Có chung đặc điểm: + Có kích thước hiển vi, + Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống... Các loại môi trường: Căn cứ phân l
Trang 1Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An
Trang 2Nêu khái niệm, đặc điểm
chung về vi sinh vật? Kể
tên một số đại diện?
- Khái niệm: vsv là tập
hợp các sinh vật thuộc
nhiều giới, có cấu tạo là
một tế bào hoặc là tập
hợp của nhiều tế bào Có
chung đặc điểm:
+ Có kích thước hiển vi,
+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh
và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
- Đại diện: vi khuẩn, ĐVNS, tảo đơn bào, vi nấm (nấm men, nấm sợi)
Trang 4II MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
1 Các loại môi trường:
Căn cứ phân loại môi trường nuôi cấy? Có những loại môi trường nuôi cấy nào? Đặc điểm của từng loại môi trường?
trường nuôi cấy nào? Đặc điểm của từng loại môi trường?
Căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia làm 3 loại cơ bản:
- Môi trường tự nhiên:
- Môi trường tổng hợp:
- Môi trường bán tổng hợp:
Trang 5I KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
II MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
1 Các loại môi trường:
2 Các kiểu dinh dưỡng:
Căn cứ phân loại các kiểu dinh dưỡng?
- Căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon, người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu.
Nghiên cứu SGK và hoàn thiện phiếu học tập sau:
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ
Quang tự
dưỡng Quang dị
dưỡng Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Trang 6II MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
1 Các loại môi trường:
2 Các kiểu dinh dưỡng:
Kiểu dinh
dưỡng Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ
Quang tự
dưỡng
Quang dị
dưỡng
Hóa tự
dưỡng
Hóa dị
dưỡng
Ánh sáng
Ánh sáng
Chất vô cơ (NH +
4 , NO
-2
CO 2
Chất hữu cơ
CO 2 Chất hữu cơ Chất hữu cơ
Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục
Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh
Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidro
Vi sinh vật lên men, hoại sinh
Trang 7I KHÁI NIỆM VI SINH VẬT
II MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
III HÔ HẤP VÀ LÊN MEN
Dựa vào cơ sở nào để phân chia thành hô hấp và lên men?
Trong quá trình phân giải các chất hữu cơ, dựa vào sự có mặt hay không của phân tử ôxi mà được chia thành hô hấp hiếu khí,
hô hấp kị khí và lên men.
Nghiên cứu SGK và hoàn thiện bảng sau:
Kiểu hô
Lên men
Hô hấp kị
khí
Hô hấp hiếu
khí
Trang 8II MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
III HÔ HẤP VÀ LÊN MEN
Kiểu hô
hấp Chất nhận e Sản phẩm Mức năng lượng Ví dụ
Lên
men
Hô hấp
kị khí
Hô hấp
hiếu khí
Chất nhận e cuối cùng là chc đơn giản
Chc không được oxi hóa hoàn toàn
Khoảng
Chất nhận e cuối cùng là oxi liên kết
Chc không được oxi hóa hoàn toàn tạo ra sản phẩm trung gian
Khoảng
20 - 30%
VK phản nitrat hóa
Chất nhận e cuối cùng là oxi phân
tử
Trang 9CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
- Các vsv thường gặp trong đời sống hàng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại sao?
- Trong khi môi trường có nguồn cácbon hữu cơ (đường, axit amin, axit béo ) nhiều vi khuẩn hoá dưỡng vô cơ chuyển từ tự dưỡng sang dị dưỡng? Tại sao?
(Nhóm hoá dị dưỡng vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ)
(Quá trình tự dưỡng rất tốn kém năng lượng và lực khử Vì vậy khi có mặt nguồn cacbon hữu cơ thì chúng không dại gì lại cố định CO 2 )
Trang 10- Học bài cũ theo câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.