TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH~~~~~*~~~~~ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
~~~~~*~~~~~
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ
HUỲNH THỊ QUÝ
KHÓA HỌC: 2016 - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
~~~~~*~~~~~
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý Giảng viên hướng dẫn:Lớp: K50B Kiểm Toán Thạc sĩ Hoàng Thùy DươngNiên khóa: 2016 - 2020
Trang 3Đầ u tiên, em xin gử i lờ i cả m ơ n đế n quý thầ y cô trong Trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế Huế , đặ c biệ t là quý thầ y cô trong Khoa Kế toán – Tài chính trong suố t bố n năm
vừ a qua đã tậ n tình chỉ dạ y và truyề n đạ t cho em nhiề u kiế n thứ c bổ ích không chỉ
về kiế n thứ c chuyên ngành mà còn về cả kiế n thứ c xã hộ i, kinh nghiệ m số ng.
Em cũng xin đư ợ c gử i lờ i cả m ơ n đế n giả ng viên Thạ c sĩ Hoàng Thùy Dư ơ ng đã nhiệ t tình hư ớ ng dẫ n, giúp đỡ em rấ t nhiề u để em có thể hoàn thành bài khóa luậ n
tố t nghiệ p mộ t cách tố t nhấ t.
Trong thờ i gian thự c tậ p, em xin chân thành cả m ơ n các anh chị trong Phòng Kế toán và Giám đố c củ a Công ty Cổ phầ n Phầ n mề m và Thư ơ ng mạ i điệ n tử Huế - Huesoft đã tạ o điề u kiệ n, hư ớ ng dẫ n, giúp đỡ em trong quá trình tìm hiể u về Công
ty và công tác kế toán tạ i Công ty để em có cơ hộ i đư ợ c làm việ c thự c tế và hoàn thành bài khóa luậ n tố t nghiệ p.
Vì kiế n thứ c củ a bả n thân cũng như thờ i gian còn hạ n chế nên bài khóa luậ n
củ a em chắ c hẳ n sẽ có nhữ ng thiế u sót, em rấ t mong nhậ n đư ợ c nhữ ng góp ý củ a quý thầ y cô và các anh chị tạ i Phòng Kế toán để em có thể hoàn thiệ n bài hơ n nữ a.
Em xin chân thành cả m ơ n!
Huế , ngày 25 tháng 4 năm 2020
Sinh viên thự c hiệ n Huỳnh Thị Quý
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của Công ty từ năm 2017 – 2019 33Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty từ năm 2017 – 2019 35Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2017 –
2019 37
Trang 6DANH MỤC BIỂU
Biểu mẫu 2.1 Chứng từ kế toán Số BH167 42
Biểu mẫu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000382 43
Biểu mẫu 2.3 Sổ Cái tài khoản 51131 44
Biểu mẫu 2.4 Chứng từ kế toán số BH166 46
Biểu mẫu 2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000381 47
Biểu mẫu 2.6 Sổ cái tài khoản 51132 48
Biểu mẫu 2.7 Chứng từ kế toán số BH155 50
Biểu mẫu 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000367 51
Biểu mẫu 2.9 Sổ cái tài khoản 51133 52
Biểu mẫu 2.10 Trích Sổ chi tiết doanh thu tháng 12 năm 2019 53
Biểu mẫu 2.11 Bảng phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 56
Biểu mẫu 2.12 Chứng từ kế toán số NVK56 57
Biểu mẫu 2.13 Sổ cái tài khoản 632 58
Biểu mẫu 2.14 Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 59
Biểu mẫu 2.15 Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) 63
Biểu mẫu 2.16 Phiếu chi số PC50 64
Biểu mẫu 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 6421 65
Biểu mẫu 2.18 Sổ Cái tài khoản 6421 66
Biểu mẫu 2.19 Chứng từ kế toán số UNC108 68
Biểu mẫu 2.20 Ủy nhiệm chi 69
Biểu mẫu 2.21 Sổ chi tiết tài khoản 6422 70
Biểu mẫu 2.22 Sổ cái tài khoản 6422 71
Biểu mẫu 2.23 Chứng từ giao dịch 73
Biểu mẫu 2.24 Sổ cái tài khoản 515 74
Biểu mẫu 2.25 Chứng từ kế toán số UNC112 76
Biểu mẫu 2.26 Sổ cái tài khoản 635 77
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì 16
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 19
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CTCP mềm và Thương mại điện tử Huế 28
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán CTCP Phần mềm và Thương mại điện tử Huế 29
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 31
Trang 8MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục biểu iv
Danh mục sơ đồ v
Mục lục vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Lý do chọn đề tài 1
I.2 Mục tiêu của đề tài 2
I.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
I.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
I.3 Đối tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.5.1 Phương pháp nghiên cứu sơ cấp 2
I.5.2 Phương pháp nghiên cứu thứ cấp 3
I.6 Cấu trúc của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm doanh thu 4
1.1.2 Ý nghĩa của doanh thu 5
1.1.3 Ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .5
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .5
1.2.1 Khái niệm 5
Trang 91.2.4 Tài khoản sử dụng 6
1.2.5 Phương pháp hạch toán 7
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Tài khoản sử dụng 8
1.3.3 Phương pháp hạch toán 8
1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 8
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
1.4.1.1 Khái niệm 8
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 9
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán: 9
1.4.2 Chi phí tài chính 10
1.4.2.1 Khái niệm 10
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: 10
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán 11
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 13
1.5.2.1 Phương pháp thực tế đích danh 13
1.5.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền 13
1.4.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) 13
1.5.3 Phương pháp hạch toán 15
1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.6.1 Khái niệm 16
1.6.2 Tài khoản sử dụng 17
1.6.3 Phương pháp hạch toán 17
1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 18
1.7.1 Kế toán thu nhập khác 18
1.7.2 Chi phí khác 20
Trang 101.8.1 Khái niệm 21
1.8.2 Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 21
1.8.3 Tài khoản sử dụng 21
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.9.1 Khái niệm 22
1.9.2 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.9.3 Xác định kết quả kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23
1.9.4 Phương pháp hạch toán 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ 25
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế .25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty .27
2.1.2.1 Chức năng 27
2.1.2.2 Nhiệm vụ 27
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 27
2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty .28
2.1.5 Chế độ kế toán áp dụng và hình thức ghi sổ tại Công ty 30
2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng .30
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 31
2.1.6 Tình hình nhân sự của Công ty 32
2.1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 34
2.1.8 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .37
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế 38
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng 39
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 40
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 54
Trang 112.2.3.1 Tài khoản sử dụng 61
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 61
2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 61
2.2.4 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính 72
2.2.4.1 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính 72
2.2.4.2.Kế toán chi phí tài chính 75
2.2.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 78
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 78
2.2.6.1.Tài khoản sử dụng 78
2.2.6.2 Chứng từ sử dụng 78
2.2.6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ 82
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại Công ty .82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Nhược điểm 83
3.1.3 Giải pháp 84
3.2 Đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế 85
3.2.1 Ưu điểm 85
3.2.2 Nhược điểm 86
3.2.3 Giải pháp 87
PHẦN III KẾT LUẬN 89
III.1 Kết luận 89
III.2 Hướng nghiên cứu đề tài 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Lý do chọn đề tài
Hầu hết khi thành lập doanh nghiệp thì các chủ đầu tư đều xem lợi nhuận là vấn đềcần được quan tâm nhất Mỗi một doanh nghiệp đều đặt ra cho mình những mục tiêukhác nhau, nhưng suy cho cùng, tất cả những mục tiêu đó đều hướng đến mục đíchcuối cùng là lợi nhuận Dựa vào kết quả kinh doanh mà các nhà quản lí hay các bênliên quan (Cơ quan Nhà nước, khách hàng, ) có thể đánh giá, phân tích được doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
Do đó, kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói riêng là rất cần thiếttrong doanh nghiệp Doanh thu và chi phí là những khoản mục trọng yếu trên Báo cáotài chính, phản ánh rõ nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Qua việc xác định
và phân tích các khoản doanh thu cũng như chi phí mà nhà quản lý biết được rằngdoanh nghiệp của mình đang hoạt động như thế nào, có đạt được những mục tiêu đã đề
ra hay không Và từ đó, nhà quản lý có thể tìm ra những giải pháp phù hợp nhất, tối ưunhất để củng cố, duy trì, phát triển doanh nghiệp của mình hơn
Sau khi tập hợp được doanh thu và chi phí, kế toán cần phải xác định kết quả cuốicùng đạt được Để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác nhất, doanh nghiệpcần phải quản lý tốt và kiểm soát được các khoản doanh thu, chi phí Xác định kết quảkinh doanh là công việc bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp Nó là thước đo về tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho những quyết định của doanh nghiệp(và các bên liên quan) Như vậy, kế toán phải cung cấp thông tin một cách đầy đủ,đáng tin cậy về tình hình hiện tại của doanh nghiệp thì việc xác định kết quả kinhdoanh mới có ý nghĩa
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng
kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể nên em đã lựa chọn đề tài “Thực trạng kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế” để làm đề tài nghiên cứu thực tập cuối khóa Qua việc
nghiên cứu đề tài tại Công ty, em mong rằng sẽ tìm ra được những giải pháp hữu hiệu
Trang 13I.2 Mục tiêu của đề tài
I.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của CTCPPhần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh tại CTCP Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài được nghiên cứu xoay quanh nội dung về kế toán doanhthu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Phạm vi số liệu thu thập: Số liệu liên quan đến tình hình tài chính của Công tyđược lấy trong vòng 3 năm từ 2017 – 2019 Số liệu về kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh là năm 2019
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.5 Phương pháp nghiên cứu
I.5.1 Phương pháp nghiên cứu sơ cấp
- Phương pháp thu thập tài liệu: sử dụng các chứng từ, Báo cáo tài chính, sổ, tạiPhòng Kế toán của Công ty; các tài liệu tham khảo từ Internet, sách,… để làm cơ sởcho việc đánh giá công tác kế toán giữa lý thuyết và thực tế
- Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp hỏi, trao đổi với các nhân viên trong Phòng Kếtoán và một số nhân viên tại các phòng khác của Công ty để thu thập các thông tin liên
Trang 14- Phương pháp quan sát: theo dõi công việc của kế toán, từ đó nhận định được thực
tế công việc của kế toán có đúng với mô tả của họ không
I.5.2 Phương pháp nghiên cứu thứ cấp
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu trên Báo cáo tài chính qua ba năm 2017,
2018, 2019 nhằm đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Công ty
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: trên cơ sở phân tích các số liệu thu thập đểđưa ra đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại Công ty, sự khác biệt giữa lý thuyết
và thực tế tại đơn vị
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Dựa vào những thông tin thu thập được để đưa rađánh giá và kết luận
- Phương pháp kế toán: sử dụng hệ thống tài khoản, các chứng từ, sổ sách kế toán để
mô tả về quy trình kế toán cụ thể Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong đề tài
I.6 Cấu trúc của khóa luận
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Phần III Kết luận
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh.
Ngày nay, đất nước càng phát triển, nhu cầu của con người lại càng tăng, việc kinhdoanh lại càng trở nên phổ biến, phát triển hơn Hầu hết, bất kì một cá nhân hay tổchức nào khi tiến hành kinh doanh đều muốn mang lại thu nhập thật cao, hay ít nhất cóthể bù đắp được những chi phí mà họ bỏ ra Vậy doanh thu là gì? Tại sao cần chú trọngtrong việc làm tăng doanh thu? Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa gì?
1.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Cũng theo Chuẩn mực này, “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba khôngphải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽkhông được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng chođơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưngkhông là doanh thu”
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ sản xuất kinh doanh (doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ) và doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các
nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi, bản quyền, cổ tức, đầu tư, mua
bán ngoại tệ, chứng khoán, Tổng giá trị mang về từ các hoạt động này đượcgọi là doanh thu tài chính
Trang 161.1.2 Ý nghĩa của doanh thu.
Doanh thu là thước đo phản ánh rõ quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, thểhiện được việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
Doanh thu là cơ sở để bù đắp các khoản chi phí trong công ty cũng như dùng đểthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Doanh thu là nguồn tài chính giúp doanh nghiệp có thể hoạt động tốt trong kỳ tiếptheo, giảm bớt chi phí vay ngoài
Doanh thu càng cao, doanh nghiệp càng chứng tỏ được vị thế của mình trên thị trường
Để biết được tình hình kinh doanh của công ty như thế nào thì Kế toán doanh thuphải thực hiện tốt công việc của mình (ghi chép đầy đủ, cung cấp thông tin kịp thời,quản lí chặt chẽ các khoản nợ) mới giúp cho người sử dụng thông tin có những quyếtđịnh đúng đắn nhất, hơn hết, đó là cơ sở giúp cho nhà quản lí có cái nhìn tổng quátnhất về việc kinh doanh của công ty, từ đó có những hướng điều chỉnh phù hợp
1.1.3 Ý nghĩa của xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh lợi ích giữa chi phí bỏ ra và thu nhập mang
về trong kì để biết được việc kinh doanh là lãi hay lỗ Nó là căn cứ quan trọng để công tyquyết định có tiếp tục kinh doanh hạng mục đó nữa hay không Không chỉ thế, xác địnhkết quả kinh doanh còn ảnh hưởng tới cả sự sống còn của một doanh nghiệp Cũng chính
vì đó mà kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lí
và hoạt động kinh doanh Căn cứ vào các thông tin mà kế toán cung cấp, nhà quản lý cóthể biết được sản phẩm nào mang lại lợi nhuận cao, sản phẩm nào gây thiệt hại cho doanhnghiệp, từ đó có chính sách để doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ tiếp theo
Đồng thời, việc xác định kết quả kinh doanh cũng là căn cứ để bên thứ ba đánh giáđược tình hình của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định đúng đắn, tạo cơ hội hợptác cho cả hai bên
Tóm lại, kế toán xác định kết quả kinh doanh đặc biệt có ý nghĩa đối với việc phục
vụ cho các nhà quản lý trong quá trình quản lí và phát triển doanh nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.1 Khái niệm
Theo PGS.TS Trần Mạnh Dũng – PGS.TS Phạm Đức Cường (năm 2018), Kế toántài chính trong doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội: “Bán hàng là quá trình cuối
Trang 17của sản phẩm được thực hiện trên thị trường… Quá trình bán hàng được hoàn thànhkhi quyền sở hữu về hàng hoá, dịch vụ đã chuyển từ người bán sang người mua.
Theo Philip Kotler, dịch vụ là bất kì hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này cungcấp cho chủ thể kia, trong đó, đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình vàkhông dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặckhông có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào
Như vậy, theo VAS số 14 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền
mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như:bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,…”
1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Cơ sở dồn tích: doanh thu và chi phí được ghi nhận dựa trên nghiệp vụ kinh tế phátsinh mà không dựa vào thực thu hay thực chi
Phù hợp: việc ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí
Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế
1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo VAS 14, Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đôi kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
+ Các khoản giảm trừ doanh thu ;
Trang 18Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
chưa tách ngay được thuế)
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng,
cung cấp dịch vụ (Trường hợp tách ngay thuế)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Khái niệm
Các khái niệm liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu đều được ghi rõ trong VAS
số 14 – Doanh thu và thu nhập khác:
“Các khoản giảm trừ doanh thu là tổng hợp các khoản được ghi trừ vào tổng doanhthu trong kỳ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
Trang 19Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiềnmua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được theo dõi tại
TK 511 mà không phải là TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu như Thông tư 200
* Kết cấu và nội dung phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu1.4 Kế toándoanhthu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.1.1 Khái niệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các
Trang 20trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được nhận khi thỏamãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu,
Cổ tức lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;…
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Bên Có:
+Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán:
Trang 21TK 911 TK 515 TK 138
Cổ tức, lợi nhuận được chiaCuối kỳ, kết chuyển sau ngày đầu tư
chính Chiết khấu thanh toán mua
hàng được hưởng
Bán ngoại tệ Tỷ giá
bánLãi bán ngoại tệ
TK 121, 228Nhượng bán, thu hồi cáckhoản đầu tư tài chínhLãi bán khoản đầu tư
TK 413Lãi do đánh giá lại tỉ giá hối đoái
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4.2 Chi phí tài chính
1.4.2.1 Khái niệm
Có thể thấy rằng chi phí tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp, nhưngcũng có thể sẽ gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp nếu không kiểm soát được Do vậy,doanh nghiệp cần cẩn trọng trong việc quản lý chi phí tài chính và quan tâm nó đúng mức.Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phi tài chính là tất cả các khoản chi liên quanđến hoạt động tài chính như: chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sảnthuê tài chính; chiết khấu thanh toán cho người mua; chi phí giao dịch chứng khoán;chi phí góp vốn; các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, mua bánngoại tệ, đánh giá lại tỷ giá hối đoái cuối kỳ;…
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng:
- Chi phí tài chính được hạch toán vào TK 635
Trang 22- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kì;
+ Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổnthất đầu tư vào đơn vị khác
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác;
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
+ Kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 635 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán
Trang 23TK 413 TK 635 TK 2291, 2292
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
lại các khoản mục tiền tệ có giám giá đầu tư chứng khoán và tổn
Lỗ về bán các khoản đầu tư Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính
TK 111, 112Tiền thu bán các Chi phí
khoản đầu tư nhượng bán
các khoản đầu tư
Trang 241.5.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá hàng tồn kho = Số lượng xuất kho x đơn giá bình quân
Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ
Giá trị hàng tồn đầu kì + Giá trị hàng nhập trong kìĐơn giá bình quân =
Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trong kìTheo phương pháp bình quân tức thời:
Trị giá hàng tồn đầu kì + Trị giá hàng nhập trước lần xuất thứ iĐơn giá bình quân lần i =
Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i
1.4.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này thường được các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm, thời trang,dược phẩm, các sản phẩm có hạn sử dụng, áp dụng
Theo phương pháp này, mặt hàng nào được nhập trước thì sẽ xuất trước Xuất loạinào sẽ tính giá theo thực tế mặt hàng đó
* Tài khoản sử dụng:
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632:
• Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ;
Trang 25+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến bất động sản đầu tư;
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư trong kỳ
+ Trị giá vốn hàng bán đã xuất bán trong kỳ;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Trị giá vốn thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào TK 155, TK154;
+ Hoàn nhập giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 26Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giảm giá tồn kho
sản xuất chung vượt mức
TK 217
Bán bất động sản đầu tư
TK 2147Hao mòn Trích khấu hao bất
lũy kế động sản đầu tư
TK 111, 112, 331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến
bất động sản đầu tư
TK 242Nếu được phân bổ dần
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 27hàng gửi đi bán cuối kỳKết chuyển giá trị hàng
hóa tồn kho cuối kì
TK 155, 157
Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ
Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho; Hoàn nhập dự phòng
dịch vụ hoàn thành giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.6.1 Khái niệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoảnchi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp
“Chi phí bán hàng là khoản chi phí bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, như: chi phí chào hàng, chi phí quảngcáo, hoa hồng; chi phí lương, bảo hiểm của bộ phận bán hàng; chi phí vật liệu, công cụlao động, dùng cho bộ phận bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điệnthoại, ); chi phí bằng tiền khác…
Trang 28Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệpbao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công
cụ lao động, dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài ; khoản lập
dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác…”
1.6.2 Tài khoản sử dụng
- TK 642: chi phí quản lý kinh doanh
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642
Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
TK 642 không có số dư cuối kì
- TK 642 có 2 tài khoản cấp 2, được mở chi tiết theo từng loại chi phí là chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6421: Chi phí bán hàng, dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinhtrong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanhnghiệp
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp, dùng để phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
1.6.3 Phương pháp hạch toán
Trang 29TK 334, 338 TK 642 (6421, 6422) TK 111, 112Chi phí lương và các khoản trích Các khoản giảm chi phí
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
1.7.1.1 Khái niệm
Theo VAS số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, “thu nhập khác là khoản thu gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu,gồm: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạmhợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa
sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; các khoản thu khác
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng
- TK 711: Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất
Trang 30kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
được hoàn
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Trang 311.7.2 Chi phí khác
1.7.2.1 Khái niệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh docác sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanhnghiệp, gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị còn lại của TSCĐ; chênh lệch
lỗ do đánh giá lại hàng hóa, TSCĐ; tiền phạt; các khoản chi phí khác
1.7.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 811: Chi phí khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811
Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị Khấu hao
góp vốn liên doanh hao mòn TSCĐ
TK 228Giá trị vốn góp
liên doanh, liên kếtĐánh giá lại TSCĐTài sản
Đánh giá giảm giá trị TSCĐ khi chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Trang 321.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.8.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập thực
tế của doanh nghiệp Đây là nghĩa vụ mà tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiệnđối với Nhà nước
Theo VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làtổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợinhuận hoặc lỗ của một kì
1.7.2 Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ đượckết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
1.7.3 Tài khoản sử dụng
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, dùng để phản ánh chi phí thuế TNDNcủa doanh nghiệp phát sinh trong năm và là căn cứ xác định kết quả kinh doanh sauthuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 821:
Bên Nơ:
+ Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;
+ Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước
Trang 33- TK 821 gồm có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.7.4 Phương pháp hoạch toán
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.8.1 Khái niệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời
kỳ nhất định Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi hoặc số lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuêhoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoảnchi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.8.2 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động(sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…)
Trang 34Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực thì trong từng loại hoạtđộng kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngànhhàng, từng loại dịch vụ để thuận tiện hơn trong việc quản lý, theo dõi.
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 là số doanh thuthuần và thu nhập thuần
* Tài khoản sử dụng
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Xác định kết quả kinh doanh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo thể hiện tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác Dựa vào kếtchuyển các khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 mà kế toán lập Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
oanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừdoanh thu
Trang 35Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh
Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là kết quả cuối cùng thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong năm:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợinhuận khác
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chiphí thuế TNDN
Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM
VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Địa chỉ: Số 6 Lê Lợi, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên-Huế.Giám đốc: Trần Phương Quang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty.
Tháng 10 năm 2000, Trung tâm Công nghệ Phần mềm Thừa Thiên Huế được Ủyban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định thành lập với nguồn nhân lực chỉ có
13 thành viên, thực hiện nhiệm vụ xây dựng và đưa các ứng dụng CNTT vào các cơquan, doanh nghiệp để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực CNTT chuyên nghiệp
Sau 4 năm hoạt động, bằng những nỗ lực cùng với các kết quả đạt được, tháng 9năm 2004, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã sáp nhập Trung tâm Công nghệPhần mềm Thừa Thiên Huế và Công viên Công nghệ Phần mềm Huế để hình thànhnên Trung tâm CNTT tỉnh Thừa Thiên Huế Trung tâm được thành lập, bước đầu đánhdấu một khởi đầu mới, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng, phát triển một đơn vịCNTT mạnh và chuyên nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế và trong cả nước, hướng đến
cả ngoài nước
Thực hiện Đề án kiện toàn Trung tâm CNTT tỉnh theo Quyết định số 2624 UBND ngày 17/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Công ty Cổ phần Phần mềm và
Trang 37/QĐ-3301436719 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày ngày 05 tháng
04 năm 2012 với nhân sự là lực lượng sản xuất kinh doanh của Trung tâm tách ra đểthực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh phần mềm và thương mại điện tử Đăng kýthay đổi lần thứ 4 ngày 12 tháng 4 năm 2014
Dựa vào nền tảng từ Trung tâm Công nghệ Phần mềm trực thuộc Sở Khoa học vàMôi trường Thừa Thiên Huế, sau nhiều năm hoạt động, Công ty đã từng bước vươn lêntrở thành một đơn vị mạnh, hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực CNTT, khẳngđịnh được uy tín, thương hiệu với các đối tác, khách hàng trong và ngoài nước bằngchất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp Đến nay, Huesoft đã ký kết được gần 1.000hợp đồng kinh tế cung cấp sản phẩm và dịch vụ CNTT cho các khách hàng trong vàngoài nước Bên cạnh những đánh giá cao của khách hàng, những nỗ lực không ngừngcủa Huesoft cũng đã được ghi nhận thông qua các cuộc thi quốc gia trong lĩnh vựcCNTT, thể hiện qua các giải thưởng:
Đạt giải Triển vọng cuộc thi Trí tuệ Việt Nam 2004 với sản phẩm “Hệ thốngtương tác tự động qua điện thoại (HS-IVR)” do Báo Lao động, VTV3 và FPT phối hợp
tổ chức
Đạt giải Ba hội thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế năm
2004 với sản phẩm “Hệ thống lọc số điện thoại tự động (HS-PhoneFilter)”
Đạt giải Nhì hội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc VIFOTEC lần thứ VIII (2004
- 2005) do Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Bộ Khoa học và Côngnghệ, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức với sản phẩm “Hệ thống bản đồ số trên thiết bị cầm tay– Handheld (HS-PPCMap)”
Đạt giải Nhì hội thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế năm
2005 với phần mềm “Tìm đường và các điểm du lịch thành phố Huế trên các máy PDA”
Đạt giải Thực tiễn cuộc thi Trí tuệ Việt Nam 2006 với phần mềm “Tính cướcđiện thoại tập trung (HS-UniTax)” do Báo Lao động, VTV3 và Công ty FPT phốihợp tổ chức
Đạt giải Nhì giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam năm 2009với giải pháp “Hệ thống phần mềm và trang web hỗ trợ chữ Thái Việt Nam”
Trang 382.1.2 Ch ứ c năng, nhiệ m v ụ c ủ a Công ty.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh
a Sản xuất phần mềm
Sản phẩm tin học hóa quản lý cơ quan: HS-CivilStar: Phần mềm quản lý hộ tịch;HS-Portal: Cổng giao tiếp điện tử; HS-KRID: Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội; HS-R2R: Phần mềm thông báo và quản lý lưu trú trực tuyến; HS-AM: Phần mềm quản lýtài sản; HS-LVR: Phần mềm quản lý đối tượng vi phạm; HS-SMS: Phần mềm hỗ trợtìm kiếm xe máy mất cắp,
Sản phẩm tin học hóa quản lý doanh nghiệp: HS-GIMM: Phần mềm quản lý sảnxuất ngành dệt may; HS-HRM: Phần mềm quản lý nhân sự - chấm công - tiền lương;HS-Manufo: Phần mềm quản lý sản xuất - bán hàng; HS-CyberDesk: Phần mềm quản
lý khách sạn; HS-HMS: Phần mềm quản lý khám chữa bệnh
Sản phẩm tích hợp hệ thống và điều khiển tự động: HS-UniTax: Phần mềm quản lýtính cước điện thoại Ghisê tập trun; HS-GoldenTime: Phần mềm chấm công tự động;HS-PBX: Phần mềm tính cước tổng đài điện thoại nội bộ; HS-SmartBell: Hệ thốngchuông báo giờ tự động
Sản phẩm ứng dụng công nghệ GIS: HS-EGIS: Hệ thống quản lý mạng lưới điệnbằng công nghệ GIS; GISHue-TourMap 2008: Phần mềm tìm đường và các điểm dulịch Huế; HS-GeoPortal: Giải pháp cổng thông tin địa lý WebGIS; HS-PPCMap: Phầnmềm hiển thị bản đồ số trên Pocket PC
Trang 39Sản phẩm thương mại điện tử: Cổng giao tiếp điện tử Intranet và Internet cho cơquan, doanh nghiệp; Công cụ web để phát triển thành các website đặc thù của doanhnghiệp hay chợ điện tử; Sàn giao dịch thương mại điện tử; Mô hình chợ điện tử kếthợp Groupon; Cổng thông tin khách sạn Huế.
b Thương mại điện tử
Các sản phẩm về game mini trên Mobile như: Ball Shoot, Egg Shoot, Solitaire, Ai làtriệu phú, Đấu trường âm nhạc, Punch Mouse …
Các ứng dụng tiện ích trên Mobile: Photo Art Studio, Photo Collage, Photo Frame,Photo Studio, Wendding photo Frame, Kids Photo Frame, Lịch âm dương …
(Tại kho ứng dụng Google Play và App Store)
c Dịch vụ CNTT và hoạt động nhận làm đại lý dịch vụ tên miền, webhosting
Bảo hành, bảo trì các ứng dụng và trang thiết bị CNTT
Làm đại lý cho các công ty CNTT
Thiết kế, xây dựng, cập nhật nội dung, giao diện các website thông tin và các ứngdụng trên Internet
2.1.3 B ộ máy qu ả n lý c ủ a Công ty.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CTCP mềm và Thương mại điện tử Huế
NhómPháttriểnứngdụngMobile
Phòng
Hành
chính
PhòngKếtoán
Trang 40liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Giám đốc là người hỗ trợ côngviệc cho Giám đốc; thực hiện các công việc được Giám đốc giao; giải quyết những vấn
đề phát sinh khi Giám đốc ủy quyền hoặc vắng mặt
Phòng Hành chính: Xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty;quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị; thực hiện công tác văn thư,lưu trữ hồ sơ theo quy định
Phòng Kế toán: Thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định; phân tích các hoạtđộng kinh doanh; báo cáo tình hình kinh doanh cho cấp trên theo định kì hay khi cóyêu cầu; quản lý toàn bộ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán; quản lý, theo dõi, báo cáokịp thời về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn cho Ban Giám đốc
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh; tìm kiếm, điều tra, phân tích kháchhàng, thị trường; tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng; tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, tìmhướng mở rộng thị trường
Nhóm phát triển phần mềm: thực thiện triển khai các phần mềm trên hợp đồng,nghiên cứu, phát triển các phần mềm, ứng dụng đã tạo ra
Nhóm Phát triển ứng dụng Mobile: xây dựng các ứng dụng theo thị hiếu của kháchhàng; nâng cấp, cải tiến ứng dụng
2.1.4 Đặ c điể m công tác k ế toán t ạ i Công ty.
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán CTCP Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Nhiệm vụ của từng phân hành kế toán:
Kế toán trưởng: Thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của đơn
Kế toán tổng hợp
KẾ TOÁN TRƯỞNG