212.2 Sự suy hao biên độ do va chạm của sóng 1 ∆Ac1 vs vận tốc nhóm vd trong va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian được mô tả bởi hệ phương trình sóng khuếch tán tuyến tính có nhiễu suy h
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SỰ SUY HAO NĂNG LƯỢNG BIÊN ĐỘ DO VA CHẠM
TUYẾN TÍNH CÓ NHIỄU
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Khoa Khoa Học Cơ Bản
Chủ trì nhiệm vụ: Huỳnh Thanh Toàn
Trang 2
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỰ SUY HAO NĂNG LƯỢNG BIÊN ĐỘ DO VA CHẠM
TUYẾN TÍNH CÓ NHIỄU
(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày )
Cơ quan chủ quản
(ký tên và đóng dấu)
Chủ trì nhiệm vụ
(ký tên)
Huỳnh Thanh Toàn
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
(ký tên và đóng dấu)
Trang 4
Danh sách hình vẽ
1.1 Hình dạng sóng tại z = 0 (a), z = zi = 2 (b) và z = zf = 4 (c) trong
một va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian trong ống dẫn sóng tuyến
tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao bậc ba Vận tốc nhóm của
hai sóng d1 = 15 Các hình tam giác xanh dương và hình tròn xanh lá
cây minh họa cho sóng 1 và 2 tại z = 0 và minh họa cho sóng 1 và 2 theo
dự đoán lý thuyết tại z = zi (b) và z = zf (c) Các đường cong liền nét
màu đỏ và đường cong đứt nét màu tím trong (b) và (c) tương ứng với
sóng 1 và 2 thu được từ giải số. 141.2 Sự suy hao biên độ do va chạm của sóng 1 ∆A(c)1 vs vận tốc nhóm d1
trong va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian trong ống dẫn sóng tuyến
tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao bậc ba Hình tròn màu đỏ
tương ứng với kết quả thu được từ giải số với phương trình (1.18) Đường
cong liền nét màu xanh dương tương ứng với kết quả thu được từ dự
đoán lý thuyết bởi phương trình (1.28). 15
Trang 52.1 Hình dạng sóng tại t = 0 (a), t = ti = 2 (b) và t = tf = 4 (c) trong một
va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian được mô tả bởi hệ phương trình
sóng khuếch tán tuyến tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao bậc
ba Vận tốc nhóm của hai sóng vd= 15 Các hình tam giác xanh dương
và hình tròn xanh lá cây minh họa cho sóng 1 và 2 tại t = 0 và minh
họa cho sóng 1 và 2 theo dự đoán lý thuyết tại t = ti (b) và t = tf (c).
Các đường cong liền nét màu đỏ và đường cong đứt nét màu tím trong
(b) và (c) tương ứng với sóng 1 và 2 thu được từ giải số. 212.2 Sự suy hao biên độ do va chạm của sóng 1 ∆A(c)1 vs vận tốc nhóm vd
trong va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian được mô tả bởi hệ phương
trình sóng khuếch tán tuyến tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao
bậc ba Hình tròn màu đỏ tương ứng với kết quả thu được từ giải số với
phương trình (2.9) Đường cong liền nét màu xanh dương tương ứng với
kết quả thu được từ dự đoán lý thuyết bởi phương trình (2.19). 22
Trang 6Tóm tắt
Chúng tôi nghiên cứu sự thay đổi biên độ trong va chạm nhanh của
hai sóng tuyến tính được mô tả bởi hệ phương trình đạo hàm riêng tuyến
tính có nhiễu phi tuyến Chúng tôi đưa ra biểu thức sự thay đổi biên độ
do va chạm nhanh của hai sóng được mô tả bởi hai trường hệ sau: (1) hệ
phương trình Schr¨odinger tuyến tính có nhiễu tuyến tính và nhiễu bậc ba;
(2) hệ phương trình sóng khuếch tán tuyến tính có nhiễu tuyến tính v
nhiễu bậc hai Các tính toán lý thuyết được chúng tôi kiểm chứng bằng
các mô phỏng số trên hệ phương trình đạo hàm riêng tương ứng với điều
kiện ban đầu là hai sóng dạng Gaussian
Từ khóa: soliton, sóng Gaussian, động lực biên độ va chạm, phương trình
Schr¨odinger tuyến tính, phương trình Schr¨odinger phi tuyến
Trang 7
Phần mở đầu
Sóng phi tuyến rất phổ biến trong tự nhiên và khoa học kỹ thuật Chúng
xuất hiện nhiều trong các mô hình sóng nước, Tsunami, động lực học chất
lỏng và khí, và quang học phi tuyến [1, 2, 3, 4] Trong mô hình sóng khuếch
tán phi tuyến, sự cân bằng của quá trình khuếch tán (dispersion) và quá
trình phi tuyến (nonlinearity) làm cho soliton có thể truyền tải ở khoảng
cách xa mà không bị biến dạng và không bị mất năng lượng Nhờ tính chất
bảo toàn hình dạng trong quá trình va chạm, soliton được dùng để biểu
diễn các bit thông tin [5, 6] Trong công nghệ truyền tin bằng sợi quang,
dưới tác động của các nhiễu phi tuyến gây ra do vật liệu như nhiễu suy
hao bậc ba (cubic loss) hoặc tán xạ Raman, soliton có thể thay đổi biên
độ và tần số trong quá trình va chạm [7, 8] Các kết quả tính toán về sự
thay đổi biên độ do vam chạm của soliton đã được ứng dụng trong nghiên
cứu truyền tải ổn định soliton trong hệ quang dẫn đa kênh [9, 10]
Sự truyền tải của sóng tuyến tính cũng được nghiên cứu rộng rãi trong
các mô hình như mô hình Schr¨odinger tuyến tính (linear Schr¨odinger), mô
hình sóng khếch tán tuyến tính (linear diffusion-advection models), Các
nghiên cứu về sóng tuyến tính có nhiều ứng dụng quan trọng trong kỹ
thuật quang học, ví dụ như trong kỹ thuật truyền Laser [6, 11, 12] Tuy
nhiên, một cách tổng quát thì sóng tuyến tính không có tính chất bảo toàn
hình dạng trong truyền tải như soliton Vì vậy, các nghiên cứu về sự thay
đổi biên độ sóng do va chạm là những bài toán mở quan trọng cần giải
quyết
Trang 8
Đề tài của chúng tôi tiến hành nghiên cứu bài toán mở trên Chúng tôi
nghiên cứu tác động của nhiễu suy hao tuyến tính (linear loss) và nhiễu suy
hao bậc ba (cubic loss) lên sự va chạm nhanh của hai sóng Gaussian được
mô tả bởi hệ phương trình Schr¨odinger tuyến tính và hệ phương trình sóng
khuếch tán tuyến tính có nhiễu suy hao tuyến tính và nhiễu suy hao phi
tuyến Các kết quả tính toán lý thyết sẽ được kiểm chứng bởi mô phỏng
giải số cho các hệ phương trình đạo hàm riêng tương ứng với điều kiện đầu
là hai sóng dạng Gaussian
Trang 9
Chương 1
Va chạm của sóng trong mô hình
ống dẫn sóng tuyến tính
Chúng tôi nghiên cứu sự va chạm nhanh của sóng trong ống dẫn sóng
tuyến tính có nhiễu suy hao bậc ba Động lực va chạm của sóng được mô
tả bởi hệ phương trình sau [12]:
i∂zψ1 − sgn( ˜β2)∂t2ψ1 = −i1ψ1 − i3|ψ1|2ψ1 − 2i3|ψ2|2ψ1,i∂zψ2 + id1∂tψ2 − sgn( ˜β2)∂t2ψ2 = −i1ψ2 − i3|ψ2|2ψ2
trong đó ψ1 và ψ2 là các sóng 1 và 2, z khoảng cách truyền sóng, t là thờigian, d1 là hệ số vận tốc nhóm, β˜2 là hệ số tán sắc bậc hai, 1 là hệ sốnhiễu tuyến tính thỏa mãn 0 < 1 1 và 3 là hệ số nhiễu bậc ba thỏamãn 0 < 3 1
Trước tiên, chúng tôi nghiên cứu động lực biên độ của sóng được mô tả
bởi phương trình sau:
i∂zψ2 + id1∂tψj − sgn( ˜β2)∂t2ψj = −i1ψj − i3|ψj|2ψj (1.2)Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu sự va chạm của hai sóng có hình
dạng ban đầu là sóng Gaussian Như vậy hình dạng ban đầu của sóng được
Trang 10cho bởi phương trình sau:
trong đó Aj(0) là biên độ ban đầu, xj0 là vị trí ban đầu, Wj0 là độ rộngban đầu, và αj(0) là pha ban đầu của sóng thứ j Để đơn giản, chúng tôixét trường hợp sgn( ˜β2) = 1 Khi đó nghiệm của phương trình (1.2) v(1.3) khi không có nhiễu là:
j0) + 4z2
# (1.4)
Từ phương trình (1.2), chúng ta thu được:
j0(t, z) = Aj(z) ˜ψj0(t, z),
trong đó Aj(z) là tham số biên độ và ψ˜j0(t, z) = ˜Ψj0(t, z) exp[iχj0(t, z)] lnghiệm của phương trình (1.2) khi không có nhiễu và với Aj(0) = 1 Thếbiểu thức ψj0(t, z) = Aj(z) ˜ψj0(t, z) vào phương trình (1.5), ta được:
ddt
I2j(z)A2j(z) = −23I4j(z)A4j(z), (1.6)trong đó
j0 + 4z2)1/2 (1.7)
Trang 11Giải phương trình vi phân (1.7), chúng ta thu được phương trình mô tả
động lực biên độ của sóng đơn trên đoạn [0, z] như sau:
sóng Gaussian Chúng tôi giả hai sóng tách nhau tại z = 0 và tại z = zf(kết thúc va chạm) Thêm nữa, chúng tôi giả sử W10 = W20 = W0 chođơn giản và gọi zc là khoảng cách truyền sóng mà hai sóng va chạm v
∆zc = W0/d1 là khoảng diễn ra sự va chạm Chúng tôi có một điều kiệncho va chạm nhanh như sau [12]:
Vận dụng kỹ thuật tính nhiễu được phát triển bởi [7], chúng tôi tìm
nghiệm của phương trình (1.1) dưới dạng:
j(t, z) = ψj0(t, z) + φj(t, z), (1.10)trong đó φj(t, z) mô tả ảnh hưởng của nhiễu và ψj0(t, z) thỏa
i∂zψ10 − sgn( ˜β2)∂t2ψ10 = −i1ψ10− i3|ψ10|2ψ10, (1.11)v
i∂zψ20+ id1∂tψ20− sgn( ˜β2)∂t2ψ20 = −i1ψ20
Thế phương trình (1.10) vào phương trình (1.1) và sử dụng các phương
trình (1.11) và (1.12), chúng ta có thể thu được phương trình theo φj Ởđây, chúng tôi tập trung các tính toán vào φ1 bởi vì các tính toán cho φ2
Trang 12
là tương tự Bằng cách tập trung vào các ảnh hưởng chính của va chạm,
chúng ta có thể thu được phương trình sau cho φ1:
i∂zφ1 − sgn( ˜β2)∂t2ψ1 = −2i3|ψ20|2ψ10, (1.13)Thế biểu thức ψj0(t, z) = Ψj0(t, z) exp[iχj0(t, z)] và biểu thức φj(t, z) =
Φj(t, z) exp[iχj0(t, z)] vào phương trình (1.13), ta có:
i∂zΦ1 − (∂zχ10) Φ1 −sgn( ˜β2)∂t2Φ1 + 2i (∂tχ10) ∂tΦ1+i ∂t2χ10Φ1 − (∂tχ10)2Φ1
i
= −2i3Ψ220Ψ10 (1.14)Bằng cách tập trung vào các tác động chính và bỏ qua các tác động bậc
cao ở phương trình (1.14), chúng ta thu được phương trình cho Φ1 nhưsau:
∂zΦ1 = −23Ψ220Ψ10 (1.15)Trong va chạm nhanh, quá trình va chạm chỉ diễn ra trong khoảng
[zc − ∆zc, zc + ∆zc] Lấy tích phân hai vế của phương trình (1.15) trênđoạn [zc− ∆zc, zc+ ∆zc] và sử dụng các xấp xỉ Ψj0(t, z) = Aj(z) ˜Ψj0(t, z),
Sử dụng kỹ thuật tính toán xấp xỉ tích phân theo các thành phần biến
đổi nhanh và ký hiệuAj(zc−) := limz→z−
c Aj(z), phương trình (1.16) có thểđược viết lại dưới dạng [12]:
Trang 13tích phân của tích trong phương trình (1.17) từ −∞ đến ∞ Thực hiệnphép đổi biến y = t − x20− d1z, chúng ta thu được:
và ∆φj(t, zc) là tác động của nhiễu lên va chạm Chúng tôi xét
Trang 14Tiếp theo, chúng ta có thể biểu diễn R−∞∞ |ψ1(t, zc+)|2dttheo ∆A(c)1 như sau
Từ phương trình (1.18) và (1.26), chúng ta tìm được biểu thức mô tả
sự thay đổi biên độ do va chạm của sóng 1 như sau:
∆A(c)1 = −2π
1/23W20A1(zc−)A22(zc−)
Phương trình (1.28) có cùng dạng với phương trình mô tả sự thay đổi biên
độ do va chạm của hai soliton trong hệ quang dẫn phi tuyến dưới tác động
của nhiễu suy hao bậc ba [7]:
Trong phần này, chúng tôi tiến hành kiểm chứng kết quả tính toán lý
thuyết cho biểu thức (1.27) mô tả sự suy hao biên độ do va chạm của
Trang 15sóng Gaussian bằng các mô phỏng số với phương trình (1.1) Phương trình
(1.1) được giải số bằng phương pháp tách bước Fourier (split-step Fourier
method) với điều kiện biên tuần hoàn [6, 13, 14] Không mất tính tổng
quát, chúng tôi trình bày các kết quả mô phỏng số với 3 = 0.01 v
1 = 0.01 Các tham số cho điều kiện đầu của sóng Gaussian được chọnnhư sau: A1(0) = A2(0) = 1, W10 = W10 = W0 = 4, α1(0) = α2(0) = 0.Chúng tôi nhấn mạnh rằng các kết quả mô phỏng số với các tham số khác
là tương tự Chúng tôi tính toán sự suy hao biên độ của sóng 1 từ giải số
của phương trình (1.29) bởi
trong đó A1(z1) và A1(z2) được tính từ giải số Trong phương trình (1.31)
và (1.32), z1 và z2 là khoảng cách truyền dẫn mà tại đó sự va chạm tươngứng là bắt đầu và kết thúc Chúng tôi xác định xấp xỉ các giá trị z1 và z2bởi z1 = zc− a/|d1| và z2 = zc+ a/|d1|, trong đó a > 0 là hằng số có cùngbậc với Wj0
Trước tiên, chúng tôi tiến hành minh họa bằng giải số sự va chạm của
hai sóng trong ống dẫn sóng tuyến tính Các tham số vị trí ban đầu cho
hai sóng được chọn như sau: x10 = 0 và x20 = −25 Hình (1.1) minh họahình dạng ban đầu của các sóng và hình dạng sóng thu được bằng giải
số với d1 = 15 tại khoảng cách trung gian trong va chạm zi = 2 > zc vtại khoảng cách kết thúc va chạm zf = 4 Cùng minh họa đồng thời trên
Trang 16hình (1.1) là các sóng thu được từ dự đoán lý thuyết được tính bởi phương
trình (1.10) Như quan sát trong hình (1.1), sự trùng khớp là rất tốt giữa
các kết quả thu được từ lý thuyết và giải số tại z = zi và tại z = zf.Tiếp theo, chúng tôi minh họa sự phụ thuộc của ∆A(c)1 vào d1 bởi hình(1.2) Các tham số vị trí cho sóng ban đầu được chọn như sau: x10 = 0 v
x20 = ±20 Các giá trị cho d1 được chọn trong khoảng −60 ≤ d1 ≤ −2 v
2 ≤ d1 ≤ 60 Như quan sát trong hình (1.2), sự trùng khớp giữa các kếtquả thu được từ lý thuyết và giải số là rất tốt Cụ thể, sai số tương đối
trong xấp xỉ ∆A(c)1 nhỏ hơn 10% với d1 > 10 và nhỏ hơn 2% với d1 > 20.Tại |d1| ≈ 4, sai số tương đối là 25%
Trang 17
Hình 1.1: Hình dạng sóng tại z = 0 (a), z = zi = 2 (b) và z = zf = 4 (c) trong một va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian trong ống dẫn sóng tuyến tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao bậc ba Vận tốc nhóm của hai sóng d1 = 15 Các hình tam giác xanh dương và hình tròn xanh lá cây minh họa cho sóng 1 và 2 tại z = 0 và minh họa cho sóng 1 và 2 theo dự đoán lý thuyết tại z = zi (b) và z = zf (c) Các đường cong liền nét màu đỏ và đường cong đứt nét màu tím trong (b) và (c) tương ứng với sóng 1
và 2 thu được từ giải số.
Trang 18
Hình 1.2: Sự suy hao biên độ do va chạm của sóng 1 ∆A(c)1 vs vận tốc nhóm d1 trong va chạm nhanh giữa hai sóng Gaussian trong ống dẫn sóng tuyến tính có nhiễu suy hao tuyến tính và suy hao bậc ba Hình tròn màu đỏ tương ứng với kết quả thu được từ giải số với phương trình (1.18) Đường cong liền nét màu xanh dương tương ứng với kết quả thu được từ dự đoán lý thuyết bởi phương trình (1.28).
Trang 19
Chương 2
Va chạm của sóng trong mô hình
sóng khuếch tán tuyến tính
Chúng tôi nghiên cứu sự va chạm nhanh của sóng trong mô hình sóng
khuếch tán tuyến tính có nhiễu phi tuyến Động lực va chạm của sóng
được mô tả bởi hệ phương trình sau:
∂tu1 = ∂x2u1 − 1u1 − 2u21 − 2u1u2,
∂tu2 = ∂x2u2 − vd∂xu2 − 1u2 − 2u22 − 2u1u2, (2.1)trong đó u1 và u2 là nồng độ của chất 1 và 2, t là thời gian, x là tọa độkhông gian, vd là hệ số vận tốc nhóm, 1 là hệ số nhiễu tuyến tính thỏamãn 0 < 1 1 và 2 là hệ số nhiễu bậc hai thỏa mãn 0 < 2 1
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu sự va chạm của hai sóng có hình
dạng ban đầu là sóng Gaussian Như vậy hình dạng ban đầu của sóng được
cho bởi phương trình sau:
Trang 20như sau:
Aj(t) = Aj(0)e
− 1 t
1 + 2Wj0J˜j(0, t)Aj(0), (2.3)trong đó
Tiếp theo, chúng tôi tính toán mức suy hao biên độ do va chạm của hai
sóng Gaussian Chúng tôi giả hai sóng tách nhau tại t = 0 và tại t = tf(kết thúc va chạm) Thêm nữa, chúng tôi giả sử W10 = W20 = W0 cho đơngiản và gọi tc là thời điểm hai sóng va chạm và ∆tc = W0/vd là khoảngthời gian diễn ra va chạm Chúng ta có một điều kiện cho va chạm nhanh
W0vd 1 [12]
Tương tự như phần 1, chúng tôi tìm nghiệm của phương trình (2.1) dưới
dạng:
uj(x, t) = uj0(x, t) + φj(x, t), (2.4)trong đó φj(t, z) mô tả ảnh hưởng của nhiễu và uj0(t, z) thỏa
∂tu10 = ∂x2u10 − 1u10− 2u210,
∂tu20 = ∂x2u20 − vd∂xu20 − 1u20− 2u220 (2.5)Thế phương trình (2.4) vào phương trình (2.1) và sử dụng phương trình
(2.5), chúng ta có thể thu được phương trình theoφj Ở đây, chúng tôi tậptrung các tính toán vào φ1 bởi vì các tính toán cho φ2 là tương tự Bằngcách tập trung vào các ảnh hưởng chính của va chạm, chúng ta có thể thu
được phương trình sau cho φ1:
Trong va chạm nhanh, quá trình va chạm chỉ diễn ra trong khoảng
[tc− ∆tc, tc+ ∆tc] Lấy tích phân hai vế của phương trình (2.6) trên đoạn
Trang 21Sử dụng kỹ thuật tính toán xấp xỉ tích phân theo các thành phần biến đổi
nhanh và ký hiệu Aj(t−c ) := limt→t−
c Aj(t), phương trình (2.7) có thể đượcviết lại dưới dạng [12]:
và ∆φj(x, tc) là tác động của nhiễu lên va chạm Chúng tôi xét
Trang 22trong đó C2 = R−∞∞ u˜10(x, tc)dx Từ phương trình (2.10), chúng ta thuđược:
Từ phương trình (2.9) và (2.17), chúng ta tìm được biểu thức mô tả sự
thay đổi biên độ do va chạm của sóng 1 như sau:
∆A(c)1 = −8π
1/22W20A1(t−c )A2(t−c )
Phương trình (2.19) có cùng dạng với phương trình phương trình (1.28)
mô tả sự thay đổi biên độ do va chạm của hai sóng Gaussian trong ống
dẫn sóng tuyến tính
Trang 23
2.2 Các mô phỏng số
Trong phần này, chúng tôi tiến hành kiểm chứng kết quả tính toán lý
thuyết cho biểu thức (2.18) mô tả sự suy hao biên độ do va chạm của
sóng Gaussian bằng các mô phỏng số với phương trình (2.1) Phương trình
(2.1) được giải số bằng phương pháp tách bước Fourier (split-step Fourier
method) với điều kiện biên tuần hoàn [15] Không mất tính tổng quát,
chúng tôi trình bày các kết quả mô phỏng số với 2 = 0.01 và 1 = 0.01.Các tham số cho điều kiện đầu của sóng Gaussian được chọn như sau:
A1(0) = A2(0) = 1, W10 = W10 = W0 = 4 Chúng tôi nhấn mạnh rằngcác kết quả mô phỏng số với các tham số khác là tương tự
Trước tiên, chúng tôi tiến hành minh họa bằng giải số sự va chạm của
hai sóng được mô tả bởi hệ phương trình sóng khuếch tán tuyến tính
Các tham số vị trí ban đầu cho hai sóng được chọn như sau: x10 = 0 v
x20 = −25 Hình (1.1) minh họa hình dạng ban đầu của các sóng và hìnhdạng sóng thu được bằng giải số vớivd = 15 tại thời điểm trung gian trong
va chạm ti = 2 > tc và tại thời điểm kết thúc va chạm tf = 4 Cùng minhhọa đồng thời trên hình (2.1) là các sóng thu được từ dự đoán lý thuyết
được tính bởi phương trình (2.4) Như quan sát trong hình (2.1), sự trùng
khớp là rất tốt giữa các kết quả thu được từ lý thuyết và giải số tại t = ti
và tại t = tf
Tiếp theo, chúng tôi minh họa sự phụ thuộc của ∆A(c)1 vào vd bởi hình(2.2) Các tham số vị trí cho sóng ban đầu được chọn như sau: x10 = 0 v
x20 = ±20 Các giá trị cho vd được chọn trong khoảng −60 ≤ vd ≤ −2 v
2 ≤ vd ≤ 60 Như quan sát trong hình (2.2), sự trùng khớp giữa các kếtquả thu được từ lý thuyết và giải số là rất tốt Cụ thể, sai số tương đối
trong xấp xỉ ∆A(c)1 nhỏ hơn 9% với vd > 10 và nhỏ hơn 3% với vd > 20.Tại |vd| ≈ 4, sai số tương đối là 20%