THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY .... Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt độn
Trang 1
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LU TÙNG THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu và kết quả được trình bày trong luận văn chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lu Tùng Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Cán bộ quản lý các Khoa tại các trường: đại học Sư Phạm Tp.HCM, đại học Ngoại ngữ và Tin học (Huflit), khoa Y đại học Quốc gia Tp.HCM, đại học Nông Lâm Tp.HCM, đại học Tài chính Marketing và đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Tp.HCM Các Thầy đã nhiệt tâm bớt chút thời gian cho tác giả, hết lòng hỗ trợ tác giả trong công tác thu thập dữ liệu cần thiết để phục vụ cho luận văn Đồng chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô, các em Sinh viên tại các Khoa thuộc 6 trường khảo sát đã nhiệt tình giúp tác giả hoàn thành bảng khảo sát
Các Anh Chị đại diện các doanh nghiệp đã bớt chút thì giờ trong quỹ thời gian hạn hẹp của mình cho tác giả gặp mặt và phỏng vấn lấy ý kiến
Các Thầy Cô, đồng nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo Kỹ năng mềm, đã cho tác giả những ý kiến đóng góp quý báu về các giải pháp trình bày trong luận văn Đặc biệt, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thành Nhân – người hướng dẫn khoa học, người Thầy luôn tận tâm, ân cần, định hướng cho tác giả trong suốt công trình nghiên cứu luận văn Cao học Nhờ sự động viên và chỉ dẫn của Thầy, tác giả đã vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn
Và cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý Thầy Cô, những Người đã mang lại nguồn sáng tri thức cho tác giả trong chương trình đào tạo Cao học Quản lý Giáo dục tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp.Hồ Chí Minh Cảm ơn bạn bè, gia đình đã đồng hành cùng tác giả trong chặng hành trình này
Mặc dù đã rất cố gắng song vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những lời đóng góp chân tình từ Quý Thầy Cô và đồng nghiệp
Trân trọng!
Lu Tùng Thanh
Trang 4KHKT&CN Khoa học Kỹ thuật và công nghệ
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các yếu tố đặc trưng trong quản lý hoạt động đào tạo 33
Bảng 2.1 Phân loại lĩnh vực ngành nghề 37
Bảng 2.2 Các ngành thuộc lĩnh vực được khảo sát trong luận văn 38
Bảng 2.3 Số lượng và số mẫu giảng viên và sinh viên được khảo sát và CBQL 39
Bảng 2.4 Thông tin khách thể khảo sát là đại diện doanh nghiệp 39
Bảng 2.5 Thang đo biểu hiện, mức độ 40
Bảng 2.6 Mã hóa thông tin các khoa và lĩnh vực khảo sát 41
Bảng 2.7 Thống kê mức độ nhận thức tầm quan trọng kỹ năng mềm ở SV và GV 42
Bảng 2.8 Thống kê mức độ nhận thức tầm quan trọng của 10 kỹ năng mềm thế kỷ 21 của giảng viên ở từng lĩnh vực 43
Bảng 2.9 Đánh giá tổng quan năng lực kỹ năng mềm ở sinh viên của sinh viên và giảng viên 45
Bảng 2.10 Top 03 kỹ năng mềm giảng viên các lĩnh vực cho là quan trọng 48
Bảng 2.11 Ma trận nguyên nhân dẫn đến hạn chế kỹ năng mềm 49
Bảng 2.12 Thống kê các kênh rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên ở các lĩnh vực 51 Bảng 2.13 Xếp hạng các phương thức đào tạo kỹ năng mềm ở các lĩnh vực theo nhận thức giảng viên 58
Bảng 2.14 Bảng miêu tả phương thức đào tạo ở các lĩnh vực theo nhận thức của cán bộ quản lý 60
Bảng 2.15 Thống kê các hoạt động dạy – học của giảng viên và sinh viên ở các lĩnh vực 62
Bảng 2.16 Bảng thống kê nhận thức của giảng viên về bộ phận quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm hiệu quả 65
Bảng 2.17 Xếp hạng hiệu quả công tác xây dựng chương trình đào tạo 66
Bảng 2.18 Xếp hạng hiệu quả công tác xây dựng phương thức đào tạo 1 & 2 ở các lĩnh vực 67
Trang 6Bảng 2.19 Xếp hạng hiệu quả công tác xây dựng phương thức đào tạo 3 ở các lĩnh vực 68 Bảng 2.20 Thống kê mức độ thực hiện hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của giảng viên ở các lĩnh vực 69 Bảng 2.21 Xếp hạng hiệu quả công tác sử dụng cơ sở vật chất ở các lĩnh vực 70 Bảng 2.22 Thống kê mức độ hiệu quả công tác quản lý tổ chức thực hiện kỹ năng mềm ở các lĩnh vực 72 Bảng 2.23 Thống kê mức độ hiệu quả công tác quản lý việc phối hợp giữa nhà trường
và lực lượng giáo dục 73 Bảng 2.24 Thống kê hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo kỹ năng mềm ở các lĩnh vực 75 Bảng 3.1 Các kỹ năng mềm quan trọng mà doanh nghiệp kỳ vọng ở ứng viên trong ccác lĩnh vực 83 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các kỹ năng mềm cần thiết, xác định dựa trên độ quan trọng, chuẩn đầu ra và yêu cầu của doanh nghiệp ở các lĩnh vực 83 Bảng 3.3 Các kỹ năng mềm đề nghị đào tạo ở các lĩnh vực 84
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của giảng viên và sinh viên về bộ phận chịu trách nhiệm đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 52
Trang 8MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Kí hiệu viết tắt iii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục biểu đồ vi
Mục lục vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Giả thiết khoa học 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 6
9 Cấu trúc của luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 14
1.2.1 Khái niệm chương trình đào tạo 14
1.2.2 Khái niệm quản lý hoạt động đào tạo 16
1.2.3 Khái niệm kỹ năng mềm 20
1.2.4 Khái niệm quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo 31
1.3 Quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm 32
1.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo kỹ năng mềm 32
Trang 91.3.2 Quản lý nội dung chương trình đào tạo kỹ năng mềm 32
1.3.3 Quản lý phương thức đào tạo kỹ năng mềm 32
1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và sinh viên 33
1.3.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY 36
2.1 Giới thiệu chung 36
2.1.1 Nội dung khảo sát thực trạng và tiêu chí đánh giá khảo sát thực trạng 36
2.1.2 Khách thể khảo sát 37
2.1.3 Quy ước chung về thang đo và mã hóa thông tin khách thể khảo sát 40
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong chương trình đào tạo tại các trường 42
2.2.1 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên tại các trường 42
2.2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên tại các trường 53
2.2.2.1 Về mục tiêu đào tạo 53
2.2.2.2 Về nội dung chương trình đào tạo 56
2.2.2.3 Về phương thức đào tạo 58
2.2.2.4 Về hoạt động dạy - học của giảng viên và sinh viên 62
2.2.2.5 Về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo 63
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên 64
2.2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 66 2.2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên 71
2.2.3.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo kỹ năng mềm 74
2.2.4 Đánh giá chung về thực trạng 76
2.2.4.1 Tích cực 76
2.2.4.2 Hạn chế 76
2.2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế 78
Trang 10Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN 81
3.1 Nguyên tắc và cơ sở đề xuất giải pháp 81
3.2 Các giải pháp chủ yếu 83
3.2.1 Giải pháp 1 83
3.2.2 Giải pháp 2 86
3.2.3 Giải pháp 3 88
3.2.4 Giải pháp 4 90
3.2.5 Giải pháp 5 91
3.3 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 107
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sinh viên - Học sinh Việt Nam rất tự hào về thành tích học tập của mình và vốn nổi tiếng ở tinh thần tự chủ trong học tập Nhiều giải thưởng cao đã đạt được trong các cuộc thi trí tuệ trên thế giới như toán, vật lý, cờ vua, robocon… Thế nhưng, năng lực lao động của người Việt Nam lại đứng ở vị trí thấp Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay đạt 3,79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11 trong số 12 nước ở châu Á tham gia xếp hạng Chỉ số cạnh tranh nguồn nhân lực Việt Nam đạt 3,39/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 73/133 nước được xếp hạng Do vậy nên năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp ở châu Á - Thái Bình Dương (thấp hơn Singapore gần 15 lần, thấp hơn Nhật Bản 11 lần và thấp hơn Hàn Quốc 10 lần) Năng suất lao động của Việt Nam bằng 1/5 Malaysia và 2/5 Thái Lan [47].Một trong những trở ngại và thiếu sót lớn nhất của nguồn nhân lực Việt Nam, đó là thiếu kỹ năng mềm.[27]
Thực trạng cho thấy hầu hết các nhà quản lý và nhà tuyển dụng thường than phiền về người lao động, đặc biệt sinh viên mới ra trường rất thiếu và yếu về kỹ năng mềm, đa
số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ có bằng cấp rất tốt Theo điều tra của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2011, cả nước có đến 63% sinh viên thất nghiệp vì thiếu
kỹ năng [1] Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Giáo dục Việt Nam, hiện nay có đến 83% sinh viên tốt nghiệp ra trường bị đánh giá là thiếu kỹ năng mềm, 37% sinh viên không tìm được việc làm phù hợp do kỹ năng yếu Còn theo điều tra của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong tổng số các sinh viên tốt nghiệp hàng năm, hơn 13% phải được đào tạo lại hoặc bổ sung kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại tại nơi làm việc và 41% cần thời gian làm quen với công việc qua một thời gian nhất định mới có thể thích ứng [11]
Theo nhận định của TS.Lê Thị Thanh Mai – Trưởng ban công tác sinh viên ĐH Quốc Gia Tp.HCM trong đề án “Nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm ĐH Quốc gia TP.HCM giai đoạn 2013-2017”, chỉ ra rằng hầu hết kỹ năng mềm các trường mới chỉ
Trang 12dừng lại ở tên gọi trong chuẩn đầu ra các chương trình giáo dục; việc triển khai đào tạo chủ yếu ở dạng phong trào, sinh hoạt Đoàn - hội mà chưa được quy đổi thành khối lượng kiến thức cần tích lũy trong chương trình giáo dục Cụ thể:
Tại trường ĐH Bách Khoa, ngoài môn giao tiếp ngành nghề và một số buổi đào tạo kỹ năng mềm được tổ chức, thì nhìn chung hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
Tại trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, chương trình đào tạo được biên soạn, cập nhật phong phú, có lồng ghép kiến thức chuyên môn, ứng dụng nghiệp vụ Tuy nhiên, các khóa học vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của số đông sinh viên và thời lượng chỉ đủ trang bị kỹ năng cơ bản, chưa đủ để các em tham gia những tình huống thực tế
Đối với sinh viên trường ĐH Quốc tế, các em có phần chưa hài lòng với chất lượng giảng viên và quy mô lớp đông
Ngoài ra, việc đào tạo kỹ năng mềm tại trường ĐH Công nghệ Thông tin hiện nay còn phụ thuộc vào chương trình giáo dục ở từng Khoa, chưa có sự định hướng chung ở cấp trường
Cuối cùng, chương trình đào tạo kỹ năng mềm tại trường ĐH Kinh tế - Luật đa dạng nhưng còn mang tính tự nguyện, ngoại khóa, chưa có sự định hướng tổng thể từ phía trường [2]
Xuất phát từ tính cấp thiết của việc nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay, đặc biệt là cho sinh viên năm cuối để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp; thêm vào đó là thực trạng yếu kém về hoạt động đào tạo kỹ năng mềm tại các trường nêu trên là những lý do quan trọng để cần xem xét lại hoạt động quản lý đào tạo kỹ năng mềm tại
các trường Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài:”Quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong chương trình đào tạo Đại học” để làm đề tài nghiên cứu
cho Luận văn
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
trong chương trình đào tạo của một số trường Đại học tại Tp.Hồ Chí Minh Trên cơ sở
đó, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các khâu xây dựng,
tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh
viên
3 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên ở một số trường Đại học vẫn còn những hạn chế nhất định ở các khâu xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả đầu ra, điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên cũng như chất lượng sinh viên khi ra trường tìm việc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lý luận những vấn đề cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của
đề tài;
4.2 Khảo sát thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên năm cuối và thực trạng quản lý
hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại các trường Đại học trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các khâu xây dựng,
tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong chương trình đào tạo
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: quản lý hoạt động đào tạo sinh viên trong trường Đại
học
5.2 Đối tượng nghiên cứu: thực trạng quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho
Sinh viên trong chương trình đào tạo Đại học
Trang 14vì có nhiều trường đào tạo đa ngành nghề
6.1 Về thời gian nghiên cứu: 21 tháng (từ tháng 12/2014 – tháng 08/2016)
6.2 Về địa bàn khảo sát: 6 khoa thuộc 6 trường Đại học tại thành phố Hồ Chí Minh
bao gồm: Khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm (lĩnh vực KH Tự nhiên); Khoa CNTT trường Đại học Huflit (lĩnh vực KH Kỹ thuật và Công nghệ); Khoa Y Đại học Quốc Gia (lĩnh vực KH Y-Dược); Khoa Thủy sản trường Đại học Nông Lâm (lĩnh vực KH Nông nghiệp); Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Tài chính Marketing (lĩnh vực KH Xã hội) và Khoa Ngữ Văn Anh trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn (lĩnh vực KH Nhân văn)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các chuyên đề lý luận chuyên ngành, các tài liệu tham khảo liên quan để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài Bảng hỏi được thiết kế và điều tra trên sinh viên năm cuối, giảng viên tại Khoa, cán bộ quản lý thuộc 6 trường khảo sát
và chuyên gia kỹ năng mềm Nội dung của bảng hỏi dành cho sinh viên và giảng viên nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên, hoạt động đào tạo và hoạt động quản lý đào tạo kỹ năng mềm tại các trường Nội dung của bảng hỏi dành cho cán bộ
Trang 15quản lý và chuyên gia kỹ năng mềm nhằm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi các giải pháp đề xuất nhằm cải thiện hoạt động quản lý đào tạo kỹ năng mềm tại các trường Đại học
Bảng hỏi dành cho giảng viên gồm 02 phần, trong đó phần 1 là thông tin cá nhân và phần 2 là các ý kiến cá nhân Phần 2 được chia làm 03 nội dung chính,
để khảo sát Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên; nhận thức của giảng viên
về hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên và nhận thức của giảng viên
về thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm của sinh viên Bảng hỏi dành cho sinh viên gồm 02 phần, trong đó phần 1 là thông tin cá nhân
và phần 2 là các ý kiến cá nhân Nội dung phần 2 nhằm khảo sát các nội dung
cụ thể như nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm; nhận thức về năng lực kỹ năng mềm của sinh viên; nguyên do kỹ năng mềm của sinh viên chưa tốt; môi trường rèn luyện kỹ năng mềm chủ yếu của sinh viên và trách nhiệm đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
Bảng hỏi cho dành cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ năng mềm cũng gồm 02 phần, trong đó phần 1 là thông tin cá nhân và phần 2 là các ý kiến cá nhân xoay quanh việc đánh giá tính khả thi và cần thiết của các giải pháp mà tác giả đề tài đưa ra
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Việc phỏng vấn được tiến hành trên cán bộ quản lý ở 6 khoa của 6 trường khảo sát và
6 đại diện doanh nghiệp phụ trách tuyển dụng ở 6 nhóm ngành khảo sát
Nội dung phỏng vấn cán bộ quản lý nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên dưới góc nhìn của cấp quản lý, cũng như công tác tổ chức hoạt động đào tạo kỹ năng mềm ở các khâu: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá
Nội dung phỏng vấn doanh nghiệp nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên khi mới ra trường dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng, nguyên do, cũng
Trang 16như kỳ vọng của doanh nghiệp đối với công tác đào tạo kỹ năng mềm của nhà trường trong tương lai
Các dữ liệu thu được trong cuộc phỏng vấn được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung để làm rõ các vấn đề trong đề tài
7.2.3 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Thu thập các ý kiến của 05 chuyên gia đào tạo kỹ năng mềm có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong công tác đào tạo và xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng mềm tại các trường Đại học lớn trên thành phố
8.3 Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát
Trang 17sinh viên các trường Đại học, đặc biệt phù hợp với tình hình cấp thiết hiện nay của xã hội
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh
viên trong chương trình đào tạo đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên
trong các chương trình đào tạo đại học tại thành phố hồ chí minh hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh
viên
Trang 18Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chúng ta đang sống trong xã hội của sự thay đổi, nhu cầu của con người ngày càng nâng cao, từ mong ước “đủ ăn, đủ mặc” cho đến nhu cầu “ăn no, mặc ấm”, và giờ đây
đã phát triển lên thành chuẩn mực cao hơn, đó là “ăn ngon, mặc đẹp” Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhiều doanh nghiệp đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Trong bối cảnh kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh nhau trong công tác phục vụ khách hàng Sự cạnh tranh không chỉ dừng lại
ở chất lượng sản phẩm, mà còn trong cả chất lượng dịch vụ Để chất lượng sản phẩm tốt, đòi hỏi bộ máy trong tổ chức phải được vận hành một cách trơn tru, hiệu quả, có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong tổ chức Để chất lượng dịch vụ tốt, đòi hỏi cung cách phục vụ khách hàng phải chuyên nghiệp, chuẩn mực, đạt được sự hài lòng tối đa nơi khách hàng Tất cả những yếu tố trên đều xuất phát từ chính những con người trong tổ chức, mà phần lớn là ở kỹ năng mà họ được trang bị Chính vì vậy, nhu cầu tuyển dụng các cá nhân có kỹ năng tốt luôn là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng nhân sự
Xuất phát từ nhu cầu đó, các tổ chức giáo dục trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã chủ trương lồng tải chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên ngay khi ngồi trên ghế nhà trường, để sinh viên có thể nhanh chóng hòa nhập với môi trường doanh nghiệp sau khi ra trường Nhiều công trình nghiên cứu, các chương trình đào tạo nhằm phát triển, hoàn thiện kỹ năng mềm của sinh viên cũng đã đang được triển khai trên diện rộng tại các trường đại học trên thế giới
Trên thế giới:
Kỹ năng mềm là thuật ngữ đã có từ khá lâu và phổ biến trong giai đoạn từ năm 1960 –
1970 [64] Mối quan tâm của công chúng trong lĩnh vực tự hoàn thiện (Self-help) nói
chung, hay phát triển kỹ năng mềm nói riêng xuất phát từ ba bộ sách nền tảng: How to
Trang 19win friends and influence people (Đắc nhân tâm) của Dale Carnegie (1936), Think and grow rich (Tư duy làm giàu) của Napoleon Hills (1937), và The Power of Positive thinking (Sức mạnh của Tư duy tích cực) của Norman Vincent Peale (1952)
[73] Kể từ thời điểm đó cho đến nay, đã có nhiều chương trình đào tạo kỹ năng được xây dựng tại các quốc gia:
Skills to Pay the Bills: Mastering Soft Skills for Workplace Success của Bộ
Lao động Hoa Kỳ [71] với 6 nội dung đào tạo chính bao gồm: kỹ năng giao tiếp, sự nhiệt tình & thái độ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tạo mối quan hệ, giải quyết vấn đề & tư duy sáng tạo, phẩm chất chuyên môn
Entrepreneurship Education: a guide for educators [59] của Cộng đồng Châu
Âu dành cho giảng viên trong công tác đào tạo sinh viên hòa nhập môi trường doanh nghiệp, gồm các nội dung như: sự khác biệt giữa trường đại học và tổ chức doanh nghiệp, hành trang cho giảng viên về tri thức kinh doanh,…
Campus connect soft skills program cho sinh viên công nghệ thông tin ở
Bangalore, Ấn Độ [57] gồm các nội dung như: tiếng Anh trong kinh doanh, truyền thông và làm việc đồng đội (giao tiếp trong kinh doanh, kỹ năng cá nhân
& liên cá nhân, thảo luận nhóm, kỹ năng phỏng vấn & thuyết trình) và tổng quan về thị trường lao động
Soft skills teaching and learning activities: linking teaching and employment
của Bộ Giáo dục Nepal [66] dành cho giảng viên trong công tác đào tạo sinh viên, gồm các nội dung như: tiến trình đánh giá & định hướng việc làm theo phương pháp CBSS, phát triền năng lực dựa trên phương pháp tập trung kỹ năng
Và còn rất nhiều các chương trình đào tạo khác…
Để có các chương trình đào tạo kỹ năng mềm đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, chính phủ các quốc gia đã có chương trình hành động cụ thể trong công tác quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm:
Trang 20Năm 1989, Bộ Lao động Hoa Kỳ đã thành lập một Ủy ban Thư ký về rèn luyện
các kỹ năng cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau
như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao” [71]
Tại Úc, Hội đồng kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - ANTA) đã xuất
bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (2002) Cuốn sách cho thấy các
kỹ năng và kiến thức mà người lao động yêu cầu bắt buộc phải có [72]
Bên cạnh đó, chính phủ Canada cũng có một bộ phụ trách về việc phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resources and Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người Canada nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để nâng cao chất lượng cuộc sống Bộ này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đối với người lao động Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động các tổ chức và các vấn đề chính sách công cộng Năm 2000, tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sách
các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21 (Employability Skills 2000+) [70]
Ngoài ra, chính phủ Anh có cơ quan chuyên trách về phát triển kỹ năng cho người lao động Bộ Đổi mới, Đại học và Kỹ năng được chính chủ thành lập từ ngày 28/6/2007, đến tháng 6/2009 thì được ghép với Bộ Kinh tế, Doanh nghiệp
và Đổi mới Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ năng Bộ này chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn,
Trang 21một phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới [58]
Chính phủ Singapore cũng có Cục phát triển lao động WDA (Workforce Development Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS
(Singapore Employability Skills System) vào năm tháng 03/2005 Trong WDA
còn có Trung tâm kỹ năng hành nghề (The Centre for Employability Skills (CES)) để đánh giá hệ và hỗ trợ đào tạo kỹ năng [62]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu kỹ năng mềm trên thế giới bắt đầu phát triển từ nửa sau thế kỷ 20, với rất nhiều các chương trình đào tạo, sách báo, bài viết và tài liệu được ban hành Thế nhưng công tác quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm được sự quan tâm và triển khai thực hiện của chính phủ các quốc gia thì chỉ trong khoảng từ vài chục năm trở lại Nhưng chính sự đầu tư nghiêm túc vào công tác quản lý hoạt động đào tạo, đã góp phần giúp cho nhiều nghiên cứu mới trong lĩnh vực này được ra đời, từ đó nâng cao chất lượng kỹ năng mềm sinh viên nói riêng và hiệu suất làm việc của người lao động nói chung trong xã hội
Tại Việt Nam:
Thuật ngữ kỹ năng mềm được phổ biến rộng rãi trong giai đoạn từ năm 2003, với đơn
vị tiên phong đào tạo kỹ năng mềm là tổ chức giáo dục Tâm Việt Group tại Hà Nội [49] Từ thời điểm đó đến nay, nhiều chương trình đào tạo kỹ năng bắt đầu được phát triển tại các Trung tâm lớn như Nhà văn hóa Thanh Niên, Nhà văn hóa Sinh viên, Nhà văn hóa Phụ nữ, Trung tâm hỗ trợ Sinh viên, Cung văn hóa Lao động Tp.HCM, Sự kiện nổi bật là năm 2009, Trung tâm hỗ trợ Sinh viên Tp.Hồ Chí Minh tổ chức diễn đàn “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” và thông qua diễn đàn này,
tài liệu “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” cũng đã được xuất
bản Tài liệu là cẩm nang gồm một số kỹ năng sống và làm việc dành cho những người trẻ trong thời kỳ hội nhập và phát triển của đất nước [51] Các đơn vị tư nhân đào tạo kỹ năng mềm như: Ý tưởng Việt, VietSkill, Học viện doanh nhân Pace, trường đào tạo kinh doanh ASK,… cũng được ra đời với nhiều chương trình đào tạo kỹ năng phong phú dành cho nhiều đối tượng với những nhu cầu khác nhau, từ học sinh – sinh viên cho đến nhân viên, cấp quản lý và lãnh đạo Các chương trình này được xây dựng
Trang 22bởi đội ngũ chuyên gia là các giảng viên Tâm lý, Giáo dục, Kinh tế,… với nhiều kinh nghiệm giảng dạy, hoặc được mua bản quyền từ các chương trình đào tạo kỹ năng của nước ngoài
Song song với việc ra đời các tổ chức giáo dục đào tạo kỹ năng mềm cho học sinh sinh viên, nhiều bộ sách về kỹ năng cũng được xuất bản và phát hành rộng rãi trên toàn quốc Trong đó, nổi bật là bộ sách của PGS.TS Huỳnh Văn Sơn như: Mô hình kỹ năng sống hiện đại [43], Kỹ năng làm việc nhóm [44], Kỹ năng mềm cho sinh viên đại học Sư phạm [46],… Bộ sách kỹ năng mềm của ThS Lại Thế Luyện, trường Đại học
Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh gồm: Kỹ năng giải tỏa stress trong công việc [32], Kỹ năng
tự học suốt đời [33], Kỹ năng làm việc đồng đội [34], Kỹ năng giao tiếp ứng xử [35], Nhiều tạp chí, bài viết và đầu sách của các tác giả khác như: Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng [22]; Nguyễn Thanh Bình [10]; Lưu Thu Thủy [48]; Phan Thanh Long [28]; Nguyễn Thị Oanh [38], Thiên Cao Nguyên [37],… cũng được xuất bản để phục vụ cho mọi đối tượng quan tâm đến lĩnh vực phát triển bản thân nói chung và phát triển kỹ năng mềm nói riêng
Ngoài các đầu sách về kỹ năng mềm, còn có tạp chí khoa học, tài liệu chuyên khảo tại các trường; luận văn đại học, thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành như tâm lý học,
xã hội học, giáo dục học, kinh tế học cũng có những công trình nghiên cứu về kỹ năng
mềm, như đề tài Kỹ năng giao tiếp của sinh viên Sư phạm trường Cao đẳng Cần Thơ của Châu Thúy Kiều (2010) [24], Kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập của sinh viên trường Đại học Sài Gòn của Lê Ngọc Huyền (2010) [21], Nhu cầu và thực trạng học tập kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Khoa học - Đại học Huế hiện nay của Nguyễn Tư Hậu (2013) [17],…
Riêng với ngành Quản lý giáo dục trong giai đoạn từ 2010 - 2013, đã có những đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng tại các cấp học:
Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ các lực lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở tại Quận 11 – Tp.Hồ Chí Minh của Trần Thị Mỹ Hạnh (2010) [16] Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
rằng hầu hết Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở đã bắt đầu quan tâm đến
Trang 23các nội dung quản lý việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh căn cứ theo sự chỉ đạo của Bộ, Sở và Phòng giáo dục - đào tạo
Đề tài Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở các trường Trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An của
Trần Thị Hồng (2012) [19] cho thấy các trường đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống Ban giám hiệu đã chủ động triển khai, áp dụng một số biện pháp, hình thức giáo dục, phối hợp sự hỗ trợ giáo dục từ các lực lượng ngoài xã hội và gia đình cùng chung tay, góp phần GDKNS cho học sinh Thế nhưng vẫn còn mắc phải một số hạn chế như: nội dung GDKNS, hình thức chưa sinh động, phong phú, phương pháp quản lý hoạt động GDKNS chưa toàn diện và đồng bộ trong triển khai nên hiệu quả công tác giáo dục đạt được chưa như mong muốn
Đề tài nghiên cứu khoa học của nhóm sinh viên trường Đại học Thương Mại về
nội dung: Giải pháp nh m tăng cường thực hành kỹ năng mềm cho sinh viên Thương Mại, Tp.Hà Nội [26], đã cho thấy phần lớn sinh viên Thương
Mại tự đánh giá bản thân mình có được 3 kỹ năng: kỹ năng học và tự học, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng làm việc nhóm ở mức độ tốt Những kỹ năng mà sinh viên Thương Mại còn yếu đó là những kỹ năng: kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo bản thân & hình ảnh cá nhân và đặc biệt là kỹ năng đàm phán
Đề tài Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị Kinh doanh của Lê Văn Hùng (2011)
[20] cho chúng ta thấy bức tranh toàn cảnh về hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục KNS của đội ngũ cán bộ, giảng viên và các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường hiện nay còn rất khiêm tốn Nội dung nghèo nàn, thiếu sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài nhà trường, không có sự quan tâm chỉ đạo và kiểm tra thường xuyên của các cấp lãnh đạo, trong khi hầu hết sinh viên và cán bộ, giảng viên trong trường đều mong muốn được giáo dục kỹ năng một cách đầy đủ và toàn diện
Đề tài Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà
Trang 24trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên của Hoàng Nghĩa Kiên (2013) [23] và đề tài Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên của Ngô Thị Bình Yên (2013) [55] cũng đều cho thấy do nhiều
nguyên nhân (cả về chủ quan và khách quan) nên hiện nay trong nhà trường vấn đề giáo dục kỹ năng sống vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức, công tác quản lý GDKNS cho học sinh còn hạn chế, các giải pháp quản lý GDKNS chưa thiết thực và khả thi
Nhìn chung, cho đến nay, có thể nhận thấy có không ít đề tài nghiên cứu về lĩnh vực
kỹ năng mềm Riêng với ngành Quản lý giáo dục cũng đã có các nghiên cứu nhất định
về hiện trạng giáo dục kỹ năng tại các cấp học, tập trung ở cấp Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường đối với kỹ năng mềm vẫn chưa đúng mức, sự đầu tư trong công tác quản lý đào tạo kỹ năng vẫn còn nhiều hạn chế Riêng ở cấp Đại học, hiện vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về công tác quản
lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm, trong khi năng lực kỹ năng mềm ở sinh viên đang
ở mức báo động Chính vì thế, nội dung Quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên trong chương trình đào tạo Đại học là cần thiết để nghiên cứu, giúp
nhà trường có sự nhìn nhận đúng đắn về thực trạng kỹ năng mềm trong sinh viên hiện nay, từ đó cung cấp giải pháp quản lý mang tính chiến lược, nhằm cải thiện hoạt động đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp đối với sinh viên
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm Chương trình đào tạo
Theo Peter F.Oliva [39], thuật ngữ chương trình đào tạo có rất nhiều cách giải thích khác nhau Tùy thuộc vào quan điểm triết học của mỗi người mà cách giải thích của các tác giả sẽ khác nhau Một số cách tiếp cận phổ biến:
- Chương trình đào tạo là những gì được giảng dạy trong nhà trường
Trang 25- Chương trình đào tạo là tập hợp các môn học
- Chương trình đào tạo là một trình tự các khóa học
- Chương trình đào tạo là tất cả những gì xảy ra trong nhà trường, bao gồm cả các hoạt động ngoại khóa, sự giảng dạy và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau
- Chương trình đào tạo là những gì được giảng dạy trong và ngoài trường, do nhà trường định hướng
- Chương trình đào tạo là chuỗi các kinh nghiệm mà người học đã trải qua trong nhà trường
- …
Trong những định nghĩa được đề cập ở trên, có thể thấy rằng chương trình đào tạo có thể được hiểu theo nghĩa hẹp (như một môn học) hoặc nghĩa rộng (như tất cả những kinh nghiệm của người học, cả ở trong lẫn ngoài trường, do nhà trường định hướng)
Đề tài này tác giả lựa chọn hướng tiếp cận thứ hai, hiểu chương trình đào tạo như là tất cả những kinh nghiệm của người học, cả ở trong lẫn ngoài trường, do nhà trường định hướng làm nền tảng cho việc nghiên cứu Hướng tiếp cận này được nhiều nhà Giáo dục hưởng ứng và đề cập đến, trong đó có:
Franklin Bobbitt [39, tr 5], nhìn nhận chương trình đào tạo như chuỗi những điều mà thanh thiếu niên phải thực hiện và trải qua bằng cách triển khai các khả năng giải quyết tốt các vấn đề mà họ sẽ gặp phải trong cuộc sống; và về tất cả các phương diện mà họ sẽ phải ứng xử khi trưởng thành
Hollis L.Caswell và Doak S.Campbell [39, tr 5] cũng không xem chương trình đào tạo như một nhóm các khóa học, mà là “tất cả những kinh nghiệm học viên
có được dưới sự hướng dẫn của giảng viên”
Quan niệm của Saylor, Alexander và Lewis tương tự như của Hilda Taba: “Một chương trình đào tạo là một kế hoạch cho học tập” [39, tr 6] Hilda Taba đã
Trang 26định nghĩa chương trình đào tạo bằng cách liệt kê ra các yếu tố của nó: “Một chương trình thường có một tuyên bố về các mục đích và mục tiêu cụ thể; nó chỉ ra một số lựa chọn về cấu trúc nội dung; nó hoặc ám chỉ hoặc biểu lộ các kiểu học tập và giảng dạy nhất định do các mục tiêu đòi hỏi chúng hoặc do cơ cấu nội dung yêu cầu Cuối cùng, nó bao gồm cả một hệ thống đánh giá kết quả.” [39, tr 6]
Trong đề tài này, tác giả chọn định nghĩa về chương trình đào tạo theo quan điểm
Hilda Taba, cụ thể xem chương trình đào tạo như “một loạt kết quả học tập theo dự kiến có sắp xếp”, gồm có một tuyên bố về các mục đích và mục tiêu cụ thể (khâu thiết kế xây dựng mục tiêu & kế hoạch); chỉ ra một số lựa chọn về cấu trúc nội dung, các kiểu học tập và giảng dạy nhất định (tổ chức thực hiện) và cuối cùng bao gồm cả một hệ thống đánh giá kết quả (kiểm tra đánh giá)
1.2.2 Khái niệm Quản lý hoạt động đào tạo
1.2.2.1 Quản lý
Trên thế giới, như các khái niệm khác, quản lý có nhiều định nghĩa Mary Parker Follett đưa ra định nghĩa nổi tiếng về quản lý và được trích dẫn nhiều, đó là “Quản lý nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” [30, tr 16]
Còn theo Stoner (1995), quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức [30, tr 16]
Theo Giffin (1998), quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả [30, tr 17]
Ở Việt Nam, bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng có một số tác giả trong lĩnh vực khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý”
Trang 27Quản lý có thể được mô tả như là một chương trình của các hoạt động mà người quản lý thực hiện để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra của tổ chức Quản lý bao gồm sự phối hợp các yếu tố: con người, thời gian, công việc, tiền
tệ, địa điểm, công nghệ và nguồn nguyên vật liệu
Quản lý cho phép người quản lý và những nhân viên khác sản xuất và bán hoặc phân phối sản phẩm, và cung cấp dịch vụ (giáo dục, ngân hàng và dược phẩm)
có hiệu quả nhất, và bảo đảm đạt được những mục tiêu của tổ chức Quản lý đảm bảo rằng những nguồn lực riêng rẽ này (thường không liên quan) được phối hợp với nhau thành một hệ thống tổng thể để hoàn thành mục tiêu [30, tr 20]
Từ các quan điểm, tư tưởng học thuyết kể trên ta có thể khái quát lại: “Quản lý tập hợp các hoạt động có ý thức của người quản lý đến các đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.”
Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [x,
tr 41] Trong đề tài này, tác giả dựa theo hướng tiếp cận theo mô hình PDCA (Plan Kế hoạch – Do Tổ chức thực hiện – Check Kiểm tra đánh giá – Act Điều chỉnh) của
Dewing [60] để nhóm hai chức năng tổ chức và chỉ đạo lại thành một chức năng chung, gọi là tổ chức thực hiện
Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản
lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
Chức năng tổ chức thực hiện: là việc thiết lập đối tượng quản lý và bộ máy
quản lý đối tượng, từ đó chỉ đạo quá trình vận hành, điều khiển hệ thống Có thể nói, đây là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và hoàn thiện tổ chức
Trang 28Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng liên quan đến một cấp quản lý để
đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình độ nhất định, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản lý ấy
1.2.2.2 Hoạt động đào tạo
a Khái niệm Đào tạo
Theo từ điển Cambrigde [56], đào tạo là một tiến trình học tập các kỹ năng cần thực hiện để phục vụ cho một công việc hay một hoạt động cụ thể
Đào tạo, theo từ điển Bách khoa Việt Nam, là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [53]
Theo GS.TS Nguyễn Lộc (2009), Đào tạo là quá trình dạy và học có tổ chức, có mục tiêu xác định, theo những chương trình quy định và những điều kiện nhất định của quá trình đào tạo Kết quả của quá trình đào tạo là người học đạt được trình độ theo chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp của quốc gia hoặc quốc tế [31]
Xét từ góc độ quy trình quản lý đào tạo của Nhà trường, đào tạo bao gồm các khâu:
1) Đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) Các hoạt động đào tạo: dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…;
Trang 293) Đầu ra: kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
Có thể khái quát: Đào tạo chính là chuỗi các hoạt động có tổ chức nh m phát triển năng lực cho học viên, mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học, được tuân theo quy định chặt chẽ từ khâu đầu vào (thiết kế xây dựng), cho đến khâu tổ chức thực hiện và cuối cùng là khâu kiểm tra kết quả đánh giá kết quả đào tạo
b Khái niệm Hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo là một hệ thống công việc chuyên môn nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm: thiết kế và thực hiện chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy - học tập theo quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, chứng nhận kết quả học tập cho người học toàn
bộ những công việc này có mối liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được hiệu quả quá trình đào tạo của cơ sở đó [12, tr 3]
1.2.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, vì vậy nó cần được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho hoạt động đào tạo vận hành đúng mục tiêu đào tạo đã định Dựa theo khái niệm quản lý và khái niệm hoạt động đào tạo được
trình bày ở trên, tác giả cho rằng Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lý (xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá) mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo nh m thực hiện mục tiêu đào tạo của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, đạt được hiệu quả quá trình đào tạo của cơ
Trang 30Quản lý việc thực hiện đào tạo và phối hợp các lực lượng thực hiện hoạt động đào tạo
Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động đào tạo Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy, có thể xem quản
lý hoạt động đào tạo chính là quản lý chất lượng thể hiện qua:
Việc tổ chức đào tạo một cách hợp lý có ảnh hưởng lớn đến năng suất của hoạt động đào tạo Điểm then chốt của việc tổ chức đào tạo là làm sao hoàn thành được mọi nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
Việc tổ chức đào tạo xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo và căn cứ vào đặc điểm tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên và các điều kiện hoạt động của nhà trường
Thực chất tổ chức hoạt động đào tạo một cách khoa học là tìm ra một phương
án tối ưu của hệ thống các hoạt động đào tạo trên cơ sở giải quyết tổng hợp, đồng bộ các nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, các vấn đề về xã hội học, tâm lý học, giáo dục học và điều khiển học
Như vậy, hiệu quả bao giờ cũng đi đôi với chất lượng Hiệu quả đào tạo thể hiện sự năng động, sáng tạo, thể hiện tính khoa học trong hoạt động đào tạo Vì thế, việc quản
lý hoạt động đào tạo giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nhiệm vụ quản lý của nhà lãnh đạo, có tính quyết định hiệu quả đào tạo của nhà trường
1.2.3 Khái niệm Kỹ năng mềm
1.2.3.1 Khái niệm Kỹ năng
Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kỹ năng, trên thế giới có nhiều tác giả đã đưa
ra những quan niệm khác nhau Có hai khuynh hướng cơ bản sau:
- Khuynh hướng thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của thao tác, của hành động hay hoạt động Có các tác giả như: V.A.Kruchetxki, A.V.Petrovxki, V.S.Cudin, A.G.Covaliop,…
Trang 31V.A.Kruchetxki cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững từ trước” [25, tr.78] Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện
đã thay đổi
V.S.Cudin và A.G.Covaliop cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và điều kiện hành động [29, tr.13] Theo các tác giả, kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành động thì đem lại kết quả tương ứng
- Khuynh hướng thứ hai: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực hành động của con người Theo quan niệm này, kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt, sáng tạo và có mục đích Đại diện cho khuynh hướng này có các tác giả như N.D Levitov, X.I Kixegov, K.K Platanov, G.G Golubev…
N.D.Levitov quan niệm “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào
đó hay một hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” [15, tr.29] Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Levitov cho rằng,
để hình thành kỹ năng, con người không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vào thực tiễn
Các tác giả K.K.Platanov và G.G.Golubev quan niệm “Kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tương ứng” [15, tr.41] Theo các tác giả, kỹ năng không mâu thuẫn với vốn tri thức mà kỹ năng được hình thành trên cơ sở của chúng
Trang 32Tại Việt Nam, theo từ điển tiếng Việt (1992) định nghĩa “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [52, tr.157] Còn theo từ điển Giáo dục học “Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động
ấy cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ” [18, tr.220] Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép” [45, tr.6] Như vậy, người có kỹ năng phải nắm tri thức
về hành động và có các kinh nghiệm cần thiết Song bản thân tri thức kinh nghiệm không phải là kỹ năng, muốn có kỹ năng con người phải vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm đó vào hành động và đạt kết quả
Từ những quan điểm trên, có thể rút ra các điểm lưu ý chính sau:
Kỹ năng trước hết phải được hiểu là mặt kỹ thuật của hành động, kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể
Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt, mềm dẻo là tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành và phát triển kỹ năng Một hành động chưa thể gọi là kỹ năng nếu còn mắc nhiều lỗi và các thao tác diễn ra vụng về theo một khuôn mẫu cứng nhắc
Kỹ năng không phải là cái bẩm sinh của mỗi cá nhân, đó là quá trình con người vận dụng tri thức và kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn để đạt được mục đích
đề ra Kỹ năng là kết quả của một quá trình luyện tập
Tóm lại, kỹ năng vừa là mặt kỹ thuật của hành động hay còn gọi là cách thức thực hiện hành động hay công việc cụ thể nào đó, vừa là biểu hiện năng lực của con người Cơ sở của kỹ năng là tri thức, kinh nghiệm đã có từ trước Kỹ năng hình thành do luyện tập
1.2.3.2 Khái niệm Kỹ năng mềm
Trang 33Tác giả Melih Arat (2014), đã phân biệt kỹ năng ra làm 2 loại: Kỹ năng cứng và Kỹ năng mềm Nếu như kỹ năng cứng là những kỹ năng cụ thể mà chúng ta dễ dàng học được từ trường lớp và sử dụng ngay trong công việc thì kỹ năng mềm là những kỹ năng khó nhìn thấy được, cần thông qua đào tạo phát triển cá nhân, sử dụng trong cả công việc và cuộc sống [65]
Cụ thể hơn, kỹ năng cứng là những kỹ năng mà các quy tắc sử dụng đều giống nhau bất kể công ty, hoàn cảnh hoặc những người làm việc cùng Nó chính là trí tuệ logic,
là khả năng học vấn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn của một người Ngược lại với kỹ năng cứng, kỹ năng mềm là những kỹ năng tự quản lý và kỹ năng con người, nơi các quy tắc thay đổi tùy thuộc vào văn hóa tổ chức và những người làm việc cùng Nó chính là trí tuệ cảm xúc, là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người Ví dụ: Lập trình là một kỹ năng cứng, như các quy tắc để làm thế nào có thể làm tốt việc tạo ra các đoạn code tối ưu để thực hiện một chức năng của phần mềm Các quy tắc này thường như nhau bất kể nơi làm việc mà người lao động đã được đào tạo tại trường lớp Kỹ năng giao tiếp là một trong tập hợp các kỹ năng mềm, như các quy tắc để làm thế nào có thể giao tiếp hiệu quả ở nơi làm việc Các quy tắc này thường thay đổi và phụ thuộc vào đối tượng hoặc nội dung giao tiếp [63]
Xét riêng khía cạnh kỹ năng mềm, trong 20 năm trở lại đây, thuật ngữ này ngày càng được đề cập nhiều trong các dòng sách phát triển bản thân (self help hay self improvement) với những tên gọi khác nhau:
Trong tác phẩm Trí tuệ xúc cảm (Emotional Intelligence, 1995) của Daniel Goleman [13], ông đã đề cập chỉ số xúc cảm EQ (Emotional Quotient) là chỉ số
đo lường năng lực, khả năng hay cụ thể là kỹ năng của một người về việc cảm nhận, đánh giá và quản lý xúc cảm của bản thân, của người khác hay của một nhóm người
Trong tác phẩm Sự thật cứng về kỹ năng mềm (The hard truth about soft skills, 2007) [40], Peggy Klaus cũng đã làm rõ thuật ngữ kỹ năng mềm, cho rằng kỹ
Trang 34năng mềm bao gồm các hành vi cá nhân, xã hội, giao tiếp và khả năng kiểm soát bản thân
Gần đây nhất, trong tác phẩm Những kẻ xuất chúng (The Outliers, 2008) [36], Malcolm Gladwell có đề cập đến khái niệm Trí thông minh thực tiễn (Practical Intelligence) Ở mức độ nào đó, theo ông, IQ chính là thứ thước đo năng lực thiên phú, nhưng thái độ khôn ngoan trong ứng xử với xã hội (trí thông minh thực tiễn) lại là một loại kiến thức, nó là kỹ năng buộc người ta phải học
Năm 2013, trong bài viết “Các kỹ năng mềm quan trọng cho sinh viên Đại học ở thế
kỉ 21” (Important Soft Skills for University Students in 21th Century), các tác giả Abbas Abdoli Sejzi, Baharuddin Aris và Chan Pey Yuh đã đưa ra khái niệm khá toàn diện về kỹ năng mềm như sau:
Kỹ năng mềm là thuật ngữ liên quan đến tập hợp các thuộc tính tích cực, mang tính cá nhân giúp tăng cường mối quan hệ, nâng cao hiệu suất công việc và đóng góp giá trị cho xã hội Kỹ năng mềm được đề cập đến như tập hợp các kỹ năng quyết định cách thức chúng ta tương tác với người khác Kỹ năng mềm đóng vai trò vô cùng quan trọng tại công sở cũng như trong lộ trình thành công của một cá nhân [72]
Cơ sở phân loại Kỹ năng mềm
Tại Mỹ, Bộ Lao động Hoa Kỳ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo
và Phát triển Hoa Kỳ (The American Society of Training and Development) đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc Kết luận được đưa
ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong công việc: [26, tr 13]
1 Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)
2 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
Trang 355 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills)
8 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)
9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)
12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)
13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Kỹ năng hành nghề là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các
kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau: [26, tr 14]
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
Trang 365 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)
6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
7 Kỹ năng học tập (Learning skills)
8 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)
Bộ Phát triển Nguồn Nhân lực và Kỹ năng Canada (Human Resources and Skills Development Canada - HRSDC) đưa ra danh sách các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ
21 (Employability Skills 2000+) bao gồm cá kỹ năng như: [26, tr 14]
1 Kỹ năng giao tiếp (Communication)
2 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
3 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)
4 Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
5 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
6 Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology and mathematics skills)
Bộ Đổi mới, Đại học và Kỹ năng của Anh Quốc cũng đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm: [26, tr 15]
1 Kỹ năng tính toán (Application of number)
2 Kỹ năng giao tiếp (Communication)
3 Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learning and performance)
4 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and communication technology)
5 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)
Trang 376 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA (Workforce Development Agency) WDA cũng đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills System) gồm 10 kỹ năng: [26, tr 16]
1 Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)
2 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information & communications technology)
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise)
5 Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship management)
6 Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning)
7 Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset)
8 Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self-management)
9 Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace-related life skills)
10 Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety) Ngoài ra, trong những năm gần đây, cụm từ “Kỹ năng thiết yếu thế kỷ 21” được nhắc đến nhiều trên các kênh truyền thông trong lĩnh vực như giáo dục và tuyển dụng lao động [41] Khái niệm kỹ năng Thế kỷ 21 được Tổ chức Đánh giá và Giảng dạy Các
Kỹ năng của Thế kỷ 21, gọi tắt là AT21CS (Assessment and Teaching of 21 Century Skills) tại Đại học Melbourne (Úc) nghiên cứu và phát triển vào năm 2002 Mô hình này nhanh chóng được lan rộng và ứng dụng tại rất nhiều các quốc gia trên thế giới Trong tài liệu “Teaching and Learning 21st
Century Skills” của tổ chức Asia Society [55] và “21st Century Skills: Ancient, Ubiquitous, Enigmatic?” [61] đã đề cập về việc
Trang 38mô hình đã được ứng dụng tại các quốc gia như Úc, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Singapore, Anh Quốc, Hoa Kỳ,… với sự tài trợ từ tập đoàn Cisco, Intel, Microsoft
Mô hình này được phân thành 4 nhóm với các kỹ năng mềm chính như:
1 Nhóm các Kỹ năng tư duy, bao gồm:
1.1 Sức sáng tạo và cải tiến:
- Thể hiện tính độc đáo và sáng tạo trong công việc
- Phát triển, thực thi và truyền tải những ý tưởng mới đến người khác
- Cởi mở và hăng hái với những quan điểm mới mẻ và phong phú
- Thực hiện những ý tưởng sáng tạo để tạo nên những đóng góp đáng kể và
có ích cho lĩnh vực có sự cải tiến
1.2 Tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định
- Đưa ra những lý lẽ vững chắc cho những gì mình hiểu
- Đưa ra những lựa chọn và những quyết định phức tạp
- Hiểu sự tương quan giữa các hệ thống
- Xác định và đưa ra những câu hỏi quan trọng mà làm rõ những quan điểm khác nhau và hướng đến những giải pháp tốt hơn
- Khoanh vùng, phân tích và tổng hợp thông tin để giải quyết vấn đề và trả lời câu hỏi
1.3 Khả năng chủ động và tự học suốt đời
- Kiểm soát nhu cầu hiểu biết và học tập của bản thân
- Rèn luyện thêm các kỹ năng và tìm hiểu thêm những kiến thức ngoài những điều căn bản cần thiết để khám phá và mở rộng sự hiểu biết và cơ hội đạt tới mức chuyên gia
Trang 39- Thể hiện sự chủ động để phát triển kỹ năng tới mức chuyên nghiệp
- Xác định, lập thứ tự ưu tiên và hoàn thành công việc mà không có một sơ suất trực tiếp nào
- Sử dụng thời gian hiệu quả và quản lý khối lượng công việc
- Thể hiện sự quyết tâm học tập không ngừng
2 Nhóm Kỹ năng làm việc, bao gồm:
2.1 Khả năng giao tiếp
- Diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả qua hình thức nói và viết
2.2 Hợp tác làm việc theo nhóm
- Thể hiện khả năng làm việc hiệu quả với những đội nhóm khác nhau
- Thể hiện sự linh hoạt và sự sẵn lòng hợp tác trong việc đưa ra những thỏa thuận cần thiết để hoàn thành một mục đích chung
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm với những công việc cần sự hợp tác
3 Nhóm Kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc, bao gồm:
3.1 Hiểu biết về thông tin
- Tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả, đánh giá thông tin một cách có phê phán và xác đáng và sử dụng thông tin một cách chính xác
và sáng tạo cho vấn đề đang có
- Có kiến thức căn bản về những vấn đề đạo đức/luật pháp liên quan đến việc truy cập và sử dụng thông tin
3.2 Hiểu biết về ICT (Thông tin, truyền thông và công nghệ) nói chung
Trang 40- Sử dụng những công nghệ kỹ thuật số, những công cụ giao tiếp và/hoặc mạng lưới thông tin một cách phù hợp để tìm kiếm, quản lý, kết hợp, đánh giá, và sáng tạo thông tin để phát triển một nền kinh tế tri thức
- Sử dụng công nghệ như một công cụ để tìm kiếm, sắp xếp, đánh giá và truyền thông tin, và có kiến thức căn bản về những vấn đề đạo đức/pháp luật liên quan đến việc truy cập và sử dụng thông tin
4 Nhóm Kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu, bao gồm:
4.1 Vấn đề ý thức về quyền công dân
- Thích nghi với các vai trò và trách nhiệm khác nhau
- Làm việc hiệu quả trong một môi trường không rõ ràng và sự ưu tiên hay thay đổi
- Thể hiện sự hòa đồng và hành vi đạo đức
- Hành động một cách có trách nhiệm vì những lợi ích của tập thể
4.3 Trách nhiệm cá nhân và xã hội, bao gồm vấn đề hiểu biết tính đa dạng văn hóa
- Làm việc phù hợp và hiệu quả với những người khác
- Tập hợp trí tuệ của các nhóm khi thích hợp