TÓM TẮT Thực tiễn phát triển quan hệ Hàn-Việt với các hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa xã hội đã cho thấy cần thiết phải tiến hành những nghiên cứu sâu sắc về so sánh đặc trưng văn hóa
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN
Tên đề tài : SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC TRƯNG VĂN
HÓA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
Mẫu R08 Ngày nhận hồ sơ
(Do CQ quản lý ghi)
Tham gia thực hiện
TT Học hàm, học vị, Họ và tên Chịu trách nhiệm Điện thoại Email
1 PGS.TS Trần Thị Thu
Lương Chủ nhiệm 0908300257 ttluong@vnuhcm.edu.vn
2 Th.S Lê Phương Thảo Thư ký 0906520705 Phuongle0306@g
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT
Tên đề tài : SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC TRƯNG VĂN
HÓA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRUNG TÂM HÀN QUỐC HỌC
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
TÓM TẮT 5
ABSTRACT 6
BÁO CÁO TÓM TẮT 2
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH 10
LỜI CẢM ƠN 12
PHẦN I: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 13
CHƯƠNGI: CƠ SỞ THỰC TIỄN 14
1 Thực tiễn hợp tác Hàn - Việt và các yêu cầu nghiên cứu văn hóa phục vụ cho sự phát triển của quan hệ này 14
2 Thực tiễn các kết quả nghiên cứu đi trước và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 26
CHƯƠNG II:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 42
1 Các khái niệm trong nghiên cứu đề tài 42
2 Phương pháp nghiên cứu 54
3 Cách tiếp cận trong so sánh văn hóa của đề tài 57
CHƯƠNG III: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA 63
1 Sự tương đồng và khác biệt về môi trường tự nhiên trong không gian văn hóa của Hàn Quốc và Việt Nam 63
2 Những tương đồng và khác biệt về nguồn gốc nhân chủng và ngôn ngữ của chủ nhân văn hóa Hàn Quốc và tộc người chủ thể của văn hóa Việt Nam 77
3 Sự tương đồng và khác biệt về xã hội và lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển văn hóa truyền thống của Hàn Quốc và Việt Nam 87
PHẦN II: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA THỜI KỲ TRUYỀN THỐNG 102
CHƯƠNG I: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA NHẬN THỨC 104
I Dẫn nhập 104
1 Nội dung chính của văn hóa nhận thức 105
2 Đặc trưng của văn hóa nhận thức (VHNT) và so sánh đặc trưng VHNT 106 II So sánh đặc trưng văn hóa nhận thức thời kỳ cổ đại (từ trước công nguyên đến nửa đầu thế kỷ I) 106
III So sánh đặc trưng văn hóa nhận thức thời trung đại (từ nửa sau thế kỷ I đến thế kỷ XIX) 123
1 Sự tiếp biến với nhận thức về âm dương, ngũ hành - nền tảng quan trọng của vũ trụ quan trong văn hóa nhận thức của văn hóa Trung Quốc truyền thống 124
2 Tiếp biến với Nho giáo - một học thuyết tư tưởng chính trị đạo đức quan trọng chi phối mạnh mẽ thế giới quan và nhân sinh quan của văn hóa nhận thức Hàn Quốc và Việt Nam 137
Trang 5CHƯƠNG II: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TỔ CHỨC XÃ HỘI 157
I Dẫn nhập 157
II Những tương đồng và khác biệt đặc trưng văn hóa tổ chức xã hội của văn hóa Hàn Quốc và Việt Nam thời kỳ truyền thống 158
2.1 So sánh đặc trưng trong việc tổ chức các thiết chế xã hội 158
2.2 So sánh đặc trưng trong ứng xử xã hội 180
CHƯƠNG III: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT 188
3.2 Những đặc trưng khác biệt trong lĩnh vực nhà ở của văn hóa Hàn Quốc
và Việt Nam thời kỳ truyền thống 225
IV Những tương đồng và khác biệt trong lĩnh vực văn hóa mặc của văn hóa truyền thống Hàn Quốc và Việt Nam 228
4.1 Đặc trưng văn hóa mặc của người Việt thời kỳ truyền thống 230
4.2 Đặc trưng của văn hóa mặc Hàn Quốc thời kỳ truyền thống 239
CHƯƠNG IV: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRONG ĐỜI SỐNG TÂM LINH CỦA VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀN QUỐC VÀ VIỆT NAM 243
I Những đặc trưng tương đồng và khác biệt trong đời sống tín ngưỡng của văn hóa Hàn Quốc và Việt Nam 244
1.1.Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên 246
1.2 Đạo Mẫu ở Việt Nam và Shaman giáo ở Hàn Quốc 258
II Những đặc trưng tương đồng và khác biệt trong đời sống tôn giáo thời kỳ văn hóa truyền thống của Việt Nam và Hàn Quốc 269
2.1 Những đặc trưng tương đồng trong đời sống tôn giáo 269
2.2 Những đặc trưng khác biệt trong đời sống tôn giáo của văn hóa Hàn Quốc và Việt Nam thời kỳ truyền thống (trường hợp Phật giáo) 279
PHẦN III: SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA THỜI HIỆN ĐẠI 288
CHƯƠNG I: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ,
XÃ HỘI, VĂN HÓA CỦA HÀN QUỐC VÀ VIỆT NAM TỪ TRUYỀN THỐNG SANG HIỆN ĐẠI 289
I Thời cận đại, trải nghiệm thuộc địa 289
1.1 Những biến đổi và trải nghiệm thuộc địa tại Việt Nam thời cận đại 290
1.2 Những biến đổi và trải nghiệm thuộc địa tại Hàn Quốc thời lịch sử hiện 298
Trang 6cận-II Những biến đổi chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa thời kỳ hiện đại 305
2.1 Chiến tranh lạnh và chia cắt đất nước tại Hàn Quốc và Việt Nam 305
2.2 Những biến đổi kinh tế xã hội của Hàn Quốc và Việt Nam thời hiện đại 310
CHƯƠNG II: NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA HÀN QUỐC, VIỆT NAM THỜI HIỆN ĐẠI 324
I Những khác biệt về đặc trưng văn hóa của Hàn Quốc và Việt Nam thời hiện đại 324
1.1 Khác biệt về tính hiện đại giữa nền văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc 325
1.2 Sự khác biệt trong đặc trưng mở và hội nhập của văn hóa Hàn Quốc và Việt Nam thời kỳ hiện đại 333
II Những đặc trưng tương đồng và khác biệt thời văn hóa truyền thống Việt-Hàn vẫn được bảo lưu và phát triển trong thời kỳ hiện đại 344
2.1 Văn hóa Hàn và văn hóa Việt hiện đại vẫn tương đồng ở sự bảo lưu tính huyết tộc coi trọng gia đình và giàu tính nhân bản 344
2.2 Vấn đề bảo lưu tính tự tôn dân tộc trong văn hóa Hàn Quốc - Việt Nam hiện đại 351
2.3 Văn hóa Hàn hiện đại vẫn bảo lưu đậm nét tính tôn ty 353
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT VĂN HÓA ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC HỢP TÁC VÀ GIAO LƯU HÀN-VIỆT 356
I Tác động của tương đồng và khác biệt văn hóa đến hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận) 358
1.1 Lý thuyết và cách tiếp cận 358
1.2 Những tác động của tương đồng và khác biệt văn hóa Hàn-Việt tới hoạt động của các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam 363
II Tác động của tương đồng và khác biệt văn hóa đến trào lưu kết hôn Hàn-Việt và sự phát triển bền vững của gia đình đa văn hóa Hàn-Hàn-Việt 382
2.1 Tác động đến việc hình thành trào lưu kết hôn Hàn-Việt 382
2.2 Các tác động của tương đồng và khác biệt văn hóa đến sự bền vững của gia đình đa văn hóa Hàn-Việt trong xã hội Hàn Quốc 396
KẾT LUẬN 408
TÀI LIỆU THAM KHẢO 418
TIẾNG VIỆT 418
TIẾNG HÀN 436
TIẾNG ANH 444
PHỤ LỤC 446
Trang 7TÓM TẮT
Thực tiễn phát triển quan hệ Hàn-Việt với các hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa xã hội đã cho thấy cần thiết phải tiến hành những nghiên cứu sâu sắc về so sánh đặc trưng văn hóa của hai bên Bởi vì có như vậy chúng ta mới có thể có những hiểu biết thấu đáo để không chỉ là sự nhận biết hiện tượng mà còn là sự hiểu biết về căn nguyên gốc rễ của sự tương đồng và khác biệt do các đặc trưng văn hóa quy định, nhờ đó cả hai chủ thể có thể
dễ tạo ra tâm thức khoan dung văn hóa khi tiến hành đối thoại văn hóa với nhau
Đề tài “Sự tương đồng và khác biệt về đặc trưng văn hóa giữa Việt Nam-Hàn Quốc” được thực hiện trong 3 phần nội dung: Phần 1- Cơ sở thực tiễn là một số vấn đề về lý luận Phần này nêu rõ những yêu cầu nghiên cứu văn hóa phục vụ cho sự phát triển của quan hệ hợp tác Hàn- Việt, tổng quan
về lịch sử nghiên cứu vấn đề và làm rõ các khái niệm cơ bản của đề tài, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận trong so sánh văn hóa Phần 2- So sánh đặc trưng văn hóa Hàn- Việt thời kỳ truyền thống (từ cổ đại đến thế kỷ 19) Các so sánh đặc trưng tương đồng và khác biệt văn hóa trong thời kỳ này được thực hiện trong 4 chương lần lượt về các lĩnh vực: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức xã hội, văn hóa tổ chức một số lĩnh vực đời sống vật chất (ăn, ở, mặc) và đời sống tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo) Phần 3- So sánh đặc trưng văn hóa Hàn- Việt thời kỳ hiện đại (từ đầu thế kỷ 20 đến nay) Phần này bao gồm việc phân tích những biến đổi kinh tế chính trị văn hóa của hai quốc gia Hàn Quốc, Việt Nam từ truyền thống sang cận đại và hiện đại Nêu rõ những đặc trưng tương đồng và khác biệt được bảo lưu từ thời kỳ văn hóa truyền thống cũng như những tương đồng và khác biệt trong văn hóa hiện đại của hai quốc gia Sau cùng là những tác động của sự tương đồng và khác biệt đó đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam và sự phát triển bền vững của gia đình đa văn hóa
Trang 8ABSTRACT
The actual situation of the development of Korea-Vietnam relations together with economic cooperation, socio-cultural exchanges has found it necessary to conduct thorough research on comparing cultural characteristics of the nations It
is though these activities that we can develop insight to not only recognize the phenomenon but also understand the root causes of the similarities and differences specified by cultural characteristics, whereby both nations can easily create cultural tolerance mind when conducting dialogue with each other
The paper "The similarities and differences in cultural characteristics between Vietnam and Korea" is writen on three contents: Part 1 The practical basis is some issues of theories This part clearly describes requirements of cultural studies to serve the development of Korea-Vietnam relationship and a historical overview of research review, and clarify the basic concepts of the paper theme, the research methodology and ways of approaches in comparing cultures Part 2 Comparison of Korean-Vietnamese typical cultural features in traditional times (from ancient to the 19th century)
The characteristic comparision of cultural similarities and differences in this period is done in chapter 4 on the following areas respectively: cultural awareness, culture of social organizations, organizational culture in some areas of material life (food, accommodation, clothing) and spiritual life (belief, religion) Part 3 Comparison of Korean-Vietnamese typical cultural features in modern period (from the beginning of the 20th century up to the present)
This section includes an analysis of the cultural political and economic transformations of the two nations (Korea, Vietnam) from traditional to contemporary and to modern times This also specifies the similarities and differences reserved from the traditional culture period; as well as the similarities and differences in the modern cultures of the two nations Finally, the paper mentions the impact of those similarities and differences on the production activities of Korean enterprises which invest in Vietnam, and the sustainable development of multicultural families
Trang 9BÁO CÁO TÓM TẮT
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
(Đính kèm trong các báo cáo toàn văn của báo cáo định kỳ, báo cáotổng kết hoặc xin gia hạn)
A THÔNG TIN CHUNG
A1 Tên đề tài
Tên tiếng Việt:Sự tương đồng và khác biệt về đặc trưng văn hóa
Việt Nam và Hàn Quốc
Tên tiếng Anh:The similarities and differences in cultural characteristics between
Vietnamand Korea
A2 Thuộc ngành/nhóm ngành
Kinh tế, Luật Hóa học và Công nghệ Hóa học Cơ khí, Tự động hóa, Kỹ thuật Giao thông Quản lý Sinh học và Công nghệ Sinh học Điện – Điện tử
Khoa học Sức khỏe Công nghệ Thông tin và Truyền thông Khoa học Trái đất và Môi trường Xây dựng
Khác:…
A3 Loại hình nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
A4 Thời gian thực hiện
Trang 10A6 Chủ nhiệm
Học hàm, học vị, họ và tên:PGS TS Trần Thị Thu Lương
Ngày, tháng, năm sinh: 16/02/1957 Nam/ Nữ: Nữ
Cơ quan: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P Bến Nghé Q.1, Tp.HCM
Điện thoại: 0908 300257 Email: : tttluong@vnuhcm.edu.vn
A7 Cơ quan chủ trì
Tên cơ quan: Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ĐH Quốc gia
Tp.HCM
Họ và tên thủ trưởng: PGS.TS Võ Văn Sen
Điện thoại: 0908168039 Fax:
E-mail:
A8 Danh sách tham gia thực hiện
TT Họ và tên Đơn vị công tác Nội dung công việc
ThS Nguyễn Ngọc Thơ Phòng Quản lý KH-DA
4
PGS.TS Nguyễn Văn Tiệp Khoa Nhân Học - ĐH KHXH&NV Tham gia
5
TS Cho Myeong Sook TT Hàn Quốc học
– ĐH Sư Phạm TP.HCM Tham gia
6
GS Ahn Kyong Hwan Đại Học Chosun Hàn Quốc Tham gia
7
ThS Lưu Thụy Tố Lan Bộ Môn Hàn Quốc học
B BÁO CÁO
B1 Nội dung công việc
B1.1 Nội dung hoàn thành theo tiến độ đăng ký
TT Nội dung đăng ký Kết quả đạt được Mức độ hoàn thành nội dung đăng ký
1 Nội dung 1: So sánh đặc trưng văn
hóa Việt Nam và Hàn Quốc
Công việc 1: Tổng kết xác định đặc
trưng nổi bật của văn hóa Việt Nam
và văn hóa Hàn Quốc
Xác định rõ các đặc trưng của văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc
100%
Trang 11Công việc 2: So sánh sự tương đồng
và khác biệt về đặc trưng văn hóa
của hai quốc gia và phân tích cơ sở
100%
Công việc 3: Tổng hợp các hệ quả
trên thực tế để phân tích những tác
động của xung đột văn hóa do thiếu
sự hiểu biết văn hóa của nhau trong
các hoạt động hợp tác kinh tế, giao
lưu văn hóa xã hội
Lựa chọn những lĩnh vực điển hình về xung đột văn hóa (công ty, gia đình đa văn hóa, hợp tác lao động, quản lý cộng đồng Hàn kiều, Việt kiều tại Hàn Quốc và Việt Nam) để phân tích rõ các tác hại của những xung đột này
100%
2 Nội dung 2:Tổ chức hội thảo khoa
học quốc tế về nội dung nghiên cứu
chính của đề tài
- Tập hợp được các ý kiến của các nhà khoa học hai nước về vấn đề nghiên cứu, đảm bảo tính khoa học của nghiên cứu trong đề tài
200%
3 Nội dung 3:Viết báo cáo tổng hợp
và các bài báo khoa học
Báo cáo tổng hợp, các bài báo khoa học đã đăng ký 200%
4 Nội dung 4:Dịch thuật
Công việc 1: Dịch tài liệu từ tiếng
Hàn sang tiếng Việt
- Dịch sang tiếng Việt các tài liệu nghiên cứu về văn hóa Hàn Quốc của các tác giả Hàn Quốc
100%
Công việc 2: Dịch hội thảo - Dịch các tham luận
Hàn-Việt, Việt-Hàn
- Phiên dịch phục vụ hội thảo
100%
Trang 12B1.2 Nội dung chưa hoàn thành theo tiến độ đăng ký
TT Nội dung chưa hoàn thành Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Không
B2 Sản phẩm nghiên cứu (kèm minh chứng)
B2.1 Ấn phẩm khoa học
B2.2 Đăng ký sở hữu trí tuệ
Mô tả sản phẩm/kết quả nghiên cứu (căn cứ đề cương được phê duyệt)
Công nghệ/ giải pháp hữu ích đã chuyển giao công nghệ (kèm minh
Đối tác ký hợp đồng
Ngày ký hợp đồng
B2.3 Kết quả đào tạo (kèm minh chứng)
B3 Hội nghi, hội thảo trong và ngoài nước đã được tổ chức, tham gia
TT Thời gian Tên hội thảo, hội nghị (chủ đề) Địa điểm Kết quả
1 21/08/2012 Hội thảo quốc tế kỷ niệm 20 năm
quan hệ Hàn – Việt: Phương án xã hội đa văn hóa
Trường ĐH Chosun
Đã tổ chức tốt hội thảo, in kỷ yếu hội thảo 200 trang song ngữ Hàn Việt
2 23/04/2013 Hội thảo: Sự tương đồng và khác
biệt của đặc trưng văn hóa Việt Nam - Hàn Quốc và tác động của
nó tới quan hệ Hàn Việt
Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc Gia
TP.HCM
Đã tổ chức tốt hội thảo, in kỷ yếu hội thảo 500 trang song ngữ Hàn Việt
Cán bộ được cử đi trao đổi HTQT về KH&CN (Hội nghị, hội thảo, tập huấn ngắn
hạn) thông qua đề tài/dự án
Trang 13TT Tên người
được cử đi Thời gian Địa điểm
Nội dung trao đổi Kết quả thu được
Tổ chức hội thảo thành công,
kỷ yếu hội thảo 200 trang song ngữ Hàn Việt
Kinh phí sử dụng đến thời điểm báo cáo (Ghi rõ từng nội dung
cụ thể như thuê khoán chuyên môn, mua sắm trang thiết bị,
photo, in ấn,…)
250
3 Tổ chức hội thảo khoa học 59,6537
14 Thù lao bài báo gửi đăng liên quan đến đề tài 2
15 Hoàn chỉnh đề cương sau khi nghiệm thu 3,545
17 Thù lao viết báo cáo tổng kết đề tài 14
Trang 14B5 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được so với yêu cầu
Trang 15KÝ HIỆU VIẾT TẮT
VHNT: văn hóa nghệ thuật
VN: Việt Nam
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: So sánh các điều kiện tự nhiên của Hàn Quốc và Việt Nam 75
Bảng 2: Số liệu so sánh dân số giữa các tộc người của Việt Nam 81
Bảng 3: Thần thoại của Hàn Quốc thể hiện cấu trúc không gian vũ trụ 4 thế giới
110
Bảng 4: Thần thoại của Việt Nam thể hiện cấu trúc không gian vũ trụ 4 thế giới
111
Bảng 5: Quy biểu của ngũ hành ứng dụng trong một số lĩnh vực 128
Bảng 6: Thống kê số liệu đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp Cần Thơ từ 01/01/1995 đến 31/12/2011 (đơn vị: người) 382
Bảng 7: Thống kê số lượng cô dâu có quốc tịch nước ngoài tại Hàn Quốc cho đến tháng 6/2012 383
Bảng 8: Số người lưu trú kết hôn hàng năm tại Hàn Quốc từ năm 2007 đến tháng 6/2012 (đơn vị tính: ngàn người) 396
Trang 17DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ đặc trưng văn hóa 52
Hình 2: Mối quan hệ giữa giá trị văn hóa, đặc trưng văn hóa và bản sắc văn hóa 53
Hình 3: Bản đồ địa lý khu vực Đông Á 65
Hình 4: Geumgangjeondo (1734) - bức họa núi Kim Vương của Jeong Seon (1676-1759), thời Chosun 69
Hình 5: Biểu đồ so sánh tỷ lệ các tộc người ở Việt Nam 82
Hình 6: Bản đồ cư trú tộc người của Việt Nam Nguồn: http://www.ikap-mmsea.org/images/ethnicmapvietnam.jpg 83
Hình 7: Bản đồ những nhóm ngôn ngữ lớn ở châu Á Nguồn: Grant Evans 2001 85 Hình 8: Mô hình chế độ đẳng cấp của xã hội Hàn Quốc 91
Hình 9: Vương miện vàng từ thế kỷ 6 thời Vương quốc Silla (57 tr.CN-935 sCN) được khai quật tại Cheonmachong, Lăng mộ Thiên Mã, Gyeongju, hiện nay được công nhận là báu vật Quốc gia Hàn Quốc số 188 113
Hình 10: Thố gốm Phùng Nguyên cao 20 cm, đường kính miệng 24 cm, đáy 16 cm Do Nguyễn Kim Dung và Tăng Chung phát hiện năm 2002 tại di chỉ Xóm Rền 115 Hình 11: Đền Hùng, Phú Thọ 119
Hình 12: Bàn thờ Vua Tangun 119
Hình 13: Tư tưởng âm dương trong các truyện cổ đại Hàn Quốc 130
Hình 14: Quần áo trẻ em theo các nguyên lý âm dương ngũ hành 135
Hình 15: Lớp học chữ Nho - Việt Nam (trái); Tranh lớp học Hàn Quốc của Kim Hong Do (phải) 144
Hình 16: Trường thi Nam Định 1897 và cảnh lều chõng đi thi ở Việt Nam 146
Hình 17: Cơm gạo là lương thực chính trong lĩnh vực ăn uống của cư dân hai quốc gia 191
Hình 18: Bánh ngày Tết đầu năm Việt Nam và Hàn Quốc 191
Hình 19: Rượu nếp Việt và rượu Soju Hàn Quốc 193
Hình 20: Uống trà trở thành một nét văn hóa đặc sắc trong đời sống người Việt lẫn người Hàn 195
Hình 21: Cơm cuộn rong biển Hàn Quốc 196
Hình 22: Phở Việt 199
Hình 23: Cơm trộn Hàn Quốc (trái) và cơm hến Việt Nam (phải) 200
Hình 24: Kim chi Hàn Quốc và cà pháo Việt Nam 205
Hình 25: Cách sắp xếp thức ăn trên bàn cúng trà lễ trong Tết Trung thu 256
Hình 26: Tranh ngũ hổ 263
Hình 27: Kịch múa mặt nạ Talchum 264
Hình 28: Sambul Cheseok (Tam Phật Đế Thích), còn gọi là Samshin Cheseok (Tam thần Đế Thích) Nguồn: http://samedi.livejournal.com/369676.html 276
Hình 29: Hwangnyongsa (Hoàng Long Tự), một trung tâm của Phật giáo “hộ quốc hộ vương” thời Silla 278
Hình 30: Đô thị Seoul hiện đại 311
Hình 31: Những tập đoàn quan trọng nhất trong xã hội Hàn Quốc 313
Hình 32: Sân vận động hiện đại của Hàn Quốc 331
Trang 18Hình 33: Dòng chảy Hàn lưu lan tỏa mạnh mẽ khắp châu Á và thế giới 336
Hình 34: Hệ thống các Trung tâm Sejong trên thế giới 337
Hình 35: Mô hình 7s các yếu tố cấu thành nên văn hóa tổ chức của T J Peters 362
Hình 36: Biểu đồ về số lượng cô dâu nước ngoài tại Hàn Quốc theo quốc tịch (2004-2011) 388
Hình 37: Biểu đồ tỷ lệ của gia đình đa văn hóa tại Hàn Quốc (2004-2011) 407
Trang 19LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện công trình này, chúng tôi nhận được sự giúp
đỡ và chỉ đạo sát sao của Ban khoa học công nghệ Đại học Quốc gia, chúng tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các giáo sư Đại học Chosun, Đại học Quốc gia Pusanvà Tổ chức Vesamo (Hàn Quốc) Đồng thời chúng tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các bạn bè, đồng nghiệp của Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn - ĐHQG TPHCM, đặc biệt là các giảng viên
Bộ môn Hàn Quốc học đã cộng tác nhiệt tình trong việc dịch thuật tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi có thể thực hiện tốt các Hội thảo quốc
tế trong khuôn khổ đề tài và giúp chúng tôi có thể tham khảo được các tư liệu tiếng Hàn Chúng tôi xin chân thành cám ơn tất cả các tổ chức, các nhà khoa học và các cộng tác viên nói trên
Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn PGS TS Võ Văn Sen - Hiệu trưởngTrường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn, cám ơn phòng Quản
lý khoa học & Dự án và Phòng Kế hoạch Tài chính Trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn đã tạo điều kiện về tổ chức và quản lý để chúng tôi
có thể hoàn thành được công trình này
Xin trân trọng cám ơn
Thay mặt nhóm thực hiện Chủ nhiệm đề tài
PGS TS Trần Thị Thu Lương
Trang 20PHẦN I:
CƠ SỞ THỰC TIỄN
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
Trang 21Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 14
CHƯƠNGI: CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Thực tiễn hợp tác Hàn - Việt và các yêu cầu nghiên cứu văn hóa phục vụ cho sự phát triển của quan hệ này
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay thế giới đã bước sang kỷ nguyên mới về tốc độ và mật độ của các sự kiện, của các biến đổi, của quy
mô rộng lớn toàn cầu trong nhiều mối quan hệ giữa các quốc gia Toàn cầu hóa đã trở thành một xu hướng không thể đảo ngược và theo đó vấn đề hợp tác quốc tế đã trở thành nhu cầu thường trực và quan trọng Nhu cầu đó càng được thôi thúc hơn khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới phát triển mạnh mẽ mang lại những biến đổi nhanh chóng và ngày càng sâu sắc trong mọi mặt của đời sống nhân loại Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra những bước nhảy vọt về tính chất và trình độ lực lượng sản xuất, đẩy mạnh việc cơ cấu lại nền kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức Sự phổ cập nhanh chóng hệ thống internet và các phương tiện hiện đại khác làm cho các hoạt động giao lưu quốc tế mở rộng và thế giới trở nên
“phẳng” hơn Sự kết thúc của cục diện thế giới hai cực sau chiến tranh lạnh
đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng đa phương, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa được tăng cường, lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia tham gia và làm gia tăng các hoạt động kinh tế thương mại quốc tế
Việt Nam với sự nghiệp sáng chói về đấu tranh giải phóng dân tộc trong thế kỷ XX đã hội nhập thành công vào hệ thống cách mạng thế giới
và trở thành một thành viên quan trọng của thế giới Chủ nghĩa yêu nước và những cuộc chiến đấu chống xâm lược vệ quốc vĩ đại đã đưa Việt Nam từ một nước thuộc địa bị xóa tên trên bản đồ thế giới trở thành đất nước tiêu điểm của lương tri nhân loại Mặc dù vậy, Việt Nam cho đến thập niên 90 vẫn còn phải dành tinh lực chủ yếu để bảo vệ thành quả cách mạng giải phóng dân tộc, đối phó với các tác động xấu từ quan hệ quốc tế phức tạp, sự
Trang 22thù địch của nhiều kẻ thù trong ngoài nước Do đó đến thập niên 90, khi xuất hiện những yếu tố và xu thế hợp tác, liên kết kinh tế mới trong bối
cảnh mới của thế giới thì Việt Nam đã nhanh chóng “đổi mới tư duy”,
chuyển hướng theo xu hướng phát triển mới đó, nhằm đáp ứng một nhu cầu cấp thiết là xây dựng phát triển đất nước trở thành một quốc gia giàu mạnh hòa bình và hạnh phúc -nguyện vọng chính đáng và tha thiết của toàn thể nhân dân Việt Nam sau nhiều thập kỷ chiến tranh chịu đựng biết bao tổn thất, hy sinh
Đại hội lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 6/1991 đã đề
ra chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị xã
hội khác nhau trên cơ sở cùng tồn tại hòa bình “Với chính sách đối ngoại rộng mở, chúng ta tuyên bố rằng: Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập, phát triển.”
[ĐCSVN 1991: 147]
Chủ trương đó đã khiến cho cánh cửa Việt Nam rộng mở đón các cơ hội hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới nhằm mục tiêu đưa Việt Nam vào quỹ đạo phát triển Trên tầm cao của vị thế chính trị, cùng với những ưu thế địa - kinh tế, địa - chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung, Việt Nam từ thập niên
90 của thế kỷ XX đến nay đã thu hút và tiến hành nhiều hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, xã hội với nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ ở nhiều khu vực của thế giới
Trong dòng chảy hội nhập và mở rộng quan hệ quốc tế đó, quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc1 đã được chính thức thiết lập từ năm 1992 Khoảng thời gian hai thập niên quan hệ Việt - Hàn vừa qua tuy mới chỉ là một khoảng thời gian ngắn so với lịch sử nhưng trong khoảng thời gian ngắn
1 Khi nói đến Hàn Quốc cần chú ý có hai nghĩa: nghĩa hẹp chỉ quốc gia Đại Hàn dân quốc được
thành lập từ năm 1948 nằm ở phía nam bán đảo Korea, nghĩa rộng là toàn bộ bán đảo Korea có chung lịch sử, văn hóa từ thời cổ đại đến năm 1948 Hàn Quốc trong mối quan hệ này là Đại Hàn dân quốc (Hàn Quốc theo nghĩa hẹp)
Trang 23Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 16
ngủi này, quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc đã phát triển hết sức nhanh chóng
và ngoạn mục Từ năm 1992 mở đầu bằng quan hệ “đối tác thông thường”, đến năm 2001 đã được nâng lên thành “đối tác toàn diện trong thế kỷ 21”
và từ năm 2009 đến nay đã phát triển thành “đối tác hợp tác chiến lược”
Tính chiến lược của mối quan hệ này thể hiện rõ sự phát triển năng động và hiệu quả trong nhiều lĩnh vực hợp tác từ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội,
an ninh quốc phòng, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ đến giao lưu nhân dân với những số liệu minh chứng đầy ấn tượng
Về kinh tế, Hàn Quốc luôn đứng ở vị trí các nhà đầu tư lớn của Việt
Nam.Theo Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến tháng 6/2012 Hàn Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ hai tại Việt Nam với 3.020 dự án, tổng vốn đăng
ký đạt gần 24 tỷ USD Trao đổi thương mại tiến triển vững chắc và nhanh chóng Điều này thể hiện rõ qua kim ngạch thương mại hai chiều tăng mạnh
từ 500 triệu USD năm 1992 lên 16 tỷ USD năm 2011 và năm 2013 mốc đạt tới là 20 tỷ USD, tăng 40 lần trong hai thập kỷ Nhiều tập đoàn lớn của Hàn Quốc như Hyundai, Samsung, LG, POSCO, Kumho, SK, KNOC, KEPCO… đã đến Việt Nam và đầu tư vào nhiều lĩnh vực quan trọng như xây dựng, bất động sản, dệt may, điện tử, dầu khí… Bất chấp khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bất chấp việc gặp khó khăn, các nhà đầu tư Hàn Quốc vẫn xem Việt Nam là điểm đầu tư lâu dài và nhiều triển vọng Hiện có khoảng gần 2.000 doanh nghiệp Hàn Quốc đang hoạt động tại Việt Nam, sử dụng gần 400.000 lao động người Việt Địa bàn đầu tư của các doanh nghiệp Hàn Quốc tập trung ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu Tại Hàn Quốc, số lượng người Việt cũng tăng lên rất nhanh Mặc dù
có những lúc gián đoạn nhưng Việt Nam vẫn nằm trong số nước dẫn đầu về
số lượng lao động nhập cảnh vào Hàn Quốc trong số 15 quốc gia tham gia chương trình cấp phép cho lao động nước ngoài, hàng năm hàng chục ngàn
hồ sơ lao động của Việt Nam được gửi sang Hàn Quốc Bên cạnh đó, một
Trang 24hiện tượng xã hội đáng chú ý ở Hàn Quốc trong những thập kỷ đầu thế kỷ XXI là việc gia tăng kết hôn quốc tế Theo điều tra của Cục thống kê Hàn Quốc thì cứ 100 người Hàn có 13 người kết hôn với người nước ngoài, mật
độ ở nông thôn thì cao hơn Ở khu vực nông thôn cứ ba người thì có một người lấy vợ nước ngoài trong đó tỷ lệ lấy vợ Việt Nam là cao thứ hai sau Trung Quốc [Park Myong Kyu 2008: 301]
Số lượng cô dâu Việt ở Hàn Quốc hiện nay khoảng gần 50.000 người
và theo đó số lượng chú rể Hàn tương đương Những gia đình đa văn hóa này đã và đang trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời của xã hội Hàn Quốc trong hiện tại và tương lai
Sự gia tăng hợp tác giáo dục và khoa học công nghệ cũng khiến cho số lượng du học sinh Việt Nam sang Hàn Quốc, du học sinh Hàn Quốc sang Việt Nam gia tăng Các hội thảo hội nghị giữa các Trường Đại học, Viện nghiên cứu và số dự án hợp tác nghiên cứu cũng gia tăng
Ngoài ra, trong bối cảnh giao lưu văn hóa nghệ thuật hiện đại, Hàn lưu
và dòng phim ảnh, ca sỹ, nghệ sỹ Hàn Quốc ngày càng trở nên quen thuộc với khán giả Việt Nam Những ảnh hưởng của ẩm thực, trang phục, mỹ phẩm, sản phẩm công nghiệp, đồ dùng gia dụng, điện thoại di động, phương tiện giao thông, trang trí nội thất… của Hàn Quốc cũng dần chiếm lĩnh một
vị trí quan trọng trong đời sống xã hội Việt Nam Ở phía ngược lại, giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của người Việt diễn ra ở Hàn Quốc cũng đang ngày càng tạo nên sự chú ý và lưu tâm của người Hàn
Như vậy nhìn một cách tổng quát, chúng ta thấy rằng, trong thời gian qua, giữa Hàn Quốc và Việt Nam đã tiến hành hợp tác và giao lưu trên nhiều lĩnh vực và đạt được những kết quả rất đáng trân trọng:
- Kinh tế:Hợp tác đầu tư kinh doanh sản xuất, dịch vụ, xây dựng đô
thị, trao đổi thương mại, du lịch, xuất khẩu lao động…
- Xã hội: Hôn nhân Hàn - Việt và gia đình đa văn hóa cùng với thế hệ
con lai Việt - Hàn
Trang 25Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 18
- Giáo dục: Hợp tác đào tạo đại học, sau đại học, du học sinh của hai
bên ở hai quốc gia
- Văn hóa nghệ thuật: Hàn lưu, phim ảnh, âm nhạc Hàn Quốc trong
truyền thông và thị trường văn hóa nghệ thuật Việt Nam…
Điều đặc biệt của mối quan hệ Việt - Hàn trong thời gian qua là ở chỗ,
nó thường không dừng lại ở khoảng cách đối ngoại lịch sự, lạnh lùng xa cách mà luôn thấm đẫm lòng nhiệt thành, sự nồng hậu của mối quan hệ thân thiết gia đình vốn nằm trong đặc điểm giàu tính nhân bản, giàu tính tương đồng của hai nền văn hóa hai quốc gia
Chính vì vậy, chỉ sau hai thập niên, mỗi quốc gia đã có hơn 100.000
cư dân của hai bên sinh sống, làm việc, kinh doanh, học tập và thậm chí như
đã nói là kết hôn với nhau
Mỗi năm có hơn nửa triệu người mỗi bên qua lại thăm viếng, du lịch, giao lưu văn hóa Các hãng hàng không của hai nước phục vụ 100 chuyến bay mỗi tuần cho việc qua lại của công dân hai quốc gia
Rõ ràng là, thực tiễn phát triển của quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc trong thời gian qua không chỉ là kết quả hợp tác qua các bản hợp đồng, dự
án mà còn là kết quả giao lưu tương tác đặc biệt giữa hai nền văn hóa của hai bên
Mối quan hệ hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc sẽ còn tiếp tục được thúc đẩy phát triển bởi vì Việt Nam và Hàn Quốc có cơ sở và các quyền lợi chiến lược để gắn kết với nhau trong mối quan hệ hợp tác song phương hai bên cùng có lợi Trong chiến lược hội nhập vươn mình ra thế giới, cả hai đều nhận thấy những lợi ích to lớn của sự hợp tác với nhau Chỉ xét riêng về kinh tế thì:
Về phía Việt Nam, hợp tác Hàn - Việt chính là cơ hội tốt để học hỏi
được từ một đối tác có nhiều nét tương đồng với Việt Nam hơn bất kỳ đối tác hợp tác nào khác Chẳng hạn cho đến đầu thế kỷ XX cả hai vẫn còn phải chịu đựng nỗi đớn đau của họa mất nước, bị đế quốc thực dân thống trị bóc
Trang 26lột thậm tệ rồi sau đó lãnh thổ của cả hai đều bị chia cắt thành hai nửa đối đầu vì bị hút vào hai cực của chiến tranh lạnh Cho đến thập niên 50 của thế
kỷ XX cả hai đều ở vạch xuất phát của một nước nông nghiệp lạc hậu với những hậu quả nặng nề của sự thống trị thực dân cũng như sự tàn phá của chiến tranh Nhưng rồi điều kỳ diệu là Hàn Quốc đã cất cánh được, đã thực hiện được sự nhảy vọt về chất trên tất cả các phương diện kinh tế, xã hội, chính trị trong một thời gian thần tốc chỉ chưa đầy 50 năm Như vậy, đối với Việt Nam, Hàn Quốc là mẫu hình gần gũi nhất, là tấm gương đem lại nhiều niềm tin nhất cho khả năng có thể cất cánh của Việt Nam Do đó hợp tác với Hàn Quốc, Việt Nam ngoài mục tiêu thu hút nguồn lực đầu tư kinh
tế, viện trợ vốn ODA hay các lợi nhuận hợp tác thương mại thì còn có một mục tiêu cao hơn là học hỏi và chuyển giao được những kinh nghiệm quý giá tạo nên sự cất cánh của Hàn Quốc, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh của Việt Nam để có thể đưa được Việt Nam vào quỹ đạo rồng bay Một vấn đề rất đáng chú ý của sự biến đổi văn hóa trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện
nay là vấn đề văn hóa trở thành một lĩnh vực kinh tế Các thuật ngữ “công nghiệp văn hóa”, “công nghiệp giải trí”… đã trở nên thông dụng và thuyết
phục hơn, nhiều quốc gia đã hình thành khung lý thuyết để phát triển ngành công nghiệp mới mẻ đầy tiềm năng này Ở châu Á, Hàn Quốc có thể được xem là quốc gia gặt hái nhiều thành công trong việc phát triển công nghiệp văn hóa với dòng chảy Hàn lưu đầy quyến rũ và mạnh mẽ Từ những thập niên đầu thế kỷ XXI đến nay, Hàn lưu đang trở thành một hiện tượng “bùng phát” ngoạn mục lan rộng từ châu Á sang châu Âu thậm chí xâm nhập cả vào thế giới Ả Rập với làn sóng phim ảnh, ca nhạc, mỹ phẩm, thời trang, du lịch… Hàn Quốc Từ năm 2003 công nghiệp văn hóa Hàn Quốc tăng trưởng bình quân 7,5%/năm và cùng với đó là sự thâm nhập mạnh mẽ của hàng hóa Hàn Quốc vào các thị trường Tập đoàn Samsung vươn lên thứ 19 trong số
100 thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất Hàn Quốc chủ trương nâng công nghiệp văn hóa lên vị trí dẫn dắt các ngành công nghiệp khác và phấn đấu
Trang 27Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 20
trở thành một trong năm quốc gia có ngành công nghiệp giải trí kỹ thuật số hàng đầu thế giới
Trong khi đó với Việt Nam, chuyển hóa văn hóa thành lực lượng sản xuất, hình thành phát triển ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí còn khá mới mẻ cả về nhận thức và cả về triển khai trên thực tiễn Vì vậy hợp tác với Hàn Quốc trên lĩnh vực văn hóa còn là một cơ may học hỏi được các kinh nghiệm xây dựng và phát triển công nghệ văn hóa của Việt Nam từ một đối tác nhiều kinh nghiệm thành công như Hàn Quốc Các hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ giải trí (đào tạo diễn viên, đào tạo nhân lực quản lý công nghệ giải trí, nghệ thuật PR…) là những hợp tác tiềm năng trong tầm tay của hai bên nếu Việt Nam ý thức được tầm quan trọng của lĩnh vực hợp tác này
Tóm lại, thông qua việc chuyển giao công nghệ, nguồn nhân lực của Việt Nam sẽ dần trưởng thành, từng bước vững chắc tiếp nhận và làm chủ công nghệ tiên tiến Hơn nữa, hợp tác và giao lưu toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục với Hàn Quốc sẽ thúc đẩy gia tăng tính hiện đại của văn hóa Việt Nam
Về phía Hàn Quốc, Việt Nam là một đối tác có vai trò và vị trí chiến
lược ở khu vực Đông Nam Á, là một địa bàn đầu tư nhiều hứa hẹn về thị trường nhân công rẻ, trẻ, thị trường nguyên liệu và thị trường hàng hóa hấp dẫn Hơn thế nữa, để thực hiện chiến lược hướng về Đông Nam Á và khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang là khu vực sôi động vào bậc nhất thế giới thì gắn kết với Việt Nam như gắn kết với một bàn đạp thuận lợi vào khu vực là một lựa chọn tối ưu cho Hàn Quốc Như vậy hợp tác với Việt Nam, Hàn Quốc vừa nhắm tới việc thu được hiệu quả kinh tế cao vừa tăng cường toàn diện sức mạnh và ảnh hưởng Hàn Quốc tại Việt Nam, chuẩn bị tốt bàn đạp để tiến vào thị trường Đông Nam Á, châu Á - Thái Bình Dương, tham gia một cách thuận lợi vào sân chơi của các cường quốc tại đây
Trang 28Tóm lại, từ nhiều góc độ kinh tế, chính trị, quan hệ quốc tế và văn hóa, chúng ta thấy Hàn Quốc và Việt Nam có nhiều lý do để phát triển mối quan
hệ hai bênở tầm đối tác chiến lược một cách lâu dài Các hệ quả hợp tác Việt - Hàn đã đạt được là rất đáng kể nhưng để phát triển lâu dài thì còn cần phải có các yếu tố để đảm bảo sự bền vững
Chúng ta đều biết rằng, trong hợp tác và giao lưu quốc tế hiện nay song hành với các hợp tác về kinh tế và hội nhập toàn cầu hóa là những tiếp xúc, va chạm giữa các nền văn hóa Điều đó tác động rất sâu sắc đến sự phát triển của các mối quan hệ hợp tác quốc tế Vì vậy, khía cạnh văn hóa của quan hệ quốc tế ngày càng được coi trọng, thậm chí tầm quan trọng của chúng còn được thừa nhận là một trong bốn trụ cột phát triển bền vững của thế giới Trên quan điểm đó, việc chú trọng khía cạnh văn hóa trong mối quan hệ Việt - Hàn là điều tất yếu phải thực hiện từ cả hai phía Hàn Quốc
và Việt Nam Do đó, việc triển khai nghiên cứu văn hóa từ các Trung tâm nghiên cứu như chúng tôi đang thực hiện đề tài này là một nhiệm vụ cần thiết để phục vụ cho thực tiễn phát triển quan hệ quốc tế của hai quốc gia Mặt khác, thực tiễn yêu cầu nghiên cứu văn hóa Hàn - Việt còn do chính các đặc điểm lịch sử của mối quan hệ hai bên quy định, cụ thể là:
1, Do điều kiện địa lý và lịch sử mà Việt Nam và Korea trong suốt chiều dài lịch sử đã không có chung nhiều biến cố lịch sử hay bang giao qua lại nên ít có hiểu biết về nhau Về địa lý, Việt Nam và Korea tuy đều là
hai bán đảo và đều có biên giới chung với Trung Quốc nhưng lại ở hai khu vực khác nhau và không có biên giới chung với nhau Korea nằm trên bán đảo Triều Tiên thuộc phần đông bắc của lục địa châu Á Hải phận của Korea thuộc phần cực tây của Thái Bình Dương Việt Nam thuộc bán đảo Trung Ấn lùi xuống khu vực Đông Nam Á, lãnh thổ như một ban công trông ra biển Đông Việt Nam và Korea đều có các mối quan hệ trong lịch
sử khá sâu sắc với Trung Quốc, Mông Cổ, Nhật Bản nhưng lại không có mối quan hệ giao lưu trực tiếp với nhau Gần đây, các phát hiện và công bố
Trang 29Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 22
của các nhà khoa học hai bên về việc các cá nhân của hai nước lưu lạc tới Hàn Quốc hoặc tới Việt Nam [Hội Khoa học lịch sử Việt Nam 1997], các giao lưu xướng họa thơ văn của các sứ thần hai quốc gia khi gặp nhau tại Trung Quốc [Lý Xuân Chung 2008: 46-57]đều là các phát hiện quý về lịch
sử hay văn học nhưng vẫn chưa thể coi đó là bang giao giữa hai quốc gia và thực tế là, cho đến trước lịch sử hiện đại cư dân của hai bên chưa có điều kiện để hiểu nhiều về lịch sử và trải nghiệm văn hóa của nhau Thậm chí cho đến cả thời kỳ hiện đại Trước khi hai nước có quan hệ chính thức (1992) thì phần nhận thức về lịch sử và văn hóa của Korea và Việt Nam vẫn trống vắng trong sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy từ phổ thông, đến đại học của cả hai quốc gia Như vậy có nghĩa là, cư dân của cả hai bên đều thiếu các hiểu biết nền tảng về nhau và các hiểu biết này nếu có đều còn rất hời hợt và nông cạn Nói khác đi, hành trang tri thức về nhau của cả hai trong khi đến với nhau đều còn rất mỏng và do vậy một trong những việc phải tăng tốc là nghiên cứu và phổ biến làm dày thêm hành trang hiểu biết này Đó là việc cấp thiết bởi như đã nói văn hóa là một thành tố rất quan trọng và có tác động sâu sắc đến sự phát triển quan hệ quốc tế hai bên
2, Một trớ trêu của lịch sử là bước vào thời kỳ hiện đại Korea và Việt Nam đều có chung bi kịch bị chia đôi đất nước Mỗi nửa của mỗi quốc gia
bị hút vào hai cực của chiến tranh lạnh Lãnh thổ của cả hai đều là đấu
trường nóng của việc tranh giành ảnh hưởng của hai hệ thống đối đầu về ý thức hệ Hệ quả là hố ngăn cách chia rẽ về ý thức hệ đã chất thêm những định kiến tai hại về nhau Việc căm ghét, sợ hãi chủ nghĩa cộng sản và ngược lại sự căm thù chủ nghĩa tư bản hằn sâu trong định kiến ý thức hệ không chỉ đã đào ra một vực thẳm xa cách giữa hai miền Korea mà còn tạo
ra những bức tường ngăn cách trở ngại cho quá trình giao lưu giữa cư dân Việt Nam và cư dân Đại Hàn dân quốc sau này Hơn nữa như chúng ta đã biết, trong bàn cờ của thế cuộc chiến tranh lạnh, Đại Hàn dân quốc đã dấn thân vào một ván bài thực dụng, đổi lấy sự viện trợ của Mỹ bằng việc đưa
Trang 30quân đánh thuê Hàn Quốc sang tham chiến tại chiến trường Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam Những hành động và tội ác của đội quân này vẫn còn là nỗi đau không dễ phai mờ trong tâm trí của cư dân nhiều tỉnh Nam Trung Bộ Việt Nam và đồng thời cũng tạo nên những khoảng cách sâu sắc về tâm lý của nhiều thế hệ dân Đại Hàn dân quốc khi đối diện với hiện thực này [Xem Ku Su Jeong 2008]
Như vậy là, khi bước vào kỷ nguyên giao lưu hợp tác toàn diện với nhau cư dân của hai quốc gia không những do điều kiện địa lý và lịch sử ít
có cơ hội để hiểu rõ nền văn hóa của nhau mà còn do bối cảnh đặc biệt của chiến tranh lạnh và những hệ quả của nó còn tạo nên những nếp hằn định kiến không dễ cởi bỏ
Như đã nói ở trên, quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc đã phát triển một cách toàn diện, cường độ giao tiếp gia tăng đột biến, các thông tin có thể được đưa đến nhiều hơn nhưng nếu không tăng cường những nghiên cứu để
Trang 31Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 24
giúp cả hai hiểu rõ nền văn hóa của nhau thì các xung đột văn hóa do những hành động theo các khuôn hình và định kiến của cả hai bên sẽ có thể gây ra những hậu quả tai hại, đặc biệt đối với trường hợp trong các gia đình đa văn hóa Tuy nhiên các định kiến và ứng xử do định kiến này sẽ có thể điều chỉnh lại nếu có sự hiểu biết đúng đắn về lịch sử, về đời sống xã hội, về con người của nhau trên cơ sở những nghiên cứu nghiêm túc về nền văn hóa của hai bên
3, Văn hóa của mỗi cộng đồng sẽ luôn thẩm thấu trong suy nghĩ, trong ứng xử của chủ thể Xung đột văn hóa về cơ bản được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, đó là sự đối lập gạt bỏ phủ định hệ giá trị trong nền văn hóa của
nhau giữa hai đối tượng xung đột Nghĩa này thường thấy rõ trong các xung đột sắc tộc hay tôn giáo, ở đó văn hóa là đối tượng độc lập của xung đột
Nhưng xung đột văn hóa còn được hiểu theo nghĩa thứ hai, đó là xem văn
hóa như một tham số của các xung đột nảy sinh do các chủ thể trong quá trình giao tiếp khi ứng xử với nhau đã không hiểu văn hóa của nhau hoặc không thích nghi để hòa hợp văn hóa với nhau Trường hợp xung đột văn hóa trong giao lưu hợp tác Hàn - Việt là theo nghĩa thứ hai này
Về phương diện văn hóa, trên nền tảng của văn hóa nông nghiệp truyền thống, Việt Nam và Korea đều tiếp nhận ảnh hưởng văn hóa nước ngoài đặc biệt là hai trung tâm văn hóa lớn nhất phương Đông là Trung Quốc và Ấn Độ, thể hiện tập trung nhất ở các yếu tố Nho giáo, chữ Hán và Phật giáo Việc cùng tiếp nhận nguồn ảnh hưởng này đã tạo nên những nét tương đồng nổi bật Tuy nhiên cả hai quốc gia đều có một lịch sử văn hóa bản địa lâu đời và giàu bản sắc nên việc tiếp nhận ảnh hưởng của nền văn hóa bên ngoài đều là sự tiếp biến, nội sinh hóa các yếu tố ngoại sinh làm phong phú thêm di sản và bản sắc văn hóa dân tộc mình Thêm nữa mỗi
nước đều có các đặc điểm riêng, những đặc trưng văn hóa riêng trong đó nét khác biệt nổi bật là chỗ Korea về căn bản là đơn dân tộc, đơn văn hóa còn Việt Nam ngay từ thuở lập quốc đã là đa dân tộc, đa văn hóa, hiện có 54
Trang 32tộc người thuộc bốn ngữ hệ khác nhau Trong hàng ngàn năm lịch sử, tính đơn dân tộc, đơn văn hóa đã khiến cho người Korea thiếu trải nghiệm và thiếu kinh nghiệm trong việc giao lưu và chung sống hòa đồng với cư dân các quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa.Thêm nữa, tính đơn dân tộc, đơn văn
hóa này còn được tôn vinh trong hệ giá trị tự tôn về tính thuần Hàn của
quốc gia Korea nên càng khiến cho người Hàn có tâm lý đề cao văn hóa của
mình và coi đó là chân lý Do vậy xu hướng độc tôn văn hóa vẫn là xu
hướng ứng xử chủ yếu của xã hội Hàn Quốc với người nước ngoài nhập cư hoặc của chủ doanh nghiệp Hàn Quốc trong các công ty Hàn Quốc có sử dụng lao động nước ngoài
Với người Hàn,thông điệp yêu cầu người khác phải thích nghi với mọi yếu tố của văn hóa Hàn là một thông điệp đương nhiên Họ ít có kinh
nghiệm để biết rằng bí quyết hòa hợp được trong môi trường đa văn hóa là
thông điệp khoan dung văn hóa nghĩa là phải tôn trọng sự khác biệt của nền
văn hóa khác và nhờ đó cùng thống nhất trong đa dạng để tồn tại Trong khi
đó, khoan dung văn hóa lại là sở trường của văn hóa Việt Nam Vì vậy trong ứng xử với cộng đồng khác người Việt thường chọn lối ứng xử mềm mại, tôn trọng sự khác biệt để cùng tồn tại Nhưng mặt khác, văn hóa Việt
có một nội lực mạnh mẽ và sức chống đồng hóa cao nên không dễ chấp nhận phải ứng xử tuân theo một sự áp đặt văn hóa nào và sẽ luôn phản ứng với sự áp đặt này
Do đặc điểm khác biệt như vậy nên trên thực tế giao lưu, hợp tác kinh
tế, xã hội khi hai bên nảy sinh mâu thuẫn về lợi ích thì rất dễ cộng hưởng với những va chạm do không hiểu văn hóa của nhau dễ bùng nổ thành những hiện tượng tiêu cực như: chồng và gia đình chồng Hàn Quốc dồn bức
cô dâu Việt vào con đường chết, quản lý Hàn Quốc đánh công nhân Việt; công nhân Việt trong các doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam đình công; công nhân Việt xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc bỏ trốn ra ngoài với số lượng lớn v.v… làm thiệt hại và tổn thương cả hai bên
Trang 33Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 26
Rõ ràng là, rất cần thiết phải có các giải pháp văn hóa để hỗ trợ cho sự phát triển hợp tác toàn diện của Hàn Quốc và Việt Nam Một trong những nội dung chính của giải pháp văn hóa này là, khuyến khích hội nhập văn hóa, tránh xung đột văn hóa Muốn vậy các chủ thể hợp tác và giao lưu của
cả hai bên phải hiểu biết về văn hóa của nhau Sự hiểu biết đó sẽ giúp cả hai
có được những chính sách quản lý phù hợp, hiệu quả, định hướng đúng đắn cho các hành vi ứng xử tránh xung đột Trong sự hiểu biết văn hóa đó thì việc hiểu được sự tương đồng và khác biệt của các đặc trưng văn hóa là một kiến thức thiết yếu
Tóm lại, thực tiễn phát triển của quan hệ Hàn - Việt với các hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa xã hội đã cho thấy cần thiết phải tiến hành những nghiên cứu sâu sắc về so sánh đặc trưng văn hóa của hai bên Bởi vì có như vậy chúng ta mới có thể có những hiểu biết thấu đáo để không chỉ là sự nhận biết hiện tượng mà còn là sự hiểu biết về căn nguyên gốc rễ của sự tương đồng và khác biệt do các đặc trưng bản sắc văn hóa quy định, nhờ đó
cả hai chủ thể có thể dễ tạo ra tâm thức khoan dung văn hóa khi tiến hành đối thoại văn hóa với nhau Nhận thức rõ những điểm tương đồng và khác biệt đó đồng thời sẽ giúp cả hai không tự ru mình trong các bản tụng ca lạc quan mà có thể tỉnh táo chuẩn bị cho những bước đi vững chắc trên cơ sở thấu hiểu văn hóa, hiểu rõ trách nhiệm đối với các vấn đề lịch sử, tôn trọng lịch sử để cùng nhau vượt qua các trở ngại, xây đắp mối quan hệ hợp tác toàn diện bền vững và sâu sắc với tinh thần hiểu rõ và tin cậy lẫn nhau
2 Thực tiễn các kết quả nghiên cứu đi trước và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Văn hóa Việt Nam và văn hóa Hàn Quốc đều là đối tượng nghiên cứu quan trọng của khoa học xã hội nhân văn của hai quốc gia, do vậy các nghiên cứu về nó luôn được chú trọng Với văn hóa Việt Nam, công trình Văn hóa Việt Nam, tổng mục lục các công trình nghiên cứu do Bộ Văn hóa
- Thông tin và Viện Văn hóa - Thông tin xuất bản năm 2006 gồm 4 tập đã
Trang 34cho thấy chỉ riêng tập 1 - Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, những vấn đề chung đã có số lượng 10.705 bài báo, sách, văn kiện… nghiên cứu hoặc đề
cập đến văn hóa Việt Nam
Với Hàn Quốc, các nghiên cứu về văn hóa Hàn Quốc chắc chắn cũng chiếm một số lượng lớn trong số các công trình nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn của quốc gia này Do đó mà một tổng quan về tình hình nghiên cứu văn hóa Việt Nam và văn hóa Hàn Quốc là rất rộng, rất khó và sẽ luôn không đầy đủ Tuy nhiên trên nền tảng của khối lượng công trình nghiên cứu đa dạng và phong phú đó, chúng ta vẫn có thể có một tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến nội dung của đề tài
Phần nội dung quan trọng thứ nhất của đề tài là nghiên cứu so sánh sự tương đồng và khác biệt về đặc trưng của văn hóa Việt Nam và văn hóa Hàn Quốc (chúng tôi gọi là phần 1) gồm có 3 nội dung liên quan chặt chẽ với nhau:
1a) Kế thừa kết quả nghiên cứu của người đi trước tổng kết, xác định các đặc trưng văn hóa nổi bật của văn hóa Việt Nam và văn hóa Hàn Quốc 1b) So sánh sự tương đồng và khác biệt các đặc trưng đó, phân tích lý giải về cơ sở hình thành những tương đồng và khác biệt này
1c) Phân tích những tác động của xung đột văn hóa trên thực tế hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa xã hội của hai quốc gia trong thời gian qua Nội dung 1a) của phần 1 cũng bao gồm 2 vấn đề lớn:
1a.1) Những đặc trưng nổi bật của văn hóa Việt Nam
1a.2) Những đặc trưng nổi bật của văn hóa Hàn Quốc
Đối với 1a.1) các nghiên cứu tập trung vào thời kỳ sau năm 1975 một phần do nhu cầu cần lý giải dưới góc độ văn hóa về chiến thắng của Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, một phần khác do nhu cầu hội nhập
và giao lưu văn hóa của Việt Nam được mở rộng và tăng cường từ cuối thập
niên 80 của thế kỷ XX Có thể kể đến Trần Quốc Vượng với Cội nguồn và
Trang 35Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 28
bản sắc văn hóa Việt Nam - Tạp chí Cộng sản 1979 số 11 (287); Trần Độ với Thử bàn về bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam- Tạp chí Sông Hương 1986 số 22; Ngô Đức Thịnh với Quá trình chuyển đổi cấu trúc văn hóa truyền thống và hình thành văn hóa Việt Nam - Tạp chí Văn hóa dân gian 1987 số 3; Đỗ Huy với Nhận diện văn hóa Việt Nam - Tạp chí Cộng
sản 1989 số 4 (401)… Những nghiên cứu về bản sắc văn hóa Việt Nam của thời kỳ này thường là các bài viết với những ý kiến gợi mở sâu sắc Tuy nhiên chưa có những công trình nghiên cứu lớn
Sang thập niên 90 của thế kỷ XX hàng loạt các công trình nghiên cứu
về bản sắc văn hóa Việt Nam của những học giả có uy tín được xuất bản
Có thể kể đến: Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang với Các giá trị truyền thống
và con người Việt Nam hiện nay gồm 2 tập là kết quả nghiên cứu của đề tài
khoa học cấp nhà nước KX07, xuất bản năm 1996 Công trình này chủ yếu tiếp cận từ góc độ sử học để tổng kết một số tính cách văn hóa đặc trưng của người Việt từ truyền thống đến hiện đại
Trần Ngọc Thêm với Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, nxb Tổng hợp
TPHCM năm 1996 nghiên cứu theo phương pháp tiếp cận hệ thống tập trung khảo cứu lĩnh vực văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng Từ các cấu trúc văn hóa đó, tác giả phân tích cách ứng xử của người Việt với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Phan Ngọc với hai công trình nghiên cứu Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới(1994) và Bản sắc văn hóa Việt Nam(2001) đã cung cấp một
cách nhìn mới, đậm chất triết học cho việc nghiên cứu bản sắc văn hóa Việt
Nam; Hoàng Ngọc Hiến cũng trăn trở với vấn đề lý luận Khái niệm và những thành tố của văn hóa - Tạp chí Văn hóa dân gian 1994 số 1 để rồi xác định Bản sắc văn hóa dân tộc và cộng sinh văn hóa về tính dân tộc và tính hiện đại - Tạp chí Văn học số 11 năm 1995
5 năm cuối của thập niên 90 vấn đề bản sắc văn hóa Việt Nam được các tác giả đề cập trong nhiều bài nghiên cứu với các góc độ tiếp cận khác
Trang 36nhau Có thể kể một loạt các bài báo đăng trên nhiều Tạp chí có uy tín ở
Việt Nam như: Lương Ninh, Đỗ Thanh Bình với Nét riêng văn hóa Việt Nam - Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á số 3 (20) năm 1995; Phan Cự Đệ với Giao lưu văn hóa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc - Tạp chí Cộng sản số 8 năm 1994; Hồ Lê Đan Tâm với Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hòa nhập và mở cửa - Tạp chí Công tác tư tưởng văn hóa số 7 năm 1998; Phan Xuân Diệm với Tiếp cận bản sắc Việt Nam từ sản phẩm sứ Hoa Lam -Tài liệu Bảo tàng lịch sử Việt Nam TPHCM năm 1999; Nguyễn Băng Tường với Đặc điểm tư duy Việt Nam trong truyền thống - Tạp chí Hán Nôm số 3 năm 1999; Lê Như Hoa với Bản lĩnh văn hóa Việt Nam một hướng tiếp cận, nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội năm 1997; Nguyễn Văn Thức với Bản sắc văn hóa dân tộc trước những thử thách hiện nay - Tạp chí
Khoa học xã hội số 2 năm 1998…
Sang thế kỷ XXI, vấn đề bản sắc văn hóa Việt Nam vẫn tiếp tục là một
đề tài quan trọng được các học giả chú tâm nghiên cứu Các học giả từ thập niên 90 của thế kỷ trước vẫn tiếp tục đẩy mạnh các nghiên cứu của mình:
Ngô Đức Thịnh với Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa Việt Nam, nxb Trẻ, TPHCM năm 2004; Đỗ Huy với Các giá trị truyền thống ở Việt Nam
và sự chuyển biến của chúng sang hiện đại - Kỷ yếu Hội thảo Việt Nam học, tập 3, nxb Thế giới năm 2001; Trần Ngọc Thêm, Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng với Phác thảo chân dung văn hóa Việt Nam, nxb Chính trị Quốc gia
Hà Nội năm 2000; Lê Như Hoa với Bản sắc dân tộc trong lối sống hiện đại,
nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội năm 2003
Bên cạnh đó, hàng loạt các tác giả khác cũng hướng sự tập trung vào việc tìm hiểu bản sắc văn hóa Việt Nam Có thể kể đến Phan Đại Doãn với
Văn hóa làng Việt Nam, nxb Chính trị Quốc gia năm 2000; Nguyễn Đăng Duy với Tâm thức văn hóa Việt Nam, nxb Văn hóa Thông tin năm 2001; Nguyễn Văn Thức với Mấy vấn đề về bản sắc văn hóa dân tộc, nxb Tổng hợp TPHCM năm 2000; Lý Toàn Thắng với Bản sắc văn hóa: thử nhìn từ
Trang 37Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 30
góc độ tâm lý - ngôn ngữ - Tạp chí Ngôn ngữ số 2 năm 2001; Nguyễn Bình Quân với Đi tìm tâm thức Việt - Tạp chí Tia sáng số 14 năm 2003; Dương Thiệu Tống với Thế nào là bản sắc dân tộc - Tạp chí Xưa và nay số 136 năm 2003; Nguyễn Văn Huyên với Văn minh Việt Nam trong cuốn Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam, nxb Khoa học xã hội năm 2005; Phạm Xuân Nam với Sự đa dạng văn hóa và đối thoại giữa các nền văn hóa, một góc nhìn từ Việt Nam, nxb Khoa học xã hội năm 2008; Ngô Đức Thịnh (chủ biên) cuốnBảo tồn, làm giàu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam trong đổi mới và hội nhập, nxb Khoa học xã hội năm 2010; Luận
án tiến sỹ Văn hóa học của Nguyễn Ngọc Thơ: Văn hóa Bách Việt vùng Lĩnh Nam trong quan hệ với văn hóa truyền thống ở Việt Nam, năm 2011 Trần Ngọc Thêm trong công trình công bố mới nhất Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng, nxb Văn hóa -Văn nghệ, năm 2013 đã dành
Chương II từ trang 184 đến 323 tổng kết các nghiên cứu trong hơn 20 năm của tác giả về văn hóa, trong đó trình bày các vấn đề về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam và hệ giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam, tính cách văn hóa người Việt ở các vùng miền, văn hóa ẩm thực Việt, văn hóa biển đảo ở Việt Nam v.v…
Một cái nhìn tổng quan về việc nghiên cứu bản sắc văn hóa Việt Nam như trên cho thấy nội dung này đã được nhiều học giả chú tâm và tiếp cận dưới nhiều góc độ Tuy nhiên với các nghiên cứu này nội hàm khái niệm bản sắc văn hóa Việt Nam cũng chưa phải đã hoàn toàn được thống nhất Mặt khác, bản sắc văn hóa không hoàn toàn đồng nghĩa với đặc trưng văn hóa cho dù đặc trưng văn hóa cũng nằm trong khái niệm bản sắc văn hóa Đặc trưng văn hóa được xem là những tổng kết khái quát nhất về những nét riêng biệt, độc đáo của hệ giá trị mà cộng đồng đó đã lựa chọn Như vậy thì việc nghiên cứu bản sắc văn hóa Việt Nam dù đã khá phong phú vẫn cần tiếp tục được đẩy mạnh, nhất là ở khía cạnh tổng kết thành những đặc trưng văn hóa Nội dung 1a.1) của đề tài do vậy vừa là một sự kế thừa các nghiên
Trang 38cứu đa dạng, phong phú về bản sắc văn hóa Việt Nam của các học giả đi trước vừa là một sự tổng kết cần thiết về đặc trưng văn hóa Việt Nam để từ
đó có cơ sở so sánh với các đặc trưng văn hóa Hàn Quốc trong các nội dung tiếp theo của đề tài
Nội dung 1a.2 tức nội dung nghiên cứu về bản sắc văn hóa Hàn Quốc Cũng như vấn đề bản sắc văn hóa Việt Nam, bản sắc văn hóa Hàn Quốc cũng luôn là một đối tượng quan trọng của giới học giả nghiên cứu về Hàn Quốc trong nhiều thập kỷ qua Vì vậy một tổng quan bao quát hết các nghiên cứu về vấn đề này sẽ luôn là một công việc rất khó khăn Với khả năng hiểu biết của mình chúng tôi sẽ giới thiệu khái quát về tình hình nghiên cứu bản sắc văn hóa Hàn Quốc trong khoảng thời gian từ thập niên
90 của thế kỷ XX và thập niên đầu thế kỷ XXI khi Hàn Quốc vươn mạnh đầu tư ra nước ngoài và mở rộng giao lưu với nhiều quốc gia trên thế giới Theo đó, các nghiên cứu này có thể tạm chia làm ba loại:
1, Các nghiên cứu về bản sắc và đặc trưng văn hóa Hàn Quốc
2, Các khảo cứu về phong tục, tập quán văn hóa Hàn Quốc
3, Từ điển văn hóa Hàn Quốc
Các nội dung này có thể tìm thấy ở các công trình xuất bản bằng cả ba thứ tiếng Hàn, Việt, Anh Có thể kể đến các công trình xuất bản bằng tiếng
Hàn như 한국문화의이해(Im Gyeongsun, Tìm hiểu văn hóa Hàn
2009);한국문화의이해(Park Geumju và nhiều tác giả, Tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc,NXB Trường Đại học Baekjae 2004);전통문화연구 50 년(Viện Nghiên cứu Văn hóa Hàn Quốc Trường Đại học Nữ Ewha, 50 nămnghiên cứu văn hóa truyền thống,NXB Hyean 2007);한국의전통생활문화(Kim Yangsun, Văn hóa sinh hoạt truyền thống của Hàn Quốc,NXB Trường Đại học Jeju 2006);한국인의삶과문화(Choi Woonsik, Cuộc sống và văn hóa của người Hàn Quốc,NXBBogosa 2006);한국고대문화의비밀(Lee
Trang 39Sự tương đồng và khác biệt về ĐTVH giữa VN và HQ 32
Hyeonggu, Bí mật văn hóa cổ đại Hàn Quốc,NXB Kim Youngsa2004);우리민족문화상징 100 (Kim Changon, Kim Irang, 100 biểu tượng văn hóa của dân tộc HànQuốc,NXB Hansolsobook 2006);현대한국사회의일상문화코드(Park Jaehwan, Mật mã văn hóa đời thường của xã hộiHàn Quốc hiện đại,NXB Hanwool Academy 2004);한국의문화코드열다섯가지(Kim Yeolgyu, Mười lăm mật mã văn hóa Hàn Quốc,NXB Maru, 1997); 한국사회와문화(Jo Hangrok, Xã hội và văn hóa Hàn Quốc,NXB Sotong 2008);잃어버린문화유산을찾아서, (Kang Soyeon, Tìm lại những di sản văn hóa đã đánh mất,NXB Bu & Libro 2008);우리문화의수수께기 1&2 (Ju Gangheon, Những câu đố về nền văn hóa Hàn Quốc 1&2, Tòa soạn báo Hangyeore, 1996);한국미술의미(Ahn Hwijun, Vẻ đẹp của mỹ thuật Hàn Quốc, NXB Hyohyeong 2008);우리음식문화의지혜(Jeong Daeseong, Trí tuệ của văn hóa ẩm thực Hàn Quốc, NXB YeoksaBipyeongsa 2001);한국문화론(Park Youngsun, Luận văn hóa Hàn Quốc,NXB Hanlim 2006)
Bên cạnh những công trình nghiên cứu chung về văn hóa Hàn Quốc còn có nhiều công trình khảo cứu các phong tục, tập quán cụ thể của Hàn
Quốc như 민속놀이와명절(Kim Yunho, Trò chơi dân gian và lễ tết, Ủy
ban biên tập truyền thống dângian Triều Tiên, NXB Daesan
2000);한국의탈춤(Jo Dongil, Điệu múa mặt nạ T’alchum của Hàn Quốc,
NXB Trường Đại họcNữ Ewha 2005);조상의례와한국사회(Kim
Seongcheol, Nghi lễ tổ tiên và xã hội Hàn Quốc,NXB Iljogak 2000);한국의김치문화와식생활(Choi Hongsik, Văn hóa kimchi và sinh hoạt ẩm thực của HànQuốc,NXB Hyoil 2002); 2000 년우리옷이야기(Kim Jeongho, Câu chuyện trang phục Hàn Quốc 2000 năm,NXBTrường Đại học Hannam 2007);한국의전통문화와예절(Gu Youngbon, Văn hóa truyền thống và lễ phép của Hàn Quốc,NXB Hyeongseol
Trang 402003);우리음식백가지(Han Bokjin,100 món ăn Hàn Quốc,NXB
Hyeonamsa, 1999);우리김치백가지(Han Bokryeo, 100 món kim chi Hàn
Quốc,NXB Hyeonamsa 2005);한국의차문화(Kim Woonhak, Văn hóa
uống trà của Hàn Quốc,NXB Ireun achim 2004);한국의놀이(Yoon
Kwangbong, Trò chơi của Hàn Quốc,NXB Yeolhwadang
2003);한국의지역축제(Kim Heungwoo, Lễ hội địa phương của Hàn
Quốc,NXB Jiseong eui sem2006);한국의전통마을을가다 (Han Pilwon, Đi
tới các làng truyền thống Hàn Quốc,NXB
Bookroad2004);한국인의밥상문화(Lee Gyutae, Văn hóa trên bàn ăn của
người Hàn Quốc,NXB ShinwonMunhwasa 2000);조선시대의음식문화(Kim Sangbo, Văn hóa ẩm thực của thời đại
Chosun,NXB GaramGihoek 2006);우리생활 100 년–옷(Go Buja, 100 năm
sinh hoạt: trang phục,NXB Hyeonamsa 2001);우리생활 100 년–
음식(Han Bokji, 100 năm sinh hoạt: ẩm thực,NXB Hyeonamsa
2001);우리생활 100 년– 집(Kim Gwangeon, 100 năm sinh hoạt: nhà
ở,NXB Hyeonamsa 2001);한국의놀이와축제(Kim Heungwoo, Trò chơi
và lễ hội của Hàn Quốc,NXB Jipmundang2004);김치의연구(Jo Jaeseon,
Nghiên cứu kimchi, NXB Yoorim Munhwasa 2000);장례의역사(Park
Taeho, Lịch sử tang lễ,NXB Seohaemunjip 2006);우리나라세시풍속(Lee
Kwangyeol, Phong tục dân gian Hàn Quốc,NXB Cheongyeon
2005);우리민속신앙이야기(Lee Heegeun, Tín ngưỡng dân gian Hàn
Quốc, NXB YeomyeongMedia 2002)
Công trình của các học giả khác xuất bản bằng tiếng Anh là những
giới thiệu tổng quan về văn hóa, lịch sử Hàn Quốc của Bộ Văn hóa Thể
thao Du lịch Hàn Quốc Chẳng hạn như Korea Ministry of Culture, Sports
and Tourism (2003), Hello from Korea, Published by Korean Overseas
Information Service, Seoul; Korea Ministry of Culture, Sports and Tourism