1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tế của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng tại đại học y dược tp hcm năm 2016

72 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tế của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa và bác sỹ y học

Trang 1

1 BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tế của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa

và bác sỹ y học dự phòng tại Đại học Y Dược TP.HCM năm 2016

Chủ nhiệm đề tài: Ths Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng

Tp Hồ Chí Minh, 10/2018

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tế của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa

và bác sỹ y học dự phòng tại Đại học Y Dược TP.HCM

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA:

Ths Lê Huỳnh Thị Cẩm Hồng Ths Huỳnh Thị Hồng Trâm

Ths Lê Linh Thy

Tp Hồ Chí Minh, 10/2018

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Mục tiêu tổng quát 3

Mục tiêu cụ thể 3

DÀN Ý NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2 Thời gian địa điểm 18

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 18

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 18

2.3 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3.1 Dân số mục tiêu: 18

2.3.2 Dân số chọn mẫu: 18

2.4 Cỡ mẫu - phương pháp chọn mẫu 18

2.4.1 Cỡ mẫu 18

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 19

2.5 Tiêu chí chọn mẫu 19

2.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa 19

2.7 Thu thập dữ kiện 19

2.7.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 19

2.7.2 Công cụ thu thập dữ kiện 19

2.8 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu 19

2.8.1 Xử lý số liệu 19

2.8.2 Phân tích số liệu 19

2.9 Liệt kê và định nghĩa các biến số 20

2.9.1 Biến số nền 20

2.9.2 Biến số kiến thức 20

2.10 Kiểm soát sai lệch 25

2.11 Vấn đề y đức 25

2.12 Tính ứng dụng 25

Trang 4

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu 26

3.2 Kết quả kiến thức 27

3.2.1 Kiến thức về nhiễm khuẩn bệnh viện 27

3.2.2 Kiến thức về chất thải rắn y tế: 29

Mã màu sắc túi đựng CTYT Tần số % 29

3.3 Kết quả thực hành: 32

3.3.1 Kết quả thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện 32

3.3.2 Kết quả thực hành về chất thải rắn y tế 34

3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và kiến thức chung36 3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và kiến thức chung nhiễm khuẩn bệnh viện 36

3.4.2 Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu và kiến thức phân loại CTRYT 37

3.4.3 Mối liên quan giữa kiến thức chung NKBV và thực hành NKBV 38

3.4.4 Mối liên quan giữa kiến thức chung phân loại CTRYT và thực hành CTYT 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40

4.1 Thông tin chung 40

4.2 Kiến thức của sinh viên Y khoa 40

4.2.1 Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện 40

4.2.2 Kiến thức phân loại chất thải rắn y tế 41

4.4 Thực hành của sinh viên Y khoa 43

4.4.1 Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện 43

4.4.2 Thực hành phân loại chất thải rắn y tế 43

4.5 Các mối liên quan 44

4.5.1 Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện 44

4.5.2 Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và kiến thức phân loại chất thải rắn y tế 44 4.5.3 Mối liên quan giữa kiến thức chung NKBV và thực hành chung NKBV44 4.5.4 Mối liên quan giữa kiến thức chung CTYT và thực hành chung CTYT44

Trang 5

4.5 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 44

4.5.1 Điểm mạnh của nghiên cứu 45

4.5.2 Hạn chế của nghiên cứu 45

4.6 Điểm mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 45

4.6.1 Điểm mới của nghiên cứu 45

4.6.2 Tính ứng đụng của nghiên cứu 45

KẾT LUẬN 46

KIẾN NGHỊ 47

PHỤ LỤC 8

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Tiêu chuẩn cho giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện (WHO) 7Bảng 1 2 Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa HSCC nhi các nước 9Bảng 1 3 Đường lây truyền NKBV của các bệnh 10Bảng 1 4 Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện 12Bảng 3 1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 44Bảng 3 2 Kiến thức đúng về thời gian xuất hiện NKBV 45Bảng 3 3 Kiến thức đúng về nguyên nhân dẫn đến bị NKBVcủa cán bộ y tế 45Bảng 3 4 Kiến thức đúng về yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện 45Bảng 3 5 Kiến thức đúng về đường vi sinh vật xâm nhập vào phổi 45Bảng 3 6 Kiến thức đúng về bệnh do lây truyền qua đường máu (như nhiễm virus

Bảng 3 7Kiến thức đúng về vệ sinh tay và vệ sinh cá nhân của CTYT 46Bảng 3 8 Kiến thức đúng về thời điểm đeo găng tay vô trùng 46Bảng 3 9 Điểm tổng kiến thức đúng NKBV 46Bảng 3 10 Kiến thức chung đúng NKBV 47Bảng 3 11 Kiến thức về mã màu sắc túi đựng CTYT 47Bảng 3 12 Kiến thức đúng về phân loại mã màu túi đựng CTYT 47Bảng 3 13 Kiến thức đúng quy trình quản lý CTYT 48Bảng 3 14 Kiến thức về quy trình quản lý CTYT 48Bảng 3 15 Kiến thức về biểu tượng CTYT 49Bảng 3 16 Kiến thức về biểu tượng CTYT 49Bảng 3 17 Điểm tổng kiến thức đúng CTYT 50Bảng 3 18 Kiến thức chung phân loại CTRYT 50Bảng 3 19 Thực hành đeo găng tay khi tiếp xúc bệnh nhân 51Bảng 3 20 Điểm tổng thực hành kiểm soát NKBV đúng 52Bảng 3 21 Thực hành chung đúng NKBV 52Bảng 3 22 Thực hành về phân loại mã màu túi đựng CTYT 53Bảng 3 23 Điểm tổng thực hành phân loại CTYT đúng 54Bảng 3 24 Kiến thức chung đúng CTYT 54Bảng 3 25 Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu và kiến

Bảng 3 26 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phân loại CTRYT 56Bảng 3 28 Mối liên quan giữa kiến thức chung NKBV và thự hành NKBV 57Bảng 3 27 Mối liên quan giữa kiến thức chung phân loại CTRYT và thực hành

Trang 7

BOD: Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxi sinh hóa)

CDC: Centers for Diseases Control and Prevention (Cơ quan kiểm soát và

phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)CTRYT: Chất thải rắn y tế

CTYTNH: Chất thải y tế nguy hại

ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu

HBV: Hepatitis B virus (Viêm gan siêu B)

HCV: Hepatitis B virus (Viêm gan siêu vi C)

HSCC: Hồi sức cấp cứu

NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện

NKĐTMM: Nhiễm khuẩn nơi đặt thông mạch máu

NKH: Nhiễm khuẩn huyết

NKTN: Nhiễm khuẩn tiết niệu

NKVM: Nhiễm khuẩn vết mổ

NVYT: Nhân viên y tế

QLCTRYT: Quản lý chất thải rắn y tế

TCYTTG: Tổ chức y tế thới giới

VPBV: Viêm phổi bệnh viện

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hiện nay đang là một trong những vấn đề y

tế toàn cầu, là mối đe dọa hàng đầu đến an toàn của người bệnh Theo Tổ chức y tếthế giới (WHO), nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra ở khắp nơi trên thế giới Dù là hệthống y tế của các nước phát triển hay là nước nghèo đều chịu tác động nghiêmtrọng của NKBV Một cuộc điều tra cắt ngang tại 55 bệnh viện của 14 quốc gia đạidiện cho 4 Khu vực của WHO (Châu Âu, Đông Địa Trung Hải, Đông Nam Á vàTây Thái Bình Dương) cho thấy trung bình 8,7% số bệnh nhân trong bệnh viện cónhiễm khuẩn bệnh viện và ước tính ở bất cứ thời điểm nào cũng có hơn 1,4 triệungười bệnh trên thế giới mắc [31] Vấn đề sức khỏe này hiện không còn là vấn đềchỉ riêng của bất cứ quốc gia nào

Tại Việt Nam, tuy chưa có được bức tranh đầy đủ về hiện trạng nhiễm khuẩnbệnh viện, song một số điều tra của các bệnh viện và của Bộ Y Tế cho thấy tỷ lệNKBV chênh lệch khá lớn trong khoảng từ 3% đến 68% [3, 4, 7, 13] và gây nhiềutốn kém về chi phí Một nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy: tỷ lệ nhiễmkhuẩn vết mổ chiếm 6,7% thời gian nằm viện tăng gấp đôi và chi phí điều trị nhiễmkhuẩn vết mổ tăng 2,1 lần so với bệnh nhân không mắc nhiễm khuẩn vết mổ [5].Nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư và cộng sự [10] cho thấy: chi phí điều trị cho mộttrường hợp nhiễm khuẩn vết mổ là 2,5 lần cao hơn chi phí cho bệnh nhân không

nhiễm khuẩn vết mổ.

Phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện, do đó, là một trong những công tácquan trọng cho an toàn của người bệnh, của nhân viên y tế, và phản ánh chất lượngmôn của bệnh viện Phòng chống nhiễm khuẩn nên được ý thức và được thực hiệnbởi tất cả đối tượng liên quan, trong đó có sinh viên y khoa Sinh viên y khoa là mộttrong những thành phần quan trọng tham gia phòng chống nhiễm khuẩn tại các cơ

sở y tế Trong quá trình học tập sinh viên sẽ được thực hành trong các cơ sở y tế,bệnh viện trong thời gian dài, do đó, các em cũng là những đối tượng quan trọngtrong công tác phòng chống nhiễm khuẩn

Bên cạnh đó, quản lý, phân loại chất thải rắn tại các cơ sở y tế cũng sẽ gópphần vào phòng chống nhiễm khuẩn Việc quản lý, phân loại chất thải y tế không tốt

có thể gây lây nhiễm các bệnh thông qua các vật sắc nhọn và dịch tiết nhiễm khuẩn,như là HIV, viêm gan siêu vi B, C, Mặc dù chưa có con số chính xác về số ca phơinhiễm với CTYT, tuy nhiên theo thống kê của WHO vào năm 2000 cho thấy cókhoảng 16.000 trường hợp trên thế giới lây nhiễm viêm gan siêu vi C; 66.000

trường hợp lây nhiễm viêm gan siêu vi B và 200 – 5.000 trường hợp lây nhiễm HIV

ở nhân viên y tế (NVYT) [40] đã phần nào phản ánh mức độ nhiễm khuẩn tại các cơ

sở y tế mà trong đó nguyên nhân được nghĩ đến nhiều nhất là chất thải y tế Nhưvậy CTYT nếu không được quản lý và phân loại an toàn có thể ảnh hưởng đến sứckhỏe con người, trong đó đối tượng có nguy cơ cao nhất là nhân viên y tế vì đây lànhững người thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với CTYT

Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những nơi đầu ngành

về đào tạo y tế, hàng năm có hàng trăm bác sĩ ra trường và làm việc trong lĩnh vựcchăm sóc y tế Việc nâng cao kiến thức và thực hành đúng cho các sinh viên y khoa

về các phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện và cách phân loại chất thải rắn y tế làrất quan trọng nhằm giúp đảm bảo chất lượng đội ngũ nhân viên y tế trong tươnglai Thêm vào đó, đối tượng bác sỹ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng là hai đối

Trang 9

tượng sẽ được học về sức khỏe môi trường trong chương trình học và sẽ là thànhphần quan trọng trong các cơ sở y tế, bệnh viện trong tương lai Từ các lý do trên,nghiên cứu “Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tếcủa sinh viên ngành bác sĩ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng tại Đại học Y DượcTP.HCM” được thực hiện.

Trang 10

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ sinh viên ngành bác sỹ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng của Đại học

Y Dược TPHCM có kiến thức đúng và thực hành đúng về nhiễm khuẩn bệnh viện

và phân loại chất thải rắn y tế là bao nhiêu?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ sinh viên ngành bác sỹ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng củaĐại học Y Dược TPHCM có kiến thức đúng và thực hành đúng về nhiễm khuẩnbệnh viện và phân loại chất thải rắn y tế năm 2018

5 Xác định mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính mẫu nghiên cứu

6 Xác định mối liên quan giữa thực hành với đặc tính mẫu nghiên cứu

7 Xác định mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về nhiễm khuẩn bệnhviện và phân loại chất thải rắn y tế

Trang 11

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

Đặc điểm

Giới tínhTuổiKhoaNăm học

Kiến thức đúng về

NKBV

Kiến thức đúng về phân loại CTRYT

Thực hành đúng về

NKBV

Thực hành đúng về phân loại CTRYT

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện:

1.1.1 Lịch sử chống nhiễm khuẩn bệnh viện:

Trước giữa thế kỷ XIX, bệnh viện vừa là nơi để điều trị bệnh cũng là nơibệnh nhân có thể tử vong do các bệnh nhiễm khuẩn từ bệnh viện, tử vong do nhiễmkhuẩn bệnh viện trong giai đoạn này lên đến 40% [46] Tình trạng vẫn cứ tiếp diễntrong thời gian dài, khoa học vẫn không tìm ra nguyên nhân và hầu như không cóbiện pháp hữu hiệu nào để ngăn chặn và giảm tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn trongbệnh viện Cho đến năm 1987, một bác sĩ sản khoa người Hungary là IgnazSemmelweis làm việc tại bệnh viện y khoa Vienna (Áo) nhận thấy có mối liên hệgiữa việc không vệ sinh bàn tay trước khi thăm khám các sản phụ và tỉ lệ sốt hậusản cao Từ đó ông đề xuất ra việc rửa tay bắt buộc với dung dịch nước rửa tay chứaclo trước khi thăm khám các sản phụ Tỉ lệ sốt hậu sản và tử vong hậu sản giảm đi

rõ rệt Nhiều người khác đã tiếp thu ý tưởng của Semmelweis và đề ra các biệnpháp nhằm làm giảm tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện Ở Anh, nữ điềudưỡng Florence Nightingale đã làm cuộc cách mạng trong ngành điều dưỡng vànhấn mạnh vai trò của sự sạch sẽ trong chăm sóc bệnh nhân Joseph Lister bên cạnhviệc thúc đẩy rửa tay trong thực hành phẫu thuật, còn dựa vào phát triển của Pasteur

về vi khuẩn có trong không khí, đã đề ra phương pháp lấy tất cả máu cục và môchết, và sử dụng acid carbolic trong điều trị vết thương đã làm giảm tỉ lệ tử vongtrong phẫu thuật đoạn chi từ 46% vào năm 1866 xuống còn 15% vào năm 1868 Sau

đó, nhiều bác sĩ người Đức, Áo và Pháp đã áp dụng các thực hành vô trùng trongđiều trị bệnh nhân [46, 54]

Tuy nhiên việc thực hành chống NKBV chỉ thật sự bắt đầu khi một loạt các

vụ dịch nhiễm tụ cầu vàng xảy ra tại các bệnh viện Bắc Mỹ và ở Anh trong nhữngnăm 50 của thế kỷ XX Để giải quyết các vụ dịch này các tổ chức chăm sóc sứckhỏe gồm cả hiệp hội các bệnh viện Hoa Kỳ, đã khởi xướng những chương trìnhgiám sát và kiểm soát NKBV được tổ chức ở bệnh viện nhi Boston, Hoa Kỳ, sau đóphát triển thành hệ thống quốc gia theo dõi NKBV thuộc trung tâm kiểm soát bệnhtật Hoa Kỳ với các mục tiêu giám sát và theo dõi sự tiến triển của NKBV như tầnsuất, vị trí nhiễm khuẩn, yếu tố nguy cơ, hậu quả, tác nhân gây bệnh và đề khángkháng sinh Ngày nay sau hơn 30 năm những chương trình này đã được đưa vàothực hành ở các bệnh viện thuốc Tây Bán Cầu và được công nhận là nhữn yếu tốquan trọng để đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh [9]

Tại Việt Nam, NKBV đã có từ lâu nhưng phần lớn nhân viên y tế chưa nhậnthức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác này Cho đến năm 1997, Bộ Y Tế chínhthức đưa NKBV vào trong quy chế bệnh viện và xây dựng chống nhiễm khuẩntrong hệ thống tổ chức của bệnh viện [6], từ đó thực hành chống NKBV mới thực

sự được quan tâm Nhận thấy tầm quan trọng của công tác chống NKBV, đến năm

Trang 13

2000 Bộ Y Tế ra quy định thành lập Hội đồng chống NKBV và trưởng ban là GiámĐốc hay Phó Giám Đốc nhằm làm cho công tác chống nhiễm khuẩn hiệu quả hơn.Ngoài quy chế chống nhiễm khuẩn và xử lý chất thải, quy chế hoạt động khoachống nhiễm khuẩn trong quy chế bệnh viện, Bộ Y Tế còn ban hành các quy địnhliên quan đến thực hành chống nhiễm khuẩn gồm có Quy chế quản lý chất thải(1999) [8], tài liệu hướng dẫn quy trình chống NKBV (2003) [9], các tiêu chí vềhoạt động chống NKBV như thực hành, giám sát, huấn luyện được đưa vào thangđiểm đánh giá chất lượng bệnh viện hàng năm kể từ năm 2000.

1.1.2 Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện chung

Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải xảy ra trong quátrình điều trị tại bệnh viện, thường xuất hiện 48 giờ sau nhập viện [35]

Nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến hồi sức cấp cứu là những NKBV xuấthiện từ 48 giờ sau khi nhập vào khoa hồi sức cấp cứu và đến 48 sau khi rời khỏikhoa hồi sức cấp cứu [55]

Nhiễm khuẩn bệnh viện theo vị trí

WHO đã đưa ra một số định nghĩa cơ bản về các loại NKBV thường gặp đểgiúp cho việc giám sát có thể thực hiện được ở những nơi không có đầy đủ cácphương tiện chẩn đoán phức tạp (bảng 1.1) [31]

Bảng 1 1 Tiêu chuẩn cho giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện (WHO)

Loại NKBV Tiêu chuẩn

Nhiễm khuẩn vết mổ Dịch tiết có mủ, áp-xe, hay viêm mô tế bào tại vị trí phẫu

thuật trong vòng 1 tháng sau phẫu thuật

Nhiễm khuẩn tiết

niệu Cấy nước tiểu dương tính với số lượng vi khuẩn 10

5cfu/ml, có kèm theo hay không có triệu chứng lâm sàng

Viêm phổi bệnh viện Có ít nhất 2 trong các triệu chứng sau đây trong quá trình

Nhiễm khuẩn nơi đặt

thông mặt máu Phản ứng viêm 2mm, hay dịch tiết mủ tại nơi đặt thôngNhiễm khuẩn huyết Sốt hay lạnh run với ít nhất một cấy máu dương tính

1.1.3 Chu trình nhiễm khuẩn bệnh viện

Môi trường của các cơ sở y tế có thể là một nguồn gây nhiễm khuẩn bệnhviện, đặc biệt là ở những người bệnh bị suy giảm miễn dịch Sự phơi nhiễm củangười bệnh hoặc nhân viên y tế với các mầm bệnh có nguồn gốc từ môi trường [(ví

dụ như Aspergillus spp và Legionella spp.), những mầm bệnh lây truyền qua khôngkhí (ví dụ như lao phổi và thủy đậu) hoặc mầm bệnh lây truyền qua đường máu (ví

dụ như Viêm gan B (HBV) hoặc Viêm gan C (HCV)] có thể gây ra bệnh

Trang 14

Sơ đồ 1 1 Chu trình lây truyền bệnh

1.1.4 Các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

Khi nằm viện bệnh nhân sẽ tiếp xúc với rất nhiều tác nhân gây bệnh, tuynhiên không phải bất kì sự tiếp xúc giữa bệnh nhân và vi sinh vật đều dẫn đếnNKBV Khả năng tiếp xúc dẫn đến gây bệnh phụ thuộc vào đặc tính của tác nhângây bệnh bao gồm tính kháng kháng sinh, độc lực và số lượng chất gây nhiễm màbệnh nhân tiếp xúc Trước khi người ta biết thực hiện các biện pháp vệ sinh cơ bảntrong bệnh viện và trước khi kháng sinh được sử dụng, hầu hết NKBV do vi khuẩn

có nguồn gốc từ bên ngoài (thực phẩm, không khí, hoại thư, uốn ván…) hay những

vi khuẩn bình thường không thường trú trên cơ thể bệnh nhân (bạch hầu, lao) Ngàynay hầu hết NKBV được gây ra bởi vi khuẩn khá phổ biến, những tác nhân này ởngười bình thường không gây bệnh hay chỉ gây bệnh nhẹ, nhưng ở những bệnhnhân nằm viện lại gây ra NKBV nặng (taphylococcus aureus, Staphylococcuscaogualase âm, Enterococci, Enterobacteriacae) [31]

Bảng 1 2 Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa HSCC nhi các nước

Brasil [23]

Việt Nam [15]

Ấn Độ [61]

TCYTTG [201] (a)

Hoa Kỳ [158]

Anh [167] Gram âm 54,8 61,2 75,1 60,5 56,0 36,3

Trang 15

(a) Số liệu về tác nhân gây NKBV tại các nước đang phát triển

Tác nhân gây NKBV chủ yếu là vi khuẩn và nấm [32, 41, 65, 69] Virus chỉchiếm tỉ lệ nhỏ trong NKBV tại các khoa HSCC nhi ( 2,3-4,8% ) [49, 55] Tác nhânvirus đa phần gây bệnh cảnh nhẹ, tuy nhiên có một số tác nhân gây bệnh cảnh rấtnặng có thể tử vong như virus gây hội chứng suy hô hấp cấp (SARS -severe acuterespiratory syndrome), hay do yếu tố cơ địa bệnh nhân như dùng thuốc ức chế miễndịch trở thành bệnh cảnh nặng như: thủy đậu, nhiễm cytomegalovirus (bảng 1.2)

1.1.5 Các đường lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện

Đường ngoại sinh

Tác nhân ngoại sinh có thể gây NKBV qua 3 đường (bảng 1.3):

• Đường không khí với hạt có kích thước > 5 µm: khoảng cách lây bệnh khôngquá 1m do hạt kích thước lớn không di chuyển xa

• Đường không khí với hạt có kích thước < 5 µm: các hạt có kích thước nhỏ do

đó tác nhân gây bệnh có thể phát tán đi đến những khoảng cách xa

• Đường tiếp xúc trực tiếp qua bàn tay hay gián tiếp qua các dụng cụ

Bảng 1 3 Đường lây truyền NKBV của các bệnh [52]

Bệnh lây truyền bằng đường không khí với hạt có kích thước > 5 µm

Nhiễm H Influenzae, N.meningitidis, S.pneumococcus kháng thuốc

• Nhiễm bạch hầu họng, ho gà, dịch hạch thể phổi, Mycoplasma, viêm họng,viêm phổi hay sốt tinh hồng nhiệt do liên cầu

• Nhiễm virus: Adenovirus, cúm, quai bị, Parvovirus, Rubella

Bệnh lây truyền bằng đường tiếp xúc

• Các nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễmkhuẩn hô hấp

• Nhiễm khuẩn đường ruột: Clostridium difficile, E.coli O157:H7, Shigella,Rotavirus, viêm gan siêu vi A

Trang 16

• Nhiễm RSV, Parainfluenzae, Enterovirus.

• Nhiễm khuẩn da: bạch hầu (da), Herpex simplex, chốc, áp-xe, viêm mô tếbào, chí rận nhọt da do tụ cầu, hội chứng bong da tróc vảy do tụ cầu, zona

• Viêm kết mạc xuất huyết

• Sốt xuất huyết do virus (sốt Lassa hay virus Marburg)

Đường nội sinh

Tác nhân nội sinh có thể gây NKBV bằng hai cách:

• Di chuyển đến vị trí khác như trong nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn huyết

do thông mạch máu và nhiễm khuẩn tiết niệu: vi khuẩn từ các vị trí khác dichuyển đến các vết thương, đường tiết niệu, mạch máu và gây ra NKBV

• Tăng sinh tại chỗ do tổn thương mô nhiều hay là do dùng kháng sinh quámức làm tăng sinh các vi khuẩn thường trú gây NKBV

1.1.6 Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện

Bệnh nhân khi nằm viện sẽ tiếp xúc với vi khuẩn bệnh viện thông qua bàntay nhân viên y tế, dụng cụ chăm sóc, các biện pháp can thiệp và môi trường bệnhviện (nước, không khí, dụng cụ, phòng ốc…), hay là từ những vi khuẩn nội sinh bêntrong cơ thể bệnh nhân khi nằm viện do hậu quả của bệnh lý, tác động của các điềutrị, hay các biện pháp can thiệp trở nên tăng sinh và phát triển trên cơ thể của bệnhnhân Khi bị lây nhiễm bởi các tác nhân lây bệnh trong bệnh viện, bệnh nhân vẫn cóthể chưa bị NKBV, tuy nhiên nếu có một số yếu tố cơ địa thuận lợi, một số canthiệp và điều trị, hay do độc tính của ccas tác nhân gây bệnh ( số lượng xâm nhậpnhiều hay độc tính mạnh) sẽ trở thành mắc NKBV Do đó việc tìm hiểu các yếu tốgây nên NKBV rất quan trọng trong việc tiến hành các biện pháp kiếm soát NKBV[31]

Bảng 1 4 Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện.

Yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện (a)

Yếu tố cơ địa

• Tình trạng dinh dưỡng

• Tuổi < 1 tuổi hay > 60 tuổi

• Suy giảm miễn dịch

• Tình trạng bệnh nặng

• Bệnh có sẵn ( bệnh phổi, tiểu đường, bệnh thận…)

Yếu tố liên quan đến quá trình bệnh

Trang 17

• Thời gian điều trị kéo dài

(a) Kết quả nghiên cứu trên 4500 bệnh nhân nhập HSCC tại Châu Âu của nhóm

nghiên cứu tần suất nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa HSCC của Châu Âu [41,

63].

1.1.7 Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

Mặc dầu NKBV có nhiều nguy cơ xảy ra khi bệnh nhân nằm viện như đãtrình bày ở trên, nhưng vẫn có thể phòng ngừa được nếu chúng ta tuân thủ các biệnpháp phòng chống nhiễm khuẩn thật tốt Trong tổng quan về hiệu quả của các biệnpháp phòng ngừa NKBV, Harbarth đã ghi nhận rằng nếu thực hiện tốt các biện phápNKBV thì ít nhất 30% các NKBV có thể phòng ngừa được [38] Phần trình bày sauđây sẽ đề cập đến các biệp pháp phòng ngừa NKBV, gồm có các biện pháp chung

và các biện pháp cho từng loại NKBV thường gặp

Những biện pháp chung phòng ngừa NKBV [27, 29, 31, 34, 43, 56, 58, 67]

Rửa tay

Mục tiêu của rửa tay là làm sạch các chât dơ bám vào bàn tay, và lấy đi các

vi khuẩn tạm thời bám vào bàn tay để làm giảm nguy cơ gây nhiễm khuẩn do bàntay Rửa tay được tiến hành: trước và sau khi chăm sóc bệnh nhân; trước khi thựchiện thủ thuật xâm lấn; trước và sau khi chạm vào vết thương, ống thông tiểu, vànhững ống thông khác; sau khi tiếp xúc với chất tiết, dịch cơ thể và máu; sau khitiếp xúc với bệnh nhân nghi ngờ có hiện tượng xâm nhập vi khuẩn những vi khuẩnkháng thuốc; trước khi tiến hành phẫu thuật

Có 3 loại rửa tay:

• Rửa tay thường quy: với xà bông hay chà sát tay với dung dịch có cồn

• Rửa tay vô trùng: với xà bông có dung dịch sát trùng hay chà sát tay với dung dịch

có chất sát trùng

• Rửa tay phẫu thuật: 3-5 phút với dung dịch xà bông có chất sát trùng

Vệ sinh cá nhân: móng tay cắt ngắn, sạch; tóc cắt ngắn, hay kẹp lên; râu

được tỉa ngắn và sạch

Trang phục

Trang 18

Quần áo làm việc: áo choàng làm việc phải được may bằng chất liệu dễ giặt

và khử trùng Áo choàng thay sau khi tiếp xúc với máu, dịch hay thấm mồ hôi quánhiều

Giày: mang giày trong những khu vực vô trùng hay phòng phẫu thuật

Mũ: đội mũ trùm kín đầu tại phòng mổ, khu cách ly, khi thực hiện các thủ

thuật

Khẩu trang: mang khẩu trang khi làm việc trong phòng mổ, chăm sóc bệnh

nhân suy giảm miễn dịch, thực hiện các thủ thuật xâm lấn, chăm sóc bệnh nhân cóbệnh lây truyền qua đường hô hấp, đặt nội khí quản

Găng: găng vô trùng phải được mang khi phẫu thuật, chăm sóc bệnh nhân bị

suy giảm miễn dịch, những thủ thuật xâm lấn Găng sạch mang khi tiếp xúc vớibệnh nhân có bệnh lây nhiễm do tiếp xúc, khi tiếp xúc với niêm mạc, da khôngnguyên vẹn, chất tiết, máu

Kính bảo vệ mắt: được đeo kkhi các thủ thuật có nguy cơ tạo ra khí dung hay

văng bắn các giọt lớn của máu, chất tiết, chất bài tiết hay dịch cơ thể

Tiệt trùng là quá trình phá huỷ tất cả các vi sinh vật kể cả bào tử Tiệt trùng

có thể bằng phương pháp hóa học ( khí ethylene oxide, paraacetic acid, H2O2) haybằng phương pháp vật lý ( hấp ướt với hơi nước 121oC trong 30 phút hay hấp khôvới nhiệt độ 160o trong 120 phút) Tiệt trùng là bắt buộc đối với các dụng cụ đặt vàonhững vị trí vô trùng của cơ thể, cũng như tất cả các dịch và thuốc đưa vào cơ thểbằng đường tiêm Đối với những dụng cụ được tái sử dụng, tiệt trùng phải được tiếnhành sau khi rửa sạch để lấy hết những chất dơ

Trang 19

Một nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Zabol năm 2014 trên 170 y tácho kết quả 43% số người tham gia nghiên cứu có kiến thức kém, 42% có thực hànhtrung bình và 37% có thái độ trung bình về nhiễm trùng bệnh viện Có mối liênquan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và giới tính (r = 00,8; p = 0,02) Nghiêncứu đã kết luận rằng kết quả cho thấy mức độ kiến thức kém của NKYT về NKBV,nên đề xuất các khóa đào tạo về phòng ngừa và kiểm soát NKBV để nâng cao kiếnthức và tổ chức các khóa thực hành để thực hành các nguyên tắc này [60].

Một nghiên cứu khác thực hiện trên đối tượng là sinh viên y khoa ở Shiraz.Nghiên cứu đã chỉ ra 90% sinh viên đã không nhận được giáo dục về các biện phápphòng NKBV và 75% số người được hỏi muốn có thêm việc giảng dạy về các biệnpháp kiểm soát NKBV Kiến thức, thái độ và thực hành trung bình của các biệnpháp kiểm soát NKBV lần lượt là 6,1 ± 1,5 (điểm tối đa là 9), 32,3 ± 3,5 (điểm tối

đa là 45) và 2,3 ± 1,6 (điểm tối đa là 9) Mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữakiến thức và thái độ, kiến thức và thực hành, và thực hành và thái độ [24]

Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng thực hiện tại bệnh viện Vĩnh Long trênđối tượng NVYT cho kết quả tỉ lệ NVYT có kiến thức kiểm soát NKBV là 78,8%

Vệ sinh tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân và khử khuẩn/Tiệt khuẩn là 3nội dung có tỉ lệ phần tram cao nhất (từ 90,2% tới 93,9%) Tỉ lệ NVYT thực hànhđúng vệ sinh tay trước khi tiếp xúc bệnh nhân là 29,1%, trước khi manggăng:14,5%., sau khi tháo găng:18,4%, sau khi tiếp xúc các đồ vật trong buồngbệnh là 14,3% Tỉ lệ nhân viên y tế thực hành đúng về vệ sinh tay ở mức trung bình:48,5% Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức sai là nguyên nhân chính dẫn tới thực hànhsai ở NVYT [21]

1.2 Chất thải y tế

1.2.1 Các khái niệm về chất thải y tế

Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ

sở y tế, từ các hoạt động khám bệnh, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, xét nghiệmchẩn đoán, các hoạt động trong công tác phòng bệnh và các hoạt động nghiên cứuđào tạo về y học” [70]

Khái niệm về chất thải rắn: “Chất thải rắn y tế là một loại chất thải rắn riêngbiệt và có nguy cơ cao gây rủi ro về môi trường và sức khỏe, nên cần đƣợc thugom, phân loại và tiêu hủy theo qui trình đặc biệt đảm bảo an toàn” [6]

1.2.2 Phân loại chất thải rắn y tế

Theo quy chế quản lý CTYT được Bộ Y tế quy định tại Quyết định43/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 30/11/2007, chất thải trong các cơ sở y tế đượcchia thành 5 loại: chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất thải phóng

xạ, bình chứa áp suất và chất thải thông thường

Chất thải lây nhiễm

Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc

thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền,lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọnkhác sử dụng trong các loại hoạt động y tế

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm

dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

Trang 20

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các

phòng xét nghiệm như bệnh phẩm và dụng cụđựng, dính bệnh phẩm

Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể

người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm

Chất thải hóa học nguy hại

Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế, chất gây độc tế bào, gồm vỏ cácchai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngườibệnh được điều trị bằng hóa trị liệu

Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân

bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (vật liệutráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

Chất thải phóng xạ

Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từcác hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất Bình chứa áp suất Baogồm bình đựng oxi, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, nổ khithiêu đốt

Chất thải thông thường

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa họcnguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủytinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín.Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại

Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệuđóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim

Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh

1.2.3 Quy trình quản lý chất thải y tế

Quy chế Quản lý chất thải y tế được ban hành theo quyết định số43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế qui định:

• Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thugom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy chấtthải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

• Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thảichất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sảnphẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thựchành và phân loại chất thải chính xác

• Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sảnphẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới

• Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm mới

• Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói

và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế

• Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,tớinơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy

Trang 21

• Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy

cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưugiữ hoặc tiêu hủy

• Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mấtkhả năng gây huy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường[12]

• Quy định về mã màu sắc các túi/thùng/hộp đựng chất thải y tế:

- Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm

- Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ

- Màu xanh đựng chất thải thông thường và các bình áp suất nhỏ

- Màu trắng đựng chất thải tái chế [12]

Hình 1 1 Sơ đồ phân loại chất thải y tế

Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015 quiđịnh về Quản lý chất thải từ hoạt động y tế:

• Chất thải từ hoạt động y tế (trừ nước thải được đưa vào hệ thống xử lý nướcthải của cơ sở y tế) phải được phân loại tại nguồn như sau:

• Chất thải y tế nguy hại bao gồm: Chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hại khônglây nhiễm (phân loại riêng theo danh mục và quy định về quản lý chất thải nguy hại[18], chất thải phóng xạ

• Chất thải y tế thông thường bao gồm: Chất thải rắn thông thường (kể cả chấtthải rắn sinh hoạt); sản phẩm thải lỏng không nguy hại

• Chất thải lây nhiễm phải được quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt với cấp độ caonhất trong các cơ sở y tế, bảo đảm không phát tán mầm bệnh gây ảnh hưởng đếnmôi trường và sức khỏe con người

Trang 22

• Trường hợp để lẫn chất thải lây nhiễm vào chất thải rắn sinh hoạt, chất thảithông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải được quản lý theo quy định về chất thảinguy hại.

1.2.4 Một số tác hại của chất thải y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.4.1 Nguy cơ đối với sức khỏe

Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại, cả những người ởtrong hay ở ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn [57] Các bệnh như thươnghàn, tả, hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS) và viêm gan siêu vi B có thể lâytruyền thông qua việc quản lý yếu kém của chất thải y tế nguy hại [25] Năm 2000,TCYTTG đã ước chừng có khoảng 23 triệu người đã bị phơi nhiễm với viêm ganvirus B, C và HIV trên toàn cầu do lây nhiễm qua những bơm kim tiêm tại các cơ sở

y tế [25] Những ảnh hưởng môi trường khác cũng có thể tìm thấy từ việc quản lýkém chất thải y tế đó là vấn đề về ô nhiễm mùi, sự phát sinh ruồi, gián, sâu bọ, cácđộng vật gặm nhấm và nguy hiểm hơn là sự ô nhiễm nguồn nước ngầm và sự pháttriển của các loài sinh vật trong tự nhiên do việc chôn lấp chất thải y tế không đúngquy chuẩn [44, 45]

1.2.4.2 Nguy cơ của chất thải lây nhiễm

Vi sinh vật gây bệnh trong chất thải lây nhiễm có thể xâm nhập vào cơ thểthông qua nhiều đường: qua vết thương, vết cắt trên da; qua niêm mạc; qua đường

hô hấp; qua đường tiêu hóa Sự xuất hiện của các loại vi khuẩn kháng sinh và khánghóa chất khử trùng có thể liên quan đến thực trạng quản lý chất thải y tế không antoàn Vật sắc nhọn không chỉ gây ra vết thương trên da, mà còn gây nhiễm trùng vếtthương nếu chúng bị nhiễm bẩn Thương tích do vật sắc nhọn là tai nạn thường gặpnhất trong cơ sở y tế [25, 68] Một khảo sát của Viện Y học lao động và môi trườngnăm 2006 cho thấy 35% số nhân viên y tế bị thương tích do vật sắc nhọn trong vòng

6 tháng qua và 70% trong số họ bị thương tích do vật sắc nhọn trong sự nghiệp Tổnthương do vật sắc nhọn có khả năng lây truyền các bệnh nhiễm trùng nguy hiểmnhư HIV, HBV và HCV Khoảng 80% nhiễm trùng HIV, HBV, HCV nghề nghiệp

là thương tích do vật sắc nhọn và kim tiêm Việc tái chế hoặc xử lý không an toànchất thải lây nhiễm, bao gồm cả nhựa và vật sắc nhọn có thể có tác động lâu dài tớisức khỏe cộng đồng [15]

1.2.4.3 Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm

Nhiều hóa chất và dược phẩm sử dụng trong cơ sở y tế là chất nguy hại (ví

dụ chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc) nhưng thường ởkhối lượng thấp Trong quá trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ, chất thải nguy hại

có thể bị rò thoát, đổ tràn Việc rơi vãi chất thải lây nhiễm, đặc biệt là chất thải lâynhiễm có nguy cơ cao có thể lan truyền bệnh trong bệnh viện, như có thể gây ra đợtbùng phát nhiễm trùng bệnh viện trong nhân viên và bệnh nhân, hoặc gây ô nhiễmđất và nước [68]

Trang 23

1.2.4.4 Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào và chất thải phóng xạ

Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào Chúng có thể gâykích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt,buồn nôn, đauđầu hoặc viêm da Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người chịutrách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung thư quahít thở hoặc các hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu hóa qua thựcphẩm vô tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào [68]

Nguy cơ của chất thải phóng xạ: cách thức và thời gian tiếp xúc với chất thảiphóng xạ quyết định những tác động đối với sức khỏe, từ đau đầu, chóng mặt, buồnnôn cho đến các vấn đề đột biến gen trong dài hạn [68]

1.2.4.5 Nguy cơ đối với môi trường

Nguy cơ đối với môi trường nước

Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong chất thải bệnhviện Chúng có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh Chúng có thể chứa kim loại nặng,phần lớn là thủy ngân từ nhiệt kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X quang Một

số dược phẩm, nếu xả thải mà không qua xử lý có thể gây nhiễm độc nguồn nướccấp Bên cạnh đó, việc xả thải bừa bãi chất thải lâm sàng, ví dụ xả chung chất thảilây nhiễm vào chất thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồnnước do làm tăng nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) [68]

Nguy cơ đối với môi trường đất và không khí

Nguy cơ đối với môi trường đất: Việc tiêu hủy không an toàn chất thải nguy

hại như tro lò đốt hay bùn của hệ thống xử lý nước thải, các chất gây ô nhiễm từ bãirác có khả năng rò rỉ hoặc thấm vào đất, nước, gây ô nhiễm đất và nguồn nước và

có nguy cơảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng trong dài hạn [68]

Nguy cơ đối với môi trường không khí: Ô nhiễm không khí tăng lên khi phần

lớn chất thải nguy hại được thiêu đốt trong điều kiện không lý tưởng Việc đốt chấtthải y tế đựng trong túi nilon PE, nhựa PVC, cùng với các loại dược phẩm, tạo rakhí CO2, có thể có HCl và SO2 Trong quá trình đốt các dẫn xuất halogen ở nhiệt độthấp, thường tạo ra hơi axit, như clohidric (HCl) Điều đó dẫn đến nguy cơ tạothành dioxin, một loại hóa chất vô cùng độc hại, ngay cả ở nồng độ thấp Các kimloại nặng, như thủy ngân, có thể thải theo khí lò đốt Những nguy cơ này tác độngtới hệ sinh thái và sức khỏe con người trong dài hạn [68]

1.2.5 Những nghiên cứu liên quan

Trang 24

nghiệp có đến 62,80% sinh viên định nghĩa đúng CTYT [62] Hay ở nghiên cứu củaP.Shakeer và cộng sự thực hiện ở Tirupati năm 2012 cho kết quả chỉ có 4,7% sinhviên có kiến thức đúng về quản lý CTYT và có đến 42,5% sinh viên chưa có kiếnthức đầy đủ về phân loại và xử lý an toàn CTYT [42] Một nghiên cứu khác trênsinh viên ở Maharashtra, Ấn Độ của tác giả Rajiv Saini và cộng sự thực hiện năm

2010 cho kết quả: 59,23% sinh viên có kiến thức đúng về quản lý CTYT và 18,45%sinh viên chưa nhận thức đúng khi thực hành quy trình quản lý CTYT [59]

Ở Brasil, nghiên cứu quản lý CTYT ở sinh viên điều dưỡng ở Rio Grande doSul của tác giả Gisele Loise Dias và cộng sự năm 2014, thực hiện trên 2 nhóm sinhviên học kỳ thứ 5 và học kỳ thứ 7 cho thấy, chỉ có 8% sinh viên học kỳ thứ 5 cókiến thức đầy đủ về phân loại CTYT, trong khi ở sinh viên học kỳ thứ 7 là 16% Tỉ

lệ sinh viên có kiến thức đúng một phần về phân loại CTYT ở nhóm học kỳ thứ 5

và thứ 7 lần lượt là 48% và 71% Còn lại là những sinh viên không biết hoặc khôngtrả lời [30]

Tại Việt Nam

Nghiên cứu kiến thức – thái độ – thực hành của NVYT về công tác quản lý

và xử lý CTYT tại bệnh viện huyện Bến Lức, tỉnh Long An của tác giả NguyễnTriệu Hồng Anh thực hiện năm 2007 cho thấy chỉ có 42,71% nhân viên định nghĩađúng CTYT và 19,79% nhân viên có kiến thức đúng về phân loại CTYT, theo tácgiả đây là một con số thấp đáng được quan tâm [11]

Nghiên cứu Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và kiến thức, thực hành củaNVYT bệnh viện đa khoa Đông Anh, Hà Nội năm 2011 của Hoàng Thị Thúy vàPhan Văn Tường cho thấy tỉ lệ NVYT biết đủ 5 nhóm chất thải là rất thấp; chỉ đạt4,4%; hiểu biết về các mã màu sắc của túi đựng chất thải là 39,7% [10]; đánh giá vềthực hành chung phân loại CTRYT của NVYT, kết quả cho thấy có 82,4% NVYTthực hành đúng, trong đó thực hành phân loại chất thải lây nhiễm, chất thải tái chế,chất thải thông thường, chất thải hóa học nguy hại, chất thải sắc nhọn là: 97,8%;46,3%; 63,2%; 41,9%; 86,0% Theo tác giả, tỉ lệ thực hành phân loại chất thải táichế và chất thải hóa học nguy hại là thấp nhất (<50%) do thực tế ở bệnh viện thựchiện khảo sát có ít chất thải thuộc hai nhóm này, nên khi có thì nhân viên thường bỏchung vào các loại chất thải khác [16]

Trong khi đó, nghiên cứu tỉ lệ cán bộ quản lý xử lý đúng CTRYT và các yếu

tố liên quan tại các bệnh viện tỉnh Sóc Trăng năm 2014 của Lương Thị Thanh Thảo,

có đến 64,8% NVYT biết đủ 5 nhóm chất thải và 85,9% NVYT hiểu biết về mãmàu sắc của túi đựng chất thải [17]

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Thời gian địa điểm

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Tháng 3 đến tháng 5 năm 2016

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Y Dược TP.HCM

2.3 Đối tượng nghiên cứu

n: Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu

α: Là xác suất sai lầm loại 1 chọn α = 0,05 (Tương ứng với độ tin cậy là95%)

Z: Trị số từ phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95% thì (z= 1,96)

d: Sai số cho phép (d = 0,04)

p: trị số ước đoán, dựa trên nghiên cứu “Nghiên cứu kiến thức, thực hành vềnhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế tại các bệnh viên tỉnh Vĩnh Longnăm 2012”

Trang 26

Kết quả tham khảo Tỷ lệ Cỡ mẫu

ước tính

Tỷ lệ có kiến thức đúng về nhiễm khuẩn bệnh viện 78.8% 402

Tỷ lệ có thực hành đúng về nhiễm khuẩn bệnh viện 43.4% 590

Tỷ lệ có kiến thức đúng về quản lý chất thải y tế 73% 474

- Sinh viên không trả lời dưới 80% bộ câu hỏi

- Sinh viên không hoàn thành đúng thời gian yêu cầu của nghiên cứu, thờigian phát bộ câu hỏi và nhận lại không quá 30 phút

2.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Chọn đối tượng theo tiêu chí đưa vào loại ra

- Triển khai và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng bộ câu hỏi cho sinh viên

- Quy định về thời gian phát và thu bộ câu hỏi

2.7 Thu thập dữ kiện

2.7.1 Phương pháp thu thập dữ kiện

Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn và người tham gia tự điền

2.7.2 Công cụ thu thập dữ kiện

Sử dụng Bộ câu hỏi soạn sẵn

Bộ câu hỏi gồm

- Phần 1: Thông tin nền: A1-A4

- Phần 2: Kiến thức về Nhiễm khuẩn bệnh viện B1- B7

- Thống kê mô tả: tần số, tỉ lệ phần trăm cho các biến đặc tính mẫu, kiến thức,

thực hành, mối liên quan giữa kiến thức, thực hành chung và đặc tính mẫu,thực hành chung và kiến thức chung

- Thống kê phân tích: Sử dụng phép kiểm định chi bình phương (2) để xác

định mối liên quan giữa kiến thức, thực hành chung và đặc tính mẫu, kiếnthức chung và thực hành chung với ngưỡng bác bỏ là α = 0,05 Nếu trên 20%

Trang 27

giá trị vọng trị <5 thì dùng kiểm định chính xác Fisher Lượng giá mối quan

hệ dùng số đo tỉ số tỉ lệ hiện mắc PR, khoảng tin cậy 95%

2.9 Liệt kê và định nghĩa các biến số

2.9.1 Biến số nền.

❖ Giới tính: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:

- Nam

- Nữ

❖ Năm sinh: dựa theo ghi nhận của người tham gia

❖ Đối tượng: dựa theo ghi nhận của người tham gia, là biến số nhị giá, gồm 2

Là biến số nhị giá, với 2 giá trị: đạt và chưa đạt

- Đạt: khi tổng điểm kiến thức của sinh viên lớn hơn hoặc bằng số trung vị

điểm của quần thể

- Chưa đạt: khi tổng điểm kiến thức của sinh viên nhỏ hơn số trung vị điểm

của quần thể

1 Kiến thức về thời gian nhiễm khuẩn bệnh viện xuất hiện: Là biến số nhị giá,

với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn thời gian nhiễm khuẩn bệnh viện xuất hiện là “sau 48giờ kể từ khi nhập viện”

án sai là “ăn uống trong môi trường bệnh viện”

- Chưa đúng: lựa chọn “ăn uống trong môi trường bệnh viện” là đúng

3 Kiến thức về yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện: Là biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn: “Sử dụng thiết bị và dụng cụ cho thăm khám”, “phẫuthuật”, “sử dụng kháng sinh” là đúng; “giới tính” là sai

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

4 Kiến thức về đường vi sinh vật xâm nhập vào phổi: Là biến số nhị giá, với 2

giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn: “Các chất tiết vùng hầu họng”, “dịch dạ dày bị tràongược”, “các dụng cụ hỗ trợ hô hấp bị ô nhiễm”, “bàn tay NVYT bị ônhiễm”, “đường máu” là đúng

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

5 Kiến thức về bệnh do lây truyền qua đường máu (như nhiễm virus HIV và viêm gan B): Là biến số nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng.

Trang 28

- Đúng: khi lựa chọn: “HIV có thể được ngăn ngừa bằng cách sử dụng liệupháp kháng virus ngay sau khi tiếp xúc” là đúng; “ có thể điều trị khỏi”,

“bệnh nhân nhiễm có thể được nhận biết khi nhìn ngoại hình”, “ khảnăng lây nhiễm là chắc chắn nếu bị kim nhiễm khuẩn đâm vào tay” làsai

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

6 Kiến thức về vệ sinh tay và vệ sinh cá nhân của cán bộ y tế: Là biến số nhị

giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn: “Sự lây lan của vi khuẩn trong bệnh viện chủ yếu dobàn tay của nhân viên y tế”, “mang đồ trang sức làm nhân viên y tếkhông thể vệ sinh tay tốt được”, “khi xử lý các dụng cụ sắc nhọn, bắtbuộc phải mang găng tay bảo vệ” là đúng; “sau khi thăm khám bệnhnhân, không cần thiết phải rửa tay nếu có mang găng tay” là sai

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

7 Kiến thức về thời điểm đeo găng tay vô trùng: dựa theo “ Hướng dẫn thực

hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” [15] Là biến số nhịgiá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn: “Tiếp xúc với da không còn nguyên vẹn”, “lấy máutĩnh mạch”, “thăm khám trực tiếp bệnh nhân”, “đặt ống thông tiểu”, “tiếpxúc với dịch tiết của bệnh nhân” là đúng

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2.9.2.2 Kiến thức chung về CTRYT

Chia thành 3 phần: kiến thức về quy trình quản lý CTRYT, kiến thức về phânloại mã màu túi đựng CTRRYT, kiến thức về các biểu tượng CTYT Biến số nhịgiá, gồm 2 giá trị: đạt và chưa đạt

- Đạt: khi tổng điểm kiến thức của sinh viên lớn hơn hoặc bằng số trung vịđiểm của quần thể

- Chưa đạt: khi tổng điểm kiến thức của sinh viên nhỏ hơn số trung vị điểmcủa quần thể

Kiến thức về quy trình quản lý CTYT:

1 Kiến thức về lượng chất thải tối đa trong túi đựng chất thải: Biến số nhị giá,

với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn “lượng chất thải tối đa trong túi đựng chất thải là 3/4túi”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2 Kiến thức về xử lý chất thải lây nhiễm: biến số nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và

Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án “có”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

3 Kiến thức về hành vi nghiêm cấm đối với việc quản lý chất thải y tế: biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn hành vi nghiêm cấm đối với việc quản lý chất thải y

tế là: “thải các CTYT nguy hại chưa được xử lý”, “tiêu hủy đạt tiêuchuẩn vào môi trường”, “xử lý và tiêu hủy CTYT nguy hại không đúngquy trình kỹ thuật và không đúng nơi quy định”, “chuyển giao CTYTcho tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh

Trang 29

vực quản lý chất thải”, “buôn bán chất thải nguy hại, tái chế chất thải y tếnguy hại”.

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

4 Kiến thức về thời gian lưu trữ tối đa chất thải trong các cơ sở y tế: biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án “thời gian lưu trữ chất thải trong các cơ sở y

tế là 48 giờ”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

Kiến thức về phân loại CTYT

5 Kiến thức về túi đựng chất thải y tế màu xanh chứa loại chất thải: biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn túi đựng chất y tế màu xanh đối với chất thải thôngthường và các bình áp suất nhỏ

- Chưa đúng: khi không nêu được hoặc nêu sai một trong các ý trên

6 Kiến thức về túi đựng chất thải y tế màu trắng chứa loại chất thải: biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn túi đựng chất thải y tế màu trắng đối với chất thải cóthể tái chế

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

7 Kiến thức về túi đựng chất thải y tế màu vàng chứa loại chất thải: biến số

nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn túi đựng chất thải y tế màu vàng đối với chất thải lâynhiễm

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

8 Kiến thức về túi đựng chất thải y tế màu đen: biến số nhị giá, với 2 giá trị:

Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn túi đựng chất thải y tế màu đen đối với chất thải hóahọc nguy hại, chất thải phóng xạ

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

Kiến thức về các biểu tượng từng loại CTYT: gồm 4 nội dung

1 Ý nghĩa của hình 1: biến nhị giá có 2 giá trị đúng và chưa đúng:

- Đúng: khi nêu được ý nghĩa của hình 1 là “chất thải lây nhiễm”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2 Ý nghĩa của hình 2: biến nhị giá có 2 giá trị đúng và chưa đúng:

- Đúng: khi nêu được ý nghĩa của hình 2 là “chất thải phóng xạ”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

3 Ý nghĩa của hình 3: biến nhị giá có 2 giá trị đúng và chưa đúng:

Trang 30

- Đúng: khi nêu được ý nghĩa của hình 3 là “chất thải gây độc tế bào”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

4 Ý nghĩa của hình 4: biến nhị giá có 2 giá trị đúng và chưa đúng:

- Đúng: khi nêu được ý nghĩa của hình 4 là “chất thải có thể tái chế”

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2.9.2.3 Thực hành phân loại CTYT

1 Thực hành xử lý kim tiêm sau khi sử dụng: biến số nhị giá, với 2 giá trị:

Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý kim tiêm sau khi sử dụng bỏvào hộp màu vàng

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2 Thực hành về xử lý ống thuốc thủy tinh sau khi sử dụng: biến số nhị giá, với

2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý ống thuốc thủy tinh sau khi

sử dụng bỏ vào túi màu đen

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

3 Thực hành về xử lý băng gạc thấm máu: biến số nhị giá, với 2 giá trị: Đúng

và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý băng gạc thấm máu bỏ vàotúi màu vàng

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

4 Thực hành về xử lý găng tay y tế đã sử dụng: biến số nhị giá, với 2 giá trị:

Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý găng tay y tế đã sử dụng bỏvào túi màu xanh

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

5 Thực hành về xử lý chất thải phát sinh từ đồ ăn thức uống thừa: biến số nhị

giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý chất thải phát sinh từ đồ ănthức uống thừa bỏ vào túi màu xanh

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

6 Thực hành về xử lý giấy, báo, tài liệu không sử dụng: biến số nhị giá, với 2

giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý giấy, báo, tài liệu không sửdụng bỏ vào túi màu xanh

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

7 Thực hành về xử lý ống dẫn lưu đã sử dụng: biến số nhị giá, với 2 giá trị:

Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý ống dẫn lưu đã sử dụng bỏ

Trang 31

vào túi màu vàng.

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

8 Thực hành về xử lý bột bó gãy xương kín: biến số nhị giá, với 2 giá trị: Đúng

và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành xử lý bột bó gãy xương kín bỏ vàotúi màu xanh

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

9 Thực hành về xử lý dây dịch truyền không dính máu: biến số nhị giá, với 2

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

2 Thực hành đeo găng tay khi làm các thủ thuật có mang kim: biến số số nhị

giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành đeo găng tay khi làm các thủ thuật

có mang kim là luôn luôn

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

3 Thực hành rửa tay hoặc sát trùng tay trước và sau mỗi lần tiếp xúc bệnh nhân: biến số nhị giá, với 2 giá trị: Đúng và Chưa đúng.

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành rửa tay hoặc sát trùng tay trước vàsau mỗi lần tiếp xúc bệnh nhân là luôn luôn

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

4 Thực hành hủy kim bẩn sau khi sử dụng kim tiêm: biến số nhị giá, với 2 giá

trị: Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đáp án thực hành hủy kim bẩn sau khi sử dụng kimtiêm là luôn luôn

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

5 Tiêm vắc xin phòng chống virus viêm gan B: biến số nhị giá, với 2 giá trị:

Đúng và Chưa đúng

- Đúng: khi lựa chọn đã tiêm

- Chưa đúng: không lựa chọn các đáp án đúng như trên

6 Thời gian giặt áo blouse khi sử dụng đi thực hành: là biến số danh định,

Trang 32

2.10 Kiểm soát sai lệch

- Nghiên cứu tuân thủ các quy tắc về bảo mật thông tin của người tham gia

- Bộ câu hỏi soạn sẵn đơn giản, tự điền

- Tiến hành phỏng vấn thử để chỉnh sửa câu văn

2.11 Vấn đề y đức

Nghiên cứu này không vi phạm đạo đức vì:

- Chủ đề nghiên cứu không làm tổn hại đối tượng tham gia nghiên cứu

- Đảm bảo tính bảo mật thông tin cá nhân và dựa trên tinh thần tự nguyệntham gia

2.12 Tính ứng dụng

Kết quả đề tài có tính ứng dụng cho nhóm nghiên cứu và cộng đồng vì:

- Chưa có nghiên cứu nào trước đây về vấn đề NKBV và CTRYT tại trườngĐại học Y Dược TPHCM Kết quả đặc biệt ứng dụng trong việc hiểu vềkiến thức và thực hành của sinh viên của Trường Đại học Y DượcTPHCM về NKBV và CTRYT để tiếp tục phát triển chương trình giảngdạy phù hợp hơn với các đối tượng sinh viên ngành bác sỹ

- Kết quả nghiên cứu còn cung cấp cái nhìn tổng quan về kiến thức của đốitượng sinh viên y khoa cũng như thực hành hiện tại của nhóm sinh viênnày, từ đó có thể là nguồn tham khảo cho phát triển các chương trình, canthiệp cho nhóm đối tượng trên

Trang 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Kiến thức, thực hành về nhiễm khuẩn bệnh viện và chất thải rắn y tếcủa sinh viên ngành bác sĩ đa khoa và bác sỹ y học dự phòng tại Đại học Y DượcTP.HCM” là nghiên cứu cắt ngang mô tả, được thực hiên trên 949 sinh viên vớiphương pháp lấy mẫu thuận tiện Một số kết quả nghiên cứu thu được như sau:

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu

Bảng 3 1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=949)

Trang 34

3.2 Kết quả kiến thức

3.2.1 Kiến thức về nhiễm khuẩn bệnh viện

Bảng 3 2 Kiến thức về thời gian xuất hiện NKBV

Thời gian xuất hiện NKBV Tần số %

Kiến thức chưa đúng 219 23,1

Số sinh viên tham gia nghiên cứu có kiến thức đúng về thời gian xuất hiệnNKBV là 76,9%

Bảng 3 3 Kiến thức về nguyên nhân dẫn đến bị NKBVcủa cán bộ y tế

Nguyên nhân NVYT bị NKBV Tần số %

Kiến thức chưa đúng 543 57,2

Sinh viên có kiến thức đúng về nguyên nhân NVYT bị NKBV chiếm gần50%

Bảng 3 4 Kiến thức về yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện

Yếu tố làm tăng nguy cơ NKBV Tần số %

Kiến thức chưa đúng 576 60,7

Một phần ba sinh viên có kiến thức đúng về yếu tố làm tăng nguy cơ NKBV

Bảng 3 5 Kiến thức về đường vi sinh vật xâm nhập vào phổi

Đường vi sinh vật xâm nhập vào phổi Tần số %

Trang 35

Bệnh lây truyền qua đường máu như Tần số %

HIV và viêm gan B

Kiến thức chưa đúng 356 37,5

Tỷ lệ sinh viên có kiến thức chưa đúng về bệnh lây truyền qua đường máunhư HIV và VGB khá cao đến 37,5%

Bảng 3 7 Kiến thức về vệ sinh tay và vệ sinh cá nhân của CTYT

Vệ sinh tay và vệ sinh cá nhân Tần số %

Kiến thức chưa đúng 299 31,5

Về kiến thức vệ sinh tay và vệ sinh cá nhân, số sinh viên trả lời đúng chiếm

tỷ lệ 68,5%

Bảng 3 8 Kiến thức về thời điểm đeo găng tay vô trùng

Thời điểm đeo găng tay vô trùng Tần số %

Kiến thức chưa đúng 723 76,2

Có đến 76,2% sinh viên tham gia nghiên cứu thiếu kiến thức về thời điểmđeo găng tay vô trùng, trong đó phần đông sinh viên nhận định rằng thăm khám trựctiếp bệnh nhân không cần thiết đeo găng tay vô trùng chiếm tới 70,6%

Bảng 3 9 Điểm tổng kiến thức chung về NKBV (n=949)

Điểm kiến thức chung đúng

Trang 36

Với tổng số câu hỏi là 7 câu Điểm trung bình kiến thức chung NKBV là 3 với độlệch chuẩn là 1,3, số trung vị là 4, với khoảng tứ vị từ 3-4, số điểm sinh trả lời đúngcao nhất là 7 và thấp nhất là 0.

3.2.2 Kiến thức về chất thải rắn y tế:

3.2.2.1 Kiến thức về mã màu sắc túi đựng chất thải y tế

Bảng 3 11 Kiến thức về mã màu sắc túi đựng CTYT

Túi màu xanh

Bảng 3 12 Kiến thức về phân loại mã màu túi đựng CTYT (n=949)

Mã màu sắc túi đựng CTYT Tần số %

Sinh viên thiếu kiến thức về phân loại màu sắc của các loại CTYT gần như

đa số chiếm tỷ lệ 98,8%

3.2.2.2 Kiến thức về quy trình quản lý CTYT

Bảng 3 13 Kiến thức đúng quy trình quản lý CTYT

Ngày đăng: 25/04/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w