1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ tật cận thị học đường, sử dụng mạng xã hội của học sinh thpt và các yếu tố liên quan tại trường trung phú huyện củ chi năm 2018

110 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ tật cận thị học đường, sử dụng mạng xã hội của học sinh thpt và các yếu tố liên quan tại trường trung phú huyện củ chi năm 2018
Tác giả Trần Bích Trâm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Duy Phong
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • 05.DANH MỤC BẢNG

  • 06.DANH MỤC HÌNH

  • 07.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 08.TỔNG QUAN Y VĂN

  • 09.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 10.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 11.BÀN LUẬN

  • 12.KẾT LUẬN

  • 13.KIẾN NGHỊ

  • 14.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 15.PHỤ LỤC

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN BÍCH TRÂM TỶ LỆ TẬT CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG, SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA HỌC SINH THPT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TRƯỜNG TR

TỔNG QUAN Y VĂN

Cận thị học đường

Bệnh học đường (hay còn gọi là các bệnh liên quan đến học đường) là những bệnh mà học sinh mắc phải mà nguy cơ phát sinh bệnh có liên quan đến các yếu tố học đường [2] Các bệnh tật thường gặp ở lứa tuổi học đường bao gồm cận thị, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, bệnh giun sán, bệnh tiêu chảy cấp tính, bệnh đau mắt đỏ Trong số những bệnh tật học đường thì cận thị là thường gặp.

 Khái niệm về mắt chính thị

Mắt chính thị là mắt bình thường, khi mắt chính thị ở trạng thái không điều tiết thì các tia sáng phản chiếu từ các vật ở xa sẽ đƣợc hội tụ trên võng mạc [3] [11].

 Khái niệm về mắt cận thị

Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt, trong đó tiêu điểm sau nằm ở phía trước của võng mạc làm cho mắt chỉ nhìn rõ vật ở gần mà không nhìn rõ vật ở xa [5].

Cận thị là mắt có công suất quang học quá cao so với độ dài trục nhãn cầu Ở mắt cận thị không điều tiết, các tia sáng song song đi từ một vật ở xa được hội tụ ở phía trước võng mạc [3].

Hiện nay, cận thị học đường không những đang có xu hướng tăng lên ở các khu vực thành thị mà còn bắt đầu xuất hiện nhiều ở các vùng nông thôn [2].

Cận thị đƣợc phân làm hai loại.

- Cận thị đơn thuần là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, thường độ cận ≤ -6D, là cận thị do mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt làm cho ảnh của vật được hội tụ ở phía trước võng mạc, nhƣng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt chỉ tăng ít và không kèm theo những tổn thương bệnh lý khác [4].

- Cận thị do bệnh lý là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mắt vượt quá giới hạn bình thường Có thể gặp các loại cận thị bệnh lý nhƣ cận thị có kèm theo những thoái hoá ở đĩa thị và hắc võng mạc Cận thị bệnh lý do biến dạng giác mạc và thể thuỷ tinh nhƣ giác mạc hình chóp, thể thuỷ tinh hình cầu trong các hội chứng bẩm sinh [4].

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại cận thị, tuy nhiên về phương diện lâm sàng thường phân cận thị thành các mức độ như sau [50].

- Cận thị nhẹ khi có độ cận < -3D.

- Cận thị trung bình có độ cận từ -3D đến -6D.

- Cận thị nặng khi độ cận > -6D.

Nguyên nhân gây nên cận thị thường do trục trước sau của nhãn cầu dài hơn bình thường, công suất hội tụ của thể thuỷ tinh và giác mạc tăng hơn bình thường [4]. Độ dài của trục nhãn cầu tăng lên thường do sự mất cân xứng giữa áp lực nội nhãn với độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc. Áp lực nội nhãn gia tăng thường do nguyên nhân là sự tăng tiết thuỷ dịch Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tăng tiết thuỷ dịch thường do mắt điều tiết quá mức trong điều kiện mắt phải nhìn gần nhiều hoặc do sự mất cân bằng và rối loạn của thần kinh thực vật và vận mạch [6] [68]. Điều tiết quá mức thường do hiện tượng co quắp cơ thể mi gây ra Co quắp cơ thể mi thường có những triệu chứng như đau đầu, nhức mắt, nhìn xa mờ từng lúc và cận điểm quá gần Co quắp cơ thể mi thường xảy ra sau khi mắt phải nhìn gần kéo dài và làm nặng thêm cận thị học đường [32]. Độ cứng và tính đàn hồi của củng mạc cũng là nguyên nhân gây gia tăng độ dài trục nhãn cầu, làm cho mắt trở thành cận thị Khi thiếu các chất dinh dƣỡng, đặc biệt là thiếu vitamin A, vitamin E, vitamin C cũng làm cho độ cứng của củng mạc suy giảm nên dễ mắc cận thị [4].

Hiện nay, các tác giả đều thống nhất có các nguyên nhân phát sinh bệnh chính là di truyền và yếu tố môi trường, lối sống [26].

Tình trạng khúc xạ phụ thuộc vào sự phối hợp các lực khúc xạ của giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục, các chỉ số khúc xạ của thủy dịch, dịch kính và tuổi của người đó Thông thường các ảnh hưởng của thủy dịch và dịch kính là hằng định, với mỗi loại có chỉ số khúc xạ là 1,33620 Vì vậy, các phần khúc xạ có khả năng bị thay đổi chính là giác mạc, thể thủy tinh và độ dài trục. Kích cỡ, hình dạng và lực khúc xạ toàn bộ đƣợc xác định phần lớn do di truyền Các yếu tố cấu tạo như cấu trúc xương ở hốc mắt và mi mắt cũng có thể ảnh hưởng tới hình dạng và sự phát triển của mắt.

 Yếu tố lối sống, thói quen sinh hoạt

Các nghiên cứu cho thấy rằng hiện nay, nhiều học sinh có các các đam mê với các hoạt động vui chơi giải trí phải sử dụng nhiều đến chức năng thị giác và ngồi với tư thế bất động lâu làm hạn chế sự lưu thông tuần hoàn Sự vận động của thể lực đóng vai trò quan trọng có tác dụng làm tăng cường lưu thông tuần hoàn, giúp quá trình nuôi dưỡng, phát triển hệ thống cơ xương và thải trừ các chất phát sinh trong quá trình chuyển hóa ra khỏi cơ thể Các hoạt động thể lực thường có tầm nhìn xa, còn giúp cho sự thư giãn của mắt, giúp cho mắt phục hồi sau thời gian phải điều tiết quá mức khi nhìn gần Nhƣng nhiều em do kém hiểu biết lại dành thời gian thƣ giãn cho các sở thích đòi hỏi sự tập trung của thị giác, làm tăng gánh nặng và dẫn đến những tác động có hại cho cơ quan thị giác.

 Yếu tố vệ sinh trường học

Nguyên nhân của tật cận thị đã đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và đã có một số bằng chứng chứng tỏ rằng điều kiện vệ sinh học đường, thói quen sinh hoạt của học sinh là các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng tới hoạt động thị giác nói chung và tỷ lệ tật cận thị nói riêng Các yếu tố nguy cơ này bao gồm: gánh nặng học tập căng thẳng, điều kiện chiếu sáng phòng học không đủ, bàn ghế không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, tƣ thế học tập không đúng, chế độ sinh hoạt và vui chơi giải trí không hợp lý

Chiếu sáng có một vị trí quan trọng trong vệ sinh học đường Chiếu sáng không đủ sẽ ảnh hưởng xấu tới các quá trình sinh học của cơ thể Các chức năng thị giác tỷ lệ thuận với cường độ chiếu sáng như: thị lực (khả năng phân biệt các vật của mắt), thời gian nhận biết (thời gian nhỏ nhất để nhận biết vật), cảm nhận sáng tối (khả năng phân biệt giữa các cường độ chiếu sáng khác nhau) Thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng thực sự đến sự hình thành và tiến triển của cận thị.

 Bàn ghế và tƣ thế ngồi học

Nhiều tác giả nhận thấy kích thước bàn ghế ở trường không phù hợp với chỉ số nhân trắc học sinh góp phần tạo nên tƣ thế ngồi xấu, gây đau mỏi lƣng và khoảng cách nhìn quá gần gây mệt mỏi cho mắt.

1.1.3 Cách đánh giá cận thị học đường

Có nhiều phương pháp khám xác định cận thị học đường Trên lâm sàng thường áp dụng một số phương pháp đánh giá cận thị học đường sau:

Phương pháp thử kính chủ quan: phương pháp này đơn giản, thuận tiện vì chỉ cần một hộp kính và một bảng đo thị lực Tuy nhiên do chỉ căn cứ vào

Tình hình cận thị trên thế giới và Việt Nam

Những năm gần đây, cận thị - một rối loạn về mắt phổ biến nhất trên thế giới và là vấn đề sức khỏe cộng đồng, phân bố theo từng vùng địa lý. Theo các nghiên cứu đƣợc công bố, tỷ lệ cận thị cao nhất ở Đông Á và Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore có tỷ lệ mắc khoảng 50% và thấp hơn ở Úc, Châu Âu, Bắc và Nam Mỹ [55] Vào năm 2050, tỷ lệ cận thị sẽ cao hơn

3 nhiều ở các khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Đông Á, Đông Nam Á, Bắc

Mỹ, miền nam Châu Mỹ Latinh, châu Âu, Bắc Phi, Trung Đông và Châu Phi sẽ tương tự như ở Châu Á ngày nay Tỷ lệ cận thị cao được dự đoán sẽ tăng lên 24% trong tất cả các vùng bệnh tật toàn cầu và ở các nước Châu Á - Thái Bình Dương đến năm 2050 [66].

Tỷ lệ hiện mắc cận thị không chỉ khác nhau tùy theo vùng mà còn khác biệt bởi những đặc trưng của từng nước, cũng như theo xu hướng về kinh tế, xã hội, hệ thống và trình độ giáo dục, lứa tuổi Khuynh hướng chung là tỷ lệ hiện mắc cận thị cao nhất ở các thành phố thuộc Châu Á Hadi Ostadi- Moghaddam kiểm tra thị lực ở 974 học sinh phổ thông cho kết quả tỷ lệ cận thị là 24,1% [54] Mặt khác, ở Mỹ, cận thị trong học sinh phổ thông xấp xỉ 25%, nhƣng tại khu vực Nam Phi, khi nghiên cứu trên 595 học sinh trong độ tuổi 11-18 ở Ghana chỉ có 1,7% hiện mắc cận thị [53] Có 12,8 triệu trẻ em trên toàn thế giới bị khiếm thị do lỗi khúc xạ không mong muốn, nửa số trẻ em này sống ở Trung Quốc và tổng số có thể lên đến 100 triệu vào năm 2020.

Tỷ lệ cận thị đang tăng nhanh ở trẻ em trên toàn thế giới đạt 80 – 90% trong số học sinh trung học cơ sở Đông Á Nhiều nghiên cứu đã xác định đƣợc mối liên quan giữa trình độ học vấn cao, thành tích đạt đƣợc trong học tập và tăng tỷ lệ cận thị [58] Theo nghiên cứu của Mutti và cộng sự (2002), tỷ lệ hiện mắc cận thị cao nhất ở đối tƣợng có cả cha và mẹ cùng mắc cận thị (40%), thấp hơn ở trẻ chỉ có cha hoặc mẹ mắc bệnh (20 – 25%), và thấp nhất là trẻ không có cha mẹ mắc bệnh (10%) [56] Yếu tố di truyền góp phần vào tình trạng cận thị nặng và bẩm sinh ở trẻ.

Những số liệu gần đây nhất theo thống kê năm 2009 của Viện khoa học giáo dục Việt Nam cho thấy tỷ lệ học sinh bị tật khúc xạ là 26,14%, trong đó

cận thị chiếm 80% và gia tăng nhanh theo cấp học [37] Điển hình một điều tra khác trong năm 2009 của Bệnh viện Mắt Trung Ƣơng tỉ lệ cận thị ở tiểu học là 18%, cấp trung học cơ sở là 25,5% và cấp trung học phổ thông là 49,7% [25] Xu hướng mắc tật cận thị gia tăng theo độ tuổi của học sinh hay cấp học được làm rõ ở nhiều nghiên cứu của Dương Tiểu Phụng với tỷ lệ cận thị ở cấp tiểu học là 38,8% [29]; ở cấp THCS trong nghiên cứu Nguyễn Phúc Minh Châu là 48,3% [9] và cấp THPT trong khảo sát của Vi Duy Anh là 61,9% [1].

Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái (2010) nghiên cứu trên 332 học sinh tại trường THCS thuộc Hà Nội cho thấy yếu tố nguy cơ của cận thị là thời gian sử dụng mắt tập trung cho các hoạt động xem tivi, sử dụng máy tính, đọc sách báo dài (> 5 giờ/ngày) [22] Nghiên cứu khác của Hoàng Ngọc Chương (2010) ở Huế cho thấy có nhiều yếu tố liên quan giữa cận thị học đường với việc chơi điện tử ≥ 2 giờ/ngày, thói quen thường xuyên nằm học ở nhà và không chơi thể thao [10] Theo Hoàng Thị Giang và cộng sự (2014), cận thị ở học sinh THCS tại Hải Phòng có liên quan với thời gian học, việc học máy tính và tƣ thế ngồi không hợp lí Đồng thời, thói quen giải trí cũng có ảnh hưởng đến cận thị học đường [15] Những nghiên cứu đã phần nào cho thấy nguyên nhân sự gia tăng tỷ lệ mắc cận thị là do áp lực học tập, tƣ thế, thói quen giải trí của học sinh.

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu của Nguyễn Minh Trung, Nguyễn PhúcMinh Châu, Dương Tiểu Phụng cũng tìm thấy mối liên quan giữa nghề nghiệp của cha mẹ và tiền sử gia đình với tật cận thị ở học sinh [9] [29] [35].Bởi các thói quen sinh hoạt vui chơi và học tập của học sinh phần nào chịu ảnh hưởng bởi gia đình nói riêng và môi trường sống nói chung Trên cơ sở nhận biết nhiều hơn các yếu tố liên quan đến tật cận thị, đặc biệt môi trường

5 xung quanh học sinh, sẽ có các chiến lƣợc truyền thông sức khỏe hợp lý, thiết thực và hiệu quả hơn.

Mạng xã hội

1.3.1 Khái niệm về mạng xã hội

Mạng xã hội là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Dịch vụ mạng xã hội có những tính năng nhƣ chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo nhóm, dựa trên thông tin cá nhân, dựa trên sở thích cá nhân hoặc lĩnh vực quan tâm: mua sắm, làm đẹp… Hiện nay thế giới có hàng trăm dịch vụ mạng xã hội khác nhau, với MySpace và Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Dịch vụ mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền nhƣ Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các dịch vụ mạng xã hội nhƣ: Zing Me, YuMe, Tamtay [46]

1.3.2 Các mạng xã hội phổ biến

Facebook là một công ty và dịch vụ MXH có trụ sở chính tại Menlo Park, California, Hoa Kỳ MXH Facebook đƣợc sáng lập bởi Mark Zuckerberg cùng với bạn của mình là sinh viên Đại học Harvard, gồm: Eduardo Saverin, Andrew McCollum, Dustin Moskovitz và Chris Hughe [45].

Việc đăng ký thành viên ban đầu chỉ giới hạn cho những sinh viên Harvard, nhưng sau đó đã được mở rộng tới các trường đại học trong khu vực

Boston, Ivy League và đại học Stanford Sau đó, những người sáng lập đã mở rộng Facebook cho sinh viên thuộc bất kỳ những trường đại học khác nhau, rồi đến học sinh trung học phổ thông Đến năm 2006, bất cứ cá nhân nào trên

13 tuổi đều đƣợc phép đăng ký thành viên của Facebook [45].

Sau khi đăng ký, người sử dụng có thể tạo ra một hồ sơ cá nhân, thêm người dùng khác như là “bạn bè”, cập nhật bài viết và ảnh, chia sẻ video, sử dụng các ứng dụng khác nhau và nhận được thông báo khi người khác cập nhật hồ sơ của họ [45].

Zalo là một ứng dụng cho phép gửi tin nhắn và thực hiện cuộc gọi miễn phí trên điện thoại thông minh, đƣợc phát triển bởi công ty VNG Phiên bản đầu tiên đƣợc ra mắt vào ngày 08/8/2012 nhƣng không nhận đƣợc sự quan tâm từ người dùng Tháng 12/2012, Zalo chính thức ra mắt và nhanh chóng thu hút một số lượng lớn người dùng nhờ sản phẩm hoạt động tốt và ổn định trên tất cả các cơ sở hạ tầng mạng Đầu năm 2017, Zalo công bố đã chạm mốc

70 triệu người dùng Phần mềm này chỉ mất 10 tháng để có thêm 20 triệu đăng ký mới [39].

Bên cạnh tin nhắn và cuộc gọi miễn phí, Zalo còn đƣợc tích hợp chức năng “Nhật ký”, hoạt động như một MXH, cho phép người sử dụng có thể chia sẻ hình ảnh, trạng thái, tạo trang cá nhân, kết bạn, bình luận, tương tự nhƣ Facebook [39].

YouTube là một trang mạng chia sẻ video, nơi người dùng có thể tải lên hoặc tải về máy tính hay điện thoại và chia sẻ các video clip YouTube do Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim, tất cả đều là những nhân viên

7 đầu tiên của PayPal (một công ty chuyên xây dựng website thanh toán trực tuyến) sáng lập Tên miền "youtube.com" đƣợc kích hoạt vào ngày 14 tháng 2 năm 2005 và trang web đƣợc phát triển vài tháng sau đó [38].

YouTube chính thức ra mắt vào 15 tháng 12 năm 2005, thời gian này trang mạng nhận 8 triệu lƣợt xem mỗi ngày Tháng 12 năm 2011, YouTube ra mắt giao diện mới, các mục và số kênh đã đăng ký đƣợc xếp vào một cột trên trang chủ Năm 2012, tổng cộng 60 giờ video đƣợc tải lên mỗi phút, 3/4 nội dung trên YouTube đến từ ngoài Hoa Kỳ Tại thời điểm này, YouTube chào đón hơn 8 triệu người dùng mỗi tháng Ngày 4 tháng 12 năm 2012, YouTube thiết kế lại giao diện để phù hợp với phiên bản trên điện thoại thông minh và máy tính bảng Tháng 3 năm 2013, số lƣợng truy cập YouTube đạt một tỷ người hàng tháng [38].

Instagram đƣợc tạo ra bởi Kenvin Systrom và Mike Krieger, ra mắt vào tháng 10/2010 Instagram là một ứng dụng chia sẻ hình ảnh, video trực tuyến trên điện thoại thông minh Dịch vụ MXH này cho phép người dùng chụp ảnh và quay video, chia sẻ chúng một cách công khai hay riêng tƣ, hoạt động cũng tương tự nền tảng của các MXH khác như Facebook, Twitter, … Dịch vụ này nhanh chóng trở nên phổ biến với hơn 100 triệu người sử dụng vào tháng 4/2012 và tính đến tháng 12/2014 con số này đạt mức hơn 300 triệu người [44].

Skype là một phần mềm để nhắn tin, gọi điện miễn phí trên máy tính, laptop, điện thoại thụng minh Đƣợc thành lập bởi Niklas Zennstrửm, Janus Friis và phát triển nhanh chóng số lượng người dùng từ khi ra mắt Hệ thống liên lạc Skype nổi bật nhờ các tính năng thuộc nhiều lĩnh vực, bao gồm hội

thoại và hình ảnh miễn phí, khả năng ứng dụng công nghệ Lưu lượng đường truyền thông của Skype vô cùng lớn và đã trở thành chương trình truyền tải lớn nhất thế giới [41].

Viber là một phần mềm nhắn tin nhanh dựa trên giao thức VoIP đa nền tảng do Viber Media phát triển cho điện thoại thông minh dùng để nhắn tin và thực hiện cuộc gọi qua internet Cùng với tin nhắn văn bản, người dùng có thể trao đổi hình ảnh, video và âm thanh Viber Media là một công ty đóng tại Israel và có trung tâm phát triển tại Belarus và Cộng Hòa Séc Công ty do một doanh nhân người Israel gốc Mỹ tên là Talmon Marco sáng lập Ngày 7 tháng 5 năm 2013, Viber đạt 200 triệu người dùng [42].

Line là ứng dụng miễn phí chuyên về dịch vụ nhắn tin tức thời cho các thiết bị nhƣ điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy vi tính Line là dịch vụ của công ty Line Corporation, ra đời vào năm 2002 [40] Kết thúc năm

Tình hình sử dụng mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam

Theo thống kê của tổ chức We Are Social, tính đến tháng 1 năm 2016, tỷ lệ người sử dụng MXH chiếm 31% dân số thế giới, tương đương với 2,3 tỷ người, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm trước Facebook là MXH lớn nhất với hơn 1,5 tỷ tài khoản hoạt động và tiếp tục dẫn đầu bảng xếp hạng các MXH phổ biến trên thế giới Trong số 2,3 tỷ tài khoản đang hoạt động thì khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm tỷ lệ cao nhất với 53%, tiếp theo đó là Châu Mỹ với 22%, Châu Âu với 17% và cuối cùng là Châu Phi chỉ với 5% [64].

Năm 2018, tổ chức này cũng báo cáo người Việt Nam đang sử dụng MXH nhƣ một món ăn hằng ngày với mức độ sử dụng là 94% cho mỗi ngày. Lượng người dùng đã chiếm hơn một nửa dân số năm 2018 (57%) và tăng 20% so với cùng kỳ năm trước Theo thống kê, hiện có 23% người dùng Facebook đăng nhập ít nhất 5 lần mỗi ngày, thời gian dành cho Facebook trong mỗi giờ vào mạng tùy thuộc vào từng quốc gia [65].

Theo số liệu thống kê từ trang thông tin điện tử quốc tế có 72% số người sử dụng Internet hiện nay đang hoạt động trên các mạng xã hội và 71% người dùng truy cập mạng xã hội từ thiết bị di động [18].

Theo số liệu của tổ chức We Are Social năm 2016, Việt Nam có đến 47,3 triệu người sử dụng internet, chiếm 50% dân số Trong đó, có đến 35 triệu người dùng Internet cho mục đích truy cập MXH, tương đương với 37% dân số Cũng theo đó, số tài khoản MXH năm nay đã tăng 25% so với cùng kỳ năm trước Trung bình mỗi người dân Việt Nam bỏ ra 2,18 giờ một ngày để truy cập MXH [64].

Năm 2015, nghiên cứu của Nguyễn Vũ Nhật Phát đƣợc thực hiện tại khoa Y của đại học Y dƣợc thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) đã chỉ ra rằng tỷ lệ sử dụng MXH ở sinh viên là 99,7% [28] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thảo được thực hiện năm 2016 tại các trường THPT huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai cũng đƣa ra tỷ lệ sử dụng MXH ở học sinh là 93,89% [31].

Trong xã hội hiện đại, việc kết nối mạng lưới xã hội không chỉ dừng lại ở giao tiếp trực tiếp mà đã mở rộng sang mô thức giao tiếp gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật hiện đại như điện thoại thông minh, máy tính kết nối internet Điểm nổi bật của mạng xã hội mà ai cũng nhận thấy đó là tính kết nối và chia sẻ rất mạnh mẽ Nó phá vỡ những ngăn cách về địa lý, ngôn

23 ngữ, giới tính lẫn quốc gia Những gì bạn làm, bạn nghĩ, cả thế giới có thể chia sẻ với bạn chỉ trong tích tắc Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Nhật Phát chỉ ra rằng ngoài mục đích học tập thì MXH còn là một công cụ hữu ích đƣợc dùng để tìm kiếm bạn bè, giữ liên lạc và giải trí Trong đó, hơn 50% đối tượng khảo sát cho rằng MXH là cần thiết [28] Tương tự nghiên cứu tìm các nhân tố của MXH ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM năm 2017 cũng cho rằng MXH giúp tìm kiếm thông tin, giải trí và có tính thời thƣợng [16].

Tại Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên, tâm lý chung của lứa tuổi này là ham thích cái mới lạ, khả năng kiềm chế, kiểm soát hành vi chƣa cao, dễ bị các yếu tố bên ngoài tác động Kinh tế phát triển, đời sống đƣợc nâng cao thì việc học sinh tiếp cận với mạng xã hội thông qua các trang thiết bị điện tử có kết nối internet là điều không khó Khi lạm dụng thái quá sự đam mê “tìm hiểu xã hội” ấy dẫn đến nhiều hệ lụy nhƣ trì hoãn: việc học hành, vận động thể lực, rơi vào trạng thái lệ thuộc, mất phương hướng về học hành…thậm chí là ảnh hưởng đến thị lực của mắt [3] Tác động tiêu cực lớn nhất mà nhóm sinh viên khoa quan hệ công chúng và truyền thông đại học Văn Lang cho thấy đó là việc tốn thời gian (chiếm 52,4%) Bên cạnh đó, các sinh viên còn nhận thức đƣợc những tác động tiêu cực đến tâm lý, sinh lý của bản thân do việc lạm dụng Facebook như: giảm thị lực, dễ gây béo phì, ảnh hưởng đến thời gian, sức khỏe, công việc học tập và dễ bị ảnh hưởng bởi những thói hư, tật xấu [23] Một nghiên cứu về sử dụng MXH trên đối tƣợng sinh viên của đại học Khoa học xã hội và nhân văn năm 2015 cho thấy: những nhóm sử dụng MXH trên 5 giờ/ngày dự báo nguy cơ giảm sút hiệu quả học tập và giao tiếp ngoài đời thực của họ [13].

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: tháng 10 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019. Địa điểm: trường THPT Trung Phú huyện Củ Chi.

Đối tƣợng nghiên cứu

Tất cả học sinh khối 10 và 11 học tập tại trường THPT Trung Phú huyện Củ Chi năm 2018.

Học sinh khối 10 và 11 đang học, sinh hoạt tại trường THPT Trung Phú trong khoảng thời gian điều tra.

2.3.3 Cỡ mẫu Ƣớc lƣợng cỡ mẫu cho cận thị Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ƣớc lƣợng một tỷ lệ

Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu.

 = 0,05 là xác xuất sai lầm loại I.

Z(1-/2) = 1,96 là trị số từ phân phối chuẩn với khoảng tin cậy 95%.

25 d = 0,05 là sai số cho phép. p: Tỷ lệ ƣớc lƣợng Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Trung về “Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan đối tượng học sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh năm 2014” thì tỷ lệ cận thị ở học sinh THPT là 35%.

Do đó ta chọn p = 0,35 để ƣớc lƣợng cỡ mẫu cho nghiên cứu.

Từ đó ta tính đƣợc cỡ mẫu: n ≈ 350

Trong nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nên cỡ mẫu tính đƣợc sẽ nhân với hệ số thiết kế mẫu cụm là 2 để có đƣợc cỡ mẫu cần thiết.

Vậy cỡ mẫu cần lấy là: 700

Do cỡ mẫu cần lấy quá 10% tổng số học sinh khối 10 và 11 của trường

(1234 học sinh) ta hiệu chỉnh cỡ mẫu theo công thức đƣợc cỡ mẫu là: 447

Dự trù tình huống mất mẫu, số học sinh trả lời chƣa quá 50% số câu nên ta hiệu chỉnh thêm 10% cỡ mẫu vừa tính đƣợc cỡ mẫu là: 492 Ƣớc lƣợng cỡ mẫu cho sử dụng MXH Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ƣớc lƣợng một tỷ lệ

Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu.

 = 0,05 là xác xuất sai lầm loại I.

Z (1-/2) = 1,96 là trị số từ phân phối chuẩn với khoảng tin cậy 95%.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh. d = 0,05 là sai số cho phép. p: Tỷ lệ ƣớc lƣợng Theo nghiên cứu của Vũ Anh Kiệt về “Thực trạng và quan điểm sử dụng Internet từ 20 giờ/tuần trở lên ở học sinh cấp 3 trường chuyên Trần Đại Nghĩa TP.HCM năm 2012” thì tỷ lệ sử dụng MXH ở học sinh THPT là 79,7% Do đó ta chọn p = 0,797 để ƣớc lƣợng cỡ mẫu cho nghiên cứu.

Từ đó ta tính đƣợc cỡ mẫu: n ≈ 249

Trong nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nên cỡ mẫu tính đƣợc sẽ nhân với hệ số thiết kế mẫu cụm là 2 để có đƣợc cỡ mẫu cần thiết.

Vậy cỡ mẫu cần lấy là: 498

Do cỡ mẫu cần lấy quá 10% tổng số học sinh khối 10 và 11 của trường

(1234 học sinh) ta hiệu chỉnh cỡ mẫu theo công thức đƣợc cỡ mẫu là: 355

Dự trù tình huống mất mẫu, số học sinh trả lời chƣa quá 50% số câu nên ta hiệu chỉnh thêm 10% cỡ mẫu vừa tính đƣợc cỡ mẫu là: 391

Vậy cỡ mẫu cho nghiên cứu là: 492

Sau khi tiến hành thu thập theo cỡ mẫu dự kiến, tổng mẫu thu đƣợc ở tất cả các lớp là: 520

Tổng số học sinh của khối 10 và 11 của trường là 1234 học sinh, chia thành 15 lớp khối 10 và 13 lớp khối 11 Số học sinh trung bình của mỗi lớp là

42 học sinh, nên số lớp cần chọn ra là 12 lớp Sau đó tiến hành chọn lớp bằng

27 cách đánh số thứ tự cho các lớp, bốc 12 thăm ngẫu nhiên chọn ra 12 lớp Điều tra tất cả học sinh trong lớp.

Các lớp đƣợc chọn lấy mẫu:

Các đối tƣợng có mặt tại thời điểm nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu.

Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Bệnh hô hấp do siêu vi và các bệnh lý cấp tính trong ngày nghiên cứu.Không hợp tác.

Thu thập dữ liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phát bộ câu hỏi tự điền cho học sinh Người thu thập số liệu hướng dẫn đối tƣợng tự trả lời vào bộ câu hỏi.

2.4.2 Công cụ thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền.

2.4.3 Phương pháp kiểm soát sai lệch thông tin Định nghĩa biến số cụ thể, rõ ràng. Điều tra viên có mặt để hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi và kiểm tra phiếu trả lời để tránh bị bỏ sót thông tin.

2.4.4 Phương pháp kiểm soát sai lệch chọn lựa

Lấy mẫu theo tiêu chí chọn mẫu, tiêu chí đƣa vào.

Xử lý dữ liệu

2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

 Đặc điểm sinh học xã hội

Giới: Là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Năm sinh: Là biến định lƣợng.

Tuổi: Là biến định lƣợng, đƣợc tính bằng cách lấy 2019 trừ cho năm sinh của học sinh.

BMI: Là biến định lượng, nhà trường cung cấp số liệu thứ cấp.

Khối: Khối lớp mà học sinh đang theo học, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Dân tộc: Là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Người thân sống chung: Là biến danh định, gồm ba giá trị

Sống chung ba mẹ (Với cả ba và mẹ)

Sống chung người thân (Với ông, bà, cô, dì, chú, bác… không sống với ba mẹ)

Nhà ở hiện tại: Nơi học sinh ở trong quá trình đi học, là biến danh định, gồm bốn giá trị

Nhà riêng có sân vườn

Thiết bị kết nối mạng internet tại nơi ở: Là biến danh định, gồm ba giá trị

Chỉ có máy vi tính

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh. Đầy đủ đa phương tiện (Điện thoại di động, laptop, máy tính bảng, máy vi tính…)

Kinh tế gia đình chủ yếu: Nguồn thu nhập chính của gia đình từ công việc của ba hoặc mẹ, là biến danh định, gồm năm giá trị

Công nhân viên (CNV) nhà nước

Nhân viên công ty tƣ nhân

Nghề tự do (Làm thuê, cắt tóc, lái xe…)

 Tình hình sử dụng MXH

Sử dụng MXH: Truy cập các trang MXH nhƣ Facebook, Zalo, Instagram… trên internet, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Các trang MXH đƣợc truy cập: Là biến danh định, gồm chín giá trị

Vai trò của MXH: Sự tự đánh giá của học sinh về vai trò của các trang MXH truy cập, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Thời gian đã sử dụng MXH: Tính từ khi bắt đầu sử dụng một trang MXH bất kỳ cho đến thời điểm hiện tại, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Thiết bị truy cập MXH: Những thiết bị mà học sinh thường sử dụng để truy cập vào các trang MXH, là biến danh định, gồm năm giá trị Điện thoại thông minh

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

MXH đƣợc truy cập bằng điện thoại thông minh: Là biến danh định, gồm sáu giá trị

Thời điểm sử dụng MXH: Lúc học sinh sử dụng thiết bị truy cập MXH trong ngày, là biến danh định, gồm năm giá trị

Sáng sớm (Mới vừa ngủ dậy) Đang học

Nghỉ giải lao Ở nhà một mình

Bất cứ lúc nào (Lúc ăn, vệ sinh, đang ngồi trên xe buýt…)

Truy cập MXH trong bóng tối: Nơi truy cập MXH thiếu hoặc không có ánh sáng, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Thói quen tƣ thế sử dụng thiết bị truy cập MXH: Tƣ thế mà học sinh thường sử dụng nhất khi truy cập MXH, là biến danh định, gồm bốn giá trị

Mục đích sử dụng MXH: Là biến số danh định, gồm sáu giá trị

Phục vụ học tập (họp nhóm, gửi/nhận thông báo, tìm thông tin)

Chia sẻ trạng thái/sự kiện/hình ảnh cá nhân

Giữ liên lạc với bạn bè, người thân

Tìm bạn bè, người quen cũ

Giải trí (kết bạn/tán gẫu/chơi game/xem video)

Thời gian sử dụng MXH trong một lần: Số giờ học sinh truy cập MXH trong một lần, là biến thứ tự, gồm ba giá trị

Thời gian sử dụng MXH trong một ngày: Số giờ học sinh truy cập MXH trong một ngày, là biến thứ tự, gồm bốn giá trị

Từ 2 giờ đến dưới 4 giờ

Từ 4 giờ đến dưới 6 giờ

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

 Kỹ năng quản lý thời gian khi sử dụng MXH

Thời gian sử dụng MXH cho học tập: Số giờ học sinh sử dụng MXH cho việc học tại trường và tại nhà, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Từ 1 giờ đến dưới 3 giờ

Từ 3 giờ đến dưới 4 giờ

Thời gian sử dụng MXH để chia sẻ trạng thái, hình ảnh, tìm bạn bè: Số giờ học sinh sử dụng MXH để chia sẻ hình ảnh, cảm xúc và kết nối bạn bè trên mạng, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Từ 1 giờ đến dưới 3 giờ

Từ 3 giờ đến dưới 4 giờ

Thời gian sử dụng MXH cho giải trí: Số giờ học sinh sử dụng MXH để xem video, chơi game, mua sắm trên mạng, tán gẫu, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Từ 1 giờ đến dưới 3 giờ

Từ 3 giờ đến dưới 4 giờ

Từ 4 giờ trở lên Ý tưởng rõ ràng các việc phải hoàn thành trong ngày: Học sinh nắm rõ và hoàn thành việc học, sinh hoạt, nghỉ ngơi của bản thân ở trường và tại nhà, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Tự học: Cách học của học sinh tại nhà, là biến danh định, gồm năm giá trị

Học liên tục rồi nghỉ

Học khoảng 1 – 2 giờ rồi thƣ giãn sau đó học tiếp

Không có phương pháp cụ thể, tùy vào cảm hứng

Tùy vào tính chất gấp rút của môn học

Sắp xếp thời gian bảo vệ thị lực: Học sinh thấy dễ dàng cho việc dành thời gian nghỉ ngơi bảo vệ đôi mắt khi sử dụng MXH, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Quản lý tốt thời gian khi sử dụng MXH: Học sinh cân bằng giữa thời gian học, nghỉ ngơi và sử dụng MXH, là biến thứ tự, gồm năm giá trị

Cận thị: Là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Sử dụng kính cận: Học sinh có đeo kính khi bị cận, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Số lần khám mắt định kỳ: Số lần học sinh khám mắt trong một năm, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

Nơi khám mắt định kỳ: Nơi học sinh đến khám mắt trong năm, là biến danh định, gồm ba giá trị

Tiền sử gia đình có người bị cận: Trong gia đình có những thành viên bị cận thị, là biến nhị giá, gồm hai giá trị

2.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1.

Chuẩn bị số liệu để phân tích:

- Loại bỏ các phiếu không đạt theo tiêu chí loại ra.

- Kiểm tra các lỗi nhập liệu, bỏ sót đáp án.

- Dùng các câu lệnh thống kê mô tả để kiểm tra lại dữ liệu.

Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 13.0.

Phân tích dữ liệu

Tần suất, tỷ lệ (%) đƣợc sử dụng để thống kê mô tả cho các biến số định tính.

Sử dụng phép kiểm Chi bình phương, Fisher, hồi quy tuyến tính để xác định mối liên quan giữa các biến số.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Vấn đề y đức

Nghiên cứu đảm bảo các quy định đạo đức, đƣợc Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học – Đại học Y dược TPHCM thông qua trước khi tiến hành.

Nghiên cứu cũng đƣợc chấp thuận và sự quan tâm của Ban Lãnh đạo trường THPT Trung Phú. Đối tƣợng nghiên cứu đã đƣợc thông tin, giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành và họ tự nguyện chấp thuận tham gia nghiên cứu.

Nghiên cứu không tiết lộ các thông tin cá nhân hoặc danh tính Đối tƣợng nghiên cứu có quyền ngƣng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào, không có can thiệp hoặc tác động bất lợi tới họ… Do đó, nghiên cứu đảm bảo đầy đủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

KẾT QUẢ

Đặc điểm học sinh

Bảng 3.1 Đặc điểm sinh học của học sinh (nR0) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Tỷ lệ học sinh nam và nữ lần lƣợt là 38,46% và 61,54% Đa số học sinh tập trung ở độ tuổi 16 và 17 với tỷ lệ là 49,8% và 48,85% Học sinh có chỉ số BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 59,04%; béo phì là 18,46%; thừa cân là 13,85% và thấp nhất là thiếu cân 8,65%.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Bảng 3.2 Đặc điểm xã hội của học sinh (nR0) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Thiết bị kết nối mạng tại nơi ở

Chỉ có máy tính 140 26,92 Đa phương tiện 359 69,04

Kinh tế gia đình chủ yếu

NV công ty tƣ nhân 117 22,5

41 Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Học sinh khối 10 đông hơn khối 11 với tỷ lệ là 51,35% và 48,65% Dân tộc Kinh chiếm 97,88% còn lại là dân tộc khác (Hoa, Mường, Tày, Khơme) chiếm 2,12%.

Phần lớn học sinh đều sống chung với ba mẹ chiếm 87,69%; chỉ có 8,27% học sinh sống với người thân và 4,04% là ở trọ một mình Tỷ lệ học sinh ở nhà riêng có sân vườn là 58,65%; nhà tôn lá là 21,73%; nhà phố lầu là 11,73% và nhà trọ là 7,89%.

Nơi ở của học sinh có đầy đủ đa phương tiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,04% và không có phương tiện kết nối mạng là 4,04% Kinh tế gia đình chủ yếu từ buôn bán chiếm 30,37%; nhân viên công ty tƣ nhân là 22,5% và nghề tự do là 18,86%.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Cận thị và các yếu tố liên quan

Bảng 3.3 Tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan cận thị của học sinh Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Gia đình có người bị cận thị

Tỷ lệ cận thị ở học sinh là 47,69% và có 91,53% học sinh đeo kính cận. Nhìn chung, học sinh khám mắt dưới 2 lần/năm đạt 73,65% và đa số được khám tại trường học với tỷ lệ là 43,84% Qua khảo sát chỉ 41,73% học sinh là có thành viên trong gia đình bị cận thị.

Mạng xã hội và các yếu tố liên quan

Bảng 3.4 Tỷ lệ sử dụng MXH và các yếu tố liên quan MXH (trang MXH truy cập, vai trò của MXH, thời gian bắt đầu sử dụng MXH) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Thời gian bắt đầu sử dụng MXH

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tỷ lệ sử dụng MXH thường xuyên của học sinh là khá cao 80,96% và có 87,89% là sử dụng MXH từ 3 năm trở lên.

Trong đó, Facebook, YouTube và Zalo đƣợc học sinh truy cập nhiều nhất với tỷ lệ lần lƣợt là 85,27%; 83,61% và 68,17% Có 43,23% và 18,29% học sinh đánh giá sử dụng MXH là cần thiết và rất cần thiết Chỉ có 21,85% học sinh cho rằng MXH không cần thiết.

Bảng 3.5 Tỷ lệ sử dụng MXH và các yếu tố liên quan MXH (thiết bị truy cập, MXH truy cập bằng điện thoại, thời điểm sử dụng MXH, truy cập trong bóng tối) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Thiết bị truy cập MXH Điện thoại 290 68,88

MXH đƣợc truy cập bằng điện thoại thông minh

Thời điểm sử dụng MXH

45 Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Truy cập MXH trong bóng tối

Về thiết bị mà học sinh truy cập vào MXH nhiều nhất là điện thoại đạt 68,88% và ít nhất là máy tính bảng chiếm 26,37% Facebook, YouTube và Zalo vẫn đƣợc học sinh truy cập nhiều nhất trên điện thoại thông minh với tỷ lệ lần lƣợt là 92,76%; 59,66% và 49,31%.

Phần lớn thời điểm sử dụng MXH của học sinh là lúc ở nhà một mình và lúc nghỉ giải lao với tỷ lệ lần lƣợt là 76,25% và 56,53%; sử dụng MXH lúc đang đi học chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ có 10,45% Có 54,39% học sinh thường xuyên truy cập MXH trong bóng tối.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Bảng 3.6 Tỷ lệ sử dụng MXH và các yếu tố liên quan MXH (tƣ thế sử dụng thiết bị truy cập, mục đích sử dụng, thời gian truy cập trong một lần và một ngày) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Tƣ thế sử dụng thiết bị truy cập MXH

Mục đích sử dụng MXH

Thời gian truy cập trong một lần

Thời gian truy cập trong một ngày

Thói quen khi sử dụng thiết bị truy cập MXH của học sinh là tƣ thế ngồi chiếm 46,79% và tƣ thế nằm 33,73% Mục đích sử dụng MXH của học sinh chủ yếu cho giải trí chiếm 86,7%; học tập là 73,4% và giữ liên lạc với mọi người là 67,93%.

Thời gian truy cập MXH của học sinh 1 – 2 giờ/lần là nhiều nhất đạt 44,18% và thấp nhất là < 1 giờ/lần chiếm 24,23% Trong một ngày, đa số học sinh bỏ ra thời gian trung bình là 4 - < 6 giờ để truy cập MXH chiếm 40,14% và < 2 giờ chỉ có 3,33%.

Kỹ năng quản lý thời gian khi sử dụng mạng xã hội

Bảng 3.7 Đặc điểm kỹ năng quản lý thời gian sử dụng MXH cho học tập, chia sẻ trạng thái, bạn bè và giải trí Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Thời gian sử dụng MXH cho học tập

Thời gian sử dụng MXH cho chia sẻ trạng thái, bạn bè

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh. Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Thời gian sử dụng MXH cho giải trí

Phần lớn thời gian học sinh sử dụng MXH cho học tập là 1 - < 3 giờ chiếm 41,33% và ≥ 4 giờ là 4,51% Thời gian học sinh sử dụng MXH cho chia sẻ trạng thái, bạn bè nhiều nhất là 1 - < 3 giờ chiếm 36,82% và thấp nhất là ≥ 4 giờ với 5,46% Đa số thời gian học sinh sử dụng MXH cho giải trí với thời gian 1 - < 3 giờ chiếm 38% và < 1 giờ với 8,79%.

Bảng 3.8 Đặc điểm kỹ năng quản lý thời gian (ý tưởng rõ ràng về các việc trong ngày, tự học, sắp xếp thời gian bảo vệ mắt, quản lý tốt thời gian sử dụng MXH) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ % Ý tưởng rõ ràng về các việc trong ngày

Học liên tục rồi nghỉ 77 14,8

Học 1 – 2 giờ rồi thƣ giãn 229 44,04

Tùy tính gấp rút của môn học 107 20,58

Sắp xếp thời gian bảo vệ mắt

Quản lý tốt thời gian sử dụng MXH

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh. Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Có 38,27% và 20% học sinh đồng ý và rất đồng ý là có ý tưởng rõ ràng về các việc trong ngày Tỷ lệ học sinh học khoảng 1 – 2 giờ rồi thƣ giãn chiếm cao nhất với 44,04% và thấp nhất là học liên tục rồi nghỉ chiếm 14,8%.

Trong việc cảm thấy dễ dàng để sắp xếp thời gian bảo vệ mắt khi sử dụng MXH, tỷ lệ học sinh đồng ý và rất đồng ý là 37,31% và 18,46% Tỷ lệ học sinh đồng ý và rất đồng ý có kỹ năng quản lý tốt thời gian khi sử dụngMXH lần lƣợt là 30,96% và 14,23%.

Các mối liên quan đơn biến

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa MXH với đặc điểm sinh học của học sinh Đặc điểm MXH p PR

Tỷ lệ sử dụng MXH ở học sinh có chỉ số BMI thừa cân là 87,5% và BMI bình thường là 78,5% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p 0,043 Học sinh có BMI thừa cân thì tỷ lệ sử dụng MXH cao hơn 1,11 lần so với học sinh có BMI bình thường với KTC 95% từ 1,01 – 1,24.

Không có mối liên quan giữa giới và tuổi với sử dụng MXH của học sinh.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa MXH với đặc điểm xã hội (khối, dân tộc, người thân sống chung) Đặc điểm MXH p PR

Với người thân 26 (60,47) 17 (39,53) 0,005 0,7 (0,55 – 0,9) Một mình 03 (14,29) 18 (85,71) 0,001 0,17 (0,06 – 0,47)

Tỷ lệ sử dụng MXH ở học sinh dân tộc kinh là 81,53% và ở dân tộc khác là 54,55% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,024 Học sinh dân tộc kinh có tỷ lệ sử dụng MXH cao gấp 1,49 lần học sinh dân tộc khác với KTC 95% từ 0,87 – 2,57.

Những học sinh sống cùng với người thân có tỷ lệ sử dụng MXH là 60,47% bằng 0,7 lần học sinh sống chung với ba mẹ là 85,96% với KTC 95% từ 0,55 – 0,9 Những học sinh sống một mình có tỷ lệ sử dụng MXH là 14,29% bằng 0,17 lần so với học sinh sống chung ba mẹ với KTC 95% từ 0,06 – 0,47 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Kết quả phân tích cho thấy khối lớp không có mối liên quan với sử dụng MXH.

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa MXH với đặc điểm xã hội (nhà ở hiện tại, thiết bị kết nối mạng, kinh tế gia đình chủ yếu) Đặc điểm MXH p PR

Có (%) Không (%) Nhà ở hiện tại

Phố lầu 56 (91,8) 05 (8,2) 0,932 0,99 (0,92 – 1,08) Tôn, lá 77 (68,14) 36 (31,86)

Ngày đăng: 25/04/2021, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vi Duy Anh (2011) Tỷ lệ nghiện Internet trong học sinh THPT Thanh Đa, quận Bình Thạnh, TPHCM và những yếu tố liên quan, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng, Đại học Y dược TPHCM, tr. 24-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nghiện Internet trong học sinh THPT Thanh Đa,quận Bình Thạnh, TPHCM và những yếu tố liên quan
2. Bộ Y tế - Cục Y tế Dự phòng (2010) Hướng dẫn phòng chống một số bệnh, tật phổ biến ở tuổi học đường, tr. 35-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng chống một số bệnh,tật phổ biến ở tuổi học đường
4. Bộ môn Mắt đại học Y dược TPHCM (2010) Nhãn khoa lâm sàng, Nhà xuất bản Y học TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn khoa lâm sàng
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học TPHCM
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011) Nghiên cứu tình hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh TPHCM - Thực trạng và đề xuất giải pháp, Báo cáo kết quả đề tài khoa học cấp Bộ, Mã số B2000: 47-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình cận thị và cong vẹocột sống ở học sinh TPHCM - Thực trạng và đề xuất giải pháp
9. Nguyễn Phúc Minh Châu (2018) Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống cận thị học đường của học sinh trường THCS Tân An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng, Đại học Y dược TPHCM, tr. 24-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về phòngchống cận thị học đường của học sinh trường THCS Tân An, thành phốBiên Hòa, tỉnh Đồng Nai
3. Bộ môn Mắt đại học Y dược Thái Nguyên (2010) Giáo trình Chỉnh quang Khác
5. Bộ Y tế - Viện Y học Lao động và Môi trường (2011) Tài liệu tập huấn công tác sức khỏe trường học Khác
7. Bộ Y tế (2018) Nhìn lại một năm sắp qua và dự báo những thách thức mới Khác
8. Brandsvietnam (2018) Ứng dụng LINE trở lại Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w