Bài giảng Ứng dụng điều trị thoát vị đĩa đệm và giảm đau cột sống bằng Ozone qua da dưới hướng dẫn CLVT - thử nghiệm ca lâm sàng và tổng quan y văn trình bày các nội dung chính sau: Tổng quan về Ozone, thoái triển đĩa đệm thoát vị, ưu nhược điểm của phương pháp điều trị bằng Ozone.
Trang 1ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM VÀ
GIẢM ĐAU CỘT SỐNG BẰNG OZONE QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CLVT– THỬ NGHIỆM CA
LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN Y VĂN
NHÓM NC: NGUYỄN QUỲNH ANH, PHẠM HỒNG ĐỨC, ĐINH TRUNG THÀNH, TRẦN ĐỨC NGỌC, ĐỖ HUY HOÀNG BÁO CÁO VIÊN ĐINH TRUNG THÀNH
Da Nang 2019
Trang 2• Nhiều phương pháp điều trị đau CSTL do TVDD
• Điều trị nội khoa: thuốc, kéo giãn, PHCN
• Điều trị xâm lấn tối thiểu: tạo hình đĩa đệm qua da (nucleoplasty), thay đổi cấu trúc nhân đĩa đệm (chemonucleolysis)
• Phẫu thuật
cho hiệu quả điều trị tốt nếu đúng chỉ định, phối hợp đa mô thức
Trang 3• Ozone là dạng thù hình của oxy, được tạo ra trong tự nhiên hoặc tổng hợp bằng oxy đi qua vùng điện thế cao Ozone hiện nay sử dụng để điều trị rộng rãi trong y tế, đa chuyên ngành trong đó có giảm đau cột sống và thoát vị đĩa đệm, được áp dụng trên thế giới khoảng 30 năm nay tại
nhiều quốc gia
• Ưu điểm khi sử dụng ozone điều trị giảm đau cột sống và TVDD
• Hiệu quản điều trị đã được nghiên cứu trên invitro và lâm sàng tương tự các
phương pháp điều trị khác tương đương
Trang 4Tại Việt Nam:
• Điều trị giảm đau cột sống và thoát vị đĩa đệm : rất nhiều phương pháp điều trị, không có phương pháp nào hiệu quả tuyệt đối
• Chưa được ứng dụng trong y tế với mục đích điều trị, chưa có trong danh mục điều trị của Bộ Y tế
• chưa có guideline, protocol cũng như các nghiên cứu trong nước
cần thiết xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học dựa trên y văn
xây dựng quy trình tiến hành, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
tiến hành thử nghiệm ca lâm sàng đánh giá hiệu quả điều trị
đánh giá tai biến, tác dụng không mong muốn
đưa ra khuyến nghị: chỉ định, quy trình, đánh giá kết quả
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5TỔNG QUAN VỀ OZONE
Cơ chế gây đau cột sống thắt lưng do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
• Thoát vị đĩa đệm thoát vị nhân nhầy (glycosaminoglycan)
• giải phóng các chất gây viêm tổn thương TK do mất myelin
• chèn ép cơ học giảm tưới máu (thiếu oxy)
ứ trệ tĩnh mạch
Các bệnh lý khác kèm theo: tiểu đường, nhiễm khuẩn cột sống
Mechanism of pain in disc disease- L.Simonetti (2001)
Mechanisms of low back pain: a guide for diagnosis and therapy - Masimo Allegri (2016)
Trang 6Giảm chèn ép cơ học
Giảm ứ trệ tĩnh mạch
tăng tưới máu
Kích thích nguyên bào sợi Giảm thể tích đĩa đệm = phá vỡ chuỗi liên kết glycosaminoglycan
mất nước nhân đĩa đệm
Percutaneous treatment of herniated lumbar disc with ozone: Investigation of the mechanism of action- Kieran Murphy (2016)
Trang 7Percutaneous treatment of herniated lumbar disc with ozone: Investigation
of the mechanism of action- Kieran Murphy (2016)
Trang 8TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 9• Gồm 8 NC quan sát và 4 NC ngẫu nhiên
VAS score giảm 3.9, ODI 25.7 điểm Tác dụng tốt trong 79.7% các TH (Mac Nab modify)
Trang 10Tác giả
năm
Số lượng
BN
Tuổi trung bình
Thiết kế NC can thiệp
dẫn đường
Liệu trình/
Liều ozone
corticoid kèm theo
Kết quả theo dõi sau điều trị Biến
CLVT 15ml,
30µg/ml
Không - Nhóm 1: không đáp
ứng, nhóm 2 đáp ứng tốt 77%
CLVT 8ml
quanh rễ, 4ml đĩa đệm 27µg/ml
Có - Nhóm 1: đáp ứng
tốt 70%, nhóm 2 đáp ứng tốt 78%
có bệnh lý đĩa đệm (140) tiêm cortioid (70) vs ozone (70)
CLVT 3ml
25µg/ml quanh rễ + 5ml khớp liên mấu
Có Tốt (ozone 94%
vs 92.5%
corticoid)
Tốt (ozone 88% vs 85% corticoid)
Tốt (ozone 84% vs 77.5%
CLVT 5-7ml
quanh rễ, 5-7ml đĩa đệm 28µg/ml
Có Tốt 90% nhóm 1
vs 88% nhóm 2
Tốt 67% nhóm 1 vs 78% nhóm 2
- 10ml x2/20µg x
Không
Trang 11OZONE VS OZONE + CORTICOID
• Andreula.F (2003): 300 BN điều trị ozone vs 300 BN điều trị ozone + corticoid Đánh giá sau 6 tháng, hiệu quả đạt 70.3% vs 78.3%
• Gallucci M (2007): 77 BN điều trị corticoid vs 82 BN điều trị ozone + corticoid Đánh giá sau 6 tháng, hiệu quả đạt 47% vs 74%
• Bonetti M (2005): 80 BN điều trị corticoid vs 86 BN điều trị ozone + corticoid Đánh giá sau 6 tháng, hiệu quả đạt 57,5% vs 74,4%
• Perri M (2016): 260 BN điều trị corticoid vs 257 BN điều trị ozone + corticoid Đánh giá sau 6 tháng, hiệu quả đạt 31,5% vs 80%
Trang 12THOÁI TRIỂN ĐĨA ĐỆM THOÁT VỊ
Ổn định tình trạng thoát vị + giảm thể tích nhân nhầy:
• Lehnert (2012) đánh giá thể tích đĩa đệm sau điều trị trên 238 BN có triệu chứng rễ MRI 6 tháng sau điều trị: giảm 8% thể tích đĩa đệm
• Buric theo dõi 107 BN sau 5/10 năm 20% BN đã PT 81% giảm 50% thể tích sau 6 tháng
• Perri (2015) theo dõi 154BN trên MRI sau 6 tháng bằng chuỗi xung thường quy + DW Nhóm 1 điều trị bằng tiêm rễ corticoid, nhóm 2 điều trị bằng ozone 58/77BN nhóm NC cải thiện LS sau 6 tháng trong đó 53/77 có tăng tín hiệu đĩa đệm trên DW, thể tích đĩa đệm giảm trung bình 5%
MRI findings in lumbar spine following O –O3 chemiodiscolysis: A long-term follow-up, Federico Bruno, (2017)
Trang 13TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG
• Tỷ lệ biến chứng nói chung: <1%
• Giudice ghi nhận 1 ca chảy máu võng mạc hai bên
• Chalaupka, Toman mô tả 3 ca đau đầu do tràn khí
não thất
• Do nhiễm khuẩn:
• Gazzeri ghi nhận 1 ca nhiễm E.coli và tử vong
• Fort NM ghi nhận 1 ca nhiễm Achromobacter
A metaanalysis of the effectiveness and safety of ozone treatments for herniated lumbar discs, Steppan (2010)
Trang 14PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn chọn lựa
• BN có dấu hiệu lâm sàng rõ của đau cột sống thắt lưng có hoặc không triệu chứng rễ kèm theo
• Ít đáp ứng điều trị nội khoa hoặc các phương pháp điều trị bảo tồn
• Có hình ảnh MRI trước can thiệp tương ứng lâm sàng
• Mức độ thoát vị nhẹ hoặc trung bình
• Điểm VAS >6
* Nghiên cứu tiến cứu
* Các đối tượng phù hợp trong nghiên cứu sẽ chia 2 nhóm:
• Nhóm 1: đối tượng tự nguyện tham gia tiêm Ozone đĩa đệm thoát vị kèm phối hợp phong bế
rễ bằng corticoid
• Nhóm 2 : đối tượng tự nguyện tham gia sử dụng liệu pháp Ozone đĩa đệm + rễ đơn thuần
Trang 15KỸ THUẬT TIẾN HÀNH
• Chuẩn bị bệnh nhân, đánh giá thang điểm VAS, ODI
• Kim: 18-22G, chiều dài 15-20cm
• Đường vào:
• sau bên, ngoài cuống, nghiêng 45 độ, đầu kim ở 1/3 giữa sau đĩa đệm
• TH không tiếp cận đường thông thường: đi trực tiếp qua mảnh và màng cứng vào đĩa đệm thoát
vị + tiêm 5-6ml ozone (*)
• Thời gian tiêm: 15-20s (**)
• Sau can thiệp: nằm tại chỗ 1h + nghỉ hoàn toàn 24-72h sau can thiệp, giảm vận động trong 2 tuần (*)
• Liều lượng Ozone:
• Muto -2008 (2900BN): 3-4ml đĩa đệm, 10ml quanh rễ, nồng độ 30-40µg/ml
• Lehnert T-2012 (283 BN): 3ml đĩa đệm, 7ml quanh rễ, 30µg/ml
• Pellicano-2007: 3ml đĩa đệm 25µg/ml
(*)Rational approach, technique and selection criteria treating lumbar disk herniations by oxygen–ozone therapy M.Muto (2016)
(**)The Italian oxygen-ozone therapy Federation (FIO) Study on oxygen-Ozone treatment of herniated disc G Pellicano (2007)
Trang 18KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM CA LÂM SÀNG TRÊN 30 BỆNH NHÂN
Thông tin chung và đặc điểm lâm sàng Kết quả
Tổn thương đĩa L4-5/L5-S1/khác 26/8/1 Tổn thương 1 đĩa đệm/2 đĩa đệm/ nhiều đĩa đệm 25/5/0
Thoái hoá cột sống nhẹ/ vừa/ nặng 18/9/3
Trang 19ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ THEO MAC NAB CẢI TIẾN
ozone+ steroid ozone
Rất tốt: hết các dấu hiệu lâm sàng
Tốt: còn tồn tại đau lưng hoặc triệu chứng rễ nhưng không ảnh hưởng vận động, sinh hoạt Kém: ít cải thiện, cần sử dụng thêm thuốc giảm đau, hạn chế vận động, sinh hoạt
Phẫu thuật: không cải thiện
Trang 20CẢI THIỆN MỨC ĐỘ ĐAU TRÊN LÂM SÀNG
Trang 21TÓM TẮT ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU TRỊ BẰNG OZONE
Ưu điểm
• Hiệu quả điều trị giảm đau tương
tự các phương pháp khác
• Sử dụng được cho các đối tượng có
bệnh lý khác kèm theo (tiểu đường,
Trang 22T ÓM LẠI : Đ IỀU TRỊ GIẢM ĐAU CỘT SỐNG VÀ TVDD BẰNG
• phương pháp có chi phí thấp, ít tai biến, tác dụng phụ, dễ ứng dụng
• Hiệu quả điều trị tốt so với các phương pháp điều trị khác
• Bổ sung thêm phương pháp điều trị đối với đau cột sống thắt lưng
do thoát vị đĩa đệm
Trang 23TRÂN TRỌNG CẢM ƠN