1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát biến chứng của tai biến răng khôn hàm dưới từ 1/1/2015 – 30/6/2016

10 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 330,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nhận xét đặc điểm tình trạng mọc răng khôn hàm dưới ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang (Trong thời gian tháng 1/2015 đến 6/2016). Nhận xét sự liên quan giữa tình trạng mọc răng khôn hàm dưới với các tai biến tại chỗ ở những bệnh nhân nói trên.

Trang 1

KHẢO SÁT BIẾN CHỨNG CỦA TAI BIẾN RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI

TỪ 1/1/2015 – 30/6/2016

Nguyễn Viết Tuấn, Nguyễn Thị Bích Thuỷ, Trương Huỳnh Khanh, Huỳnh Thị Như Thủy TÓM TẮT

Răng hàm lớn thứ 3 còn được gọi là Răng khôn Các răng khôn hàm dưới có thể gây nên những tai biến Các tai biến do răng gây nên, đặc biệt là do răng khôn hàm dưới, nếu

không được xử trí kịp thời, hợp lý sẽ có thể gây ra hậu quả ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe

Mục tiêu:

Nhận xét đặc điểm tình trạng mọc răng khôn hàm dưới ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang (Trong thời gian tháng 1/2015 đến 6/2016)

Nhận xét sự liên quan giữa tình trạng mọc răng khôn hàm dưới với các tai biến tại

chỗ ở những bệnh nhân nói trên

Đối tượng nghiên cứu:

Những bệnh nhân có tai biến tại chỗ do tình trạng mọc của răng khôn hàm dưới điều trị tại Khoa Răng hàm mặt Bệnh viện Đa khoa khu vực Tỉnh An Giang: Từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2016

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả cắt ngang

Kết quả:

Tỷ lệ chung của răng khôn hàm dưới mọc ở các tư thế: Thẳng (48.1%), Lệch (43.7%), Ngầm: (8.2%)

Bệnh nhân bị tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới ở lứa tuổi (>25) chiếm tỷ lệ cao hơn so với bệnh nhân ở lứa tuổi 18 – 25

Trong các tai biến do răng khôn hàm dưới gặp chủ yếu là tai biến Viêm quanh thân răng (53.8%)

Có 143 bệnh nhân bị TBTC không phải lần đầu , chiếm tỷ lệ 90.5%

Các tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới gây nên gặp chủ yếu do răng mọc lệch và mọc thẳng

Các tai biến do răng khôn hàm dưới gây ra thông thường chỉ điều trị từ 1 – 4 ngày (70.3%)

và chỉ với 1 nhóm kháng sinh (88%) Riêng tai biến viêm mô tế bào lan tỏa nhóm có số ngày điều trị >= 5 ngày và phải sử dụng từ 2 nhóm kháng sinh trở lên Tai biến viêm mô tế bào lan tỏa do răng khôn hàm dưới có vẻ là tai biến tốn tiền của và thời gian điều trị hơn các tai biến khác

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Răng hàm lớn thứ 3 còn được gọi là Răng khôn Răng khôn có thời gian hình thành, phát triển, mọc lên kéo dài và muộn nhất so với tất cả các răng trên cung hàm Do có thời gian hình thành, phát triển và mọc lên muộn so với các răng khác, ở trong vùng góc hàm chật hẹp nên răng khôn hàm dưới luôn có xu hướng thiếu chỗ, thường có hiện tượng mọc lệch, ngầm; Đó là một trong những nguyên nhân chình làm răng gây các tai biến Các tai biến này có thể ở xa vùng hàm mặt như tai biến cho tim,thận, khớp; Có thể ở ngay tại chỗ như viêm nướu quanh răng, viêm mô tế bào vùng hàm mặt, viêm xương hàm với các thể

Trang 2

nên, đặc biệt là do răng khôn hàm dưới, nếu không được xử trí kịp thời, hợp lý sẽ có thể gây

ra hậu quả ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe Những nghiên cứu về tình trạng răng khôn của Archer, Parant cho thấy tỷ lệ thanh niên ở Pháp, Mỹ có răng khôn mọc ngầm khoảng10%- 20% Ở Việt nam theo kết quả của các tác giả: Phạm Như Hải năm (1999) ở sinh viên lứa tuổi 20-25 có răng khôn hàm dưới lệch, ngầm khoảng 30-40%, Nguyễn Anh Tùng (2007) ở bệnh nhân tại Viện RHM Quốc gia tỷ lệ có răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm khoảng 42, 73%

Các răng khôn hàm dưới có thể gây nên những tai biến, trong số đó tai biến nhiễm trùng chiếm tới 96%-98% Theo Phạm thái Hà (2007) tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới mọc lệch, ngầm như: Viêm quanh thân răng (VQTR) 66%; Viêm tấy vùng cơ cắn là 3,97%; Áp

xe vùng cơ mút là 1,98%; Sâu cổ răng 7 là 51,68%; Loét niêm mạc là 7,35%; Tiêu xương ổ răng mặt xa răng 7 là 66,29% Vấn đề răng khôn mọc lệch, ngầm, các tai biến xảy ra đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu và có nhiều kết quả phụ thuộc vào từng thời gian, đối tượng nghiên cứu khác nhau, nhưng giữa tình trạng mọc răng khôn hàm dưới

và tai biến tại chỗ có sự liên quan thế nào? Các tai biến tại chỗ và thời gian điều trị còn có những khó khăn cần có những hiểu biết rõ ràng hơn Với những mong muốn có thêm những hiểu biết về vấn đề này và nâng cao hiệu quả của việc xử trì ,điều trị thích hợp cho mỗi loại răng khôn và các tai biến tại chỗ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát các biến chứng của tai biến răng khôn hàm dưới tại bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang" Với

2 mục tiêu:

1 Nhận xét đặc điểm tình trạng mọc răng khôn hàm dưới ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang (Trong thời gian tháng 1/2015 đến 6/2016)

2 Nhận xét sự liên quan giữa tình trạng mọc răng khôn hàm dưới với các tai biến tại

chỗ ở những bệnh nhân nói trên

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đặc điểm sự mọc răng, sự phát triển và giải phẫu của răng khôn hàm dưới

Răng hàm lớn thứ 3 - Răng khôn hàm dưới rất khác nhau giữa các cá thể, thậm chí trong cùng một cá thể Do có nhiều bất thường cả về hình thể và vị trí, không có sự mô tả cố định cho các chân răng khôn hàm dưới nên việc xác định tình trạng của răng khôn hàm dưới trong xử trì răng khôn hàm dưới là rất quan trọng

Do răng khôn mọc muộn nhất so với các răng khác trên cung hàm (vào khoảng 18-25 tuổi) nên nó có xu hướng mọc theo chiều từ dưới lên trên, từ sau ra trước Đồng thời vùng góc hàm xương hàm dưới có xu hướng phát triển về phìa sau làm cho răng khôn luôn luôn

có xu hướng nghiêng về phía gần Điều này có lẽ cho phép giải thích tình trạng mọc lệch gần của răng khôn hàm dưới có tỷ lệ cao trong các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như Peter Testh và Wilfried Wagner (1985) là >58%; Mai Đính Hưng (1972) là 80,6%; Nguyễn Văn Dỹ (1995) là 97%

Một số tai biến tại chỗ liên quan với tình trạng răng khôn hàm dưới: Các tai biến tại chỗ liên quan với tình trạng của răng khôn hàm dưới đã được nhiều tác giả mô tả cụ thể theo từng tai biến Để tìm hiểu dịch tễ học các loại tai biến tại chỗ của răng khôn hàm dưới, có một số nghiên cứu đã mô tả các tai biến tại chỗ này theo đặc điểm chung của nhóm:

Trang 3

+ Nhóm các tai biến nhiễm trùng: Trong nhóm này thường gặp nhất là viêm quanh thân răng; Viêm mô tế bào (còn được gọi là viêm mô lỏng lẻo quanh xương hàm) và ìt gặp hơn là viêm xương, viêm hạch.v.v…

+ Nhóm các tai biến cho răng 7: Tai biến sâu cổ răng 7; Tiêu xương ổ răng mặt xa răng 7

+ Nhóm các tai biến khác: Tai biến đau nửa mặt; Tai biến thay đổi, rối loạn tình trạng khớp cắn v.v

Phân loại RKHD

Ủy ban phẫu thuật miệng của Mỹ (1971) đã thống nhất:

+ Răng mọc ngầm (Impacted teeth): Là răng không mọc một phần hoặc toàn bộ, có thể do các yếu tố cản trở như bị răng khác, xương hoặc mô mềm ở trong khoảng thời gian đã quá tuổi mọc, chóp răng đã ngấm vôi

+ Răng mọc lệch (Malposed teeth): Là răng đã mọc một phần hoặc không mọc nhưng

ở tư thế không bính thường trên cung hàm

+ Răng không mọc (Unerupted teeth): Là răng không thấy khi đã quá thời kỳ mọc Như vậy răng mọc lệch có thể là 1 răng ngầm (Răng ngầm có lệch); Răng không mọc có thể

đủ điều kiện để gọi là răng ngầm

Chỉ định và chống chỉ định nhổ RKHD:

Chỉ định nhổ RKHD:

+ RKHD mọc lệch, mọc ngầm gây tai biến: Nhiễm trùng quanh thân răng, Viêm mô

tế bào, Viêm xương, Viêm hạch, Gây viêm loét niêm mạc lưỡi hoặc má

+ RKHD mọc lệch, mọc ngầm gây tai biến cho răng7: Sâu mặt xa, sâu cổ răng, tiêu xương ổ răng mặt xa

+ RKHD bị gãy vỡ quá lớn không thể điều trị phục hồi, răng bị bệnh lý tủy, răng không thể điều trị nội nha

+ RKHD mọc lệch, mọc ngầm gây thay đổi khớp cắn, cản trở ăn nhai

+ RKHD mọc lệch mọc, ngầm cần nhổ để nắn chỉnh răng - hàm, điều trị phục hình,

dự phòng các tai biến có thể xảy ra khi sắp phải điều trị tia xạ

Chống chỉ định nhổ RKHD + Bệnh nhân bị bệnh toàn thân chưa được điều trị ổn định, không cho phép tiến hành phẫu thuật như: Các bệnh tim mạch, bệnh nội tiết, bệnh về máu, bệnh hô hấp, bệnh động kinh, tâm thần, đang hoặc mới điều trị tia xạ

+ Bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe kém

+ Bệnh nhân đang có biểu hiện viêm nhiễm tại chỗ hoặc toàn thân

II ĐỐI TUỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

Những bệnh nhân có tai biến tại chỗ do tình trạng mọc của răng khôn hàm dưới điều trị tại Khoa Răng hàm mặt Bệnh viện Đa khoa khu vực Tỉnh An Giang: Từ ngày 1/1/2015 đến ngày 30/6/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

 Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu mô tả

Trang 4

 Thu thập dữ liệu từ bệnh án lưu trữ tại Phòng Kế hoạch tổng hợp

 Xử lý kết quả thống kê bằng phần mềm SPSS 18.0

Sơ đồ nghiên cứu:

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi - giới

GIỚI

Nhận xét:

+ Trong số 158 bệnh nhân:

- Bệnh nhân Nữ chiếm tỷ lệ : 48.1%;

- Bệnh nhân Nam chiếm tỷ lệ : 51.9%;

- Sự khác biệt tỷ lệ bệnh nhân Nam và Nữ không có ý nghĩa thống kê (p >0,05)

+ Tuổi nhỏ nhất là 18 tuổi, tuổi lớn nhất là 86 tuổi

+ Bệnh nhân lứa tuổi 25 – 60 chiếm tỷ lệ cao nhất: 78.5% (p>0.05)

Bảng 3.2: Phân bố tình trạng mọc của RKHD theo Giới

GIỚI

Nhận xét:

+ Tỷ lệ răng khôn hàm dưới mọc : Thẳng, Lệch; Ngầm ở các nhóm Nam và Nữ không

có sự khác nhau.(p>0.05)

+ Trong 158 bệnh nhân bị tai biến do răng khôn hàm dưới:

Xác định

Răng khôn hàm dưới

Xác định Tai biến tại chỗ

Mô tả liên quan

Trang 5

- Số bệnh nhân có răng mọc thẳng và răng mọc lệch chiếm tỷ lệ cao

- Số bệnh nhân có răng mọc ngầm chiếm tỷ lệ thấp nhất : 8.2%

Bảng 3.3: Phân loại RKHD gây TBTC theo tình trạng mọc

Nhận xét:

+ Trong số 158 trường hợp răng khôn hàm dưới mọc gây tai biến ,tỷ lệ răng 38 và 48 ở các nhóm răng: Thẳng; Lệch; Ngầm là tương đương

+ Răng 38 và 48 mọc thẳng chiếm tỷ lệ cao nhất ( 48.1%), răng mọc ngầm chiếm tỷ lệ thấp nhất (8.2%)

Bảng 3.4: Phân loại tình trạng các nhóm tai biến theo răng 38 và 48

Tai biến Tình trạng

răng khôn

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

53.8% 19.6% 19.6% 17.7% 100.0% Nhận xét:

+ Tỷ lệ răng 38 và 48 ở các nhóm : Viêm quanh thân răng chiếm tỷ lệ cao nhất 53.8%

Tỷ lệ các tai biến còn lại là tương đương

Bảng 3.5: Phân loại tình trạng các tai biến theo các lứa tuổi

Tai biến Tuổi

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

RKHD

Trang 6

% 0.6% 0.6% 0.6% 1.9% 3.8%

Nhận xét:

+ Tỷ lệ các tai biến gặp ở các nhóm tuổi có sự khác nhau Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

+ Tỷ lệ tai biến tại chỗ ở lứa tuổi 25 – 60 cao hơn 4,4 lần so với tỷ lệ tai biến ở lứa tuổi

18 – 25

+ Tai biến răng khôn hàm dưới vẫn có thể xuất hiện ở lứa tuổi >60 tuổi, tỷ lệ 3.8%

Bảng 3.6: Các tai biến liên quan với tình trạng mọc của RKHD

Tai biến Tình trạng

răng khôn

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

Nhận xét:

+ Nhìn chung các tai biến ở 2 nhóm răng lệch và răng thẳng tương đương nhau, răng ngầm có tỷ lệ tai biến thấp nhất

+ Riêng về Tai biến VMTB lan tỏa ở nhóm răng thẳng cao hơn gấp 6 lần nhóm răng lệch

Bảng 3.7: Liên quan giữa các tai biến với số ngày điều trị

Tai biến Ngày

điều trị

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

Nhận xét:

+ Ngày điều trị dài nhất là :21 ngày, ngày điều trị ngắn nhất là 1 ngày, ngày điều trị

trung bình 4 ngày

+ Số ngày điều trị cho 1 case tai biến răng khôn trung bính từ 1 – 4 ngày (70,3%)

+ Chỉ có khoảng 47 case có số ngày điều trị >4 ngày (29.7%)

Trang 7

Bảng 3.8: Liên quan giữa các tai biến với số nhóm kháng sinh sử dụng <0.005

Tai biến Nhóm KS

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

Nhận xét:

+ Trong 158 case thì 139 case tai biến răng khôn chỉ điều trị 1 nhóm Kháng sinh tỷ lệ

(88 %)

+ Trong 19 case điều trị từ 2 nhóm Kháng sinh trở lên thì tai biến VMTB lan tỏa là 12

case (tỷ lệ 7.6%)

Bảng 3.9: Liên quan giữa các tai biến và số lần các tai biến p=0.005

Tai biến

Số lần

Viêm quanh thân răng

Khít hàm VMTB lan

Nhận xét:

+ Số bệnh nhân bị tai biến răng khôn >1 lần chiếm tỷ lệ cao: 90.5 %, Nhiều gấp 9.5 lần

so với tỷ lệ bệnh nhân bị tai biến lần đầu Điều này có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

IV BÀN LUẬN:

Phân tích tình trạng mọc của răng khôn hàm dưới gây tai biến

Qua 158 bệnh nhân bị tai biến do răng khôn hàm dưới, chúng tôi nhận thấy các đặc điểm

4.1 Về giới tính bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc gây tai biến

Tỷ lệ bệnh nhân Nam và Nữ tuy có sự khác nhau, Sự khác biệt không có ý nghĩa thống

kê (p>0,05) (bảng 3.1) Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

Tác giả Giới Nguyễn Anh Tùng Phạm Thái Hà Nguyễn Tiến Vinh

Trang 8

RKHD có thể: Mọc thẳng, mọc lệch, mọc ngầm; Tình trạng mọc răng ở 2 nhóm nam,

nữ có tỷ lệ khác nhau, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) (Bảng 3.2) Điều đó cho thấy 2 nhóm nam và nữ có tình trạng răng mọc như nhau

4.2 Về độ tuổi bệnh nhân có RKHD mọc gây TBTC

Răng khôn có thể mọc sớm hay muộn; Thời gian mọc răng khôn đã được nhiều nghiên cứu xác định từ 17 đến 25 tuổi Chúng tôi đã nghiên cứu và thu được kết quả (bảng 3.1) cho thấy: Tỷ lệ bệnh nhân đến khám gặp ở các nhóm tuổi có sự khác nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05) Tỷ lệ bệnh nhân có TBTC do mọc RKHD gặp ở nhóm tuổi trên 25 là (78.5%), lớn hơn tỷ lệ bệnh nhân có TBTC do mọc RKHD ở lứa tuổi đang mọc răng khôn (17-25) Điều này được giải thích : các TBTC do mọc RKHD không chỉ xảy ra ở thời kỳ mọc răng khôn mà còn tiếp tục xảy ra ở thời kỳ sau đó và phù hợp với diễn tiến của quá trình mọc, gây TBTC của RKHD, nhất là các tổn thương mạn tình như viêm tủy R7 , sâu mặt xa R7, và cũng phù hợp với kết quả của các tác giả khác :

Tác giả Nhóm tuổi Nguyễn Anh Tùng Phạm Thái Hà Nguyễn Tiến Vinh

4.3 Về tình trạng mọc của RKHD gây TBTC

+ Về tình trạng mọc của răng 38 và 48 ở các nhóm răng: Mọc thẳng; Mọc lệch; Mọc ngầm, có tỷ lệ khác nhau, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); Điều đó cho thấy răng 38 và 48 có tỷ lệ mọc như nhau Kết quả này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây

+ Về tình trạng kiểu mọc của răng khôn hàm dưới

Trong nghiên cứu này chúng tôi áp dụng cách phân loại RKHD theo các tình trạng mọc :Thẳng, lệch, ngầm Kết quả thu được tỷ lệ chung của RKHD mọc ở các tư thế:

- Thẳng : 48.1%

- Lệch : 43.7%

- Ngầm : 8.2%

Kết quả này cho thấy những bệnh nhân có TBTC đến khám do RKHD mọc lệch và mọc thẳng chiếm đa số

4.4 Tình trạng các tai biến tại chỗ

+ Về số lần bị tai biến

Tai biến nhiễm trùng tại chỗ do răng khôn có thể bị lặp đi lặp lại nếu chưa được xử trí triệt để, Trong số 158 bệnh nhân có RKHD mọc gây tai biến có 143 bệnh nhân bị TBTC không phải lần đầu , chiếm tỷ lệ 90.5% (Bảng 3.9) Điều này có ý nghĩa thống kê (p<0.05) + Về trình trạng tai biến

Các tai biến nhiễm trùng tại chỗ gặp chủ yếu là: Viêm quanh thân răng, Khìt hàm, Viêm

mô tế bào lan tỏa Trong đó viêm quanh thân răng chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các tai biến tại chỗ chiếm tỷ lệ 53.8% Và giữa các nhóm tuổi bị tai biến tại chỗ cũng có sự khác biệt, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Trang 9

+ Tình trạng răng gây tai biến:

Nhín chung nhóm răng thẳng và răng lệch chiếm tỷ lệ tương đương trong các tai biến tại chỗ Riêng tai biến Viêm mô tế bào lan tỏa nhóm răng thẳng chiếm tỷ lệ cao gấp 6 lần so với nhóm răng lệch Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

+ Liên quan giữa các tai biến với số ngày điều trị

Số ngày điều trị cho 1 case tai biến răng khôn trung bính từ 1 – 4 ngày Tỷ lệ giữa nhóm

có ngày điều trị <5 ngày và nhóm có ngày điều trị >=5 ngày có sự chênh lệch Nhóm có ngày điều trị <5 ngày gấp 2,4 lần nhóm còn lại Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0.05) Riêng tai biến Viêm mô tế bào lan tỏa thì 2 nhóm này có sự chênh lệch, nhóm có ngày điều trị >=5 ngày gấp 3,5 lần nhóm có ngày điều trị <5

+ Liên quan giữa các tai biến với số nhóm kháng sinh sử dụng

Nhín chung đa phần các tai biến răng khôn có thể điều trị chỉ với 1 nhóm kháng sinh Trong 158 bệnh nhân thì có 139 bệnh nhân chỉ điều trị tai biến răng khôn với 1 nhóm kháng sinh (88%) gấp 7 lần so với các số bệnh nhân phải điều trị các tai biến răng khôn từ 2 nhóm Kháng sinh trở lên Riêng nhóm tai biến Viêm mô tế bào lan tỏa thí ngược lại Số bệnh nhân

có tai biến viêm mô tế bào lan tỏa do răng khôn phải điều trị từ 2 nhóm KS trở lên cao gấp 5 lần bệnh nhân chỉ điều trị bằng 1 nhóm KS Điều này có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu trên tổng số 158 bệnh án điều trị tại khoa Răng hàm mặt - bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang, chúng tôi đã rút ra những kết luận sau:

Trong số bệnh nhân bị tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới, tỷ lệ chung của răng khôn hàm dưới mọc ở các tư thế: Thẳng (48.1%), Lệch (43.7%), Ngầm: (8.2%)

Bệnh nhân bị tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới ở lứa tuổi (>25) chiếm tỷ lệ cao hơn so với bệnh nhân ở lứa tuổi 18 – 25 Tai biến răng khôn hàm dưới vẫn có thể xuất hiện ở lứa tuổi >60 tuổi

Trong các tai biến do răng khôn hàm dưới gặp chủ yếu là tai biến Viêm quanh thân răng (53.8%)

Tai biến nhiễm trùng tại chỗ do răng khôn có thể bị lặp đi lặp lại nếu chưa được xử trí triệt

để, có 143 bệnh nhân bị TBTC không phải lần đầu , chiếm tỷ lệ 90.5%

Các tai biến tại chỗ do răng khôn hàm dưới gây nên gặp chủ yếu do răng mọc lệch và mọc thẳng Riêng tai biến Viêm mô tế bào lan tỏa do nhóm rẳng thắng gây ra chiếm đa số (gấp 6 lần nhóm răng lệch)

Các tai biến do răng khôn hàm dưới gây ra thông thường chỉ điều trị từ 1 – 4 ngày (70.3%)

và chỉ với 1 nhóm kháng sinh (88%) Riêng tai biến viêm mô tế bào lan tỏa nhóm có số ngày điều trị >= 5 ngày gấp 3,5 lần nhóm còn lại và phải sử dụng từ 2 nhóm kháng sinh trở lên Tai biến viêm mô tế bào lan tỏa do răng khôn hàm dưới có vẻ là tai biến tốn tiền của và thời gian điều trị hơn các tai biến khác

VI KIẾN NGHỊ

+ RKHD mọc lệch, mọc thẳng gây tai biến chiếm tỷ lệ cao nên cần được tiếp tục nghiên cứu dịch tễ học một cách đầy đủ, để có sự đánh giá ,chỉ định điều trị sát thực

+ Cần phải tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền để mọi người ở lứa tuổi mọc răng khôn và sau mọc răng khôn ý thức tốt hơn về sự mọc răng khôn và các tai biến do nó gây

Trang 10

+ Trong hoạt động chuyên môn chuyên khoa răng hàm mặt, vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng, đặc biệt vấn đề mọc răng khôn và các tai biến do răng khôn gây nên cần được quan tâm hơn, nhất là các tai biến viêm mô tế bào lan tỏa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Võ Thế Quang (1973), “Phẫu thuật miệng và hàm mặt”, NXB Y học, Hà Nội

Phạm Cao Phong (2012), “Những biến chứng hay gặp răng khôn hàm dưới mọc lệch

ngầm”, Tạp chí y học thực hành (914)

Khoa răng hàm mặt BV Răng hàm mặt trung ương Hà Nội (2010) “Nhận xét tình

trạng mọc răng và kết quả xử trí các tai biến ở bệnh nhân răng khôn hàm dưới tại Bệnh viện răng hàm mặt trung ương Hà nội”

(đường dẫn http://khotailieu.com/luan-van-do-an-bao-cao/y-duoc/y-da-khoa/nhan-xet-tinh- trang-va-ket-qua-xu-tri-cac-tai-bien-o-benh-nhan-rang-khon-ham-duoi-tai-benh-vien-rang-ham-mat-trung-uong-ha-noi.html)

Ngày đăng: 25/04/2021, 09:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w