NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG TRÊNTHẬN BỆNH LÝ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Chấn thương trên thận bệnh lý chiếm từ 4 đến 22% trong tổng số các bệnh nhân bị chấn thương thận
Trang 1THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương trên thận bệnh lý
- Mã số: 2016.3.1.138
- Chủ nhiệm đề tài: NGÔ XUÂN THÁI Điện thoại: 0918017034
Email: ngoxuanthaidr@gmail.com
- Đơn vị quản lý về chuyên môn (Khoa, Tổ bộ môn): BM Tiết Niệu Học, Khoa Y
- Thời gian thực hiện: tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2016
2 Mục tiêu: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương trên thận bệnh lý
3 Nội dung chính: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chấn thương trên thận bệnh lý tại
bệnh viện Chợ Rẫy
4 Kết quả chính đạt được:
Công bố trên tạp chí trong nước và quốc tế (tên bài báo, tên tạp chí, năm xuấtbản):
H P NGUYEN, T.-T NGUYEN, K L THAI, Q V DUONG, D L
QUACH, X T NGO, T T TRAN, Q T CHAU, M S THAI (2017).
Management of renal blunt trauma in pre-existing renal pathology in Cho RayHospital International Journal of Urology (2017) 24 (Suppl 1), 133
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN
THƯƠNG TRÊN THẬN BỆNH LÝ
Mã số: 2016.3.1.138
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS NGÔ XUÂN THÁI
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2018
Trang 3BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN
Trang 4NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG TRÊN
THẬN BỆNH LÝ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Chấn thương trên thận bệnh lý chiếm từ 4 đến 22% trong tổng số các bệnh nhân
bị chấn thương thận, tỉ lệ này khác nhau ở từng khu vực và tăng cao ở các nước đangphát triển So với chấn thương thận nói chung, chấn thương thận bệnh lý có một sốkhác biệt trong lâm sàng, chẩn đoán, diễn tiến, điều trị, cũng như tiên lượng do đặcđiểm của bệnh lý có từ trước phối hợp với thương tổn do chấn thương gây ra
Sau chấn thương, việc phát hiện bệnh lý có từ trước của thận thường là tình cờkhi đánh giá hình ảnh các bệnh nhân chấn thương thận, chấn thương bụng kín Nhưngviệc đánh giá mức độ thương tổn (do chấn thương, do bệnh lý có từ trước của thận) làmột trong những điều kiện cơ bản để có một thái độ xử trí đúng đắn, một kết quả điềutrị khả quan Điều này dựa vào thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng mà đặc biệt là sựtrợ giúp hữu hiệu của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như chụp niệu đồ tĩnh mạch(UIV), siêu âm, chụp cắt lớp điện toán (CT scan), chụp động mạch thận
Trang 5Croft và Wilboz là hai tác giả đầu tiên báo cáo về các trường hợp đơn lẻ thậnbệnh lý bị chấn thương, sau đó là các báo cáo lâm sàng chấn thương trên một số bệnhnhư: sỏi thận, bệnh lý khúc nối bể thận- niệu quản, nang thận, thận móng ngựa,… củanhững tác giả khác với số lượng bệnh nhân tương đối ít.
Đối với trong nước, chấn thương thận trên thận bệnh lý vẫn còn ít được chú
ý đến và chưa được nghiên cứu nhiều với các báo cáo của các tác giả Nguyễn PhươngHồng và Đặng Văn Thao Gần đây trên thế giới có thêm những báo cáo của Bahloul A
K (Tuynidi- 1997), Giannopoulou, A (Hy Lạp- 1999) hay của Pascual Samaniego M(2006), Molina Escudero.R (Tây Ban Nha- 2012) về vấn đề chấn thương trên thận bệnh
lý D đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này ở trong nước và trên thế giới nhưng chođến này vẫn chưa có một quy trình tiếp cận chẩn đoán và điều trị một cách cụ thể đốivới chấn thương trên thận bệnh lý với những khó khăn nhất định
Với mong muốn tìm hiểu tính chất và những điểm khác biệt của chấn thươngtrên thận bệnh lý so với chấn thương thận kín thông thường trong quá trình chẩn đoán,
và tìm ra một thái độ xử trí đúng đắn nhất trên những bệnh nhân có chấn thương thậnbệnh lý Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các bệnh nhân chấn thương trên thận bệnh lý
được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy với đề tài “ Kết quả chẩn đoán và
xử trí chấn thương trên thận bệnh lý ” nhằm hai mục tiêu:
1 Khảo sát các đặc điểm m sàng và cận m sàng trong chấn thương trên thận bệnh lý.
2 Đánh giá kết quả điều trị chấn thương trên thận bệnh lý.
Trang 6MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả chẩn đoán và xử trí chấn thương trên thận bệnh lý tại bệnhviện Chợ Rẫy
2 Mục tiêu chuyên biệt
2.1 Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong chấn thương trênthận bệnh lý
2.2 Đánh giá kết quả điều trị chấn thương trên thận bệnh lý
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU HỌC CỦA THẬN
Giải phẫu thận
Hình thể ngoài
Thận hình hạt đậu, màu nâu đỏ, bề mặt trơn láng nhờ được bao trong 1 bao xơ màbình thường có thể bóc ra dễ dàng khỏi nhu mô thận Kích thước thận trung bình caokhoảng 12 cm, rộng 6 cm và dày 3 cm, thường mỗi thận nặng 150g ở nam, thận ở nữhơi nhẹ hơn nam[11]
Hình 1 1 Hình thể ngoài của thận
Trang 8(Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1996), ATLAS giải phẫu học người)[11]
Mỗi thận có:
2 mặt: mặt trước lồi và mặt sau phẳng
2 bờ: bờ ngoài lồi; bờ trong lồi ở phần trên và dưới, còn phần giữa bờ trong lõmsâu gọi là rốn thận là nơi động mạch vào thận, tĩnh mạch và niệu quản ra khỏi thận
2 đầu: trên và dưới
Thận nằm sau phúc mạc, trong góc hợp bởi xương sườn 11 và cột sống thắt lưng,ngay phía trước cơ thắt lưng Thận nằm từ đốt sống N12 đến L3 Trục lớn của thậnchạy chếch từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài và từ trước ra sau khoảng 20 Thậnhơi xoay quanh trục lớn, mặt trước vừa nhìn ra trước vừa nhìn ra ngoài, mặt sau vừanhìn ra sau vừa nhìn vào trong Thận phải thấp hơn thận trái khoảng 1-1,5cm (90%), cóthể do gan đè lên Cực trên thận trái ngang bờ trên xương sườn XI, cực dưới cách điểmcao nhất mào chậu khoảng 5 cm Cực trên thận phải ở ngang bờ dưới xương sườn XI,cực dưới cách mào chậu khoảng 3 cm Hai thận được cố định bởi cuống thận tương đối
di động, do đó vị trí thận có thể thay đổi theo tư thế và nhịp thở Ở tư thế nằm, thậnphải ngang mức môn vị và cách đường giữa dưới rốn khoảng 4cm, rốn thận trái hơi caohơn mức này
Hình thể trong[11],[24]
Thận được bọc trong 1 bao sợi Nhìn trên thiết đồ đứng ngang qua thận: ở giữa làxoang thận, thần kinh và bể thận đi qua Bao quanh xoang thận là khối nhu mô thậnhình bán nguyệt
Trang 93 đài thận lớn Các đài thận lớn hợp lại thành bể thận, rộng khoảng 2-2,5 cm, có hìnhphễu Bể thận nối tiếp với niệu quản.
Nhu mô thận: Gồm tủy thận và vỏ thận.
Tủy thận: được cấu tạo gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận (tháp
Malpighi) Mỗi thận có từ 8-12 tháp Malpighi được xếp thành 2 hàng dọc theo 2mặt trước và sau thận Đáy tháp quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoangthận tạo nên nhú thận, nơi các ống sinh niệu đổ nước tiểu vào đài thận Ở phầngiữa thận, 2-3 tháp thường chung nhau 1 nhú thận; còn ở 2 cực có khi 6-7 thápchung 1 nhú thận
Vỏ thận: xen kẽ với tủy thận là các cột thận nằm ở vùng vỏ (cột Berlin), cột
thận nằm giữa các tháp thận Ngoài ra vùng vỏ còn có tiểu thùy vỏ là các phầnnhu mô từ đáy thận tới bao sợi Tiểu thuỳ vỏ lại chia thành 2 phần: phần tia gồmcác khối hình tháp nhỏ, đáy nằm trên đáy tháp thận, đỉnh hướng ra bao sợi thận
và phần lượn là phần nhu mô xen giữa phần tia
Trang 10Hình 1 2 Hình thể trong của thận
(Nguồn: Campbell-Walsh Urology-10 th
Edition, 2012)[24]
Mạch máu thận
Trang 11Hình 1 3 Mạch máu thận và tuyến thƣợng thận
(Nguồn: Campbell-Walsh Urology-10 th Edition, 2012)[24]
Động mạch thận: thường mỗi thận chỉ có một động mạch xuất phát từ động mạch
chủ bụng, ngay dưới ĐM mạc treo tràng trên ĐM thận phải dài hơn và hơi thấp hơn
ĐM thận trái Đối chiếu lên cột sống, nguyên ủy của ĐM thận phải ở khoảng ngangthân đốt sống thắt lưng 1 Động mạch thận trái nằm phía sau tĩnh mạch thận trái, độngmạch thận phải nằm phía sau tĩnh mạch thận phải và tĩnh mạch chủ dưới
Có khoảng 35% thận có động mạch thận phụ, với hơn 1,5% có hơn một nhánh thậnphụ Trước khi vào rốn thận, động mạch thận cho hai nhánh là nhánh thượng thận vànhánh niệu quản Khi tới rốn thận, mỗi động mạch thận chia làm hai động mạch: nhánhtrước và nhánh sau Các nhánh động mạch này thường chia ra khoảng 5 nhánh động
Trang 12mạch nhỏ đi vào xoang thận, 1 nhánh đi ở phía sau trên bể thận, các nhánh còn lại đi ởphía trước bể thận Các nhánh động mạch khi vào xoang thận sẽ cung cấp máu chotừng mô thận riêng biệt, gọi là phân thùy thận Những nhánh này là nhánh tận, không
có vòng nối bên trong thận nên khi chúng bị tổn thương thì vùng chủ mô tương ứng bịhoại tử[11]
Tĩnh mạch thận: bắt nguồn từ vỏ và tủy thận, đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ dưới Tĩnh mạch thận phải không nhận các nhánh quan trọng nào đổ vào, còn tĩnh mạch thận
trái nhận các nhánh từ:
Tĩnh mạch thượng thận, tĩnh mạch hoành dưới ở phía trên
Tĩnh mạch sinh dục ở phía dưới
Các tĩnh mạch thắt lưng ở phía sau
Bạch mạch: Các bạch mạch ở thận chủ yếu đổ vào các hạch bạch huyết quanh
cuống thận
Cân Gerota
Là cân ngăn cách thận với các cấu trúc xung quanh còn gọi là cân quanh thận Lớpcân này chứa mỡ quanh thận và thận, bao quanh thận thành ba mặt: trên, trong và bên.Mặt trên và bên cân Gerota thì kín, còn mặt trong lá cân kéo dài đến đường giữa để nốivới lá bên đối diện Ở bên dưới cân Gerota không kín và duy trì một khoang ảo CânGerota có vai trò như một hàng rào giải phẫu ngăn sự phát tán của ung thư ác tính vàchứa những dịch viêm trong viêm quanh thận[11]
Trang 13 Thận phải: Thận phải nằm gần hết trong tầng trên mạc treo kết tràng ngang nhưng
ngoài phúc mạc Đầu trên và phần trên bờ trong liên quan với tuyến thượng thận, ganphủ 2/3 trước thận phải, 1/3 dưới là đại tràng góc gan, đoạn tá tràng D2 phủ lên rốnthận phải
Thận trái: Thận trái nằm 1 nửa ở tầng trên, 1 nửa ở tầng dưới mạc treo kết tràng
ngang, có rễ mạc treo kết tràng ngang nằm bắt chéo phía trước Phía trên liên quantuyến thượng thận, dưới đó lần lượt liên quan với mặt sau dạ dày qua túi mạc nối, vớiđuôi tụy và lách, đại tràng góc lách
Trang 14Hình 1 5 Liên quan phía trước của thận
(Nguồn: Campbell-Walsh Urology-10 th Edition, 2012)[24]
Trang 15Hình 1 6.Liên quan phía sau của thận
(Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (1996), ATLAS giải phẫu học người)[11]
Khoang sau phúc mạc[11]
Thận, các cân phủ xung quanh và cân Gerota xác định nên khoang sau phúc mạc.Khoang sau phúc mạc được chia làm ba phần: khoang cạnh thận trước, khoang cạnhthận và khoang cạnh thận sau
Khoang cạnh thận trước: từ phần sau của phúc mạc đến lá trước cân Gerota Khoangnày chứa tụy, tá tràng, đại tràng xuống, đại tràng lên, gan và động mạch lách, thànhbên được tạo thành bởi lớp sau phúc mạc và lá trước của cân Gerota hợp lại thành
Khoang cạnh thận: xác định bởi lá trước và lá sau của cân Gerota Hai lá cân nàyđóng lại ở phía trên và phía bên nhưng mở ra ở phía dưới, tận cùng ở khoang ngoàiphúc mạc chậu, và đôi khi mở rộng vào giữa dính vào bao mạch máu thận, động mạchchủ, tĩnh mạch chủ Cân Gerota bao bọc tuyến thượng thận và cả niệu quản đoạn gần.Khoang cạnh thận có dạng hình nón và lấp đầy bởi mỡ quanh thận Trong chấn thươngthận kín, cân Gerota có tác dụng làm cho khối máu tụ sau phúc mạc tạo ra một áp lựclên thận chấn thương giúp tự cầm máu
Động mạch chủ Tĩnh mạch chủ dướiHình chiếu
xương sườn 11Vùng liên quan
cơ hoànhHình chiếu xương
Vùng liên quancân cơ ngang bụngVùng liên quan
cơ vuông thắt lưng
Vùng liên quan
cơ thắt lưng lớn
Các iên quan sau của thận
Trang 16 Khoang cạnh thận sau: xác định phía trước bởi lớp sau của mạc cạnh thận (cânZuckerkand) và phía sau bởi cân cơ thắt lưng chậu và cơ vuông thắt lưng, vùng nàykhông chứa tạng nào quan trọng Phía trên hợp nhất với cân ngang sống, vì thế mỡ củakhoang cạnh thận sau liên tục với mỡ tiền phúc mạc của thành bụng trước.
NGUYÊN NHÂN- CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG
Chấn thương thận kín là trường hợp thận bị tổn thương nhưng thành bụng haythành lưng không bị thủng[13],[85],[88]
Chấn thương đường tiết niệu chiếm khoảng 10% các trường hợp chấn thương,trong đó chấn thương thận thường gặp nhất chiếm khoảng 10% các trường hợp chấnthương bụng kín, có tần suất cao nhất khoảng 50% trong tất cả các chấn thương đườngniệu, sinh dục và thường đi kèm với chấn thương các tạng trong ổ bụng như gan, lách,tụy, trong bệnh cảnh đa chấn thương[7],[10],[12],[13]
Chấn thương thận trên thận bệnh lý là một thể đặc biệt của chấn thương thận,chiếm tỷ lệ từ 4,5% đến 22% trong tổng số các trường hợp chấn thương thận Thườnggặp nhất là chấn thương thận trên thận ứ nước do sỏi, kế đến là thận ứ nước do bệnh lýkhúc nối[14],[86],[94]
Nguyên nh n chấn thương
Theo hầu hết các tác giả trong và ngoài nước, nguyên nhân thường gặp của chấnthương thận là tai nạn giao thông, sau đó là tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động và thểthao[9],[10],[12],[13],[88]
Trang 17phía sau Các xương sườn cản cực trên của thận lại, còn cực dưới bị đẩy về phía saunên thận bị rạn nứt, thường là ở mặt trước thận[10],[12],[13].
1.2.2.2 Chấn thương gián tiếp [12]
Ít gặp hơn, do bệnh nhân té từ trên cao, thận bị sức nặng của nó kéo từ trên xuốngmột cách đột ngột làm cho thận bị rách ở gần cuống thận Áp lực do máu và nước tiểubên trong thận giữ một vai trò quan trọng, tạo nên một lực từ bên trong ra ngược chiềuvới lực tạo nên bởi chấn thương từ ngoài vào: chủ mô thận bị dập nát giữa 2 lực này.Trong những trường hợp thận có bệnh lý từ trước như: thận ứ nước, thận đa nang,thận có bướu,… gây thận to và căng hơn bình thường hoặc trường hợp thận độc nhất,thận hoạt động bù trừ nên cũng căng, to hơn bình thường nên sẽ dễ vỡ hơn chỉ vớinhững chấn thương nhẹ[12],[13],[88]
Hình 1 7 Cơ chế chấn thương: (A) chấn thương trực tiếp từ trước ra sau;
(B) chấn thương gián tiếp
(Nguồn: Smith’s General Urology, Lange’ s publisher -17 th Edition )[92]
Trang 18CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca (Case series)
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm: Số liệu nghiên cứu được lấy từ khoa Ngoại Tiết Niệu bệnh viện Chợ RẫyThời gian: 01/2012 đến 05/2015
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu
Vì đây là nghiên cứu mô tả hàng loạt ca nên chúng tôi tiến hành lấy mẫu tất cả cáctrường hợp thỏa tiêu chí chọn mẫu trong khoảng thời gian từ tháng 01/2012 đến tháng05/2015
Trang 19Tiêu chí đưa vào:
Chấn thương kín trên thận bệnh lý có từ trước, chẩn đoán dựa vào lâm sàng
và các chẩn đoán hình ảnh để đánh giá và phân độ chấn thương thận: bệnhnhân được chụp cắt lớp điện toán trên thận chấn thương
Tiêu chí loại trừ:
Bệnh nhân có vết thương xuyên thấu thận
Những trường hợp thiếu thông tin hoặc mất theo dõi
2.5 THU THẬP DỮ KIỆN
Liệt kê và định nghĩa các biến số khảo sát
Biến số phụ thuộc: phương pháp điều trị, thời gian phẫu thuật, kết quả phẫu thuật, biếnchứng sau điều trị, thời gian nằm viện
Biến số độc lập: các biến số về nơi ở, triệu chứng lâm sàng, tiền căn, kết quả sinh hóatrước mổ, kết quả hình ảnh học
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin về hành chính và lâm sàng qua hồ sơ bệnh nhân, thăm khám vàphỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu dựa trên bảng thu thập số liệu
Trang 20Ghi nhận thông tin về các biến số cận lâm sàng qua các kết quả xét nghiệm trong hồ sơbệnh án.
Công cụ thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
Hồ sơ bệnh án
Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu sẽ được ghi nhận các biến số nghiên cứu vào phiếuthu thập số liệu đã soạn sẵn về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, cách thứcđiều trị và theo dõi, cũng như các biến chứng của chấn thương trên thận bệnh lý trongquá trình theo dõi
Chúng tôi đánh giá mức độ tổn thương thận trên thận bệnh lý theo phân độ của Hộiphẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ:
Độ I: Đụng dập thận hoặc khối máu tụ dưới vỏ bao thận, không có tình trạngrách nhu mô thận
Độ II: Khối máu tụ quanh thận không lan rộng, vết rách nhu mô v ng vỏ thận <1cm, không có tình trạng thoát nước tiểu ra ngoài thận
Độ III: Vết rách nhu mô v ng vỏ thận > 1cm, không có tình trạng thoát nướctiểu ra ngoài thận
Độ IV: Vết rách nhu mô đi từ vỏ thận qua v ng tủy thận vào đến hệ thống đài bểthận gây tình trạng thoát nước tiểu ra ngoài thận, hoặc tổn thương động mạch/tĩnh mạch phân th y thận
Độ V: Thận vỡ làm nhiều mảnh, hoặc tổn thương cuống thận
Chỉ định điều trị
Dựa vào phân độ chấn thương
Trang 21Liên quan đến bệnh lý có từ trước
Mức độ ứ nước: I, II, III
Chức năng thận bị chấn thương
Chỉ định điều trị liên quan đến thận đối diện, suy thận, bệnh lý toàn thân…
Điều trị nội khoa
Điều trị phẫu thuật
- Phẫu thuật cấp cứu trong 24 giờ đầu
- Phẫu thuật trì hoãnĐánh giá kết quả gần (theo dõi 1 tháng sau xuất viện): kết quả tốt, trung bình, xấu
2.6 KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN
Bảng thu thập số liệu được soạn kỹ, văn phong đơn giản, tập trung vào các biến sốkhảo sát
Quá trình chẩn đoán đầy đủ dưới sự kiểm tra và hỗ trợ của thầy hướng dẫn
Trang 22Nhập số liệu vào máy vi tính và xử lý số liệu bằng phần mềm IPSS 16.0 Các kết quảđược trình bày dưới dạng bảng, biểu.
bằng 2,ước lượng OR, RR ở mức ý nghĩa 5%, khoảng tin cậy 95% để đolường sự khác biệt các biến định tính
Trang 23CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 5/2015 đã có 402 trường hợp chấnthương thận được điều trị và theo dõi tại khoa Ngoại Tiết Niệu bệnh viện Chợ Rẫy,trong đó có 45 bệnh nhân chấn thương thận trên thận bệnh lý, chiếm tỷ lệ 11,2%
3.1 TUỔI VÀ GIỚI
Bảng 3 1 Phân bố theo tuổi và giới
- Tuổi trung bình: 43,69 ± 14,9 tuổi
Trang 24- Nam: 31 trường hợp (69%).
- Nữ: 14 trường hợp (31%)
Biểu đồ 3 1 Phân bố theo giới tính
Nhận xét:
- Sự khác biệt về giới có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.2 NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG
Bảng 3 2 Nguyên nhân chấn thương Nguyên nhân chấn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Trang 25Nhận xét:
Đa số bệnh nhân làm nghề lao động chân tay, chiếm tỷ lệ 88,89%
3.4 TIỀN CĂN BỆNH LÝ CỦA THẬN CHẤN THƯƠNG
Bảng 3 4 Tiền căn bệnh lý của thận chấn thương
Trang 27Biểu đồ 3 2 Phân bố tiền căn của thận bị chấn thương 3.5 BỆNH LÝ CỦA THẬN BỊ CHẤN THƯƠNG
Trang 29- Bệnh lý bẩm sinh (như thận đa nang, nang thận, BLKNBTNQ) có 13 trường hợp(29,9%).
- 2 trường hợp suy thận mạn, trong đó có 1 trường hợp 2 thận teo và 1 trường hợpphát hiện thận độc nhất từ nhỏ
3.6 THẬN BỊ CHẤN THƯƠNG
- Thận trái: 29 trường hợp (64,44%)
- Thận phải: 16 trường hợp (35,56%)
- Tỷ lệ chấn thương thận trái/thận phải: 1,81:1
Không có trường hợp chấn thương 2 thận cùng lúc
3.7 BỆNH LÝ THẬN ĐỐI DIỆN
Bảng 3 6 Sự liên quan giữa bệnh lý thận đối diện và bệnh lý thận bị chấn thương
Thận đối diện Bệnh lý thận bị chấn thương
STN (n= 23)
BT (n=7)
TĐN (n=6)
BLKN BTNQ (n=4)
NT (n=3)
STM (n=2)
TS (n=45)
Trang 30Ghi chú: * Bệnh lý của thận đối diện là sỏi thận và nang thận.
Có 17 bệnh nhân có bệnh lý thận đối diện, chiếm 37,78% trường hợp chấn thương thậntrên thận bệnh lý
Trang 31- Chấn thương bụng (vỡ gan, lách, tụy): có 5 trường hợp, chiếm 27,78%.
- Gãy xương (xương chi, sườn, chậu) chiếm tỷ lệ nhiều nhất với 38,89%
3.8 HOÀN CẢNH PHÁT HIỆN
Trong 45 trường hợp chấn thương thận trên thận bệnh lý, có 37 trường hợp được
sơ cứu tại tuyến trước sau đó chuyển bệnh viện Chợ Rẫy, 8 trường hợp bệnh nhân tự đikhám tại bệnh viện Chợ Rẫy sau tai nạn
Thời điểm từ lúc xảy ra chấn thương đến lúc bệnh nhân nhập viện rất thay đổi Đa
số các trường hợp bệnh nhân nhập viện trong ngày đầu tiên sau tai nạn
Có một trường hợp phát hiện muộn nhất là vào ngày thứ 60 Bệnh nhân nhập việnđiều trị tại tuyến tỉnh sau tai nạn giao thông, được mở bụng thám sát, không phát hiệnthương tổn trong ổ bụng Ngày thứ 60, bệnh nhân tái khám, được siêu âm phát hiệnthận trái ứ nước, và được chuyển lên BV Chợ Rẫy điều trị
Bảng 3 8 Thời điểm nhập viện
Trang 323.9 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CHẤN THƯƠNG TRÊN THẬN BỆNH LÝ
Bảng 3 9 Triệu chứng lâm sàng Dấu hiệu thực thể Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Trang 33- Đau hông lưng (95,56%) và tiểu máu (64,44%) là hai triệu chứng phổ biến nhất.
- Có 1 trường hợp thiểu niệu và 1 trường hợp vô niệu với bệnh lý suy thận mạn từtrước
- Có hai trường hợp choáng do mất máu nặng, trong đó có một trường hợp chấnthương thận độ IV và một trường hợp chấn thương thận độ V kèm tổn thương cơquan khác, được mổ cấp cứu ngay sau đó
- Sốt thường do khối tụ dịch nhiễm trùng hoặc thận ứ nước nhiễm trùng, chiếm15,56%
- Trong 16 trường hợp không tiểu máu, có 1 trường hợp chấn thương thận độ V vớithận vỡ nhiều mảnh, bệnh nhân được mổ cấp cứu ngay sau đó
3.10.2 Chụp cắt ớp điện toán
Tất cả bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đều được chụp cắt lớp điện toán (CT scan)
Bảng 3 10 Những dấu hiệu tổn thương thận trên chụp cắt lớp điện toán Dấu hiệu trên CT scan Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Trang 34Trên CT scan không có trường hợp nào thận không phân tiết, có 1 trường hợp thận
vỡ nát và 1 trường hợp có tổn thương cuống thận (chấn thương thận độ V)
Có 24 trường hợp phát hiện thận ứ nước trên CT scan chiếm 53,33%
Bảng 3 11 Mức độ ứ nước của thận bị chấn thương trên CT scan
Trang 35Bệnh ý
Độ ứ nước