1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trö tại bệnh viện quận thủ đức thành phố hồ chí minh

122 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Bùi Thị Nga
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Tập
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với tuân thủ điều trị và cácchỉ số liên quan của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện quận Thủ Đứcthành phố Hồ Chí Minh hay không?. Mục tiêu

Trang 1

-o0o -BÙI THỊ NGA

TỶ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGOẠI TRÖ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

Trang 2

-o0o -BÙI THỊ NGA

TỶ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGOẠI TRÖ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Y tế công cộng

Mã số: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Tập

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu

và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kỳ số liệu, vănbanrm tài liệu đã được Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại họckhác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không

có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừanhận

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu

y sinh học từ Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu y sinh học Đại học Y dược

TP Hồ Chí Minh số 282/ĐHYD-HĐĐĐ ký ngày 09 tháng 5 năm 2019

TÁC GIẢ

Bùi Thị Nga

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

ADA (American Diabetes

Association)

AHA (American Heart Association)

: Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ

: Hội Tim mạch học Hoa Kỳ

tăng huyết áp của Ủy ban quốc gia vềphát hiện, đánh giá và điều trị tănghuyết áp Hoa Kỳ lần thứ VIIITHA

THCS

THPT

: Tăng huyết áp: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới (2003)[51] 10

Bảng 1.2 Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC 8-2014 [55] 10

Bảng 1 3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31/8/2010 [3] 11

Bảng 3 1 Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân (n =382) 43

Bảng 3 2 Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân (tiếp theo) (n =382) 45

Bảng 3 3 Đặc điểm về tiền sử bệnh của bệnh nhân (n =382 ) 46

Bảng 3 4 Đặc điểm về tiền sử bệnh đi kèm của bệnh nhân (n =382 ) 46

Bảng 3 5 Chỉ số sinh khối cơ thể và sinh hóa của bệnh nhân (n =382 ) 47

Bảng 3 6 Tỷ lệ chỉ số sinh khối cơ thể của bệnh nhân (n =382 ) 48

Bảng 3 7 Tỷ lệ các chỉ số sinh hóa của bệnh nhân (n =382 ) 48

Bảng 3 8 Chỉ số huyết áp trung bình của bệnh nhân (n =382 ) 49

Bảng 3 9 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu chung của bệnh nhân (n =382 ) 49

Bảng 3 10 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu theo giới tính của bệnh nhân 49

Bảng 3 11 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu theo tuổi của bệnh nhân 50

Bảng 3 12 Tỷ lệ thực hành giảm ăn mặn và bỏ hút thuốc lá của bệnh nhân (n=382) 50

Bảng 3 13 Tỷ lệ thực hành hạn chế uống rượu, bia của bệnh nhân 51

Bảng 3 14 Tỷ lệ vận động thể lực của bệnh nhân (n=382) 51

Bảng 3 15 Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của mẫu nghiên cứu (n =382) 51

Bảng 3 16 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với các đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân (n=382) 52

Bảng 3 17 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với các đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân (tiếp theo) (n=382) 53

Bảng 3 18 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với tiền sử bệnh của bệnh nhân (n=382 ) 54

Trang 6

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với các chỉ số sinh khối

cơ thể của bệnh nhân (n =382 ) 54Bảng 3 20 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với các chỉ số sinh hóacủa bệnh nhân (n =382 ) 55Bảng 3 211 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với thực hành giảm ănmặn của bệnh nhân (n =382 ) 56Bảng 3 22 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với thực hành bỏ hútthuốc lá của bênh nhân 56Bảng 3 23 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với thực hành hạn chế uốngrượu, bia của bệnh nhân 57Bảng 3 24 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với thực hành vận động thểlực của bệnh nhân (n=382) 57Bảng 3 25 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với tuân thủ dùng thuốc củabệnh nhân (n=382) 58Bảng 3 26 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu của bệnh nhân với một sốyếu tố qua phân tích hồi quy đa biến 59Bảng 3.28 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu của bệnh nhân với một sốyếu tố qua phân tích hồi quy đa biến (tiếp theo) 60Bảng 3.29 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu của bệnh nhân với một sốyếu tố qua phân tích hồi quy đa biến (tiếp theo) 61

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Máy đo huyết áp OMRON JPN1 32Hình 1.2 Máy phân tích sinh hóa tự động URIT-8021A 33

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Câu hỏi nghiên cứu 3

Mục tiêu tổng quát 3

Mục tiêu cụ thể 3

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5

1.1 Đ ẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 5

1.1.1 Khái niệm về bệnh tăng huyết áp 5

1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp 5

1.1.3 Phân loại huyết áp 9

1.1.4 Triệu chứng và biến chứng của bệnh tăng huyết áp 11

1.1.5 Tình hình mắc bệnh tăng huyết áp 13

1.2 H UYẾT ÁP MỤC TIÊU VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐỂ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU 16

1.2.1 Huyết áp mục tiêu 16

1.2.2 Các biện pháp tuân thủ điều trị liên quan đến đạt huyết áp mục tiêu 16

1.3 T Ỷ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU CỦA BỆNH NHÂN THA QUA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI V IỆT NAM 21

1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 21

1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 24

1.4 G IỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN QUẬN T HỦ Đ ỨC 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 8

2.1 T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29

2.2 T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 29

2.3 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.3.1 Dân số mục tiêu 29

2.3.2 Dân số chọn mẫu 29

2.3.4 Cỡ mẫu 29

2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu 30

2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu 30

2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa 30

2.4 T HU THẬP DỮ KIỆN 31

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 31

2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện 33

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 34

2.5 B IẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ 34

2.5.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 34

2.5.2 Biến số về huyết áp mục tiêu của bệnh nhân 39

2.5.3 Biến số về tuân thủ điều trị của bệnh nhân 39

2.6 P HÂN TÍCH DỮ KIỆN 41

2.6.1 Thống kê mô tả 41

2.6.2 Thống kê phân tích 41

2.7 Đ ẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 41

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 43

3.1 Đ ẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÖ TẠI BỆNH VIỆN Q UẬN T HỦ Đ ỨC 43

3.1.1 Một số đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân 43

3.1.2 Một số đặc điểm về tiền sử bệnh của bệnh nhân 46

3.1.3 Một số chỉ số sức khỏe của bệnh nhân 47

Trang 9

3.2 T Ỷ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU

TRỊ NGOẠI TRÖ TẠI BỆNH VIỆN Q UẬN T HỦ Đ ỨC 49

3.3 T Ỷ LỆ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC VÀ THỰC HÀNH KHÔNG DÙNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÖ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN T HỦ Đ ỨC 50

3.3.1 Tỷ lệ thực hành không dùng thuốc của bệnh nhân 50

3.3.2 Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc 51

3.4 M ỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU 52

3.4.1 Mối liên quan giữa một số đặc điểm của bệnh nhân đến tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu 52

3.4.2 Một số chỉ số sức khỏe của bệnh nhân liên quan đến tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu 54

3.4.3 Tuân thủ điều trị liên quan đến tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu 56

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 62

4.1 Đ ẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN 62

4.1.1 Đặc điểm dân số xã hội của bệnh nhân 62

4.1.2 Các chỉ số sức khỏe của bệnh nhân 66

4.2 T Ỷ LỆ ĐẠT HUYẾT ÁP MỤC TIÊU CỦA BỆNH NHÂN 67

4.3 T Ỷ LỆ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN 69

4.3.2 Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân 72

4.3.3 Mối liên quan giữa huyết áp mục tiêu với các đặc điểm chung của bệnh nhân 73

4.3.3 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với các chỉ số sức khỏe của bệnh nhân 76

4.3.4 Mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với tuân thủ điều trị của bệnh nhân 77

4.4 Đ IỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 78

Trang 10

4.4.1 Điểm mạnh của nghiên cứu 78

4.4.2 Hạn chế của nghiên cứu 79

KẾT LUẬN 80

KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý mãn tính phổ biến trên thế giớicũng như ở Việt Nam Hiện nay, bệnh vẫn đang còn là mối đe dọa rất lớn đốivới sức khỏe nhân loại bởi tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng, lànguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu đối với những người lớn tuổi.Tăng huyết áp nếu không được phát hiện và điều trị sớm bệnh sẽ tiếntriển âm thầm làm tổn thương các cơ quan đích gây các biến chứng nghiêmtrọng như: đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận, bệnh mạch máu ngoại

vi, xuất tiết, xuất huyết võng mạc và phù gai thị [7] Trên thực tế các biếnchứng của bệnh vẫn gia tăng và làm tăng tỷ lệ tử vong, gây ảnh hưởng lớnđến bệnh nhân, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Đó là hậu quả củaviệc bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát huyết áp hiệu quả để đưa huyết

áp về huyết áp mục tiêu (< 140/90 mm Hg)

Hiện nay, trên thế giới và tại Việt Nam, đã có nhiều chương trình, giảipháp nhằm nỗ lực để cải thiện điều trị tăng huyết áp, nhưng tỉ lệ đạt huyết ápmục tiêu vẫn chưa cao Ngay tại Hoa Kỳ, các con số thống kê gần đây chothấy tỉ lệ kiểm soát huyết áp tuy có tăng nhưng vẫn chỉ đạt 70% Ở Việt nam,theo báo cáo từ chương trình phòng chống tăng huyết áp quốc gia, hiện nay cóhơn 11 triệu người Việt nam trưởng thành có tăng huyết áp Trong đó, 52%không biết mình bị THA; và chỉ có 11% bệnh nhân biết bị tăng huyết áp,được điều trị và kiểm soát huyết áp – nghĩa là chỉ 1/10 bệnh nhân tăng huyết

áp được kiểm soát huyết áp đầy đủ [69] Cụ thể, năm 2013, nghiên cứu củaNguyễn Thị Mỹ Hạnh tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương cho tỷ lệ kiểm soáthuyết áp mục tiêu là 46% Đến năm 2015, theo nghiên cứu của Trần CôngDuy tại bệnh viện Chợ Rẫy là 46,7% [9],[13] Nguyên nhân của tình trạngnày là do tính chất âm thầm của bệnh nên thường bỏ qua giai đoạn chưa biếnchứng, sự tác động của nhiều yếu tố liên quan như lối sống, thói quen ăn uống

và luyện tập thể dục, lạm dụng rượu bia và hút thuốc lá Đặc biệt, việc duy trìdùng thuốc hạ huyết áp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc giúp đạt được

Trang 12

huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân, nhưng qua nhiều nghiên cứu ở thế giới cũngnhư ở Việt Nam cho thấy việc bỏ trị và tuân thủ điều trị kém là phổ biến.Khảo sát tình trạng bỏ điều trị ở bệnh nhân từng điều trị ngoại trú, Lý HuyKhanh cho biết có tới 79% bệnh nhân bỏ trị [22] Điều này cho thấy tầm quantrọng của tuân thủ điều trị trong việc đạt huyết áp mục tiêu của bệnh nhân.Bệnh viện quận Thủ Đức nằm ở cửa ngõ đông bắc của thành phố Hồ ChíMinh, giáp ranh với các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và là khu vực tập trungnhiều khu công nghiệp, khu chế xuất lớn Bên cạnh đó, mật độ dân cư đông,

đa số là dân nhập cư với số lượng lớn Trong những năm gần đây bệnh nhântới khám và điều trị tại bệnh viện quận Thủ Đức ngày một tăng, trung bình từ

5500 – 6500 lượt bệnh nhân ngoại trú/ngày Trong đó, tỷ lệ bệnh tăng huyết

áp chiếm khoảng 12 – 15% và đang có chiều hướng gia tăng Theo báo cáothống kê của Bệnh viện, năm 2017 có 40% bệnh nhân không tái khám đúnghẹn và 55% bệnh nhân bỏ trị sau 6 tháng theo điều trị tại Bệnh viện [8] Đây

là một con số đáng kể cần phải kịp thời có giải pháp can thiệp giúp bệnh nhântuân thủ điều trị, góp phần đạt huyết áp mục tiêu

Nhằm có kế hoạch quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, đồng thời đềxuất các giải pháp can thiệp hiệu quả, cải thiện điều trị, hạn chế thấp nhất cácbiến chứng và hậu quả ở bệnh nhân tăng huyết áp Chúng tôi tiến hành nghiên

cứu “Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại

bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”.

Trang 13

Câu hỏi nghiên cứu

Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoạitrú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

Có mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêu với tuân thủ điều trị và cácchỉ số liên quan của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện quận Thủ Đứcthành phố Hồ Chí Minh hay không?

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu và mối liên quan giữa đạt huyết ápmục tiêu với tuân thủ điều trị và các chỉ số liên quan của bệnh nhân tănghuyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức thành phố Hồ ChíMinh

Trang 14

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

Đặc điểm bệnh nhân

- Đặc điểm dân số học: tuổi, giới tính,

nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng

hôn nhân, thu nhập, tham gia BHYT

- Đặc điểm tiền sử bệnh: gia đình, thời

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.1.1 Khái niệm về bệnh tăng huyết áp

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), người được gọi là THA khi có mộttrong hai hoặc cả hai trị số: Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) ≥ 140 mmHgvà/hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) ≥ 90 mmHg Trị số được tínhtrung bình cộng của ít nhất 2 lần đo liên tiếp với cách đo chuẩn [7] Khái niệmnày cũng trùng hợp với khái niệm mà Bộ y tế và các chương trình y tế tại ViệtNam đang sử dụng

1.1.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp

1.1.2.1 Nguyên nhân của bệnh tăng huyết áp

Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THAnguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THAthứ phát)

Tăng huyết áp nguyên phát (còn gọi là THA vô căn)

THA vô căn là dạng THA không xác định được nguyên nhân, chiếmkhoảng 90 – 95% trường hợp THA [7] Khó xác định được nguyên nhân nào

là nguyên nhân chủ yếu trong thể THA này vì có nhiều yếu tố tham gia, trong

đó có cả sự tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường Những yếu tố ảnhhưởng đến THA vô căn: Tuổi, chủng tộc, giới, thuốc lá, rượu, tăng cholesterolmáu, độ dung nạp glucose và trọng lượng cơ thể Nếu không được điều trịbệnh tiến triển làm tổn thương các cơ quan đích: tim to, suy tim sung huyết,bệnh võng mạc, tai biến mạch máu não và suy thận [15]

Tăng huyết áp thứ phát

THA thứ phát là điều hòa huyết áp của bệnh nhân có tổn thương thực thểcủa một cơ quan nào đó bị ảnh hưởng [15]

Trang 16

THA thứ phát dù chiếm tỷ lệ nhỏ (10%) nhưng cần chú ý tìm kiếm trongcác trường hợp như: THA ở tuổi trẻ (dưới 30 tuổi), THA kháng trị, THA tiếntriển hoặc ác tính.

Các nguyên nhân THA thứ phát bao gồm:

Các bệnh về thận cấp tính hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viênthận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận

Hẹp động mạch thận

U tủy thượng thận (Pheocromocytome)

Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn)

Hội chứng Cushing‘s

Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên

Do thuốc, liên quan đến thuốc, bao gồm các loại: kháng viêm steroid, corticoid, cam thảo, thuốc tránh thai, hoạt chất giống giao cảm trongthuốc cảm/thuốc nhỏ mũi,

Tuổi

Tuổi có mối liên quan chặt với tăng huyết áp đã được nhiều nghiên cứuchứng minh, điều này cho phép dự báo những gánh nặng bệnh tật sẽ tăng

Trang 17

cùng với già hóa dân số Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn dân số vàngnhưng có tốc độ già hóa nhanh, tuy nhiên khác với xu thế chung của các quốcgia khác, Việt Nam không có nhiều thời gian để chuẩn bị các bước chuyển khichính thức bước vào giai đoạn dân số già [30].

Ăn mặn

Tác hại của việc lạm dụng muối đối với bệnh nhân tăng huyết áp cònđược chứng minh khi giảm muối là làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người tănghuyết áp Nghiên cứu tổng quan của Pasquale Strazzullo và cộng sự năm 2009cho biết nếu ăn dưới 6g muối một ngày, có thể làm giảm từ 4-7mmHg huyết

áp tâm trương/tâm thu ở người tăng huyết áp và giảm từ 2-4 mmHg ở ngườikhông tăng huyết áp Đặc biệt nghiên cứu chỉ ra rằng ăn nhiều muối làm tăngnguy cơ đột quỵ lên 1,23 lần (với CI 95%: 1,06 to 1,43; p=0,007); đồng thời

ăn mặn cũng làm tăng khả năng mắc bệnh tim mạch lên 1,14 lần [62] Nghiêncứu của Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam cũng khẳng định điều này [37]

Béo phì

Trang 18

Béo phì ngoài yếu tố nguy cơ gây THA còn là yếu tố nguy cơ của rốiloạn lipid máu, hiện tượng kháng glucose, tăng insulin máu, thiếu hụtlipoprotein lipase Các yếu tố này có vai trò quan trọng trong bệnh sinh THA.Tim của người béo phì buộc phải làm việc nhiều hơn để cung cấp đủmáu và oxy cho những khối mỡ thừa Mức độ béo phì được tính bằng chỉ sốBMI theo công thức: BMI = cân nặng/chiều cao2

Mối liên hệ giữa béo phì và THA được ghi nhận rõ trong các nghiên cứu.Một nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ THA của cả nam và nữ cùng một lứa tuổi tăng

tỷ lệ thuận với cân nặng tương đối, và ở những người béo phì chiếm tỷ lệ50% Ở Hoa Kỳ và các quốc gia Châu Âu, khoảng 60% bệnh nhân THA vôcăn thì có hơn 20% trên mức cân nặng bình thường Sự gia tăng tỷ lệ THA ởnhóm kinh tế, xã hội thấp ở Châu Âu và Bắc Mỹ so sánh với tầng lớp thượnglưu có thể được giải thích hầu như là do béo phì [64]

Hút thuốc lá

Hút thuốc lá chưa được chứng minh rõ ràng là yếu tố nguy cơ của THAnhưng là một nguy cơ lớn về bệnh tim mạch Một vài nghiên cứu chứng minhgiữa hút thuốc lá và THA có mối liên quan và các chương trình giáo dục sứckhỏe cho bệnh nhân THA đều khuyên bỏ hút thuốc [72]

Hút thuốc lá hoặc khói thuốc lá do người khác hút làm THA, tăng bệnhđộng mạch vành và đột quỵ Tác hại của thuốc lá lên hệ tim mạch bao gồm:làm xấu tình trạng lipid máu, gia tăng béo bụng, gia tăng đề kháng insulin,giảm khả năng giãn động mạch, tăng khối lượng cơ thất trái, tăng hoạt động

hệ giao cảm, tăng độ cứng thành động mạch, tăng tiến triển đến suy thận trênbệnh nhân THA lẫn bệnh nhân bệnh vi cầu thận [15]

Lạm dụng rượu bia

Uống rượu, bia và THA có mối liên quan với nhau đã được nhiều nghiêncứu chứng minh Những người uống trên 30ml ethanol/ngày có tỷ lệ THA caogấp 2,9 lần những người uống ít hơn hoặc không uống Lượng ethanol trên

Trang 19

30ml/ngày liên quan đến 1,5 mmHg HATTr và 2,5 mmHg HATT ở nam; 2,1mmHg HATTr và 3,2 mmHg HATT ở nữ Đo HA ngay sau khi uống rượu thìHATT giảm, nhưng sau 13-24 giờ thì HA lại tăng lên Nếu uống rượu hàngngày sau 1 tuần HATT tăng 6,6 mmHg, HATTr tăng 4,7 mmHg [1].

Đối với việc giảm rượu, bia xuống mức giới hạn ở người tăng huyết áp

là một can biện pháp can thiệp thực sự cần thiết do tác động của rượu có thểlàm tăng mức độ dao động của huyết áp, mặc dù với một lượng nhỏ được cho

là có tác dụng giãn mạch gây hạ huyết áp ngay sau khi uống Từ năm 2001,nghiên cứu của Xin và cộng sự về tác động của giảm rượu trong việc làmgiảm huyết áp đã phân tích 15 can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng với 2234người tại New Orleans cho biết giảm rượu làm giảm đáng kể huyết áp vớimức 3,31mm Hg huyết áp tâm thu và 2,04 mmHg huyết áp tâm trương mộtcách có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu kết luận rằng giảm rượu cần phải đượccoi là một khuyến nghị quan trọng trong thay đổi lối sống để phòng ngừa vàđiều trị tăng huyết áp nhất là đối với những người uống nhiều [74]

Ít hoặc không hoạt động thể lực

Hoạt động thể lực làm tăng sức mạnh của cơ bắp, làm tim và mạch máuđàn hồi tốt hơn, làm giảm cân, giảm lipid máu, giảm huyết áp Người ít hoặckhông hoạt động thể lực có nguy cơ bị THA hơn so với năng vận động, rènluyện cơ thể [19] Theo Blair S.N, những người bình thường nhưng lười hoạtđộng thể lực có nguy cơ bị THA nhiều hơn 20-50% so với những người nănghoạt động thể lực, huyết áp giảm trung bình 4,4/4,3 mmHg ở những người cóhoạt động thể lực 3-4 lần/tuần

Lo âu, căng thẳng thần kinh

Lo âu, căng thẳng có thể làm tăng nhịp tim và THA Người luôn ở trạngthái này thì tần số cơn đau thắt ngực tăng lên, làm cho thần kinh tiết ra nhiềuadrenalin làm THA dẫn đến tổn thương thành mạch

1.1.3 Phân loại huyết áp

Trang 20

Trên thực tế, có 2 cách phân loại tăng huyết áp được dùng phổ biến, gồm

có phân loại dựa trên nguyên nhân tìm được và phân loại dựa trên mức chỉ sốhuyết áp

Phân loại theo nguyên nhân được sử dụng nhiều trong lâm sàng gồm 2nhóm: Tăng huyết áp nguyên phát (tên cũ là vô căn) và tăng huyết áp thứphát Dưới nhóm của tăng huyết áp nguyên phát lại được phân loại theo mứcchỉ số thành độ 1, 2 và 3 tương ứng với mức 140-159/90-99 mmHg; 160-179/100-109 mmHg; ≥ 180/≥ 110 mmHg

Bên cạnh đó, tên gọi tăng huyết áp tâm thu đơn độc được dành để chỉnhóm có chỉ số huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên trong khi HA tâmtrương < 90 mmHg

Bảng 1.1 Phân loại huyết áp theo Tổ chức Y tế Thế giới (2003)[49]

Bảng 1.2 Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC 8-2014 [53]

Trang 21

Theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Việc phân

độ huyết áp bao gồm huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường, tiền tăng huyết

áp, tăng huyết áp độ 1, tăng huyết áp độ 2, tăng huyết áp độ 3 Nếu huyết áptâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức caohơn để xếp loại

Bảng 1 3 Phân độ tăng huyết áp theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày

31/8/2010 [3]

(mmHg)

HA tâm trương (mmHg)

Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi sử dụng cách phân loại theo JNC

8 Vì lý do, đây là phân loại tăng huyết áp mới được khuyến cáo dựa trênbằng chứng về điều trị THA ở người lớn của những thành viên được chọntrong Ủy viên Liên Quốc gia (Hoa Kỳ) lần thứ 8 (JNC 8) Ngoài ra, hiện tại,Bệnh viện quận Thủ Đức vẫn áp dụng điều trị bệnh nhân THA theo phân loạinày

1.1.4 Triệu chứng và biến chứng của bệnh tăng huyết áp

1.1.4.1 Triệu chứng của bệnh tăng huyết áp

Trang 22

Đa số bệnh THA không có triệu chứng, bệnh nhân có thể được phát hiệntình cờ qua các dịp khám sức khỏe nào đó hoặc khi bệnh đã xuất hiện biếnchứng

Triệu chứng nếu có của THA được xếp thành 3 nhóm:

Nhóm triệu chứng do HA tăng: nhức đầu vùng chẩm vào buổi sáng saukhi thức dậy và tự bớt sau vài giờ Một số triệu chứng khác như: chóng mặt,hồi hộp, mau mệt mỏi [15]

Nhóm triệu chứng mạch máu do THA: chảy máu mũi, nhìn lóa do tổnthương võng mạc, đau ngực do bóc tách động mạch chủ ngực, chóng mặt tưthế [15]

Nhóm triệu chứng do bệnh căn của THA thứ phát: nhức đầu từng cơnkèm hồi hộp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt (THA do u tủy thượng thận), yếuliệt cơ do hạ Kali máu [15]

1.1.4.2 Biến chứng của bệnh tăng huyết áp

THA mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng ở tim (lớn tim), suy thận,tổn thương não hay thần kinh và thay đổi võng mạc [3]

Tại thận

Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh

Xơ thận gây suy thận dần dần

Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính

Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ renin

và angiotensin II trong máu tăng gây cường aldosteron thứ phát

Trang 23

Tại mắt

Bệnh nhân THA nhiều năm, nhất là thể ác tính hoặc tuổi còn trẻ dễ cótổn thương ở đáy mắt hơn Hiện tượng tổn thương đáy mắt là do vỡ mạch máunhỏ Người THA có thể bị tổn thương đáy mắt ở những mức độ khác nhau.Biến chứng về mắt tiến triển theo các giai đoạn, thậm chí thể dẫn đến mù lòa

Tại não

Huyết áp tăng không kiểm soát có thể dẫn đến tổn thương não hay thầnkinh bởi cơn đột quỵ Đột quỵ (tai biến mạch máu não) thường do xuất huyết(nhũn não) hay huyết khối ở mạch máu nuôi não, bao gồm nhồi máu não vàxuất huyết não (chảy máu não, đứt mạch máu não)

Mạch máu

THA gây phồng lóc động mạch chủ, vữa xơ động mạch, viêm tắc độngmạch chân Cùng với áp lực lên thành động mạch, vữa xơ làm cho mạch mạchmáu dễ bị vỡ ở những nơi xung yếu, tăng nguy cơ tai biến mạch máu não,nhồi máu cơ tim

Tóm lại: Tất cả các biến chứng của THA làm bệnh nặng dần dẫn đến tàntật và gây chết đột ngột hay từ từ hoặc chết sớm (giảm tuổi thọ từ 10 đến 20năm) Ngoài ra, THA còn làm tăng chi phí điều trị, ảnh hưởng đến kinh tế giađình và xã hội

1.1.5 Tình hình mắc bệnh tăng huyết áp

1.1.5.1 Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới

Hiện nay, tăng huyết áp đã trở thành mối quan tâm toàn cầu với tỷ lệmắc cao nhất trong nhóm các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng Tỷ lệ mắc

có xu hướng tăng lên ở hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới Theo Tổ chức

y tế thế giới năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trên 25 tuổi toàn cầukhoảng 40% Trong đó, khu vực Châu Phi có tỷ lệ cao nhất với 46% và thấpnhất là Châu Mỹ với 35%

Trang 24

Nghiên cứu tại Hàn Quốc năm 2001, tỷ lệ tăng huyết áp là 33,7% ởngười từ 18 – 92 tuổi, trong đó ở nam 41,5% so với nữ 24,5% [40] Nghiêncứu của Maccedo M.E năm 2003 tại Mozambique khảo sát 3.323 người từ 25-

64 tuổi, tỷ lệ tăng huyết áp là 33,1%, nam 35,7% và nữ 31,2% [55] Nghiêncứu của Zhaoqing Sun năm 2006 khảo sát 45.925 tuổi ≥ 35 tại Trung Quốc, tỷ

lệ tăng huyết áp 37,8%, trong đó ở nam 37,0% và nữ 38,6% [70] Nghiên cứucủa Efstratopoulos A.D năm 2006 tại Hy Lạp khảo sát 11.950 người ≥18 tuổi,

tỷ lệ tăng huyết áp 31,1%, nam 33,6%; nữ 24,8% [47] Nghiên cứu của Fernandez năm 2007 tại Tây Ban Nha, khảo sát 2.884 người ≥18 tuổi, kết quả

Perez-tỷ lệ tăng huyết áp 25,5%, nam 31,1% và nữ 20,7% [64] Tại Campuchia,khảo sát toàn quốc về các yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạn tính năm 2010, có11,2% (674.564 người) dân số trong độ tuổi từ 25 và 64 mắc tăng huyết áp,trong số đó, nam 12,8% và nữ 9,6% [41] Khảo sát của Ben Romdhane H năm

2011 tại Tunisia trên 8.007 người tuổi từ 35 – 70, tỷ lệ tăng huyết áp 30,6%,

tỷ lệ tăng huyết áp ở nam giới 27,3%, ở nữ 33,5% [66] Nghiên cứu của Szuba

A năm 2011 trên 3.862 người từ 45-64 tuổi tại Ba Lan, tỷ lệ tăng huyết áp là61,7% [42] Tại Hàn Quốc, cuộc điều tra KNHANES lần thứ năm (2010-2012) trên 17.621 người từ 20 tuổi trở lên, tỷ lệ tăng huyết áp là 25,8% (nam27,8%, nữ 23,8%) [43]

Bên cạnh đó các nước thu nhập bình quân đầu người thấp có tỷ lệ tănghuyết áp cao hơn so với các nước giàu một cách có ý nghĩa thống kê THA cómối liên quan chặt chẽ với tuổi nên tăng huyết áp luôn đồng hành với quátrình già hóa dân số, vì vậy, tỷ lệ mắc tăng huyết áp có xu hướng gia tăngnhanh ở khu vực Châu Á trong đó có Việt Nam [59]

Theo Mozaffarian D (2012), với nhóm tuổi từ 25 – 34, tỷ lệ của nữ vànam tương ứng là 6,2% và 8,6%; nhóm tuổi 35-44 tăng lên 18,3% và 22,6%

và từ trên 65 tuổi, tỷ lệ nữ là 53,7% và nam là 54,6% Ở tuổi từ 75 trở lên, tỷ

lệ tăng huyết áp sấp xỉ 80% Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho biết tỷ lệ mắc

có sự khác biệt đáng kể giữa các chủng tộc, người da đen có xu hướng tăng

Trang 25

huyết áp nhiều hơn người da trắng và thấp nhất tại vùng Mexico, nhận địnhnày đúng đối với cả nam và nữ [39] Năm 2010, tỷ lệ người Đức tăng huyết

áp trong nhóm từ 20-79 tuổi là 15,9% và ở Anh là 10,4%, ở nhóm tuổi 40-49sấp xỉ 20% và nhóm từ trên 60 tuổi là 40-45% Điều tra tại Malaysia cho thấy

tỷ lệ tăng huyết áp không ngừng tăng lên từ suốt năm 1998, năm 2013 tỷ lệngười trên 25 tuổi mắc tăng huyết áp xấp xỉ 33% Tại Trung Quốc, năm 2013,

2014, tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn được công bố từ 26,6% - 41% Mộtnghiên cứu tại Ấn Độ - quốc gia thuộc khi vực Nam Á, tỷ lệ tăng huyết áp là29,8%, mặc dù nước này có cơ cấu dân số trẻ [48], [52], [57]

Như vậy có thể thấy rằng ở hầu hết các khu vực trên thế giới, từ những nướcphát triển cho tới các nước trong khu vực Đông Nam Á, tăng huyết áp là mộtbệnh có tỷ lệ mắc phổ biến ở người trưởng thành

1.1.5.2 Tình hình bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam

Tình hình mắc tăng huyết áp tại Việt Nam được cho là có thay đổi nhanhchóng kể từ khảo sát trên diện rộng đầu tiên năm 1992 do Viện Tim mạch –Bệnh viện Bạch mai thực hiện, khi đó tỷ lệ mắc trên người trưởng thành chỉvào khoảng vài phần trăm Năm 2011, nghiên cứu của Hà Anh Đức trên 2368người ≥ 25 tuổi tại Thái Nguyên cho biết tỷ lệ mắc THA người lớn tại đây là23%, trong đó có sự khác biệt rõ giữa nam và nữ, nhóm tuổi và ở người thừacân béo phì Điều tra năm 2012 của Phạm Thái Sơn và cộng sự thuộc ViệnTim mạch Quốc Gia ước lượng một tỷ lệ THA ở người trên 25 tuổi là 25,1%,trong đó nam là 28,3% và nữ là 23,1% Tỷ lệ này tăng theo tuổi cả ở 2 giới(32,7% và 17,3%, p<0,001) Nghiên cứu cũng cho biết tỷ lệ tăng huyết áp tạikhu vực thành thị nhiều hơn nông thôn (p< 0,001) [68]

Nghiên cứu của Do HT, Geleijnse JM (2014) cho biết tỷ lệ THA ở ngườiViệt Nam từ 25-64 tuổi là 20,7 % (KTC95%: 19,4-22,1) Nghiên cứu cũng đã

so sánh và cho biết tỷ lệ này thấp hơn so với trung bình của khu vực ĐôngNam Á (31%) và Trung Quốc (26,6%) Bên cạnh đó, người Việt Nam trongnhóm tuổi 18- 65 có tỷ lệ mắc tương đương với tỷ lệ chung của người ≥ 25

Trang 26

tuổi toàn cầu cho thấy tuổi mắc tăng huyết áp ngày càng trẻ hóa [51], [46].Những số liệu trên cho chúng ta thấy, tăng huyết áp là bệnh không lây nhiễmphổ biến nhất trên toàn thế giới và tại Việt Nam, có độ bao phủ rộng và khôngkhác biệt giữa các châu lục, chủng tộc và mức độ phát triển Với tỷ lệ mắctrung bình ở người lớn khoảng 40%, tuổi càng cao tỷ lệ mắc càng cao Vì thế,tăng huyết áp đứng đầu trong các vấn đề sức khỏe cộng đồng và có sức ảnhhưởng rộng lớn, nhất là với nước ta, khi tốc độ già hóa dân số đang diễn ra rấtnhanh [4], [31].

1.2 Huyết áp mục tiêu và tuân thủ điều trị liên quan để đạt huyết áp

Lợi ích của việc đạt huyết áp mục tiêu

Đạt huyết áp mục tiêu sẽ giúp ngăn ngừa các biến chứng, giảm tỷ lệ tửvong của bệnh tim mạch Ngăn ngừa và phục hồi tổn thương cơ quan đích.Nhờ đạt huyết áp mục tiêu, mà đã có sự giảm tương đối ổn định tìnhhình tử vong do tim mạch và đột quỵ từ năm 1960

Hiệu quả của việc điều trị THA tức đạt huyết áp mục tiêu chiếm mộtphần quan trọng trong giảm nguy cơ chung với giảm 60% nguy cơ tử vong dotim mạch trong 10 năm ở bệnh nhân THA được điều trị so với người khôngđược điều trị [26]

1.2.2 Các biện pháp tuân thủ điều trị liên quan đến đạt huyết áp mục tiêu Thực hành không dùng thuốc

Nguyên tắc chung

Trang 27

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủhàng ngày, điều trị lâu dài.

Mục tiêu điều trị là đạt ―huyết áp mục tiêu‖ và giảm tối đa ―nguy cơ timmạch‖ ―Huyết áp mục tiêu‖ cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếubệnh nhân vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thìhuyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết ápmục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõichặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời

Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơquan đích, trừ tình huống cấp cứu [33]

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống [ 3 ]

Theo khuyến cáo của WHO, Chương trình phòng chống tăng huyết ápQuốc gia và Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam áp dụng cho mọi bệnh nhân

để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng, baogồm:

- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:

Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)

Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi

Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số

- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ

- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn

2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9cốc chuẩn/tuần (nữ) Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330mlbia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào

Trang 28

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặcvận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.

Tùy vào tình trạng sức khỏe có thể vận động thể lực với cường độ mạnh(≥ 75 phút/tuần, gồm các hoạt động cường độ mạnh (mang vật nặng) hay chơicác môn thể thao như chạy, bóng đá ) hoặc vận động thể lực với cường độtrung bình ≥ 150 phút/tuần, gồm các hoạt động cường độ trung bình như đi

bộ, đi xe đạp, bơi xuồng

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉngơi hợp lý

- Tránh bị lạnh đột ngột

Những khuyến cáo trên được đưa ra dựa trên những bằng chứng nghiêncứu các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ và tử vong đối với người THA và cầnđược áp dụng tối đa trên bệnh nhân để tăng cường hiệu quả điều trị THA [10],[45]

Phòng ngừa bệnh tăng huyết áp

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống cũng là những biện pháp đểphòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dụctruyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng nhưcác biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác [3]

Trang 29

Tuân thủ dùng thuốc

Chọn thuốc khởi đầu:

Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợitiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéodài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)

Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹnkênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹnbêta giao cảm

Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấpnhư lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxidạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chế menchuyển (enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …)

Quản lý bệnh nhân ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân đượcuống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám,phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lýtăng huyết áp ở tuyến cơ sở

Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêmmột loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu [3]

Tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp

Định nghĩa

Theo Tổ chức Y tế thế giới ―Tuân thủ là mức độ mà bệnh nhân thực hiệntheo các hướng dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị‖; Ranial vàMorisky cũng đưa ra định nghĩa về tuân thủ điều trị như sau: ―Tuân thủ làmức độ hành vi của bệnh nhân đối với việc uống thuốc, theo đuổi chế độ ănkiêng, và/hoặc thay đổi lối sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên ytế‖

Đối với tăng huyết áp, một số biện pháp không dùng thuốc cũng đã đượcchứng minh là có hiệu quả trong việc hạ áp và giúp bệnh nhân dễ dàng đạt

Trang 30

huyết áp mục tiêu hơn như chế độ ăn phòng chống tăng huyết áp (DASH),vận động cơ thể hợp lý, giảm cân, giảm muối và rượu bia trong khẩu phầnăn (thường gọi chung là thực hành thay đổi lối sống) Và vì vậy, theo WHOđịnh nghĩa tuân thủ điều trị cần phải được hiểu rộng hơn, bao hàm cả việctuân thủ dùng thuốc và những thực hành không dùng thuốc [26].

Đo lường tuân thủ dùng thuốc

Có nhiều phương pháp đánh giá về tuân thủ dùng thuốc đối với bệnhkhông truyền nhiễm trong đó có tăng huyết áp Bao gồm các cách đo lường:Phương pháp đo lường trực tiếp:

Như định lượng nồng độ thuốc trong máu và nước tiểu, dùng chất đánhdấu thuốc, quan sát bệnh nhân trực tiếp dùng thuốc Những phương pháp nàygiúp đo lường chính xác sự tuân thủ trong dùng thuốc nhưng lại không khả thikhi áp dụng thực tế trên số lượng bệnh nhân lớn hoặc điều trị ngoại trú tạinhà, nhất là trong thời gian dài

Phương pháp đo lường gián tiếp:

Phương pháp thường được dùng như đếm viên thuốc, dùng dụng cụ theodõi việc mở các lọ thuốc điện tử như Medication Events Monitoring System.Tuy nhiên một phương pháp áp dụng phổ biến hơn là bệnh nhân tự tườngthuật hoặc ghi nhật ký dùng thuốc Tuy vậy, phương pháp bệnh nhân tự khaibáo thông qua phỏng vấn và ghi nhật ký dùng thuốc có thể làm cho kết quảcao hơn thực tế

Một số nghiên cứu áp dụng phương pháp bệnh nhân tự khai báo khiphỏng vấn phối hợp với kiểm tra ngẫu nhiên qua điện thoại Một số nghiêncứu áp dụng cách thức bệnh nhân tự khai báo thông qua bộ câu hỏi phỏngvấn

Trong các thang đo gián tiếp, việc lựa chọn công cụ tự khai báo có độ tincậy sẽ giúp cho việc thực hiện nghiên cứu khả thi và đạt được mục tiêu Trong

đó, bộ câu hỏi phỏng vấn của Morisky (MAQ – medication adherence

Trang 31

questionaire – Morisky 8) là một thang đo được áp dụng rộng rãi hơn cả trongrất nhiều nghiên cứu tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính, đặc biệt là THA, bộcông cụ này có độ nhạy là 0,81 và độ tin cậy bên trong (CroBNach α = 0,61),

bộ này được khuyến nghị và sử dụng rộng rãi trong đánh giá tuân thủ điều trịtăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành trên thế giới Tại TháiLan, nhóm nghiên cứu của Rapin Polsook kiểm định cho biết độ tin cậy bêntrong là 0,9 và khuyến nghị phù hợp sử dụng tại khu vực Đông Nam Á Tácgiả Lavsa SM đánh giá 5 thang đo năm 2011 trong đo lường tuân thủ điều trịtăng huyết áp khuyến nghị nên sử dụng thang đo Morisky do những ưu điểmnhư đơn giản, ngắn, câu hỏi trực tiếp và dung hòa giữa độ nhạy và độ tin cậy.Một số thang đo tuân thủ điều trị khác như: thang đo BMQ (Brief medicationquestionnair) đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc cũng như các rào cản đốivới tuân thủ, thang đo gồm 3 câu hỏi lớn với nhiều câu hỏi nhỏ, dẫn đến khókhăn trong việc tính điểm; Thang đo Hill-Bone và thang MARS (medicationadherence rating scale) đều đánh giá được rào cản với tuân thủ thuốc, tuynhiên đối tượng áp dụng của hai thang này lại có sự hạn chế, thang Hill-Bonechỉ dùng cho bệnh nhân THA, còn MARS chủ yếu được áp dụng cho bệnhnhân khoa tâm thần [65], [54]

Vì vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi Morisky – 8

để đo lường tuân thủ dùng thuốc, bộ công cụ này đã được sử dụng trong một

số nghiên cứu THA tại Việt Nam

1.3 Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu của bệnh nhân THA qua một số nghiên

cứu trên thế giới và tại Việt nam

1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu cắt ngang của Ezubier AG1, Husain AA và cộng sự tại ĐôngSudan năm 2000 về việc tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân cho biết, có59,3% bệnh nhân tuân thủ điều trị, trong đó có 92% kiểm soát tốt huyết áp,trong khi nhóm không tuân thủ chỉ có 18% đạt được ngưỡng huyết áp mụctiêu [50]

Trang 32

Nghiên cứu của Maccedo M.E năm 2003 về tỷ lệ tăng huyết áp, nhậnthức, điều trị và kiểm soát huyết áp tại Bồ Đào Nha, thực hiện trên 5023người trưởng thành từ phương pháp lấy mẫu cụm nhiều tầng Kết quả chothấy, trong 39,0% đang dùng thuốc hạ huyết áp và 11,2% đạt được kiểm soáthuyết áp (<140/90 mmHg)[55].

Nghiên cứu cắt ngang của Efstratopoulos A.D năm 2006 tại Hy Lạpkhảo sát 11.950 người Nghiên cứu được thực hiện với sự cộng tác của cácbác sĩ tại 98 Trung tâm Y tế trên khắp Hy Lạp Những người tham gia đượcphỏng vấn về lối sống và đo HA để xác minh chẩn đoán và kiểm soát tănghuyết áp Tỷ lệ tăng huyết áp là 31,1% Trong số những người tăng huyết áp,39,8% không biết rằng mình bị THA, 12,4% đã biết mình bị THA nhưngkhông được điều trị Trong 51,2% người bị tăng huyết áp đã được điều trị có67,2% không kiểm soát được HA và 32,8% kiểm soát được HA (nam 33,3%,

nữ 32,3% [47]

Nghiên cứu của Perez-Fernandez năm 2007 tại Tây Ban Nha, khảo sát2.884 người ≥18 tuổi Các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn theo quy trìnhlấy mẫu cụm hai bước từ cơ sở dữ liệu dịch vụ y tế công cộng Galicia, baogồm hơn 95% dân số (2,7 triệu dân) Trong số 50,6% đã biết về THA, có 72%chấp nhận được điều trị và 36,4% điều trị kiểm soát được huyết áp [64]

Khảo sát của Ben Romdhane H năm 2011 tại Tunisia trên 8.007 ngườituổi từ 35 – 70, bằng cách đo huyết áp và phỏng vấn, cho kết quả có 24,1%kiểm soát được huyết áp trong số những người tăng huyết áp được điều trị Tỷ

lệ kiểm soát tăng huyết áp không khác nhau giữa hai giới nam và nữ [44].Nghiên cứu của Manal Ibrahim Hanafi Mahmoud Đại học Taibah (2012)cho biết tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 35,1%, nhóm tuân thủ tốt được chẩnđoán bằng điện tâm đồ và siêu âm Doppler bởi nhân viên y tế Bệnh nhân kémtuân thủ nhất là đối với việc tập thể dục Giới, thu nhập thấp, trình độ văn hóa,tình trạng công việc, thói quen hút thuốc ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ Chỉ

Trang 33

có 14,4% có mối liên hệ với thầy thuốc tương đối tốt Đặc biệt 83% bệnhnhân mắc thêm các bệnh kèm theo tuân thủ điều trị kém [56].

Nghiên cứu cắt ngang của Nandini Natarajan (2013) về tuân thủ cácthuốc hạ huyết áp và các yếu tố liên quan trên 527 bệnh nhân tăng huyết áp vàđái tháo đường tuýp II qua 6 tháng thăm khám Với phương pháp tự khai báodựa trên thang điểm Morisky, kết quả cho thấy có 77% bệnh nhân tuân thủdùng thuốc Những bệnh nhân tập thể dục đều đặn và thực hiện chế độ ăn lànhmạnh, giảm muối có ý nghĩa độc lập, dự báo điểm tuân thủ điều trị cao [60].Năm 2017, nghiên cứu cắt ngang của Destaw Fetene Teshome được tiếnhành trên 392 bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện huyện Debre Tabor tạivùng Tây bắc Ethiopia về những yếu tố quyết định đến việc kiểm soát huyết

áp ở bệnh nhân tăng huyết áp Thu thập dữ liệu dựa trên bộ câu hỏi có cấutrúc của WHO đã được và sử dụng thang đo Morisky Green Levine để đolường việc tuân thủ điều trị bằng thuốc, gồm bốn mục, với số điểm ≥3 đượcxác định là tuân thủ tốt Kết quả cho thấy, 77,3% trong số những người thamgia tuân thủ dùng thuốc, tỷ lệ bệnh nhân tham gia nghiên cứu có chỉ số huyết

áp được kiểm soát tối ưu là 42,9% Các yếu tố bao gồm giới tính, tuổi, tiêuthụ rau trong hầu hết các ngày trong tuần, hoạt động thể chất và uống ít hơn 3loại thuốc mỗi ngày có liên quan tích cực với kiểm soát huyết áp tối ưu Tuânthủ dùng thuốc kém, có bệnh hen suyễn và sử dụng bổ sung thêm muối trongbữa ăn có liên kết tiêu cực với kiểm soát HA tối ưu [71]

Nghiên cứu kiểm soát huyết áp từ thực hành chung của Đan Mạch, baogồm 37 651 bệnh nhân tăng huyết áp từ 231 đơn vị nghiên cứu thựchành chung ở Đan Mạch cho thấy, tỷ lệ kiểm soát tổng thể là 33,2% (KTC95%: 32,7 đến 33,7) Chỉ 16,5% (95% CI: 15,8-17,3) của bệnh nhân tiểuđường đạt được kiểm soát HA , trong khi tỷ lệ kiểm soát dao động từ 42,9%đến 51,4% cho bệnh nhân với bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạchmáu não hoặc mạch máu ngoại vi Tỷ lệ kiểm soát HA khác nhau đáng kểtrong các bệnh đi kèm Các bệnh kèm theo nghiêm trọng khác ngoài bệnh tiểu

Trang 34

đường và /hoặc bệnh tim mạch không liên quan đến tỷ lệ kiểm soát HA thấphơn; ngược lại, trong một số trường hợp, tỷ lệ kiểm soát HA cao hơn khi bệnhnhân được chẩn đoán mắc các bệnh kèm theo nghiêm trọng khác ngoài bệnhtiểu đường và / hoặc bệnh tim mạch [63].

Như vậy, đa số các nghiên cứu cho ra các kết quả đơn thuần là tỷ lệ đạthuyết áp mục tiêu hoặc tỷ lệ các tuân thủ điều trị và mối liên quan với tuânthủ điều trị Tuy nhiên, chưa thấy có các nghiên cứu về mối liên quan giữatuân thủ điều trị với đạt huyết áp mục tiêu, giữa các chỉ số sức khỏe với đạthuyết áp mục tiêu Vì thế, nghiên cứu của chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứubao gồm tất cả các vấn đè này để tìm hiểu rõ hơn sự ảnh hưởng của chúng đếnsức khỏe của bệnh nhân THA

1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoàng năm 2007 điều tra 2.160 người ≥ 60tuổi tại Long An, tỷ lệ tăng huyết áp 52,5% và 76,6% trong số đó được điềutrị bệnh, 15,2% tuân thủ điều trị và 10,5% kiểm soát được huyết áp [16]

Năm 2008, nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hằng về khảo sát tuân thủthuốc điều trị trên bệnh nhân THA tại phòng khám bệnh viện Đà Nẵng trên

422 bệnh nhân THA, cho kết quả, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc điều trịTHA là 21,6%, tỷ lệ kiểm soát được HA là 15,4% Có mối liên quan giữa giớitính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, có bệnh kèm theo vớikiến thức, sự tuân trị và kiểm soát HA Bệnh nhân có kiến thức về bệnh THA

và có bệnh kèm theo thì tuân trị và kiểm soát HA tốt hơn [11]

Theo kết quả nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh(2013) ở 350 bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện cấp cứu TrưngVương vềmối liên quan giữa sự tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhântăng huyết áp đang điều trị ngoại trú cho thấy: Tỉ lệ kiểm soát huyết áp củabệnh nhân tăng huyết áp là 46%; tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tănghuyết áp là 69,4% Có mối liên quan giữa kiểm soát huyết áp với các yếu tố:tuổi và có bệnh Đái tháo đường, Suy thận kèm theo (p<0,05) Có mối liên

Trang 35

quan giữa tuân thủ dùng thuốc với các yếu tố: tuổi, thời gian điều trị tănghuyết áp và có bệnh đái tháo đường kèm theo (p<0,05) Không tìm thấy mốiliên quan giữa tuân thủ dùng thuốc với kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tănghuyết áp (p>0,05) [13].

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thanh Vân (2013), thực hiện trên 306bệnh nhân tăng huyết áp được theo dõi ít nhất 3 tháng tại phòng khám bệnhviện Nhân Dân Gia Định và tại phòng khám bệnh viện Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh về khảo sát tình hình thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng vàtần xuất kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp cho kết quả về tỷ lệkiểm soát huyết áp chung ở bệnh nhân THA là 51%; trên bệnh nhân không đikèm đái tháo đường và bệnh thận mạn 64,9%; trên bệnh nhân tăng huyết ápkèm đái tháo đường 46,4%; tăng huyết áp kèm bệnh thận mạn 43,7% [35].Nghiên cứu của Trần Công Duy (2015), về tỷ lệ kiểm soát huyết áp theohướng dẫn của ESH/ESC 2013 của 300 bệnh nhân THA đang điều trị tạiphòng khám Nội Tim Mạch, bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy: Tỷ lệ kiểm soáthuyết áp chung theo mục tiêu huyết áp của ESH/ESC 2013 là 46,7% Tỷ lệkiểm soát huyết áp ở các phân nhóm khác nhau: bệnh nhân THA kèm đái tháođường không có bệnh thận mạn: 39%; bệnh nhân THA kèm bệnh thận mạn cóhoặc không có đái tháo đường: 43,4%; bệnh nhân THA <65 tuổi không kèmđái tháo đường và bệnh thận mạn: 48,4%; bệnh nhân THA ≥ 65 tuổi khôngkèm ĐTĐ và BTM: 55,6% [9]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2011) tại bệnh viện Cấp cứuTrưng Vương khi khảo sát kiến thức, thái độ và sự tuân thủ dùng thuốc củabệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú Một nghiên cứu mô tả cắtngang thực hiện với 386 bệnh nhân tăng huyết áp cho kết quả: tỷ lệ có kiếnthức đúng của bệnh nhân tăng huyết áp về sử dụng thuốc là 55,7%; tỉ lệ cóthái độ đúng là 35,8%; 49,5% bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc [12]

Nghiên cứu của Vũ Xuân Phú và cộng sự (2011) về thực trạng thực hànhtuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân 25-60 tuổi ở 4 phường

Trang 36

thành phố Hà Nội Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang có phân tích

về tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên 250 đối tượng tại 4 phường của thànhphố Hà Nội Nghiên cứu tìm thấy tỷ lệ thực hành tuân thủ điều trị THA chỉ có44,8% Trong đó 32,8% không uống thuốc; 54,4% không đi khám định kỳđều đặn; 36% thực hiện chế độ ăn uống đạt yêu cầu; 66,4% thực hiện hạn chếrượu bia; 64% thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi đạt yêu cầu; 62,8% thựchiện luyện tập thường xuyên [29]

Đào Thị Lan và cộng sự (2013) về kiến thức, thái độ và việc tuân thủđiều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại trung tâm y tế huyện Dương MinhChâu Nghiên cứu cắt ngang trên 400 bệnh nhân THA ≥ 18 tuổi được điều trịngoại trú ≥ 3 tháng tại Trung Tâm Y tế huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh.Nghiên cứu thấy rằng hơn 20% bệnh nhân có kiến thức chung về bệnh THAthấp, 71% trung bình Tỷ lệ có thái độ phù hợp và chưa phù hợp với điều trịTHA là tương đương nhau 86% bệnh nhân tuân thủ điều trị hoàn toàn và70,5% bệnh nhân đạt HA mục tiêu sau thời gian điều trị Các yếu tố liên quanđến kiến thức THA gồm: tuổi và nghề nghiệp; đến thái độ điều trị THA gồm:giới, nghề nghiệp, học vấn, tình trạng hôn nhân và khoảng cách từ nhà bệnhnhân đến TTYT; đến tuân thủ điều trị gồm: học vấn và bảo hiểm y tế củabệnh nhân Bệnh nhân có kiến thức càng cao, thái độ phù hợp thì sự tuân thủđiều trị càng tốt [26]

Nguyễn Thị Phương Lan, 2010, điều tra 1.144 người có độ tuổi 25-64tại Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ tuân thủ điều trị ở nữ 24,8%, nam là3,7% [25]

Nghiên cứu của Lý Huy Khanh, đa số là tăng huyết áp độ I, tăng huyết

áp có kèm đái tháo đường 4,7%, rối loạn chuyển hóa lipid 18,7% Theo JNC,

tỷ lệ điều trị đạt huyết áp mục tiêu trong dân số là 40,4%, nếu bệnh nhân theodõi điều trị 6 tháng, tỷ lệ này lên 97,9% Thời gian đạt huyết áp mục tiêu ởbệnh nhân sử dụng nhiều nhóm thuốc ngắn hơn sử dụng ít nhóm thuốc Mức

Trang 37

hạ áp của các nhóm ức chế men chuyển, ức chế thụ thể beta, ức chế calcitương đương nhau [22].

Qua các nghiên cứu cho thấy, nghiên cứu chỉ mới tiến hành riêng biệtcác vấn đề tuân thủ điều trị hoặc chỉ đưa ra được tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu.Chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu mối liên quan giữa đạt huyết áp mục tiêuvới tuân thủ điều trị và các chỉ số sức khỏe liên quan Vì vậy, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu này để phân tích làm rõ hơn mối liên quan đó, đồng thời đưa

ra các kết quả có thể vận dụng vào thực tiễn tại cơ sở y tế

1.4 Giới thiệu đôi nét về bệnh viện quận Thủ Đức

Bệnh viện Quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh là Bệnh viện tuyếnquận, phân hạng I trực thuộc UBND Quận Thủ Đức quản lý, tọa lạc tại số 29đường Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.Bệnh viện quận Thủ Đức nằm ở khu vực cửa ngõ đông bắc của Thành phố HồChí Minh, là vùng giáp ranh với tỉnh Bình Dương và Đồng Nai, trên địa bàn

có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua, mật độ dân cư đông do số lượngdân nhập cư tương đối lớn Đây cũng là khu vực tập trung nhiều khu chế xuất,khu công nghiệp lớn và chợ đầu mối của Thành phố

Bệnh viện được thành lập từ tháng 6 năm 2007 trên cơ sở chia tách Trung tâm

y tế Quận thành hai đơn vị Trung tâm y tế dự phòng và Bệnh viện Quận Khimới thành lập bệnh viện có quy mô: 3 phòng và 3 khoa, tổng số nhân sự 99người (17 bác sĩ), thực hiện 10 giường điều trị nội trú Đến nay, Bệnh viện có

48 Khoa, phòng, tổng số nhân viên hiện tại hơn 1.700 người Trong đó có 21khoa lâm sàng, thu dung khám và điều trị nội trú 800 giường, khám bệnhngoại trú trung bình khoảng 6.000 lượt/ngày

Bệnh viện quận Thủ Đức quản lý hơn 2.100 hồ sơ bệnh án ngoại trúbệnh tăng huyết áp, trung bình khám và điều trị ngoại trú bệnh nhân tănghuyết áp khoảng 350 – 400 bệnh nhân/ngày, với hơn 95% bệnh nhân có bảohiểm y tế (loại thẻ 80%, 95% và 100%)

Trang 38

Mặc dù, Bệnh viện quận Thủ Đức đã triển khai việc ứng dụng công nghệthông tin trong công tác khám chữa bệnh nhưng do số lượng bệnh nhân khámbệnh ngày một tăng, cán bộ y tế không có nhiều thời gian để tư vấn, giải thíchcho bệnh nhân được đầy đủ về bệnh và các chế độ điều trị bệnh, vì vậy chủyếu đến lấy thuốc định kỳ rồi về Điều này dẫn đến việc chưa hiểu rõ vềbệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến tuân thủ điều trị THA, dẫn đến việc khôngđạt được huyết áp mục tiêu.

Vì vậy, nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định tỷ lệ đạt huyết áp mụctiêu và tìm hiểu mối liên quan giữa việc đạt huyết áp và tuân thủ điều trị của

BN đang được quản lý tại Bệnh viện quận Thủ Đức là rất cần thiết Nhữngthông tin đó sẽ giúp cho các nhà quản lý Bệnh viện đưa ra các giải pháp canthiệp hiệu quả, cải thiện điều trị, hạn chế thấp nhất các biến chứng và hậu quả

ở bệnh nhân tăng huyết áp, đồng thời đem lại sự hài lòng cho BN

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2018 đến tháng 8/2019

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện quận Thủ Đức, Thành phố Hồ ChíMinh

2.3 Đối tượng nghiên cứu

2.3.4 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ của dân số:

Trong đó:

Z : trị số từ phân phối chuẩn (Z= 1,96)

α : xác suất sai lầm loại I, độ tin cậy 95%,  = 0,05

d: là độ chính xác (sai số cho phép), chọn d = 0,05

p: là tỷ lệ ước tính bệnh nhân tăng huyết áp đạt được huyết áp mục tiêu

Để đảm bảo cỡ mẫu đủ lớn và tương đồng nhất với nghiên cứu, chúng tôichọn cỡ mẫu p = 0,46 theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2013) tạibệnh viện Cấp cứu Trưng Vương [13] -> n = 382

Trang 40

Vậy, cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 382 bệnh nhân.

2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu

Lập danh sách những bệnh nhân tăng huyết áp đến khám chữa bệnh mỗingày trong 2100 bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Tim mạch củaBệnh viện Dự kiến thu thập số liệu trong vòng 25 ngày, vì vậy trung bìnhmỗi ngày sẽ phỏng vấn: 382/25 = 15,28 bệnh nhân

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

Tính hệ số k= số đối tượng trong danh sách/số đối tượng cần chọn(2100/382)

Tính được k= 5,5 làm tròn được k= 6

Bệnh nhân được chọn đầu tiên là một số ngẫu nhiên < 6 trong danh sách

số thứ tự bệnh nhân đăng ký khám bệnh trong ngày điều tra viên đi phỏngvấn Chọn ngẫu nhiên số 2, thì người đầu tiên được chọn vào trong mẫunghiên cứu là người có số thứ tự 2 trong danh sách, những bệnh nhân đượcchọn vào mẫu nghiên cứu sẽ là 2, 8, 14, 20, cho đến khi đủ 15 bệnh nhânmỗi ngày

Quy tắc chọn mẫu này sẽ áp dụng chung cho tất cả các ngày phỏng vấn,dựa vào danh sách bệnh nhân khám mỗi ngày cho đến khi đủ cỡ mẫu

2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu

Tiêu chuẩn đưa vào:

Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú ≥ 3tháng tại phòng khám của khoa Nội tim mạch, Bệnh viện quận Thủ Đức,Thành phố Hồ Chí Minh (Đây là thời điểm bệnh nhân được bác sĩ cho chỉđịnh làm các xét nghiệm sinh hóa để kiểm tra kết quả sau thời gian điều trị).Đồng ý tham gia nghiên cứu và trả lời phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại ra:

Những người bị câm, điếc, người mắc các bệnh ảnh hưởng đến giao tiếp

2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

Ngày đăng: 25/04/2021, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Kim Ánh, Nguyễn Hoàng Giang, Nguyễn Tuấn Hưng (2011) "Can thiệp giảm mức độ sử dụng rượu bia ở nam giới tại xã Lê Lợi, Huyện Chí Linh Tỉnh Hải Dương 2009-2011 - Kết quả ban đầu". Y học thực hành, 764 (5), tr.116-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp giảm mức độ sử dụng rượu bia ở nam giới tại xã Lê Lợi, Huyện Chí Linh Tỉnh Hải Dương 2009-2011 - Kết quả ban đầu
2. Báo chính phủ (2019) Quyền lợi của người tham gia BHYT luôn được bảo đảm và mở rộng, http://baochinhphu.vn/Bao-hiem-xa-hoi/Quyen-loi-cua-nguoi-tham-gia-BHYT-luon-duoc-bao-dam-va-mo-rong/369672.vgp,01/7/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền lợi của người tham gia BHYT luôn được bảo đảm và mở rộng
3. Bộ Y tế (2010) Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Government Document, 9, tr.1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
4. Bộ Y tế (2014) Báo cáo tổng quan chung ngành y tế năm 2014, Hà Nội 5. Bộ Y tế (2015) Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễmnăm 2015, Hà Nội, tr.1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan chung ngành y tế năm 2014", Hà Nội 5. Bộ Y tế (2015) "Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm "năm 2015
6. Bộ Y tế (2017) Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2, Government Document, 95, tr.85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2
7. Nguyễn Huy Dung (2005) 22 bài giảng chọn lọc nội khoa tim mạch, NXB y học Hà Nội, tr.25-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 22 bài giảng chọn lọc nội khoa tim mạch
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
8. Hoàng Văn Dũng (2017) Tổng kết hoạt động khám chữa bệnh của khoa Nội Tim mạch năm 2017, Bệnh viện quận Thủ Đức, tr.3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết hoạt động khám chữa bệnh của khoa Nội Tim mạch năm 2017
9. Trần Công Duy (2015) "Tỷ lệ kiểm soát huyết áp theo hướng dẫn của ESH/ESC 2013". Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 19 (1), tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ kiểm soát huyết áp theo hướng dẫn của ESH/ESC 2013
10. Phạm Ngân Giang, và các cộng sự (2010) "Can thiệp kiểm soát tăng huyết áp ở cộng đồng nông thôn". Tạp chí Y học thực hành, 55, tr.55-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp kiểm soát tăng huyết áp ở cộng đồng nông thôn
11. Nguyễn Thị Minh Hằng (2008) Khảo sát tuân thủ thuốc điều trị trên bệnh nhân THA tại phòng khám bệnh viện Đà Nẵng., Luận Văn thạc sỹ y học, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tuân thủ thuốc điều trị trên bệnh nhân THA tại phòng khám bệnh viện Đà Nẵng
12. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, các cộng sự (2011) "Khảo sát khảo sát kiến thức, thái độ và sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương". Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 4 (15), tr. 154-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khảo sát kiến thức, thái độ và sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
13. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, các cộng sự (2013) "Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương". Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 17 (4), tr. 96-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
14. Trần Hữu Hậu (2011) Tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị THA của bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa Đồng Nai, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị THA của bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa Đồng Nai
16. Nguyễn Văn Hoàng, Đặng Vạn Phước, Nguyễn Đỗ Nguyên (2007) "Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp ở người cao tuổi tại tỉnh Long An". Hội Tim Mạch học thành phố Hồ Chí Minh, tr.1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất, nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp ở người cao tuổi tại tỉnh Long An
17. Hội Tim Mạch học Việt Nam (2011) Rối loạn lipid máu và nguy cơ tim mạch, Hội Tim Mạch học Quốc gia Việt Nam, tr.4-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipid máu và nguy cơ tim mạch
18. Hội Tim Mạch học Việt Nam (2011) Khuyến cáo 2010 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa NXB Y học, tr. 3 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo 2010 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa
Nhà XB: NXB Y học
19. Hội Tim Mạch học Việt Nam (2011) Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp, Hội Tim Mạch học Quốc gia Việt Nam, Hội Tim Mạch học Quốc gia Việt Nam, tr.4-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu và kiểm soát tăng huyết áp
20. Hội tim mạch học Việt Nam (2018) Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018, NXB Quốc gia Hà Nội, tr.8-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018
Nhà XB: NXB Quốc gia Hà Nội
21. Kiên Sóc Kha (2017) Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Trà Vinh năm 2017 và các yếu tố ảnh hưởng, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân ngoại trú tại Ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Trà Vinh năm 2017 và các yếu tố ảnh hưởng
22. Lý Huy Khanh, Đỗ Công Tâm, Nguyễn Thị Thu Vân (2010) "Khảo sát điều trị tăng huyết áp tại phòng khám Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương (từ 01/2008 đến 6/2009)". Chuyên đề Tim Mạch học, tr.1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát điều trị tăng huyết áp tại phòng khám Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương (từ 01/2008 đến 6/2009)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm