1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng bệnh lý răng miệng của nhân viên liên hợp quốc tại phân khu Unity thuộc phái bộ Unmiss - Cộng hòa Nam Xu-Đăng

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá tình trạng bệnh lý răng miệng của bệnh nhân (BN) là nhân viên Liên Hợp Quốc (LHQ) tại Phân khu Unity thuộc Phái bộ UNMISS, Cộng hòa Nam Xu-đăng. Đối tượng và phương pháp: 179 BN (154 nam và 25 nữ) với 310 lượt khám và điều trị từ tháng 11/2019 - 9/2020 tại Phòng khám Chuyên khoa Răng, Bệnh viện Dã chiến Cấp 2 số 2 Việt Nam tại Bentiu, Cộng hòa Nam Xu-đăng.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG

Tr ương Uyên Cường 1

TÓM T ẮT

M ục tiêu: Đánh giá tình trạng bệnh lý răng miệng của bệnh nhân (BN) là nhân viên Liên

H ợp Quốc (LHQ) tại Phân khu Unity thuộc Phái bộ UNMISS, Cộng hòa Nam Xu-đăng Đối tượng

và ph ương pháp: 179 BN (154 nam và 25 nữ) với 310 lượt khám và điều trị từ tháng 11/2019 -

9/2020 t ại Phòng khám Chuyên khoa Răng, Bệnh viện Dã chiến Cấp 2 số 2 Việt Nam tại Bentiu,

Cộng hòa Nam Xu-đăng K ết quả và kết luận: Tuổi trung bình 37,3; nhóm tuổi gặp nhiều nhất

là 31 - 45 (110 BN chi ếm 61,5%) Đối tượng chủ yếu là nhân viên quân sự (92 BN chiếm 51%), trong đó 25% đến từ Tiểu đoàn Mông Cổ Trong số BN dân sự, 37/62 BN (58,1%) là người Nam Xu- đăng Bệnh lý chủ yếu là sâu răng và viêm nha chu (38,5% và 23,5%)

* T ừ khóa: Bệnh lý răng miệng; Nhân viên Liên Hợp Quốc; Cộng hòa Nam Xu-đăng

Evaluation of the Common Odonto Stomatology Disease Status of United Nations Staff in Sector Unity - UNMISS

Summary

Objectives: To evaluate the ondonto stomatology disease status of the patients who are the

United Nations staff in sector Unity, UNMISS - South Sudan Subjects and methods: 179 patients

including 154 males and 25 females with 310 times of visit for treatment and healthcare at the Ondonto Stomatology Department, Vietnam Level 2 Hospital (rotation 2) in Bentiu, South Sudan from November 2019 to September 2020. Results and conclusion: The average age was 37.3 years,

mainly in the age group of 31 - 45 with 110 patients accounting for 61.5% Patients were mostly military personnel (92 patients accounting for 51%), of which 25% came from the Mongolian Battalian Among civilian patients, there were 37/62 South Sudanese patients accounting for 58.1% The common diseases are dental caries and periodontitis (38.5% and 23.5%, respectively)

* Keywords: Odonto stomatology disease status; United Nation staff; South Sudan

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1986, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

đã coi bệnh lý răng miệng là mối quan tâm

lớn thứ 3 sau bệnh lý ung thư và tim mạch

[8] Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể

gây nên những biến chứng tại chỗ như sưng, viêm, đau hoặc các biến chứng toàn thân như nhiễm trùng máu, áp xe lan tỏa hoặc là nguyên nhân của bệnh tim

mạch Từ đó ảnh hưởng tới tâm trí, thể lực

và thẩm mỹ của người bệnh

1

B ệnh viện Dã chiến Cấp 2 số 2, Bentiu, Cộng hòa Nam Xu-đăng

Ng ười phản hồi: Trương Uyên Cường (truonguyencuong103@gmail.com)

Ngày nh ận bài: 15/10/2020

Ngày bài báo được đăng: 17/12/2020

Trang 2

Phân khu Unity thuộc tỉnh Bentiu là

một trong ba căn cứ khó khăn nhất của

Phái bộ Gìn giữ Hòa bình LHQ tại Nam

Xu-đăng (UNMISS), hiện có khoảng hơn

3.000 nhân viên LHQ (bao gồm cả nhân

viên quân sự và dân sự) đến từ nhiều

quốc gia như Mỹ, Anh, Mông Cổ, Hàn

Quốc, Nga, Ghana, Ấn Độ, Nam Xu-đăng,

Việt Nam… với các phong tục tập quán,

lối sống, đời sống văn hóa tinh thần, ẩm

thực khác nhau Đặc biệt, thời tiết nắng

nóng, điều kiện sinh hoạt còn nhiều

hạn chế về thực phẩm, nước uống… là

nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về

răng miệng

Với vai trò bảo đảm quân y cho nhân

viên LHQ, việc nghiên cứu tình trạng

bệnh lý răng miệng ở Phái bộ UNMISS là

hết sức cần thiết nhằm chăm sóc sức

khỏe, nâng cao thể lực và dự phòng bệnh

tật Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

nhằm: Đánh giá thực trạng bệnh lý răng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN C ỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên LHQ đến khám và điều trị

tại Bệnh viện Dã chiến Cấp 2 số 2, thời

gian từ tháng 11/2019 - 9/2020

Điều tra bệnh lý răng miệng của 7 đơn

vị thuộc Phái bộ UNMISS:

- Tiểu đoàn Bộ binh Ghana

- Tiểu đoàn Bộ binh Mông Cổ

- Đại đội Công binh Anh

- Đại đội Công binh Ấn Độ

- Đơn vị Cảnh sát

- Quan sát viên quân sự, tham mưu quân sự

- Nhân viên dân sự làm việc cho LHQ

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân là nhân viên làm việc cho LHQ tại Phân khu Unity (bao gồm cả nhân viên quân sự và dân sự) có bệnh lý

về răng miệng, không có bệnh lý mạn tính kết hợp

- Bệnh nhân có nguyện vọng khám và điều trị bệnh lý răng miệng, tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không phải nhân viên LHQ, kể cả các trường hợp được khám

và cấp cứu về bệnh răng miệng nhưng không phải nhân viên LHQ hoặc tù nhân

của LHQ

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2 Ph ương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, tiến cứu, điều tra dịch tễ học mô tả cắt ngang

có phân tích

- Các bước tiến hành:

+ Dụng cụ khám răng thông thường: Ghế máy răng, khay quả đậu, gương, thám châm, nỉa nha khoa Các dụng cụ điều trị tủy, hàn răng sâu; bộ dụng cụ nhổ

răng, dụng cụ vệ sinh răng miệng: máy và đầu lấy cao răng siêu âm; dụng cụ cố định

chấn thương răng: chỉ thép, composite, đèn quang trùng hợp, găng tay cao su… Phiếu điều tra dịch tễ

+ Thu thập thông tin trước nghiên cứu:

Họ tên, tuổi, giới, chứng minh thư, mã BN, đơn vị, quốc tịch, tiền sử…

Trang 3

+ Khám lâm sàng, cận lâm sàng, chụp

X quang, xác định tổn thương, nguyên

nhân, tình trạng răng… từ đó đưa ra chẩn

đoán và hướng điều trị

+ Tiến hành điều trị theo tổn thương

của BN

- Cách thu thập thông tin:

+ Phụ tá phô tô, ghi lại thông tin cá

nhân trên chứng minh thư, mã số BN,

giấy giới thiệu của Bệnh viện cấp 1, phát

và thu lại phiếu điều tra dịch tễ học

+ Số liệu thu thập được trong quá trình

nghiên cứu được ghi chép vào bệnh án

nghiên cứu

- Phân loại đối tượng BN điều trị: Dựa

vào quy trình chuẩn của LHQ (SOP) và

Cẩm nang Hỗ trợ Y tế cho các phái đoàn

của LHQ [6, 7]:

+ Nhân viên quân sự (Military Troops)

và cảnh sát (Member of Formed Police

Units)

+ Nhân viên là Sỹ quan tham mưu

(Military Staff Officer) và Quan sát viên

Quân sự (Military Observers)

+ Nhân viên dân sự (nhân viên địa

phương - locally employed personnel/national

staff và nhân viên quốc tế - UN international

staff member)

+ Tổ chức LHQ (UN-agency staff)

- Đánh giá tổn thương sâu răng dựa

vào các triệu chứng [1]:

+ Cơ năng: Hội chứng ê buốt với các

kích thích (nóng, lạnh, chua, ngọt), ngừng

kích thích hết ê buốt

+ Thực thể: Khám phát hiện thấy lỗ

sâu lộ ngà răng, đáy gồ ghề, đổi màu,

màu sắc phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển

của tổn thương

+ Cận lâm sàng: X quang có hình ảnh mất cản quang ở mặt bên hoặc mặt nhai

- Đánh giá tổn thương viêm lợi dựa vào triệu chứng lâm sàng [3]:

+ Lâm sàng: Có mảng bám răng giáp

bờ viền lợi Hình thể của lợi thay đổi:

bờ lợi, nhú lợi sưng, phù nề, phì đại tạo nên túi lợi giả Màu sắc lợi màu đỏ sẫm, giảm độ săn chắc và tính đàn hồi của lợi

Lợi có thể chảy máu tự nhiên hoặc khi khám,

tăng tiết dịch túi lợi Tuy nhiên, không có túi lợi bệnh lý và không mất bám dính quanh răng

+ X quang: Không thấy hình ảnh tiêu

xương ổ răng

- Đánh giá tổn thương viêm quanh

răng [5]:

+ Lâm sàng: Bao gồm các triệu chứng

của viêm lợi Mất bám dính quanh răng

và tiêu xương ổ răng, hình thành túi lợi

bệnh lý Đau và lung lay răng

+ Cận lâm sàng: X quang có hình ảnh tiêu xương ổ răng, mất xương vùng chẽ

giữa các chân răng

- Đánh giá tổn thương viêm tủy [1]: + Lâm sàng: Đau tự nhiên, từng cơn, cơn đau kéo dài từ vài chục phút đến hàng giờ Đau lan lên nửa đầu và thái

dương cùng bên Đau tăng khi kích thích,

hết kích thích vẫn đau Khám có lỗ sâu hoặc vết rạn nứt

+ Cận lâm sàng: Nghiệm pháp thử tủy (+), kéo dài đáp ứng sau thử nghiệm X quang

có thể thấy lỗ sâu hoặc vết rạn nứt liên quan tới buồng tủy Vùng cuống có phản ứng nhẹ, dây chằng giãn rộng

Trang 4

K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Liên quan gi ữa tuổi và giới tính

Tuổi trung bình là 37,3, nhỏ nhất 22 tuổi, lớn nhất 62 tuổi Nhóm tuổi gặp nhiều nhất

từ 31 - 45 với 110 BN (61,5%), trong đó nam chiếm 86% (154 BN) và nữ 14% (25 BN)

2 Phân b ố tỷ lệ mắc bệnh răng miệng theo quốc gia

Trong hơn 30 quốc gia có BN đến khám răng tại Bệnh viện Dã chiến Cấp 2 số 2,

số BN đến từ Mông Cổ chiếm tỷ lệ cao nhất (44 BN chiếm 25%) Mặc dù Bệnh viện

Dã chiến Cấp 1 của Mông Cổ có phòng khám răng với 2 ghế răng, song xuất phát từ nhu cầu khám chữa về răng miệng cao nên tỷ lệ BN Mông cổ đến khám và chữa bệnh cao hơn các quốc gia khác Nhân viên LHQ là người Nam Xu-đăng có 37 BN (21%),

Ấn Độ 12%, Anh và Ghana là 7% Các quốc gia còn lại có tỷ lệ dao động từ 1 - 4%

3 T ỷ lệ mắc bệnh răng miệng

Bệnh sâu răng và viêm lợi chiếm tỷ lệ cao nhất (38,5% và 23,5%) Đây là những

bệnh răng miệng phổ biến trên thế giới nói chung và ở các phái bộ LHQ nói riêng Đặc biệt, ở Phái bộ UNMISS điều kiện sinh hoạt khó khăn, nắng nóng, thiếu nước và

Trang 5

vệ sinh kém, thêm nữa do tập quán, thói quen ăn uống của nhân viên LHQ cũng là nguyên nhân chính dẫn tới gia tăng tình trạng bệnh lý răng miệng ở khu vực Ngoài các bệnh lý răng miệng phổ biến, chấn thương răng cũng là bệnh lý hay gặp (27 BN chiếm 15,1%)

0

10

20

30

40

50

60

70

80

4 Liên quan gi ữa tuổi, chủng tộc và bệnh lý răng miệng

Tỷ lệ sâu răng ở cả 3 nhóm tuổi 18 - 30, 31 - 45 và > 45 đều chiếm tỷ lệ cao (38,9%, 39,6% và 34,4%) Nhóm tuổi từ 31 - 45 có tỷ lệ mắc bệnh viêm lợi, viêm quanh răng cao thứ 2 với 33 BN (29,7%) Nhóm tuổi > 45 có tỷ lệ chấn thương răng cao với 21,9%

Trang 6

Biểu đồ 3: Phân bố tỷ lệ mắc bệnh răng miệng theo chủng tộc

Liên quan đến chủng tộc và bệnh lý răng miệng, BN được chia thành 3 chủng tộc chính bao gồm: châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng), châu Phi thuộc chủng tộc Nê-gro-it (người da đen) và châu Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng) [2] Theo nghiên cứu, nhóm BN da vàng và da đen chiếm

tỷ lệ cao nhất (44% và 41%) Nhóm chủng tộc da trắng chiếm tỷ lệ thấp nhất với 15%

5 Phân b ố tỷ lệ mắc bệnh răng miệng theo đơn vị

Bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh lý răng miệng tại Bệnh viện Dã chiến Cấp 2

số 2 của Việt Nam là nhân viên dân sự làm việc cho LHQ chiếm tỷ lệ cao nhất (62 BN chiếm 35%) Tiếp theo là Tiểu đoàn Bộ binh Mông Cổ (44 BN chiếm 25%); Đơn vị Cảnh sát (25 BN chiếm 14%) Đại đội Công binh Anh và Công binh Ấn Độ cùng chiếm

tỷ lệ 7% Tỷ lệ thấp nhất gặp ở Tiểu đoàn Ghana và Quan sát viên quân sự với 6%

Trang 7

6 Liên quan gi ữa bệnh lý răng miệng và đơn vị

0

10

20

30

40

50

60

70

Bệnh sâu răng ở Tiểu đoàn Mông Cổ, Đơn vị cảnh sát và nhóm BN dân sự chiếm

tỷ lệ cao nhất (38,6%, 40% và 46,8%) Tiếp theo là bệnh viêm lợi, viêm quanh răng (25%, 32% và 14,5%) Tuy nhiên, ở các đơn vị Tiểu đoàn Ghana, Công binh Ấn Độ, Công binh Anh và Quan sát viên quân sự thì bệnh viêm lợi, viêm quanh răng chiếm

tỷ lệ cao nhất (27,3%, 30,8%, 30,8% và 27,3%) Như vậy, 2 nhóm bệnh phổ biến ở các đơn vị thuộc Phái bộ UNMISS là bệnh sâu răng và viêm lợi, viêm quanh răng

7 Phân b ố tỷ lệ mắc bệnh răng miệng theo đối tượng

Trang 8

Nhóm BN quân sự đến khám răng chiếm tỷ lệ cao nhất (92 BN chiếm 51,1%) Tiếp theo

là nhóm BN dân sự (62 BN chiếm 35%) Nhóm BN là Cảnh sát chiếm tỷ lệ thấp nhất (25 BN chiếm 14%) Như vậy có thể thấy nhóm BN quân sự có tỷ lệ mắc bệnh lý răng

miệng cao nhất Điều này có thể do nhân viên quân sự quan tâm tới bệnh lý răng

miệng, đồng thời do tỷ lệ nhân viên quân sự làm việc tại phái bộ chiếm tỷ lệ cao

8 Liên quan gi ữa đối tượng và bệnh lý răng miệng

Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả 3 nhóm đối tượng Quân sự, Dân sự và Cảnh sát (tương ứng 58,7%, 62,9% và 72%)

Tỷ lệ này cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu khác trên thế giới và ở Việt Nam với tỷ lệ

BN sâu răng dao động từ 60 - 90% [4, 8] tùy thuộc từng nhóm đối tượng, từng vùng và

quốc gia

9 Liên quan gi ữa vị trí tổn thương và bệnh lý răng miệng

Tổn thương sâu răng và bệnh lý tủy răng chủ yếu gặp ở răng hàm lớn (lần lượt là 63/110 răng chiếm 57,3% và 12/19 răng chiếm 63,2%), điều này cũng phù hợp với đặc điểm giải phẫu răng hàm lớn có nhiều hố rãnh, vì vậy khả năng lưu trữ thức ăn lớn và

dễ bị tổn thương hơn so với răng cửa và răng hàm nhỏ Tổn thương do chấn thương răng chủ yếu gặp ở răng cửa (16/27 răng chiếm 59,3%) Trong 16 trường hợp nhổ răng,

có 12 trường hợp (75%) nhổ răng số 8, trong đó 6 trường hợp nhổ răng số 8 hàm trên (50%)

và 6 trường hợp nhổ răng số 8 hàm dưới (50%)

Trang 9

K ẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 179 BN (154 nam và

25 nữ) với 310 lượt khám và điều trị,

chúng tôi rút ra một số kết luận:

- Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 31 - 45

(110 BN chiếm 61,5%)

- Độ tuổi trung bình là 37,3

- Bệnh nhân da vàng và da đen chiếm

tỷ lệ cao nhất (44% và 41%)

- Đối tượng chủ yếu là nhân viên quân

sự (92 BN chiếm 51%)

- Trong số các quốc gia có BN tới

khám và điều trị, BN Mông Cổ và Nam

Xu-đăng chiếm tỷ lệ cao nhất (25% và 21%)

- Đối tượng đến khám nhiều nhất là

nhân viên dân sự (62 BN chiếm 35%),

tiếp theo là Tiểu đoàn Mông Cổ và Đơn vị

Cảnh sát (25% và 14%)

- Bệnh sâu răng và viêm lợi là 2 nhóm

bệnh phổ biến nhất (38,5% và 23,5%)

- Bệnh sâu răng gặp chủ yếu ở nhóm

tuổi 18 - 30 và 31 - 45 (38,9% và 39,6%)

Trong khi đó, chấn thương răng gặp chủ

yếu ở nhóm tuổi > 45 với tỷ lệ 21,9%

- Sâu răng và bệnh lý tủy răng chủ yếu

gặp ở răng hàm lớn (63/110 răng chiếm

57,3% và 12/19 răng chiếm 63,2%) Chấn thương răng gặp chủ yếu ở răng cửa (16/27 răng chiếm 59,3%)

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1 B ộ Y tế Hướng dẫn chẩn đoán và điều

tr ị một số bệnh về răng hàm mặt NXB Y học 2015:27-47

2 B ộ Giáo dục và Đào tạo Bài 2: Sự phân

b ố dân cư Các chủng tộc trên thế giới Sách Địa lý lớp 7 NXB Giáo dục 2018

3 Đỗ Quang Trung Viêm lợi Bài giảng dành cho sinh viên chuyên khoa Tr ường Đại

h ọc Y Hà Nội 2008

4 Tr ần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải Kết quả điều tra sức khỏe răng

mi ệng toàn quốc ở Việt Nam 1999 - 2000

T ạp chí Y học Việt Nam 2000:263-264

5 Tr ịnh Đình Hải Bệnh học quanh răng Bài gi ảng dành cho sinh viên Răng Hàm Mặt NXB Giáo d ục 2013

6 U5 FHQ UNMIS Standard operating procedures (SOP) for Forcs Headquarters (FHQ) 2017; 2:67-70

7 United Nations Medical support manual for united nations field missions, 3th edition

2015

8 WHO Oral health surveys Basic methods,

4th edition 1997

Ngày đăng: 25/04/2021, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w