1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường típ 2

96 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY ---NGUYỄN TẤN AN ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY

-NGUYỄN TẤN AN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC

BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY

-NGUYỄN TẤN AN

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC

BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

TS NGUYỄN ĐÌNH TUYẾN GS.TS LORA CLAYWELL

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, khoa, thầy cô, đồng nghiệp, gia đình vàbạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học,Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cùngcác thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS BS Nguyễn Đình Tuyến

và GS.TS Lora Claywell - những người thầy đã giành nhiều tâm huyết, trách nhiệmcủa mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luậnvăn một cách tốt nhất

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, Khoa Khám bệnh vànhững Người bệnh đã tham gia nghiên cứu tại Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu đãgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập số liệu và hoànthành luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi – nhữngngười đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2020

TÁC GIẢ Nguyễn Tấn An

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảtrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trìnhnghiên cứu nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2020

TÁC GIẢ Nguyễn Tấn An

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSBC Chăm sóc bàn chân

ĐTĐ Đái tháo đường

HIV/AIDS Human immunodeficiency virus infection/acquired

immunodeficiency syndrome: Hội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải ở người

IDF International Diabetes Federation: Liên đoàn Đái tháo đường

Quốc tế

OR Odds Ratio: Tỷ số chênh

PAD Peripheral Artery Disease: Bệnh động mạch ngoại biênWHO World Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam 3

1.1.3 Chẩn đoán 4

1.1.4 Kiến thức và thực hành 4

1.2 Phân loại, đặc điểm bệnh ĐTĐ 7

1.3 Tổn thương bàn chân trên người bệnh ĐTĐ 8

1.4 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành 15

1.5 Thông tin về địa bàn nghiên cứu 16

1.6 Học thuyết điều dưỡng 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Cỡ mẫu 19

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 20

2.4 Thu thập và xử lý số liệu 20

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

Trang 7

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu 23

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 25

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25

3.1.1 Nhóm tuổi 25

3.1.2 Giới 25

3.1.3 Dân tộc 25

3.1.4 Nơi cư trú 26

3.1.5 Trình độ học vấn 26

3.1.6 Nghề nghiệp 26

3.1.7 Thời gian mắc bệnh 27

3.1.8 Bệnh kèm theo 27

3.1.9 Tiền sử gia đình NB ĐTĐ 27

3.1.10 Thông tin về các hướng dẫn chăm sóc 28

3.1.11 Mức độ tổn thương bàn chân 29

3.2 Kiến thức về chăm sóc bàn chân ĐTĐ 30

3.2.1 Mức độ kiến thức trả lời 30

3.2.2 Kiến thức đúng về chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc 30

3.2.3 Kiến thức đúng về các nguy cơ tổn thương bàn chân 31

3.2.4 Kiến thức đúng về chăm sóc bàn chân 31

3.2.5.Kiến thức mang dày dép 32

3.2.6 Kiến thức khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc, xử lý bàn chân 33

3.2.7 Điểm trả lời đúng về kiến thức 33

Trang 8

3.3 Thực hành về tự chăm sóc bàn chân ĐTĐ 34

3.3.1 Mức độ thực hành 34

3.3.2 Thực hành đúng về chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc 34

3.3.3 Thực hành mang dày dép 36

3.3.4 Thực hành về khám sức khỏe định kỳ và xử lý các vấn đề bàn chân 37

3.3.5 Tổng điểm thực hành 37

3.4 Các mối liên quan về các đặc điểm chung, kiến thức và thực hành của đối tượng nghiên cứu 38

3.4.1 Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân chủng học, xã hội với kiến thức 38

3.4.2 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung với thực hành 40

3.4.3 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành CSBC 42

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 43

4.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 43

4.2 Kiến thức về tự chăm sóc bàn chân 49

4.3 Thực hành về tự chăm sóc bàn chân 52

4.4 Các mối liên quan đến kiến thức và thực hành 56

4.5 Ưu, nhược điểm của nghiên cứu 58

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LUC 3

PHỤ LỤC 4

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 25

Bảng 3.2 Phân bố theo giới 25

Bảng 3.3 Đặc điểm về dân tộc 25

Bảng 3.4 Phân bố nơi cư trú 26

Bảng 3.5 Phân loại về trình độ học vấn 26

Bảng 3.6 Phân bố theo nghề nghiệp 26

Bảng 3.7 Phân bố theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ 27

Bảng 3.8 Bệnh kèm theo 27

Bảng 3.9 Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ 27

Bảng 3.10 Thông tin về người sống chung 28

Bảng 3.11 Thông tin về các hướng dẫn chăm sóc ĐTĐ, CSBC 28

Bảng 3.12 Nguồn thông tin chăm sóc bàn chân ĐTĐ mà NB nhận được 28

Bảng 3.13 Nguồn thông tin CSBC ĐTĐ mà NB muốn nhận được nhất 29

Bảng 3.14 Mức độ tổn thương bàn chân theo phân độ của Wagner 29

Bảng 3.15 Mức độ kiến thức về CSBC ĐTĐ 30

Bảng 3.16 Kiến thức chung đúng về CSBC ĐTĐ 30

Bảng 3.17 Kiến thức về tuân thủ chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc 30

Bảng 3.18 Kiến thức về các nguy cơ, tổn thương của bàn chân NB ĐTĐ 31

Bảng 3.19 Kiến thức về chăm sóc bàn chân NB ĐTĐ 31

Bảng 3.20 Kiến thức về mang giày, dép 32

Bảng 3.21 Kiến thức về khám, chăm sóc, xử lý bàn chân 33

Bảng 3.22 Mức độ thực hành về CSBC ĐTĐ 34

Bảng 3.23 Thực hành chung đúng về CSBC ĐTĐ 34

Bảng 3.24 Thực hành về tuân thủ chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc 34

Bảng 3.25 Thực hành tự kiểm tra, chăm sóc bàn chân NB ĐTĐ 35

Bảng 3.26 Thực hành về mang giày dép 36

Bảng 3.27 Thực hành về khám, chăm sóc, xử lý bàn chân 37

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung với kiến thức 38

Trang 10

Bảng 3.29 Mối liên quan giữa các đặc điểm của bệnh với kiến thức 39

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa các đặc điểm chung với thực hành 40

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa các đặc điểm của bệnh với thực hành 41

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 42

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa thì Đái tháo đường đang trởthành căn bệnh phổ biến và gia tăng nhanh trên thế giới, trong đó khoảng 90% làĐTĐ típ 2 [3] ĐTĐ là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn đang tiến gần đến tỷ lệdịch bệnh trên toàn cầu [52] Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trêntoàn cầu, có 422 triệu người trưởng thành trên 18 tuổi mắc bệnh ĐTĐ Riêng khuvực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương chiếm khoảng 50% số trường hợp mắcbệnh ĐTĐ so với trên toàn thế giới Từ năm 1980 đến 2014, số người mắc bệnh tiểuđường tăng hơn khoảng 4 lần, từ 108 triệu đến khoảng 422 triệu người [56] ĐTĐ lànguyên nhân hàng đầu gây nên biến chứng và tử vong ở các nước đang phát triển[38], [43]

Tại Việt Nam tính đến năm 2016, WHO đã báo cáo: tỷ lệ mắc ĐTĐ đang giatăng ở mức đáng báo động và đã tăng gần gấp đôi trong vòng 10 năm qua Hiện tại,ước tính cứ 20 người Việt Nam thì có một người mắc ĐTĐ [55]

Gánh nặng của bệnh ĐTĐ típ 2 đang trở thành một bệnh dịch và là nguyênnhân gây bệnh tật và tử vong, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [34] Bệnh tiếntriển âm thầm gây nhiều biến chứng: tim mạch, thận, thần kinh, mạch máu và bànchân ĐTĐ Trong đó biến chứng bàn chân được coi là phổ biến và dự hậu đe dọalớn về sức khỏe, chất lượng cuộc sống, kinh tế và hệ thống chăm sóc y tế [20], [23],[31], [40], [53] Tỷ lệ lưu hành loét chân là từ 4% đến 10%, trong đó, nguy cơ suốtđời đối với sự phát triển của loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ dao động từ 15% đến 25%[23] Tỷ lệ cắt cụt chi dưới ở dân số mắc bệnh ĐTĐ được chẩn đoán gấp 10 - 20 lầnngười không mắc bệnh ĐTĐ [47], [56], [60]

Việc điều trị vết loét vô cùng khó khăn, là một thách thức lớn, thời gian nằmviện kéo dài, tốn kém chi phí và công sức chăm sóc [54]

Trong quản lý bệnh ĐTĐ, thì thực hành tự chăm sóc ở những người mắcbệnh ĐTĐ típ 2 là rất quan trọng vì tự chăm sóc bàn chân kém sẽ dẫn đến nhiềubiến chứng [39] Ngược lại, tự chăm sóc bàn chân phù hợp có thể ngăn ngừa sự xuấthiện loét chân và cắt cụt chi [54]

Trang 12

Kiến thức về bệnh ĐTĐ là một trong những yếu tố chính quyết định đến việcthực hành tự chăm sóc của NB Do đó, khi NB càng có kiến thức nhiều về bệnh của

họ, thì họ càng có khả năng hiểu được bệnh của mình và có thể tự chăm sóc bảnthân phù hợp [39] Tuy nhiên, người bệnh ĐTĐ ở nước ta thiếu thông tin/kiến thứcđúng về tầm quan trọng của kỹ năng thực hành tự quản lý CSBC, sự tuân thủ kém

và thường bị đánh giá thấp trong thực hành tự CSBC ở bệnh nhân ĐTĐ [29], [39],[43]

Tại Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu theo số liệu báo cáo thống kê năm

2017, 2018 và 2019 của Trung tâm thì lượt bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú mỗi nămcàng tăng với số bệnh nhân hàng năm lần lượt là 1139, 1430, 1740 bệnh [1]

Xuất phát từ những nhu cầu muốn hiểu rõ về kiến thức và thực hành tựCSBC trên NB ĐTĐ típ 2, từ đó sẽ đưa ra những kiến nghị xây dựng một chươngtrình giáo dục sức khỏe về bàn chân ĐTĐ để nâng cao kiến thức và thực hành tựchăm sóc nhằm giảm biến chứng, góp phần nâng cao chất lượng điều trị người bệnhĐTĐ típ 2 và hiện tại cũng chưa có nghiên cứu về vấn đề này tại địa phương Do

đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kiến thức, thực hành tự

chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường típ 2” tại Trung tâm Y tế thị

xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng với các mục tiêu như sau:

2 Xác định các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tự chămsóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ típ 2

Trang 13

1.1.2 Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam

Theo thống kê của hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF) năm 2017, trên toàn thế giới

có khoảng 424,9 triệu người mắc bệnh ĐTĐ trong nhóm tuổi từ 20 – 79 tuổi tươngứng với 8,8% và con số này dự kiến sẽ tăng lên 628,6 triệu người vào năm 2045tương ứng 9,9% [37]

Tại Việt Nam

Tỉ lệ người mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng theo thờigian với sự phát triển kinh tế - xã hội

Năm 1990, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chiếm 1,1% tùy theo tỉnh thành trong nước Tạithành phố Hà Nội là 2,25%; thành phố Hồ Chí Minh 0,96%; tại thành phố Huế là1,6% [5]

Trang 14

Năm 2015, theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnhkhông lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện, ở nhóm tuổi từ 18 - 69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐtoàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [6].

Theo thống kê của IDF năm 2017, Việt Nam có 3,535 triệu người mắc bệnhĐTĐ trong nhóm tuổi từ 20 - 79 tuổi tương ứng với 6% và con số này dự kiến sẽtăng lên khoảng 6,128 triệu người mắc vào năm 2045 [36]

1.1.3 Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường [5], [21]:

Theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA, dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:

a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) NB phải nhịn ăn(có thể uống nước lọc) ít nhất 8 giờ (thường nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc:b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpglucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Thực hiện theo hướng dẫn của WHO: NB nhịn đói từ nửa đêm trước khi làmnghiệm pháp, dùng 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút.c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol), xét nghiệm này phải được thực hiện ởphòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mứcglucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, phương pháp đơn giản và hiệu quả đểchẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay

7 mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, cóthể đo HbA1c hai lần để chẩn đoán ĐTĐ

1.1.4 Kiến thức và thực hành

Kiến thức

Khái niệm:

- Kiến thức là tri thức, hiểu biết [12]

- Là các thông tin, các tài liệu, các cơ sở lý luận, các kỹ năng đạt được bởi mộtngười thông qua các trải nghiệm thực tế hay thông qua sự giáo dục đào tạo, là các

Trang 15

hiểu biết về lý thuyết hay thực tế về một đối tượng, một vấn đề, có thể lý giải được.

- Trên thực tế, người ta đưa ra nhiều khái niệm về kiến thức, tri thức nhưngchưa có một định nghĩa thống nhất được mọi người chấp nhận

- Kiến thức là một trong các yếu tố quan trọng giúp con người có các suy nghĩ

và tình cảm đúng đắn, từ đó dẫn đến hành vi phù hợp trước mỗi sự việc Kiến thứccủa mỗi người được tích lũy trong suốt cuộc đời Nếu có các kiến thức hay hiểubiết về bệnh tật, sức khỏe và bảo vệ, nâng cao sức khỏe là điều kiện cần thiết đểmọi người có cơ sở thực hành các hành vi sức khỏe lành mạnh Các kiến thức vềchăm sóc và bảo vệ sức khỏe mỗi người có thể thu được từ các nguồn khác nhau,được tích lũy thông qua các hoạt động thực tiễn

Các nội dung của kiến thức tập trung về tự CSBC NB ĐTĐ:

- Kiến thức về sự tuân thủ chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc theo chỉđịnh của bác sỹ

- Kiến thức về các nguy cơ của bàn chân NB ĐTĐ như: bị khô da, chai chân,loét, nhiễm trùng bàn chân, có thể không cảm nhận được những tổn thương nhỏ ởchân, vết thương và nhiễm trùng ở chân của NB ĐTĐ có thể rất lâu lành Các yếu tốảnh hưởng đến sự lưu thông tuần hoàn: ngồi bắt chéo chân trong một thời gian dài,hút thuốc lá

- Kiến thức về kiểm tra, chăm sóc bàn chân: tự kiểm tra bàn chân của mìnhhàng ngày, rửa chân hàng ngày với nước ấm và xà phòng nhẹ, nên dùng khăn lau

Trang 16

khô chân đặc biệt là ở các kẽ ngón chân, cắt móng chân đúng cách, không nên đi bộchân trần dù trong hay ngoài nhà.

- Kiến thức về lựa chọn giày, dép, vớ (tất): kiểm tra kỹ để lựa chọn đôi giàymềm giày vừa vặn, phù hợp hoặc dép bịt ngón có thể bảo vệ bàn chân, phải kiểm trabên trong giày hoặc dép của họ trước khi mang, các kiến thức về lựa chọn và sửdụng vớ (tất)

- Kiến thức về khám sức khỏe cho bàn chân và xử trí các vấn đề thường gặp ởchân: phải đi khám sức khỏe định kỳ để các bác sỹ khám các vấn đề về bàn châncủa họ, không ngâm chân vào nước nóng, các xử trí khi da chân bị khô, nứt nẻ hay

- Thực hành chính là việc vận dụng kiến thức vào một công việc thực tiễn cụthể Nói cách khác, việc thực hành của một con người là sự biểu hiện cụ thể của cácyếu tố cấu thành nên nó, đó là kiến thức, niềm tin, thái độ và môi trường xã hộixung quanh bản thân người đó

Các nội dung của thực hành tập trung về tự CSBC NB ĐTĐ:

- Thực hiện chế độ ăn, sử dụng thuốc, luyện tập thể dục dành cho NB ĐTĐ

- Thực hành tự kiểm tra bàn chân để phát hiện các tổn thương theo các bước:nơi có đủ nguồn sáng, kiểm tra mu bàn chân, kẽ ngón chân và lòng bàn chân (có thể

tự quan sát hoặc sử dụng gương hoặc nhờ người quan sát giúp)

Trang 17

- Thực hành tự chăm sóc bàn chân: rửa chân sạch sẽ hàng ngày, sau rửa chânphải lau khô bằng khăn mềm đặc biệt ở các kẽ ngón chân, sử dụng kem dưỡng ẩmkhi da chân bị khô, tránh bôi kem vào các kẽ ngón, cắt móng chân đúng cách,không nên đi bộ chân trần dù trong hay ngoài nhà.

- Thực hành về lựa chọn giày, dép, vớ (tất): kiểm tra kỹ để lựa chọn đôi giàymềm, vừa vặn, phù hợp hoặc dép bịt ngón có thể bảo vệ bàn chân, phải kiểm tra bêntrong giày, dép của họ trước khi mang, thực hành về lựa chọn và sử dụng vớ (tất)

- Các thói quen ảnh hưởng xấu đến đến bàn chân: ngâm chân trong nước nóng,hút thuốc lá

- Thực hành về đi khám sức khỏe cho bàn chân và xử trí các vấn đề thườnggặp ở chân: phải đi khám sức khỏe định kỳ để các bác sỹ khám các vấn đề về châncủa họ, các xử trí khi da chân bị khô, nứt nẻ hay có các vết chai

1.2 Phân loại, đặc điểm bệnh ĐTĐ

Phân loại ĐTĐ:

- ĐTĐ típ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đềkháng insulin

- ĐTĐ típ 1: do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối

- ĐTĐ thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuốicủa thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, ĐTĐ típ 2 trước đó

- Các thể bệnh chuyên biệt khác như: ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụngthuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấyghép mô…

Đặc điểm của ĐTĐ típ 2:

- Tuổi xuất hiện: tuổi trưởng thành

- Khởi phát: chậm, thường không rõ triệu chứng

- Biểu hiện lâm sàng: diễn biến âm ỉ, ít triệu chứng Gặp ở thể trạng béo, thừacân Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ típ 2 Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắcbệnh cao Dấu gai đen Hội chứng buồng trứng đa nang

- Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu, nước tiểu: thường không có

Trang 18

- C-peptid: bình thường hoặc tăng.

- Các kháng thể như: kháng đảo tụy, kháng Glutamic acid decarboxylase 65,kháng Insulin, kháng Tyrosine phosphatase, kháng Zinc Transporter 8: âm tính

- Phương pháp điều trị: thay đổi lối sống, sử dụng thuốc viên và/hoặc insulin

- Hiếm khi cùng hiện diện với các bệnh tự miễn khác

- Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn đoán: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóalipid, béo phì trong đó thường gặp nhất là hội chứng chuyển hóa

1.3 Tổn thương bàn chân trên NB ĐTĐ

- Cắt cụt chi dưới liên quan đến ĐTĐ được định nghĩa là: cắt bỏ một phần củachi dưới thông qua xương hoặc khớp ở một người mắc bệnh ĐTĐ [53]

Tình hình biến chứng bàn chân và thực trạng CSBC NB ĐTĐ

Bệnh lý bàn chân của NB ĐTĐ là biến chứng phổ biến và là nguyên nhân dẫnđến cắt cụt chi và tử vong cao [18], [40]

Tỷ lệ loét chân hàng năm được ước tính là khoảng 1- 4% và tỷ lệ lưu hành là

từ 4 - 10%, trong khi đó, nguy cơ suốt đời đối với sự phát triển của loét chân doĐTĐ dao động từ 15% - 25% [23] Loét chân ở bệnh nhân ĐTĐ thường lâu lành và

tỉ lệ cắt cụt khá cao Các nghiên cứu gần đây cho thấy khoảng 50 ‐ 60% loét chânlành trong 20 tuần, hơn 75% lành trong 1 năm, tỉ lệ cắt cụt khoảng 10 ‐ 20% khôngtính đến vị trí cắt và tỉ lệ tử vong [11] Khoảng 15% trong số tất cả các NB ĐTĐ cónguy cơ bị loét chân trong suốt cuộc đời và 70% các vết loét đã lành ước tính sẽ táiphát trong vòng 5 năm [26]

Biến chứng bàn chân là biến chứng khá phổ biến của NB ĐTĐ và được xemnhư là tảng băng trôi, “phần nổi” của tảng băng mà ai cũng nhìn thấy như: vết loét

Trang 19

chân, vết thương đã hoại tử, đoạn chi, Nhưng “phần chìm” của nó hay chính xáchơn là căn nguyên của những hậu quả này, không phải ai cũng biết Đa số NB nhậpviện ở giai đoạn muộn, khi vết loét lan rộng, nhiễm trùng nặng làm mất chức năngbàn chân, gây nguy cơ hoại tử nên buộc phải đoạn chi để đảm bảo tính mạng Chiphí điều trị, thời gian nằm viện kéo dài và mất năng suất lao động do bệnh tật có thểlàm tổn thất kinh tế gia đình và gánh nặng cho xã hội Theo Liên đoàn Đái tháođường Quốc tế, chi tiêu liên quan đến bệnh ĐTĐ ở Việt Nam trung bình là 162,7USD một NB mỗi năm [55].

Tại các nước có nền kinh tế kém phát triển như Việt Nam, loét bàn chân và cắtcụt chi do ĐTĐ là nguyên nhân rất thường gặp Biến chứng bàn chân là nguyênnhân làm gia tăng chi phí điều trị Thông kê năm 2007, 1/3 chi phí điều trị bệnhĐTĐ được dành cho các chi phí chăm sóc liên quan tới biến chứng bàn chân So vớinhững bệnh nhân ĐTĐ không bị loét bàn chân, chi phí dành cho những bệnh nhânloét chân do ĐTĐ cao gấp 5,4 lần và chi phí điều trị cho trường hợp loét bàn chânmức độ nặng cao hơn 8 lần so với loét bàn chân mức độ nhẹ [62]

Hầu hết các trường hợp cắt cụt bắt đầu bằng loét chân và có thể được ngănngừa bằng cách chăm sóc và sàng lọc tốt để đánh giá nguy cơ biến chứng bàn chân[44]

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng người bệnh ĐTĐ thiếu thôngtin/kiến thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng thực hành tự quản lý CSBC, sựtuân thủ kém và thường bị đánh giá thấp trong thực hành tự CSBC ở bệnh nhânĐTĐ [29], [39], [43]

Tại Việt Nam các nghiên cứu về kiến thức và thực hành về CSBC ĐTĐ cũngcho thấy kiến thức và thực hành của người bệnh vẫn còn thấp [10], [15], [13], [14]

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sự hình thành các vết loét ở bàn chân ĐTĐ

Trong bệnh lý bàn chân vai trò của biến chứng thần kinh ngoại vi, bệnh lýmạch máu ngoại biên, chấn thương và nhiễm trùng luôn gắn bó mật thiết với nhau

Trang 20

Vai trò của bệnh lý thần kinh

- Ước tính 45% - 60% các vết loét ở những NB ĐTĐ chủ yếu là do bệnh lýthần kinh, trong đó khoảng 45% vết loét là sự kết hợp của tổn thương thần kinh vàcác yếu tố thiếu máu cục bộ [23] Bệnh lý thần kinh ĐTĐ tác động đến thần kinhcảm giác, vận động, tự động Đặc điểm của tổn thương này là sự mất myelin từngđoạn, có tính chất đối xứng và lan tỏa Dẫn đến làm giảm tốc độ dẫn truyền thầnkinh, rối loạn tính nhạy cảm và tính vận động Nguy cơ phát triển loét chân cao hơn

7 lần ở những người mất cảm giác trung bình và nặng so với những người mắc bệnhĐTĐ không do bệnh lý thần kinh [27]

Thần kinh cảm giác – vận động

- Giảm cảm giác bản thể và yếu các cơ ở sâu trong bàn chân dẫn đến sự biếnđổi cấu trúc của bàn chân (ngón chân hình búa, hình vuốt, sập vòm bàn chân) vàlàm thay đổi các điểm tỳ đè của bàn chân

- Gây mất cân bằng trong động tác co, duỗi làm cho ngón chân có dạng nhưvuốt thú, phần đầu các đốt bàn chân bị nhô ra trước, từ đó xuất hiện các áp lực lớn ởphía dưới các đầu xương bàn chân

- Sự kết hợp của giảm nhạy cảm với giảm cảm giác đau và cảm giác nhậnbiết, cùng với các áp lực lớn khi đi, đứng và trọng lượng cơ thể dồn lên phía đầuxương bàn chân làm cho các vị trí này dễ bị loét Mặt khác, giảm nhạy cảm với cảmgiác đau làm cho NB không nhận biết được các vết loét nhỏ nên thường được pháthiện muộn, làm nặng nề thêm tình trạng của loét bàn chân [27]

Trang 21

Vai trò của bệnh lý mạch máu

- Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) là một trong những nguyên nhân đa yếu

tố dẫn đến bệnh lý bàn chân ĐTĐ Sự hiện diện của PAD làm loét chân không lànhkhi có nhu cầu cung cấp máu tăng lên PAD dẫn đến sự tiến triển của nhiễmtrùng, làm tăng sự phân hủy mô và cung cấp không đủ oxy, dinh dưỡng và khángsinh Tất cả những yếu tố này góp phần vào nguy cơ cắt cụt chân [23]

- Tỷ lệ PAD ở NB ĐTĐ cao hơn so với dân số nói chung PAD ở nhữngbệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ được đặc trưng bởi khởi phát ở độ tuổi sớm hơn, mức độnghiêm trọng tăng, tiến triển nhanh hơn và phân bố đều ở cả hai giới Ở những NBĐTĐ, nguy cơ mắc PAD tăng lên do tuổi cao, thời gian mắc bệnh, tăng đường huyếtkhông kiểm soát và liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên

Yếu tố nguy cơ của loét bàn chân

Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện vết loét bàn chân của NB ĐTĐ:

- Tiền sử loét bàn chân hay đoạn chi trước đó

- Bệnh thần kinh ngoại biên

- Bệnh mạch máu ngoại biên

- Chấn thương (bảo vệ chân kém, đi chân trần, vật lạ trong giày)

- Dị dạng bàn chân (đầu xương bàn chân nhô ra, bàn chân móng vuốt, ngónchân hình búa, bàn chân cong vòm, dị dạng móng, dị dạng liên quan đến chấnthương và phẫu thuật trước đó )

- Hình thành cục chai sần

- Bệnh thận giai đoạn cuối (đặc biệt là lọc thận nhân tạo)

- Giới hạn vận động khớp

- Đái tháo đường thời gian dài (>10 năm)

- Kiểm soát kém đái tháo đường

- Ngoài ra còn có các yếu tố nhỏ khác như: mất thị giác, người dân tộc thiểu

số, nền tảng xã hội kém

Trang 22

Trong tất cả các yếu tố nguy cơ gây loét bàn chân đã nêu ở trên, quan trọngnhất là tiền sử loét và/hoặc cắt cụt trong quá khứ Trong một số trường hợp, tỷ lệ táiphát hàng năm lên tới 50% [27], [30], [41].

Các giai đoạn của bàn chân ĐTĐ

Theo Hội nghị bàn chân quốc tế về bệnh ĐTĐ lần thứ 7, có 6 giai đoạn củabàn chân ĐTĐ [28]:

- Giai đoạn 1 - Bàn chân bình thường không có yếu tố rủi ro

- Giai đoạn 2 - Bàn chân có nguy cơ cao

- Giai đoạn 3 - Loét bàn chân

- Giai đoạn 4 - Viêm mô tế bào bàn chân

- Giai đoạn 5 - Bàn chân hoại tử

- Giai đoạn 6 - Bàn chân không thể cứu chữa

Các biện pháp dự phòng, làm giảm biến chứng bàn chân ĐTĐ [25], [49]

Một chiến lược bao gồm phòng ngừa, giáo dục, điều trị đa ngành về loét chân

và theo dõi chặt chẽ có thể làm giảm tỷ lệ cắt cụt 49% - 85% Tùy thuộc vào hoàncảnh địa phương, sự khác biệt về kinh tế xã hội, văn hóa, khả năng tiếp cận chămsóc sức khỏe

Có 05 yếu tố chính làm nền tảng cho việc dự phòng, quản lý bàn chân ĐTĐ:

- Kiểm tra thường xuyên bàn chân và các yếu tố nguy cơ của bàn chân

- Xác định bàn chân có nguy cơ

- Giáo dục bệnh nhân, gia đình và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Mang giày, dép phù hợp

- Điều trị trước các dấu hiệu loét bàn chân

Kiểm tra thường xuyên bàn chân và các yếu tố nguy cơ của bàn chân

Tất cả NB ĐTĐ nên được kiểm tra bàn chân ít nhất 1 lần/năm để xác địnhnhững người có nguy cơ NB có các yếu tố nguy cơ đã được xác định nên đượckiểm tra thường xuyên, dựa trên danh mục rủi ro của IWGDF Việc không có triệuchứng không có nghĩa là bàn chân khỏe mạnh, NB có thể mắc bệnh thần kinh, mạchmáu ngoại biên hoặc loét mà không có bất kỳ phàn nàn nào Nên kiểm tra bàn chân

Trang 23

ở cả 2 tư thế khi NB nằm và đứng, giày và vớ của NB cũng cần được kiểm tra.

Bảng 1.1 Phân loại rủi ro IWGDF 2015 và tần suất sàng lọc phòng ngừa

“Nguồn: N.C Schaper và cộng sự, 2016” [49]

0 Không có bệnh lý thần kinh ngoại biên Mỗi năm 1 lần

2 Bệnh lý thần kinh ngoại biên với bệnh động mạch

ngoại biên và/hoặc biến dạng bàn chân Sau 3 - 6 tháng

3 Bệnh lý thần kinh ngoại biên và tiền sử loét bàn chân

hoặc cắt cụt chi dưới Sau 1 - 3 tháng

Xác định bàn chân có nguy cơ

Sau khi kiểm tra bàn chân, hỏi tiền sử và các yếu tố nguy cơ (đã được nêu ởtrên), mỗi bệnh nhân có thể được chỉ định vào một loại rủi ro

Hình 1.1 Các khu vực có nguy cơ “Nguồn: N.C Schaper và cộng sự, 2016” [49]

Giáo dục NB, gia đình và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Giáo dục được trình bày một cách có cấu trúc, tổ chức và lập đi lập lại, đóngmột vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các vấn đề về bàn chân Mục đích là đểcung cấp kiến thức, tăng cường động lực và kỹ năng thực hành CSBC

Những người mắc bệnh ĐTĐ nên học cách nhận biết các vấn đề tiềm ẩn vềbàn chân của họ và các bước họ cần thực hiện để tự chăm sóc Hơn nữa, cần đượcbảo đảm an toàn khi hướng dẫn NB có nguy cơ cao như sau:

- Rửa chân thường xuyên và lau khô cẩn thận, đặc biệt là kẻ các ngón chân

- Rửa bằng nước ấm và xà phòng trung tính

Trang 24

- Không sử dụng lò sưởi hoặc chai nước nóng để làm ấm chân.

- Tránh đi chân trần trong nhà hoặc ngoài trời và mang giày không mang vớ

- Tránh dùng chất hóa học hoặc vật sắc nhọn để loại bỏ vết chai

- Kiểm tra kỹ bên trong giày trước khi mang hàng ngày

- Không mang giày chật hoặc giày có cạnh thô và đường may không đều

- Sử dụng kem dưỡng ẩm cho da khô, nhưng không bôi ở các kẻ ngón chân

- Thay vớ hàng ngày

- Mang vớ có đường may từ trong ra ngoài hoặc tốt nhất là không có đườngmay, không có đai cao su bó cổ chân Không mang vớ bó sát hoặc cao quá đầu gối

- Cắt móng chân ngang không cắt khóe móng

- Vết chai cần được xử trí bởi nhân viên y tế chuyên khoa

- Nhận thức của bệnh nhân về sự cần thiết phải đảm bảo rằng bàn chân đượckiểm tra thường xuyên bởi bác sĩ chuyên khoa

- Thông báo cho bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức nếu có các bất thường: vếtphồng rộp, vết cắt, vết xước hoặc vết loét đã phát triển

Hình 1.2 Cắt móng chân đúng “Nguồn: N.C Schaper và cộng sự, 2016” [49]

Mang giày dép phù hợp

Giày dép không phù hợp và đi chân trần với bàn chân mất nhạy cảm là nguyênnhân chính gây loét chân Giày dép phù hợp nên được sử dụng cả trong nhà vàngoài trời và phải thích nghi với các thay đổi và dị tật của bàn chân

NB không bị mất cảm giác có thể bảo vệ bàn chân mình bằng cách tự mình lựachọn giày dép Ở những NB bị bệnh thần kinh và/hoặc thiếu máu cục bộ, phải đượcgiúp đỡ chọn lựa kỹ khi mang giày dép - đặc biệt là khi có dị tật bàn chân Giàykhông nên quá chật hoặc quá lỏng Mặt trong của giày phải dài hơn chân từ 1 - 2

cm Chiều rộng bên trong phải bằng chiều rộng của bàn chân tại vị trí của khớp

Trang 25

ngón cái và bàn chân và chiều cao phải cho phép đủ chỗ cho các ngón chân Nênkiểm tra khi NB ở tư thế đứng và tốt nhất là vào buổi chiều Trong những trườnghợp đặc biệt cần sử dụng các loại giày dép riêng biệt.

Hình 1.3 Chiều rộng bên trong giày “Nguồn: N.C Schaper và cộng sự, 2016” [49]

Điều trị trước các dấu hiệu loét bàn chân

Ở một NB có nguy cơ cao, bệnh lý da và móng chân nên được điều trị thườngxuyên, tốt nhất là bởi chuyên gia CSBC đã được đào tạo Nếu có thể, nên điều trịkhông phẫu thuật với các biến dạng bàn chân như chỉnh hình

Qua những biện pháp quản lý và phòng bệnh bàn chân ĐTĐ chúng ta thấyđược điều quan trọng nhất vẫn là ở kiến thức và thực hành về CSBC của NB ĐTĐnhằm góp phần ngăn chặn, phát hiện và giảm bớt các biến chứng bàn chân ĐTĐ

1.4 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành

Có các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành của NB như:

- Nguồn cung cấp thông tin giáo dục sức khỏe

- Mức độ tổn thương bàn chân hiện tại

Trang 26

1.5 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Vĩnh Châu là một thị xã ven biển của tỉnh Sóc Trăng Phía đông và nam giápbiển Đông, phía tây giáp tỉnh Bạc Liêu, phía bắc giáp huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề;

có 43km chiều dài bờ biển; tổng diện tích tự nhiên 473,13 km2, dân số có 165.687người, mật độ dân số 350 người/km2 gồm các dân tộc: Kinh (29,29%), Hoa(17,90%), Khmer (52,80%) và dân tộc khác (0,01%) Đơn vị hành chính có 04phường và 06 xã, với 97 ấp, khóm [8]

Với vị trí địa lý thuận lợi về hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ thôngsuốt đã tạo điều kiện cho việc giao lưu và phát triển nền kinh tế ven biển và là vị tríchiến lược quan trọng Đây là điều kiện cho Vĩnh Châu phát triển tiềm năng, thếmạnh về nông nghiệp, thuỷ hải sản, phát triển mạnh các nghề nuôi trồng và đánh bắtthuỷ hải sản và các vùng phát triển nông nghiệp đặc thù nổi tiếng như: tôm sú, cákèo, nghêu, artemia, muối, củ cải trắng, củ hành tím, tỏi, nhãn

Cơ quan Y tế thị xã Vĩnh Châu gồm Phòng Y tế và Trung tâm Y tế (sáp nhậpTrung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện Đa khoa thị xã), tuyến xã (phường) có 13Trạm Y tế trong đó có 02 Trạm Y tế cụm dân cư và một Trạm Quân dân y kết hợp.Theo số liệu báo cáo thống kê của Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu năm 2017,

2018 và 2019 thì bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú tại bệnh viện mỗi năm càng tăng với

số bệnh nhân hàng năm là 1139, 1430 và 1740 bệnh, mỗi bệnh nhân có nhiều lượtkhám bệnh/năm [1] Chương trình quản lý bệnh đến khám và điều trị ngoại trú chongười bệnh ĐTĐ hiện nay chỉ đến khám lấy thuốc định kỳ theo sổ cấp phát thuốc vàchưa có phòng tư vấn, giáo dục sức khỏe riêng cho NB Vì vậy, với NB ĐTĐ việcchăm sóc sức khỏe nâng cao kiến thức, thực hành phòng ngừa biến chứng nói chung

và biến chứng bàn chân do bệnh ĐTĐ gây ra là hết sức cần thiết [1], [8]

1.6 Học thuyết điều dưỡng [7], [24], [61]

Dorothea Orem (1914-2007) sinh ra tại Baltimore, Maryland, Hoa Kỳ, mộttrong những nhà học thuyết điều dưỡng hàng đầu tại Hoa Kỳ

Học thuyết tự chăm sóc của Dorothea Orem định nghĩa: “Hành động hỗ trợ khác trong việc cung cấp và quản lý hành vi tự chăm sóc để duy trì hoặc cải thiện

Trang 27

chức năng của con người tại nhà một cách có hiệu quả”.

Học thuyết của Dorothea Orem được xây dựng dựa trên nhu cầu và khả năng

tự chăm sóc của NB Mục tiêu là giúp NB có năng lực tự chăm sóc Năm 1971,Dorothea Orem xác định việc chăm sóc điều dưỡng cần nhấn mạnh về việc NB tựchăm sóc Orem khẳng định việc tự chăm sóc NB cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họcách thức để họ tự làm, NB sẽ cảm thấy thích thú vì đời sống họ còn được ý nghĩa,sức khỏe được dần dần từng bước được nâng cao Khi họ có khả năng về tâm sinh

lý và nhu cầu xã hội, việc nâng cao này được phát triển đến khi NB tự làm lấy tấtcả

Bà đã đưa ra 3 mức độ chăm sóc điều dưỡng như sau:

- Chăm sóc hoàn toàn: áp dụng đối với những NB không có khả năng tự chămsóc, theo dõi và kiểm soát các hoạt động của mình

- Chăm sóc một phần: áp dụng cho những NB bị hạn chế về việc tự chăm sóc,cần hỗ trợ một phần để đáp ứng các nhu cầu hàng ngày

- Không cần phụ thuộc: NB tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều dưỡng hướngdẫn, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho họ tự chăm sóc

Theo Orem, người điều dưỡng phải xác định rõ NB tự chăm sóc được đến đâu,

vì sao NB không tự đáp ứng được các nhu cầu cho chính họ và phải làm gì để giúp

NB đáp ứng đựợc nhu cầu của họ Mục tiêu của điều dưỡng là tăng cường khả năngcho NB để họ tự đáp ứng được các nhu cầu cho chính họ

Trong nghiên cứu này, điều dưỡng cần áp dụng mô hình học thuyết Orem để

tư vẫn, giáo dục sức khỏe giúp NB tự chăm sóc, bảo vệ bàn chân của mình đúngcách kể cả NB ở 3 mức độ chăm sóc

Trang 28

Sơ đồ 1.1 Khung học thuyết Orem

Con người:

Khả năng phân tích Phản ứng, Suy luận Khả năng hiểu

Các yếu tố ảnh hưởng đến

sức khỏe:

Thể chất, Tinh thần Kinh tế - Văn hóa – Xã hội

Điều dưỡng:

Các dịch vụ, quy trình cung cấp, hỗ trợ và giúp

đỡ NB

Tình trạng sức khỏe Nhu cầu cần chăm sóc

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là NB được chẩn đoán ĐTĐ típ 2 đến khám và điều trịngoại trú tại Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu – Sóc Trăng

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Người bệnh từ đủ 18 tuổi trở lên đồng ý tham gia nghiên cứu

- Không bị cắt cụt 2 chi

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- NB rối loạn ý thức, không thể trả lời phỏng vấn

- NB trong tình trạng cấp cứu

2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Khám bệnh, Trung tâm Y tếthị xã Vĩnh Châu

- n: cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu

- Z= 1,96 theo phân phối chuẩn

- P= 0,45 tỷ lệ ước tính dựa theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Đào và VũThị Là, tại bệnh viện Chợ Rẫy, năm 2012 [7]

Z2 1 P (1- P)

- α/2

n =

d2

Trang 30

- Chọn d= 0,1 sai số cho phép.

Như vậy, ta có n = 95 người

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu

- Chọn mẫu thuận tiện

2.3.3 Các biến số nghiên cứu

A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nhóm tuổi Thứ tự < 40

40-4950-5960-69

>70Giới tính Nhị giá 1 Nam

2 NữDân tộc Danh định 1 Kinh

2 Hoa

3 Khmer

4 KhácTrình độ học vấn Thứ tự 1 Mù chữ

2 Cấp 1-2

Trang 31

3 Cấp 3

4 Trên cấp 3Nghề nghiệp Danh định 1 Lao động chân tay

2 Lao động trí óc

3 Kinh doanh-buôn bán

4 Già, hưu tríThời gian bị bệnh Thứ tự 1< 5 năm

2 5 – 10 năm

3 > 10 nămTình trạng gia đình có ai

bị mắc ĐTĐ không

Nhị giá 1 Có

2 KhôngNguồn cung cấp thông

tin giáo dục sức khỏe

Danh định 1 Cán bộ y tế

2 Các phương tiện truyền thông

3 Báo cáo, sách, tạp chí, tờ rói

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Bệnh nhân được phỏng vấn khi đến khám và điều trị tại trung tâm

- Thời gian phỏng vấn từ 15 – 20 phút

- Nếu người bệnh không hiểu thì người thu thập số liệu sẽ giải thích rõ đểngười bệnh hiểu tuy nhiên sẽ không gợi ý câu trả lời Đối với người bệnh là người

Trang 32

dân tộc Khmer hay Hoa sẽ được các cộng tác viên là điều dưỡng người dân tộc đógiải thích theo ngôn ngữ của họ.

Bộ câu hỏi được xin phép sử dụng từ tác giả Nguyễn Thị Bịch Đào và Vũ Thị

Là nghiên cứu tại Bệnh viện Chợ Rẫy [10] năm 2012, gồm 3 phần:

- Phần 1: Bao gồm 17 câu hỏi để đánh giá đặc tính dân số mẫu Bao gồm cácthông tin như:

+ Các đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu: tuổi, giới, dân tộc,nơi cư trú, trình độ học vấn, nghề nghiệp

+ Các đặc điểm về bệnh của đối tượng tham gia nghiên cứu: thời gian mắcbệnh, các bệnh kèm theo, tình trạng gia đình, có biết hoặc được hướng dẫn về cáchdùng thuốc, ăn uống, tập luyện của bệnh ĐTĐ, cách CSBC, các nguồn thông tingiáo dục sức khỏe bệnh nhân nhận được, mức độ tổn thương bàn chân

- Phần 2: gồm 20 câu hỏi để đánh giá kiến thức của người bệnh về cách chămsóc bàn chân bệnh ĐTĐ típ 2 Bao gồm các thông tin như:

+ Kiến thức về tuân thủ chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc

+ Kiến thức về các nguy cơ, tổn thương của bàn chân NB ĐTĐ

+ Kiến thức về chăm sóc bàn chân NB ĐTĐ

+ Kiến thức về mang giày, dép

+ Kiến thức về khám, chăm sóc, xử lý các vấn đề của bàn chân

- Phần 3: gồm 21 câu hỏi/quan sát để đánh giá về thực hành tự CSBC của NBĐTĐ típ 2 Bao gồm các thông tin như:

+ Thực hành về tuân thủ chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc

+ Thực hành về phòng tránh các nguy cơ, tổn thương của bàn chân NB ĐTĐ.+ Thực hành về chăm sóc bàn chân NB ĐTĐ

+ Thực hành về mang giày dép

+ Thực hành về khám, chăm sóc, xử lý các vấn đề của bàn chân

Bảng 2.1 Đánh giá mức độ kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân

Trang 33

Mức độ Tiêu chuẩn

Kiến thức

Kém: <5 điểm Trả lời đúng < 10 câu hỏi

Trung bình: 5 – 7 điểm Trả lời đúng ≥ 10 câu hỏi và < 14 câu

hỏiTốt (đúng): ≥ 7 điểm Trả lời đúng ≥ 14 câu

Thực hành

Kém: < 5 điểm Trả lời đúng ≤ 10 câu hỏi

Trung bình: 5 – 7 điểm Trả lời đúng ≥ 11 câu hỏi và < 15 câu

hỏiTốt (đúng): ≥ 7 điểm Trả lời đúng ≥ 15 câu hỏiNgười bệnh được xem là có kiến thức và thực hành đúng khi đạt mức độkiến thức và thực hành tốt Tức điểm kiến thức, thực hành phải ≥ 7 điểm

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

- Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn, đã được thực hiện nghiên cứu tại Bệnh việnChợ Rẫy [10]

2.5.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được thu thập và trước khi nhập liệu để phân tích sẽ đượckiểm tra lại, nếu có sai sót sẽ được loại bỏ

- Sau khi kiểm tra dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính bằng phần mềm epidata3.1 và xử lý bằng phần mềm stata 13.0

- Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tần số, tỉ lệ %

- Các biến định lượng có phân phối bình thường được trình bày dưới dạngtrung bình ± độ lệch chuẩn – khoảng tin cậy 95%, các biến định lượng không cóphân phối chuẩn được trình bày dưới dạng trung vị (tứ phân vị)

- Kiểm định mối tương quan giữa các biến định tính bằng phép kiểm Chi bìnhphương (có hiệu chỉnh theo Exact’s Fisher) và phân tích hồi quy đa biến

- Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05; với khoảngtin cậy 95%

Trang 34

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được thông báo, giải thích trước khi họtham gia nghiên cứu Họ có quyền từ chối tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào

- Thông tin các đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật và được mã hóa sẽkhông gây ảnh hưởng đến người tham gia nghiên cứu

- Nếu đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu sẽ được ký vào “giấy đồng ýtham gia nghiên cứu” Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được giữ bí mật vàkhông công bố

- Đề tài được thông qua Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y Dược ThànhPhố Hồ Chí Minh

Trang 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

2,113,7

Trang 37

Bảng 3.9 Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ

Nhận xét: Tiền sử gia đình không có người mắc ĐTĐ chiếm 69,5% (66/95),

số người trong gia đình có bệnh ĐTĐ chiếm 30,5% (29/95)

Trang 38

Bảng 3.10 Thông tin về người sống chung

3.1.10 Thông tin về các hướng dẫn chăm sóc

Bảng 3.11 Thông tin về các hướng dẫn chăm sóc ĐTĐ, CSBC

Nhận xét: Có 92,6% (88/95) NB có biết hoặc được hướng dẫn về chăm sóc

NB ĐTĐ; Có 86,3% (82/95) NB có biết hoặc được hướng dẫn cách CSBC ĐTĐ

Bảng 3.12 Nguồn thông tin chăm sóc bàn chân ĐTĐ mà NB nhận được

Trang 39

Nhận xét: Nguồn thông tin mà NB nhận được từ cán bộ y tế là cao nhấtchiếm 89% (73/82), kế tiếp là từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp chiếm 24,4%(20/82), các phương tiện truyền thông chiếm 19,5% (16/82) và ít nhất từ sách, báo,tạp chí, tờ rơi với 4,9% (7/82) Một người có thể nhận thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau.

Bảng 3.13 Nguồn thông tin CSBC ĐTĐ mà NB muốn nhận được nhất

Trang 40

3.2 Kiến thức về chăm sóc bàn chân ĐTĐ

Nhận xét: Tỷ lệ NB có kiến thức chung chưa đúng chiếm 53,7% (51/95)

3.2.2 Kiến thức đúng về chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc

Bảng 3.17 Kiến thức về tuân thủ chế độ ăn uống, luyện tập, dùng thuốc

Ngày đăng: 25/04/2021, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo năm (2017, 2019), Báo cáo thống kê Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu: thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu
2. Tạ Văn Bình (2006), "Dịch tể học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng", Nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tể học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2006
3. Tạ Văn Bình (2006), "Đái tháo đương-Tăng glucose máu", Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đương-Tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2003), "Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn", NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2003
5. Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế), 2017. pp. 1-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
9. Đặng Văn Chinh, Nguyễn Phan Ái Hà, Nguyễn Quang Vinh và cộng sự (2016), "Tỷ lệ viêm loét giác mạc tại thị xã Vĩnh Châu, Sóc Trăng từ 2006 - 2014", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 20 (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm loét giác mạc tại thị xã Vĩnh Châu, Sóc Trăng từ 2006 - 2014
Tác giả: Đặng Văn Chinh, Nguyễn Phan Ái Hà, Nguyễn Quang Vinh và cộng sự
Năm: 2016
10. Nguyễn Thị Bích Đào, Vũ Thị Là (2012), "Kiến thức, thái độ và hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường týp 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16 (2), pp. 60-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường týp 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào, Vũ Thị Là
Năm: 2012
11. Huỳnh Tấn Đạt (2014), "Đánh giá vết loét bàn chân đái tháo đường", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 18 (4), pp. 22-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vết loét bàn chân đái tháo đường
Tác giả: Huỳnh Tấn Đạt
Năm: 2014
12. Thái Xuân Đệ (2019), "Từ điển tiếng việt", Nhà xuất bản Hải Phòng, pp. 325,679 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Tác giả: Thái Xuân Đệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Hải Phòng
Năm: 2019
14. Giang Xuân Thiện (2015), "Nghiên cứu biến chứng và kiến thức, thực hành chăm sóc biến chứng bàn chân trước, sau can thiệp ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 5 năm 2014-2015", Luận án chuyên khoa II, Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến chứng và kiến thức, thực hành chăm sóc biến chứng bàn chân trước, sau can thiệp ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 5 năm 2014-2015
Tác giả: Giang Xuân Thiện
Năm: 2015
15. Hồ Phương Thúy, Ngô Huy Hoàng (2018), "Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang.", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 1 (2), pp. 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Hồ Phương Thúy, Ngô Huy Hoàng
Năm: 2018
16. Mai Thế Trạch &amp; Nguyễn thi Khuê (1999), "Nội tiết học đại cương", Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiết học đại cương
Tác giả: Mai Thế Trạch &amp; Nguyễn thi Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
18. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012), "Đái tháo đường", Bệnh học nội khoa tập 2, NXB Y học, pp. 322-341.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
19. Ahmad Sharoni S. K., Mohd Razi M. N., Abdul Rashid N. F., et al. (2017), "Self-efficacy of foot care behaviour of elderly patients with diabetes", Malays Fam Physician, 12 (2), pp. 2-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-efficacy of foot care behaviour of elderly patients with diabetes
Tác giả: Ahmad Sharoni S. K., Mohd Razi M. N., Abdul Rashid N. F., et al
Năm: 2017
20. Al-Rubeaan K., Al Derwish M., Ouizi S., et al. (2015), "Diabetic foot complications and their risk factors from a large retrospective cohort study", PLoS One, 10 (5), pp. e0124446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic foot complications and their risk factors from a large retrospective cohort study
Tác giả: Al-Rubeaan K., Al Derwish M., Ouizi S., et al
Năm: 2015
21. American Diabetes A. (2018), "Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes-2018", Diabetes Care, 41 (Suppl 1), pp.S13-S27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes-2018
Tác giả: American Diabetes A
Năm: 2018
22. American Diabetes Association (2015), "Standards of medical care in diabetes- 2015", Diabetes Care, 38 Suppl, pp. S62-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes-2015
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2015
23. Amin N., Doupis J. (2016), "Diabetic foot disease: From the evaluation of the "foot at risk" to the novel diabetic ulcer treatment modalities", World J Diabetes, 7 (7), pp. 153-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic foot disease: From the evaluation of the "foot at risk" to the novel diabetic ulcer treatment modalities
Tác giả: Amin N., Doupis J
Năm: 2016
25. Bakker K., Apelqvist J., Schaper N. C., et al. (2012), "Practical guidelines on the management and prevention of the diabetic foot 2011", Diabetes Metab Res Rev, 28 Suppl 1, pp. 225-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical guidelines on the management and prevention of the diabetic foot 2011
Tác giả: Bakker K., Apelqvist J., Schaper N. C., et al
Năm: 2012
26. Beckert S., Witte M., Wicke C., et al. (2006), "A new wound‐based severity score for diabetic foot ulcers", Diabetes Care, 29 (5), pp. 988-992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new wound‐based severity score for diabetic foot ulcers
Tác giả: Beckert S., Witte M., Wicke C., et al
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w