Tiểu từ tình thái ‘이라도’ thể hiện tình huống cần phải chuẩn bị cái gì đó mà lại chưa chuẩn bị, nhưng cũng không sao Dù không hài lòng nhưng người nói nghĩ việc đó không thành vấn đề .37

2.5.1.2 Tiểu từ tình thái ‘이라도’ thể hiện tình huống ‘có thể’ hoặc ‘không thể’ .38

2.5.1.3 Tiểu từ tình thái ‘이라도’ thể hiện tình huống khi hội đủ điểu kiện (không phân biệt điều kiện là gì) thì việc gì cũng sẽ làm Kết hợp với từ nghi vấn như ‘누구, 언제, 어떤’ .39

2.5.2 Tiểu từ tình thái ‘-이나’ 39

2.5.2.1 Tiểu từ tình thái ‘이나’ thể hiện tình huống ‘chọn một cái gì đó trong nhiều điều kiện’, có nghĩa tương đương với ‘hoặc’ .40

2.5.2.2 Tiểu từ tình thái ‘이나’ thể hiện ý nghĩa ‘chọn cái này, không phải là cái gì khác’, nhưng người nói không hoàn toàn hài lòng về sự lựa chọn của mình .40

2.5.2.3 Tiểu từ tình thái ‘이나’ thể hiện ý nghĩa ‘không có khác biệt, tất cả đều ’ Thường kết hợp với đại danh từ nghi vấn như ‘누구, 무엇, 언제, 어디’ hoặc ‘어떤, 어느, 무슨’ .41

2.5.2.4 Tiểu từ tình thái ‘이나’ thể hiện ý nghĩa dự đoán Thường sử dụng trong câu hỏi để hỏi về số lượng mà người nói muốn ước lượng .41

2.5.2.5 Tiểu từ tình thái ‘이나’ thể hiện việc ước lượng số lượng nhưng số lượng cao/nhiều hơn người nói đã tưởng .42

Trang 5

4

2.5.3.Tiểu từ tình thái ‘-()든지/()’ 42

2.5.3.1 Tiểu từ tình thái ‘-()든지’ thường sử dụng hình thức ‘- -’ .43

2.5.3.2 Không phân biệt, không lựa chọn, ai / gì cũng được .43

2.6 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa nhượng bộ „–(이)나마‟ 44

2.6.1 Vì chưa đủ hoặc thiếu nên người nói không thỏa mãn và tiếc, nhưng có thể chịu được .44

2.7 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa phủ định „커녕‟ 45

2.7.1 Kết hợp với danh ngữ: Tiểu từ tình thái ‘커녕’ được sử dụng khi gặp tình huống không tốt bằng tình huống đã giả định trước .46

2.7.2 Kết hợp với vị từ: Tiểu từ tình thái ‘커녕’ thể hiện ý nghĩa ‘điều người nói mong chờ không xảy ra mà còn ngược lại ’ 46

2.8 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh „-(이)야‟ 48

2.8.1 Khi tình huống nhấn mạnh ý nghĩa của ‘tất nhiên’, có thể sử dụng ‘-()’ ‘-()’ được kết hợp để nhấn mạnh sự đối chiếu Có nghĩa ‘không có cái khác nhưng cái này thì tất nhiên’ .48

2.8.2 Nếu ‘-()’ kết hợp với danh ngữ liền trước, có nghĩa danh ngữ đó ‘…không có vấn đề’ hoặc ‘…không quan trọng’ .49

2.8.3 Kết hợp với phó từ thời gian hoặc trạng ngữ thì có nghĩa ‘phải đạt đến A mới được B’ tình huống này thường sử dụng bằng ‘-서야’ .49

2.8.4 ‘-() -(i)la’ là hình thức việc sử dụng của động từ ‘이다’ ‘-()’ có thể kết hợp với ‘-()’ Thường sử dụng bằng ‘-()라야’ để nhấn mạnh điều kiện nào đó .50

2.8.5 Khi đuôi từ liên kết ‘-(고서)’ kết hợp với ‘-이야’, nhấn mạnh nội dung của vị từ chính Kết hợp với‘-(고서)’, ‘-아서, -어서, -여서 ’ thì biểu hiện quan hệ hình thành điểu kiện nào đó hoặc tình hình nào đó .51

2.8.6 Nếu không phải là sự việc, hiện tượng này thì không có khả năng đạt được việc đó Tức là, tiểu từ tình thái ‘-이야’ thể hiện mạnh nghĩa của ‘vì nên’ Đôi khi, có thể sử dụng bằng ‘-/가 아니고서야(-i/ga a ni gô sơ ya)’ 51

2.9 Tiểu từ tình thái nhấn mạnh đối tượng chỉ định „(이)야말로‟ 52

2.10.Tiểu từ tình thái biểu thị „sự bắt đầu‟ „-부터 „ 54

Trang 6

5

2.10.1 Tiểu từ tình thái ‘부터’ thể hiện trạng thái, sự vật, hiện tượng được bắt đầu bằng hành động,

địa điểm hoặc thời gian nào đó .54

2.10.2 Tiểu từ tình thái ‘부터’ thể hiện sự bắt đầu của thứ tự .55

2.10.3 Tiểu từ tình thái ‘부터’ thể hiện sự bắt đầu một hành động từ đối tượng ở vai chủ ngữ của câu .55

2.10.4 Tiểu từ tình thái ‘부터’ thể hiện ý nghĩa của ‘giải quyết bắt đầu từ việc căn bản’ .56

2.11.Tiểu từ tình thái biểu thị „từng cái một‟ „마다‟ 57

2.11.1 Tiểu từ tình thái ‘마다’ thể hiện nghĩa ‘từng cái một trong tất cả’ 58

2.11.2 Kết hợp với thời gian, tiểu từ tình thái ‘마다’ thể hiện ‘sự vật, hiện tượng được lặp đi lặp lại trong một thời gian nhất định .58

2.12.Tiểu từ tình thái biểu thị ý hạn định „-만큼‟ 59

2.12.1 Kết hợp với tiểu từ tình thái‘- / -ưn’, tiểu từ tình thái ‘만큼’ thể hiện ý nghĩa ‘…thì… phải…’, trong tình huống A thì phải B .59

2.12.2 Kết hợp với tiểu từ tình thái ‘-’, tiểu từ tình thái ‘만큼’ thể hiện ý nghĩa ‘mức độ thấp hơn sự thật ’ 59

2.13.Tiểu từ tình thái biểu thị ý so sánh „-보다‟ 60

2.14 Tiểu từ tình thái biểu thị „sự nhấn mạnh‟ „-다가‟ 61

2.14.1 Kết hợp với đại danh từ chỉ thị hoặc trợ từ ‘-, 에게’ nhấn mạnh một đối tượng hoặc một nơi .61

2.14.2 Tiểu từ tình thái ‘다가’ thể hiện đối tượng được thêm vào ngoài cái/ sự việc khác hoặc ngoài sự việc có tính căn bản .61

2.15 Tiểu từ tình thái biểu thị mức độ „깨나‟ 62

2.16 Tiểu từ tình thái „대로‟ 63

2.16.1 Kết hợp với danh từ, có nghĩa mệnh lệnh, chỉ thị, khuyên bảo, tiểu từ tình thái ‘대로’ có nghĩa ‘dựa vào’, ‘như đó’, ‘theo’ .63

2.16.2 Tiểu từ tình thái ‘대로’ thể hiện ý nghĩa ‘không có gì thay đổi’ .63

2.16.3 Tiểu từ tình thái ‘대로’ thể hiện ý nghĩa ‘riêng biệt’ / ‘khác biệt’ 64

Trang 7

6

2.17 Tiểu từ tình thái „–(이)ㄴ즉‟ 64

2.18 Tiểu từ tình thái „-따라‟ 65

2.19 Tiểu từ tình thái „인들‟ 66

2.20 Tiểu từ tình thái „–치고‟ 67

2.20.1 Tiểu từ tình thái ‘치고’ thể hiện tình huống ‘không có ngoại lệ, tất cả’ .67

2.20.2 Tiểu từ tình thái ‘치고’ thể hiện tình huống có ngoại lệ trong trạng thái bình thường .67

2.21 Tiểu từ tình thái „(이)라고‟ 68

2.21.1 Tiểu từ tình thái ‘라고’ thể hiện sự việc, đối tượng người nói nghĩ không tốt .68

2.21.2 Tiểu từ tình thái ‘라고’ thể hiện lý do hoặc nguyên nhân của nội dung ở phía sau Câu có nghĩa phủ định thường được theo sau .69

3 Kết luận – Kiến nghị : 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

1

1.Mở Đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài :

Hàng năm, số người nước ngoài học tiếng Hàn tăng lên, tài liệu dạy tiếng Hàn cho người nước ngoài cũng tăng lên, nhưng tài liệu dành riêng cho học viên người Việt vẫn thiếu Hơn nữa, theo đà phát triển ngày càng tăng trong quan hệ ngoại giao nhiều mặt giữa Việt Nam và Hàn Quốc, nhu cầu về nguồn nhân lực thông thạo hai thứ tiếng Việt-Hàn cũng tăng Báo cáo khoa học này hy vọng là một tài liệu giúp một phần nhỏ cho việc học và nghiên cứu tiếng Hàn của học viên người Việt trong mảng tiểu từ tình thái

Tiểu từ tình thái là một phạm trù ngữ pháp quan trọng.Việc hiểu rõ tiểu từ tình thái giúp người học biểu hiện tốt hơn những sắc thái đa dạng của từ ngữ trong ngôn bản hoặc văn bản Tuy nhiên, tài liệu về tiểu từ tình thái cho người nước ngoài nói chung, cho người Việt nói riêng, cũng rất thiếu

Vì những lý do trên, bài viết này chọn mô tả, phân tích 27 tiểu từ tình thái được xem là có tần số xuất hiện cao trong tiếng Hàn Ngoài ra, bài viết cũng sẽ nêu những điểm người Việt học tiếng Hàn dễ phạm lỗi khi học, sử dụng những tiểu từ tình thái này

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài :

Tiếng Hàn có hai loại trợ từ: trợ từ cách và tiểu từ tình thái Trong số những tài liệu đã nghiên cứu về trợ từ thì những nghiên cứu về trợ từ cách chiếm phần lớn Do đó, rất cần những tài liệu, chuyên khảo về tiểu từ tình thái cho người Hàn Quốc hoặc người nước ngoài

Theo giới ngôn ngữ học tiếng Hàn, tiểu từ trong tiếng Hàn là phần ngữ pháp được xem là khó học đối với học viên người nước ngoài, và là một điểm ngữ pháp

Trang 9

2

thuộc trình độ nâng cao nên nhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu đa dạng về chúng, những chuyên khảo nổi bật và có liên quan mật thiết đến đề tài là:

- Chinese Learner's Teaching/Learning Methods of Korean Case Particles,

Jeong Jeong-Deok, 2010, nghiên cứu về cách dạy trợ từ bằng việc so sánh, đối chiếu giữa hai ngôn ngữ Trung Quốc và Hàn Quốc Mục đích của việc nghiên cứu này nhằm giúp người Trung Quốc học tiếng Hàn, khi học phần tiểu từ tình thái có thể hiểu một cách dễ dàng hơn

Hải Anh, 2009, nghiên cứu về phương pháp sử dụng trợ từ Việc nghiên cứu này giúp học viên ngườiViệt hiểu rõ những lỗi thường mắc phải khi sử dụng trợ từ

trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Cũng đã có nhiều công trình biên khảo có giá trị liên quan đến trợ từ/tiểu từ

tiếng Việt như: Tiếng Việt- Sơ thảo ngữ pháp chức năng, tập 1, Cao Xuân Hạo, Nxb KHXH, TpHCM, 1991; Hư từ trong Tiếng Việt hiện đại, Nguyễn Anh Quế, Nxb KHXH, 1988; Từ điển giải thích hư từ Tiếng Việt, Hoàng Trọng Phiến, Nxb Tri thức,

Trang 10

3

Theo một nghiên cứu của quan điểm thứ hai, vì các học viên nước ngoài có mục tiêu, thời gian, đối tượng học tập, nền tảng tri thức và văn hóa khác với người bản ngữ nên việc dạy tiếng Hàn cho học viên người nước ngoài phải khác với việc dạy cho người bản ngữ Một số nghiên cứu theo quan điểm đầu tiên cũng cho là dù việc dạy hệ thống ngữ pháp của tiếng Hàn cho học viên nước ngoài giống với hệ thống ngữ pháp của tiếng Hàn dành cho người Hàn Quốc nhưng cách dạy thì phải khác với người bản ngữ

Báo cáo khoa học này đồng ý với quan điểm thứ hai, việc dạy hệ thống ngữ pháp dành cho học viên nước ngoài cần phải khác với hệ thống dành cho người Hàn Quốc Số học viên người nước ngoài học tiếng Hàn đang ngày càng tăng nên việc dạy tiếng Hàn cho học viên nước ngoài đang được tích cực nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên phần lớn việc nghiên cứu dạy tiếng Hàn tập trung cho đối tượng những người sử dụng tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc Phương pháp dạy tiếng Hàn cho người sử dụng ngôn ngữ khác như tiếng Việt thì vẫn rất ít ỏi

Do mỗi ngôn ngữ có cách cấu trúc ngữ pháp, cấu trúc từ vựng khác nhau nên theo nghiên cứu của quan điểm thứ hai, hiện nay là thời điểm cần có phương pháp dạy tiếng Hàn hợp với từng ngoại ngữ để việc dạy và học có hiệu quả Ví dụ như khi dạy

trong tiếng Việt), vì đây là một từ vựng ngữ pháp tính nên khi dạy điểm ngữ pháp này cho người sử dụng tiếng Anh và tiếng Trung Quốc thì cần giải thích chi tiết mẫu câu hoặc so sánh với từ vựng có nghĩa tương đương với ngôn ngữ của học viên nước đó Tuy vậy, khi dạy điểm ngữ pháp này cho học viên người Nhật thì chỉ cần giải thích theo cách như „động từ + danh từ + ngữ diễn tả‟ lại có hiệu quả hơn, do ngữ pháp của tiếng Nhật giống với ngữ pháp của tiếng Hàn Do đó, việc dạy tiếng Hàn cần có cách dạy phù hợp với từng ngoại ngữ

Trang 11

4

Bằng việc học, đọc các tài liệu liên quan, cùng với kiến thức của ba năm học tiếng Việt, dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè người Việt Nam, chúng tôi tập trung nghiên cứu về tiểu từ tình thái trong ngữ pháp tiếng Hàn bằng cách so sánh, đối chiếu với những điểm từ vựng ngữ pháp tương đương trong tiếng Việt, rồi phân tích, giải thích nhằm giúp cho học viên người Việt dễ hiểu hơn

Báo cáo này cũng mong giúp cho học viên người Hàn đang học tiếng Việt dễ dàng tiếp thu những điểm ngữ pháp tương ứng của tiếng Việt hay khi giao tiếp, dịch thuật những vấn đề có liên quan đến tiểu từ tình thái của tiếng Hàn

1.3 Lý do chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài :

Như trên đã nói, tiểu từ tình thái rất quan trọng vì rất nhiều ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa tu từ và quan hệ kết cấu quan trọng trong tiếng Hàn đều phải dựa vào tiểu từ để diễn đạt Để giảm khó khăn cho người học, người nghiên cứu, chúng tôi đã chọn đề tài này

Báo cáo khoa học này nhằm giúp người học hiểu ý nghĩa và sử dụng chính xác tiểu từ tình thái Đồng thời, bài nghiên cứu này cũng được viết với ý định giúp người Hàn học tiếng Việt có thể tìm những từ tương ứng về tiểu từ tình thái giữa hai thứ tiếng Hàn – Việt nhanh chóng dễ dàng

1.4 Cơ sơ lý luận và phương pháp nghiên cứu :

Tiếng Hàn thuộc loại hình ngôn ngữ đa âm tiết, chắp dính, căn tố có thể dùng như từ đơn, mỗi phụ tố chỉ mang một ý nghĩa và kết hợp với căn tố một cách cơ giới Ngược lại, tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập phân tích tính, quan hệ ngữ pháp không nằm trong từ mà thể hiện chủ yếu qua trật tự từ và hư từ nên phương thức biểu hiện các sắc thái tu từ trong hai thứ tiếng Hàn – Việt rất khác nhau Mặt khác, mặc dù trợ từ tiếng Hàn là một tiểu hệ thống đã được phân định rõ ràng thành các nhóm chức năng

Trang 12

5

khác nhau, chuyên biểu đạt những ý nghĩa ngữ pháp, ngữ dụng riêng biệt, song trong thực tế sử dụng thường xảy ra hiện tượng luân phiên thay thế của các trợ từ, tiểu từ tình thái thuộc những nhóm chức năng hoàn toàn khác nhau Điều này gây nhiều khó khăn cho học viên người Việt khi học tiếng Hàn

Trong đề tài này, bằng kiến thức của ba năm học đại học tiếng Việt, và những kiến thức thu thập được từ các tài liệu của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học Hàn ngữ học cũng như Việt ngữ học về trợ từ và tiểu từ tình thái, chúng tôi lấy đó làm cơ sở lý luận để phân tích ý nghĩa của 27 tiểu từ tình thái được xem là thông dụng nhất Mỗi ý nghĩa của tiểu từ tình thái mà chúng tôi đề cập đều có ví dụ minh họa để giải thích Ngoài ra, chúng tôi cũng tìm những ý nghĩa ngữ pháp tương đương trong tiếng Việt để học viên người Việt học tiếng Hàn dễ hiểu ý nghĩa của những tiểu từ tình thái chúng tôi

1.5 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu, giới hạn của đề tài :

Có 48 tiểu từ tình thái trong tiếng Hàn1 Trong khuôn khổ có hạn của một bài nghiên cứu, chúng tôi chỉ xin khảo sát, phân tích 27 tiểu từ tình thái2 được xem là có tần số sử dụng cao, chọn lọc, sắp xếp, phân loại và phân tích theo từng đề mục nhằm

1 Theo „Na Eun-Mi, Choi Jeong-Hye (2009), the study for use of frequency of postposition particle in modern Korean Language, the Korean Language Research Institute of Korea University‟ và „National Institute of the Korean Language (1999), Standard Korean Dictionary‟

2 Theo „Na Eun-Mi, Choi Jeong-Hye (2009), the study for use of frequency of postposition particle in modern Korean Language, the Korean Language Research Institute of Korea University‟ và „National Institute of the Korean Language (2002), The Frequency Investigation in use of Modem Korean‟.

Trang 13

6

giúp học viên người Việt có được những kiến thức cần thiết để nhận diện, hiểu chính xác ý nghĩa các tiểu từ tình thái này trong các bình diện hoạt động ngữ pháp khác nhau,

giúp cho học viên đỡ nhầm lẫn khi thực tập, sử dụng phần ngữ pháp này

27 tiểu từ tình thái thông dụng nhất trong tiếng Hàn là các tiểu từ sau: 은/는, 만,

뿐, 밖에, 까지, 조차, 마저, 도, 이나, 이라도, 이든지, 이나마, 커녕, 이야, 이야말로,

부터, 마다, 만큼, 보다, 다가, 깨나, 대로, 인즉, 따라, 인들, 치고, 라고

1.6 Đóng góp mới của đề tài :

Trong các công trình đã dẫn ở mục 1.2, các tác giả đã tập hợp và giải thích ý nghĩa các trợ từ, xem như nhóm từ đối lập với thực từ, chỉ ra các giá trị ngữ pháp, ngữ dụng của chúng Họ xem chúng như một thứ “nhựa” gắn kết các dạng cấu trúc phát ngôn, có vai trò là những “tác tử cú pháp” (operators) tạo nên các kết hợp ngữ nghĩa, được xem là nhiều khi biến ảo đến mức khó nhận diện

Bổ sung cho những công trình trên, trong đề tài này, chúng tôi phân tích sâu, chi tiết các nét nghĩa đặc trưng mà 27 tiểu từ tình thái chứa đựng Mỗi ý nghĩa đều có câu

ví dụ theo tình huống và những ví dụ này thường được người Hàn sử dụng trong thực

tế

Đối với việc học và dạy tiếng như một ngoại ngữ thứ hai, việc giúp học viên hệ thống cách dùng những từ có tần số xuất hiện cao, hoặc của một từ nhưng có nhiều cách sử dụng với những nét nghĩa khác nhau như 27 tiểu từ tình thái này, thiết nghĩ, là việc hỗ trợ học viên rất nhiều trong việc rút ngắn khoảng thời gian họ phải bỏ ra so với việc học một cách rời rạc, không hệ thống

Trang 14

7

1.7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn :

Ý nghĩa lý luận: trợ từ trong tiếng Hàn nói chung, tiểu từ tình thái nói riêng có ý nghĩa rất đa dạng, khá phức tạp Nó thường bao gồm những từ thuần túy mang ý nghĩa ngữ pháp nên khó tìm ra những từ có ý nghĩa tương đương trong tiếng Việt Bài báo cáo này hy vọng giúp người học nắm bắt ý nghĩa đặc trưng, riêng biệt của từng tiểu từ tình thái và có thể sử dụng chúng trong thực tiễn dễ dàng hơn

Ý nghĩa thực tiễn: giúp học viên người Việt hiểu và sử dụng đúng tiểu từ tình thái tiếng Hàn và có thể biểu hiện suy nghĩ của mình bằng tiếng Hàn một cách sinh động, tự nhiên theo tình huống; góp phần vào việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập hai thứ tiếng Hàn – Việt

1.8 Kết cấu của đề tài :

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

1.3 Lý do chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

1.4 Cơ sơ lý luận và phương pháp nghiên cứu

1.5 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu, giới hạn của đề tài

1.6 Đóng góp mới của đề tài

1.7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

1.8 Kết cấu của đề tài

2 Nội dung

Trang 15

2.4 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „bao gồm‟: „-도‟

2.5 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „lựa chọn‟: „-이나 / -이라도 / -이든지‟

Trang 16

9

2.7 Tiểu từ tình thái biểu thị „ý phủ định‟: „-커녕‟

2.8 Tiểu từ tình thái nhấn mạnh ý nghĩa „tất nhiên‟: „-(이)야‟

2.9 Tiểu từ tình thái nhấn mạnh đối tượng chỉ định „-(이)야말로‟

2.10 Tiểu từ tình thái biểu thị „sự bắt đầu‟: „-부터 „

2.11 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „riêng biệt, từng cái một‟: „-마다‟

2.12 Tiểu từ tình thái biểu thị „hạn định‟: „-만큼‟

2.13 Tiểu từ tình thái biểu thị „so sánh‟: „-보다‟

2.14 Tiểu từ tình thái biểu thị „ý nhấn mạnh‟: „-다가‟

2.15 Tiểu từ tình thái biểu thị „mức độ‟: „-깨나‟

2.16 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „mệnh lệnh, chỉ thị, khuyên bảo‟: „-대로‟

2.17 Tiểu từ tình thái nhấn mạnh ý nghĩa „ là‟: „-(이)ㄴ즉‟

2.18 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „không giống như ngày thường‟: „-따라‟

2.19 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „nhượng bộ‟ và „hỏi ngược lại‟: „-인들‟

2.20 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „có ngoại lệ‟ hoặc „không có ngoại lệ‟:

Trang 17

10

„-치고‟

2.21 Tiểu từ tình thái nhấn mạnh đối tượng của phủ định „-(이)라고‟

3 Kết Luận - Kiến nghị

Trang 18

11

2 Nội dung

2.1 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa so sánh và nhấn mạnh ‘-은/는’

Cách kết hợp : danh ngữ, trạng ngữ, đuôi từ liên kết + 은/는

- Nếu có phụ âm cuối ở từ kết hợp thì sử dụng „은‟

Tiểu từ tình thái ‘/’ biểu hiện ý nghĩa „đưa ra một đối tượng, giải thích rõ

hơn, so sánh hoặc nhấn mạnh đối tượng đó so với đối tượng khác‟

2.1.1 Kết hợp với danh ngữ: tiểu từ tình thái ‘은/는’ thể hiện ‘một đối tượng nào đó là chủ đề trong câu’ Có ý nghĩa: ‘đưa ra một đối tượng chỉ định đặc biệt và giải thích về đối tượng đó’

a 형국이는 먹는 것을 좋아합니다

Cách đọc : Hyung-Kook i nưn mơc nưn gơ sưl jo a ham ni đa

Nghĩa : Hyung-Kook thì thích ăn

- Trong câu này, tiểu từ tình thái ‘/’ miêu tả đối tượng „Hyung-Kook‟ và nhấn mạnh chủ đề trong câu này là ‘Hyung-Kook‟ Tức là, dù không hiển thị rõ

phải phân biệt với người khác mà chỉ là diễn tả về đối tượng người nói muốn

nhấn mạnh thì tiểu từ tình thái ‘/’ được sử dụng

b 저는 베트남에서 살고 있습니다

Cách đọc : Jơ nưnvietnam e sơ sal gô i xưm ni đa

Trang 19

12

Nghĩa : Tôi thì đang sống ở Việt Nam

- Trong câu này, tiểu từ tình thái ‘/’ cũng giải thích về việc „tôi‟ (chứ không phải người khác) đang sống ở Việt Nam Do đó, ‘/’ trong câu này cũng có

ý nghĩa đánh dấu „chủ đề‟

2.1.2 Kết hợp với danh ngữ, trạng ngữ, đuôi từ liên kết ‘-아, -게, -지, -고’: tiểu từ tình thái ‘/’ thể hiện hiển ngôn ‘một đối tượng nào đó được so sánh, đối chiếu với một đối tượng khác’

a 사과는 먹어도 딸기는 먹지마라

Cách đọc : Sa gua nưn mơ gơ đô tal ghi nưn mơc ji ma ra

Nghĩa : Táo thì ăn được nhưng dâu tây thì không được

- Trong câu này, tiểu từ tình thái ‘/’ không những nhấn mạnh chủ đề mà còn nhấn mạnh sự khác nhau giữa „táo‟ và „dâu tây‟ Như thế, ‘/’ có thể sử

dụng khi so sánh, đối chiếu những đối tượng khác nhau với những thuộc tính khác nhau

b.하노이는 가보았다

Cách đọc : Ha nôi nưn ga bô a ta

Nghĩa : Hà Nội thì tôi đã từng đi rồi

Trang 20

13

- Câu này có nghĩa „Hà Nội thì đi rồi, nhưng thành phố khác thì…‟ Mặc dù không hiển ngôn những địa điểm khác trong câu này nhưng có thể ngầm hiểu rằng có sự đối chiếu, so sánh Hà Nội và thành phố khác qua việc sử dụng tiểu từ

tình thái ‘/’ Như thế, yếu tố được đối chiếu có thể ẩn trong mạch văn

2.1.3 Kết hợp với danh ngữ, trạng ngữ, một số đuôi từ liên kết: tiểu từ tình thái ‘/’ thể hiện ý nhấn mạnh từ ngữ đi liền trước ‘/

a 아무리 바쁘더라도 밥은 먹어야지

Cách đọc : A mu ri ba bbư đơ ra đô bapưn mơ gơ ya ji

Nghĩa : Mặc dù rất bận nhưng cơm thì vẫn phải ăn

- Nếu không có tiểu từ tình thái ‘/’ thì ý nghĩa câu này vẫn trọn vẹn, đầy đủ

Nhưng có thể nhấn mạnh sự quan trọng của từ ngữ đi liền trước bằng cách sử

dụng ‘/

b 조금은 가져가도 돼요

Cách đọc : Jô gưm ưnga jyo ga đô đe yo

Nghĩa : Nếu lấy ít thì được

- Câu này kết hợp với tiểu từ tình thái „은/는‟ thì nhấn mạnh ý nghĩa „ít‟

Trang 21

14

2.2 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa giới hạn ‘-만/-뿐/-밖에 ’

Ba tiểu từ tình thái này đều có ý nghĩa „trong phạm vi của những hạng mục tương tự, chỉ một hạng mục được chỉ định đặc biệt và những hạng mục khác không được lựa chọn, phải loại bỏ‟ Tuy nhiên, ba tiểu từ tình thái có sự khác biệt về cách sử dụng như sau :

Cách đọc : Hyung-Kwon i man si hơm e thông goa he ta

Nghĩa : Chỉ Hyung-Kwon thi đậu thôi

Trang 22

15

2.2.1.2 Tiểu từ tình thái ‘’ nhấn mạnh đặc biệt ý nghĩa giới hạn về thời gian

a 길우는 시간만 있으면 공부를 한다

Cách đọc : Gil-woo nưn si gan man i xư mi ôn gông bu rưl han đa

Nghĩa : Chỉ khi có thời gian Gil-woo mới học

b 이번 한번만 용서해주세요

Cách đọc : I bơn han bơn man yong sơ he ju se yo

Nghĩa : Hãy tha cho tôi chỉ lần này thôi

2.2.1.3 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện điều kiện để chuyển thành một trạng thái nào đó hoặc đạt được một việc nào đó

a 눈만 감아도 잠이 올 것 같다

Cách đọc : Nun man ga ma đô ja mi ôl gơt ga ta

Nghĩa : Chỉ cần nhắm mắt thì tôi sẽ ngủ được

b 그 사람만 보면 행복해져요

Cách đọc : Gư sa ram manbô mi ôn heng bo khe jyơ yo

Nghĩa : Chỉ cần nhìn người đó thôi là tôi cảm thấy hạnh phúc rồi

Trang 23

Nghĩa : Ở đây, người có thể nói tiếng Việt thì chỉ trừ Hye-Min thôi.

* Khi vị ngữ ‘아니다’ theo sau, ‘뿐’ thường kết hợp với ‘만’:

‘-뿐만 아니다’ Hơn nữa, trong tình huống có thể sử dụng cả ‘뿐’ và ‘만’ thì ‘만’ thường được sử dụng nhiều hơn

c 오늘 지각한 사람은 지홍이뿐만이 아니다

Trang 24

17

Cách đọc : Ô nưl ji gak han sa ram ưn Ji-Hong i bbun man i a ni đa

Nghĩa : Hôm nay người đi học trễ không phải chỉ là Ji-Hong thôi

2.2.3 Tiểu từ tình thái ‘-밖에’

Cách kết hợp : danh ngữ / đuôi từ làm danh từ + 밖에

Tiểu từ này thường kết hợp với danh ngữ hoặc phụ tố danh hóa ‘-’ Vị ngữ có

nghĩa phủ định theo sau Tiểu từ này biểu hiện phạm vi được giới hạn

Trong tiếng Việt, ý nghĩa của ‘chỉ thôi’ và ‘trừ ‟ tương ứng với ý nghĩa của ‘-밖에

a 현화는 공부밖에 모른다

Cách đọc : Hyun-Hwa nưn gông bu ba ke mô rưn đa

Nghĩa : Hyun-Hwa chỉ biết học thôi

- Tình huống này, người nói nghĩ Hyun-hwa không quan tâm gì cả hoặc không

biết gì cả trừ việc học Khi toàn tâm toàn ý cố gắng làm hoặc nghĩ về một cái gì

đó, có thể sử dụng tiểu từ tình thái này

b 물이 반밖에 안 남았네

Cách đọc : Mul i băn ba keăn na man ne

Nghĩa : Chỉ còn có một nửa ly nước nữa thôi

Trang 25

18

- Câu này là một câu tiêu biểu thể hiện ý nghĩa phủ định của ‘-밖에’ Câu này thường so sánh với câu ‘물이반이나남았네.’(mul i băn i na na mat ne / vẫn còn có một nửa ly nước) sử dụng tiểu từ tình thái ‘-이나’ để phân biệt ý

nghĩa phủ định và khẳng định Xin xem bảng tiểu kết sau:

2.3 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa ‘bao gồm’ ‘-까지, -조차, -마저’

Tiểu từ tình thái ‘까지, 조차, 마저’ là 3 tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa „bao

gồm‟ và có nghĩa „ngoài dự tính, thêm sự tình nào đó, và phát triển thêm sự tình đó nữa, đến mức cao nhất‟

- ‘까지’ có nghĩa „đạt tới một mức độ cao nào đó‟ hoặc „trên mức độ bình

thường‟

đó‟ hoặc „dưới mức độ bình thường‟

-‘마저’ và ‘조차’ thường kết hợp với vị ngữ có nghĩa phủ định

Trang 26

19

Xét từng trường hợp ta có:

2.3.1 Tiểu từ tình thái ‘까지

Cách kết hợp : danh ngữ hoặc trạng ngữ + 까지

Tiểu từ tình thái ‘까지’ thường biểu hiện hạn mức cuối cùng

2.3.1.1 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện hạn mức của thời gian, địa điểm, trình tự, trạng thái của hành động

a 우리는 이 일을 저녁까지 끝내야 합니다

Cách đọc : U ri nưn I il ưl jơ nhơk ka jicut ne ya ham ni đa

Nghĩa : Đến tối, chúng ta phải xong việc này

- Trong câu này, người nói báo cho người khác biết thời hạn chót của hành động

bằng tiểu từ tình thái ‘까지’ Như thế, ‘까지’ có thể dùng để biểu hiện giới hạn

của thời gian

b 이 버스는 벤탄 시장까지 갑니다

Cách đọc : I bus nưn bên thanh si jang ka jigam ni đa

Nghĩa : Xe buýt này đi đến chợ Bến Thành

Trang 27

a 난 성공할 때까지 돌아오지 않을거예요

Cách đọc : Nan sơng gông hal te ka ji đo ra ô ji a nul cơ e yô

Nghĩa : Tôi sẽ không trở về cho đến khi đạt được mục đích

- Trong câu này, tiểu từ ‘까지’ biểu hiện điểm kết thúc của thời gian Câu này

giống nghĩa của (4.1.1.a) nhưng thời gian kết thúc trong câu này trừu tượng và

không chính xác so với (4.1.1.a) Trường hợp này ‘까지’ nhấn mạnh 'thời gian,

khi đạt được mục đích' sẽ là điểm kết thúc

b 몇 시까지 올 수 있어요?

Cách đọc : Mi ơt si ka jiôl su i xơ yô

Nghĩa : Đến mấy giờ thì anh có thể đến đây?

Trang 28

21

2.3.1.3 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện tình huống trạng thái và hành động nào đó thêm (bao gồm) trạng thái và hành động khác

a 그는 TV 를 사러가서 컴퓨터까지 사왔다

Cách đọc : Gư nưn ti vi rưl sa rơ ga sơ computer ka jisa wat ta

Nghĩa : Anh ấy không những mua ti vi mà còn mua máy tính nữa

- Khi hành động trong dự định đi mua ti vi bổ sung thêm hành động mua máy tính, chúng ta có thể sử dụng tiểu từ tình thái „까지‟

Cách đọc : Ba ram I bư nưn đe bi ka jine ri ơt ta

Nghĩa : Đã có gió mà lại có mưa

Trang 29

22

- Người nói không hài lòng về tình huống „có gió‟ nhưng có thêm một tình huống mới nữa mà cũng không tốt là „trời mưa‟ Như thế, khi gặp thêm một tình huống không tốt, chúng ta có thể sử dụng tiểu từ này

b 너까지 그렇게 말할거야?

Cách đọc : Nơ ka jigu rơ khê ma ral gơ ya?

Nghĩa : Em cũng nói như thế hả?

- Người nói không hài lòng về sự việc đối tượng mà mình tin là thuộc phía mình

mà cũng không đồng tình với mình nữa

2.3.1.5 Tiểu từ tình thái ‘까지’ thể hiện tình huống cực đoan như khi sự tình đạt tới mức độ nào đó cao hoặc trên mức độ bình thường, ngoài suy đoán Khi phát sinh tình huống không nằm trong dự tính, chúng ta cũng có thể sử dụng tiểu từ tình thái này

a 이렇게까지 날 사랑하는지 몰랐어요

Cách đọc : I rơ khê ka jinal sa rang ha nưn ji mô la xơ yô

Nghĩa : Tôi mới biết anh yêu tôi đến thế

- Người nói giờ mới biết mức độ „yêu‟ của đối tượng là rất cao hoặc trên mức bình thường Như vậy, khi biết mức độ nào đó cao nằm ngoài suy đoán, dự tính của người nói thì có thể sử dụng tiểu từ tình thái này

Trang 30

Cách đọc : Mi guk ka jiga ta ôn sa ram i yung ơ đô mô la yô?

Nghĩa : Anh đã đến Mỹ rồi mà sao không biết tiếng Anh?

- Vì tiếng mẹ đẻ của nước Mỹ là tiếng Anh nên người nói nghĩ nếu một người

đã từng đi Mỹ thì chắc là biết tiếng Anh Như thế, chúng ta có thể sử dụng tiểu

thường hoặc gặp tình huống ngoài dự tính

2.3.2 Tiểu từ tình thái ‘조차’

Cách kết hợp: danh ngữ + jo cha

Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện tình huống „một cái gì đó được thêm vào ngoài

một sự việc đã biết trước‟

Trang 31

24

조차’ thường được sử dụng khi gặp một việc nào đó nằm ngoài dự tính hoặc

khi sự việc đi quá điểm giới hạn

Tiểu từ này có thể sử dụng ở câu khẳng định và phủ định nhưng thường sử dụng

ở tình huống phủ định

2.3.2.1 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện tình huống ‘ thêm một việc không tốt xảy ra đối với sự việc, hiện tượng được nói đến’

a 너조차 그럴 줄은 몰랐다

Cách đọc : Nơ jo cha gư rơl jul ưn môl la ta

Nghĩa: Ngay cả bạn cũng không ngờ như thế nữa

- Tình huống này biểu thị ý „thêm một việc không tốt‟ Người nói tin „bạn‟ nhưng „bạn‟ không hành động như niềm tin của người nói

b 그 사람을 만나기조차 힘들다

Cách đọc: Gư sa ram ưl man na ghi jo cha him dưl đa

Nghĩa: Ngay cả việc gặp anh ta cũng khó

2.3.2.2 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện nhấn mạnh một sự việc nào đó trở thành tình huống ngoài dự tính ở mức cao nhất

a 동근이조차 시험에 떨어졌다

Cách đọc: Đong-Geun i jo cha si hơm e tơ rơ jơ ta

Trang 32

25

Nghĩa: Thậm chí Đong-Geun cũng bị thi trượt

- Tình huống này người nói nghĩ „Đong-Geun‟ là sinh viên giỏi nhất nên không

nghĩ „Đong-Geun‟ sẽ thi trượt Như thế, tiểu từ tình thái ‘조차’ có thể được sử dụng để nói về tình huống mà người nói không dự tính trước và ở mức độ cao nhất

b 길이 험해서 걷기조차 힘들었다

Cách đọc: Gi ri hơ me sơ gơ ki jo cha him đư rơ ta

Nghĩa : Thậm chí khó đi bộ vì đường sình

- Tình huống này người nói nghĩ „đi bộ‟ là việc đơn giản nhất mà cũng không

làm được Như thế, tiểu từ tình thái ‘조차’ có thể được sử dụng để nói về tình huống mà người nói không dự tính trước và ở mức độ thấp nhất

2.3.2.3 Tiểu từ tình thái ‘조차’ thể hiện tình huống ‘sự vật và hiện tượng nào

đó đều được bao gồm’ hoặc ‘toàn bộ đến cuối cùng của sự vật và hiện tượng nào đó’

a 태풍에 나무 뿌리조차 뽑혔다

Cách đọc : Thê phung e na mu pu ri jo cha po phi ơ ta

Nghĩa : Do bão, cây bị bật đến rễ

b 그 땅은 나무는 커녕 풀조차 나지 않는 땅이다

Trang 33

Cách đọc : Bap ưn khơ nhơng mul jo cha môt ma si ơt sum ni đa

Nghĩa : Thậm chí, không thể uống nước, đừng nói chi cơm

c 복습은 커녕 예습조차도 안 합니다

Cách đọc : Bôc sưp ưn khơ nhơng ye sưp jo cha đô an ham ni đa

Nghĩa : Thậm chí không ôn tập bài cũ đừng nói chi xem trước bài mới

2.3.3 Tiểu từ tình thái ‘-마저 ’

Cách kết hợp : danh ngữ + 마저

Tiểu từ tình thái ‘마저’ cũng có nghĩa „bao gồm‟.‘마저’ thể hiện „sự vật, sự

việc, người nào đó được bao gồm nhưng người nói không hài lòng và bất mãn về điều

Trang 34

27

đó‟ Nghĩa của ‘마저’ giống như tiểu từ tình thái ‘조차’ (2.3.2) nhưng ở mức độ cao

nhất

마저’ thường sử dụng khi „người nói gặp kết quả không tốt hoặc bất lợi trong

một tình huống ở mức độ cao nhất hoặc quá điểm giới hạn cuối cùng‟

2.3.3.1 Tiểu từ tình thái ‘마저’ thể hiện tình huống ‘đến một cái gì đó sau cùng’

a 그는 빚을 갚기위해 집마저 다 팔아버렸다

Cách đọc : Ghư nưn bi chul gap ghi ui hê jip ma jơ đa pa ra bơ ri ưt đa

Nghĩa : Anh ấy bán đến nhà của mình để trả nợ

- Tình huống này anh ấy đã bán tài sản của mình để trả nợ Nhưng vẫn còn thiếu, anh ấy cuối cùng bán nhà của mình (là tài sản sau cùng) Như thế, tiểu từ tình

thái ‘마저’ biểu hiện anh ấy gặp một tình huống đòi hỏi một hành động ở mức

cao nhất

b 노인과 어린이들마저 전쟁에 동원되고 있다

Cách đọc : Nô in gu a ơ linh I đưl ma jơjưn jeng ê đông ơn đe gô I ta

Nghĩa : Thậm chí người già và trẻ con cũng bị huy động vào cuộc chiến

- Việc thanh niên tham gia chiến tranh là tình huống có thể chấp nhận được nhưng khi tình hình chiến sự trở nên căng thẳng, người yếu nhất là người già và trẻ con cũng phải tham gia chiến tranh Như thế, tiểu từ tình thái ‘마저biểu

Trang 35

Cách đọc : Nơ ma jơ na rul si rơ ha nun gu na

Nghĩa : Không ai thích tôi Thậm chí em cũng không thích

- Người nói tin là “em” không nằm trong vùng tiêu cực nhưng sự thật thì trái lại,

và “em” là trường hợp ở mức xa nhất ngoài dự tính mà cũng „không thích tôi‟,

là điều mà người nói không ngờ đến

b Thành마저 시험에 떨어졌다

Cách đọc : Thành ma jơ si hơm e tu ru ju ta

Nghĩa : Không ai thi đậu, thậm chí cả bạn Thành

- Người nói nghĩ chắc là “Thành” sẽ thi đậu vì Thành là sinh viên giỏi nhất, nhưng hóa ra Thành cũng bị thi rớt Như thế, người nói đã biểu thị tình huống không dự tính ở mức cao nhất bằng việc sử dụng tiểu từ này

Trang 36

29

2.3.3.3 Tiểu từ tình thái ‘마저’ thể hiện tình huống ‘đã gặp một sự việc

không tốt hoặc bất lợi nhưng cũng gặp thêm một sự việc khác không tốt nữa’

a 어제는 전기가 끊기더니 오늘은 물마저 끊겼다

Cách đọc : Ơ je nưn jơn ghi ga cun ki đơ ni ô nu run mul ma jơcun khi ơt ta Nghĩa : Hôm qua đã bị cắt điện, mà hôm nay đến nước cũng bị cắt

(Hôm qua bị cắt điện, mà hôm nay thậm chí đến cả nước cũng bị cắt.)

- Người nói đã gặp tình huống không tốt là „bị cắt điện‟ rồi nhưng gặp thêm tình huống không tốt nữa, ngoài dự tính là „bị cắt nước‟ Như thế, khi gặp tình huống không tốt hoặc bất lợi và khi gặp thêm một tình huống khác không tốt, chúng ta

có thể sử dụng tiểu từ tình thái „-ma ju‟

b 비도 오는데 바람마저 강하게 부는구나

Cách đọc : Bi đô ô nưn đê ba răm ma jơgang ha ghe bu nưn gu na

Nghĩa : Trời đã mưa mà gió lại thổi mạnh quá

- Tình huống này, người nói thấy sự tình xảy ra thật không như ý vì đối với người nói, „trời mưa‟ là một tình huống không tốt, nhưng người nói gặp „gió mạnh‟ nữa là một tình huống khác cũng không tốt

2.4 Tiểu từ tình thái biểu thị ý nghĩa ‘bao gồm’ ‘-도’

Cách kết hợp : loại danh ngữ, trạng ngữ, đuôi từ liên kết + 도

Trang 37

Cách đọc : Na đôô nưl bu thơ hak gi ô e ga yo

Nghĩa : Tôi cũng đến trường từ hôm nay

b 어제도 오늘만큼 추웠어요

Cách đọc : Ơ je đôô nưl man khum chu ơt ơ yo

Nghĩa : Hôm qua cũng lạnh như hôm nay

2.4.2 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện sự kết hợp hoặc liệt kê trên hai sự vật, hiện tượng của cùng một đối tượng được nói đến

a.그들은 노래도 부르고 춤도 추었다

Cách đọc : Gư đưl ưn nô re đô bu rư gô chum đô chu ơ ta

Nghĩa : Họ vừa hát vừa nhảy

b 지금은 그의 얼굴도 이름도 기억하지 못한다

Cách đọc : Ji gưm ưn gư ưi ơl gul đô i rưm đôgi ưc ha ji môt han đa

Nghĩa : Bây giờ tôi không nhớ mặt của anh ta, tên cũng không nhớ

Trang 38

31

2.4.3 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện mức độ phỏng đoán Tiểu từ tình thái này thường được sử dụng khi thời gian ở mức độ nhiều hoặc ít hơn người nói nghĩ

a 집까지 10 분도 더 남은 것 같아요

Cách đọc : Jip ca ji sib bun đôđơ na mưn gu ga tha yo

Nghĩa : Còn hơn 10 phút nữa mới đến nhà à?

- Trong tình huống này, người nói chưa biết rõ về „thời gian về nhà‟ nhưng người nói nghĩ „10 phút‟ là thời gian lâu hơn người nói đã mong đợi

b 결혼한지 1 년도 못 되어 이혼했다

Cách đọc : Gyu lôn han ji il nyun đô môt đe ơ i hôn he ta

Nghĩa : Chỉ mới kết hôn chưa đầy một năm mà họ đã ly hôn rồi

- Trong tình huống này, thời gian „kết hôn một năm‟ là quá sớm để xảy ra sự tình „ly hôn‟

2.4.4 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện trạng thái hoặc hành động nào đó ở mức cao nhất

a 하늘에 구름 한 점도 없다

Cách đọc : Ha nưl e gu rưm han jơm đôơp ta

Nghĩa : Trên trời, một đám mây cũng không có

- Biểu hiện tình huống „không có một đám mây‟, phủ định ở mức cao nhất bằng

việc sử dụng tiểu từ tình thái ‘

Trang 39

32

b 아버지는 나에게 학비는 커녕 돈 한푼도 주지 않았다

Cách đọc : A bơ ji nưn na e ge khơ nhơng đôn han phun đô ju ji a nat ta

Nghĩa : Bố tôi không cho tôi học phí.Thậm chí, một xu cũng không cho

- Biểu hiện tình huống „không cho một xu‟, một số tiền rất ít mà cũng không có,

phủ định ở mức cao nhất bằng việc sử dụng tiểu từ tình thái ‘

2.4.5 Kết hợp với phó từ hoặc danh từ, nhấn mạnh trạng thái cảm xúc như thất vọng, ngạc nhiên, tức giận, v.v

a 서울에는 사람이 참 많기도 하다

Cách đọc : Sơ ul e nưn sa ra mi cham man khi đô ha đa

Nghĩa : Ở Seoul, sao có nhiều người quá

- Người nói biểu hiện thái độ ngạc nhiên về việc có nhiều người ở đây so với ở

nơi khác bằng việc sử dụng tiểu từ tình thái ‘-

b 성적이 그렇게도 중요한가?

Cách đọc : Sơng jơc i gư rơ khe đôjung yo han ga?

Nghĩa : Thành tích học tập thực sự cũng quan trọng như thế hả?

- Người nói thể hiện thái độ tức giận và nghĩ „có nhiều việc quan trọng mà tại sao đối tượng được đề cập chỉ nghĩ đến thành tích học tập‟

2.4.6 Tiểu từ tình thái ‘’ thể hiện ý nghĩa nhượng bộ hoặc cho phép vì

Ngày đăng: 25/04/2021, 13:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Tất Tươm (chủ biên) (1997), Giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Bùi Tất Tươm (chủ biên)
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1997
2. Cao Xuân Hạo (1991), Sơ thảo ngữ pháp chức năng, quyển I, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo ngữ pháp chức năng
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1991
3. Cao Xuân Hạo (1998), Mấy vấn đề ngữ âm – ngữ pháp – ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề ngữ âm – ngữ pháp – ngữ nghĩa
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
4. Diệp Quang Ban (2009), Ngữ pháp Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Việt Nam
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
5. Hoàng Trọng Phiến (2008), Từ điển giải thích hư từ Tiếng Việt, Nxb Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích hư từ Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2008
6. Nguyễn Anh Quế (1988), Hư từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hư từ trong tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Nguyễn Anh Quế
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1988
7. Nguyễn Kim Thản (1997), Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục 8. Phạm Hùng Việt (2004), Trợ từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học Xã hội.TIẾNG HÀN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt", Nxb Giáo dục 8. Phạm Hùng Việt (2004), "Trợ từ trong tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Nguyễn Kim Thản (1997), Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục 8. Phạm Hùng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục 8. Phạm Hùng Việt (2004)
Năm: 2004
9. Jeong Jeong-Deok (2010), Chinese Learner's Teaching/Learning Methods of Korean Case Particles, Changwon National University, Changwon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinese Learner's Teaching/Learning Methods of Korean Case Particles
Tác giả: Jeong Jeong-Deok
Năm: 2010
10. Lim Ho-Bin, Hong Gyeong-Pyo, Jang Suk-In (1997), Korean Grammar for Foreigner, Yon-sei university publishing department, Seoul, [p.114 – 131] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Korean Grammar for Foreigner
Tác giả: Lim Ho-Bin, Hong Gyeong-Pyo, Jang Suk-In
Năm: 1997
12. Kim Jeong Suk (2002), The Basic Korean Grammar, National Institute of the Korean Language, Seoul Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Basic Korean Grammar
Tác giả: Kim Jeong Suk
Năm: 2002
13. National Institute of the Korean Language (1999), Standard Korean Dictionary, Ministry of Culture, Sports and Tourism of Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Korean Dictionary
Tác giả: National Institute of the Korean Language
Năm: 1999
14. National Institute of the Korean Language (2005), Korean grammar for foreigner part 1, Communication Books publisher, Seoul Sách, tạp chí
Tiêu đề: Korean grammar for foreigner part 1
Tác giả: National Institute of the Korean Language
Năm: 2005
15. Seong Kwang-Su (1974), The study of postposition particle in Korean grammar, Hyeong-Seol publisher, Seoul Sách, tạp chí
Tiêu đề: The" s"tudy of postposition particle in Korean grammar
Tác giả: Seong Kwang-Su
Năm: 1974
16. Go Yeong-Geun, Nam Gi-Sim (1985/1993), Theories of the basic Korean grammar 2nd Edition, Top publisher, Seoul Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theories of the basic Korean grammar 2nd Edition
17. Na Eun-Mi, Choi Jeong-Hye (2009), The study for use of frequency of postposition particle in modern Korean Language, The Korean Language Research Institute of Korea University, Seoul Sách, tạp chí
Tiêu đề: The study for use of frequency of postposition particle in modern Korean Language
Tác giả: Na Eun-Mi, Choi Jeong-Hye
Năm: 2009
11. Park Jun-Seok, Sung Chae-Min (2012), The study of meanings and functions of the particles and prepositions in Korean and Malaysian languages for Korean Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w