1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Kỹ thuật sử dụng đối quang đường uống trong chụp CLVT kinh nghiệm và một số case lâm sàng minh họa - KTV Nguyễn Trung Thành

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật sử dụng đối quang đường uống trong chụp CLVT kinh nghiệm và một số case lâm sàng minh họa trình bày các nội dung chính sau: Việc sử dụng chất đối quang đường uống phụ thuộc vào kinh nghiệm lâm sàng của các nhà CĐHA; Trình bày kỹ thuật sử dụng một số chất đối quang đường uống trong chụp cắt lớp vi tính; Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các chất đối quan trong một số bệnh lý ống tiêu hóa.

Trang 1

KỸ THUẬT SỬ DỤNG ĐỐI QUANG ĐƯỜNG UỐNG

TRONG CHỤP CLVT KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ CASE LÂM SÀNG MINH HỌA

Ktv Nguyễn Trung Thành.

Ktv Nguyễn Văn Tuấn.

Ktv Nguyễn Thái Bình.

Khoa CĐHA bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô

 Ví dụ 1:

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

 Ví dụ 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Việc sử dụng chất đối quang đường uống phụ thuộc vào kinh

nghiệm lâm sàng của các nhà CĐHA.

 Hiện nay chưa có hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về việc sử dụng ệ y g ỹ ậ ụ ệ ụ g

chất đối quang đường uống trong chụp cắt lớp vi tính.

Trang 3

MỤC TIÊU

 Trình bày kỹ thuật sử dụng một số chất đối quang đường uống

trong chụp cắt lớp vi tính.

 Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các chất đối quang g ệ ụ g ạ q g

trong một số bệnh lý ống tiêu hóa.

CÁC CHẤT ĐỐI QUANG SỬ DỤNG

TRONG ĐIỆN QUANG TIÊU HÓA

1/ Bari sulphat, Baryt ( Barium sulfat )

2/ Chất đối quang dương tính => tỉ trọng cao so với thành ống tiêu hóa

• Gastrographine 380mgI/ml

• Các thuốc cản quang dùng theo đường mạch máu đều có thể sử dụng cho

đường uống

3/ Chất đối quang âm tính => tỉ trọng thấp/tỉ trọng âm so với thành ống tiêu hóa

• Khí CO2, O2 hoặc không khí được sử dụng như chất tạo đối quang âm tính

Dung dịch sữa béo, nước tinh khiết…được sử dụng như chất tạo đối quang

âm tính và làm lấp đầy dạ dày, tiểu tràng và đại tràng

Trang 4

CHUẨN BỊ TRƯỚC CHỤP

 Chuẩn bị bệnh nhân.

 Chuẩn bị chất đối quang.

 Chuẩn bị dụng cụ khác ị ụ g ụ

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN.

 Nhịn ăn trước khi chụp từ 4-6h

 Bệnh nhân được thụt tháo hoặc uống thuốc tẩy ruột từ trước trong trường

hợp nghi ngờ liên quan đến ruột non, đại tràng và một số bệnh khác

 Khai thác tiền sử dị ứng, tiền sử phẫu thuật

 Lấy số đo cân nặng và chiều cao

 Giải thích quy trình chuẩn bị và lợi ích của việc chuẩn bị để bệnh nhân phối

hợp thực hiện

Trang 5

NƯỚC UỐNG: DUNG DỊCH NƯỚC MUỐI TRUYỀN (NaCl 0,9%)

CHUẨN BỊ CHẤT ĐỐI QUANG.

 Tạo đối quang âm tính

 Dung dịch đẳng trương nên giữ

được trong lòng ruột, không bị

hấp thu vào hệ thống tuần hoàn.

 Giá thành rẻ(~10k/chai).

 Cảm giác khó uống (vị mặn).

 Một số BN có cảm giác buồn nôn.

 BN suy thận không uống được.

THUỐC CẢN QUANG PHA ĐƯỜNG UỐNG

CHUẨN BỊ CHẤT ĐỐI QUANG.

 Tạo đối quang dương tính

 Tất cả các loại thuốc cản quang dùng

theo đường mạch máu đều có thể

dùng cho đường uống.

 Tỉ lệ pha 10-15ml/ 1chai 500ml.

 Dùng bơm tiêm 5ml, 10ml để hút và

 Dùng bơm tiêm 5ml, 10ml để hút và

định lượng thuốc pha.

Trang 6

MỘT SỐ DỤNG CỤ KHÁC

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ.

Cốc uống nước và ống hút

Bơm 50ml để bơm cớp của

sonde

Bơm 200ml để bơm nước qua

sonde.(tận dụng bơm tiêm cản ( ậ ụ g

quang đã qua sử dụng)

Sonde Foley 2 đầu cỡ 30cc

Gel bôi trơn

Panh và kéo y tế

Tấm nilon, giấy vệ sinh

CÁC KỸ THUẬT CHÍNH

 Uống nước muối sinh lý đơn thuần.

 Uống nước muối sinh lý/nước thường có pha thuốc cản quang.

 Uống chất đối quang âm tính/dương tính ngay trong lúc chụp

 Uống chất đối quang âm tính/dương tính ngay trong lúc chụp.

 Uống chất đối quang âm tính/dương tính kết hợp thụt đối quang

âm tính/dương tính.

Trang 7

UỐNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ

• Nếu bệnh nhân nặng khoảng 50-60kg, cho bệnh nhân uống 3 chai 500ml~ 1,5

lít trong khoảng 45 phút đến 1 giờ trước khi chụp

• Trước khi tiến hành cho bệnh nhân uống nước, yêu cầu bệnh nhân đi sạch

đại, tiểu tiện lần cuối

• Khi bắt đầu uống nước, dặn bệnh nhân nhịn đại - tiểu tiện

ắ ầ ố ể

• Ghi giờ bắt đầu cho uống để căn thời gian vào chụp

• Trong một số trường hợp yêu cầu bệnh nhân đi lại, xoa bụng theo chiều kim

đồng hồ để nước lưu thông xuống ruột được nhanh hơn

TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật uống:

Chai 1: uống hết trong vòng 5 phút

Chai 2: uống sau chai 1 khoảng 10 phút

(uống hết trong ~ 5 phút)

Chai 3: uống sau chai 2 khoảng 15 phút

ố ế

(uống hết trong ~ 5 phút)

 Trước khi lên bàn chụp có thể cho bệnh

nhân uống thêm(để căng dạ dày).

BỆNH NHÂN UỐNG NƯỚC SAU 45’

Trang 8

UỐNG NƯỚC PHA THUỐC CẢN QUANG

Tỉ lệ pha thuốc cản quang:

 Hàm lượng 300mgI/ml: tỉ lệ pha 12-15ml/ chai 500ml

 Hàm lượng 350, 370mgI/ml: tỉ lệ pha 10-12ml/ chai 500ml

Chú ý: nếu bệnh nhân uống thuốc tẩy ruột trước đó khoảng 2-3h thì

chai 1 pha đậm thuốc cản quang hơn(~ 15-18 ml/chai 500ml).

TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

 Kỹ thuật uống áp dụng tương tự

trường hợp 1.

Trang 9

 Trường hợp: bệnh nhân có chỉ định uống nước ngay trong lúc chụp.

UỐNG TRONG LÚC CHỤP

Kỹ thuật uống:

Bước 1: cho bệnh nhân uống một

ngụm và ngậm một ngụm nước

trong miệng

Bước 2: khi bắt đầu chụp thì yêu

cầu bệnh nhân nuốt ngụm nước đó

Bước 3: cho bệnh nhân uống như

trên lúc chụp trước tiêm và sau tiêm

thuốc cản quang

Tỉ lệ pha thuốc cản quang: 6-7ml/

cốc 250ml

 Trường hợp 4: Bệnh nhân có chỉ định cả uống và thụt

KẾT HỢP UỐNG VÀ THỤT

Kỹ thuật tiến hành:

Bước 1:Cho bệnh nhân uống 2 chai

nước muối (~1 lít) trước khi chụp

khoảng 20-30 phút

Bước 2: Khi lên bàn chụp thì tiến

hành thụt ~1 lít nước qua hậu môn

bằ d F l ồi tiế hà h h

bằng sonde Foley rồi tiến hành chụp

Nếu uống và thụt thuốc tỉ lệ pha

thuốc cản quang: 12-15ml/ chai

500ml

Trường hợp bệnh nhân không thụt

được thì cho uống nước pha thuốc và

chờ buồn đi vệ sinh thì tiến hành

chụp

Trang 10

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ĐỐI QUANG

ĐƯỜNG UỐNG TRONG MỘT SỐ

BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP

BỆNH LÝ THỰC QUẢN

 Các tổn thương:

U dưới niêm mạc

U kích thước nhỏ < 1cm

Tổn thương niêm mạc

Tổn thương niêm mạc

Sử dụng nước thường tạo chất

đối quang âm tính(-)

Sử dụng kỹ thuật uống ngay

trong lúc chụp

Trang 11

BỆNH LÝ THỰC QUẢN

 Các tổn thương:

U thực quản

U thực quản đã phẫu thuật

Rò thực quản

Sử dụng nước pha thuốc cản

quang tạo đối quang dương

tính(+)

Sử dụng kỹ thuật uống ngay

trong khi chụp

BỆNH LÝ DẠ DÀY

CÁC TỔN THƯƠNG:

Viêm loét dạ dày

U hay Polyp trong lòng dạ

dày

U dưới niêm mạc dạ dày

Sử dụng nước thường hoặc

nước muối sinh lý tạo đối

quang âm tính(-)

Trang 12

BỆNH LÝ DẠ DÀY

CÁC TỔN THƯƠNG:

K dạ dày chưa phẫu thuật

K dạ dày đã phẫu thuật

Sử dụng nước pha thuốc cản

Sử dụng nước pha thuốc cản

quang tạo đối quang dương

tính(+)

BỆNH LÝ DẠ DÀY

TỔN THƯƠNG:

Theo dõi khối đẩy lồi

vào dạ dày

Uống nước muối pha

thuốc cản quang tạo đối

quang dương tính(+)

Trang 13

BỆNH LÝ RUỘT NON

CÁC TỔN THƯƠNG:

XHTH nghi ngờ từ ruột

non

Theo dõi viêm ruột, laoTheo dõi viêm ruột, lao

ruột, Crorh

GIST ruột non

Uống nước muối tạo đối

quang âm tính(-)

BỆNH LÝ RUỘT NON

CÁC TỔN THƯƠNG

Lympho ruột non

Theo dõi khối u mạc

treo

Theo dõi hạch mạc treo

Uống nước muối pha

thuốc cản quang tạo đối

quang dương tính(+)

Trang 14

BỆNH LÝ RUỘT THỪA

CÁC TỔN THƯƠNG:

Theo dõi apxe ruột thừa

Đám quánh ruột thừa

Không tìm thấy cấu trúc ruột

thừa trên siêu âm nhưng nghi

ngờ có viêm ruột thừa

ngờ có viêm ruột thừa

Theo dõi u ruột thừa

Uống nước pha thuốc cản quang

tạo đối quang dương tính(+)

BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG

CÁC TỔN THƯƠNG:

Theo dõi viêm đại tràng

Polyp đại tràng

Uố +th t ớ ối để

Uống+thụt nước muối để

làm căng và tạo đối quang

âm tính(-)

Trang 15

BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG

CÁC TỔN THƯƠNG:

U đại tràng chưa phẫu

thuật

U đại tràng đã phẫu thuật

U đại tràng đã phẫu thuật

có HMNT

có HMNT

Uống+thụt nước muối pha

thuốc cản quang tạo đối

quang dương tính(+)

 TỤY:

BỆNH LÝ GAN – MẬT – TỤY

 TỤY:

CÁC TỔN THƯƠNG:

U tụy xâm lấn

U bóng Vater

U tụy đã phẫu thuật cắt khối

U tụy đã phẫu thuật cắt khối

tá tụy(DPC)

Nang giả tụy

Uống nước muối pha thuốc

cản quang(+)

Trang 16

 ĐƯỜNG MẬT-TÚI MẬT

BỆNH LÝ GAN – MẬT – TỤY

 ĐƯỜNG MẬT TÚI MẬT

CÁC TỔN THƯƠNG:

Theo dõi U đường mật trong

và ngoài gan

U túi mật

ẫ ố

Bệnh nhân đã phẫu thuật nối

mật-ruột

Uống nước muối pha thuốc

cản quang(+)

Theo dõi sỏi đường mật

Uống nước muối(-)

BỆNH LÝ PHÚC MẠC

CÁC TỔN THƯƠNG:

Dịch tự do ổ bụng CRNN mà

không phải do xơ gan cổ

chướng

Nghi ngờ lao phúc mạc, viêmNghi ngờ lao phúc mạc, viêm

phúc mạc, di căn phúc mạc…

Uống nước muối pha thuốc

cản quang(+)

Trang 17

BỆNH LÝ SAU PHÚC MẠC

CÁC TỔN THƯƠNG:

Các tổn thương sau phúc

mạc cần phân biệt với các

cấu trúc xung quanh

Hạch sau phúc mạc CRNN

Hạch sau phúc mạc CRNN

Uống nước muối pha thuốc

cản quang(+) hoặc cả uống

và thụt nước pha thuốc cản

quang(+)

BỆNH LÝ VÙNG TIỂU KHUNG

CÁC TỔN THƯƠNG:

Theo dõi u buồng trứng

Theo dõi K cổ tử cung

Khối vùng tiểu khung cần phân

biệt giữa phần phụ và các cấu

trúc lân cận

Uống và thụt nước muối pha

thuốc cản quang(+)

Trang 18

KẾT LUẬN

Sử dụng chất đối quang đường uống cần áp dụng hết

sức linh hoạt.

Cần khai thác kỹ bệnh sử để lựa chọn sử dụng chất đối

quang đường uống phù hợp.

Bộc lộ rõ tổn thương giúp quá trình chẩn đoán của các

bác sĩ chẩn đoán hình ảnh được chính xác và nhanh

hơn.

Ngày đăng: 25/04/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w