1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tương quan của răng cửa hình xẻng với một số kích thước răng và cung răng trên bộ răng vĩnh viễn

57 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương Quan Của Răng Cửa Hình Xẻng Với Một Số Kích Thước Răng Và Cung Răng Trên Bộ Răng Vĩnh Viễn
Tác giả Ts. Huỳnh Kim Khang, Ths. Quách Hữu Thịnh
Trường học Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG TRÊN BỘ RĂNG VĨNH VIỄN... HỒ CHÍ MINH BÁO C

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG

TRÊN BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

Trang 2

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG

TRÊN BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

1 TS Huỳnh Kim Khang

2 ThS Quách Hữu Thịnh

Trang 4

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 9

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 : So sánh tỉ lệ phần trăm đặc điểm RCHX

trên răng cửa giữaở những dân số khác nhau 3

2 Bảng 2.1 : Các biến số nghiên cứu 11

3 Bảng 3.1 : Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính 18

4 Bảng 3.2 : Phân bố mức độ biểu hiện RCHX

ở răng cửa giữa hàm trên 19

5 Bảng 3.3 : So sánh mức độ biểu hiện RCHX

ở răng cửa bên hàm trên 19

6 Bảng 3.4 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX

giữa các răng cửa hàm trên ở nam 21

7 Bảng 3.5 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX

giữa các răng cửa hàm trên ở nữ 22

8 Bảng 3.6 : Hệ số tương quan Spearman về mức độ biểu hiện RCHX

giữa các răng cửa hàm trên chung cả hai giới 22

9 Bảng 3.7 : Kích thước gần xa các răng ở hàm trên phân bố

theo giới tính 23

10 Bảng 3.8 : Kích thước gần xa các răng ở hàm trên phân bố

theo các mức độ biểu hiện RCHX chung cả hai giới 24

11 Bảng 3.9 : Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX

và kích thước gần xa răng hàm trên ởnam 25

12 Bảng 3.10: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX

và kích thước gần xa răng hàm trên ở nữ 26

13 Bảng 3.11: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX

và kích thước gần xa răng hàm trên chung cả hai giới 27

14 Bảng 3.12: Các kích thước cung răng hàm trên theo giới tính 28

15 Bảng 3.13: Các kích thước cung răng hàm trên theo mức độ

biểu hiện RCHX chung cả hai giới 28

16 Bảng 3.14: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX và kích

thước cung răng hàm trên ở nam 30

Trang 6

17 Bảng 3.15: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX và kích

thước cung răng hàm trên ở nữ 30

18 Bảng 3.16: Hệ số tương quan Spearman giữa mức độ biểu hiện RCHX và kích

thước cung răng hàm trên chung cả hai giới 31

19 Bảng 4.1 : So sánh giữa phân loại đặc điểm RCHX

theo hệ thống ASU và Hrdlicka 33

19 Bảng 4.2 : Kết quả đánh giá độ tin cậy bằng

hệ số tương quan Spearson 34

20 Bảng 4.3 :Kết quả đánh giá độ tin cậy bằng chỉ số Kappa 34

21 Bảng 4.4 : So sánh các mức độ biểu hiện RCHX

củacác cộng đồng khác nhau trên thế giới 35

22 Bảng 4.5 : Tương quan mức độ biểu hiện RCHX giữa RCG

và RCB hàm trên 36

23 Bảng 4.6 :Tương quan giữa mức độ biểu hiện RCHX của các răng cửa hàm

trên và KTGX của các răng đó………37

24 Bảng 4.7 :Tương quan giữa mức độ biểu hiện RCHX của các răng cửa hàm

trên và KTGX của các răng cối lớn thứ nhất……… 38

25 Bảng 4.8 : Tương quan giữa RCHX với chiều dài cung răng hàm trên 39

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 : Răng cửa hình xẻng 3

2 Hình 1.2 : Đo kích thước gần xa răng 6

3 Hình 1.3 : Đo kích thước ngoài trong răng 6

4 Hình 1.4: Các kích thước cung răng 8

5 Hình 2.1 : Phân loại RCHX theo Hrdlicka 12

6 Hình 2.2 : Thước trượt điện tử sử dụng trong nghiên cứu 12

7 Hình 2.3 : Đo kích thước gần xa răng cửa giữa hàm trên 13

8 Hình 2.4 : Đo kích thước gần xa răng cối lớn thứ nhất hàm trên 13

9 Hình 2.5 : Chiều rộng cung răng hàm trên 14

10 Hình 2.6 : Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng nanh 14

11 Hình 2.7 : Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng cối lớn thứ nhất 15

12 Hình 2.8 : Chiều dài cung răng hàm trên 15

13 Hình 2.9 : Đo chiều dài cung răng hàm trên 16

14 Hình 3.1 : Các mức độ biểu hiện đặc điểm RCHX trên răng cửa bên 20

15 Hình 3.2 : Các mức độ biểu hiện đặc điểm RCHX trên răng cửa giữa 21

16 Hình 4.1 : Phân loại các đặc điểm RCHX theo ASU ở hàm trên và hàm dưới 33

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 : Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính 19

- I1 RCHX (T+P): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng ở răng

cửa giữa hàm trên bên trái và bên phải cung hàm

- I2 RCHX (T+P): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng ở răng

cửa bên hàm trên bên trái và bên phải cung hàm

- RCL1: Răng cối lớn thứ nhất

- RCL: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn thứ nhất

- RCHX (I2-I2): Tổng mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng trên bốn

răng cửa hàm trên

- RN: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh

- RCHX: Răng cửa hình xẻng

- RCVV: Răng cối vĩnh viễn

- TB: Kích thước trung bình (tính bằng mm)

Ý NGHĨA THỐNG KÊ

- NS: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

- (*): Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05

- (**): Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,01

Trang 9

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: “TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ

KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG TRÊN BỘ RĂNG VĨNH VIỄN”

- Mã số: 2017.3.1.289

- Chủ nhiệm đề tài: TS Huỳnh Kim Khang; Ths.Quách Hữu Thịnh

Điện thoại: 0913661568 Email: kimkhanghuynh@yahoo.com

- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): bộ môn Nha Khoa Cơ Sở, khoa

Các đặc điểm hình thái răng vẫn luôn là điểm nóng thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu,đặc biệt từ giữa thế kỉ 19 cho đến nay Việc mô tả, phân loại và tìm hiểu biểu hiện cácđặc điểm này trên những dân số khác nhau đóng vai trò rất quan trọng trong nghiêncứu nhân học Đa số các nghiên cứu hiện nay đều tập trung vào khía cạnh này nhằmchỉ ra mối liên quan giữa các chủng tộc, tình trạng di dân, hỗn chủng Mở đầu làcông trình của Georg von Carabelli năm 1842 mô tả núm phụ thường gặp ở mặt trong

Trang 10

gần của răng cối hàm trên và chỉ ra mối liên quan với đại chủng Âu Năm 1905, DeTerra tiến hành nghiên cứu răng của 60 nhóm thuộc các chủng tộc khác nhau, chínhông là người đặt cột mốc khởi đầu cho sự nghiệp phát triển sau này của nhân họcrăng Hrdlicka (1911 và 1920) là người đầu tiên nghiên cứu chi tiết về đặc điểm răngcửa hình xẻng Năm 1928, Hellman đưa ra những nghiên cứu đánh giá về mẫu rãnh

và số múi của răng cối lớn hàm dưới

Ở nước ta, Nguyễn Quang Quyền, Hà Đình Lân (1971) mô tả những đặc điểm hìnhthái răng của các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng Hoàng Tử Hùng (1993) nghiêncứu một loạt các đặc điểm nhân học bộ răng người Việt, so sánh với người Êđê,Cơho Huỳnh Kim Khang (1999) mô tả những đặc điểm này trên bộ răng sữa ngườiViệt Năm 2010, Phan Anh Chi nghiên cứu đặc điểm Carabelli và răng cửa hình xẻngtrên bộ răng người Katu Nguyễn Thị MỹLinh (2014) quan sát và mô tả một số đặcđiểm hình thái bộ răng người Raglai ở Khánh Hòa

Cùng với sự phát triển của ngành nha khoa nói chung và ngành nhân học răng nóiriêng, các đặc điểm mô tả hình thái răng ngày càng được quan tâm nghiên cứu để tìmhiểu những ảnh hưởng của nó đến bộ răng, kích thước răng và cung răng.Giá trị củanhững đặc điểm hình thái răng không chỉ tập trung ở khía cạnh nhân học mà còn liênquan đến lĩnh vực điều trị lâm sàngnhư chỉnh hình, phục hình, nha chu Năm 1973,Sanin và Savara tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự sắp xếp các răng cửa hàmdưới Shiloahvà Kopczyk (1979) nghiên cứu những ảnh hưởng của hình thái răng lênbệnh nha chu Rhee và Nahm (2000) mô tả ảnh hưởng của thân răng cửa hình tamgiác lên sự chen chúc cung răng

Tầm quan trọng của kích thước răng và cung răng được chứng minh rất nhiều trongnhững nghiên cứu trước đây.Một số tình trạng sai khớp cắn thông thường có thể xảy

ra do sự khác biệt giữa kích thước răng và cung răng Về mặt lâm sàng, biểu hiện của

sự khác biệt này có thể dẫn đến răng chen chúc nếu kích thước răng lớn mà kíchthước cung răng lại nhỏ Ngược lại, có thể xuất hiện khoảng hở giữa các răng khirăng nhỏ mà kích thước cung răng lại lớnNgoài ra, còn góp phần rất lớn đến nét thẩm

mỹ và sự hài hòa khuôn mặt Đây là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ nha khoatổng quát và các nhà chỉnh hình khi lập kế hoạch chẩn đoán và điều trị

Trong các đặc điểm hình thái của bộ răng, răng cửa hình xẻng là một trong những đặcđiểm thu hút nhiều nghiên cứu nhất và đã được chứng minh là có giá trị phân loại

Trang 11

chủng tộc cao Ngoài ra, còn giả thuyết cho rằng những gờ bên dày lên của răng cửahình xẻng ảnh hưởng đến kích thước toàn bộ của cung răng Tuy nhiên ở nước ta vẫnchưa có nghiên nào đánh giá ảnh hưởng của răng cửa hình xẻng lên kích thước răng

- Có mối tương quan thuận giữa mức độ biểu hiện RCHX và chiều dài cungrăng ở cả hai giới; trong đó hệ số tương quan thu được ở nam giới cao hơn sovới nữ giới

Trang 12

TƯƠNG QUAN CỦA RĂNG CỬA HÌNH XẺNG VỚI MỘT SỐ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG

TRÊN BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

TS Huỳnh Kim Khang Th.S Quách Hữu Thịnh

MỞ ĐẦU

Bộ răng là đối tượng nghiên cứu và chăm sóc của thầy thuốc Răng Hàm Mặt.Cùng với sự phát triển của loài người, bộ răng cũng đã trải qua quá trình thay đổi vàtiến hóa hàng triệu năm Do đó, những thông tin có được từ bộ răng người rất phongphú và đa dạng Nó không chỉ đảm nhận chức năng ăn nhai, mà còn chứa đựng nhữngtài liệu vô cùng quí giá về nhân học, sinh học tiến hóa và di truyền [61]

Các đặc điểm hình thái răng vẫn luôn là điểm nóng thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu,đặc biệt từ giữa thế kỉ 19 cho đến nay Việc mô tả, phân loại và tìm hiểu biểu hiện cácđặc điểm này trên những dân số khác nhau đóng vai trò rất quan trọng trong nghiêncứu nhân học Đa số các nghiên cứu hiện nay đều tập trung vào khía cạnh này nhằmchỉ ra mối liên quan giữa các chủng tộc, tình trạng di dân, hỗn chủng Mở đầu làcông trình của Georg von Carabelli năm 1842 mô tả núm phụ thường gặp ở mặt tronggần của răng cối hàm trên và chỉ ra mối liên quan với đại chủng Âu Năm 1905, DeTerra tiến hành nghiên cứu răng của 60 nhóm thuộc các chủng tộc khác nhau, chínhông là người đặt cột mốc khởi đầu cho sự nghiệp phát triển sau này của nhân họcrăng Hrdlicka (1911 và 1920) [38] là người đầu tiên nghiên cứu chi tiết về đặc điểmrăng cửa hình xẻng Năm 1928, Hellman [37] đưa ra những nghiên cứu đánh giá vềmẫu rãnh và số múi của răng cối lớn hàm dưới

Ở nước ta, Nguyễn Quang Quyền, Hà Đình Lân (1971) [8] mô tả những đặc điểmhình thái răng của các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng Hoàng Tử Hùng (1993) [3]nghiên cứu một loạt các đặc điểm nhân học bộ răng người Việt, so sánh với ngườiÊđê, Cơho Huỳnh Kim Khang (1999) [5] mô tả những đặc điểm này trên bộ răng sữangười Việt Năm 2010, Phan Anh Chi [1] nghiên cứu đặc điểm Carabelli và răng cửahình xẻng trên bộ răng người Katu Nguyễn Thị MỹLinh (2014) [7] quan sát và mô tảmột số đặc điểm hình thái bộ răng người Raglai ở Khánh Hòa

Trang 13

Cùng với sự phát triển của ngành nha khoa nói chung và ngành nhân học răng nóiriêng, các đặc điểm mô tả hình thái răng ngày càng được quan tâm nghiên cứu để tìmhiểu những ảnh hưởng của nó đến bộ răng, kích thước răng và cung răng.Giá trị củanhững đặc điểm hình thái răng không chỉ tập trung ở khía cạnh nhân học mà còn liênquan đến lĩnh vực điều trị lâm sàng như chỉnh hình, phục hình, nha chu Năm 1973,Sanin và Savara [56] tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự sắp xếp các răng cửahàm dưới Shiloahvà Kopczyk (1979) [61]nghiên cứu những ảnh hưởng của hình tháirăng lên bệnh nha chu Rhee và Nahm (2000) [54]mô tả ảnh hưởng của thân răng cửahình tam giác lên sự chen chúc cung răng

Tầm quan trọng của kích thước răng và cung răng được chứng minh rất nhiều trongnhững nghiên cứu trước đây.Một số tình trạng sai khớp cắn thông thường có thể xảy

ra do sự khác biệt giữa kích thước răng và cung răng Về mặt lâm sàng, biểu hiện của

sự khác biệt này có thể dẫn đến răng chen chúc nếu kích thước răng lớn mà kíchthước cung răng lại nhỏ Ngược lại, có thể xuất hiện khoảng hở giữa các răng khirăng nhỏ mà kích thước cung răng lại lớn Ngoài ra, còn góp phần rất lớn đến nétthẩm mỹ và sự hài hòa khuôn mặt Đây là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ nhakhoa tổng quát và các nhà chỉnh hình khi lập kế hoạch chẩn đoán và điều trị

Trong các đặc điểm hình thái của bộ răng, răng cửa hình xẻng là một trong những đặcđiểm thu hút nhiều nghiên cứu nhất và đã được chứng minh là có giá trị phân loạichủng tộc cao [4] Ngoài ra, còn giả thuyết cho rằng những gờ bên dày lên của răngcửa hình xẻng ảnh hưởng đến kích thước toàn bộ của cung răng [11][13][60] Tuynhiên ở nước ta vẫn chưa có nghiên nào đánh giá ảnh hưởng của răng cửa hình xẻnglên kích thước răng và cung răng Với mong muốn góp phần xây dựng nguồn tư liệuhình thái nhân học răng của cộng đồng người Việt, đồng thời giải quyết vấn đề nêutrên, đề tài "Tương quan của răng cửa hình xẻng với một số kích thước răng và cungrăng (nghiên cứu trên sinh viên Răng Hàm Mặt)" được thực hiện nhằm mục tiêu:

1 Xác định mối tương quan về mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng giữa răng cửagiữa và răng cửa bên hàm trên

2 Xác định mối tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng với kíchthước của bốn răng cửa và răng cối lớn thứ nhất hàm trên

3 Xác định mối tương quan giữa mức độ biểu hiện răng cửa hình xẻng và các kíchthước cung răng hàm trên

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC ĐIỂM RĂNG CỬA HÌNH XẺNG

Hrdlicka (1920) [38] đã mô tả RCHX một cách đầy đủ là răng cửa có gờ bênlớn, nhô lên bao quanh hõm lưỡi sâu ở mặt trong răng tạo nên hình dạng tương tự mộtchiếc xẻng (hình 1.1) Dựa trên độ nhô cao của gờ men và độ sâu của hõm lưỡi,Hrdlicka đã phân loại RCHX làm bốn mức độ và đã được sử dụng rộng rãi trên thếgiới như một cách đánh giá kinh điển (hình 1.1)

Hình 1.1: Răng cửa hình xẻng

(Nguồn từ Scott and Turner, 1997 [58])Tầm quan trọng của RCHX không chỉ dừng lại ở việc xác định yếu tố chủngtộc Mongoloid trên bộ răng mà hiện nay còn được các nhà nhân học sử dụng như mộttiêu chuẩn đánh giá những mối quan hệ chủng tộc, nghiên cứu sự di dân, hỗn chủng[59] Các tác giả Scott và Turner (1997) [58], Carbonell (1963)[25] đã đánh giá và sosánh đặc điểm RCHX trên các chủng tộc khác nhau để tìm hiểu sự di dân và mối liên

hệ giữa họ Ling and Wong (2008)[44] đã nghiên cứu đặc điểm RCHX ở dân số phíaNam Trung Quốc và so sánh với cáccộng đồng khác

Bảng 1.1: So sánh tỉ lệ đặc điểm RCHX trên răng cửa giữa hàm trên

ở những dân số khác nhau(Nguồn từ Ling and Wong, 2008 [44])

Đối tượng Tác giả Xẻng rõ Xẻng vừa Vết xẻng hoặc

không có Số lượngNam Trung

Quốc

Ling

Trang 15

Đài Loan Jien

lệ khoảng 10%-12% và ở người Yemen, Sudan và Ai Cập là 20%-25%

Ở nước ta, Nguyễn Quang Quyền và Hà Đình Lân (1971) [8] đã nghiên cứuđặc điểm hình thái nhân học về răng trên người Việt, Tày, Mường, Nùng và cho rằngđặc điểm RCHX là đặc trưng rõ ràng nhất của đại chủng Mongoloid Trong nghiêncứu của Hoàng Tử Hùng (1990) [2] về đặc điểm răng của người Việt, Êđê, Cơ ho chothấy người Êđê và Cơ ho thể hiện nhiều vết xẻng, trong khi người Việt thể hiện đặcđiểm xẻng rõ nhiều hơn Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh ở người Raglai(Khánh Hòa) [7] cho thấy sự phổ biến của đặc điểm vết xẻng so với xẻng vừa và xẻng

rõ Nghiên cứu trên người Katu của Phan Anh Chi [1] thì thấy tỉ lệ hình xẻng rõchiếm ưu thế, tỉ lệ xẻng vừa và vết xẻng rất thấp

1.2 GIỚI THIỆU VỀ KÍCH THƯỚC RĂNG VÀ CUNG RĂNG

1.2.1 Kích thước răng

Kích thước răng cung cấp một nguồn thông tin dồi dào liên quan đến các vấn

đề sinh học người, tính pháp lý cũng như thực hành lâm sàng nha khoa Các nhà nhânhọc sử dụng kích thước gần xa răng để chỉ ra quá trình tiến hóa của con người dựatrên sự chọn lọc tự nhiên và khẩu phần ăn thay đổi của loài người hiện đại Kíchthước răng còn đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu mối quan hệ giữa cácchủng tộc, các nguồn dân số khác nhau Về khía cạnh thực hành, mối liên hệ giữa

Trang 16

kích thước răng-cung răng và sự chen chúc răng được rất nhiều các nhà nghiên cứuquan tâm đặc biệt là các bác sĩ chỉnh hình răng mặt [15][17][18].

Black (1902) [21] là người đặt nền móng đầu tiên cho việc nghiên cứu dựatrên kích thước răng trong kỷ nguyên nha khoa hiện đại bắt đầu từ giữa thế kỉ 19, tácgiả đã đo đạc và đưa ra chỉ số kích thước trung bình cho từng răng trên cung hàm vàngày nay vẫn còn là tài liệu tham khảo quan trọng Tiếp sau ông là hàng loạt nhữngnghiên cứu đo đạc kích thước răng khác đã được công bố bởi Lundstrom (1954) [46],Asher (1986) [12], Murshid (1993) [50], Bishara (1997) [20], Daniels (2000)[30],Harris (2005) [35], Uysal (2005) [63], Abdul-Qadi (2011) [10], Correai (2014)[29] ỞViệt Nam, năm 1990, Hoàng Tử Hùng [2] công bố nghiên cứu về trình tự kích thướcrăng cối lớn ở người Việt Năm 1993, Hoàng Tử Hùng [3] công bố nghiên cứu về cácđặc điểm đo đạc kích thước răng sau người Việt Nguyễn Xuân Trường (1992) [9]tiến hành đo đạc kích thước các răng trước trên bộ răng vĩnh viễn người Việt và đưa

ra nhận xét bước đầu về phân biệt giới tính Huỳnh Kim Khang (2011) [6] đo đạc và

so sánh các kích thước gần xa răng sữa và răng vĩnh viễn trên cùng một cá thể từ đóđưa ra mối liên hệ và sự khác biệt giới tính của bộ răng sữa và vĩnh viễn

Kích thước răng có thể được đo bằng nhiều phương tiện [28], được khảo sáttheo rất nhiều biến số: chiều dài chân răng, chiều cao thân răng hay kích thước gần

xa, ngoài trong của từng răng, kích thước của múi răng Trong số các phép đo kíchthước răng nêu trên việc đo kích thước thân răng đóng vai trò quan trọng nhất Các số

đo thường được khảo sát là kích thước gần xa và ngoài trong của thân răng Kíchthước gần xa là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sắp xếp răng trên cung hàm

và sự phát triển khớp cắn trong suốt quá trình dịch chuyển của bộ răng [22][23]

Có rất nhiều định nghĩa và thuật ngữ để mô tả kích thước gần xa của răng,trong đó thường sử dụng nhất là định nghĩa của Morrees và cộng sự (1957) [48].Theo đó tác giả sử dụng kích thước gần xa tối đa (từ điểm lồi tối đa gần đến điểm lồitối đa xa) (hình 1.2) khi đặt thước đo song song với mặt nhai và mặt ngoài của răng.Trong trường hợp răng có khớp cắn bình thường thì kích thước gần xa răng là khoảngcách từ điểm tiếp xúc gần đến điểm tiếp xúc xa với các răng kế cận [55] Chúng tôicũng sử dụng định nghĩa này để đo đạc kích thước gần xa răng trong nghiên cứu

Trang 17

Hình 1.2: Đo kích thước gần xa răng.

(Nguồn: Huỳnh Kim Khang, 2011 [6])Việc đo kích thước ngoài trong thân răng cũng được thực hiện giữa điểm lồitối đa ngoài và trong, thường được lấy theo đường vuông góc với kích thước gần xa(hình 1.3) Kích thước này được đo đạc thuận lợi hơn kích thước gần xa vì có thể dễdàng đặt thước vào đúng vị trí

Hình 1.3: Đo kích thước ngoài trong(Nguồn: Huỳnh Kim Khang, 2011 [6])

1.2.2 Chiều rộng và chiều dài cung răng

Kích thước và hình dạng cung răng có tầm quan trọng rất lớn đối với việc lập

kế hoạch và chẩn đoán trong chỉnh hình, ảnh hưởng đến khoảng trống có sẵn, tínhthẩm mỹ và vững ổn của bộ răng Các kích thước cung răng thay đổi cùng với sự phát

Trang 18

triển của cơ thể và ít đi khi trưởng thành Vì thế, rất nhiều nghiên cứu đã được thựchiện để đánh giá sự thay đổi về hình dạng và kích thước cung răng ở từng giai đoạnphát triển khác nhau của cơ thể: Barrow (1952) [16], Bishara (1997) [20], Carter vàMcNamara (1998) [26].

Trong quá trình mọc răng sữa cũng như giai đoạn răng hỗn hợp, sự thay đổikích thước cung răng là kết quả của việc mọc răng, răng di chuyển và sự phát triểncủa cấu trúc xương nâng đỡ Ngoài ra sự phát triển cung răng cũng như cơ thể nóichung còn chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, những tác nhân môi trường, dinhdưỡng, chủng tộc và sự khác nhau của mỗi cá thể (Bishara 1997 [20], Cassidy 1998[27])

Việc đo đạc đánh giá các kích thước cung răng trở nên rất cần thiết cho việctiên lượng, chẩn đoán và điều trị các vấn đề về sọ mặt [51][52][53] Các kích thướccung răng chủ yếu bao gồm: chiều rộng, chiều dài và chu vi cung răng Có nhiều cáchkhảo sát, đo đạc khác nhau để đánh giá các kích thước trên được đưa ra bởi các tácgiả như Moorrees (1963) [49], Bishara (1989) [19] Trong nghiên cứu này để khảo sátnhững ảnh hưởng của đặc điểm RCHX lên kích thước cung răng, chúng tôi sử dụngcác số đo bao gồm: chiều rộng giữa hai răng nanh,chiều rộng giữa hai răng cối lớnthứ nhất, và chiều dài cung răngtheo định nghĩa chung thường được sử dụng củaMoorrees (1963) [49], Hasegawa (2009) [36], Larson (2010) [43]

Theo nhiều tác giả, các kích thước trên được định nghĩa như sau (hình 1.4):

 Chiều rộng giữa hai răng nanh được định nghĩa là khoảng cách giữa hai đỉnhmúi răng nanh hai bên cung hàm

 Chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất là khoảng cách giữa hai trũng giữacủa hai răng cối lớn thứ nhất hai bên cung hàm Việc sử dụng trũng giữa thay

vì đỉnh múi trong cách đo này là để giảm thiểu sai số phát sinh do sự mòn cácđỉnh múi răng thường xảy ra trong quá trình hoạt động chức năng

 Chiều dài cung răng là khoảng cách từ điểm tiếp tiếp xúc giữa hai răng cửagiữa đến đường thẳng nối hai điểm tiếp xúc giữa răng cối nhỏ thứ hai và răngcối lớn thứ nhất hai bên cung hàm

Trang 19

Hình 1.4: Các kích thước cung răng.

A: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanhB: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn thứ nhấtC: Chiều dài cung răng

(Nguồn từ Hasegawa, 2009 [37])

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Abdul-Qadir (2011) [10] đã nghiên cứu sự khác biệt về kích thước răng và cungrăng giữa những cung răng chen chúc, bình thường và hở khoảng Đối tượng nghiêncứu là 91 người có độ tuổi từ 15-25 được chia làm 3 nhóm chen chúc, bình thường và

hở khoảng tùy theo tình trạng cung răng Các số đo được khảo sát bao gồm kíchthước gần xa từng răng và nhóm răng, các kích thước cung răng như chiều dài, chiềurộngvà chu vi cung răng Hệ số tương quan Pearson được sử dụng để đánh giá thống

kê tương quan giữa các yếu tố Kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa cácnhóm về kích thước gần xa răng Nhóm hở khoảng có kích thước gần xa răng nhỏnhất trong khi nhóm chen chúc có giá trị lớn nhất Đồng thời nhóm chen chúc cũngthể hiện sự đặc trưng bởi độ rộng cung răng nhỏ hơn so với hai nhóm còn lại Nhìnchung có sự khác biệt về kích thước gần xa răng và các kích thước cung răng giữa cácnhóm khảo sát Điều này cần được chú ý khi lựa chọn đưa ra phương pháp điều trịđối với bệnh nhân có nhu cầu chỉnh hình

Hasegawa và cộng sự (2009) [36] đã nghiên cứu ảnh hưởng của RCHX lên sựchen chúc của cung răng trên 33 phụ nữ người Mông Cổ trưởng thành Trong nghiêncứu, tác giả phân loại mức độ biểu hiện RCHX dựa vào bảng phân loại của Đại học

Trang 20

Arizona Các số đo được khảo sát bao gồm: kích thước gần xa răng, các kích thướccung răng, độ cắn phủ, cắn chìa và chỉ số lệch lạc răng theo Little [45][47] Hệ sốtương quan Spearman được sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa tất cả các yếu

tố khảo sát.Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan ở mức độ mạnh giữa mức

độ biểu hiện RCHX với kích thước gần xa của bốn răng cửa giữa và răng cối lớn thứnhất hàm trên Tương quan thuận cũng được tìm thấy giữa mức độ biểu hiện RCHX

và chiều dài cung răng, giữa chiều dài cung răng và chỉ số lệch lạc răng Từ đó tác giảcho rằng mức độ biểu hiện RCHX có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến sự chen chúccung răng Chen chúc răng được xem như là biểu hiện của sự bất hài hòa giữa răng vàcung hàm, tuy nhiên nó có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp [33]

Ở nước ta, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá những ảnhhưởng của đặc điểm hình thái răng cửa đối với kích thước răng và cung răng Trongnghiên cứu này, chúng tôi tập trung làm rõ ảnh hưởng của đặc điểm RCHX lên cáckích thước răng và kích thước cung răng, đồng thời nêu ra sự khác biệt nếu có giữanam và nữ

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 MẪU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nguồn tư liệu nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: Người Việt tuổi trưởng thành

- Dân số chọn mẫu: Sinh viên trong độ tuổi từ 20-23 đang theo học tại khoa RăngHàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

- Cỡ mẫu được xác định theo công thức:

Trang 21

Hệ số tương quan ước tính được sử dụng dựa vào nghiên cứu của Hasegawa(2009) [36].

 Theo mục tiêu thứ nhất, r thu được vào khoảng 0,6 => n = 35

 Theo mục tiêu thứ hai, r thu được vào khoảng 0,3 => n = 85

 Theo mục tiêu thứ ba, r thu được vào khoảng 0,4 => n = 47

Như vậy quy mô nhóm nghiên cứu có thể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu là 100mẫu hàm trên được lấy dấu và đổ mẫu từ 100 sinh viên đang theo học tại khoa RăngHàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

để thu thập số lượng mẫu theo từng mức độ như sau:

+ Độ 0: n = 5

+ Độ 1: n = 13

+ Độ 2: n = 24

+ Độ 3: n= 58

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.1.3.1 Tiêu chuẩn tổng quát

- Có cha và mẹ là người Việt Nam

- Không có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt

- Không bị chấn thương hoặc bệnh lý vùng hàm mặt

- Không bị rối loạn hoạt động cơ - khớp thái dương hàm

2.1.3.2 Tiêu chuẩn về răng

- Có đủ 28-32 răng vĩnh viễn trên cung hàm (có thể có hoặc không có răng khôn)

- Răng không bị sâu vỡ lớn, không có miếng trám hoặc phục hình ảnh hưởng đếnhình dạng và kích thước răng

- Không có tình trạng mòn răng quá mức ở mặt nhai hoặc mặt bên

- Chưa trải qua điều trị chỉnh hình răng mặt

Trang 22

2.1.3.3 Tiêu chuẩn chọn lựa mẫu hàm

- Mẫu hàm của đối tượng nghiên cứu được lấy dấu bằng alginate1và đổ mẫu bằngthạch cao cứng2 trong vòng năm phút kể từ khi lấy dấu ra khỏi miệng

- Mẫu ghi được rõ ràng các chi tiết giải phẫu của răng

- Mẫu không bị bọt, không bị khiếm khuyết ở những điểm mốc liên quan đến việc đođạc định tính và định lượng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả và phân tích

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 : Các biến số trong nghiên cứu

Các biến nghiên cứu Mô tả các biến số

Răng cửa hình xẻng Biến định tính (Biến thứ tự)

Kích thước gần xa răng Biến định lượng liên tục

Chiều rộng cung răng giữa hai răng

Chiều rộng cung răng giữa hai răng

cối lớn thứ nhất Biến định lượng liên tục

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.3.1 Đặc điểm RCHX

- Quan sát trên mẫu hàmthạch cao mặt trong các răng cửa giữa và cửa bên hàmtrênbằng mắt thường kết hợp với kính lúp có độ phóng đại gấp 4 lần Kính được đặtcách mục tiêu cần quan sát 5cm trong các lần đo Việc đánh giá và phân loại đặcđiểm răng cửa hình xẻng theo 4 mức độ thể hiện (Hrdlicka, 1920) :

Độ 0: Không có hình xẻng :không có dấu vết nào của gờ men hay

Trang 23

Độ 2: Hình xẻng trung bình : gờ men rõ nhưng phần lõm mặt trong

còn cạn

Độ 3: Hình xẻng rõ : gờ men và phần lõm mặt trong rõ

Hình 2.1: Phân loại RCHX theo Hrdlicka

(Nguồn từ Scott, 1997 [59])Sau khi xác định mức độ biểu hiện RCHX của từng răng cửa, ta tính thêm các

số liệu nghiên cứu sau:

+ I1 RCHX (T+P): tổng mức độ biểu hiện RCHX của hai răng cửa giữa

+ I2 RCHX (T+P): tổng mức độ biểu hiện RCHX của hai răng cửa bên

+ RCHX (I2-I2): tổng mức độ biểu hiện RCHX của cả bốn răng cửa

2.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu các đặc điểm đo đạc

a Phương pháp đo kích thước gần xa từng răng

- Kích thước gần xa răng vĩnh viễn được đo theo phương pháp của Moorrees và cộng

sự (1957) [48] theo nguyên tắc kích thước gần xa là khoảng cách lớn nhất giữa haimặt bên Khi đo, thước trượt được giữ song song với mặt nhai và/hoặc mặt ngoài Sửdụng thước trượt điện tử (hiệu sylvac S_Cal ONE của Thụy sĩ có độ chính xác0,01mm) (hình 2.2)

Hình 2.2: Thước trượt điện tử sử dụng trong nghiên cứu

Trang 24

Hình 2.3: Đo kích thước gần xa răng cửa giữa hàm trên.

(hình chụp từ nghiên cứu)

Hình 2.4: Đo kích thước gần xa răng cối lớn thứ nhất hàm trên

(hình chụp từ nghiên cứu)Trên mỗi mẫu hàm:

 Đo kích thuớc gần xa của bốn răng cửa vĩnh viễn hàm trên

 Tổng kích thước gần xa của bốn răng cửa hàm trên (GX HT I2-I2)

 Đo kích thước gần xa của răng cối lớn thứ nhất hàm trên

b Phương pháp đo chiều rộng cung răng

- Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát chiều rộng cung răng theo hai chỉ số làchiều rộng giữa hai răng nanh và chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất (theo địnhnghĩa của Moorrees, 1963 [49])

Trang 25

 Chiều rộng giữa hai răng nanh (RN): là khoảng cách giữa hai đỉnh múi răngnanh hai bên cung hàm.

 Chiều rộng giữa hai răng cối lớn thứ nhất (RCL): là khoảng cách giữa haitrũng giữa của hai răng cối lớn thứ nhất hai bên cung hàm

- Sử dụng thước trượt điện tử đo khoảng cách giữa hai điểm xác định trước bằng bútchì

1: Chiều rộng cung răng giữa hai răng nanh2: Chiều rộng cung răng giữa hai răng cối lớn thứ nhấtHình 2.5: Chiều rộng cung răng hàm trên

(Nguồn từ Larson, 2010 [43])

Hình 2.6: Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữa hai răng nanh

(hình chụp từ nghiên cứu)

Trang 26

Hình: 2.7: Đo chiều rộng cung răng hàm trên giữahai răng cối lớn thứ nhất (hình chụp từ nghiên cứu)

c Phương pháp đo chiều dài cung răng

- Chiều dài cung răng (DCR): là khoảng cách từ điểm tiếp tiếp xúc giữa hai răng cửagiữa đến đường thẳng nối hai điểm tiếp xúc giữa răng cối nhỏ thứ hai và răng cối lớnthứ nhất hai bên cung hàm [49]

Hình 2.8: Chiều dài cung răng hàm trên

(Nguồn từ Larson, 2010 [43])

Trang 27

Hình 2.9: Đo chiều dài cung răng hàm trên.

(hình chụp từ nghiên cứu)

- Trên mẫu hàm thạch cao,dùng thanh kẽm thẳng mỏng nối hai điểm tiếp xúc giữarăng cối nhỏ thứ hai và răng cối lớn thứ nhất ở hai bên cung hàm (cố định bằng sáphồng), sau đó sử dụng thước trượt điện tử để đo khoảng cách từ điểm tiếp xúc của hairăng cửa giữa (ở mặt trong) đến thanh kẽm

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

Kết quả ghi nhận số liệu sẽ được nhập liệu bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản16.0 để phân tích các tương quan và xử lý số liệu

a) Phép kiểm t:

Phép kiểm t dùng để so sánh các trung bình:

: :

H K

X Y là kích thước trung bình gần xa ở nam và nữ

n, m là số lượng mẫu ở nam và nữ

SX và SY là độ lệch chuẩn của X và Y

Từ giá trị T, xác định được p:

Trang 28

- Nếu p > 0,05: chấp nhận giả thiết H, nghĩa là sự khác biệt giữa hai mẫukhông có ý nghĩa về mặt thống kê.

- Nếu p < 0,05: bác bỏ giả thiết H, nghĩa là sự khác biệt giữa hai mẫu có ýnghĩa về mặt thống kê

Sử dụng phép kiểm t (ngưỡng 5%) để so sánh các trị số trung bình về kích thướcrăng và cung răng giữa:

 Nam và nữ

 Bên trái và bên phải cung hàm

b) Tương quan Spearman:

Tương quan giữa các đặc điểm mô tả là tương quan giữa hai biến định tính

Hệ số tương quan Spearman (hệ số tương quan hạng) dùng để lượng hóa mức độchặt chẽ (nếu có) của mối liên hệ tuyến tính này Nhìn chung hệ số này được tínhdựa vào các hạng của dữ liệu Công thức của hệ số tương quan như sau:

2

2

6 1 ( 1)

d r

Ngày đăng: 25/04/2021, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Anh Chi (2010), Đặc điểm hình thái răng người Katu, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái răng người Katu
Tác giả: Phan Anh Chi
Năm: 2010
2. Hoàng Tử Hùng (1990), Sơ bộ nghiên cứu về ý nghĩa hình thái nhân chủng của mẫu rãnh và số múi ở răng cối lớn I dưới trên người Việt, Êđê, Cơho. Những phát hiện mới về khảo cổ học, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, tr.40-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ bộ nghiên cứu về ý nghĩa hình thái nhânchủng của mẫu rãnh và số múi ở răng cối lớn I dưới trên ngườiViệt, Êđê, Cơho. Những phát hiện mới về khảo cổ học
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Khoa học Xã hội
Năm: 1990
3. Hoàng Tử Hùng (1993), Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người Việt, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y Dược, Đại học Y Dược, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người Việt
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Năm: 1993
5. Huỳnh Kim Khang (1999), Nghiên cứu một số đặc điểm mô tả răng sữa trẻ em Việt Nam, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm mô tả răng sữa trẻ emViệt Nam
Tác giả: Huỳnh Kim Khang
Năm: 1999
6. Huỳnh Kim Khang (2011), Nghiên cứu dọc mối liên hệ một số đặc điểm hình thái giữa răng sữa và răng vĩnh viễn trẻ em người Việt, Luận án tiến sĩ khoa học Y Dược, Đại học Y Dược, TP.HCM. 121tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dọc mối liên hệ một số đặc điểm hìnhthái giữa răng sữa và răng vĩnh viễn trẻ em người Việt
Tác giả: Huỳnh Kim Khang
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2014), Một số đặc điểm hình thái bộ răng người Raglai ở Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm hình thái bộ răng ngườiRaglai ở Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Năm: 2014
8. Nguyễn Quang Quyền, Hà Đình Lân (1971), “Một số đặc điểm về kích thước răng của các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng ở Việt Nam”.Hình thái học. tr.19-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm về kíchthước răng của các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền, Hà Đình Lân
Năm: 1971
9. Nguyễn Xuân Trường (1992), Một số đặc điểm đo đạc các răng trước ở người Việt, nhận xét bước đầu về phân biệt giới tính, Tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm đo đạc các răng trước ởngười Việt, nhận xét bước đầu về phân biệt giới tính
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Năm: 1992
10. Abdul-Qadir M. (2011), “Dental arch and mesiodistal crown dimensions in normal, crowded, and spaced samples”, Al-Rafidain Dent. J., vol.11(2), pp.211-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental arch and mesiodistal crown dimensionsin normal, crowded, and spaced samples”, "Al-Rafidain Dent. J
Tác giả: Abdul-Qadir M
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm