Tổ chức Y tế thế giới WHO ghi nhận trong báo cáo sức kh e hàng nămrằng tăng huyết áp THA là một trong các bệnh không lây thường gặp nhất ở cộngđồng và được mệnh danh “kẻ giết người số mộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong Luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu vàphân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kỳ số liệu, văn bản, tàiliệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường Đại học khác chấp nhận
để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn này cũng không có số liệu, văn bản,tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu từhội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học số 499/ĐHYD-HĐĐĐ ký ngày28/12/2018
Người cam đoan
Lê Tăng Tú Mỹ
.
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
DÀN Ý NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 6
1.1 Tổng quan về huyết áp, tăng huyết áp: khái niệm, phân loại và cách đo 6 1.2 Nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng đến tăng huyết áp đã tìm thấy trong y văn 8
1.3 Một số biện pháp điều trị hoặc làm giảm nguy cơ tăng huyết áp 11
1.4 Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và trong nước 13
1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 15
1.6 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Thiết kế nghiên cứu: 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Đối tượng nghiên cứu 23
2.4 Ước lượng cỡ mẫu 24
2.5 Kỹ thuật chọn mẫu 24
2.6 Công cụ thu thập số liệu 25
2.7 Quy trình thu thập số liệu 25
2.8 Phương pháp kiểm soát độ tin cậy của số liệu 30
2.9 Liệt kê và định nghĩa biến số 31
2.10 Phương pháp nhập liệu và phân tích số liệu 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 49
3.1 Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu 49
3.2 Các hành vi nguy cơ theo giới của đối tượng nghiên cứu 51
3.3 Đặc điểm về dinh dưỡng và thể chất của dân số nghiên cứu 57
3.4 Tỷ lệ tăng huyết áp 59
.
Trang 53.5 Liên quan giữa tăng huyết áp với các yếu tố dân số xã hội, yếu tố thể
chất và yếu tố hành vi lối sống 61
3.6 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan 65
3.7 Lời khuyên về lối sống 67
3.8 Nguồn thông tin tiếp cận và nhu cầu tìm hiểu về bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 68
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 69
4.1 Về phương pháp nghiên cứu 69
4.2 Về đặc điểm mẫu nghiên cứu 69
4.3 Tỷ lệ THA 75
4.4 Tăng huyết áp và các yếu tố liên quan 77
4.5 Một số đóng góp và hạn chế của đề tài 86
KẾT LUẬN 89
ĐỀ XUẤT – KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Bảng chọn mẫu cụm xác suất tỷ lệ theo kích cỡ dân số (PPS) PHỤ LỤC 2: Giấy mời và phiếu đồng tham gia nghiên cứu PHỤ LỤC 3: ộ câu h i PHỤ LỤC 4: Thẻ hình hướng dẫn ph ng vấn PHỤ LỤC 5: Phiếu trả kết quả đo nhân trắc .
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABPM (Ambulatory blood pressure
monitoring)
: Theo dõi huyết áp lưu động
ACC (American College of Cardiology) : Trường Đại học Tim mạch Hoa Kỳ
ADA (American Diabetes Association) : Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
AHA (American Heart Association) : Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ
BMI (Body Mass Index) : Chỉ số khối cơ thể
CDC (Centers for Disease Control and
ISH (International Society of Hypertention) : Hiệp hội Tăng huyết áp quốc tế
JNC (Joint National Committee) : Liên Ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ
JNC VIII (The eighth report of the Joint
National Committee of Detection, Evaluation and Treatment of high blood Pressure)
: Báo cáo lần thứ tám của Liên Ủy banquốc gia về dự phòng, phát hiện, đánhgiá và điều trị tăng huyết áp
IDI & WPRO : Hiệp hội đái tháo đường các nước Châu Á
MET (Meta olic Equivalents Task unit) : Đơn vị đo mức độ hoạt động thể lực
NCDs (Non-communicable diseases) : Các bệnh mạn tính, không lây
.
Trang 7PPS (Popular proportion samples) : Phương pháp chọn mẫu ước lượng theo
kích cỡ dân số
PR (Prevalence ratio) : Tỷ số tỷ lệ hiện mắc
của Tổ chức Y tế thế giới về các yếu tốnguy cơ bệnh không lây
WHO (World Health Ogarnization) : Tổ chức Y tế thế giới
WHR (Waist – Hip ratio) : Tỷ số vòng eo/ vòng hông
.
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hướng dẫn tăng huyết áp theo JNC VIII [38] 7
Bảng 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu về tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam 16
Bảng 2.1 Đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và dành riêng cho người Châu Á (IDI&WPRO) 28
Bảng 2.2 Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm huyết áp và/hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch 48
Bảng 3.1 Đặc tính chung của đối tượng tham gia nghiên cứu phân bố theo giới tính 49
Bảng 3.2 Thói quen hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu (n = 570) 51
Bảng 3.3 Tần suất và số năm hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.4 Thói quen sử dụng rượu bia tại thị xã Thuận An (n = 570) 53
Bảng 3.5 Hành vi về sử dụng rau củ và trái cây theo giới (n = 570) 54
Bảng 3.6 Hành vi ăn nhiều muối và nhận thức của đối tượng đối với việc ăn nhiều muối theo giới (n = 570) 55
Bảng 3.7 Thói quen vận động thể lực của đối tượng nghiên cứu (n = 570) 56
Bảng 3.8 Thời gian nghỉ ngơi của đối tượng nghiên cứu (n = 570) 56
Bảng 3.9 Chỉ số thể chất của đối tượng nghiên cứu (n = 570) 57
Bảng 3.10 Đặc điểm thể chất của dân số nghiên cứu (n = 570) 58
Bảng 3.11 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có số đo nhân trắc vượt trị số bình thường theo giới tính và nhóm tuổi (n = 570) 58
Bảng 3.12 Tình hình người bệnh tăng huyết áp tại thị xã Thuận An (n = 570) 59
Bảng 3.13 Tỷ lệ tiền sử đo huyết áp (n = 570) 60
Bảng 3.14 Liên quan giữa tăng huyết áp với đặc điểm dân số xã hội (n = 570) 62
Bảng 3.15 Liên quan giữa tăng huyết áp với BMI (n = 570) 63
Bảng 3.16 Liên quan giữa tăng huyết áp với các yếu tố hành vi (n = 570) 64
Bảng 3.17 Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp (n = 570) 66
Bảng 3.18 Lời khuyên về lối sống mà đối tượng nghiên cứu nhận được (n = 570) 67 Bảng 3.19 Nguồn thông tin tiếp cận và nhu cầu tìm hiểu về tăng huyết áp (n = 570) 68
Bảng 3.1 Phân bố các nhóm tuổi trong nghiên cứu này và các nghiên cứu khác 70
Bảng 4.2 Tỷ lệ tăng huyết áp qua các đề tài trước đây 76
.
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây 7
Hình 1.2 Phác đồ xử trí bệnh nhân tăng huyết áp của Bộ Y tế 12
Hình 1.3 Bản đồ hành chính Thị xã Thuận An, tỉnh ình Dương 20
Hình 2.1 Sơ đồ các bước chọn mẫu trong nghiên cứu 25
.
Trang 10Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ghi nhận trong báo cáo sức kh e hàng nămrằng tăng huyết áp (THA) là một trong các bệnh không lây thường gặp nhất ở cộngđồng và được mệnh danh “kẻ giết người số một” Theo ước tính của các nhà khoahọc Mỹ, tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với tổng
số người mắc bệnh tăng huyết áp trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người Ba phần
tư trong số các bệnh nhân này là người thuộc những nước đang phát triển [40].Hiệnnay, cứ trung bình 10 người lớn thì có 4 người bị THA Theo WHO, mỗi năm có17,5 triệu người chết về các bệnh tim mạch trên thế giới, nhiều hơn gấp 4 lần tổng
số người tử vong của ba bệnh lý HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi Trong đó, bệnhnhân tử vong vì tăng huyết áp và biến chứng của tăng huyết áp tới hơn 7 triệu người[5] Các biến chứng thường gặp của THA có thể xảy ra trên hàng loạt các cơ quan,
bộ phận của cơ thể như tim mạch (nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, suy tim), não(tai biến mạch não), thận (suy thận), mắt, mạch ngoại vi có thể dẫn đến mù lòa vàchết người Ở người mắc THA, nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch não) tăng gấp bốnlần, nguy cơ nhồi máu cơ tim tăng gấp hai lần so với người không bị THA Nguy cơ
tử vong sẽ tăng gấp đôi khi chỉ số huyết áp tăng mỗi 20 mmHg đối với huyết áp tâmthu và tăng 10 mmHg đối với huyết áp tâm trương
THA ở người lớn đa số là không có nguồn gốc (còn gọi là THA nguyênphát) Chỉ một số nh dưới 5% là THA do hậu quả của một số bệnh lí khác Nhữngdấu hiệu biểu hiện bệnh THA không đặc hiệu và không có gì khác biệt so với ngườibình thường
Mặc dù THA là bệnh rất dễ phát hiện (chỉ bằng cách đo khá đơn giản) nhưngngười ta lại thường không biết mình bị THA từ bao giờ bởi trên 90% các bệnh nhân
bị THA thường không có các dấu hiệu nào cảnh báo trước Đưa đến việc THA là .
Trang 11bệnh có thể điều trị được nhưng số người được điều trị không nhiều và THA là bệnh
có thể khống chế được nhưng số người được điều trị đạt mục tiêu cũng khôngnhiều Đã có rất nghiều người bệnh cho đến khi đã bị các biến chứng nặng nề củaTHA, thậm chí tử vong mới biết mình bị THA hoặc mới hiểu rõ tầm quan trọng củaviệc kiểm soát, khống chế tốt THA Điều này cũng xảy ra ngay tại một số nước pháttriển như Hoa Kỳ, Canada, Anh, Đức Do vậy, việc kiểm tra huyết áp thường xuyên,nhất là những người có nguy cơ cao để phát hiện sớm các thay đổi huyết áp bấtthường là hết sức quan trọng và cần thiết
Cuộc sống ngày càng hiện đại, lối sống thiếu lành mạnh, lạm dụng nhiềurượu bia, thuốc lá, sử dụng thức ăn nhanh kéo theo sự gia tăng hàng loạt các bệnhkhông lây Cùng với các nước trên thế giới, Việt Nam đang phải đối mặt với gánhnặng bệnh tật gây tử vong ngày càng lớn của các bệnh này Nhiều yếu tố nguy cơ đãđược chứng minh liên quan đến bệnh tăng huyết áp Các yếu tố về mặt dân số xã hộihọc khó có thể thay đổi như tuổi, giới tính, chủng tộc, tiền sử gia đình Tuy nhiên,bên cạnh đó, cũng có các yếu tố có thể thay đổi và cải thiện được như lối sống, hành
vi, cách ăn uống thiếu lành mạnh Phần lớn các yếu tố này xuất hiện ở những địaphương đang trong quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa
Các yếu tố nguy cơ của chúng giờ đây được phát hiện thường xuyên hơn ởtrẻ em, thanh thiếu niên Các bệnh mạn tính không lây có tính chất mạn tính, cầnnhiều năm và nhiều thập kỷ để biểu hiện bệnh; do vậy, trì hoãn sự khởi phát của cácbệnh này có thể cải thiện cuộc sống và dẫn tới tiết kiệm được các khoản chi phíđáng kể Huyết áp trong thời kỳ còn nh có mối liên quan có nghĩa với tăng huyết
áp khi trưởng thành Thêm vào đó, tăng huyết áp khi còn nh cũng góp phần vào cơchế bệnh sinh của bệnh tim mạch ngay trong thời kỳ còn nh đó Do vậy, giải quyếtcác vấn đề về tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ khác của bệnh mạn tính khônglây từ khi còn nh mà có thể biểu hiện ở các giai đoạn sau của cuộc đời là vấn đềmấu chốt trong cuộc chiến chống lại bệnh mạn tính không lây
Tỉnh ình Dương với tốc độ phát triển cao, đô thị hóa mạnh với các trungtâm lớn như TP Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An Đây là một trongnhững nơi cần được quan tâm đến lối sống, hành vi nguy cơ và tỷ lệ bệnh THA.Trong đó, thị xã Thuận An lại là cánh cửa ngõ nối liền ình Dương với TP.Hồ Chí .
Trang 12Minh Nơi đây không chỉ có tốc độ đô thị hóa nhanh mà còn có sự biến động về dân
số nhập cư, công nhân lao động cao dẫn đến tỷ lệ các bệnh không lây ngày càngtăng, trong đó phổ biến nhất là bệnh tăng huyết áp
Những năm qua, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhântăng huyết áp nhưng chủ yếu là thực hiện tại các phòng khám hay bệnh viện mà hầunhư chỉ có vài nghiên cứu trên thực địa cộng đồng và rất ít nghiên cứu tiến hành tạithị xã Thuận An Hơn nữa, qua các năm, mô hình bệnh tật của các bệnh không lâycũng có nhiều thay đổi, mức độ quan tâm và tiếp cận với các thông tin mới về bệnhtăng huyết áp nói riêng và bệnh không lây nói chung cũng khác nhau Chính vì vậy,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Tỷ lệ tăng huyết áp và một số yếu
tố liên quan ở người dân từ 18 tuổi trở lên tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, năm 2019” nhằm tìm ra câu trả lời cho các câu h i sau:
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ tăng huyết áp của người dân từ 18 tuổi trở lên tại thị xã Thuận An hiệnnay là bao nhiêu?
Tỷ lệ người dân từ 18 tuổi trở lên có hành vi nguy cơ tăng huyết áp tại thị xãThuận An hiện nay là bao nhiêu?
Tỷ lệ người dân đã tiếp cận được chương trình phòng chống tăng huyết áp ởcộng đồng và nhu cầu tiếp cận là bao nhiêu?
Có hay không mối liên quan giữa tăng huyết áp với các yếu tố xã hội, yếu tốthể chất, yếu tố hành vi nguy cơ như hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn, chế độ
ăn nhiều muối, ít rau củ trái cây, ít vận động thể lực?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định tỷ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở người dân từ 18tuổi trở lên tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, năm 2019
.
Trang 13.
Trang 14DÀN Ý NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ TĂNG HUYẾT ÁP
- Ăn ít rau củ trái cây
- Ăn nhiều muối
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Tổng quan về huyết áp, tăng huyết áp: khái niệm, phân loại và cách đo
Số trên (huyết áp tâm thu): Là trị số huyết áp cao nhất khi tim co bóp
Số dưới (huyết áp tâm trương): Là trị số huyết áp thấp nhất khi tim nghỉ ngơi
đo huyết áp theo đúng quy trình tại bệnh viện/phòng khám Còn nếu đo huyết áp tạinhà hay đo huyết áp lưu động, chẩn đoán tăng huyết áp sẽ sử dụng các ngưỡnghuyết áp khác nhau) Do đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi thống nhất sử dụngngưỡng tăng huyết áp theo hướng dẫn của JNC VIII với mức xác định tăng huyết áp
ở người từ 60 tuổi trở lên là 150/90 mmHg
.
Trang 16Bảng 1.1 Hướng dẫn tăng huyết áp theo JNC VIII [38]
Nhóm bệnh nhân Huyết áp tâm thu
> 18 tuổi có bệnh đái tháo đường < 140 < 90
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), để xác định tăng huyết áp (THA) cầndựa vào một trong hai hoặc cả hai trị số: Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) và/hoặchuyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) Giá trị của trị số được tính trung bình cộngcủa ít nhất 2 lần đo liên tiếp với cách đo chuẩn
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ hoặc làm giảm nguy cơ tăng huyết áp
Hình 1.1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây
- Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp có thể là:
+ Tuổi càng cao
+ Hút thuốc lá nhiều
.
Trang 17+ Uống quá nhiều rượu bia
+ Chế độ ăn nhiều muối, ít trái cây, rau quả
+ Lối sống tĩnh tại, ít vận động
- Các yếu tố làm giảm nguy cơ tăng huyết áp có thể là:
+ Giảm ăn nhiều muối
+ Ăn nhiều trái cây, rau củ trái cây
+ Tăng cường vận động thể lực
Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu về mối liên quan và
cơ chế tác động của các yếu tố nguy cơ hay làm giảm nguy cơ này đối với bệnh tănghuyết áp nhằm đề ra những biện pháp phòng chống bệnh phù hợp
1.2 Nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng đến tăng huyết áp đã tìm thấy trong y văn
1.2.1 Các nguyên nhân, yếu tố không hoặc khó thay đổi
- Giới tính
Tỷ lệ tăng huyết áp ở nam giới thường cao hơn so với nữ giới khi còn trẻ.Phụ nữ trong độ tuổi 20 đến 40 tuổi thường ít bị các bệnh về cao huyết áp và timmạch do có sự bảo vệ của estrogen (hormone giới tính nữ) Trong khi, ở nam giớidưới 45 tuổi, làm việc căng thẳng, lối sống không lành mạnh, hút thuốc lá, tiêu thụrượu quá nhiều là lý do gây ra bệnh tăng huyết áp Sau tuổi 55 hoặc đến tuổi mãnkinh, sự chênh lệch nội tiết tố như giảm estrogen ở buồng trứng, giảm các chất dẫntruyền thần kinh là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ cao huyết áp ở phụ nữ cao hơn namgiới ở độ tuổi này
- Tuổi: Tuổi càng cao, huyết áp càng tăng Theo thời gian, thành động mạch bị lão
hóa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn gây ra quá trình xơ vữa động mạch.Xuất hiện các mảng bám (tạo ra bởi mỡ, cholesterol, canxi và những chất khác cótrong máu) trong lòng mạch và cứng dần lên, làm cho lòng mạch hẹp lại, khiến quátrình lưu thông máu bị cản trở, áp lực dòng máu chảy qua nơi đó tăng lên từ đókhiến huyết áp tâm thu tăng cao hơn còn gọi là THA tâm thu đơn thuần Nhiềunghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi khoảng 50%. .
Trang 18- Di truyền, chủng tộc
Về mặt di truyền, y học cho rằng các bất thường về gien có thể dẫn đến bệnh
l tăng huyết áp và có khả năng di truyền Dạng cao huyết áp do di truyền có thểdẫn đến các vấn đề sức kh e đối với người trẻ tuổi Tuy nhiên các trường hợp tănghuyết áp do bất thường về gien là rất ít, chiếm tỷ lệ chưa đến 1%
Tăng huyết áp cũng phụ thuộc vào yếu tố chủng tộc, bệnh thường gặp ởngười da màu hơn người da trắng
1.2.2 Các nguyên nhân, yếu tố có thể thay đổi được
- Chế độ ăn
+ Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, cholesterol
Ăn nhiều thực phẩm chiên rán, thịt mỡ, phủ tạng động vật làm cho hàmlượng mỡ trong máu tăng cao, từ đó khiến động mạch xơ cứng, gây tăng huyết áp
+ Chế độ ăn ít rau củ trái cây tươi
Những người ăn ít rau củ trái cây sẽ có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn nhữngngười có chế độ ăn nhiều rau củ trái cây Chất xơ trong rau/ quả có tác dụng làm giảmnồng độ glucose, chlolesterol, tryglycerid trong máu Chất xơ sẽ mang các phân tửhình thành cholesterol ra kh i cơ thể ằng cách này, chế độ ăn giàu chất xơ giúpgiảm lượng cholesterol trong máu, cũng như giảm nguy cơ xơ vữa động động mạch,tăng huyết áp và mắc bệnh tim mạch Theo khuyến cáo của WHO/FAO, người dânnên ăn trái cây và rau quả trên 400g mỗi ngày để phòng ngừa các bệnh mạn tính
+ Chế độ ăn nhiều muối
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan chặt chẽ giữa bệnh cao huyết áp
và chế độ ăn nhiều muối (nhiều muối, mắm, bột ngọt…) Những người ăn quá mặn
có chỉ số huyết áp cao hơn hẳn so với những người ăn nhạt Người dân ở vùng biển
có tỷ lệ mắc bệnh THA cao hơn người ở đồng bằng và miền núi
Thành phần chính của muối ăn là natri Ăn nhiều muối làm tăng tính thẩmthấu của màng tế bào đối với natri, ion Na+ sẽ được vận chuyển nhiều vào tế bào cơtrơn của thành mạch máu gây tăng nước trong tế bào, tăng trương lực của thành .
Trang 19mạch, co mạch, tăng sức cản ngoại vi và THA
Hầu hết hiện nay, mọi người đang tiêu thụ quá nhiều muối Ở các nước khuvực Đông Nam Á, tiêu thụ muối trung bình 9 - 12 g/ngày, cao gấp hai lần mức đềnghị tối đa của Tổ chức Y tế thế giới Hạn chế muối trong khẩu phần ăn hàng ngày
là một trong những biện pháp đề phòng tăng huyết áp và là cách điều trị mà khôngcần dùng thuốc Ước tính nếu tiêu thụ muối toàn cầu giảm xuống mức đề nghị íthơn 5 gam/ngày (kể cả muối trong thức ăn) ở người lớn thì có khoảng 2,5 triệu ca tửvong có thể ngăn ngừa mỗi năm
- Lạm dụng rượu bia
Uống quá nhiều rượu bia là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp, có thể gây đềkháng với điều trị tăng huyết áp Nhưng nếu uống rượu ở mức vừa phải lại có tácdụng trong việc phòng chống bệnh tim mạch, nhất là sử dụng các loại vang có nồng
độ cồn nhẹ Tổ chức Y tế thế giới đưa ra khuyến cáo: một người được gọi là lạmdụng rượu khi uống ≥ 5 ly chuẩn/ ngày đối với nam, hoặc ≥ 4 ly chuẩn/ ngày đốivới nữ
Một ly chuẩn (1 đơn vị rượu bằng 10 gram rượu nguyên chất) tương đương:+ 2/3 chai bia/lon 330ml (5%)
+ 1 cốc bia hơi 330ml+ 1 ly rượu vang 80ml+ 1 chén rượu mạnh 25ml (40%)
- Hút thuốc lá
Hút thuốc lá được tính bao gồm cả việc sử dụng thuốc lá có khói hay khôngkhói Chất nicotine trong sản phẩm thuốc lá sẽ gây kích thích thần kinh giao cảm,làm co mạch máu từ đó dẫn đến tăng huyết áp Khi hút một điếu thuốc lá, huyết áptâm thu có thể tăng lên 11mmHg và huyết áp tâm trương tăng 9 mmHg, kéo dàitrong 20 - 30 phút Ngoài ra, thuốc lá còn làm tăng nhịp tim và chất CO trong khóithuốc lá làm giảm cung cấp oxy mô tế bào, cùng với áp lực dòng máu tăng làm tổnthương theo tế bào nội mạc động mạch, tạo điều kiện hình thành xơ vữa động mạch. .
Trang 20- Thừa cân - béo phì
Nhiều nghiên cứu cho thấy thừa cân, béo phì là một trong những nguyên nhânhàng đầu của bệnh cao huyết áp Nguy cơ cao huyết áp của nhóm người này cao gấp
từ 2 - 6 lần so với nhóm người gầy Những người tích tụ mỡ quanh bụng, hông và đùicũng có nguy cơ bị huyết áp cao Khối lượng tổ chức mỡ tăng, lòng động mạch hẹplại làm áp lực lưu lượng máu trong hệ thống tuần hoàn tăng gây THA
- Hoạt động thể lực
Ít tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, công việc phải ngồi 1 chỗ lâu làmột trong những yếu tố nguy cơ bệnh tăng huyết áp Hoạt động thể lực là việc sửdụng lực của hệ cơ xương dẫn đến tiêu thụ năng lượng nhiều hơn lúc nghỉ ngơi vàgiúp máu lưu thông tốt Hoạt động thể lực như tập thể dục 30 phút đều đặn mỗingày và có thể làm giảm huyết áp tâm thu 4 - 9 mmHg
- Tình trạng stress tâm lý
Công việc căng thẳng, ngồi nhiều trong văn phòng hoặc các trạng thái tâm l
lo âu, xúc động và những nguyên nhân khác gây áp lực trong cuộc sống sẽ làm tăngtiết Cathecholamine vào máu gây co mạch khiến áp lực động mạch tăng lên dẫn đếntăng nhịp tim, tăng huyết áp Số đo huyết áp ghi nhận được khi đo tại nhà thườngthấp hơn so với đo tại các cơ sở y tế trong một số nghiên cứu Tuy nhiên nếu áp lực,căng thẳng không kéo dài thì tình trạng huyết áp tăng lên chỉ là tạm thời Do vậy,giữ bình tĩnh và thư giãn có thể giúp bình ổn huyết áp
1.3 Một số biện pháp điều trị hoặc làm giảm nguy cơ tăng huyết áp
- Thuốc ức chế men chuyển;
- Thuốc ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II
.
Trang 21Hình 1.2 Phác đồ xử trí bệnh nhân tăng huyết áp của Bộ Y tế
.
Trang 221.3.2 Các biện pháp không dùng thuốc
Việc phối hợp điều trị với các biện pháp không dùng thuốc như thay đổi lốisống có thể giúp huyết áp kiểm soát được tốt hơn
+ Giảm chế độ ăn nhiều muối+ Giảm chế độ ăn nhiều dầu mỡ+ Tăng khẩu phần rau củ trái cây tươi+ Hạn chế lạm dụng rượu bia
+ Ngưng hút thuốc lá+ Tăng cường vận động thể lực, tránh lối sống tĩnh tại+ Giảm stress
+ Kiểm soát cân nặng
1.4 Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và trong nước
1.4.1 Tình hình tăng huyết áp trên thế giới
THA từ lâu đã là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới và tốc độ giatăng ngày càng nhanh Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới đã có khoảng 1,5 tỷngười trên thế giới bị THA và có tới 7,5 triệu người tử vong do nguyên nhân trựctiếp là THA trên toàn cầu, chiếm 12,8% tổng số người chết do tất cả các nguyênnhân trên thế giới, mà một nửa số tử vong đó là do đột quỵ và bệnh tim mạch [45]
Tỷ lệ THA cao nhất là ở châu Phi, chiếm 46% cho cả hai giới Tỷ lệ THA thấp nhất
là châu Mỹ, chiếm 35% cho cả hai giới Đàn ông có tỷ lệ THA cao hơn một chút sovới phụ nữ Sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa thống kê ở châu Mỹ và châu Âu.Nghiên cứu tại Hoa Kỳ cho thấy, có đến hai phần ba nam giới lớn tuổi mắc THA,tần suất này ở nữ giới lớn tuổi còn cao hơn Người da đen không phải gốc Tây BanNha có tỷ lệ THA (80%) cao hơn người da trắng (64%) trong giai đoạn 2003 -
2006 Hiện nay, bệnh THA ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức kh e của 65 triệungười lớn ở Mỹ
Tại Canada, cứ 5 người có 1 người bị THA Trong số những người bị THAthì cứ 3 người lại có 1 người không kiểm soát huyết áp được, đặc biệt là nhữngngười có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh thận
.
Trang 23Theo nghiên cứu tổng hợp về các yếu tố nguy cơ bệnh không lây cho thấy tỷ
lệ THA chuẩn hóa theo tuổi trên toàn cầu là 24,1% ở nam và 20,1% ở nữ vào năm
2015 Số lượng người trưởng thành có tăng huyết áp tăng từ 594 triệu người (năm1975) đã tăng lên thành 1,13 tỷ người (năm 2015), chủ yếu tăng mạnh ở các nướcthu nhập thấp và trung bình [12] Do mối liên quan chặt với tuổi nên tăng huyết ápluôn đồng hành với các quá trình già hóa dân số Chính vì vậy, tỷ lệ tăng huyết áp
có xu hướng gia tăng nhanh ở khu vực Châu Á trong đó có Việt Nam
1.4.2 Tình hình tăng huyết áp tại Việt Nam
Theo Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Lân Việt, Viện trưởng Viện Tim mạch Quốcgia Việt Nam, tần suất THA ở người lớn ngày càng gia tăng Theo một điều tra gầnđây nhất của Viện Tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh và thành phố của nước ta về tỷ lệTHA của những người từ 25 tuổi trở lên trên toàn quốc cho thấy, tỷ lệ THA đã tănglên đến 25,1% Điều đáng quan tâm là trong số người bị THA, có 52% (khoảng 5,7triệu người) không biết mình bị THA, 30% (khoảng 1,6 triệu người) số người biết bịTHA nhưng không điều trị, 64% (khoảng 2,4 triệu người) số người biết bị THA vàđược điều trị, nhưng không đạt huyết áp mục tiêu
1.4.3 Tình hình tăng huyết áp tại tỉnh Bình Dương
Một nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh khảo sát về mối liên quan của các yếu tốnguy cơ trên các bệnh mạn tính không lây (tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2) ởngười lớn (≥ 30 tuổi) tại tỉnh ình Dương năm 2006 - 2007 cho thấy các yếu tốuống rượu bia, tỷ lệ béo phì, béo bụng, ăn nhiều muối là các yếu tố nguy cơ làmtăng nguy cơ THA [28] Một nghiên cứu khác của tác giả Lục Duy Lạc cho kết quả:
Tỷ lệ hiện mắc THA ở người 25 đến 64 tuổi tại thành phố Thủ Dầu Một tỉnh BìnhDương năm 2012: 23,9%, THA đã điều trị: 6,6%, THA mới phát hiện:17,3%, tiềnTHA chung: 37% Có mối liên quan có nghĩa thống kê giữa THA và các yếu tố:nhóm tuổi, giới, dân tộc, trình độ học vấn, việc làm, phân loại thu nhập, nơi ở, thừacân, béo phì, tỷ số eo/ hông, cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL, chỉ số đườnghuyết, hút thuốc lá, uống rượu bia và ăn nhiều muối [22]
.
Trang 241.4.4 Tình hình tăng huyết áp tại thị xã Thuận An
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang của tác giả Đoàn Đại Thạch Vũ và Lê ThùyDương được thực hiện vào tháng 3/2016, với cỡ mẫu là toàn bộ bệnh nhân từ 25tuổi trở lên đến khám tại Trung tâm Y tế Thuận An, ình Dương cho kết quả: Tỷ lệTHA là 29,5% Trong đó, THA giai đoạn 1 là 19,3%, THA giai đoạn 2 là 10,2%.Tác giả cũng tìm thấy mối liên quan giữa tỷ lệ THA với nhóm tuổi, trình độ họcvấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, chỉ số khối cơ thể, ăn nhiều muối và côngviệc ít đi lại, vận động (p < 0,05)
1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có một số đề tài tiến hành nghiên cứu vềtăng huyết áp, kết quả cho thấy tỷ lệ THA tăng qua các năm, tỷ lệ THA liên quanđến các yếu tố:
(1) Tuổi: tỷ lệ THA tăng dần theo nhóm tuổi
(2) Giới: tỷ lệ THA ở nam thường cao hơn ở nữ ở các nghiên cứu trên đốitượng trung niên, một số nghiên cứu trên đối tượng người cao tuổi cho kết quảngược lại Do đó, có thể nhận thấy mối liên quan này còn phụ thuộc vào yếu tố tuổicủa đối tượng
(3) Tỷ lệ THA ở người có tiền sử THA gia đình cao hơn người không có tiền
sử THA gia đình cho thấy THA có yếu tố gia đình
(4) Tỷ lệ THA ở người có thói quen uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, ănkhông đủ rau củ trái cây, ăn nhiều muối cao hơn so với người không có thói quencác thói quen này
(5) Tỷ lệ THA ở thành thị phổ biến hơn ở nông thôn
.
Trang 25Bảng 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu về tăng huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam
TT Tác giả TKNC Địa điểm Thời
gian
Cỡ mẫu
kh equốcgia(NHES)lấy mẫuxác suất
Thái Lan 2004,
2009
39.290người
≥15tuổi
- THA phổ biến ở thành thị hơnnông thôn
- Tỷ lệ THA 22,0% và tiền THA32,1%, nam cao hơn nữ
- Trong những người THA, tỷ lệbéo phì tăng lên ( MI≥25 kg/m2
)giữa 2 cuộc điều tra: từ 39,1 lên47,5% ở nam và từ 54,6 lên62,9% nữ (p < 0,05); 69,8%không biết mình mắc bệnh THA
3
JinmanZhang, QinHuang, HuaZhong [51]
Khảosát dựavào dânsố
Trung
2.133người
≥ 50tuổi
Tỷ lệ THA là 42,1% (899/2133),điều chỉnh theo tuổi và giới: 40,0%
- 28,4% (255/899) đã nhận thứcđược tình trạng, 24,6% (221/899)dùng thuốc chống THA,
- 7,5% (67/899) đạt được kiểmsoát huyết áp (<140/90 mmHg)
- YTNC: tuổi già, hút thuốc lá,uống rượu, tiền sử gia đình H P,béo phì
- YTBV: học vấn từ THPT trở lên
4
BenRomdhan H[39]
- Tunisia 2011
8.007người
từ 35 70tuổi
Tỷ lệ THA: 30,6%
- Tỷ lệ người biết THA: 38,8%
- Tỷ lệ nữ có kiến thức về điều trịTHA (44,8%) cao hơn nam(28,8%)
- Tỷ lệ điều trị và kiểm soát THAkhông khác nhau giữa hai giới .
Trang 26TT Tác giả TKNC Địa điểm Thời
gian
Cỡ mẫu
Công
cụ Kết quả nghiên cứu
5
Junduo Wu,Tianyi Li,XianjingSong, WeiSun, etal.[49]
Nghiêncứu cắtngang,phântầngtheotuổi,giới
4 thànhphố và 4quận nôngthôn thuộctỉnh CátLâm,TrungQuốc
2015
14.956người
≥15tuổi
Bảngcâu h ichuẩnhóa củaBVFuwai(BắcKinh)
- Tỷ lệ THA là 24,7%
- Tỷ lệ THA tăng theo độ tuổi ở
cả hai giới, nam cao hơn nữ
- Các yếu tố có thể sửa đổi đượcliên quan đến tăng huyết áp là chỉ
số khối cơ thể, hút thuốc và uốngrượu
6
StevenYang,Sandy Liu,Ying Wang
et al [50]
-Vân Nam,TrungQuốc
-1.676người
từ 10dântộcthiểu
số vàdântộcHán
-Sau khi kiểm soát tuổi, giới, BMI,hút thuốc, uống rượu và sử dụngbột ngọt:
- Tỷ lệ lưu hành THA khác nhaugiữa 25% thiểu số Hani và 64%thiểu số Tây Tạng (p <0,001)
- Tỷ lệ điều trị dao động trongkhoảng từ 0% ở nhóm thiểu sốHani và 41% ở nhóm thiểu số TâyTạng (p = 0,006)
- Tỷ lệ kiểm soát dao động trongkhoảng 0% ở nhóm thiểu số Hani
và 17% ở nhóm thiểu số Tây Tạng(p = 0,28)
- Tỷ lệ hiện mắc, điều trị và tỷ lệkiểm soát ở dân tộc Hán lần lượt là
35, 22 và 12%
Các nghiên cứu tại Việt Nam
1
Lê HoàngNinh và cáccộng sự[28]
Bệnhchứngbắt cặptheotuổi vàgiới
3 bệnhviện củatỉnh BìnhDương
2006–2007
704người(≥ 30tuổi)
Bảngcâu h icấu trúcsoạn sẵn
- Trong nhóm bệnh và chứng củabệnh THA, các yếu tố có uốngrượu bia, tần suất uống rượu biathường xuyên, tỷ lệ béo phì, béobụng và ăn nhiều muối là các yếu
tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
2
Trần NgọcQuang,NguyễnHồng Quan[31]
Cắtngang
ThốngNhất,Đồng Nai
2012
280người
≥40tuổi
+ Tiền sử THA gia đình (PR = 4,09;95% CI: 2,31 ‐ 7,31; p < 0,001)+ Hút thuốc lá (PR = 2,88; 95%CI: 1,67 ‐ 4,96; p < 0,001)
+ Ăn nhiều muối (PR = 3,26;95% CI: 1,89 ‐ 5,63; p < 0,001) .
Trang 27TT Tác giả TKNC Địa điểm Thời
gian
Cỡ mẫu
Công
cụ Kết quả nghiên cứu
3
Cao MỹPhượng[30]
Cắtngang
mô tả
Trà Vinh 2012
14.492người
≥40tuổi
có người mắc bệnh tim mạch sớm
Lạc [22]
Cắtngang
mô tảbệnhTHAdựa vàocộngđồng
Thủ DầuMột, tỉnhBìnhDương
2012
1.920người
25 –
64 tuổi
Bộ câu
h ichuẩnSTEPs
- Tỷ lệ THA chung là 23,9%, tăngdần theo nhóm tuổi (p < 0,01)
- Người làm việc có nguy cơ thấphơn những người không làm việc;
- Người không nghèo có nguy cơmắc THA thấp hơn người nghèo
- Tỷ lệ THA ở nam cao gần gấpđôi ở nữ (30,6% và 17%)
5
Hoàng ĐứcThuận Anh,
Võ Thị KimAnh vàcộng sự [1]
Điềutra cắtngang
HươngThủy,Huế
2013
450ngườicaotuổi
Bộ câu
h i
- Tỷ lệ THA người cao tuổi là35,6%, độ I (20,2%), độ II(10,5%), độ III (4,9%); cao (20%)
- Yếu tố liên quan: đời sống tinhthần (50,5%); tình trạng hôn nhân,tiền sử THA gia đình, vòng bụng
6 Y Biêu Mlô
[26]
Cắtngang
mô tả
Đắk Lắk 2014
đồngbàoÊđê
≥ 25tuổi
Bộ câu
h i soạnsẵn
- Tỷ lệ THA: 26,7%; độ 1:16,6%, độ 2: 10,1%
- 4 yếu tố liên quan đến tỷ lệ THA:(1) Tuổi: tăng dần theo nhóm tuổi(2) Giới: nam (34,7%) cao hơn nữ(20,1%)
(3) Người có tiền sử THA gia đình(38,9%) cao gấp 2,1 lần ngườikhông có tiền sử THA gia đình(4) Người có thói quen uốngnhiều rượu bia (35,8%) cao gấp2,65 lần so với người không cóthói quen uống rượu bia
7
Đỗ TháiHòa vàcộng sự[17]
Mô tảcắtngang
HuyệnĐôngSơn,ThanhHóa
2014
1.200ngườitrungniên(40 -59tuổi)
Huyết
áp kếthủyngân
- Tỷ lệ THA: 19,7%
- Có mối liên quan giữa tỷ lệ THA
và nhóm tuổi, giới, nghề nghiệp,chỉ số BMI, số đo vòng mông (OR
= 1,84 - 2,24, p < 0,05)
- Tỷ số vòng eo/số đo vòng môngcao hơn bình thường, nam nhiềuhơn nữ (OR=1,01 - 1,28, p > 0,05) .
Trang 28TT Tác giả TKNC Địa điểm Thời
gian
Cỡ mẫu
Công
cụ Kết quả nghiên cứu
8
NguyễnThanh Bình[3]
Mô tảcắtngang,canthiệpcộngđồng cóđốichứng
Trà Vinh 2017
1.200đồngbàoKhmertừ25-64tuổi
Bộ câu
h ichuẩnkhảo sátbệnhkhônglây củaWHO
- Tỷ lệ THA ở người 25 - 64 tuổi
[11]
Nghiêncứu mô
tả cắtngangvàthửnghiệmcộngđồng
2 xã Đồn
Xá, AnLão củahuyệnBình Lục
- Hà Nam
6/2013-8/2013
1.009người
từ 18tuổitrở lên
Bộ câu
h i soạnsẵn
- Tỷ lệ THA: 24,4%, xã đốichứng chiếm 27,9% cao hơn xãcan thiệp 21,4%
- Tỷ lệ một số các yếu tố nguy cơ+ Hút thuốc lá chiếm tỷ lệ caonhất (chung hai xã là 65,1%, xãđối chứng là 67,7%, xã can thiệp
là 63,0%)+ Thừa cân, béo phì chiếm tỷ lệthấp nhất (chung hai xã là 5,8%,
xã đối chứng là 6,8%, xã canthiệp là 5,1%)
10
Trần Thị
Mỹ Hạnh[14]
Canthiệpcộngđồng,đánhgiátrướcsau cónhómchứng,khôngphân bổngẫunhiên
HuyệnTiền Hải,tỉnh TháiBình
2017
302ngườitănghuyếtáp
>50tuổi
bộ câu
h i thiết
kế sẵn(WHOStepRiskFactor –
2013 vàMorisky8)
+ Trước can thiệp:
- 63,6% BN cho rằng cần theo dõi
HA thường xuyên,
- 53% N được theo dõi HA tại nhà
- Nam tự theo dõi HA tốt hơn nữ,nhóm < 70 tuổi theo dõi tốt hơnnhóm già (ảnh hưởng bởi việc cómáy đo tại nhà và biết tự đo)+ Sau can thiệp:
- Tăng thêm 26,4% N biết cầntheo dõi HA thường xuyên
- Tăng 36,4% N tự đo HA thườngxuyên tại nhà
- Tăng 59,9% N ghi chép chỉ sốhuyết áp
- Tăng 29,2% N điều trị thuốc
hạ huyết áp
- Tăng 22,6% N tuân thủ điều trị .
Trang 291.6 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu [35]
1.6.1 Vị trí địa lý – hành chính – kinh tế – dân số thị xã Thuận An
Thuận An là một thị xã thuộc tỉnh ình Dương, nằm giữa thành phố ThủDầu Một và thành phố Hồ Chí Minh Thị xã Thuận An được thành lập vào ngày13/01/2011, hiện được xếp là đô thị loại III theo tiêu chuẩn đô thị tại Việt Nam
Hình 1.3 Bản đồ hành chính Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Về vị trí địa lý, thị xã Thuận An nằm ở phía Nam của tỉnh ình Dương, có:
- Phía Đông giáp thị xã Dĩ An
- Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Tân Uyên, tỉnh ình Dương
- Phía Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
.
Trang 30Về hành chính, thị xã Thuận An có 10 đơn vị hành chính bao gồm 9
phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, ình Hòa, ình Nhâm, Hưng Định, LáiThiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú và 1 xã An Sơn
+ Vĩnh Phú có 5 khu phố: Phú Hội, Đông, Trung, Tây, Hòa Long
+ An Sơn được chia làm 5 ấp: An Quới, Phú Hưng, An Phú, An Hòa và An Mỹ
Về kinh tế, GDP tăng bình quân của Thuận An đạt khoảng 18,5%/ năm Lĩnh
vực kinh tế chuyển biến tích cực theo cơ cấu công nghiệp, dịch vụ - thương mại,nông nghiệp Tỷ lệ công nghiệp chiếm cao nhất, đạt trên 70%, dịch vụ chiếmkhoảng 27% và nông lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 3%
Về dân số:
+ Dân số (2018) : 520.140 người, trong đó dân thành thị đạt 80%
+ Mật độ : 6.214 người/km²
Về nhân lực y tế: [6]
Trung tâm y tế thị xã Thuận An có 476 nhân lực, trong đó có 106 người có trình
độ đại học, 30 người có trình độ đào tạo sau đại học, 322 người có trình độ trung cấp,cao đẳng; toàn thị xã có 56 khu phố, ấp có nhân viên y tế hoạt động với hơn 236 người. .
Trang 311.6.2 Tình hình phòng chống tăng huyết áp tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Ngành y tế thị xã Thuận An nói riêng, tỉnh ình Dương nói chung đã vàđang thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống một số bệnh khônglây như tăng huyết áp nhằm tăng tỷ lệ phát hiện và quản l điều trị Theo báo cáoquý I năm 2019, Trung tâm Y tế thị xã Thuận An hiện đang quản lý 2.570 bệnhnhân THA, trong đó có 168 người mới phát hiện trong quý, 350 bệnh nhân khôngtiếp tục tham gia điều trị, 2.135 bệnh nhân điều trị đạt huyết áp mục tiêu (140/90mmHg): Trong quý II năm 2019, Trung tâm sẽ triển khai khám sàng lọc tăng huyết
áp tại 4 xã trên tổng dân số 107.512 người của các xã
Nhìn chung, các hoạt động quản l THA tuy được triển khai định kỳ nhưngvẫn còn chưa được quan tâm đúng mức và mức độ triển khai trong toàn dân chưacao, nhiều hoạt động chưa phù hợp và chưa đáp ứng nhu cầu thực tế Do đó, chúng
ta cần có các nghiên cứu khảo sát về tình hình tăng huyết áp ở người dân để tìm cácyếu tố, hành vi nguy cơ đặc trưng của cộng đồng nhằm cung cấp thêm thông tin vàbằng chứng khoa học cho ngành y tế tỉnh ình Dương xây dựng các chính sách y tế,đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp về chăm sóc dự phòng bệnh không lây cho cộngđồng một cách công bằng và hiệu quả
.
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Những người đủ điều kiện nếu đáp ứng được các tiêu chí sau:
1 Từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống tại thị xã Thuận An, kể cả người tạm trútrên 6 tháng
2 Đồng ý tham gia nghiên cứu (tham gia quá trình ph ng vấn và đo nhântrắc, đo huyết áp)
Tiêu chí loại ra
- Đối tượng bị loại kh i nghiên cứu nếu:
1 Khuyết tật về chi, không thể đo huyết áp
2 Phụ nữ đang mang thai .
Trang 332.4 Ước lượng cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ:
2 2
2 / 1
) 1 (
.
d
p p
nZ Trong đó:
+ n: cỡ mẫu nghiên cứu+ Z: mức độ đo độ tin cậy lấy từ giá trị phân phối chuẩn Với độ tin cậy 95%thì α: Xác suất sai lầm loại I = 0,05 Z0 , 975= 1,96
+ p: Tỷ lệ tăng huyết áp ước lượng, chọn p = 0,239 (Theokết quả nghiên cứucủa tác giả Lục Duy Lạc năm 2012 thì tỷ lệ tăng huyết áp chung là 23,9%) [22]+ d: sai số cho phép của nghiên cứu, chọn d = 5%
Thay vào công thức ta được: n = 280 người
Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu cụm ngẫu nhiên với xác suất tỷ lệtheo kích cỡ dân số (PPS), do đó để kết quả nghiên cứu chính xác hơn, cỡ mẫu n sẽđược nhân với hệ số thiết kế là 2
Như vậy, n = 280 x 2 = 560
2.5 Kỹ thuật chọn mẫu
Kỹ thuật chọn cụm ngẫu nhiên với xác suất tỷ lệ theo kích cỡ dân số (PPS)thể hiện qua hai bước:
Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 30 khu phố
Đơn vị cụm là khu phố Dựa trên danh sách 56 khu phố của thị xã Thuận An,
có dân số tương ứng, khoảng cách mẫu được xác định là:
k = dân số/ 30 cụm = 503.611/30 = 16.787Chọn một số ngẫu nhiên được chọn là (x), nh hơn khoảng cách mẫu và lớnhơn 1 bằng phần mềm Stata 14 Khu phố đầu tiên được chọn là khu phố Bình Hòacủa phường Lái Thiêu có dân số cộng dồn (n1) vừa lớn hơn số ngẫu nhiên đượcchọn (x) Các khu phố tiếp theo được chọn có dân số cộng dồn bằng hoặc vừa lớnhơn (n1+k) Khung mẫu được trình bày trong phụ lục 1
.
Trang 34Bước 2: Chọn đơn vị nguyên tố
Đơn vị nguyên tố của nghiên cứu là những người trên 18 tuổi sinh sống tạiThuận An Số đơn vị nguyên tố cho mỗi khu phố là khoảng 560/30 = 18,9 19 người
2.6 Công cụ thu thập số liệu
- Bộ câu h i ph ng vấn soạn sẵn được xây dựng dựa theo bộ câu h i chuẩn STEPs
- Liên hệ để có sự đồng thuận triển khai thực hiện nghiên cứu từ Trung tâm y
tế thị xã Thuận An, trưởng trạm y tế phường – xã tại địa bàn nghiên cứu
- Tập huấn cho nhóm nghiên cứu, cán bộ chuyên trách THA Trung tâm Y tếthị xã Thuận An, trạm y tế, cộng tác viên khu - ấp trên địa bàn lấy mẫu
- Tổ chức 2 đoàn điều tra thu thập số liệu gồm: 2 cán bộ y tế đo huyết áp, 2
(30) Khu phố (56) Khu phố
570 người
Bước 1 Chọn ngẫu nhiên 30 khu phố xác suất tỉ lệ theo cỡ dân số (PPS)
Bước 2 Chọn ngẫu nhiên hệ thống 19 hộ gia đình/ khu phố.
Chọn ngẫu nhiên 1 người ≥ 18 tuổi/ hộ
Hình 2.1 Sơ đồ các bước chọn mẫu trong nghiên cứu
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35Sơ đồ tóm tắt quy trình thu thập dữ liệu:
2.7.2 Các bước thu thập dữ liệu
Bước 1: Lựa chọn đối tượng
Cộng tác viên là các y tế khu ấp sẽ đến tiếp cận đối tượng nghiên cứu, sau
đó cộng tác viên giải thích về mục đích nghiên cứu Nếu đối tượng đồng tham gia
và k ý vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu, cộng tác viên sẽ gửi thư mời đến trạm
y tế theo lịch cho các đối tượng
Bước 2: Đo nhân trắc và THA
Đo chỉ số nhân trắc, đo huyết áp được thực hiện bởi các nhân viên y tếthuộc TTYT Thuận An, TYT Các chỉ số đo gồm cân nặng, chiều cao, vòng eo,vòng hông Chiều cao, cân nặng của những người tham gia được sử dụng để xácđịnh chỉ số khối của cơ thể BMI (body mass index) của họ, từ đó xác định được tỷ
lệ thừa cân hay béo phì trong dân số
Bước 3: Phỏng vấn điều tra THA
Nhóm điều tra chọn lựa thời gian, địa điểm thích hợp, có tính riêng tư, tránh
ồn ào để tiến hành ph ng vấn trực tiếp từng đối tượng để thu thập các số liệu theoPhần 1 của ộ câu h i gồm:
- THÔNG TIN CHUNG: khu phố/ấp; xã/phường nơi đối tượng cư trú
- ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU (09 câu): giới tính, năm sinh/tuổi, trình độ học vấn, dântộc, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, số người trên 18 tuổi trong gia đình, thu nhậpBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36bình quân của hộ gia đình trong 1 tháng, thu nhập bình quân của cá nhân đối tượng
- HÀNH VI LỐI SỐNG (4 phần): những thói quen về hút thuốc lá (10 câu), uốngrượu bia (11 câu), chế độ ăn rau củ trái cây (04 câu), khẩu phần muối ăn (07 câu),vận động thể lực (15 câu) của đối tượng
- TIỀN SỬ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ỆNH MẠN TÍNH (08 câu)
- LỜI KHUYÊN LỐI SỐNG (02 câu)
- CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP (05 câu)
Bước 4: Giám sát, kiểm tra, tư vấn và tặng quà
Thành viên của nhóm nghiên cứu giám sát chặt chẽ quy trình ph ng vấn,kiểm tra kỹ lại các dữ liệu và bổ sung đầy đủ trước khi kết thúc cuộc ph ng vấn vớiđối tượng Sau khi đo nhân trắc và ph ng vấn, nghiên cứu viên tiến hành gửi kếtquả đo nhân trắc, huyết áp và tư vấn về hành vi lối sống cho các đối tượng, cảm ơn
và tặng quà cho đối tượng tham gia
2.7.3 Cách cân đo nhân trắc, đo huyết áp
+ Đo chiều cao:
o Trang thiết bị: 1 thước đo chiều cao lưu động.
o Phương pháp đo lường: Thực hiện theo các bước sau:
1 Yêu cầu người tham gia cởi b giày, dép, mũ, nón, tóc phải gọn gàng, buộc thấp
2 Yêu cầu người tham gia đứng dựa lưng vào bảng đo chiều cao đối diện bạn
3 Yêu cầu người tham gia đứng với: 2 bàn chân đặt trên bảng đo cùng nhau, gótchân tựa vào thanh đo phía sau, đầu gối thẳng
4 Yêu cầu người tham gia nhìn thẳng và không nghiêng đầu
5 Đảm bảo tầm mắt ngang với tai
6 Di chuyển thanh đo nhẹ nhàng xuống đầu người tham gia, yêu cầu họ hít vào vàđứng thẳng
7 Đọc kết quả đo chiều cao bằng đơn vị cm với độ chính xác đến đơn vị mm
+ Đo cân nặng:
o Trang thiết bị: 1 cân lưu động
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 37o Phương pháp đo lường: Thực hiện theo các bước sau:
1 Đặt cân ở nơi bề mặt chắc chắn và bằng phẳng
2 Đợi cho đến khi màn hình hiển thị 0.0
3 Yêu cầu người tham gia cởi b giày, dép, vớ và không giữ bất cứ thứ gì nặngtrên người như thắt lưng, điện thoại, ví, tiền
4 Yêu cầu người tham gia bước lên cân với 1 chân trên mỗi vùng của cân
5 Yêu cầu người tham gia đứng thẳng, đầu hướng về phía trước, 2 tay buôngxuống và khép cánh tay sát theo người và đợi cho đến khi được yêu cầu sangbước tiếp theo
6 Ghi lại kết quả cân nặng theo kilograms, chính xác đến 0,1kg
+ Chỉ số khối cơ thể (BMI)
BMI (kg/m2) được tính bằng cân nặng (kg) chia cho chiều cao (m) bìnhphương Định nghĩa thiếu cân, bình thường, thừa cân tương ứng với BMI <18, 18–
23, và ≥ 23 theo như khuyến cáo của dân số Châu Á
Bảng 2.1 Đánh giá theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và dành riêng cho người Châu Á (IDI&WPRO)
Phân loại WHO BMI
+ Chu vi vòng eo: Là chu vi tại điểm giao giữa đường dưới của xương sườn cuối
cùng và phía trên của mào chậu (xương hông), nó cho biết thêm thông tin về tìnhtrạng thừa cân và béo phì Theo tiêu chí của International Diabetes Federation giá trịBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38đối với người đàn ông và > 80cm đối với phụ nữ sẽ làm tăng nguy cơ rối loạnchuyển hóa (metabolic)
o Trang thiết bị: Thước dây nhựa có vạch chia độ đến mm, không co dãn.
o Phương pháp đo lường: Thực hiện theo các bước sau
1 Người thực hiện đo đứng bên cạnh người tham gia, xác định vị trí đường xươngsườn cuối và phần phía trên mào chậu (xương hông)
2 Người thực hiện đứng đối diện người tham gia đo chu vi vòng eo của ngườitham gia tại điểm giữa vị trí đường xương sườn cuối và phần phía trên mào chậu(xương hông) Đảm bảo thước được quấn qua điểm giữa của phía đối diện Lưu
ý cần kiểm tra thước đo vòng ngang qua phía sau và phía trước của người thamgia và tốt nhất là song song với mặt đất
3 Yêu cầu người tham gia đứng thẳng cùng với trọng lượng cân bằng trên cả 2chân, 2 tay buông l ng, thoải mái ở 2 bên theo đường cơ thể, thở bình thườngmột vài lần sau đó thở ra bình thường
4 Đo chu vi vòng eo và đọc kết quả đo ở độ chính xác 0,1 cm, đảm bảo thước đo
đủ chiều dài và không quá chặt
+ Chu vi vòng hông: Chu vi tối đa đi qua hông, cung cấp thêm thông tin về thừa cân và béo phì.
o Trang thiết bị: Thước dây nhựa có vạch chia độ đến mm, không co dãn
o Phương pháp đo lường: Thực hiện theo các bước sau
1 Người thực hiện đo đứng bên cạnh người tham gia yêu cầu họ dùng thước đoquấn quanh người
2 Đặt thước đo ngang qua hai lồi cầu xương đùi
3 Yêu cầu người tham gia đứng thẳng, trọng lượng cân bằng trên cả 2 chân, 2 taybuông l ng, thoải mái ở 2 bên theo đường cơ thể
4 Kiểm tra vị trí của thước dây đo nằm ngang và thẳng đảm bảo thước dây đokhông bị co thắt
5 Đo chu vi vòng hông và đọc kết quả đo của thước đo ở mức độ chính xác 0,1cm.Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 39Các hướng dẫn dưới đây áp dụng cho máy đo huyết áp tự động:
1 Đặt cánh tay trái của những người tham gia lên trên bàn với lòng bàn tay ngửalên trên Khuỷu tay nên được nâng đỡ trong suốt quá trình đo
2 Cởi b áo khoác hoặc xắn tay áo lên kh i vị trí đo trên cánh tay (đảm bảo khôngquá chật) Đặt dải băng tại vị trí đo sao cho mép dưới của dải băng cách khuỷu tay
từ 1 – 2 cm
3 Quấn dải băng vào sát cánh tay và buộc chặt bằng khóa dán
4 Giữ cho dải băng ngang với mức tim trong suốt quá trình đo
5 Bật máy đo huyết áp
6 Màn hình sẽ bắt đầu đo khi phát hiện xung Huyết áp tâm thu và tâm trương sẽđược hiển thị trong một vài phút (tâm thu ở trên và tâm trương dưới) Các kếtquả về nhịp tim và huyết áp được hiển thị đồng thời trên màn hình đo của máy
7 Tắt máy đo, nhưng giữ nguyên vị trí dải băng
8 Đợi 3 phút, sau đó lặp lại các bước trên lần 2
9 Ghi lại kết quả cuối cùng
Đo lần 2, mỗi lần cách nhau từ 3 - 5 phút, sau đó tính trung bình cộng, ghikết quả dưới dạng HATT/HATTr với đơn vị mmHg Nếu sau 2 lần đo, huyết áptâm thu chênh nhau > 10 mmHg, huyết áp tâm trương chênh nhau > 5 mmHg thì
đo lần 3 rồi tính trị số trung bình cộng
2.8 Phương pháp kiểm soát độ tin cậy của số liệu
2.8.1 Kiểm soát sai lệch chọn mẫu
- Lập danh sách người được chọn
- Tập huấn kỹ cho người dẫn đường (cộng tác viên) về tiêu chí người được chọnBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 40điều tra
- Lấy tất cả các người dân đã chọn, liên hệ lại tối đa 3 lần đối với những người vắngmặt để sắp xếp ph ng vấn, thu thập thông tin Nếu có tình trạng mất mẫu sẽ bù từdanh sách dự khuyết là những người có đặc tính mẫu tương tự
2.8.2 Kiểm soát sai lệch thông tin
- Từ người được phỏng vấn
+ ảng câu h i ph ng vấn được xây dựng theo bộ câu h i chuẩn STEPs củaWHO, có chỉnh sửa trên cơ sở tham khảo các thông tin từ trạm y tế và cán bộchuyên trách; được thiết kế theo mục tiêu nghiên cứu, rõ ràng, từ ngữ dễ hiểu, đơngiản, phù hợp với tiếng địa phương và từng đối tượng cụ thể, sắp xếp trình tự câu
h i logic, tránh lặp lại hoặc mang tính đánh đố người trả lời
+ Ph ng vấn thử bảng câu h i ph ng vấn trước khi đi điều tra chính thức
- Từ điều tra viên
+ Điều tra viên cần được tập huấn kỹ cách thông báo mục đích nghiên cứu rõràng cũng như cách ph ng vấn, điều tra và ghi chép
+ Điều tra viên có thái độ thân thiện và giải đáp những chỗ đối tượng chưahiểu rõ giúp cho việc thu thập thông tin chính xác
+ Các công cụ đo nhân trắc được kiểm định và kiểm tra, chuẩn hóa trước khi đo.+ Tiến hành đo nhiều lần khi có xảy ra sai lệch
+ Kiểm tra lại các thông tin ngay sau khi hoàn thành cuộc ph ng vấn
2.9 Liệt kê và định nghĩa biến số
2.9.1 Biến số về đặc tính nền của đối tượng nghiên cứu
o Giới tính: ghi nhận thông qua quan sát, là biến số nhị giá, gồm có 2 giá trị:
o Tuổi và ngày, tháng, năm sinh: Thông tin về ngày, tháng, năm sinh và tuổi
được thu thập thông qua ph ng vấn trực tiếp Nếu đối tượng không nhớ chínhxác ngày, tháng, năm sinh hay tuổi, có thể ước tính về tuổi của đối tượng Đểước tính, ph ng vấn viên có thể h i về độ tuổi của họ hoặc về một số giai đoạnBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.