Bài giảng Giá trị hình không thuốc tương phản ảo của chụp cắt lớp vi tính hai mức năng lượng trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan trình bày các nội dung chính sau: Đánh giá giá trị hình không thuốc tương phản ảo của CT hai mức năng lượng (DECT) trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
Trang 1GIÁ TRỊ HÌNH KHÔNG THUỐC TƯƠNG PHẢN ẢO CỦA Ị
CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH HAI MỨC NĂNG LƯỢNG
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
CN Nguyễn Lê Nhất Khoa CĐHA - Bệnh viện Chợ Rẫy
NỘI DUNG
Trang 2• Chụp cắt lớp vi tính năng lượng kép (DECT) là kỹ thuật có vai trò quan
trọng trong việc phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý ung thư, đặc biệc là ung
thư tế bào gan (Hepatocellular carcinoma, HCC) là dạng ung thư phổ biến
thư tế bào gan (Hepatocellular carcinoma, HCC) là dạng ung thư phổ biến
nhất trên gan.
• Kỹ thuật có nhiều ứng dụng lâm sàng : xác định thành phần sỏi thận, loại bỏ
xương tự động trong chụp CTA chỉ 1 lần chụp, giảm xảo ảnh kim loại, phát
hiện bệnh gout, chẩn đoán ung thư,…
• Việc dựa vào thông tin phân tích gan thành iode, mỡ và nhu mô gan để tạo
nên hình không thuốc tương phản ảo (Virtual unenhanced - VU) giúp bệnh g g p ( ) g p ệ
nhân giảm được một lượng liều xạ khi không cần quét thêm thì không thuốc
chuẩn (standard unenhanced - SU).
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ố
“ Đánh giá giá trị hình không thuốc tương phản ảo của CT hai
mức năng lượng (DECT) trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào
gan (HCC) “
Trang 32-ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN LÝ
a Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính năng lượng kép (DECT) :
• Kỹ thuật tạo ảnh CT bằng cách sử dụng đồng thời hai mức năng lượng khác
nhau (cao và thấp )
• Giúp phân biệt và phân loại các thành phần của mô dựa trên sự khác biệt về
photon hấp thụ
• Giảm liều xạ và thời gian khi không quét thêm thì không thuốc chuẩn
• Định lượng được hàm lượng Iode ị ợ g ợ ợ g
2-ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN LÝ
b Ung thư gan HCC (Hepatocellular Carcinoma):
• Viêm gan, xơ gan
• Nam > nữ
• Lâm sàng: đau vùng gan, chán ăn, mệt mỏi, sốt,vàng da, sụt cân
• 3 dạng: khối đơn độc, nhiều khối, thâm nhiễm lan tỏa
• Hình ảnh CLVT:
Non Contrast : giảm/đồng đậm độ nhu mô gan, đồng nhất/không đồng
nhất
Arterial Phase : tồn thương có dạng tăng quang tương ứng với sự
Arterial Phase : tồn thương có dạng tăng quang, tương ứng với sự
tưới máu của ĐM gan.
Venous phase : giảm đậm độ do thải thuốc nhanh
Delayed phase : giảm đậm độ
Trang 4b Ung thư gan HCC (Hepatocellular Carcinoma):
2-ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN LÝ
c NGUYÊN LÝ TẠO HÌNH ẢNH VU CỦA DECT:
Trang 52-ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN LÝ
c NGUYÊN LÝ TẠO HÌNH ẢNH VU CỦA DECT:
1
2
2-ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN LÝ
c NGUYÊN LÝ TẠO HÌNH ẢNH VU CỦA DECT:
Trang 6120 kV 70 kV
+
Ảnh hợp nhất Ảnh không thuốc chuẩn Ảnh ảo không thuốc
3-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Thời gian: 4/2018-5/2019
• Nghiên cứu mô tả loạt ca Ng ê cứu ô tả oạt ca
• 34 bệnh nhân với 75 u HCC được chụp với DECT
• Phân tích các đặc điểm mẫu
• So sánh giá trị đậm độ trung bình, đậm độ tổn thương, chỉ số
CNR (contrast to noise ratio) và SNR (signal to noise ratio) nhu
mô gan của hình không thuốc chuẩn (standard unenhanced (SU)
ố image) và hình không thuốc ảo (virtual unenhanced (VU) image).
• Phần mềm IBM-SPSS
Trang 73-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Thực hiện chụp CT bụng với DECT cho 34 bệnh nhân tại khoa CĐHA bệnh
viện Chợ Rẫy theo protocol :
Scan area Liver to pancreas Liver to pancreas Abdomen/pelvis Liver to pancreas
Scan direction Craniocaudal Craniocaudal Craniocaudal Craniocaudal
Eff mAs Care Dose 4D
Rotation time 0.5s 0.5s 0.5s 0.5s
Slice thickness 8mm 8mm 8mm 8mm
Contrast Omnipaque 300 mgI/ml (hoặc 370 mgI/ml) , 80 – 90 ml (1,5ml/kg) , 3.0 ml/s
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
• Cỡ mẫu : 34 cas
• Tuổi trung bình: Nam # 60 và nữ # 70 tuổi
Trang 8• Giá trị đậm độ trung bình nhu mô gan của hình SU và VU lần lượt là : 57,32 6,2
HU; 57,91 5,9 HU (p>0,05)
• Giá trị đậm độ tổn thương nhu mô gan của hình SU và VU lần lượt là : 45,99
6,4 HU; 47,15 7,7 HU (p>0,05)
CNR nhu mô gan 1,49 0,9 1,51 1 p>0,05
SNR h ô g 6 34 1 2 7 29 1 1 <0 001
SNR nhu mô gan 6,34 1,2 7,29 1,1 p<0,001
Giá trị p nhỏ hơn 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
5 MINH HOẠ CAS LÂM SÀNG:
Trang 95 MINH HOẠ CAS LÂM SÀNG:
BN nữ 82t chẩn đoán HCC chụp DECT tại khoa CĐHA-BV Chợ Rẫy
Total Eff.Dose=11.67 mSv: PL=2.56 mSv; Art=2.94 mSv; Ven=6.17 mSv
≈ 21% ≈ 25% ≈ 54%
6 KẾT LUẬN:
• DECT là kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính tiên tiến và quan trọng trong
chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan.
• Hình ảnh không thuốc ảo (VU) được tái tạo từ DECT có thể thay thế
hình ảnh không thuốc chuẩn (SU).
• Giảm thời gian chụp và liều xạ khoảng 20% cho bệnh nhân thực hiện
chụp DECT bỏ qua thì không thuốc chuẩn.
Trang 101 Imaging in liver malignancy - Daniele Marin, MD, PhD.
2 D d i i h i i i J G ffi
2 Dose reduction with iterative reconstruction- J Greffier
3 Virtual non contrast using dual energy CT versus true non contrast CT in evaluation of
Hepatic masses - T Shimpi
4 Liver virtual non-enhanced CT with dual-source, dual-energy CT – Long Jiang Zhang
5 DECT và những vấn đề cần quan tâm - CN Phan Thế Việt, khoa CĐHA Bv Chợ Rẫy.
XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY VÀ CÁC ANH CHỊ
ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE !