1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình môn học: Khái quát về Kỹ thuật viên đồng - sơn và an toàn lao động - Trường CĐN Đà Lạt

45 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Nội dung của giáo trình Khái quát về Kỹ thuật viên Đồng- Sơn và An toàn lao động đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường dạy nghề, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT VIÊN

ĐỒNG- SƠN VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

NGÀNH/ NGHỀ: CÔNG NGHỆ ĐỒNG SƠN Ô TÔ

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: ………./QĐ-CĐNĐL ngày ……tháng

……năm…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Lâm Đồng, năm 2019

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Giáo trình được lưu hành nội bộ Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt

LỜI GIỚI THIỆU

Nội dung của giáo trình Khái quát về Kỹ thuật viên Đồng- Sơn và An toàn lao động đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở

các trường dạy nghề, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới,

đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo nghề

Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm: Bài 1: Giới thiệu về chương trình khóa học / cơ sở đào tạo

Bài 2: Thông tin chỉ dẫn bảo dưỡng thân xe và sơn

Bài 3: Yêu cầu về trang phục, bảo hộ lao động

Bài 4: An toàn trong phân xưởng sửa chữa

Bài 5: Phòng tránh hỏa hoạn

Bài 6: An toàn về thiết bị điện

Bài 7: Các hoạt động có nguy cơ xảy ra tai nạn

Xin trân trọng cảm ơn Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình

được hoàn thiện hơn

Trang 4

Lâm Đồng, ngày …………tháng………… năm………

Tham gia biên soạn

1 Nguyễn Thị Quý

2 Lê Thanh Quang

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐUN ĐÀO TẠO 8

KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT VIÊN ĐỒNG- SƠN & AN TOÀN LAO ĐỘNG 8

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 8

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: 8

Kiến thức: 8

Kỹ năng: 8

Thái độ: 8

Điều kiện thực hiện: 8

III NỘI DUNG MÔ ĐUN : 9

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian 9

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHÓA HỌC /CƠ SỞ ĐÀO TẠO 1.Tên nghề: Công nghệ Đồng- Sơn ô tô 10

2 MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC: 10

2.1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp: 10

2.2.Cơ hội việc làm: 10

3 THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU: 11

3.1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu: 11

3.2 Phân bố thời gian thực học tối thiểu: 11

4 DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN 11

5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: 11

6 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP; 11

6.1 Quy trình đào tạo: 11

6.2 Điều kiện tốt nghiệp 11

7 PHƯƠNG PHÁP VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ; 12

8 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP: 12

8.1 Hướng dẫn sử dụng danh mục các mô đun đào tạo; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo: 12

8.2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học hoặc thi tốt nghiệp: 13

8.3 Các chú ý khác: 13

BÀI 2 THÔNG TIN CHỈ DẪN BẢO DƯỠNG THÂN XE VÀ SƠN 14

Trang 6

1 Giới thiệu các thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô 14

1.1 Chiều cao tổng thể của xe 14

1.2 Chiều dài tổng thể của xe 14

1.3 Chiều rộng tổng thể của xe 15

2 Sử dụng các loại ấn phẩm 16

2.1 Sử dụng cẩm nang sửa chữa 16

2.2 Nhận dạng phụ tùng 17

3 Nhận dạng số VIN và số serial động cơ 22

3.1 Khái niệm về số VIN và số serial 22

3.2 Nhận dạng số serial của xe ô tô 23

4 Thông tin liên quan kiểm định xe 24

4.1 Thông tin trước khi tiến hành kiểm định xe 24

4.2 Các công đoạn kiểm tra 24

BÀI 3: YÊU CẦU VỀ TRANG PHỤC, BẢO HỘ LAO ĐỘNG 25

1 Mục đích của công tác bảo hộ lao động 25

2 Trang bị bảo hộ lao động và các thiết bị an toàn 25

2.1 Kính an toàn 25

2.2 Giày 25

2.3 Bình chữa cháy 26

BÀI 4 AN TOÀN TRONG PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA 28

1 Những điều cần biết khi làm việc 28

2 An toàn và trách nhiệm 28

3 Nội quy an toàn cơ bản 29

4 Hoạt động phòng ngừa 29

BÀI 5 PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN 32

1 Khái niệm và nguyên nhân gây cháy, nổ 32

2 Tác hại của cháy, nổ và biện pháp phòng chống cháy, nổ 32

2.1 Tác hại của cháy, nổ 32

2.2 Biện pháp phòng chống cháy, nổ 32

3 Sử dụng các thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy 33

3.1 Nước 33

3.2 Bụi nước 34

3.3 Hơi nước 34

3.4 Bình bột chữa cháy 34

3.5 Bình chữa cháy bọt hóa học 34

Trang 7

3.6 Xe chữa cháy và máy bơm chữa cháy thông dụng 35

3.7 Xe chữa cháy chuyên dụng 35

3.8 Phương tiện báo và chữa cháy tự động 35

3.9 Các trang bị chữa cháy tại chỗ 35

3.10 Các phương tiện và thiết bị chữa cháy khác 36

BÀI 6 AN TOÀN THIẾT BỊ ĐIỆN 38

1 Tác dụng của dòng điện 38

1.1 Tác động sinh lý 38

1.2 Gây tổn thương cơ thể sống 38

2 Nguyên nhân tai nạn điện 38

2.1 Khái niệm về điện áp an toàn và trị số điện áp an toàn 38

2.2 Tác động của dòng điện đối với cơ thể con người 38

2.3 Nguyên nhân và biện pháp đề phòng tai nạn điện 39

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của dòng điện 39

2.5 Các biện pháp phòng ngừa điện giật 40

BÀI 7 CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ NGUY CƠ XẢY RA TAI NẠN 43

1 Các yếu tố gây tai nạn 43

2 Biển chỉ dẫn và ký hiệu cảnh báo các nguy cơ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐUN ĐÀO TẠO

KHÁI QUÁT VỀ KỸ THUẬT VIÊN ĐỒNG- SƠN & AN TOÀN LAO ĐỘNG

Mã môn học, mô đun: MĐ 01

Thời lượng của mô đun: 25 giờ Lý thuyết :10 giờ ; Thực hành : 15 giờ

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Là môn đun được bố trí học tập đầu tiên của khóa học, nhằm trang

bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật đồng, sơn và an toàn lao động

- Tính chất: Là môn đun chuyên môn bắt buộc.

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

Kiến thức:

- Nắm vững chương trình, nội dung khóa học;

- Phương pháp tra cứu thông tin cơ bản về xe và sơn xe;

- Hiểu, biết các tác động qua lại, yêu cầu phải phối hợp trong hoạt động dịch

vụ sửa chữa khung thân xe và sơn xe;

- Xác định được yêu cầu của cơ sở dịch vụ và khách hàng đối với kỹ thuật viênsơn xe;

- Hiểu rõ các qui định, qui tắc an toàn cho người và phương tiện;

- Hiểu biết tác dụng của phương tiện bảo hộ lao động;

- Nhân biết được các nguy cơ gây cháy, nổ, điện giật, khí độc hại;

- Cách di chuyển, sắp xếp nơi làm việc

Kỹ năng:

- Có kế hoạch học tập thích ứng với khóa học;

- Tra cứu các thông tin liên quan;

- Sử dụng đúng tính năng của các phương tiện bảo hộ;

- Xử lý tình huống tai nạn;

- Xắp sếp, bố trí nơi làm việc khoa học

Thái độ:

- Tuân thủ các yêu cầu đặt ra đối với kỹ thuật viên sơn xe;

- Có tinh thần đồng đội trong công việc;

- Tuân thủ các nguyên tắc, qui định về an toàn sức khỏe và vệ sinh môi trường;trong lĩnh vực nghề như một nhiệm vụ bắt buộc

Điều kiện thực hiện:

- Môi trường học tập, thực hành đảm bảo các điều kiện an toàn;

- Máy chiếu; Máy tính để bàn; Quần áo bảo hộ, mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ;Bình chữa cháy; Các biển, báo chỉ dẫn nguy cơ mất an toàn;

- Kết cấu điển hình: thân- vỏ; khung- sườn xe con bị biến dạng do va chạm;

Trang 9

- Tài liệu học tập liên quan.

III NỘI DUNG MÔ ĐUN :

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian.

Số TT Tên các bài trong mô đun Thời gian (giờ học)

Tổn

g số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1 Giới thiệu về chương trình khóa học /

cơ sở đào tạo

6 An toàn về thiết bị điện 4 1 3

7 Các hoạt động có nguy cơ xảy ra tai

nạn

Trang 10

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHÓA HỌC /CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1.Tên nghề: Công nghệ Đồng- Sơn ô tô

1.1.Trình độ đào tạo: Sơ cấp

1.2.Đối tượng tuyển sinh: Có đủ sức khỏe, trình độ học vấn phù hợp với

nghề Công nghệ Đồng- Sơn ô tô

1.3.Số lượng môn học, mô đun đào tạo : 06

1.4.Bằng cấp sau khi tốt nghiệp : Chứng chỉ sơ cấp

1.5.Mô tả về khóa học: Khóa học đào tạo về Công nghệ Đồng- Sơn ô tô

bao gồm các kiến thức, kỹ năng về An toàn lao động, chuẩn bị bề mặt, điều chỉnh màu, phun sơn, cho phép các học viên tham gia có thể vận dụng kiến thức và kỹ năng mới học của mình để thực hiện công nghệ đồng sơn trên ô tô Đây là nhu cầu thiết yếu đáp ứng nhu cầu người dân địa phương

2 MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC:

2.1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:

+ Kiến thức:

- Hiểu biết các đặc tính của sơn ô tô;

- Nắm vững đặc điểm hấp thụ sơn và vật sơn;

- Đánh giá được mức độ hư hỏng của lớp sơn;

- Hiểu biết công thức, cách bảo quản và phương pháp pha chỉnh màu sơn;

- Sử dụng thành thạo cẩm nang sửa chữa liên quan đến kỹ thuật sơn

+ Kỹ năng:

- Sử dụng đúng chức năng các dụng cụ, phương tiện nghề;

- Vận hành, sử dụng các thiết bị, dụng cụ đúng quy trình kỹ thuật;

- Lựa chọn chủng loại sơn phù hợp;

- Thành thạo các công việc xử lý bề mặt vật sơn; phân tích, pha trộn, tạo mầu sơn;

sử dụng, điều chỉnh, bảo quản, bảo dưỡng các dụng cụ, thiết bị xử lý bề mặt, dụng

cụ thiết bị sơn, xấy, đánh bóng…;

- Khắc phục thành công các khuyết tật sơn ô tô như bong, tróc, xước, lõm

- Thái độ:

- Tuân thủ các quy định về an toàn, sức khỏe và vệ sinh môi trường;

- Làm việc với tác phong công nghiệp, có tinh thần đồng đội và lòng yêu nghề

2.2.Cơ hội việc làm:

Người thợ làm Công nghệ Đồng- Sơn ô tô có cơ hội làm việc tại các doanh

nghiệp bán hàng, bảo dưỡng, sữa chữa ô tô

Trang 11

3 THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

3.1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 5 tháng

- Thời gian học tập: 20 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 725 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mô đun và thi tốt nghiệp: 45 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp hoặc kiểm tra kết thúc khoá học: 15 giờ)

3.2 Phân bố thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 725 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 46 giờ ; Thời gian học thực hành: 679 giờ

4 DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN

MĐ Tên mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành Kiểm tra

MH 01 Khái quát về Kỹ thuật viên

đồng- sơn và An toàn lao động 25 10 13 2

MĐ 02 Phương pháp chuẩn bị bề mặt 85 10 64 11

MĐ 03 Phương pháp điều chỉnh màu 15 3 9 3

MĐ 04 Phương pháp phun sơn 50 11 34 5

MĐ 05 Phương pháp che chắn vật sơn

và đánh bóng

MĐ 06 Thực tập sản xuất 480 2 472 6

5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

6 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP;

6.1 Quy trình đào tạo:

Giảng dạy lý thuyết đến hướng dẫn thực hành đến rèn luyện kỹ năng và kiểm tra đầu ra theo nhu cầu thực tế của xã hội

6.2 Điều kiện tốt nghiệp

- Người học phải tham gia đầy đủ các mô đun đào tạo;

Trang 12

- Không vắng quá 20% số giờ lý thuyết của mô đun

- Các bài kiểm tra định kỳ, kết thúc mô đun, bài kiểm tra kết thúc khóa ≥ 5

7 PHƯƠNG PHÁP VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ;

- Kiểm tra định kì: 1 bài kiểm tra viết, thời gian từ 30 đến 45 phút; 1 bài kiểm tra

kỹ năng, thời gian từ 1 giờ đến 2 giờ;

- Kiểm tra kết thúc mô-đun (hình thức kiểm tra: kiến thức và kỹ năng; thời gian 2 giờ đến 4 giờ)

- Chương trình Sơ cấp Công nghệ Đồng- Sơn ô tô bao gồm 06 môn học,

và hoạt động thực hành trên hiện trường của học viên Kết quả thực hành của các bài trước sẽ được sử dụng cho các bài thực hành kế tiếp

- Khi giảng dạy cần giúp cho học viên thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ năng chính xác, nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của từng bài;

- Các nội dung lý thuyết liên quan đến các thao tác trên máy, sa bàn nên phân tích, giải thích, thao tác phải dứt khoát, rõ ràng và mang tính thực tế;

- Để giúp cho học viên nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản sau mỗi bài học phải giao bài tập cụ thể đến từng học viên Các bài tập chỉ cần ở mức độ trung bình phù hợp với phần lý thuyết và thực hành đã học;

- Kết thúc mỗi mô đun học viên được cơ sơ đào tạo tổ chức kiểm tra định

kỳ và kiểm tra đánh giá kết thúc mô đun

Trang 13

8.2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học hoặc thi tốt nghiệp:

- Thực hành Bài thi thực hành Không quá 04 giờ

2 *Mô đun tốt nghiệp (tích hợp

Trong quá trình thực hiện để đạt hiệu quả cao trong đào tạo và phù hợp với

thực tế giáo viên nên bố trí cho người học tham gia thực tập tại các cơ sở sản

xuất có thực hành Đồng- Sơn ô tô trong thời gian phù hợp với chương trình đào

tạo

Trang 14

BÀI 2 THÔNG TIN CHỈ DẪN BẢO DƯỠNG THÂN XE VÀ SƠN

1 Giới thiệu các thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô

Chúng ta sẽ không thể nào hiểu rõ chiếc xe của mình nếu không tìm hiểu

kỹ thông số kỹ thuật của nó Trong giáo trình này sẽ cung cấp cho chúng ta một số thuật ngữ liên quan đến thông số kỹ thuật của xe, giúp cho chúng ta

tư vấn với khách hàng trong việc lựa chọn mua xe mới và tự tin trong việc sử dụng

1.1 Chiều cao tổng thể của xe

Chiều cao tổng thể của xe được tính từ vị trí bánh xe tiếp xúc với mặt đất cho đến hết nóc xe, bao gồm cả trụ ăng ten hoặc giá để hàng trên nóc xe Chiều cao tỷ lệ thuận với sức cản khí động học (cản gió), chiều cao thấp làm tăng tính thể thao của xe, (hình 2.1 minh họa chiều cao tổng thể của xe)

Hình 2.1 Chiều cao tổng thể của xe

1.2 Chiều dài tổng thể của xe

Chiều dài tổng thể của xe được tính từ đầu xe đến hết toàn bộ chiều dài xe Chiều dài tổng thể của xe tỷ lệ nghịch với khả năng linh hoạt của xe, có nghĩa

là xe càng dài thì khả năng quay vòng trong đường hẹp càng khó Bên cạnh

đó, chúng ta cũng cần quan tâm đến chiều dài cơ sở, đây chính là khoảng cách

Trang 15

giữa hai trục bánh xe Chiều dài cơ sở càng lớn thì khoang nội thất càng rộng

và xe vận hành càng ổn định (Hình 2.2 Minh họa chiều dài tổng thể của xe)

Hình 2.2 Chiều dài tổng thể của xe

1.3 Chiều rộng tổng thể của xe

Chiều rộng tổng thể của xe được tính từ sườn xe bên này, đến hết sườn

xe bên kia Chiều rộng tổng thể tỷ lệ thuận với khoang nội thất, chiều rộng càng lớn thì khoang nội thất sẽ lớn (Hình 2.3 Minh họa chiều rộng tổng thể của xe)

Hình 2.3 Chiều rộng tổng thể của xe

Trang 16

Ví dụ với thông số kỹ thuật xe Toyota Vios sản xuất năm 1014, kích thước tổng thể là 4410mm X 1700mm X 1475 và chiều dài cơ sở là 2550mm và chiều ngang cơ sở phía đầu xe là 1470mm, chiều ngang cơ sở phía sau

là 1460mm (Hình 2.4)

Hình 2.4 Kích thước tổng thể (Dài x Rộng x Cao)

2 Sử dụng các loại ấn phẩm

2.1 Sử dụng cẩm nang sửa chữa

Cẩm nang sửa chữa gồm có hai loại, một loại file đã được in sẵn trên giấy, một loại được lưu giữ trên đĩa CD hoặc trong máy tính dưới dạng file *.pdf

Việc sử dụng cẩm nang trong quá trình sửa chữa là điều hết sức cần thiết, khi sử dụng cẩm nang, người dùng cần quan xem kỹ mục lục để biết những vị trí cần tra cứu ( Phần kết cấu cơ khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống điện…), tra cứu kỹ các tiêu chuẩn kỹ thuật của chi tiết, các cụm từ viết tắt trong cẩm nang, mômen xiết tiêu chuẩn,… do đó đòi hỏi người thợ phải hiểu

rõ cẩm nang của xe chuẩn bị sửa chữa, Phương pháp tra cứu các thông số kỹ

Trang 17

thuật, vị trí lắp ráp chi tiết nhằm giảm thời gian và chi phí sửa chữa

Như hình: 2.5 dưới đây là cẩm nang sửa chữa của Hãng TOYOTA

Hình: 2.5 Cẩm nang sửa chữa của Hãng

1 Hướng dẫn sửa chữa; 2 Sách EWD (Sơ đồ mạch điện);

3 Danh sách SST (Dụng cụ sửa chữa chuyên dùng);

4 Sách NCF (Đặc điểm của xe mới); 5 SDS (Phiếu thông tin sửa chữa); 6 Hướng dẫn sử dụng; 7 Các tài liệu khác

- Các đặc điểm của phụ tùng chính hiệu:

Phụ tùng chính hiệu của các hãng là thích hợp nhất để thay thế, do chúng

là những phụ tùng mới giống hệt như phụ tùng đã được sử dụng trên xe Những chi tiết này đã trải qua việc kiểm tra chất lượng ngặt nghèo nhất để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ cao Ví dụ: Phụ tùng chính hãng của Toyota, Hyundai,…

Trang 18

Hình 2.6 Phụ tùng các hãng

+ Mã số phụ tùng:

Để phân biệt chính xác những bộ phận của tất cả các xe, một mã

số phụ tùng gồm 10 hay 12 chữ số theo ký tự La tinh được gán cho từng phụ tùng Chi tiết của mã số phụ tùng nằm trong hướng dẫn catalo phụ tùng Được phát hành bởi Bộ phận quản lý phụ tùng của Hãng

Trang 19

Hình 2.8 trên đây chỉ ra cho chúng ta biết Catalô phụ tùng được lưu trữ; trong đó:

1 Catalô phụ tùng trên vi phim;

Trang 20

2 Sách Catalô phụ tùng;

3 Catalô phụ tùng điện tử (CD-ROM)

+ Tra mã phụ tùng:

- Các thông tin dùng cho việc tra mã phụ tùng

Để tìm một số điện thoại trong danh bạ điện thoại, chúng ta sẽ cần biết trước tên hay địa chỉ của người mà chúng ta cần tìm số điện thoại Tương tự như vậy, để tìm mã số phụ tùng trong catalô phụ tùng, chúng ta sẽ cần một số thông tin về xe

Trang 21

Hình 2.10 Ký hiệu nhãn tên xe một số nước

A Mỹ và Canada; B Cho những nước Châu Âu C Cho những nước khác

1 Mã kiểu xe; 2 Loại động cơ và dung tích xylanh; 3 Số khung; 4 Số VIN

(Số nhận dạng xe); 5 Mã màu thân xe; 6 Mã nội thất; 7 Mã hộp

số; 8 Mã cầu xe; 9 Mã tên nhà máy

- Các mã số ghi trên xe:

Hình 2.11 1 VIN; 2 Mã tên xe

Ngoài nhãn tên xe, số khung hay số VIN được dập trong khoang động cơ hay thân xe,… Hãy tham khảo hướng dẫn sửa chữa do vị trí dập thay đổi theo từng loại xe

Trang 22

3 Nhận dạng số VIN và số serial động cơ

3.1 Khái niệm về số VIN và số serial

Số VIN có tác dụng nhận dạng xe với đầy đủ các chi tiết quan trọng,

từ loại động cơ cho đến nơi sản xuất

a) Ký hiệu số VIN của xe

Sử dụng số khung ô tô – để chúng ta quản lý xe ô tô và dùng cho việc:

- Tra mã phụ tùng chính xác;

- Xác định năm sản xuất của ô tô;

- Xác định nguồn gốc rõ ràng của ô tô;

- Xác định được tình trạng của xe có bị cầm cố, thế chấp hay có sự cố gì về thủ tục pháp lý hay không Số VIN bao gồm 17 chữ và số thể hiện đầy đủ các chi tiết quan trọng, từ loại động cơ cho đến nơi sản xuất

b) Tìm vị trí số VIN

Phần lớn xe mới đều có số VIN nằm ở ngay sát mép dưới của kính chắn gió trước và thường có thể nhìn thấy qua một ô nhỏ trong suốt ở trong vùng tráng màu ở chân kính (như hình 2,12)

Hình 2.12 Vị trí số VIN

Tuỳ theo năm và giá xe, hình thức chỗ ghi số VIN có thể khác nhau: nó

có thể được dập đẹp đẽ trên một miếng nhôm, hoặc đơn giản là trên miếng nhựa

rẻ tiền Tuy nhiên, giá trị thông tin mà nó mang thì như nhau và được gắn chặt bằng đinh tán để khó có thể bị tráo Các phiên bản đặc biệt hoặc xe thể thao đắt tiền thường có tấm biển dập số VIN trên bậu cửa hoặc táp-lô Khi đã tìm được số VIN, hãy bắt đầu khám phá thông tin nó mang!

c) Giải thích ý nghĩa số VIN

Số VIN là từ viết tắt của Vehicle Identification Number, bao gồm 17 ký

tự và được đánh số theo nhiều cách khác nhau Hệ thống số VIN ở châu

Ngày đăng: 25/04/2021, 08:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ks Nguyễn Văn Hoài Hận, Giáo trình sơn ô tô, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sơn ô tô
[7]. Th.S Nguyễn Anh Ngọc, Giáo trình An toàn lao động, Đại học Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An toàn lao động
[2]. Công ty Toyota, Tài liệu đào tạo sửa chữa thân xe Khác
[3]. Công ty Toyota, Tài liệu đào tạo kỹ thuật sơn Khác
[4]. www.cardiagn.com, Tài liệu hướng dẫn sửa chữa thân xe TOYOTA, HYUNDAI Khác
[6]. Tìm kiếm tài liệu, hình ảnh internet với từ khóa: Máy mài tác động đơn, máy mài tác động kép, sơn bả ô tô Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm