1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi vào lớp 10 môn Hóa học

21 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 802,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi vào lớp 10 môn Hóa học sau đây cung cấp các công thức cơ bản, các lý thuyết theo chương cần nhớ và các bài tập áp dụng theo chương giúp các em nắm vững trọng tâm kiến thức môn học nhằm chuẩn bị thật tốt cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 sắp diễn ra. Mời các bạn cùng tham khảo đề cương.

Trang 1

ÔN THI VÀO LỚP 10 HÓA HỌC 9

Dạng 1: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG Phương pháp: Nắm chắc kiến thức về tính chất hóa học của các chất vô cơ ,mối quan hệ giữa các hợp chất, điều chế các hợp chất

Ví dụ 1: Viết phương trình phản ứng hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:

a)S (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (4) SO2 (5) H2SO3 (6) Na2SO3

(3) SO3 + H2O H2SO4

(4) H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O + SO2

(5) SO2 + H2O H2SO3

(6) H2SO3 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

(7) SO2 + NaOH NaHSO3

(8) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O

b)

(1) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

(2) Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + H2O

(3) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

(4) FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO)3

(5) Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3

(6) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

Ví dụ 2: Có những chất sau: Na2O, Na, NaOH, NaHCO3, Na2SO4,

Trang 2

a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sưps xếp các chất trên thành một sơ đồ chuyển hóa không nhánh

b) Viết phương trình hóa học theo sơ đồ trên

a) Sơ đồ chuyển hóa:

Na Na2O NaOH NaHCO3 Na2CO3 NaCl NaClO

b) Phương trình hóa học:

4Na + O2 2Na2O

Na2O + H2O 2 NaOH

NaOH + CO2 NaHCO3

NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl

NaCl + H2O điện phân dd NaClO + H2

Không mn

Ví dụ 3: Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl,

HCl Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hóa học:

a) Fe2O3 + H2O

b) H2SO4 + Na2SO4 + H2O

c) H2SO4 + ZnSO4 + H2O

d) NaOH + NaCl + H2O

e) + CO2 Na2CO3 + H2O

Bài giải:

a) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

b) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O

c) H2SO4 + Zn(OH)2 ZnSO4 + H2O

d) NaOH + HCl NaCl + H2O

e) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

Dạng 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Trang 3

Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trưng: tức là phản ứng xảy ra: Nhanh, nhay, dễ thực hiện, phải có dấu hiệu, hiện tượng dễ quan sát ( kết tủa, hòa tan kết tủa, thay đổi màu sắc, sủi bọt khí, có mùi )

3 Các kiểu câu hỏi nhận biết thường gặp:

Kiểu 1: Nhận biết với các chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt

Với kiểu bài nhận biết này, nếu có n chất, ta cần nhận biết n - 1 chất, chất còn lại là chất thứ n VD: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4

lọ: NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4

Kiểu 2: Nhận biết hóa chất trong cùng hỗn hợp

Trong trường hợp này với n chất ta phải nhận biết n chất trong cùng một hỗn

hợp VD: Làm thế nào để nhận biết được 3 axit HCl, HNO3, H2SO4 cùng tồn tại

trong một dung dịch loãng

4 Các dạng bài nhận biết trong mỗi kiểu:

Dạng 1: Nhận biết với thuốc thử không hạn chế

VD: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các dung dịch sau: BaCl2, AgNO3, NaOH, H2SO4

Dạng 2: Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( có thể thuốc thử cho sẵn hơcj phải

tìm) VD: Chỉ dùng nước có thể nhận biết 3 chất rắn: BaO, Al2O3, MgO đựng trong 3 lọ sau không? Nếu có hãy nhận biết

Dạng 3: Nhạn biết mà không dùng thuốc thử ngoài

VD: Không sử dụng thuốc thư ngoài, nhận biết 5 dung dịch sau:HCl, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4, NaCl

5 Cách trình bày một bài nhận biết (gồm 4 bước chính)

Cách 1: Dùng phương pháp mô tả

- Bước 1: Trích mẫu thử( Thường là lấy ra mỗi chất một ít làm mẫu thử)

- Bước 2: Chọn thuốc thử ( tùy thuộc vào yêu cầu đề bài: Thuốc thử không hạn chế, ạn chế hoặc không dùng thuốc thử ngoài)

- Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng quan sát được từ đó tìm ra hóa chất cần nhận biết

- Bước 4: Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra

Cách 2: Dùng phương pháp lập bảng

Cũng qua các bước như cách (1) Riêng bước 2 và 3 thay vì mô tả, gộp lại thành bảng: Trình tự nhận biết

Trang 4

Quy ước: (-): Không có dấu hiệu gì xảy ra( mặc dù có thể có phản ứng), (///)

chất đã nhận biết được

Ví dụ 1: Hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaCl, Na2SO4,

NaNO3

Bài giải:

Trích các mẫu thử từ các dung dịch

Cho các mẫu thử vào 3 cốc đựng dung dịch BaCl2 Mẫu nào có kết tủa trắng là

Na2SO4

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

Cho hai mẫu thử của hai dung dịch còn lại vào hai cốc đựng dung dịch AgNO3

Mẫu thử nào tạo kết tủa trắng là NaCl:

NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3

Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

Ví dụ 2: Chỉ dùng nước và khí cacbonnic có thể phân biệt 5 chất bột trắng sau

đây không? NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 Nếu được hãy trình bày cách

nhận biết

Bài giải:

Ta có sơ đồ nhận biết:

Dd (1)

Phương trình hóa học:

CO2 + H2O + BaCO3 Ba( HCO3)2

Ba( HCO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaHCO3 Ba( HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaHCO3

CO2 + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2

Ví dụ 3: Không dùng hóa chất khác, nhận biết: HCl, K2CO3, NaCl, Na2SO4 và

Trang 5

- Dung dich không tạo hiện tượng gì là NaCl

- Dung dịch tạo CO2 với một dung dịch khác là dung dịch HCl

- Dung dịch tạo kết tủa trắng với một dung dịch khác là Na2SO4

- Dung dịch tạo kết tủa trắng với hai dung dịch khác là Ba(NO3)2

- Dung dịch vừa tạo CO2 vừa tạo kết tủa trắng với hi dung dịch khác là K2CO3

2 Các dạng toán tách riêng

a) Tách một chất ra khỏi hỗn hợp

Dạng toán này chỉ cần tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, loại bỏ các chất khác, ta có một trong hai cách giải sau:

* Cách 1: Dùng hóa chất phản ứng tác dụng lên các chất cần loại bỏ, còn chất

được tách riêng không tác dụng sau phản ứng được tách ra dễ dàng

Ví dụ 1: Có hỗn hợp Cu, zn, Fe Hãy Cu ra khỏi hỗn hợp

2Al + 2NaOH +2H2O 2NaAlO2 + 3H2

Ví dụ 3: Có hỗn hợp khí CO2 và O2 làm thế nào có thể thu được khí O2 ừ hỗn

hợp trên? Trình bày cách làm và viết phương trình hóa học

Bài giải:

Dãn hỗn hợp vào dung dịch nước vôi trong dư, lúc đó CO2 bị hấp thụ hoàn toàn theo phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Còn O2 Không phản ứng, thoát ra khỏi dung dịch được thu lấy

Trang 6

Cách 2: Dùng hóa chất tác dụng với chất cần muớn tách riêng tạo ra sản phẩm

mới, sản phẩm dễ tách khỏi hỡn hợp và dễ tái tạo lại chất ban đầu

Ví dụ: Có hỡn hợp ba muới rắn BaCl2, KCl, NaCl Hỹ tách riêng BaCl2 khỏi hỡn hợp

Bài giải:

Cho hỡn hợp vào cớc đựng dung dịch Na2CO3 dư

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl Lọc tách BaCO3, rời cho tác dụng với dung dịch HCl:

BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O

Dạng 4: BÀI TẬP HỠN HỢP

Phương pháp:

Dựa vào tính chất của hỡn hợp, chúng ta có thể chia các bài tập hỡn hợp thành

3 dạng chính như sau:

1) Dạng 1: Hỡn hợp gồm các chất có tính chất khác nhau

* Tởng quát : ( khô ng pư )

* Đặt ẩn ( a,b …) cho sớ mol của mỡi chất trong hỡn hợp

* Viết PTHH tính theo PTHH với các ẩn

* Lập các phương trình toán liên lạc giữa các ẩn và các dữ kiện

* Giải phương trình tìm ẩn

* Hoàn thành yêu cầu của đề

3) Dạng 3: Hỡn hợp chứa mợt chất có CTHH trùng sản phẩm của chất kia

* Tởng quát :

(

mớ i sinh) (ban đầ u )

4) Mợt sớ điểm cần lưu ý khi giải toán hỡn hợp:

* Nếu hỡn hợp được chia phần có tỉ lệ ( gấp đơi, bằng nhau … ) thì đặt ẩn x,y

…cho sớ mol từng chất trong mỡi phần

Trang 7

* Nếu hỗn hợp được chia phần không có quan hệ thì đặt ẩn (x,y,z …)cho số mol

mỗi chất ở một phần và giả sử số mol ở phần này gấp k lần số mol ở phần kia

Ví dụ 1: Hòa tan 20 g hỗn hợp 2 ôxit CuO và Fe2O3 cần vừa đủ 200ml dung dịch

Ví dụ 2: Cho 10.5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loàng

dư người ta thu được 2.24 lit khí (đktc)

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng

Vậy khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là khối lượng của Cu:

MCu= 10.5 - 6.5 = 4(g)

Trang 8

Dạng 5: BÀI TẬP VỀ LƯƠNG CHẤT DƯ:

Phương pháp:

Nếu bài toán cho biết lượng của cả hai chất phản ứng và yêu cầu tính lượng chất mới sinh ra Trong số 2 chất phản ứng sẽ có một chất phản ứng hết, chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư Lượng chất mới sinh ra tính theo lượng chất nào phản ứng hết,

do đó phải tìm xem trong 2 chất cho biêt, chất nào phản ứng hết

Ví dụ phương trình: A + B C + D

Cách giải: Lập tỉ số:

Số mol chất A( theo đề bài) Số mol chất B( theo đề bài) Số mol chất A (theo phương trình) Số mol chất A (theo phương trình)

So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn, chất đố dư, chất kia phản ứng hết Tính toán (theo yêu cầu của đề bài) theo chất phản ứng hết

Ví dụ 1: Cho 50 gam dung dịch NaOH tcs dụng với 36.5 gam dung dịch HCl Tính

khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

Bài giải:

nNaOH = 50

40= 1.25 mol; nNaOH = 36.5

36.5 = 1 mol Phương trình phản ứng: NaOH + HCl NaCl + H2O

Theo phương trình: 1 mol 1 mol

Theo dầu bài: 1.25 1 mol 1 mol

Lập tỉ số: 1.25

1 >1

1=> nNaOH dư Phản ưng: 1 mol 1 mol 1 mol

Theo phương trình phản ứng trên và dữ kiện của đề bài ta thấy nNaOH dư nên tính

nNaCl theo nHCl ( nghĩa là tính mNaCl theo mHCl)

nNaCl theo nHCl = 1 x 58.5 = 58.5(g)

Ví dụ 2 Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2mol FeCl2 với một dung dịch có

hòa tan 20g NaOH Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng được kết tủa và nước lọc Nung kết tủa đến khối lượng không đổi

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?

b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung?

c) Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch lọc?

Trang 9

Bài giải:

Fe(OH)2  FeO + H2O (2)

b) n FeCl2 = 0.2(mol); n NaOH = 20 0.5

1 < 0.5

2 VËy sau ph¶n øng NaOH d-, FeCl2 ph¶n øng hÕt

Theo PTPU (1) vµ (2) chÊt r¾n sau khi nung lµ FeO

Dạng 6: BÀI TẬP VỀ ÔXITAXIT TÁC DỤNG VỚI BAZO:

1- Khi cho oxit axit(CO 2 ,SO 2 )vào dung dịch kiềm hoá trị I( NaOH, KOH ) có các trường hợp sau xảy ra:

Trang 10

Phương trình:

CO2 + NaOH  NaHCO3 Hoặc cách viết:

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Vì CO2 dư nên CO2 tiếp tục phản ứng với muối tạo thành:

CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3

* Trường hợp3:

Nếu biết thể tích hoặc khối lượng của oxit axit và dung dịch kiềm thì trước hết

ta phải tính số mol của cả 2 chất tham gia rồi lập tỉ số

a, Nếu:

n n

(NaOH,KOH) (CO ,SO ) ≤ 1 Kết luận: Sản phẩm tạo ra muối axit và CO2 hoặc SO2 còn dư

Phương trình phản ứng:(xảy ra cả 2 phản ứng)

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1) CO2 + Na2CO3 hết + H2O  2NaHCO3 (2)

b, Nếu:

n n

(NaOH,KOH) (CO ,SO ) ≥ 2 ( không quá 2,5 lần) Kết luận:Sản phẩm tạo ra muối trung hoà do nNaOH, nKOH dư

Phương trình phản ứng:(chỉ xảy ra 1 phản ứng)

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1)

c, Nếu:

1 <

n n

(NaOH,KOH) (CO ,SO ) < 2

KÕt luËn :S¶n phÈm t¹o ra lµ hçn hîp hai muèi:Muèi axit vµ muèi trung hoµ

Phương trình phản ứng

Ví dụ: CO2 + NaOH  NaHCO3 (I) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

Hoặc cách viết:

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3 (II) Hoặc:

CO2 + NaOH  NaHCO3 NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O (III)

Nhận xét :

- Trong cách viết phản ứng (II) ta viết phản ứng tạo thành Na2CO3 trước, sau đó

dư CO2 mới tạo thành muối axit

- Cách này là đúng nhất vì lúc đầu lượng CO2 sục vào còn rất ít, NaOHdư do đó phải tạo thành muối trung hoà trước

Trang 11

- Cách viết (I) và (III) nếu như giải bài tập sẽ vẫn ra cùng kết quả như cách viết (II),nhưng bản chất hoá học không đúng.Ví dụ khi sục khí CO2 vào nước vôi trong, đầu tiên ta thấy tạo thành kết tủa và chỉ khi CO2 dư kết tủa mới tan tạo thành dung dịch trong suốt

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 tanCách viết (I) chỉ được dùng khi khẳng định tạo thành hỗn hợp hai muối, nghĩa là :

nCO2 < nNaOH < 2 nCO2 Hay:

1 <

n n

(NaOH,KOH) (CO ,SO ) < 2

Ví Dụ: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 100 g đá vôi tác dụng với

dung dịch HCl dư, đi qua dung dịch chứa 60 g NaOH.Tính khối lượng muối tạo thành:

Bài giải

nCaCO3 = 100

100= 1 (mol)

Phương trình phản ứng:

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O (1)

Theo ( 1 ) nCO2 = nCaCO3 = 1(mol)

nNaOH = 60

40 = 1,5 (Mol)

Ta có : 1 <

n n 2

CO

NaOH

= 1,5 < 2 Kết luận:Sản phẩm tạo ra 2 muối ta có phương trình phản ứng

*Cách 1:

CO2 + NaOH  NaHCO3 ( 2 ) NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O (3) Theo (2)

nNaOH = nNaHCO3 = nCO2 = 1 mol

nNaOH dư tham gia phản ứng (3) là: 1,5 -1= 0,5 (mol)

Theo (3) nNaOH dư = nNaHCO3 = nNa2CO3 = 0,5 (mol)

Vậy:

nNaOH dư còn lại trong dung dịch là: 1 - 0,5 = 0,5 (mol)

mNaHCO3 = 0,5.84 = 46 (g)

mNa2CO3 = 0,5.106 = 53 (g)

Trang 12

*Cách 2:

Sau khi tính số mol lập tỉ số khẳng định sản phẩm tạo ra hai muối:

Ta có thể viết phương trình theo cách sau:

Phương trình phản ứng:

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O (4) CO2 + NaOH  NaHCO3 ( 5 ) Gọi x,y lần lượt là số mol CO2 tham gia phản ứng (4),(5) (hoặc có thể đặt số mol của hai muối tạo thành )

Ta có:

Phương trình: x + y = 1 (I) Theo (4) => nNaOH = 2nCO2 = 2x (mol)

Theo (5) => nNaOH = nCO2 = y (mol)

nNaOH = 1,5 (mol) do đó ta có: 2x + y = 1,5 (II) Kết hợp (I),(II) ta có hệ phương trình :

x + y = 1 ( I ) x = 0,5 ( mol) => y = 0,5 (mol)

2x + y = 1,5 (II) Vậy:

m

NaHCO3 = 0,5 84 = 46 (g)

mNa2CO3 = 0,5.106 = 53 (g)

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O (5)

Số mol Trước P/ư 1,5 1

Vì CO2 dư nên tiếp tục phản ứng với Na2CO3 theo phương trình:

CO2 + N a2CO3 + H2O  2NaHCO3 (6)

Số mol Trước P/ư 0,25 0,75

các chất Phản ứng 0,25 0,25 2 0,25

2- Khi cho dung dịch kiềm( NaOH, KOH ) tác dụng với P 2 O 5 (H 3 PO 4)

Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol: Có thể có nhiều trường hợp xảy ra:

Ngày đăng: 25/04/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w