Tỷ lệTỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được... Đường dóng: Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước trường hợp đặc biệt c
Trang 1Bài 1 CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN
Trang 21.1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật
Để đảm bảo cho bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin giữa những người làm công tác kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm vì vậy nó phải được thực hiện bằng những phương pháp biểu diễn khoa học, chính xác theo những quy tắc được quy định thống nhất trong các Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam và Tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.
Những Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ được ban hành và thông qua vào năm 1963 Đến năm 1974 thì các tiêu chuẩn này được sửa đổi lại và in thành "Hệ thống tài liệu thiết kế"
Trang 31.2 Khổ giấy
Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ Theo TCVN khổ giấy được kí hiệu bằng 2 số liền nhau.
Trang 41.3 Khung vẽ, khung tên
Khung bản vẽ và khung tên kẻ bằng nét liền đậm Khung bản vẽ
kẻ cách mép ngoài của khổ giấy là 5mm Trường hợp muốn đóng thành tập thì phía bên trái kẻ cách mép khổ giấy là 25 mm Khung tên đặt ở phía dưới góc bên phải của bản vẽ.
Trang 51.3 Khung vẽ, khung tên
(8)
1 Họ tên người vẽ
2 Họ tên người kiểm tra
5 Tên bản vẽ
Trang 61.4 Tỷ lệ
Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo được.
Trang 81.5 Các nét vẽ
Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :
+ Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
+ Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất
+ Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm
+ Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau
Trang 91.5 Các nét vẽ
Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :
+ Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
+ Nét đứt: cạnh khuất, đường bao khuất
+ Nét chấm gạch: đường trục, đường tâm
+ Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau
Kinh nghiệm: Khi vẽ bằng AutoCAD, ta không quy định nét vẽ từ đầu,
chỉ đến khi cần xem trước bản in (Print Preview) hoặc in (Print) mới cần đặt chiều dày nét vẽ
Trang 10- Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h)
Để đơn giản, ta dùng ba khổ chữ sau:
Trang 121.7 Kích thước
1.7.2 Các thành phần của kích thước.
a Đường dóng: Kẻ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đoạn cần ghi kích thước
(trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên) Đường dóng vượt qua đường ghi kích thước 3 ÷ 5mm Có thể dùng đường tâm kéo dài làm đường dóng
b Đường kích thước: Kẻ bằng nét liền mảnh, song song với đoạn cần ghi kích
thước, đường kích thước cách đoạn cần ghi kích thước từ 5 ÷ 10mm Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước
c Mũi tên:
+Mũi tên đặt ở hai đầu đường kích thước, chạm vào đường dóng Góc ở mũi tênkhoảng 30°
+ Độ lớn của mũi tên tỷ
lệ thuận với bề rộng của
Trang 13- Đường kích thước nằm ngang: con số kích thước ghi ở phía trên Đường kích thước thẳng đứng hay nghiêng sang bên phải: con số kích thước nằm ở bên trái.
- Đường kích thước nghiêng trái: con số
kích thước ghi ở bên phải Đường kích
thước nằm trong vùng gạch gạch: con số
kích thước được dóng ra ngoài và đặt
trên giá ngang
+ Đối với con số kích thước góc: hướng
viết của con số kích thước tuỳ thuộc vào
phương của đường vuông góc với đường
phân giác đó
Kinh nghiệm: Khi vẽ bằng AutoCAD, ta chỉ cần lựa chọn cách ghi kích thước
theo Tiêu chuẩn có sẵng trong lệnh Format Dimension Style
Trang 14b Ghi kích thước vòng tròn
Trang 151.7 Kích thước
c Ghi kích thước cung tròn
d Ghi kích thước hình vuông
Trang 16Bài 2 CÁC PHÉP CHIẾU VÀ HÌNH CHIẾU CƠ BẢN
2.1 Hình chiếu của điểm-đường thẳng-mặt phẳng.
2.2 Hình chiếu của các khối hình học đơn giản
2.3 Giao tuyến
Trang 172.1 Hình chiếu của điểm-đường thẳng-mặt phẳng.
Khái niệm phép chiếu.
Trong không gian cho mặt phẳng (P) và một điểm S cố định ngoài mặt phẳng (P) Từ một điểm A bất kỳ trong không gian dựng đường thẳng
SA Đường thẳng này cắt (P) tại A’ Ta nói rằng đã thực hiện phép chiếu điểm A lên mặt phẳng (P).
+S : tâm chiếu
+A : vật chiếu
+(P) : mặt phẳng hình chiếu
+SA : tia chiếu
+A’ : hình chiếu của A
Trang 182.1 Hình chiếu của điểm-đường thẳng-mặt phẳng.
Phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể :
Chiếu vuông góc vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc nhau từng đôi một Sau đó xoay các mặt phẳng hình chiếu trùng nhau thành một mặt phẳng (xoay theo qui ước) Mặt này chính là mặt phẳng bản vẽ Lúc này trên mặt phẳng của bản vẽ sẽ có nhiều hình chiếu vuông góc của vật thể Nghiên cứu các hình vẽ này ta sẽ hình dung ra hình dạng của vật thể trong không gian
Trang 19Ví dụ
Cho đoạn thẳng trong không gian, hãy vẽ hình chiếu của đoạn thẳng đó:
Trang 20Bài tập
Cho đoạn thẳng AB trong không gian, hãy vẽ hình chiếu của đoạn thẳng đó:
Trang 21Bài tập
+ Vẽ AA1, BB1 //Oy(A1, B1Oxz): A1B1 là hình chiếu đứng của AB.+ Vẽ AA2, BB2 //Oz(A2, BxOxy): A2B2 là hình chiếu bằng của AB.+ Vẽ AA3, BB3 //Ox(A2, BxOyz): A3B3 là hình chiếu cạnh của AB.Chú ý: Trên bản vẽ, ta có thể tìm được A3B3 bằng cách như hình vẽ:
Trang 222.1 Hình chiếu của điểm-đường thẳng-mặt phẳng.
Đồ thức của mặt phẳng
Trang 232.2 Hình chiếu của các khối hình học
Hình chiếu của khối lăng
trụ đáy tam giác
Hình chiếu của khối lăng trụ đáy đáy lục giác đều
Trang 242.2 Hình chiếu của các khối hình học
Trang 252.2 Hình chiếu của các khối hình học
Hình chiếu của
Hình trụ
Hình chiếu Hình nón
Trang 262.3 Giao tuyến
a Giao tuyến giữa mặt phẳng chiếu đứng và khối lăng trụ đứng
Trang 272.3 Giao tuyến
b Giao tuyến giữa mặt phẳng chiếu đứng và khối trụ.
Trang 282.3 Giao tuyến
c Giao tuyến giữa mặt phẳng chiếu đứng và khối trụ.
Trang 292.3 Giao tuyến
d Giao tuyến giữa mặt phẳng chiếu đứng và khối cầu.
Trang 302.3 Giao tuyến
d Giao tuyến giữa hai khối lăng trụ.
Trang 312.3 Giao tuyến
e Giao tuyến giữa hai khối trụ.
Trang 322.3 Giao tuyến
f Giao tuyến giữa khối đa diện và khối tròn.
Trang 332.3 Giao tuyến
f Giao tuyến giữa khối đa diện và khối tròn.