1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đặc điểm chấn thương mắt do dây ràng thun theo thang điểm chấn thương mắt (ots)

99 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế chấn thương mắt do dâyràng thun vừa có thể là do vật tù sóng chấn động vừa có thể là do vật sắc nhọn đầumóc của dây ràng thun, có thể gây chấn thương nhãn cầu kín chấn thương đụng

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

-oOo -NGUYỄN QUỐC TRƯỞNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CHẤN THƯƠNG MẮT DO DÂY RÀNG THUN THEO THANG ĐIỂM CHẤN THƯƠNG MẮT (OTS)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

-oOo -NGUYỄN QUỐC TRƯỞNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CHẤN THƯƠNG MẮT DO DÂY RÀNG THUN THEO THANG ĐIỂM CHẤN THƯƠNG MẮT (OTS)

CHUYÊN NGÀNH: NHÃN KHOA

MÃ SỐ: 8720157

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tác giả

Nguyễn Quốc Trưởng

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ii

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giải phẫu mắt 4

1.1.1 Nhãn cầu 4

1.1.2 Phần phụ của mắt 5

1.2 Thuật ngữ chấn thương mắt Birmingham (BETT) 6

1.3 Hệ thống phân loại tổn thương cơ học 8

1.4 Tiên lượng mức độ nghiêm trọng của tổn thương mắt 10

1.4.1 Dự đoán kết quả cuối cùng của một thương tổn nghiêm trọng 10

1.4.2 Điểm chấn thương mắt (OTS) 10

1.4.3 Sử dụng OTS trong thực hành lâm sàng 10

1.5 Các hình thái tổn thương nhãn cầu 12

1.5.1 Chấn thương nhãn cầu kín 13

1.5.2 Chấn thương nhãn cầu hở 16

1.5.3 Phần phụ của mắt 21

1.6 Vai trò của cận lâm sàng trong chẩn đoán 22

1.6.1 Siêu âm mắt 22

1.6.2 X-quang hốc mắt 23

1.7 Bối cảnh nghiên cứu 23

1.7.1 Các nghiên cứu nước ngoài 23

Trang 5

1.7.2 Các nghiên cứu trong nước 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2 Cỡ mẫu 24

2.2.3 Các biến số nghiên cứu 25

2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 31

2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 31

2.3 Quy trình nghiên cứu 35

2.4 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 35

2.5 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cơ chế chấn thương 37

3.1.1 Tuổi 37

3.1.2 Giới 38

3.1.3 Nghề nghiệp 38

3.1.4 Khu vực 39

3.1.5 Trình độ học vấn 40

3.1.6 Nguyên nhân chấn thương mắt 40

3.1.7 Hoàn cảnh chấn thương 41

3.2 Đặc điểm lâm sàng 42

3.2.1 Thời gian nhập viện 42

3.2.2 Lý do nhập viện 43

3.2.3 Điều trị trước nhập viện 43

3.2.4 Các tổn thương trên lâm sàng 44

3.2.5 Loại chấn thương 46

3.2.6 Vùng chấn thương 48

3.2.7 Can thiệp 50

3.2.8 Thời gian nằm viện 51

Trang 6

3.3 Đánh giá sự hiểu biết về nguy cơ và ý thức bảo vệ mắt 52

3.3.1 Biết về nguy cơ 52

3.3.2 Mang kính bảo hộ mắt 52

3.4 Điểm số chấn thương mắt (OTS) 53

3.4.1 Thị lực lúc nhập viện 53

3.4.2 Các tổn thương đánh giá OTS 54

3.4.3 Điểm số chấn thương mắt (OTS) 55

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57

4.1 Đặc điểm dịch tế, lâm sàng, cơ chế chấn thương 57

4.1.1 Tuổi 57

4.1.2 Giới 58

4.1.3 Nghề nghiệp, trình độ học vấn, địa dư và loại tai nạn 58

4.1.4 Cơ chế, hoàn cảnh chấn thương 59

4.2 Đặc điểm lâm sàng 61

4.2.1 Lý do, thời gian nhập viện và điều trị trước nhập viện 61

4.2.2 Phân loại tổn thương nhãn cầu 63

4.2.3 Các thương tổn của mắt chấn thương 65

4.2.4 Phẫu thuật can thiệp 68

4.2.5 Thời gian nằm viện 69

4.3 Đánh giá sự hiểu biết về nguy cơ chấn thương mắt nghiêm trọng gây ra bởi dây ràng thun và ý thức bảo hộ mắt 69

4.3.1 Biết về nguy cơ 69

4.3.2 Ý thức bảo hộ mắt 70

4.4 Điểm số chấn thương mắt (OTS) 71

4.4.1 Thị lực nhập viện 71

4.4.2 Các tổn thương đánh giá điểm số chấn thương OTS 71

4.4.3 Tiên lượng thị lực theo thang điểm chấn thương OTS 72

KẾT LUẬN 76

KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

BETT The Birmingham Eye Trauma Terminology

IOFB Intraocular forereign body

USEIR United States Eye Injury Registry

WHO World Health Organization

ICD 11 The International Classification of Diseases 11

Trang 9

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

Intraocular forereign body Ngoại vật nội nhãn

The Birmingham Eye Trauma

Terminology

Thuật ngữ chấn thương mắtBirmingham

The ocular trauma score Điểm chấn thương mắt

World Health Organization Tổ chức y tế thế giới

International Classification of Diseases 11 Phân loại quốc tế về bệnh tật 11

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thuật ngữ và định nghĩa theo BETT 6

Bảng 1.2: Phân loại tổn thương nhãn cầu kín và hở 9

Bảng 1.3: Tính điểm OTS và đưa ra tiên lượng kết quả thị giác 11

Bảng 2.1: Biến số liên quan đặc điểm dịch tễ 25

Bảng 2.2: Biến liên quan lâm sàng 1 26

Bảng 2.3: Biến liên quan lâm sàng 2 27

Bảng 2.4: Biến liên quan lâm sàng 3 28

Bảng 2.5: Biến về ý thức bảo hộ mắt 29

Bảng 2.6: Biến liên quan OTS 30

Bảng 3.1: Phân bố tổn thương trên lâm sàng 44

Bảng 3.2: Phân bố vùng chấn thương nhãn cầu kín 48

Bảng 3.3: Phân bố vùng chấn thương nhãn cầu hở 49

Bảng 3.4: Phân bố thị lực lúc nhập viện 53

Bảng 3.5: Phân bố tổn thương đánh giá OTS 54

Bảng 4.1: Đặc điểm tuổi của các nghiên cứu 57

Bảng 4.2: đặc điểm giới trong các nghiên cứu 58

Bảng 4.3: Phân bố loại chấn thương trong các nghiên cứu 63

Bảng 4.4: Phân bố các tổn thương mắt trong các nghiên cứu 66

Bảng 4.5: Phẫu thuật can thiệp trong các nghiên cứu 68

Bảng 4.6: Phân bố thị lực lúc nhập viện 71

Bảng 4.7: Tiên lượng thị lực 74

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: BETT Ô in đậm là những chẩn đoán trên lâm sàng 8

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu 35

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi 37

Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính 38

Biểu đồ 3.3: Phân bố nghề nghiệp 38

Biểu đồ 3.4: Phân bố theo khu vực 39

Biểu đồ 3.5: Trình độ học vấn 40

Biểu đồ 3.6: Phân bố nguyên nhân chấn thương 40

Biểu đồ 3.7: Cơ chế, hoàn cảnh chấn thương 41

Biểu đồ 3.8: Thời gian nhập viện 42

Biểu đồ 3.9: Lý do nhập viện 43

Biểu đồ 3.10: Điều trị trước nhập viện 43

Biểu đồ 3.11: Phân loại tổn thương nhãn cầu 46

Biểu đồ 3.12: Phân bố loại chấn thương nhãn cầu kín 46

Biểu đồ 3.13: Phân bố loại chấn thương nhãn cầu hở 47

Biểu đồ 3.15: Điều trị sau chấn thương mắt do dây ràng thun 50

Biểu đồ 3.14: Phân bố các phẫu thuật can thiệp 50

Biểu đồ 3.16: Thời gian nằm viện 51

Biểu đồ 3.17: Hiểu về nguy cơ chấn thương mắt do dây ràng thun 52

Biểu đồ 3.18: Điểm số chấn thương mắt (OTS) 55

Biểu đồ 3.19: Điểm số chấn thương mắt (OTS) phân thành 5 nhóm 55

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cấu tạo nhãn cầu 4

Hình 1.2: Các cơ ngoài nhãn 5

Hình 1.3: Mi mắt và nhãn cầu nhìn từ phía trước 5

Hình 1.4: Chấn thương mắt do vật tù 14

Hình 1.5: Vỡ nhãn cầu 17

Hình 1.6: Rách củng mạc 17

Hình 4.1: Thay đổi trong thiết kế qua cổng khóa thay cho móc hình “S” hoặc “J” truyền thống 60

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chấn thương mắt là một trong những nguyênnhân chính gây mù có thể phòng ngừa được [45] Chấn thương mắt là nguyên nhânphổ biến nhất của cắt bỏ nhãn cầu [23],[24] và là một trong những nguyên nhân phổbiến dẫn tới giảm thị lực [16],[21] Khoảng 90% tổn thương mắt có thể phòng ngừađược với biện pháp bảo hộ thích hợp [36] Do đó, để ngăn chặn chấn thương mắtnghiêm trọng, chúng ta cần có thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ, cơ chế và cáctình huống cơ bản của các loại chấn thương mắt

Dây ràng thun bao gồm một sợi dây đàn hồi có độ dài và độ dày thay đổi tùy loạicùng với móc để cố định bằng kim loại hoặc nhựa hình “J” hoặc “S” ở hai đầu [26].Dây ràng thun là một dụng cụ sử dụng phổ biến ở nhà và nơi làm việc do dây ràngthun dễ sử dụng, rẻ tiền Chủ yếu sử dụng dây ràng thun để cố định các đồ vật cồngkềnh trong nhà, nơi làm việc, trên nóc xe ô tô, trên yên sau xe máy, xe đạp Ngoài ra,hiện nay dây ràng thun còn được sử dụng trong hàng loạt các hoại động giải trí ngoàitrời

Dây ràng thun khi đang bị kéo căng, để ràng đồ vật nếu bị bung ra sẽ co lại độtngột và tạo ra sóng chấn động rất lớn cùng với móc ở hai đầu có thể gây chấn thươngnghiêm trọng cho người sử dụng nhất là ở mắt [26] Cơ chế chấn thương mắt do dâyràng thun vừa có thể là do vật tù (sóng chấn động) vừa có thể là do vật sắc nhọn (đầumóc của dây ràng thun), có thể gây chấn thương nhãn cầu kín (chấn thương đụng giậpnhãn cầu) hoặc chấn thương nhãn cầu hở (vỡ nhãn cầu, rách nhãn cầu), chấn thương

mi (bầm-phù mô quanh nhãn cầu, vết thương mi) Hầu như diễn ra trong trường hợpđầu móc được giải phóng khỏi vật đang cố định [11] Điều này có thể xảy ra khi đầumóc trượt khỏi vị trí móc hoặc đầu móc bị biến dạng do lực căng của dây đàn hồi.Định luật Hooke nói rằng lực phát ra từ lò xo, vật liệu đàn hồi sẽ tỉ lệ với khoảng cách

mà vật liệu đàn hồi đó bị kéo căng ra khỏi vị trí nghỉ của nó Định luật Hooke và địnhluật bảo tồn năng lượng được áp dụng để ước lượng năng lượng tiềm năng mà dây

Trang 15

ràng thun có thể phát ra và chuyển đến nhãn cầu khi tiếp xúc Litoff và Catalano đãkiểm tra các loại dây ràng thun có sẵn trên thị trường và xác định được năng lượnghơn 60J có thể được tạo ra và truyền đi bởi móc và dây đàn hồi của dây ràng thun vớivận tốc tối đa có thể đạt được là 74,3m/s Tác giả còn kết luận rằng độ lớn của nănglượng do dây ràng thun có thể truyền sang một bề mặt thì phụ thuộc vào khoảng cáchdây ràng thun bị kéo căng, góc quỹ đạo, và trọng lượng của móc [35].

Tại bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận rất nhiều bệnh nhân bị tổnthương mắt do dây ràng thun, trong đó có những trường hợp nặng đe dọa phải bỏ mắt

Do đó, để đánh giá tác hại của dây ràng thun gây ra và tiên lượng được thị lực chobệnh nhân sau tai nạn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

Mục đích của nghiên cứu này nhằm khảo sát, mô tả và thống kê những tổn thươngmắt nghiêm trọng có thể đe dọa thị lực, thậm chí phải bỏ mắt do dây ràng thun gây ra

để đưa ra khuyến cáo người dân không sử dụng dây ràng thun hoặc ít nhất là mangkính bảo hộ khi sử dụng dây ràng thun; Kêu gọi các nhà sản xuất in cảnh báo chấnthương mắt cho người sử dụng lên bao bì và thay đổi trong thiết kế để tạo ra loại antoàn hơn hoặc thay đổi vật liệu không đàn hồi để sản xuất dây ràng Ngoài ra, các cơquan nhà nước nên đưa ra luật cấm sử dụng vật liệu đàn hồi để sản xuất dây ràng thun[5],[18],[19],[22],[39],[42] Vì hiện nay ở các nước đã không còn sử dụng dây ràngthun nữa mà thay vào đó là sử dụng dây không đàn hồi rất an toàn cho người sử dụng

Trang 16

MỤC TIÊU

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng tổn thương mắt của người sử dụng dây ràngthun được điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra khuyếncáo

Mục tiêu cụ thể

1 Mô tả đặc điểm chấn thương mắt do dây ràng thun

2 Đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân về khả năng gây tổn thương mắt nghiêm trọng

do dây ràng thun và ý thức bảo hộ mắt

3 Tiên lượng thị lực cuối cùng cho mắt bị tổn thương theo thang điểm chấn thươngmắt (OTS)

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu mắt

1.1.1 Nhãn cầu

Nhãn cầu là bộ phận quan trọng nằm phía trước của hốc mắt, trong chóp cơ.Nhãn cầu có hình cầu, trục nhãn cầu tạo với trục hốc mắt một góc khoảng 22,50.Trục trước sau của nhãn cầu có thể dài từ 20,5mm đến 29,2mm, nhưng phần lớn ởvào khoảng từ 23,5mm đến 24,5mm Theo Duke Elder trục trước sau của nhãn cầutrung bình là 24,2mm (trục ngang là 24,1mm, trục dọc là 23,6mm) Từ mặt sau giácmạc đến hoàng điểm dài 21,74mm, vòng chu vi là 74,9mm Ở Việt Nam, Hoàn Hồ

và cộng sự (năm 1996) đã đo bằng siêu âm cho 261 người Việt Nam trên 50 tuổi Kếtquả chiều dài trung bình của nhãn cầu ở nữ là 22,77 ± 0,06mm, ở nam là 23,5 ±0,10mm Ở trẻ sơ sinh chiều dài trung bình của nhãn cầu là 16mm, trong 5 năm đầumắt trẻ phát triển tương đối nhanh, khi 8 tuổi chiều dài này đạt 24mm [6]

Thành nhãn cầu gồm 3 lớp đồng

tâm Lớp bên ngoài có giác mạc trong

ở phía trước và củng mạc trắng ở phía

sau, lớp màng bồ đào ( mống mắt, thể

mi và hắc mạc) và võng mạc

Nhãn cầu được chia thành 2 phần:

- Phần trước nhãn cầu: gồm có giác

(Nguồn từ Christine Gralapp.)

Hình 1.1: Cấu tạo nhãn cầu

Trang 18

5 Cơ chéo trên

6 Cơ chéo dưới

1.1.2.2 Mi mắt

Mỗi mắt có hai mi: mi trên và mi dưới cách nhau bởi khe mi Khi mở mắt khe midài 30mm, rộng 15mm Khi nhắm mắt 2 mi khép lại che kín mặt trước nhãn cầu.Nhiệm vụ của mi mắt: mi mắt là thành phần mềm, cử động được, hoạt động nhưmột màng bảo vệ nhãn cầu khỏi chấn thương và ánh sáng quá mức [13]

Hình 1.3: Mi mắt và nhãn cầu nhìn từ phía trước

(Nguồn từ Christine Gralapp.)

Hình 1.2: Các cơ ngoài nhãn

Trang 19

1.2 Thuật ngữ chấn thương mắt Birmingham (BETT)

Hệ thống này được định nghĩa bằng toàn bộ nhãn cầu, không phải với một mô cụthể BETT được mô tả chi tiết trong Bảng 1.1 và Sơ đồ 1.1 [3],[30]

Bảng 1.1: Thuật ngữ và định nghĩa theo BETT

Thuật ngữ Định nghĩa Giải thích

Thành nhãn

cầu

Củng mạc và giácmạc

Mặc dù về lý thuyết, thành nhãn cầu sauvùng rìa gồm 3 lớp, nhưng trên thực tế lâmsàng thì chỉ tính những vùng hay bị lực vachạm nhất mà thôi

Tổn thương

nhãn cầu kín

Vết thương khônghết chiều dày thànhnhãn cầu

Giác mạc và củng mạc không bị xuyên thấu

Tổn thương

nhãn cầu hở

Vết thương hết chiềudày thành nhãn cầu

Giác mạc hoặc/và củng mạc bị xuyên thấu(có đường vào và ra khỏi thành nhãn cầu).Đụng giập Không có vết thương

thành nhãn cầu

Tổn thương có thể do truyền năng lượnghoặc sóng chấn động trực tiếp bởi vật thể(vỡ hắc mạc), hoặc thay đổi trong hìnhdạng nhãn cầu (lùi góc tiền phòng)

Rách lớp Vết thương một phần

thành nhãn cầu

Vết thương thành nhãn cầu không phảixuyên thấu mà chỉ là xuyên vào trong thànhnhãn cầu ( chỉ có đường vào thành nhãncầu)

Trang 20

Vỡ Vết thương hết chiều

dày thành nhãn cầu,gây ra bởi vật tù lớn

Vì nhãn cầu chứa đầy dịch không nén được,nên lực tác động từ vật sẽ gây tăng áp nộinhãn tức thì Điểm yếu nhất trên thành nhãncầu (hiếm khi tại điểm tiếp xúc), sẽ bị vỡtheo cơ chế lực tác động từ trong ra ngoài

và mô phòi là không thể tránh khỏi

Rách Vết thương hết chiều

dày thành nhãn cầu,gây ra bởi vật sắcnhọn

Vết thương tại vị trí tiếp xúc và bị gây rabởi cơ chế bên ngoài

Vết thương

xuyên

Một vết thương cóđường vào nhãn cầu

Nếu có nhiều hơn một vết thương, mỗi mộtvết thương phải gây ra bởi một vật khácnhau

Ngoại vật nội

nhãn

Một ngoại vật hoặcnhiều hơn

Về cơ bản là một vết thương xuyên, nhưngđược tách ra một nhõm riêng biệt vì ám chỉlâm sàng khác nhau (quản lý và tiên lượng)Vết thương

xuyên thấu

Vết thương có mộtđường vào và mộtđường ra khỏi nhãncầu

Hai vết thương gây ra bởi cùng một tácnhân

Trang 21

1.3 Hệ thống phân loại tổn thương cơ học

Hệ thống phân loại tách biệt được sử dụng cho tổn thương nhãn cầu kín và hở Hệthống đánh giá bốn yếu tố sau:

- Loại (dựa vào cơ chế chấn thương)

- Mức độ (thị lực ban đầu)

- Đồng tử (có phản xạ ánh sáng hướng tâm không)

- Vùng (dựa vào vị trí vết thương nhãn cầu hở và mô phía sau nhất bị tổn hạitrong tổn thương nhãn cầu kín)

Bảng 1.2 cho ta thấy chi tiết của hệ thống này

Điều quan trọng là xác định hầu hết tất cả các yếu tố của hệ thống phân loại trongquá trình đánh giá mắt chấn thương hoặc phẫu thuật ban đầu của bác sĩ nhãn khoa.Cận lâm sàng có thể cần thiết nếu nghi ngờ dị vật nội nhãn hoặc vết thương củng mạckín đáo

Tổn thương

Sơ đồ 1.1: BETT Ô in đậm là những chẩn đoán trên lâm sàng

Trang 22

Hệ thống phân loại cung cấp phương pháp đơn giản để truyền tải thông tin quantrọng về tổn thương mắt, và nó đã được chứng minh mang lại thông tin tiên lượng tốt[33].

Bảng 1.2: Phân loại tổn thương nhãn cầu kín và hở

Loại tổn thương Mức

độ

Đồng tử

Vùng

Nhãn cầu

hở

Nhãn cầu kín

Nhãn cầu hở

và kín

Nhãn cầu hở

Kết mạc nhãn cầu,giác mạc, củng mạc

B Xuyên Rách

lớp

20/100

20/50-Âmtính

II Vùng rìa đếncủng mạccách rìa5mm

Tiền phòng, hậuphòng, mống mắt,

óc tiền phòng, thủytinh thể, vùng nhúthể mi

C Ngoại

vật nội

nhãn

Ngoạivật bềmặt

19/100-5/200

III Từ củng mạccách rìa5mm đếnhậu cực

Thể mi, hắc mạc,pha lê thể, võngmạc, thần kinh thị

D Xuyên

thấu

Hỗnhợp

ST(+)

4/200-E Hỗn

hợp

ST(-)

Trang 23

1.4 Tiên lượng mức độ nghiêm trọng của tổn thương mắt

1.4.1 Dự đoán kết quả cuối cùng của một thương tổn nghiêm trọng

Tổn thương mắt nghiêm trọng là một chấn thương tâm lý lớn đối với bệnh nhân vàgia đình Vấn đề cấp bách nhất đối với họ là tìm hiểu về kết quả thị lực lâu dài sớm

nhất có thể “Tôi có bị mù không ?” Thông tin tiên lượng cũng quan trọng không kém

đối với bác sĩ nhãn khoa trong khi đưa ra quyết định đánh mức độ nghiêm trọng củatổn thương và tư vấn cho bệnh nhân

1.4.2 Điểm chấn thương mắt (OTS)

Thang điểm OTS đã đáp ứng được các tiêu chuẩn ở trên và được phát triển sử dụnghơn 2500 trường hợp từ nghiên cứu USEIR Dựa vào thị lực (thị lực ban đầu, là biếnquan trọng nhất mặc dù là biến phụ thuộc) quyết định OTS và sự hiện diện của 5 bệnh

lý (vỡ nhãn cầu, viêm mủ nội nhãn, vết thương xuyên thấu, bong võng mạc, phản xạđồng tử), giá trị OTS là có sẵn ngay tại cuối thời điểm đánh giá hoặc phẫu thuật banđầu với những hàm ý tiên lượng đáng tin cậy hợp lý (Bảng 1.3)

1.4.3 Sử dụng OTS trong thực hành lâm sàng

Trên thực hành lâm sàng, OTS thường được in dưới dạng thẻ nhỏ có thể mangtheo Mặt phía in hệ thống tính điểm OTS và mặt phía sau là bảng thị lực Điều nàygiúp cho việc sử dụng OTS trở nên dễ dàng và thuận lợi cho bác sĩ nhãn khoa.OTS có sẵn, sử dụng nó trong quá trình tư vấn và ra quyết định sẽ cho thông tinchính xác hơn là chỉ có thị lực đơn thuần

Trang 24

OTS cực kỳ hữu ích cho cả bệnh nhân và bác sĩ nhãn khoa để có được thông tintiên lượng đáng tin cậy về chấn thương mắt [33].

Bảng 1.3: Tính điểm OTS và đưa ra tiên lượng kết quả thị giác

Trang 25

Bước 2: Chuyển điểm thô thành OTS, và xác định khả năng kết quả thị lực(%)

có được tỉ lệ phần trăm tiên lượng thị lực lâu dài của bệnh nhân theo 5 mức độ

1.5 Các hình thái tổn thương nhãn cầu

Tuy được bảo vệ chắc chắn về phía trên bởi bờ hốc mắt và về phía trong bởi sốngmũi, nhãn cầu lại lộ ra nhiều về phía dưới ngoài và nhất là về phía trước Ngoài ra,

do tính chất lỏng lẻo của khối mỡ hốc mắt, khi bị va đụng nhãn cầu có thể thụt vềphía sau để giảm thương tổn Tuy nhiên những biện pháp phòng hộ tự nhiên trênnhiều khi vẫn không đủ và đặc biệt là đối với những vật nhỏ sắc nhọn hoặc khi sóngchấn động quá mạnh đi từ trước ra sau hay ngang từ góc dưới ngoài [2] Chấn thương

Trang 26

mắt là một cấp cứu hay gặp trong nhãn khoa Theo Phan Đức Khâm(1991), tỷ lệ chấnthương chiếm 10-15% các bệnh về mắt [10].

1.5.1 Chấn thương nhãn cầu kín

1.5.1.1 Rách lớp

a) Rách lớp giác mạc

Không cần khâu khi thấy rách nhỏ, mép khép kín, Seidel âm tính (-)

Khâu vết thương khi: mép rách dài, phù nề, có xu hướng toác rộng, gây loạn thị,Seidel dương tính (+)

b) Rách lớp củng mạc

Nên khâu vết thương, tạo sự liền sẹo tốt cho vết thương [7]

1.5.1.2 Chấn thương đụng giập nhãn cầu

Đụng giập nhãn cầu thường do chạm, giập, chấn động gây nên Tác nhân gây đụnggiập thông thường là những vật đầu tù, không nhọn sắc, hoặc là sức ép của hơi bom,đạn

a) Cơ chế gây đụng giập nhãn cầu

Sức mạnh gây đụng giập thường đẩy nhãn cầu về phía thành hốc mắt, đột ngột épmạnh vào nhãn cầu và làm tăng nhãn áp, nên không những chỉ các lớp màng mà cảcác chất nội nhãn cũng đồng thời bị chèn ép, rung chuyển và vỡ rách v.v… Sau khiđụng giập, các tổ chức nhãn cầu thường phải chịu một quá trình bệnh lý thứ phát:Quá trình viêm và tổ chức hóa liên quan mật thiết đến rối loạn tuần hoàn và rối loạndinh dưỡng

Tổn thương đụng giập nhãn cầu rất phức tạp, nhưng không gây vết thương rõ rệt

ở ngoài mi và ở phần trước nhãn cầu nên thường hay bị bỏ qua, không phát hiện được.Tác nhân gây đụng giập trực tiếp vào phần trước của mắt, ảnh hưởng đến dây treocủa thủy tinh thể, tạo nên một bệnh cảnh nổi bật nhất là bán lệch thủy tinh thể gọi làhội chứng chấn thương phần trước (Frenkel)

Trang 27

Cơ chế cơ học: Tác nhân gây đụng

giập tác động lên nhãn làm cho đường

kính trước sau của nhãn cầu giảm,

ngược lại đường kính ngang tăng lên,

vùng xích đạo bị dãn, tiếp theo đó là làn

sóng phản hồi ngược lại, trục nhãn cầu

tăng lên, đường kính ngang giảm xuống

Trên thực nghiệm, nếu đường kính

trước sau giảm 41% thì đường kính

ngang tăng 28% Ở giai đoạn này nhãn

cầu có thể vỡ ở những điểm yếu như:

b) Các tổn thương trong chấn thương dụng giập nhãn cầu:

Phần trước nhãn cầu

- Xuất huyết tiền phòng: Thường gặp sau một chấn thương đụng giập mạnh vàonhãn cầu Xuất huyết tiền phòng là hiện tượng máu tích tụ trong tiền phòng Cácbiến chứng của xuất huyết tiền phòng: Xuất huyết tiền phòng tái phát, tăng nhãn

áp, dính mống mắt sau, dính góc tiền phòng, ngấm máu giác mạc [32]

- Co đồng tử hay dãn đồng tử: Tình trạng này có thể gặp ngay lần khám đầu tiên.Thêm nữa, đồng tử có thể chỉ phản ứng rất yếu hay không phản ứng với ánhsáng và có hình dạng không đều

Hình 1.4: Chấn thương mắt do vật tù

“Nguồn: Kanski’s clinical ophthalmology, 8 th edition, p869, 2016.”

Trang 28

- Đứt chân mống mắt: Là hiện tượng chân mống tách ra khỏi thể mi Đồng tửthường méo, không tròn ngay cả khi vết rách nhỏ Rách chân mống mắt nhỏ,không gây hiện tượng khó chịu như song thị, lóa mắt thì không cần điều trị.Rách rộng có thể tạo ra nhiều đồng tử và song thị một mắt, lóa mắt ảnh hưởngđến chức năng thị giác do đó cần điều trị phẫu thuật khâu chân mống mắt Đứtchân mống mắt không phải khâu cấp cứu ngay.

- Lùi góc tiền phòng: sự tách và sự đẩy ra sau của các tổ chức ở góc tiền phòng ở

vị trí cơ thể mi

- Lệch và đục thủy tinh thể: chấn thương đụng giập nhãn cầu có thể gây đứt mộtphần hoặc toàn bộ dây Zinn và lệch thủy tinh thể Khi dây Zinn đứt trên 25%thì sẽ dẫn đến bán lệch thể thủy tinh Thể thủy tinh có thể lệch ra tiền phòng,vào buồng dịch kính Lệch thủy tinh thể thường kèm theo hiện tượng rung rinhmống mắt, dịch kính ra tiền phòng, tiền phòng nông sâu không đều Khi toàn bộthủy tinh thể lệch ra tiền phòng có thể gây nhãn áp tăng nhãn áp và loạn dưỡnggiác mạc Trong trường hợp đó, cần phải xử trí cấp cứu lấy thủy tinh thể đểtránh biến chứng Khi thủy tinh thể rơi vào buồng dịch kính, thủy tinh thể ít gâybiến chứng tăng nhãn áp và có thể dung nạp lâu hơn ở trong mắt nên thườngphẫu thuật sau khi phản ứng viêm ổn định Sau đụng giập, thủy tinh thể có thểđục sớm hay muộn Khi đụng giập mạnh, bao thủy tinh thể có thể rạn vỡ baolàm cho đục tiến triển nhanh hơn

Phần sau nhãn cầu

- Chấn động võng mạc: chấn động võng mạc là tổn hại các lớp võng mạc ngoài

do đụng giập nhãn cầu Ngay sau chấn thương, mắt nhìn mờ nhiều, sau vài phút,vài giờ, mắt nhìn rõ hơn Soi đáy mắt thấy võng mạc trắng đục thường thấy ởcực sau nhãn cầu sau đó rút lui không còn dấu vết Mạch máu võng mạc không

bị tổn hại Nếu tổn thương toàn bộ hậu cực, hoàng điểm có màu đỏ anh đào dễnhầm với tắc động mạch trung tâm võng mạc Có thể thấy tổn thương khác đikèm như xuất huyết võng mạc, dưới võng mạc, rách hắc mạc Thị lực hồi phụctốt, nhưng nếu có tổn thương khác thì sự hồi phục thị lực bị hạn chế do bệnh

Trang 29

biểu mô sắc tố hoàng điểm hoặc khi có lỗ hoàng điểm Nguyên nhân tổn thương

do sóng chấn động lan truyền ra phía sau làm xáo trộn các tế bào cảm thụ ánhsáng Võng mạc trắng là do phù nội bào và xáo trộn các phần bên ngoài của tếbào cảm thụ ánh sáng và phù nội bào biểu mô sắc tố võng mạc Có rất ít hoặckhông có phù gian bào Nếu phù diễn ra tại hoàng điểm gọi là phù Berlin[7],[14],[28],[29]

- Xuất huyết võng mạc: là hiện tượng tích lũy máu trong các lớp võng mạc

- Xuất huyết dưới võng mạc: dịch tụ giữa lớp võng mạc cảm thụ và lớp biểu môsắc tố

- Rách và bong võng mạc: phần lớn do chấn thương trực tiếp lên nhãn cầu Ráchvõng mạc có thể xuất hiện sớm ngay sau chấn thương hoặc muộn Các loại ráchvõng mạc thường gặp là: đứt chân võng mạc, lỗ rách võng mạc khổng lồ, các lỗrách võng mạc hình móng ngựa, do hoại tử võng mạc, tại vùng phẳng thể mi.Bong võng mạc: là sự tách rời lớp võng mạc cảm thụ và biểu mô sắc tố, có dịchtích tụ trong khoang giữa lớp võng mạc cảm thụ và lớp biểu mô sắc tố

- Xuất huyết pha lê thể: đụng giập gây xuất huyết pha lê thể do tổn thương cácmạch máu của thể mi, võng mạc hoặc hắc mạc

- Bong pha lê thể sau: là hiện tượng mất sự tiếp xúc giữa các lớp vỏ của dịch kính

và lớp màng trong của võng mạc

1.5.2 Chấn thương nhãn cầu hở

Định nghĩa theo BETT, vết thương nhãn cầu hở là vết thương hết chiều dày thànhnhãn cầu (giác mạc ở phía trước và củng mạc ở phía sau) [30]

Thường kèm theo phòi các tổ chức nội nhãn gây rối loạn dinh dưỡng và có nguy

cơ nhiễm trùng thứ phát Sự tổn thương hệ mạch máu, màng bồ đào sẽ gây ra tìnhtrạng xuất huyết tiền phòng, pha lê thể và nguy cơ nhãn viêm giao cảm cho mắt kia.Các tổ chức bị dập nát tại vị trí tổn thương, hoại tử tạo nên các độc tố gây rối loạn cótính dị ứng ở mắt

Trang 30

1.5.2.1 Sinh bệnh học của vết thương nhãn cầu hở

Vết thương nhãn cầu hở gây ra những tổn hại ban đầu: rách giác mạc, củng mạc,phòi tổ chức nội nhãn và gây ra các biến chứng thứ phát khác có thể dẫn đến mất thịlực hoặc bỏ nhãn cầu

Sự liền sẹo của vết thương ở mắt được biểu hiện bởi hai quá trình: đáp ứng viêm

và sự tăng sinh tế bào

Sự liền sẹo xấu của vết thương là một nguyên nhân gây ra biến chứng do tăng sinh

xơ ở vết thương (thường kẹt tổ chức nội nhãn hoặc khâu không đúng vị trí giải phẫu)

Ở mắt bị vết thương giác mạc gây: đục giác mạc quá phát kèm theo tân mạch

- Viêm mạn tính ở chu biên, dính bít đồng tử do co kéo mống mắt

- Phát triển xơ vào các cấu trúc phần trước dẫn đến màng viêm thể mi, hạ nhãn

áp, teo nhãn cầu do xơ hóa thể mi Nếu kèm theo tổn thương cấu trúc ở sau (dịchkính, võng mạc): đục, tổ chức hóa dịch kính gây co kéo dẫn đến bong võng mạc

- Sự quá phát của xơ kèm sự co kéo tổ chức dẫn đến đảo lộn vị trí các cấu trúccủa nhãn cầu: co kéo mống mắt bít đồng tử, bít góc tiền phòng, tăng nhãn áp.Nghiên cứu siêu cấu trúc đã chỉ ra: tăng sinh xơ được đặc trưng bởi 2 loại tế bào:nguyên bào sợi (fibroblastic) và nguyên bào sợi cơ (myofibroblastic) dẫn đến co rútcấu trúc của nhãn cầu [20]

Hình 1.5: Vỡ nhãn cầu Hình 1.6: Rách củng mạc

“Nguồn: Kanski’s clinical ophthalmology, 8 th edition, p861-885, 2016.”

Trang 31

- Vai trò của thể mi: quyết định sự điều chỉnh áp lực nội nhãn bởi sự chế tiết thủydịch Nếu mắt bị kích thích lớp biểu mô không sắc tố của thể mi sẽ giải phóng

ra các chất của quá trình viêm: tơ huyết và nguyên bào sợi tạo thành màng trên

bề mặt thủy tinh thể, mống mắt, trong dịch kính hoặc các cấu trúc khác tạo nênmàng viêm thể mi, màng đục dịch kính gây co kéo các cấu trúc của mắt

- Sinh bệnh học của vết thương nhãn cầu hở là một quá trình bệnh lý phức tạp,khi mắt bị chấn thương, ngoài sự thay đổi do tác động trực tiếp của vết thươngcòn có sự thay đổi tiếp theo hàng ngày, hàng tuần bao gồm: viêm mạn tính,nhiễm trùng, tăng sinh xơ mạch ở nội nhãn dấn đến bong võng mạc co kéo Sựtăng sinh xơ trên mắt xảy ra sớm và nhiều vào ngày 15 sau chấn thương Xơ làmột yếu tố chính trong sự liền sẹo tự nhiên của mắt, thế nhưng khi nó phát triểnquá mức thì quá trình này trở nên có hại cho mắt, có thể dẫn đến biến chứngmất thị lực, hỏng mắt

Làm sáng tỏ sinh lý bệnh, cơ chế của những biến chứng thứ phát này đã giúp chovấn đề xử lý vết thương nhãn cầu hở có kết quả tốt hơn

1.5.2.2 Quá trình hồi phục của vết thương giác mạc

Vết thương giác mạc nông

Đứng về tổ chức học giác mạc thì vết thương nông sẽ lành nhanh do có thì trượtbiểu mô từ mép vết thương bò vào Ở biểu mô giác mạc luôn xảy ra do sự phân chiacủa lớp tế bào đáy và lớp tế bào trung gian và bong ra của lớp tế bào nông Như vậy

có sự phân bào nhanh, tái tạo lấp khoảng trống của vết thương, vết thương liền nhanhchóng từ 12-48 giờ

Vết thương giác mạc hở

Sự liền sẹo nhu mô: giác mạc bào (karatocyte) là tế bào lâu phản ứng nhất sau chấnthương, chúng tăng sinh ở vùng có vết thương và sinh ra collagen mới sau khi các tếbào bề mặt đã phủ kín vết thương

Trang 32

Lớp nội mô: có một màng tế bào mỏng phủ ở mặt sau của mép fibrin Nội mô:không có sự phân bào, có thể di chuyển như tế bào biểu mô nhưng chậm hơn, khi nóphủ kín mặt sau giác mạc, giác mạc sẽ bớt phù Khi tổn thương nội mô nặng, có khảnăng các tế bào này dị sản hoặc chuyển thành tế bào xơ gây đục giác mạc.

Quá trình phục hồi của vết thương giác mạc có thể bị biến đổi do mép vết thươngkhông khép kín, do khâu vết thương không đúng bình diện, lệch mép vết thương Vếtthương khâu tốt là khi mép vết thương áp đúng bình diện, phù giác mạc giảm, sẹomịn không gồ ghề

1.5.2.3 Quá trình lành sẹo của vết thương củng mạc

Củng mạc không có sự lành sẹo nguyên phát

Vết thương củng mạc hở dần ra do các thớ đàn hồi co kéo, có fibrin ở mép vếtthương xen vào Sau 48 giờ có tổ chức hạt (nguyên bào xơ) phủ đầy mép vết thương(nhờ hệ thống mạch máu ở thượng củng mạc và màng bồ đào) tổ chức liên kết gắnchặt mép vết thương lại tạo thành sẹo Sẹo này có 2 đặc điểm: mỏng và yếu Nguyhiểm: dễ gây giãn lồi củng mạc (do vết thương không khâu), vì vậy dù vết thươngcủng mạc nhỏ vẫn phải khâu kín

Vết thương nhãn cầu hở dẫn đến tỉ lệ mù lòa khá cao từ 49-74% theo các tác giảtrong nước (Nguyễn Thị Đợi – 1994, Ngô Thanh Thảo 71%, Nguyễn Thu Nhàn74,8%, Hoàng Năng Trọng (1991) 74,7%), 40-50% theo các tác giả nước ngoài(Hutton – 1984, Piermici 1999) [7]

Trang 33

Ngoại vật nội nhãn: 8,4-20% số mắt bị vết thương nhãn cầu hở [7].

1.5.2.5 Nguyên nhân:

Tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông, thể thao

1.5.2.6 Nguyên tắc điều trị vết thương nhãn cầu hở

Phục hồi sự toàn vẹn nhãn cầu: tốt nhất là phẫu thuật càng sớm càng tốt để hạn chếcho phòi kẹt các tổ chức nội nhãn, hạn chế nhiễm trùng Đóng kín vết thương, phụchồi lại cấu trúc giải phẫu Theo trật tự từ kỹ thuật đơn giản đến kỹ thuật phức tạp

Đề phòng các biến chứng

Tăng thị lực

Ưu tiên xử trí vết thương nhãn cầu hở trước, sau đó mới xử lý vết thương da mi, lệquản, không được gây thêm thương tổn mới cho mắt trong lúc xử trí

1.5.2.7 Biến chứng và di chứng của vết thương nhãn cầu hở

- Viêm mủ nội nhãn: là biến chứng nặng nhất Tỉ lệ giao động 2-15%, theo nhiềutác giả, tỉ lệ nhiễm trùng do ngoại vật nội nhãn, do đất đá cao hơn, có thể lên tới25% Tiên lượng rất nặng: mất chức năng, bỏ nhãn cầu chiếm tỉ lệ cao (>30% -Nguyễn Đắc Sơn) Nhiễm khuẩn do vi khuẩn, trực khuẩn Gram (+), trực khuẩnGram(-) và ít gặp do nấm (sợi, Fusarium…)

- Đục thủy tinh thể

- Viêm màng bồ đào âm ỉ: màng viêm thể mi, hạ nhãn áp, teo nhãn cầu

- Tổ chức hóa pha lê thể, bong võng mạc

- Teo nhãn cầu

- Nhãn viêm giao cảm: là một biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm do gây mùsang mắt thứ hai Tỉ lệ: 0,5-1%, theo Đào Lan Hoa 0,76% (1991), Lê Bá Vận(1994) là 0,38% Có thể gặp sau chấn thương nhãn cầu hở, vết thương mốngmắt, vết thương đến muộn, vết thương không xử lý tốt (kẹt màng bồ đào), viêmmàng bồ đào dai dẳng

- Nang biểu mô tiền phòng: gây tăng nhãn áp, loạn dưỡng giác mạc

Trang 34

1.5.3.2 Cơ ngoại nhãn

Tổn thương một hoăc nhiều cơ

1.5.3.3 Thành hốc mắt

Vỡ xương thành hốc mắt

Trang 35

1.6 Vai trò của cận lâm sàng trong chẩn đoán

1.6.1 Siêu âm mắt

Siêu âm B là một phương pháp đáng tin cậy để chứng minh cả bệnh học tĩnh vàđộng của mắt Một loạt các thử nghiệm được tiến hành theo thời gian cho phép quansát tình trạng bệnh tiến triển như thế nào

Siêu âm nên thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật, là người có thể đánh giá mối tươngquan giữa kết quả siêu âm và lâm sàng tốt nhất

Cùng với cải tiến kỹ thuật, hình ảnh có độ phân giải cao có thể có được thông tin

về sự hiện diện hoặc vắng mặt của:

- Vết thương thành nhãn cầu

- Ngoại vật nội nhãn

- Lệch thủy tinh thể hoặc IOL

- Tình trạng bao sau của thủy tinh thể

- Xuất huyết pha lê thể và tình trạng mờ đục khác như viêm mủ nội nhãn

- Bong pha lê thể sau sau

Trang 36

1.6.2 X-quang hốc mắt

Là phương tiện phổ biến, luôn sẵn có, rẻ tiền và là một phương pháp để phát hiệncác bệnh lý không nhìn thấy được như ngoại vật nội nhãn ở mắt có xuất huyết pha lêthể dày đặc Tuy nhiên, ngày nay tỉ lệ đọc âm sai cao [31]

1.7 Bối cảnh nghiên cứu

1.7.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Năm 1991, Nichols CJ và cộng sự báo cáo 5 trường hợp chấn thương mắt do dâyràng thun, trong đó 3/5 trường hợp thị lực cuối cùng ≤20/200 Báo cáo đã nhấn mạnhkhả năng chấn thương mắt nghiêm trọng do dây ràng thun và đưa ra phương phápphòng ngừa là thay đổi trong thiết kế đầu móc hoặc thay đổi chất liệu làm dây ràngthun [39]

Năm 1997, Cooney MJ và cộng sự báo cáo 17 trường chấn thương mắt do dây ràngthun, trong đó có 1 trường hợp thị lực cuối cùng ST(-) và đưa ra khuyến cáo thay đổitrong thiết kế, in cảnh báo trên bao bì và mang kính bảo hộ khi sử dụng sẽ làm giảm

tỷ lệ chấn thương do dây ràng thun [22]

Năm 2001, Aldave AJ và cộng sự báo cáo 67 trường hợp chấn thương mắt do dâyràng thun, đây là báo cáo lớn nhất, cho thấy phổ chấn thương rộng Phần lớn (91%)liên quan đến tuột móc của dây ràng thun do đó tác giả đưa ra khuyến cáo cho cácnhà sản xuất thay đổi trong thiết kế móc dây ràng thun và in cảnh cáo trên bao bì cũngnhư mang kính bảo hộ khi sử dụng [11]

Năm 2002, Brouzas D và cộng sự báo cáo 28 trường hợp chấn thương do dây ràngthun Tác giả cũng đưa ra kết luận giống như Aldave [18]

1.7.2 Các nghiên cứu trong nước

Hiện nay chưa có nghiên cứu nào trong nước khảo sát các đặc điểm chấn thươngmắt do dây ràng thun để đưa ra khuyến cáo cho người sử dụng

Trang 37

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: Tất cả bệnh nhân chấn thương mắt do dây ràng thun tại Việt NamDân số chọn mẫu: Những bệnh nhân chấn thương mắt do dây ràng thun điều trịnội trú tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh, thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn nhận vào

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị chấn thương mắt do dây ràng thun (dây đàn hồi cómóc ở hai đầu) được điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Người không đảm bảo tình trạng sức khỏe tại thời điểm khảo sát

Tổn thương: tiền căn chấn thương trước đó

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hàng loạt ca

Trang 38

2.2.3 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Biến số liên quan đặc điểm dịch tễ

Tuổi Được tính theo dương lịch và

ghi nhận tuổi theo năm bằngcách lấy năm phỏng vấn trừcho năm sinh

Địnhlượng

- Giá trị lớn nhất

- Giá trị nhỏ nhất

- Giá trị trung bìnhĐịnh

số 55/2015/NĐ-CP của chínhphủ[4]

Địnhtính

Địnhtính

- Lao động phổthông

- Lao động trí óc

Trình độ

học vấn

Là trình độ học tập mà đối tượngđạt đến:

- Phổ thông: ≤ lớp 12

- Trên phổ thông: trung cấp,cao đẳng, đại học và sau đạihọc

Địnhtính

- Phổ thông

- Trên phổ thông

Trang 39

Bảng 2.2: Biến liên quan lâm sàng 1

Địnhtính

Địnhtính

- Dây ràng thun tựgiải phóng

- Móc biến dạng

- Móc rơi khỏi dâyđàn hồi

- Đứt dây đàn hồiLoại tai

nạn

Địnhtính

- Tai nạn sinh hoạt

- Tai nạn lao động

Trang 40

Bảng 2.3: Biến liên quan lâm sàng 2

Phân loại

chấn

thương

Được định nghĩa vàphân loại theo BETT vàKuhn Ferenc [30],[33]

Địnhtính

hở hoặc vị trí tổnthương khi bị chấnthương nhãn cầu kín[33]

Địnhtính

Ngày đăng: 25/04/2021, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Biện Thị Minh Thư (2017), "Khảo sát độ tương hợp của thang điểm OTS trong tiên lượng chấn thương nhãn cầu", Luận văn thạc sỹ Y học chuyên ngành Nhãn Khoa, Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát độ tương hợp của thang điểm OTS trong tiên lượng chấn thương nhãn cầu
Tác giả: Biện Thị Minh Thư
Năm: 2017
2. Bộ môn Mắt trường Đại học Y Dược TPHCM (1997), "Giáo trình Nhãn Khoa", Nhà xuất bản Giáo Dục TP. Hồ Chí Minh, tr. 246-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhãn Khoa
Tác giả: Bộ môn Mắt trường Đại học Y Dược TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1997
3. Bộ môn Mắt trường Đại học Y Dược TPHCM "Nhãn Khoa lâm sàng", Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh, tr. 11-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn Khoa lâm sàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh
4. Chính phủ Việt Nam (2010), "Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn", Chính phủ Việt Nam Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2010
5. Đinh Hữu Vân Quỳnh (1999), "Nghiên cứu đặc điểm chấn thương mắt do tai nạn giao thông tại bệnh viện Chợ Rẫy", Luận văn thạc sỹ Y học chuyên ngành Nhãn Khoa, Trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm chấn thương mắt do tai nạn giao thông tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Đinh Hữu Vân Quỳnh
Năm: 1999
6. Đỗ Như Hơn (2014), "Nhãn Khoa tập 1", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 38- 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn Khoa tập 1
Tác giả: Đỗ Như Hơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2014
7. Đỗ Như Hơn (2014), "Nhãn Khoa tập 2", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 343- 394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn Khoa tập 2
Tác giả: Đỗ Như Hơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2014
8. Đỗ Như Hơn (2014), "Nhãn Khoa tập 3", Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 11- 380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhãn Khoa tập 3
Tác giả: Đỗ Như Hơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2014
9. Đỗ Như Hơn, Nguyễn Quốc Anh (2002), "Tình hình chấn thương mắt (1995- 2000)". Nội san nhãn khoa, 6, tr. 45-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chấn thương mắt (1995-2000)
Tác giả: Đỗ Như Hơn, Nguyễn Quốc Anh
Năm: 2002
10. Phan Đức Khâm (1991), "Tình hình hiện nay về giải quyết chấn thương mắt, kỷ yếu hội nghị khoa học kỹ thuật mắt". Tổng hội Y học, Hội nhãn khoa Việt Nam, 1, tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hiện nay về giải quyết chấn thương mắt, kỷ yếu hội nghị khoa học kỹ thuật mắt
Tác giả: Phan Đức Khâm
Năm: 1991

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w