1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam – chi nhánh quảng ngã

58 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 526,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Thực tiễn và kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặttrong số ngân hàng thương mại trong nước...27 1.2.1 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng ti

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

QUẢNG NGÃI

ĐẶNG THỊ KIM HUYỀN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

QUẢNG NGÃI

Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ THÚY ĐẠT

Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Kim Huyền

Thời gian thực tập : 16/09/2019 – 22/12/2014

Trang 5

Lời Cảm Ơn

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được bày tỏ một cách chân thành đến

ThS Nguyễn Thị Thúy Đạt đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian qua để hoàn thành khóa luận này.

Tôi trân trọng cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ lý luận đến thực tiễn trong thời gian học tập tại quý trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, quý anh chị đang công tác tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi đặc biệt là Chị Phó Giám đốc Nguyễn Thị Kim Cúc và Phòng dịch vụ khách hàng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cũng như hỗ trợ về các nghiệp vụ liên quan trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp của tôi.

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi không ngừng

cố gắng vươn lên.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên khóa luận khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATM : Automatic teller machine (Máy giao dịch tự động)

EDC : Electronic Data Capture (Thiết bị đọc thẻ điện tử)

PIN : Mã số cá nhân

POS : Point of sale (Điểm chấp nhận thẻ)

SMS : Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn)

UNC : Ủy nhiệm chi

UNT : Ủy nhiệm thu

VNĐ: Việt Nam đồng

Techcombank: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

MB Bank : Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam

HSBC : The Hongkong and Shanghai Banking Corporation – Ngân hàng Tráchnhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt Nam)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH - SƠ ĐỒ ix

I PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp 3

4.1.2 Đối với dữ liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp xử lý số liệu 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: 6

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 7

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 8

1.1.3 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 8

1.1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt 8

1.1.3.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 9

1.1.4 Những quy định chung trong thanh toán không dùng tiền mặt 11

1.1.4.1 Điều kiện thực hiện 11

1.1.4.2 Quy định về thanh toán 12

1.1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 13

1.1.5.1 Thanh toán bằng séc 13

1.1.5.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (chuyển tiền) 15

1.1.5.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (nhờ thu) 15

1.1.5.4 Thanh toán bằng thư tín dụng 16

1.1.5.5 Thẻ thanh toán 17

1.1.6 Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khác 18

1.1.6.1 Dịch vụ ngân hàng trực tuyến Internet Banking 18

1.1.6.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động Mobile Banking 18

1.1.6.3 Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại Phone Banking 19

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 19

1.1.7.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 19

1.1.7.2 Môi trường pháp luật 20

1.1.7.3 Yếu tố con người 21

1.17.4 Yếu tố tâm lý 21

1.1.7.5 Trình độ công nghệ 22

1.1.7.6 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 22

1.1.8 Các tiêu chí phản ánh tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại 23

1.1.8.1 Các chỉ tiêu định tính 23

1.1.8.2 Các chỉ tiêu định lượng 24

Trang 9

1.2 Thực tiễn và kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

trong số ngân hàng thương mại trong nước 27

1.2.1 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam 27

1.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam 30

1.2.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank 31

1.2.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 31

1.2.3 Một số kinh nghiệm thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các Ngân hàng trên thế giới 33

1.2.3.1 Kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng ở Thụy Điển 33

1.2.3.2 Kinh nghiệm thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng ở Hàn Quốc 34

1.2.4 Bài học đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 36

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi 36

2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 36

2.1.1.1 Giới thiệu chung 36

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 40

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 42

2.1.3.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 43

2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 45

2.2 Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 48

Trang 10

2.2.1 Tình hình chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Techcombank Quảng Ngãi 48

2.2.2 Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2018 49

2.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 51

2.2.3.1 Các hình thức không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 51

2.2.3.2 Thanh toán bằng séc 56

2.2.3.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC) 57

2.2.3.4 Thanh toán bằng thẻ thanh toán 59

2.2.3.5 Thanh toán bằng dịch vụ ngân hàng điện tử 63

2.3 Ý kiến đánh giá của khách hàng về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi 66

2.3.1 Đặc điểm của đối tượng điều tra 66

2.3.2 Kết quả ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ TTKDTM tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 71

2.3.3 Mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 81

2.3.3.1 Kiểm định ANOVA các nhân tố theo giới tính 83

2.3.3.2 Kiểm định ANOVA các nhân tố theo độ tuổi 83

2.3.3.3 Kiểm định ANOVA các nhân tố theo nghề nghiệp 84

2.3.3.4 Kiểm định ANOVA các nhân tố theo thu nhập 85

2.3.3.5 Kiểm định ANOVA các nhân tố theo đại diện 86

2.4 Đánh giá về thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi 88

2.4.1 Những kết quả đạt được 88

2.4.2 Những hạn chế 89

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 90

Trang 11

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 90

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 90

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 92

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 92

3.1.1 Đề án của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 92

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi 92

3.1.2.1 Định hướng chung 92

3.1.2.2 Định hướng cụ thể 93

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM tại Techcombank Quảng Ngãi 94

3.2.1 Phát triển và hoàn thiện sản phẩm, loại hình dịch vụ TTKDTM 94

3.2.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm và loại hình dịch vụ TTKDTM 94

3.2.1.2 Hoàn thiện các hình thức TTKDTM hiện có 95

3.2.2 Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở hạ tầng phục vụ TTKDTM 97

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển hoạt động TTKDTM 98

3.2.4 Tăng cường hoạt động marketing đối với dịch vụ TTKDTM 99

3.2.5 Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động TTKDTM và tạo lòng tin cho khách hàng 100

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1.Kết luận 101

2.Kiến nghị và đề xuất 102

2.1 Đối với Chính phủ 102

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 103

2.3 Đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 103

Trang 12

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi

giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.2: Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 46

Bảng 2.3: Tình hình thanh toán của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 50

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán của các dịch vụ TTKDTM tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 54

Bảng 2.5: Doanh số thanh toán bằng séc tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016- 2018 57

Bảng 2.6: Tình hình thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 58

Bảng 2.7: Tình hình thanh toán qua các loại thẻ thanh toán của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 60

Bảng 2.9: Thực trạng thanh toán qua một dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2018 65

Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu điều tra khách hàng theo các tiêu thức 67

Bảng 2.11: Ý kiến đánh giá của khách hàng về độ tin cậy 72

Bảng 2.12: Ý kiến đánh giá của khách hàng về sự phản hồi 73

Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của khách hàng về sự đảm bảo 74

Trang 13

Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của khách hàng về sự cảm thông 76

Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của khách hàng về tính hữu hình 77

Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá về sự hài lòng của khách hàng 79

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của khách hàng về nguồn thông tin giới thiệu 80

Bảng 2.18: Kiểm định ANOVA theo giới tính 83

Bảng 2.19: Kiểm định ANOVA theo độ tuổi 84

Bảng 2.20: Kiểm định ANOVA theo thu nhập 86

Bảng 2.21: Kiểm định ANOVA theo đại diện 87

Trang 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Vốn điều lệ của Techcombank 38

Biểu đồ 2.2: Giới tính của khách hàng 68

Biều đồ 2.3: Độ tuổi của khách hàng 68

Biểu đồ 2.4: Nghề nghiệp của khách hàng 69

Biều đồ 2.5: Thu nhập bình quân/tháng của khách hàng 70

Biều đồ 2.6: Đại diện cho nhóm khách hàng 71

DANH MỤC HÌNH - SƠ ĐỒ Hình 2.1 Logo Ngân hàng Techcombank 37

YSơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Techcombank Quảng Ngãi 41

Trang 16

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói, sự phát triển của hoạt động của thanh toán không dùng tiền mặt luônsong hành chung với sự phát triển chung của toàn xã hội Phương thức và trình độnghiệp vụ thanh toán phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã hội, trình độ dân trí củamỗi quốc gia Nền kinh tế càng phát triển thì khối lượng giao dịch mua bán trao đổihàng hóa dịch vụ ngày càng tăng và nhu cầu thanh toán an toàn nhanh chóng và chínhxác trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Từ những tiện ích mà thanh toán không dùngtiền mặt mang lại, có thể khẳng định phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt là một trong những định hướng lớn, có tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh tếnước ta Đổi mới mạnh mẽ công nghệ ngân hàng theo hướng quốc tế hoá và hiện đạihoá, giảm tỉ trọng tiền mặt trong dân cư là một trong những xu thế tất yếu của thờiđại

Hiện nay, công nghệ thông tin điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ nên việcthanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến qua các thiết bị điện tử cũng gia tăng đòi hỏithanh toán không dùng tiền mặt phải ngày càng phát triển và không ngừng hoàn thiện.Nắm bắt được xu hướng này, rất nhiều ông lớn trong ngành ngân hàng tích cực triểnkhai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Ngoài việc phát triển và mở rộng cácdịch vụ, phương thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thì cần phải

đa dạng hóa các dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ như: internet banking, mobliebanking, ví điện tử, dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của cácnước trong khu vực và thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của việc TTKDTM, trong những năm gần đây, hệthống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng đã có nhữngbước phát triển vượt bậc trong công nghệ thanh toán, nhiều dịch vụ, phương thứcmới, hiện đại, tiện lợi và tiện ích dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin đãxuất hiện và đang dần đi vào đời sống, phù hợp với xu thế các nước phát triển trongkhu vực và trên thế giới như thẻ ngân hàng, Mobile banking, Internet Banking

Trang 17

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cùng với các ngân hàng thương mại khác, Ngânhàng TMCP K ỹ thương Việt Nam – C h i nhánh Quảng Ngãi đã không ngừng nỗ lực đểphát triển các dịch vụ thanh toán của mình Các hình thức TTKDTM tại chi nhánh đã trởnên quen thuộc hơn với mọi người, nó đã góp phần không nhỏ vào những thành côngtrong kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với những đặc điểm tiện lợi, an toàn vànhanh chóng hình thức này đã làm tăng nhanh quá trình, chu chuyển vốn, giảm thờigian ứ đọng vốn của doanh nghiệp, đồng thời giúp chi nhánh tăng khả năng kiểm soátcủa mình đối với quá trình lưu thông tiền tệ Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển củanền kinh tế thời kỳ đổi mới và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì dịch vụTTKDTM của ngân hàng không thể tránh khỏi nhiều mặt hạn chế khiến cho tính ứngdụng vẫn chưa cao Nhận thức được vị trí, ý nghĩa và tính cấp thiết của những vấn đềnêu trên, chính vì vậy, trên cơ sở những lý luận chung đã được học và thực tiễn tạiNgân hàng Techcombank Quảng Ngãi, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương ViệtNam – Chi nhánh Quảng Ngãi” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam

Trang 18

Tìm hiểu, phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2018.

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt của NHTM và thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán không tiềnmặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi

Đối tượng khảo sát: Khách hàng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chinhánh Quảng Ngãi

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp

Tìm hiểu, thu thập tài liệu, số liệu được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tácchuyên môn do các bộ phận của ngân hàng Teachcombank Quảng Ngãi cung cấp.Ngoài ra còn tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau như sách báo, tạp chí, giáo trình

và các tài liệu chuyên ngành đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng,internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 19

4.1.2 Đối với dữ liệu sơ cấp

Được thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp các khách hàngđang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua bảng hỏi tại ngânhàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi

Thiết kế bảng hỏi

Bảng hỏi được thiết kế gồm 3 phần chính:

Phần 1: Lời giới thiệu

Phần 2: Thông tin về người được hỏi

Phần 3: Nội dung chính về đánh giá của khách hàng qua việc sử dụng các dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánhQuảng Ngãi

Tất cả các biến quan sát trong các yếu tố đánh giá sự hài lòng của khách hàng sửdụng thang đo Likert với 5 mức độ 1 là rất không đồng ý, 2 là không đồng ý, 3 là trunglập, 4 là đồng ý và 5 là rất đồng ý Sau khi thiết kế bảng hỏi xong, tiến hành tham khảo

ý kiến một số forwarder nhằm phát hiện những sai sót của bảng hỏi để chỉnh sửa nộidung phù hợp

Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, nhằm hướngtới đạt được các mục tiêu khoa học nghiên cứu Do giới hạn về nhân lực, thời gian vànguồn kinh phí, tôi tiến hành khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổngthể Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt đến giao dịch tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi Từ danhsách tổng thể khách hàng đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đượcngân hàng cung cấp, chọn ngẫu nhiên 125 khách hàng

Mô hình nghiên cứu gồm 24 biến quan sát Nếu theo tiêu chuẩn năm mẫu chomột biến quan sát thì kích thước mẫu cần thiết là n=120 (24 x 5), tôi tiến hành điều tra

Trang 20

+ Phạm vi khảo sát: Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi (26 Lê Thánh Tôn,thành phố Quảng Ngãi)

+ Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi

+ Số phiếu phát ra: 125 phiếu

+ Số phiếu thu về: 125 phiếu (đạt tỷ lệ 100% trên tổng số phiếu phát ra)

+ Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu (đạt tỷ lệ 96% trên tổng số phiếu thu về)

+ Thời gian tiến hành khảo sát: từ 22/11/2019 đến 06/12/2019

có thể nhìn tổng quan, sinh động và dễ hiểu về các thông tin

Phương pháp phân tích: phân tích để làm rõ nguyên nhân tăng giảm của các chỉtiêu và đưa ra đánh giá thích hợp trong thời gian nghiên cứu

Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh số liệu các chỉ tiêu nghiên cứu trong giaiđoạn 2016 – 2018 nhằm đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu, hỗ trợ cho việc mô tảcác đặc trưng khác nhau nhằm phản ánh một cách tổng quát thực trạng sử dụng dịch

vụ thanh thanh không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chinhánh Quảng Ngãi

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt Nghiên cứu nội dung phát triển, các nhân tố tác động, cũngnhư đánh giá của khách hàng hàng đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tạiNgân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi Từ đó đưa ra giải pháp

Trang 21

để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ thươngViệt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi trong thời gian tới.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngânhàng thương mại

Phân tích, đánh giá những mặt được và hạn chế trong hoạt động kinh doanh dịch

vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi

Khóa luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán khôngtiền mặt tại Ngân hàng Techcombank Quảng Ngãi

7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Đề tài được thực hiện theo kết cấu gồm 3 phần:

PHẦN I: Phần mở đầu

PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi Nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2018.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi Nhánh Quảng Ngãi.

PHẦN III: Kết luận và kiến nghị

Trang 22

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG

TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1 Khái niệm

Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao

dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụkhác của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụngdịch vụ thanh toán Phương tiện thanh toán là tiền mặt và các phương tiện thanh

toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán (Chính

phủ, 2001).(4, Điều 3).

Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM):

Theo tác giả Đặng Công Hoàn (2015):“TTKDTM là một hoạt động dịch vụ thanh

toán được thực hiện bằng cách sử dụng các công cụ/phương thức thanh toán để bù trừ tiền từ tài khoản/hạn mức tiền của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc được bù trừ lẫn nhau thông qua đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Từ những quan điểm trên, có thể hiểu TTKDTM là một hình thức vận động củatiền tệ TTKDTM trong các NHTM đóng vai trò trung gian thực hiện yêu cầu của kháchhàng nhằm thỏa mãn mục đích của họ thông qua các hình thức thanh toán, thu hộ, chi

hộ, chuyển tiền,… bằng cách trích chuyển trên sổ sách, ghi chép cắt chuyển tiền từngười này sang người khác, từ nơi này sang nơi khác không sử dụng đến tiền mặt.Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ

và Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam thì: “Dịch vụ TTKDTM là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng

và một số dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng”.

Trang 23

Như vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ được các NHTM cungcấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của khách hàng mởtại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt.

1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là một sản phẩm phát triển tất yếu cho nềnkinh tế hiện đại Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng

và thực hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng.Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa

là công cụ để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa vàdịch vụ Về cơ bản, thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc điểm như sau:Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hoặc độc lập tương đối với sựvận động của hàng hóa cả về không gian và thời gian Cụ thể hơn, việc giao nhận hànghóa có thể được tiến hành tại một thời điểm của một nơi nào đó nhưng việcthanh toán có thể được thực hiện tại một địa đểm của một nơi khác

Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ xuất hiện dưới vai trò làtiền ghi sổ (tiền ngân hàng) và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách Do đó thanhtoán không dùng tiền mặt yêu cầu mỗi bên tham gia phải có tài khoản tại các ngânhàng

Thứ ba, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là đặc biệtquan trọng và không thể thiếu trong phương thức thanh toán này Nếu như thanhtoán bằng tiền mặt được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa người mua vàngười bán thì thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua sự tham giacủa ít nhất một ngân hàng Do đó, ngân hàng đóng vai trò không thể thiếu trong thanhtoán chuyển khoản, và trở thành trung tâm thanh toán cho toàn xã hội

1.1.3 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 24

Thanh toán không dùng tiền mặt là một bộ phận không thể thiếu được trong nềnkinh tế thị trường Đó là sự đòi hỏi khách quan của quá trình sản xuất và lưu thônghàng hóa Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, luôn đòi hỏi phải có những thay đổitrong phương tiện thanh toán, mua bán hàng hóa: Từ việc trao đổi hàng hóa thôngqua chính bản thân hàng hóa đó, rồi đến vật ngang giá (những sản phẩm có tính phổbiến, dễ chấp nhận: đồng tiền kim loại như vàng, bạc) Khi nền sản xuất hàng hóa pháttriển hơn nữa, thì việc sử dụng tiền vàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận chuyểnkhi mua một khối lượng hàng hóa lớn, Nhà nước phải dự trữ một khối lượng vàng lớn).

Do vậy tiền giấy đã ra đời, rất tiện cho việc chia nhỏ, lưu thông, cất giữ Đây cũng làhình thức tiền tệ hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới, nó chính là tiền phápđịnh của mỗi quốc gia Nhưng khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớnnhư hiện nay, cả thế giới như một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn vềranh giới địa lý, trong đó mỗi quốc gia “không thể” tự tách mình ra khỏi Sự gắn kết đó

có được là nhờ một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cụ thể là mạng Internettoàn cầu Do vậy đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thỏa mãn yêu cầu: gọn nhẹ, bảođảm, an toàn, dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi, mà lại sinh lời Đó chính làhình thức “thanh toán kín bằng điện tử” hay còn gọi bởi thuật ngữ “thanh toánkhông dùng tiền mặt”

Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt có trong lưuthông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển giảm được chi phí laođộng xã hội, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội được tập trung vàphân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩysản xuất hàng hóa phát triển

1.1.3.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

Theo tác giả Nguyễn Hà My (2014): Thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo ranhững thuận lợi to lớn đối với toàn xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhờ những

ưu điểm vượt trội của nó so với thanh toán dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền

Trang 25

mặt ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế thịtrường.

Thứ nhất, đối với nền kinh tế.

Thanh toán không dùng tiền mặt giúp thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độchu chuyển vốn được rút ngắn, chu kì sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tácđộng trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó được coi là khâu đầu tiên và cũng

là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất và liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thônghàng hóa, tiền tệ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Đồng thời, thanh toán khôngdùng tiền mặt cũng góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế khác trong xã hội Do đó,thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế, đặc biệt là vớinền kinh tế thị trường như hiện nay

Thứ hai, đối với ngân hàng.

Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng và nền kinh tếtạo điều kiện cho ngân hàng gia tăng thêm thu nhập từ việc thu phí dịch vụ Từ đó thayđổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài chính, khả năng cạnhtranh và tạo sự phát triển bền vững

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to lớn chocác NHTM, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt nguồn vốn tiền gửi thanh toán củacác tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán Đồng thời, kích thíchcác hoạt động dịch vụ ngân hàng liên quan phát triển như: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyểntiền điện tử, thanh toán trực tuyến Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dẫnkhách hàng quan hệ với ngân hàng

Thông qua hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm đượcnhững thông tin về tình hình thanh toán, hoạt động của khách hàng, là những thôngtin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng

Thứ ba, đối với khách hàng.

Thanh toán qua ngân hàng mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng, nhờ việc tăng

Trang 26

chuyển, chi phí kiểm đếm…) từ đó giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, nângcao hiệu quả kinh doanh.

Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện lợi, nhanhchóng, chính xác, an toàn và bảo mật cho khách hàng Đặc biệt, trong giai đoạn hiệnnay, khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các NHTM trong hoạt động thanhtoán ngày càng cao, cụ thể: chỉ bằng một lệnh của chủ tài khoản, một giao dịch có thểthực hiện được ngay không kể không gian và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng,công nghệ chuyển tiền điện tử và công nghệ online Đây là tiện ích thanh toán nóichung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng trong ứng dụng công nghệ thôngtin hiện nay

Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong hoạt động thanh toán(nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự chọn lựatrong việc sử dụng các dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao dịch thấp.Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ đẩynhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn và quá trình sản xuất trong hoạtđộng kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh được rủi ro

Thứ tư, đối với xã hội.

Trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần làmgiảm thấp tỷ trọng tiền mặt lưu thông, do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông trong xãhội Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụngkhai thác tốt chức năng trung gian thanh toán, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệcho nền kinh tế, khai thác và sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế; tạo điều kiện choquá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồngvốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hànghóa

Thanh toán không dùng tiền mặt cũng góp phần hạn chế nạn tiền giả, nạn rửatiền, trộm cắp, lừa đảo; tạo thói quen thanh toán và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Trang 27

của người dân, tạo môi trường thanh toán văn minh, lịch sự, thuận tiện và nhanhchóng.

1.1.4 Những quy định chung trong thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.4.1 Điều kiện thực hiện

Khi tham gia vào thanh toán không dùng tiền mặt thì mọi khách hàng đều phảithực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng về các thủ tục giao dịch,các giấy tờ thanh toán Ngân hàng sẽ cung cấp các mẫu giấy tờ cần thiết theo nhu cầucủa khách hàng để họ có thể tham gia vào phương thức thanh toán này Đối với cácchứng từ này thì cần được viết theo các mẫu có sẵn của Ngân hàng và phải được ghi rõràng, chính xác, không được tẩy xoá, viết bằng mực không phai,…

Đối với các khách hàng thường xuyên tham gia thanh toán qua Ngân hàng thìphải có tài khoản tại Ngân hàng và phải có số dư đủ để đảm bảo thanh toán và đảmbảo duy trì tài khoản

1.1.4.2 Quy định về thanh toán

Theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 22/QĐ-NH1ngày 21/02/1994 ban hành: “Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt” thì việc thanhtoán không dùng tiền mặt phải tuân theo các quy định mang tính nguyên tắc sau:

Thứ nhất, các chủ thể tham gia thanh toán (kể cả pháp nhân và cá nhân) đều phải

mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kho bạc nhà nước và được quyền lựa ngânhàng, kho bạc nhà nước để mở tài khoản Khi tiến hành thanh toán phải thực hiệnthanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải trả phíthanh toán theo quy định của ngân hàng, kho bạc nhà nước Trường hợp đồng tiềnthanh toán bằng ngoại tệ thì phải tuân thủ quy chế quản lý ngoại hối của Chính phủViệt Nam ban hành

Thứ hai, số tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng phải dựa trên

cơ sở số lượng hàng hoá, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Người mua

Trang 28

ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán Nếu ngườimua chậm trễ thanh toán hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạt theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Thứ ba, người bán hay cung ứng dịch vụ là người được hưởng số tiền do người

chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung cấpdịch vụ kịp thời và đúng với lượng giá trị mà người mua đã thanh toán, đồng thời phảikiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán

Thứ tư, là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, ngân hàng hoặc

kho bạc nhà nước phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán:

- Chỉ trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụhưởng khi có lệnh của người chi trả (thể hiện trên các chứng từ thanh toán) Trườnghợp không cần có lệnh của người chi trả (không cần có chữ ký của chủ tài khoản trênchứng từ) chỉ áp dụng đối với một số hình thức thanh toán như uỷ nhiệm chi hay lệnhcủa Toà án kinh tế

- Ngân hàng, kho bạc nhà nước phải có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ kháchhàng mở tài khoản, sử dụng các công cụ thanh toán phù hợp với đặc điểm sản xuất,kinh doanh, phương thức giao nhận, vận chuyển hàng hoá; cung cấp đầy đủ các chứng

từ sử dụng trong quá trình thanh toán cho khách hàng

- Tổ chức hoạch toán, chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng, chínhxác, an toàn tài sản Nếu để chậm trễ hay hoạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại chokhách hàng trong quá trình thanh toán thì phải chịu phạt để bồi thường cho kháchhàng theo chế tài chung

- Ngân hàng, kho bạc nhà nước chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàngcho các cơ quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật

1.1.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 29

Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ và Thông tư số46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam hướng dẫn về dịch

vụ TTKDTM, dịch vụ TTKDTM do ngân hàng cung cấp bao gồm: thanh toán bằng séc;

thanh toán bằng uỷ nhiệm chi; thanh toán bằng uỷ nhiệm thu; thanh toán bằng thư tín dụng; thanh toán bằng thẻ ngân hàng; dịch vụ thanh toán điện tử;…

Với mỗi hình thức thanh toán có nội dung kinh tế nhất định đáp ứng với điều kiệntính chất của sự vận động vật tư hàng hoá cung ứng dịch vụ và phương thức chi trảtrong quan hệ giao dịch

1.1.5.1 Thanh toán bằng séc

Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người kí phát lập ra, ra lệnh chongân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng để trảcho người cầm séc hoặc người thụ hưởng

Các bên tham gia:

Người kí phát: là người lập và kí tên trên séc để ra lệnh cho người thực hiện

thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc

Người được trả tiền: là người mà người kí phát chỉ định có quyền hưởng và

chuyển nhượng quyền hưởng đối với số tiền ghi trên tờ séc

Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc đó mà người cầm tờ séc đó có ghi tên

người được trả tiền là chính mình hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm

từ “trả cho người cầm séc” hoặc đã chuyển nhượng bằng việc kí hậu cho mình thôngqua dãy chữ kí chuyển nhượng liên tục

Người thực hiện: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người kí phát được

sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để kí phát séc theo thỏa thuận giữangười kí phát với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó

Người thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc.

Thời hạn xuất trình là khoảng thời gian tính từ ngày kí phát ghi trên tờ séc đến

Ngày đăng: 25/04/2021, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w