ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHẠM THỊ PHƯƠNG T
NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là hoạt động không thể thiếu trong xã hội loài người Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học cũng như nhà giáo dục trên thế giới đề cập Chẳng hạn như:
Xôcrát (460 – 399 TCN) nổi tiếng về cách dạy học hỏi – đáp để tự tìm ra chân lí [30] Đêmôcrít (469 – 370 TCN) khẳng định rằng giáo dục kết hợp với lao động sản xuất thì mới có kết quả tốt Ông đề cao việc học tập tri thức tự nhiên [31]
Vào cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến đổi về lượng và chất Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, các nhà nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ CBQL trong việc quản lý HĐDH trong nhà trường V.A.Xukhomlinxki, V.P Xtr zicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lý của HT ở trường phổ thông như vấn đề phân công nhiệm vụ giữa HT và phó HT (PHT) Các tác giả đã thống nhất và khẳng định HT phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường P.V Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Sax rđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác lãnh đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục [24]
Th o quan điểm của Nhóm Công tác về Phát triển quản lý Giáo dục (Bộ Giáo dục của Nam Phi năm 1996): “Quản lý không nên được x m như là nhiệm vụ của vài người nó nên được x m như một hoạt động mà tất cả các thành viên của tổ chức giáo dục tham gia” [29] Điều này có vẻ không thực tế bởi chúng ta thường luôn nghĩ rằng trong mỗi cơ sở giáo dục chỉ có vài người thuộc Đội ngũ quản lý (ĐNQL) của nhà trường Song, nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý hoạt động nhà trường đều đồng ý bên cạnh HT, PHT thì các cá nhân quản lý các nhóm chuyên môn cũng có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng HĐDH Qua nghiên cứu của Harris, bà khẳng định rằng: “Lãnh đạo phân phối được đặc trưng như một hình thức tập thể lãnh đạo Trong đó, GV phát triển chuyên môn bằng cách làm việc với nhau Lãnh đạo phân phối tương đương với tối đa hóa năng lực con người trong tổ chức.” [28] Như vậy, theo mô hình này,
HT không phải là nhà lãnh đạo duy nhất, nhưng là ở trung tâm của các nhóm phối hợp chặt chẽ với nhau, làm việc với nhau để cải thiện nhà trường và nâng cao chất lượng dạy học
Bàn về vai trò của ĐNQL, Bush và cộng sự (2008) kết luận rằng: Nơi ĐNQL hoạt động thành công, nó cung cấp tiềm năng cho tạo ra và duy trì việc giảng dạy và học tập chất lượng cao Một người lãnh đạo nhóm tốt sẽ tổ chức giáo dục trong các tổ hiệu quả và cùng nhau chia sẻ chuyên môn [27]
Mặc dù chúng ta biết được vai trò quan trọng của TTCM đối với quản lý HĐDH nhưng trong thực tế thì như thế nào? Ali và Botha (2006) nghiên cứu về những người đứng đầu nhóm chuyên môn trường trung học Gauteng cho thấy hầu hết 79% số họ trả lời là tham khảo, giám sát việc giảng dạy và các tiêu chuẩn của các nhà giáo dục và của người học là một trong những đóng góp lớn của họ để cải tiến trường học [25] Tuy nhiên các tác giả đặt câu hỏi liệu những người đứng đầu nhóm này có đang thực sự thực hiện nhiệm vụ này Họ lưu ý rằng, nếu giảng dạy và học tập được cải thiện đáng kể, TTCM sẽ phải mất nhiều thời gian hơn trong việc giám sát các hoạt động dạy học xảy ra hàng ngày
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước Ở nước ta hiện nay đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về Quản lý nhà trường Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã xác định:
“Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy” [17] Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn khi nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, biện pháp quản lý nhà trường cũng đã khẳng định: “Việc quản lý HĐDH (hiểu th o nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà trường” và “Người HT phải luôn luôn kết hợp một cách hữu cơ quá trình dạy và học” [19]
Tác giả Nguyễn Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội ngũ GV về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực giảng dạy cho họ [21] Ngoài ra, qua nghiên cứu ở các bộ phận lưu trữ của trường Cán bộ QLGD thuộc Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tác giả nhận thấy có một số tác giả khác đã chọn vấn đề nghiên cứu gần với đề tài này để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD Trong các đề tài, các nhà nghiên cứu quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ CBQL các trường phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đưa ra các biện pháp chung nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy ở các trường Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu phải đạt được của HĐDH và quản lý HĐDH Trong nhà trường tiểu học, đây là công việc chiếm một thời gian lớn và khó khăn nhất của người HT Thời gian vừa qua, nhiều nhà QLGD đã nghiên cứu về quản lý trường học, chủ yếu là công tác quản lý của HT ở trường THPT, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đạt hiệu quả
Một số luận văn thạc sĩ quan tâm đến đề tài quản lý HĐDH của TTCM nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn
TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Lạt, Tiền Giang, Cà Mau,… Trong các công trình trên đây, các tác giả đã nêu lên vai trò của GV trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đối với sự nghiệp phát triển GD&ĐT nói riêng Hơn nữa một số tác giả trực tiếp đề cập tới nội dung quản lý đội ngũ GV Tất cả các công trình đã công bố được tiếp cận dưới những góc độ khác nhau trên bình diện rộng Trên bình diện hẹp, quản lý HĐDH của TTCM tại các trường tiểu học ở quận Phú Nhuận chưa có tác giả nào đề cập tới Vì vậy, đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý của TTCM đối với HĐDH ở quận Phú Nhuận, Tp.HCM và từ đó đề xuất những giải pháp quản lý phù hợp mang tính khả thi để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
Quản lý là một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt nó có liên quan mật thiết đến sự hợp tác và phân công lao động C.Mác đã x m quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội Ông viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [6] Đến nay, có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý theo những hướng tiếp cận khác nhau
Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [23]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [11]
Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [20]
Qua các cách tiếp cận trên, chúng ta thấy rằng quản lý có các bản chất sau:
Quản lý là một công việc, một quá trình hoạt động có ý thức của con người với tư cách là chủ thể quản lý
Quản lý là hoạt động có mục đích, các mục tiêu cụ thể, rõ ràng
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA TTCM ĐỐI VỚI HĐDH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở QUẬN PHÚ NHUẬN
TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở QUẬN PHÚ NHUẬN
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội và giáo dục đào tạo ở quận
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội
Quận Phú Nhuận là một quận nội thành của Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Quận nằm về hướng Tây Bắc, cách trung tâm thành phố 4,7 km th o đường chim bay, được xem là quận cửa ngõ ra vào phía Bắc của khu trung tâm
Tp Hồ Chí Minh Quận Phú Nhuận là quận có dân số và diện tích đất tương đối nhỏ so với các quận huyện khác
Quận Phú Nhuận có tổng diện tích tự nhiên là 4.8634 km 2 , chiếm 0.23% diện tích thành phố Do diện tích quận nhỏ nên việc đi học của HS trên địa bàn khá thuận tiện vì các trường nằm xen kẽ trong các khu dân cư, bán kính phục vụ ngắn Ngoài ra, do mối liên hệ trên phạm vi chung của thành phố, quận có diện tích đất dành cho giao thông của khu vực tương đối lớn, diện tích dành cho các công trình công cộng (trong đó có công trình giáo dục) và cây xanh tương đối nhỏ Các khu dân cư trong quận phần lớn đã ổn định, mật độ dân cư cao, do đó có thể thấy được sự khó khăn của quận trong việc tìm quỹ đất để phát triển mạng lưới trường lớp
Quận Phú Nhuận có dân số khoảng 185 000 người, được chia làm 15 phường
Về điều kiện kinh tế vẫn còn một bộ phận nhân dân đời sống còn khó khăn
Cơ cấu kinh tế quận phát triển th o xu hướng dịch vụ thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các loại hình dịch vụ cao cấp như tài chính, tín dụng, văn phòng cho thuê, nhà ở cao cấp, dịch vụ du lịch… đang phát triển mạnh Về công nghiệp phát triển các ngành sản xuất sạch, kĩ thuật cao Ngành sản xuất chủ lực của quận là trang phục, da, thủ công mỹ nghệ, nhựa cao su plastic Tổng mức bán ra trên thị trường xã hội do quận quản lý ngày càng tăng, thị trường xã hội từng bước được mở rộng, hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng đã giải quyết được cơ bản nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục đào tạo
Công tác giáo dục, đào tạo của quận Phú Nhuận phát triển th o chiều hướng ngày càng tăng, chất lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước loại hình đào tạo đa dạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư Năm 1990 ngành giáo dục quận Phú Nhuận đã đạt tiêu chuẩn xóa mù chữ Năm 1995 được công nhận hoàn thành phổ cập tiểu học năm 2002 được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Năm 2005 được công nhận phổ cập giáo dục bậc trung học (th o chuẩn của thành phố) Năm 2012 được công nhận phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
Công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục được nhân rộng và ngày càng có chất lượng chiều sâu Các trường dân lập, tư thục phát triển tốt, nhất là ở bậc học mầm non Sự quan tâm và tinh thần đóng góp của nhân dân đối với phát triển sự nghiệp giáo dục ngày càng cao Nhiều quỹ học bổng được thành lập nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, hỗ trợ kịp thời, có ý nghĩa đối với gia đình nghèo có con m hiếu học, học giỏi Bình quân hàng năm các quỹ trao gần 2 000 suất học bổng, tổng giá trị trên 100 triệu đồng
2.1.2.1 Tình hình trường lớp, HS tiểu học ở quận Phú Nhuận
Về cơ sở vật chất, các cơ sở trường lớp hầu hết được tiếp quản từ chế độ cũ hoặc công lập hóa từ các cơ sở của tư nhân và các tổ chức tôn giáo Hàng năm, tuy các trường được cải tạo, nâng cấp, nhưng nhìn chung chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục trong những năm tới
Cơ sở vật chất của ngành chưa đồng đều giữa các trường, nhiều trường xây mới, đẹp, khang trang, đủ chuẩn, nhưng vẫn còn một số trường có phòng học không đạt chuẩn, thiếu các phòng chức năng, không đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH Do đó, phụ huynh chưa an tâm, nảy sinh việc chạy trường, chạy lớp dẫn đến việc có trường quá đông, nhưng cũng có trường quá ít HS
Trong những năm học vừa qua, các trường tiểu học trong quận Phú Nhuận đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới PPDH, chất lượng giáo dục ngày càng ổn định vững chắc, chủ trương xã hội hóa giáo dục được các trường thực hiện khá tốt đã tạo nên sự chuyển biến đáng kể trong công tác giáo dục Bên cạnh đó, các trường cũng chú trọng thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học và tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho HS
Quận Phú Nhuận có 14 trường tiểu học (12 trường công lập và 02 trường ngoài công lập), tổng số HS là 10.634, hoàn thành chương trình tiểu học: 2.241/2.241 HS lớp Năm, tỉ lệ 100% Hiệu suất đào tạo 98,8%
Bảng 2.1 Xếp loại học lực của HS tiểu học ở quận Phú Nhuận nă học
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quận Phú Nhuận – TP HCM)
Qua bảng 2.1, có thể thấy kết quả học tập của HS ở các trường tiểu học chủ yếu là giỏi khá, chiếm 95.3% số HS Tỉ lệ số HS trung bình và yếu chỉ chiếm 4.7% Tất cả các trường tiểu học trong quận đều nỗ lực để nâng cao chất lượng dạy học qua mỗi năm học Không chỉ thế, Phòng GD&ĐT quận còn triển khai đến từng trường về tham dự các hội thi do Sở GD&ĐT tổ chức 100% các trường cử HS tham gia các vòng thi cấp quận và tuyển chọn đội tuyển dự thi cấp thành phố và đạt được những thành tích cao như 01 HS đạt giải đặc biệt Hội thi Olympic Tài năng Tiếng Anh cấp Quốc gia và đạt giải Vàng hội thi Olympic Tiếng Anh trên Int rn t cấp Quốc gia, 01 HS đạt giải II cấp thành phố Hội thi Tài năng Tin học lần V,… Đối với đề tài này, tác giả sẽ chọn 4 trường tiểu học tiêu biểu trong quận Phú Nhuận để tiến hành nghiên cứu: tiểu học Cao Bá Quát, tiểu học Hồ Văn Huê, tiểu học Cổ Loa, tiểu học Lê Đình Chinh Trong đó, trường tiểu học Cao Bá Quát và trường tiểu học Hồ Văn Huê có cơ sở vật chất khang trang hơn, được trang bị đầy đủ các phòng chức năng cũng như phương tiện dạy học giúp góp phần nâng cao chất lượng dạy học với hơn 1 000 HS ở mỗi trường Ngày 6/9/2010, trường tiểu học Cổ Loa (874 HS) đã đạt chuẩn Quốc gia với tổng diện tích 5712m 2 , diện tích trung bình 5.94m 2 Trong đó, xây mới 4 phòng với diện tích 250.56m 2 , sân chơi 920m 2 Xây dựng mới cổng trường, tạo mảng xanh, góc chơi cho HS lớp 1 làm cho nhà trường có bộ mặt mới khang trang, tươi đẹp hơn Còn riêng trường tiểu học Lê Đình Chinh chỉ có 15 lớp với 473 HS Trường vẫn gặp khó khăn vì phòng học có diện tích nhỏ và diện tích sân chơi cho các bé còn hạn chế
Bảng 2.2 Xếp loại học lực của HS các trường tiểu học tiêu biểu ở quận Phú Nhuận nă học 2013 – 2014
Giỏi Khá Trung bình Yếu
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Quận Phú Nhuận – TP HCM) Đánh giá kết quả học lực của HS, cả 4 trường đều có số HS giỏi và khá chiếm tỉ lệ cao Trong đó, trường tiểu học Cao Bá Quát có tỉ lệ HS giỏi đạt 84.5%, tiểu học Hồ Văn Huê đạt tỉ lệ 81.5%, tiểu học Cổ Loa đạt 82%, còn trường tiểu học Lê Đình Chinh chỉ đạt 56% Trong khi đó, tỉ lệ HS trung bình, yếu của trường tiểu học Lê Đình Chinh lại cao hơn hẳn so với 3 trường còn lại chiếm 17.3% Th o khảo sát thực tế, nguyên nhân có thể do trường tiểu học
Lê Đình Chinh còn hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các phòng chức năng để giúp HS phát huy tối đa năng lực của bản thân
Về mặt hạnh kiểm, 100% HS của các trường trong quận đều thực hiện đầy đủ
2.1.2.2 Tình hình đội ngũ GV và CBQL tại các trường tiểu học ở quận Phú Nhuận Đội ngũ GV và CBQL giáo dục đã được đào tạo, bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt Phòng GD&ĐT đã bố trí đúng, đủ CBQL giáo dục đã thực hiện kế hoạch sắp xếp, bố trí, chuyển công tác khác đối với những GV không đủ chuẩn hoặc không đạt yêu cầu giảng dạy Công tác bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn cho đội ngũ luôn được quan tâm, 100% CBQL đã chuẩn hóa và nâng chuẩn; 99.81% GV đã chuẩn hóa và 91.18% GV đã nâng chuẩn Toàn ngành có 1 tiến sĩ, 29 thạc sĩ
Năng lực của CBQL trường học có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nhà trường nói chung và HĐDH nói riêng Năng lực đó được thể hiện qua trình độ đào tạo, thời gian quản lý, thâm niên công tác,…
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ CBQL tại 4 trường tiểu học tiêu biểu ở quận Phú Nhuận
Phân loại đội ngũ cán bộ Số lượng Tỉ lệ %
Có bằng QLGD 6 17.1 Đã học qua lớp QL 26 74.3
Chưa học qua lớp QL 3 8.6
Qua bảng 2.3, có thể thấy đội ngũ CBQL của các trường đa số có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên chiếm 82.8% Tuy nhiên về thâm niên quản lý thì ngược lại, chủ yếu là ít hơn 10 năm chiếm 68.6% Đặc biệt, tất cả các HT có thâm niên công tác trên 20 năm và có 2 HT có thâm niên quản lý trên 20 năm Các HT này đều có nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà trường và nhiệt huyết Song, các HT cũng cần chú ý đến việc đào tạo đội ngũ CBQL kế thừa Đội ngũ TTCM của các trường chủ yếu có thâm niên công tác từ 10 đến 20 năm chiếm 50% số TTCM được khảo sát Có 70.8% TTCM có thâm niên quản lý dưới
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CỦA TTCM ĐỐI VỚI HĐDH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở QUẬN PHÚ NHUẬN
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CỦA TTCM ĐỐI VỚI
HĐDH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở QUẬN PHÚ NHUẬN
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp Để đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn, các giải pháp tổ chức HĐDH phải được xác định trên cơ sở quan điểm, đường lối của Đảng, chủ trương của Nhà nước đồng thời, phải tính đến những điều kiện, hoàn cảnh thực tế về kinh tế, xã hội và khả năng tiếp nhận tri thức của người được giáo dục Đặc biệt, tác giả căn cứ vào thực trạng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH của TTCM trong nhà trường tiểu học tại quận Phú Nhuận
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục đích của HĐDH
Tính mục đích ở đây thể hiện trong nội dung HĐDH, mục tiêu cần đạt mà Bộ GD&ĐT đã đề ra trong chương trình giáo dục và thể hiện ở kết quả của HĐDH Đó là chất lượng của HS Muốn thực hiện được yêu cầu này người quản lý nhà trường cần bám sát việc thực hiện HĐDH của GV và HS nhà trường theo chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
Giải pháp đưa ra nhằm mục đích giải quyết, khắc phục những vấn đề còn tồn tại Tuy nhiên, không phải giải pháp nào đưa ra cũng khoa học và logic, phù hợp với đề tài lựa chọn nghiên cứu Tính khoa học của giải pháp được thể hiện ở góc độ: có căn cứ khoa học và thực tiễn, có tính khách quan, trung thực, chính xác và không gây khó hiểu cho người tiếp nhận, không khó để thực hiện trong điều kiện thực tế đã xác định từ ban đầu, không làm lãng phí thời gian, công sức của người tham gia
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Đảm bảo tính thực tiễn trong quản lý HĐDH là chuẩn bị sự thích ứng cần thiết để nhà quản lý nhà trường vận dụng các chức năng quản lý một cách thuận lợi nhất, dễ dàng nhất thông qua các hoạt động quản lý cụ thể
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ trong quản lý HĐDH Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ trong quản lý HĐDH được biểu hiện ở việc lên kế hoạch môn học, sắp xếp, bố trí nội dung phải theo một trình tự, logic xác định nhằm tạo ra sự nhất quán, kế thừa, đảm bảo việc thực hiện của GV, HS được dễ dàng và hiệu quả Tính đồng bộ trong quản lý HĐDH đòi hỏi phải có sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết quản lý và thực tế quản lý
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Không thể xây dựng và đưa ra một giải pháp không có tính khả thi vào giải quyết vấn đề Đó là nguyên tắc bất di bất dịch phải tuân thủ khi đưa ra giải pháp Một vấn đề được xác định tồn tại nhiều mâu thuẫn thì vấn đề đó cần được giải quyết Giải pháp đảm bảo tính khả thi là giải pháp đảm bảo các yếu tố sau: phải sát với thực tiễn của vấn đề, phải có khả năng thực hiện được
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Giải pháp được đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả của HĐDH và công tác quản lý HĐDH Phải xem xét dự tính trước những thuận lợi, khó khăn, những kết quả khi thực hiện giải pháp Chú ý tính hệ thống, đồng bộ của các giải pháp, vai trò của từng giải pháp, phát huy vai trò của giải pháp trung tâm khi triển khai thực hiện
3.2.1 Giải pháp 1: Nhóm giải pháp nâng cao trình độ cho ĐNQL, cụ thể là TTCM
3.2.1.1 Bồi dưỡng lý luận nghiệp vụ quản lý a) Cơ sở đề xuất và ý nghĩa của giải pháp
Quản lý là một khoa học cho nên chúng ta cần tổ chức bồi dưỡng, đào tạo để nâng cao trình độ cho ĐNQL nói chung, TTCM nói riêng Hoạt động này không chỉ giúp ĐNQL nâng cao về mặt nhận thức mà còn trang bị, bổ sung, cập nhật những kiến thức về khoa học quản lý, về quan hệ giao tiếp, trình độ chính trị, lý luận nghiệp vụ b) Mục tiêu cần đạt
Nâng cao trình độ và năng lực quản lý cho ĐNQL, cụ thể là TTCM, tạo động lực cho họ thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý c) Cách thức tổ chức thực hiện Đa số đội ngũ TTCM của các trường tiểu học hiện nay chỉ mới đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về chuyên môn Số lượng TTCM đã được đào tạo chính quy về QLGD là không có Theo số liệu khảo sát tại 4 trường tiểu học nêu trên, tác giả nhận thấy có 87.5% TTCM đã được học qua các lớp tập huấn QLGD, còn 12.5% TTCM vẫn chưa được tham gia lớp tập huấn nào Chính vì vậy, trong giai đoạn
2015 – 2020, mỗi năm cần phải cử CBQL đương nhiệm và cán bộ dự nguồn đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD
Tăng cường thường xuyên bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học hằng năm th o nội dung bồi dưỡng thiết thực, theo từng chuyên đề cụ thể nhằm giúp CBQL đương nhiệm và cán bộ dự nguồn có điều kiện tiếp cận với những cách quản lý hiện đại, hiệu quả hơn
Kết hợp việc đào tạo, bồi dưỡng với việc tự đào tạo, bồi dưỡng của CBQL nói chung, TTCM nói riêng th o phương thức cung cấp nội dung, yêu cầu, tài liệu để tự nghiên cứu Tuy nhiên, định kì, cần tiến hành kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác bồi dưỡng của mỗi CBQL
Bên cạnh đó, mỗi nhà trường có thể kích thích ý thức tự giác nghiên cứu, tìm tòi của CBQL bằng cách trang bị điều kiện thuận lợi cho họ Cụ thể như chỉ đạo phòng đọc của thư viện hình thành “Tủ sách dành cho cán bộ QLGD”
Tủ sách có thể trang bị những quyển sách như:
- Các văn kiện của Đảng qua các kì Đại hội
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
- Các tài liệu về quản lý hành chính nhà nước
- Các giáo trình bồi dưỡng cán bộ QLGD
3.2.1.2 Bồi dưỡng lý luận về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HCM a) Cơ sở đề xuất và ý nghĩa của giải pháp
Bên cạnh năng lực về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ CBQL, TTCM cần có phẩm chất chính trị để có thể trở thành người nhân cách, luôn kiên định thế giới quan, phương pháp luận cách mạng, lập trường tư tưởng vững vàng b) Mục tiêu cần đạt
Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho các TTCM c) Cách thức tổ chức thực hiện
Tổ chức các buổi sinh hoạt học tập chính trị th o chương trình, kế hoạch Nội dung giáo dục cần tập trung nâng cao nhận thức lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước Tạo điều kiện để TTCM được tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị như: trung cấp/ cao cấp lý luận chính trị
Tăng cường giáo dục cho CB và GV về đạo đức cách mạng theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh thông qua việc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
3.2.1.3 Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ kế cận a) Cơ sở đề xuất và ý nghĩa của giải pháp