Học sinh nắm được nội dung và ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn vở kịch Bắc Sơn xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật Thơm khiến cô đứng hẳ[r]
Trang 1Tuần 20 - Tiết 91
BàN Về ĐọC SáCH
Chu Quang Tiềm
A.Mục đích yêu cầu
Học sinh nắm đợc sự cần thiết của việc đọc sách, phơng pháp đọc sách Hiểu đợc lời khuyên của nhà lý luận nổi tiếng, phân tích đợc những luận
điểm và luận cứ của bài viết
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị luận với lập luận hết sức chặt chẽ, dẫn chứng sinh
động, giàu tính thuyết phục
Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao
phút)
? Nêu những hiểu biết về nhà lý luận văn
học nổi tiếng của Trung Quốc Chu Quang
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Bài nghị luận bàn về vấn đề gì ?
+ Bài viết có đề tài nghị luận rất gần gũi với
công việc học tập hàng ngày Bàn về ý nghĩa
của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
? Đây là một bài nghị luận Nêu bố cục
của bài ?
+Từ đầu đến: Thế giới mới -> Khẳng định tầm
quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
+ Tiếp đến: Tiêu hao lực lợng->Nêu các khó
khăn, nguy hại dễ gặp trong thực tế khi đọc sách
trong tình hình hiện nay
Trang 2+Còn lại: Bàn về phơng pháp đọc sách, lựa
chọn sách và quy cách đọc sách
Hoạt động 2
- HS đọc phần đầu
? Trong đoạn này câu nào là luận điểm
mang tính khái quát nhất?
+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con đờng quan
trọng của học vấn” và “Học vấn không chỉ là
việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại”
( Học vấn : là những thành quả tích luỹ lâu dài
của con ngời)
+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách trên con
đờng phát triển của nhân loại
? Từ luận điểm đa ra tác giả đã nêu những
lý lẽ nào để phân tích và khẳng định luận
điểm ?
(Giải thích “Học thuật” : Hệ thống kiến
thức khoa học)
? Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có
luận điểm khái quát nào nữa ? (Đọc câu :
- GV nâng cao : Đọc sách là con đờng tích luỹ
nâng cao vốn tri thức, với mỗi ngời đọc sách chính là
sự chuẩn bị để làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con
đờng tích luỹ, không thể có thành tựu mới trên con
đ-ờng văn hóa học thuật nếu không biết kế thừa thành
tựu thời đã qua
II- Tìm hiểu nội dung :
1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc
đọc sách :
- Luận điểm : ý nghĩa của sách trên con
đờng phát triển của nhân loại
Chu Quang Tiềm
A.Mục đích yêu cầu:
Trang 3 Học sinh nắm đợc sự cần thiết của việc đọc sách, phơng pháp đọc sách Hiểu
đ-ợc lời khuyên của nhà lý luận nổi tiếng, phân tích đđ-ợc những luận điểm và luận
cứ của bài viết
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị luận với lập luận hết sức chặtchẽ, dẫn chứng sinh động, giàu tính thuyết phục
Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao B.Ph ơng pháp Đọc-Phân tích c- Chuẩn bị :
-Đọc đoạn 2 SGK
? Tìm luận điểm chính của đoạn văn ?
? Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào
trong việc đọc sách hiện nay? Các luận
cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?
Nêu tác dụng ?
?Nhận xét cách lập luận của phần 2 :
Lập luận bằng cách nêu luận điểm
dùng lỹ lẽ phân tích luận điểm (diễn dịch)
- GV khái quát :
Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm quan
trọng của việc đọc sách, tác giả đã nêu ra
những nguy hại trong việc đọc sách hiện nay
Những nguy hại đó đều có dẫn chứng bằng
- Luận điểm : Đọc sách không dễ khi sách
Lối đọc vô bổ, lãng phí thời gian nôngcạn -> học để khoe khoang
+ Sách nhiều, dễ bị lạc hớng gây lãng phíthời gian
+ So sánh với đánh trận+ Đọc sách có ý nghĩa+ Không đọc nhạt nhẽo, vô bổ
Trang 4Hoạt động 2Tìm hiểu luận điểm ba ( 15 phút)
?Nếu chọn sách chuyên mônmà em yêu
thích thì em chọn loạii nào mà em yêu
thích ?
(Cho Hs thảo luận)
?Cách đọc sách nên đọc ntn ?
? Nếu đọc sách hời hợt sẽ có tác hại gì ?
? Tác giả chế giễu ra sao ?
? Tác giả đã triển khai luận điềm nh thế
a.Cách chọn sách: 2 cách
-Chọn cho tinh, không cốt nhiều Đọcnhiều không thể coi là vinh dự Nừu nhiều màdối) Đọc ít cũng không phải là xấu hổ (Nừu ít
mà kỷ)-Đọc sách phổ thông thuộc các lĩnh vựckhác nhau để có kiến thức phổ thông và
đọc sách chuyên sâu
b.Cách đọc:
-Đọc kỷ, đọc đi, đọc lại, đọc nhiều lần,
đọc đến thuộc lòng.
-Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, sâu xa,
trầm ngâm tích luỹ kiên định với mụch
-Bác bỏ quan điểm của 1 số ngời chỉ chú
ý đến học vấn chuyên môn mà coi thờnghọc vấn PT
-Giữa 2 loại học vấn đó có mối tơng hỗvới nhau (Bên ngoài thì có sự phân biệt nhngbên trong không thể tách rời)
>Đọc sách cũng là 1 công việc rènluyện gian khổ
>Đọc sách là học tập tri thức, học làmngời chứ không phải là con mọt sách
Trang 5III Tổng kết-Văn bản là một bài NL giải thích, lậpluận chặt chẽ, sử dụng nhiều hình ảnh sosánh đặc sắc
-Tầm quan trong và ý nghĩa của việc đọcsách
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu và nhận biết đợc khởi ngữ trong câu, phân biệt đợc khởi ngữ với chủ ngữ của câu Bớc đầu phân tích đợc tác dụng của khởi ngữ
đợc dùng trong từng văn cảnh
Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích công dụng và đặtcâu có khởi ngữ
Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả cao
B.Ph ơng pháp : Tìm hiểu ví dụ + Quy nạp
C- Chuẩn bị :
Giáo viên: Bảng phụ - SGK - tài liệu tham khảo
Học sinh: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
ngữ ( 21 phút)
- GV treo bảng phụ
- HS đọc ví dụ
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ
trong câu ? Về vị trí ? về quan hệ với vị ngữ
+ +VD a : Còn anh, anh// không ghìm nổi
Trang 6+ “còn anh” nói về sự không ghìm nổi xúc
không phải là chủ ngữ của câu mà chỉ có
tác dụng nêu đề tài tài đợc nói đến trong
câu Các từ ngữ đó gọi là “khởi ngữ”
? Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em hãy
nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc điểm và
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích ?
? Chuyển thành câu có khởi ngữ ?
+ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
+ Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi
ch-a giải đợc
? Từ ví dụ đã chuyển đổi Hãy nhận xét tác
dụng của cách diễn đạt mới Nhận xét về
việc sử dụng khởi ngữ ?
b.Thông báo thông tin
c Đứng trớc CN “Chúng ta” nêu lên đềtài nói đến trong câu
2- Ghi nhớ :- SGK
+ Là thành phần đứng trớc CN + Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu + Có thể thêm quan hệ từ “về, với, đốivới” vào trớc khởi ngữ (phân biệt vớitrạng ngữ)
II- Luyện tập : 1- Bài 1
a) Điều nàyb) Đối với chúng mìnhc) Một mình
d) Làm khí tợnge) Đối với cháu
2- Bài 2:
a) b)
- Dùng có ý thức tăng hiệu quả giaotiếp
Trang 7- -Tuần 20 - Tiết 94
PHéP PHÂN TíCH Và TổNG HợPA.Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh nắm đợc phép phân tích và tổng hợp, sự kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản, hiểu đợc tác dụng của việc dùng phép phân tích và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn
Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bớc đầu biết sử dụng có hiệu quả
ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài
(21 phút) Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tợng
nào đó ngời ta thờng dùng phép phân tích và
tổng hợp Phép phân tích và tổng hợp là gì ? Tại
sao cần phân tích, tại sao cần tổng hợp, ta dùng
nó nh thế nào
- Đọc văn bản “Trang phục” Đây là bài
nghị luận, vậy vấn đề tác giả đa ra để tìm
hiểu là vấn đề gì ?
? Tác giả đã phân tích thành các ý lớn nh
thế nào ? Tìm bố cục của văn bản ? Các
câu nêu lên luận điểm ?
Trang 8? Các ý lớn (luận điểm) đợc tác giả phân
tích thành các ý nhỏ hơn ? Cụ thể trong
từng luận điểm ?
GV định hớng:
+ Dùng các hình ảnh cụ thể, phổ biến để nói về ăn
mặc : trong doanh trại hay nơi công cộng ăn mặc
chỉnh tề mà đi chân đất, đi giầy có bít tất nhng phanh
cúc áo Hiện tợng này nêu lên một quy tắc : ăn mặc
phải chỉnh tề, đồng bộ
+ Dùng câu danh ngôn “ăn cho mình mặc cho ngời”,
dùng giả thiết cách ăn mặc không thể xảy ra trong các
hoàn cảnh xác định: ăn mặc nơi công cộng, trong hang
sâu, khi tát nớc, khi dự đám cới, đám tang Giải thích
rõ không ai bắt nhng là quy tắc ngầm phải tuân thủ đó
là văn hóa xã hội 3 hiện tợng “anh thanh niên ”, “Đi
đám cới ”, “Đi dự đám tang ” nêu nguyên tắc : ăn
cho mình, mặc cho ngời, ăn mặc phải phù hợp với
hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi
cộng đồng hay toàn xã hội
+ Dùng câu danh ngôn “Y phục xứng kỳ đức”,
khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn cảnh riêng và hoàn
cảnh chung mọi ngời, có trình độ có hiểu biết, nêu câu
nói của một nhà văn để thể hiện quan điểm của mình
“chí lý thay”, sự đồng tình
Nh vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ (dẫn
chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm rõ luận điểm : Ăn
mặcphải hoàn chỉnh, ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh,
ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình Phép lập
luận đó ta gọi là phép phân tích
- Thế nào gọi là phép phân tích ?
? Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy
giải thích câu cuối cùng của văn bản ? Câu
này dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?
? Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng
phép tổng hợp Vậy thế nào là tổng hợp ?
Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?
? Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân
tích và tổng hợp diễn ra nh thế nào ?
+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn đề
rồi mới khái quát lại Cách suy luận đó là cách
suy luận quy nạp
+ Sau khi nêu lên một số biểu hiện của những
- Để phân tích dùng các biện pháp nêugiả thiết, so sánh, đối chiếu, cả phépgiải thích, chứng minh
* Tổng hợp:
- Kết luận chung của các ý đã phân tích
Trang 9quy tắc ngầm về trang phục, bài viết dùng phép
tổng hợp để chốt lại vấn đề
? Phân tích và tổng hợp có vai trò nh thế
nào trong văn bản nghị luận?
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập (18 phút)
1.Phân tích luận điểm:
+ Học vấn là việc của toàn nhân loại + Học vấn của nhân loại do sách lutruyền
+ Sách là kho tàng quý báu + Nếu chúng ta không lấy nhữngthành quả của nhân loại làm điểm xuấtphát thì trở thành kẻ lạc hậu
4- Củng cố : ( 3phút)
- Hớng dẫn làm bài tập 3 ở nhà :
- Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách
- Vai trò của phân tích trong lập luận ?
5- Dặn dò : ( 2 phút)
- Hoàn thiện bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài luyện tập trả lời câu hỏi SGK
- -Tuần 20 - Tiết 95
LUYệN TậP Về PHÂN TíCH Và TổNG HợP
A Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh luyện tập củng cố phép phân tích và tổng hợp, sự kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản, hiểu đợc tác dụng của việc dùng phép phân tích và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn
Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bớc đầu biết sử dụng có hiệu quả
ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài
Trang 10? Cách bắt đầu phân tích từ khái quát đến cụ
thể hay từ cụ thể đến khái quát ?
- Đọc đoạn văn b SGK 11 Vấn đề đa ra bàn
+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng sai
và chốt lại việc phân tích bản thân chủ quan
- Các bình diện :+ Các điệu xanh, những cử động,các vần thơ, các từ, chữ
- Phân tích theo cách diễn dịch
2- Đoạn b :
- Vấn đề đặt ra dới dạng câu hỏi
- Là đoạn nghị luận phân tích ->tổng hợp (quy nạp)
Khẳng định mấu chốt của
sự thành đạt
Phân tích đúng sai -> nguyên
nhân khách quan
Trang 11Hớng dẫn thực hành phân tích ( 18 phút)
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1, 2 làm bài tập 2 ( 12)
+ Nhóm 2, 4 làm bài tập 3 ( 12)
Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, bổ sung
?Những lý do khiến mọi ngời phải đọc sách?
+ Sách vở đúc kết tri thức nhân loại
+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để
tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
II- Thực hành:
Bài 2:
- Học qua loa: Học không có đầu, cuối, học để khoe…
- Phân tích thực chất của lối học đối phó: học để lấy điểm, để thi cử, kiến thức nông cạn, không lấy việc học làm mục đích
- Bản chất: học không đi sâu vào kiến thức
-Tác hại:- với XH là gánh nặng
- Với bản thân không hứng thú học
Bài 3- Phân tích lý do mọi ngời phải
đọc sách : + Sách vở đúc kết tri thức nhân loại
+ Muốn tiến bộ, phát triển phải
đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
Đọc kỹ, hiểu sâu
Đọc sâu, đọc rộng
4 Củng cố : ( 3 phút)
- Gọi Hs đọc lại ghi nhớ về phép phân tích và tổng hợp
5 Hớng dẫn về nhà : ( 1phút)
- Tìm hiểu các đoạn văn sử dụng phân tích và tổng hợp
- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục chú thích và câu hỏi hớng dẫn học bài
IV RúT KINH NGHIệM:
Ngày … tháng … năm 2010
Ký duyệt
Traàn Quang Thuaán
Trang 12Tuần 21 - Tiết 96
TIếNG NóI CủA VĂN NGHệ
Nguyễn Đình Thi
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu đợc cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và cách lập luận của bài viết
Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng
B.Ph ơng pháp :
Đọc + Phân tích
C Chuẩn bị :
Giáo viên: SGV - SGK Nâng cao ngữ văn
Học sinh: Soạn bài
- Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
- Những khó khăn và những thiếu sót dễ mắc phải của việc đọc sách hiện nay
- Bàn về phơng pháp đọc sách, lựa chọn sách và đọc thế nào cho có hiệu quả
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1Hớng dẫn tìm hiểu chung ( 20 phút)
-HS chú thích (*) SGK
? Nêu vài nét khái quát về tác giả?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
(luận điểm) nằm ở đầu các đoạn ?
+ Nội dung của văn nghệ : Cùng thực tại
khách quan nội dung của văn nghệ còn là nhận
thức mới mẻ, là t tởng, tình cảm của cá nhân,
nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách
sống của tâm hồn làm thay đổi “mắt ta nhìn óc
ta nghĩ”
Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với con
ngời với chiến đấu, với sản xuất vô cùng gian
khổ của dân tộc
+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh
lôi cuốn kỳ diệu bởi nó là tiếng nói của tình
cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung
cảm sâu xa từ trái tim
? Thể loại ?(Kiểu bài NL về 1 vấn đề VN Lập
luận GT & CM)
hoạt động 2 Phân tích nội dung phản ảnh, thể hiện của
văn nghệ (15 phút)
- Đọc đoạn 1 Tìm các luận điểm chính ?
Các ý đợc triển khai nh thế nào ?
? Tác giả dùng cách lập luận diễn dịch hay
quy nạp nào ?
+ Diễn dịch kết hợp lý lẽ với chứng minh
văn học : Truyện Kiều, An na Ca rê ni na
? Luận điểm 2 của đoạn là gì ? Tập trung ý
chính ở câu nào ? Cách lập luận ?
? Theo em câu đầu đoạn này phải kết hợp
với câu nào ở đoạn mới khép lại đợc luận
điểm nêu trên ?
+ “Những nghệ sĩ lớn đem tới đợc cho cả
thời đại họ một cách sống của tâm hồn”
- Văn nghệ là sự rung cảm và nhận thức
của ngời tiếp nhận vì sao ?
I- Đọc – Tìm hiểu chung :1- Tác giả - tác phẩm:
* Luận điểm 1 :
- Tác phẩm văn nghệ phản ánh đời sốngthông qua cái nhìn của ngời nghệ sĩ
* Luận điểm 2 :
Văn nghệ chứa đựng những say sa, vuibuồn, yêu ghét, mang đến cho ngờinhững rung động ngỡ ngàng
Trang 14+ Là rung cảm, nhận thức của từng ngời
tiếp nhận Mỗi ngời tiếp nhận là một cá thể
tinh thần, mang đến cho tác phẩm những ý
nghĩa khác nhau Cho nên nội dung tiếng
nói của văn nghệ sẽ đợc mở rộng, phát huy
vô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngời xem
- GV nâng cao và kết luận :
Nội dung văn nghệ khác các bộ môn khoa
học khác Văn nghệ tập trung khám phá,
thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, tình
cảm bên trong của con ngời (Minh hoạ
Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh)
- Hoạt động nhóm :
? Em hãy lấy một tác phẩm văn học để
chứng minh cho nội dung của văn nghệ
mang tính cụ thể là đời sống tình cảm của
4 Củng cố: ( 3 phút)
Lời nhắn gửi của nghệ sĩ là gì?
Nhận xét cách lập luận của tác giả?
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu đợc cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và cách lập luận của bài viết
Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng
B.Ph ơng pháp :
Đọc-Phân tích
C.Chuẩn bị:
Giáo viên: SGV - SGK Nâng cao ngữ văn
Học sinh: Soạn bài
Trang 16Hoạt động 1
Sự cần thiết của văn nghệ đối với con
ng-ời ( 14phút)-HS đọc đoạn 2 SGK 14 Xác định những
luận điểm đợc nêu trong đoạn 2 ?
? Trong phần 1 khi nói về nội dung của
văn nghệ ta thấy Tác phẩm lớn nh rọi
vào bên trong chúng ta một ánh sáng
riêng, không bao giờ nhòa đi, ánh sáng
ấy bấy giờ biến thành của ta và chiếu tỏa
lên mọi việc chúng ta sống, mọi con ngời
chúng ta gặp, làm cho thay đổi mắt ta
+ Những khi con ngời bị ngăn cách với
cuộc sống, văn nghệ là sợi dây buộc chặt
họ với cuộc đời thờng bên ngoài với tất cả
những sự sống, những hoạt động, những
vui buồn gần gũi
? Tại sao tác giả nói Có lẽ văn nghệ rất
kỵ tri thức hoá ? Văn nghệ nói nhiều tới
điều gì ?
+ Bởi nghệ thuật đã tri thức hóa thờng
trìu tợng, khô héo
+ Văn nghệ nói nhiều nhất tới cảm xúc,
nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc sống
hàng ngày
?Nghệ thuật nói nhiều tới t tởng, không
thể thiếu t tởng, để khẳng định điều này
dụng của văn nghệ với đời sống con
ng-ời ?(Lập luận diễn dịch).
hoạt động 2
Phân tích mối quan hệ (15phút)
-Đọc đoạn 3
? Em hiểu câu văn sau nh thế nào ?
Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn
ng-2- Sự cần thiết của văn nghệ đối với conngời:
- Văn nghệ giúp ta có đời sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời và chínhmình
- Văn nghệ tác động đến đại đa số quầnchúng
- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt con ngờivới sự sống, với đời thờng dù bị ngăncách
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinhhoạt khắc khổ hàng ngày TP văn nghệgiúp con ngời vui lên, rung cảm và ớc mơtrong cuộc đời còn vất vả
- Cần hiểu rõ t tởng của bài văn tránhnhững tác phẩm có t tởng độc hại
3- Mối quan hệ giữa nghệ sĩ và bạn đọc:
Trang 17ời sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi
ngời sự sống mà nghệ sĩ mang trong
lòng
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
Tác phẩm nghệ thuật đi từ trái tim dến tái
tim T tởng của nghệ thuật không khô
khan mà hòa lắng vào trong những cảm
xúc, những nỗi niềm đi vài ngời đọc bẳng
con đờng tình cảm TP văn nghệ đa con
ngời vào những cảnh ngộ, những tình
huống khác nhau của đời sống để nếm
trải bao nhiêu nỗi niềm
- Đọc câu : Nghệ thuật không đứng ngoài
trỏ vẽ đờng ấy (Tác động vào tình
cảm thờng có hiệu quả hơn tác động vào
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn
từ nội dung của nó và con đờng mà nó
Nêu cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả
Nội dung tiếng nói của văn nghệ
Trang 18- -Tuần 21 - Tiết 98
CáC THàNH PHầN BIệT LậP
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc thành phần biệt lập tình thái và cảm thán, vị trí và tác dụng của thành phần đó trong câu, đoạn văn
Rèn kỹ năng nhận diện và bớc đầu biết sử dụng thành phần biệt lập trong
ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu không
thay đổi, chỉ có tác dụng nêu lên thái độ
của ngời nói
? Các từ chắc, có lẽ gọi là thành phần
tình thái Thế nào là thành phần tình
thái ? Tác dụng ?
hoạt động 2 Xác định thành phần cảm thán (8 phút)
? Đọc ví dụ a, b SGK 18 Các từ ngữ ồ
và trời ơI có chỉ sự vật, sự việc không?
Nhờ từ ngữ nào trong câu ta hiểu đợc
ngời nói kêu ồ và trời ơi ? Những từ ngữ
I- Thành phần tình thái :1- Ví dụ :
- Chắc
- Có lẽ
- Thể hiện độ tin cậy
- Nghĩa sự việc không thay đổi
2- Ghi nhớ :Dùng thể hiện cách nhìn của ngời nói đốivới sự việc đợc nói đến trong câu
II- Thành phần cảm thán 1- Ví dụ :
- ồ, sao mà độ ấy vui thế
Trang 19đó dùng làm gì ?
+ Những từ ngữ : ồ, trời ơi không chỉ
sự vật, sự việc trong câu
+ Ta hiểu đợc ngời nói kêu “ồ” và “trời
ơi” nhờ phần tiếp của câu
+ Những từ ngữ “ồ, trời ơi” ngời nói
tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn).
? Những từ ngời nói phải chịu trách
nhiệm cao nhất, thấp nhất và trung
bình?
? Tại sao nhà văn lại chọn từ chắc ?
+ Câu văn đợc trích chỉ thể hiện sự
phỏng đoán của tác giả về suy nghĩ diễn
ra trong lòng anh Sáu nên không thể
thiên về phía quá ít chắc chắn hay về
- Chao ôi -> cảm xúc mừng rỡ
2- Bài 2 (19) :
- Dờng nh (văn viết), hình nh, có vẻ nh ->
Có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn -> Chắcchắn
Trang 205- Dặn dò : ( 3 phút)
Hớng dẫn làm bài tập 4 : đoạn văn ngắn có cảm xúc khi thởng thức một tác phẩm văn nghệ có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
- -Tuần 21 - Tiết 99
NGHị LUậN Về MộT Sự VIệC, HIệN TƯợNG ĐờI SốNG
A.Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống, biết phân tích nội dung và lập luận của bài nghị luận đó
Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài nghị luận, tìm hiểu các vấn đề trong cuộc sống
Có ý thức tìm hiểu môi trờng xung quanh, có trách nhiệm với những vấn đề nảysinh trong cuộc sống
B.Ph ơng pháp :
Quy nạp-Diễn dịch
B.Ph ơng pháp
Giáo viên: SGK, Bồi dỡng ngữ văn 9, Dàn bài chung
Học sinh: Tìm hiểu trớc bài
đời sống đến luận bàn những vấn đề chính trị, chính sách, từ những vấn đề đạo đức lốisống đến những vấn đề có tầm chiến lợc những vấn đề t tởng triết lý thì đó là nghịluận xã hội
NLXH là lĩnh vực rộng nên ở trờng các em tìm hiểu NL về một sự việc, hiện tợng đờisống và NL về vấn đề t tởng đạo lý
hoạt động 2 Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng ( 25phút)
- Đọc bài văn “Bệnh lề mề” SGK 20
? Văn bản bàn vấn đề gì ? Bài văn có
mấy đoạn ? ý chính của mỗi đoạn ? Cách
I- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tợng đời sống :
1- Ví dụ :
- Bệnh lề mề
- 5 đoạn ngắn
Trang 21trình bày nh thế nào ? Phân tích ?
* Đoạn 1: nêu lên một hiện tợng phổ
biến trong đời sống bệnh lề mề
* Đoạn 2 : Hiện tợng ấy có biểu hiện là
coi thờng giờ giấc Cụ thể là : cuộc họp ấn
định lúc 8 h sáng mà 9 h mới có ngời đến
Giấy mời hội thảo ghi 14 h mà 15 h mọi
ngời mới có mặt
* Đoạn 3 : Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ
thái độ phê phán của mình : một số ngời
thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời
khác Họ chỉ quý thời gian của mình mà
không tôn trọng thời gian ngời khác,
không có trách nhiệm với công việc chung
* Đoạn 4 : Tác giả phân tích tác hại của
bệnh lề mề : Gây hại cho tập thể Đi họp
muộn nhiều vấn đề không đợc bàn bạc
thấu đáo hoặc cần lại kéo dài thời gian
Gây hại cho ngời biết tôn trọng giờ giấc,
phải đợi chờ Tạo ra tập quán không tốt,
giấy mời thờng phải ghi sớm hơn
* Đoạn 5 : Nêu ý kiến đề xuất : Cuộc
sống văn minh đòi hỏi mọi ngời phải tôn
trọng lẫn nhau Không tổ chức những
cuộc họp không cần thiết Mọi ngời phải
tự giác tham dự đúng giờ Làm việc đúng
giờ là tác phong của ngời có văn hóa
? Văn bản trên gọi là bài nghị luận về một
sự việc, hiện tợng trong đời sống Vậy thế
nào là một bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng trong đời sống ?
- Yêu cầu nội dung của kiểu bài này ?
- Về hình thức bài viết phải có bố cục nh
thế nào ? cách lập luận, lời văn ?
hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập ( 15 phút)
- Thảo luận nhóm :
Hãy nêu những sự việc, hiện tợng tốt
đáng biểu dơng của các bạn, trong nhà
tr-ờng ngoài xã hội.
(Các nhóm đại diện ghi bảng HS bổ sung
các sự việc, hiện tợng đáng bàn luận Giáo
viên thống nhất HS ghi vở)
- Biểu hiện là coi thờng giờ giấc
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ
- Yêu cầu
Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, căn
cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lờivăn chính xác sống động
III- Luyện tập :1- Bài 1 (21)
- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục chửibậy, lời biếng, đi học muộn -> xấu
- HS nghèo vợt khó, tinh thần tơng trợ,lòng tự trọng, ham học -> tốt
4- Củng cố : ( 4 phút)
Trang 22Về MộT Sự VIệC, HIệN TƯợNG ĐờI SốNG
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nhận biết đợc các đề tài về đời sống cần đợc bàn bạc và các thực hiện một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm hiểu vấn đề đa ra nghị luận Bớc đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Có ý thức đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực và học tập những tấm gơng tốttrong học tập và rèn luyện
B.Ph ơng pháp :
Qui nạp, diễn giải
C.Chuẩn bị:
-Thaày soaùn baứi, chuaồn bũ baỷng phuù trỡnh bayứ daứn yự
-HS ủoùc trửụực baứi hoùc
-HS đọc các đề bài SGK 22
? Bốn đề này có gì giống nhau về nội dung và
về mặt cấu tạo ?
+ Đề 1 : Tấm gơng học sinh nghèo vợt khó,
học giỏi trình bày một số tấm gơng và nêu suy
nghĩ
+ Đề 2 : Sự kiện cả nớc lập quỹ giúp đỡ các
nạn nhân bị chất độc mầu da cam, suy nghĩ
của em
+ Đề 3 : Hiện tợng ham chơi điện tử xao
nhãng học tập, ý kiến của em
+ Đề 4 : Con ngời và thái độ học tập qua
truyện, nhận xét và suy nghĩ
? Cấu tạo và nội dung của các đề trên, em hãy
tự nghĩ ra một đề tơng tự ?
I- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống:
- Đều là nghị luận nhằm bàn bạc vềmột hiện tợng đời sống có ý nghĩa
đối với đời sống xã hội và đời sốnghọc sinh, có thái độ khen chê rõràng
- Cấu tạo 2 phần : nêu sự việc, hiệntợng và mệnh lệnh làm bài
Trang 23- HĐ nhóm : Mỗi nhóm thống nhất ra 1 đề cụ
thể
+Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
nhận xét Giáo viên bổ sung, thống nhất và
biểu dơng đề bài hay
- GV đa đề mẫu :
Học sinh hiện nay không chú ý đến việc tự
học Hãy nêu ý kiến của em về thực trạng vấn
đề, nguyên nhân vấn đề và các giải pháp khắc
phục.
hoạt động 2 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện t-
ợng ( 16phút)-Đọc đề bài SGK 23 Trình bày theo từng
phần hớng dẫn
? Đề thuộc loại gì ? Đề nêu hiện tợng, sự việc
gì ? Yêu cầu ?
+ Tính chất của đề, nhiệm vụ đề đề ra :
- Tìm ý tức là tìm hiểu về Nghĩa và việc Thành
đoàn phát động học tập Nghĩa có ý nghĩa nh
thế nào ?
+ Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ
trong việc đồng áng
+ Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành
+ Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo, làm cái tời
- GV cùng HS thống nhất dàn bài chung của
bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
trên cơ sở dàn bài cụ thể.
*MB : Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề
*TB : Mô tả sự việc, hiện tợng (nêu các biểu
hiện của nó) Nêu các mặt đúng, sai, lợi hại
của sự việc hiện tợng Bày tỏ thái độ khen chê
đối với sự việc hiện tợng Nêu nguyên nhân t
t-ởng xã hội sâu xa của sự việc hiện tợng
*KB : ý kiến khái quát đối với sự việc hiện
t-ợng
-GV hớng dẫn HS viết 1 đoạn văn thể hiện một
số ý trong thân bài
- HS viết đoạn văn - đọc trớc lớp
? Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần đạt yêu
II- Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống :
- 3 phaàn: + Mụỷ baứi
- Giụựi thieọu nhaõn vaọt
- Neõu toựm taột taỏm gửụng veàNghúa
+ Thaõn baứi :- Neõu yự nghúavieọc laứm
- ẹaựnh giaự vieọc laứm
- Yù nghúa cuỷa vieọc phaựt ủoọng+ Keỏt baứi: - yự nghúa giaựo duùc
- Baứi hoùc cho baỷn thaõn
* Chú ý : Cần lựa chọn góc độ riêng
để phân tích, có ý kiến cảm thụriêng
3 Viết bài:
Trang 24cầu gì ?
hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập( 8 phút)
- Lập dàn bài đề 4 :
Gợi ý : Dựa vào trả lời các câu hỏi sau : Hoàn
cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? Tinh
thần ham học và chủ động học tập của Hiền
nh thế nào ? ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện
ra sao ? Em có thể học tập Hiền ở điểm nào ?
- Làm bài tập phần luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh.chuẩn bị tiết 102
IV RúT KINH NGHIệM:
Tuần 22 - Tiết *
CáCH LàM BàI VĂN NGHị LUậN
Về MộT Sự VIệC, HIệN TƯợNG ĐờI SốNG
A Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nhận biết đợc các đề tài về đời sống cần đợc bàn bạc và các thực hiện một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm hiểu vấn đề đa ra nghị luận Bớc đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
Có ý thức đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực và học tập những tấm gơng tốttrong học tập và rèn luyện
Trang 25- HS : Häc bµi, chuÈn bÞ bµi míi.
Trang 26Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm hiểu một số đề bài (10phút)
-HS đọc các đề bài SGK 22
? Bốn đề này có gì giống nhau về nội dung và
về mặt cấu tạo ?
+ Đề 1 : Tấm gơng học sinh nghèo vợt khó,
học giỏi trình bày một số tấm gơng và nêu suy
nghĩ
+ Đề 2 : Sự kiện cả nớc lập quỹ giúp đỡ các
nạn nhân bị chất độc mầu da cam, suy nghĩ
của em
+ Đề 3 : Hiện tợng ham chơi điện tử xao
nhãng học tập, ý kiến của em
+ Đề 4 : Con ngời và thái độ học tập qua
+Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
nhận xét Giáo viên bổ sung, thống nhất và
biểu dơng đề bài hay
- GV đa đề mẫu :
Học sinh hiện nay không chú ý đến việc tự
học Hãy nêu ý kiến của em về thực trạng vấn
đề, nguyên nhân vấn đề và các giải pháp khắc
phục.
hoạt động 2 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện t-
ợng ( 16phút)-Đọc đề bài SGK 23 Trình bày theo từng
phần hớng dẫn
? Đề thuộc loại gì ? Đề nêu hiện tợng, sự việc
gì ? Yêu cầu ?
+ Tính chất của đề, nhiệm vụ đề đề ra :
- Tìm ý tức là tìm hiểu về Nghĩa và việc Thành
đoàn phát động học tập Nghĩa có ý nghĩa nh
thế nào ?
+ Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ
trong việc đồng áng
+ Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành
+ Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo, làm cái tời
cho mẹ kéo nớc
+ Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao
I- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống:
- Đều là nghị luận nhằm bàn bạc vềmột hiện tợng đời sống có ý nghĩa
đối với đời sống xã hội và đời sốnghọc sinh, có thái độ khen chê rõràng
- Cấu tạo 2 phần : nêu sự việc, hiệntợng và mệnh lệnh làm bài
II- Cách làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống :
1- Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Nghị luận về sự việc, hiện tợng đờisống
- Tìm ý :
Trang 27động, học cách kết hợp học với hành, học sáng
tạo, làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
- HS đọc dàn bài SGK 24
- GV cùng HS thống nhất dàn bài chung của
bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống
trên cơ sở dàn bài cụ thể.
*MB : Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề
*TB : Mô tả sự việc, hiện tợng (nêu các biểu
hiện của nó) Nêu các mặt đúng, sai, lợi hại
của sự việc hiện tợng Bày tỏ thái độ khen chê
đối với sự việc hiện tợng Nêu nguyên nhân t
t-ởng xã hội sâu xa của sự việc hiện tợng
*KB : ý kiến khái quát đối với sự việc hiện
- Lập dàn bài đề 4 :
Gợi ý : Dựa vào trả lời các câu hỏi sau : Hoàn
cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? Tinh
thần ham học và chủ động học tập của Hiền
nh thế nào ? ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện
ra sao ? Em có thể học tập Hiền ở điểm nào ?
- ý nghĩa giáo dục
- Bài học cho bản thân
* Chú ý : Cần lựa chọn góc độ riêng
để phân tích, có ý kiến cảm thụriêng
Trang 28A.Mục đích yêu cầu:
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài nghị luận về một sự việchiện tợng nào đó về tình hình địa phơng
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu sự việc, hiện tợng có vấn đề đa ra nghị luận Bớc
đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối, xuất phát từ lập trờng tiến bộ của xãhội, không vì lợi ích cá nhân
B.Ph ơng pháp : Phát vấn, luyện tập
C.Chuẩn bị:
-GV: Soạn bài, hớng dẫn HS chuẩn bị bài trớc ở nhà
-HS: Học bài, chuẩn bị bài theo hớng dẫn của giáo viên
D.Tiến trình trình lên lớp:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc lại văn bản “Bệnh lề mề” Nếu một bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống đòi hỏi các yêu cầu sau :
1) Sự cần thiết phải giải quyết của vấn đề
2) Nêu biểu hiện của vấn đề
3) Nêu tác hại, lợi ích của vấn đề
4) Nêu nguyên nhân của vấn đề
5) Nêu các biện pháp khắc phục hay phát huy
Thì văn bản “Bệnh lề mề” đạt mấy yêu cầu ?
Đáp án: Trong văn bản “ bệnh lề mề “ đạt 5 yêu cầu trên
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Những yêu cầu học sinh chuẩn bị ( 14 phút)
- Tìm hiểu, suy nghĩ những sự việc hiện tợng ở
địa phơng cần đa ra bàn luận, phát biểu ý kiến
của cá nhân
+ Đọc tham khảo văn bản nhật dụng
+ Liên hệ bộ môn giáo dục công dân và môn
địa lý, lịch sử, công nghệ ở các lớp
+ Những hoạt động xã hội mà em đã tham
gia
hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh chuẩn bị( 20 phút)
- HS thảo luận, chọn đề tài Thảo luận chọn
theo nhóm Đại diện nhóm trình bày những vấn
đề cần đa ra bàn bạc
- GV đa ra một số đề tài cho HS tham khảo :
+ Vấn đề môi trờng
+ Vấn đề trồng và bảo vệ rừng
+ Đời sống của nhân dân hiện nay
+ Những thành tựu đạt đợc của trờng em
trong các năm học
I- Yêu cầu chuẩn bị :
- HS lựa chọn
- Chú ý những vấn đề đang đợcquan tâm, có tính thời sự
- Việc tham gia công tác Đội TNTP
II- Hớng dẫn cách chuẩn bị :
1- Chọn đề tài :
Trang 29+ Sự quan tâm của xã hội với trẻ em.
+ Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nớc
nhớ nguồn”
? Dựa vào các đề tài chọn và sắp xếp ý theo
trình tự hợp lý ?
+ Tìm ý dới dạng câu hỏi để làm rõ vấn đề
- Lập dàn bài chi tiết
+ Phải nhận định đợc chỗ đúng, chỗ bất cập
không nói quá, không giảm nhẹ
+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất
phát từ lập trờng tiến bộ của xã hội không vì lợi
- Làm hoàn chỉnh bài viết về vấn đề địa phơng nộp trớc khi học bài 27
Chuẩn bị bài các thành phần biệt lập ( tiếp) - -
Tuần 22 - Tiết 102:
CHUẩN Bị HàNH TRANG VàO THế Kỷ MớI
Vũ Khoan
A Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc nội dung bài viết, những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam Những yêu cầu hình thành những đức tính và thói quen khi đất nớc vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới
Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và cách lập luận của bài viết
Có ý thức tu dỡng bản thân
B Ph ơng pháp :
Đọc-Phân tích
C Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK- SGV Nâng cao ngữ văn - Sơ đồ tổng kết bài học
Học sinh: Bài soạn D.Tiến trình lên lớp:
1- ổn định tổ chức : (1phút)
2- Kiểm tra ( 5 phút)
Văn nghệ có sức mạnh nh thế nào đối với con ngời?
Văn nghệ không thể thiếu đối với đời sống của con ngời nó là món ăn tinh thần giúp con ngời biết ớc mơ vợt qua khó khăn gian khổ
3 - Bài mới :
Trang 30Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung (10phút)
-HS đọc chú thích (*) SGK GV giới thiệu :
Vũ Khoan nhà hoạt động chính trị, nhiều năm
là Thứ trởng Bộ ngoại giao
Bài viết đăng trên báo “Tia sáng” 2001 Là
một bài nghị luận với đề tài : vừa có tính cấp
thiết vừa có tính lâu dài, vừa là của đất nớc,
vừa là của từng ngời, vừa là bài xã luận, vừa là
văn bản chỉ đạo, vừa là ý kiến riêng, vừa là ý
kiến của cán bộ cấp cao, vừa có tính chất vấn
đề đời sống, vừa có tính chất vấn đề t tởng đạo
lý Đặc biệt chứa đựng triết lý nhân văn có giá
trị muôn thuở : “Con ngời quyết định tất cả”
- HS đọc văn bản và tóm tắt từng phần ?
(1) Đặt vấn đề :
Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái
mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn
những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế
mới
(2) Giải quyết vấn đề :
- Luận điểm 1 : Trong những hành trang ấy, có
lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng
nhất
- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay
và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất
nớc
- Luận điểm 3 : Những điểm mạnh, yếu của
con ngời Việt Nam cần nhận rõ khi bớc vào
nền kinh tế thế kỷ mới
(3) Kết thúc vấn đề : Yêu cầu đối với thế hệ trẻ
“Bớc vào thế kỷ mới nhỏ nhất”
- Nhận xét về bố cục bài viết ?
Bắt đầu là nêu thời điểm chuyển giao thể kỷ và
yêu cầu chuẩn bị hành trang -> Khẳng định
chuẩn bị hành trang quan trọng nhất là con
ng-ời (sự chuẩn bị này đặt vào bối cảnh thế giới
và đối chiếu với mục tiêu nhiệm vụ trớc mắt
của đất nớc) từ đó nhận rõ điểm mạnh,
điểm yếu của ngời VN Kết thúc bẳng việc
nêu ra yêu cầu với thế hệ trẻ
hoạt động 2 Phân tích phần đặt vấn đề (21 phút)
? Tác giả đã đặt vấn đề nh thế nào ? Vấn đề
I- Tìm hiểu chung :1- Tác giả :
- Kết thúc vấn đề
* Tính hặt chẽ và tính định hớng rất
rõ của hệ thống luận điểm, luận cứ
II- Phân tích :
Trang 31đó có ý nghĩa nh thế nào trong hoàn cảnh thực
tại?
- HS đọc đoạn 2 ( SGK- 27)
?Luận điểm 1 đợc tác giả phân tích nh thế nào
? triển khai bằng mấy luận cứ ?
?
Vì sao theo tác giả lại cần chuẩn bị con ngời?
? Bối cảnh thế giới hiện nay là gì ? Mục tiêu
và nhiệm vụ của chúng ta, của đất nớc ?
GV năng cao: 1 châu á đang tiến tới nhất thể
hoá đồng tiền chung Một VN đã là thành viên
của A Se An…
Hoạt động nhóm:
Ngoài nguyên nhân đó còn có nguyên nhân
nào đặt ra trớc mắt.
Đại diện nhóm trả lời
GV định hớng: Giải quyết 3 nhiệm vụ : thoát
nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH, HĐH, tiếp
cận nền kinh tế trí thức
? Điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt
Nam cần nhận rõ khi bớc vào thế kỷ mới là gì
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công
nghệ, cha quen cờng độ lao động khẩn trơng
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là
trong chống ngoại xâm nhng lại thờng đố kỵ
nhau trong làm ăn và cuộc sống thờng ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có hạn
chế trong nếp nghĩ, kỳ thị trong kinh doanh,
quen bao cấp Sùng ngoại hoặc bài ngoại quá
2- Giải quyết vấn đề :
a) Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn
c) Điểm mạnh, điểm yếu của con
ng-ời Việt Nam
- Cách lập luận đối lập, so sánh songhành, dùng thành ngữ, tục ngữ tạohình ảnh dễ hiểu
3- Kết thúc vấn đề :
Trang 32đó nhấn mạnh là lớp trẻ - Phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu và hình thành thói quenngay từ những việc nhỏ
4- Củng cố : ( 6 phút) GV treo sơ đồ
sơ đồ tổng kết, củng cố bài học
5 Hớng dẫn về nhà: ( 2 phút)
Đọc ghi nhớ SGK- nắm chắc nội dung bài
Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
IV RúT KINH NGHIệM:
Tuần 23 - Tiết 105
CáC THàNH PHầN BIệT LậP
A Mục đích yêu cầu:
Học sinh hiểu đợc thành phần biệt lập gọi đáp và thành phần phụ chú Nắm đợccông dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
Rèn kỹ năng nhận diện, đặt câu có thành phần biệt lập, sử dụng khi giao tiếp, viết văn
Có ý thức sử dụng khi giao tiếp
B Ph ơng pháp : Qui nạp
c.Chuẩn bị:
-Giáo viên: Soạn bài, dẫn chứng minh họa
-Học sinh: Đọc trớc bài mới
Luận điểm 1 : Chuẩn bị hành trang và thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự
chuẩn bị con ngời.
+ Con ngời động lực phát triển của lịch sử.
+ Thời kỳ nền kinh tế trí thức phát triển.
- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay và mục tiêu, nhiệm vụ của
đất nớc : + Khoa học công nghệ phát triển.
+ Sự giao thoa và hội nhập các nền kinh tế.
+ 3 nhiệm vụ : Thoát nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH, HĐH tiếp cận nền kinh tế tri thức.
- Luận điểm 3 : Điểm mạnh, yếu của con ngời Việt Nam cần nhận rõ :
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong chống ngoại xâm.
+ Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn.
Để đa đất nớc tiến lên, chúng ta càn phát huy
manh, khắc phục
điểm yếu, hình thành những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ.
Trang 332 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần gọi đáp (13 phút)
- GV treo bảng phụ HS đọc
? Các từ ngữ in đậm này, tha ông từ nào
dùng để gọi ? để đáp ?
? Các từ đó có tham gia vào nghĩa sự việc trong
câu không ? Từ ngữ nào dùng tạo lập cuộc
thoại, từ ngữ nào dùng duy trì cuộc thoại ?
+ Này Vân (quan hệ trên dới)
+ Bầu ơi ! (Không có đáp Từ gọi
của bí hớng tới bầu)
hoạt động 2 Tìm hiểu thành phần phụ chú ( 9 phút)
- HS đọc ví dụ a, b SGK 31
?Nếu lợc bỏ từ in đậm Và cũng là đứa con
duy nhất của anh và tôi nghĩ vậy, nghĩa
của từ ngữ đứng trớc và và câu đứng trớc
có sự thay đổi không ?
+ Sẽ không rõ ngoài đứa con đầu lòng
anh còn mấy đứa con nữa
+ Không rõ ai sẽ cảm nhận là lão không
hiểu tôi
? Các từ ngữ đó chú thích cho những cụm
từ nào ? Cho điều gì?
+ Đứa con gái đầu lòng của anh
+ Lão không hiểu tôi
? Những từ ngữ in đậm trong hai ví dụ đó
gọi là thành phần phụ chú Vậy thành phần
phụ chú dùng để làm gì trong câu ? Cách
Trang 34nhận biết, dấu hiệu ?
? Thành phần gọi đáp và phụ chú đều
không tham gia vào nghĩa sự việc trong
câu Vậy nó thuộc thành phần gì ?
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập (11phút)
? Tìm phần phụ chú và nêu rõ nội dung bổ
sung ?
a) Chúng tôi, mọi ngời – kể cả anh, đều
tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi
b) Những ngời giữ – các thầy, cô
giáo ngời mẹ – gánh một trách
nhiệm thế giới ấy
c) Muốn vậy thì khâu đầu tiên lớp trẻ
– những ngời chủ thực sự của đất nớc
trong thế kỷ tới – nhận ra việc nhỏ
nhất
d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ) mắt đen
tròn (thơng thơng quá đi thôi)
?Nhận xét về dấu và mối quan hệ ?
+ Kể cả anh –> liên quan đến “mọi
- Đối tợng nói về con bé
- Ngời nắm giữ chìa khóa giáo dục
- Trách nhiệm sắp tới của lớp trẻ
- Sự ngạc nhiên của tác giả và cảm xúccủa tác giả về đôi mắt
(Trích)
A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông tên với
Trang 35những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật.
- Rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu lập luận, so sánh và trình bày quan điểm
-Giáo dục đạo lý trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten
B.Ph ơng pháp :
Đọc-phân tích
C Chuẩn bị :
Giáo viên: Tài liệu SGK- Thiết kế bài văn 9
Học sinh: Ssoạn bài- trả lời các câu hỏi SGK D.Tiến trình lên lớp 1- ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra : 15 phút
Câu hỏi: Chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của ngời Việt Nam qua Văn bản “ Chuẩn
bị hành trang vào thế kỉ mới? Nêu cách lập luận của tác giả?
Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong chống ngoại xâm nhng lại thờng
đố kỵ nhau trong làm ăn và cuộc sống thờng ngày
Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có hạn chế trong nếp nghĩ, kỳ thị trong kinh doanh, quen bao cấp Sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt không coi trọng chữ tín
Cách lập luận đối lập, so sánh song hành, dùng thành ngữ, tục ngữ tạo hình ảnh
dễ hiểu
3-Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Trang 36Hoạt động 1 Đọc và tìm hiểu chung (10 phút)
-HS đọc văn bản Tìm hiểu về La phông
ten, Buy Phông và H Ten SGK 40
+ Hi pô lít Ten (1828-1893) là nhà triết
học, nhà sử học, nhà nghiên cứu văn học
ngời Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp
Ông là tác giả công trình nghiên cứu văn
học nổi tiếng “La Phông ten và thơ ngụ
+ Tác giả đều triển khai mạch nghị luận
theo trật tự ba bớc : dới ngòi bút của La
Phông ten, dới ngòi bút của Buy phông và
dới ngòi bút của La Phông ten
+ Nhng khi bàn về con cừu ở phần 1, tác
giả thay bớc thứ nhất bằng trích đoạn thơ
ngụ ngôn của La Phông ten, tức là nhờ La
Phông ten tham gia vào mạch nghị luận
Nhờ vậy bài nghị luận trở nên sinh động
hơn
-Hoạt động nhóm:
- Dựa vào bố cục tóm tắt đoạn trích ?
+Đại diện nhóm trình bày
+GV nhận xét, bổ xung
+ Cuộc đối thoại giữa cừu và chó sói
thơ của La Phông ten
+ Buy phông viết về loài cừu
+ La Phông ten khắc hoạ tính cách của
cừu
+ Chó sói trong thơ La phông ten
+ Buy phông viết về chó sói
+ Nhận xét của H Ten về chó sói trong
thơ La phông ten
+ Cuối cùng là sự so sánh, đối chiếu
chấp nhận sự đồng nhất và nêu sự khác
I-Tìm hiểu chung :1- Tác giả, tác phẩm:
2- Đọc-Tìm hiểu từ khó :
3.Bố cục: 2 phần+ Phần 1 : Hình tợng con cừu trong thơngụ ngôn La Phông ten
+ Phần 2 : Hình tợng chó sói trong thơ
La Phông ten
4 Tóm tắt nội dung đoạn trích :
Trang 37biệt của nhà khoa học và nhà thơ về chó
sói và cừu Từ đó nêu bật đặc trng của
sáng tác nghệ thuật
Hoạt động 2 Cừu qua ngòi bút của Buy phông và La
+ Tụ tập thành bầy, luôn sợ tiếng động,
không biết trốn tránh, luôn theo sự chỉ
dẫn của con đầu đàn, phụ thuộc vào gã
chăn cừu
? Nhận xét cách quan sát và miêu tả của
Buy phông ?
? Trái lại La Phông ten trong thơ ngụ
ngôn đã nói về cừu ra sao? Tính cách đợc
ông nhấn mạnh là gì ?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận
trong đoạn văn này ? Câu nào thể hiện
lời bình của tác giả ?
II Tìm hiểu nội dung :
1- Cừu qua ngòi bút của Buy phông và La phông ten.
- Với Buy phông : Cừu là con vật ngu
ngốc, sợ sệt và dần độn về mặt sinh học
- Với La phông ten : Cừu hiền lành, nhút
nhát không làm hại ai, thân thơng và tốtbụng nh con ngời
- Cách đối chiếu, so sánh và lời bình tácgiả làm rõ hai cách viết của nhà khoa học
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánhhình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông tên với nhữngdòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy phông nhằm làm nổi bật đặc trngcủa sáng tác nghệ thuật
Rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu lập luận, so sánh và trình bày quan điểm
Giáo dục đạo lý trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten
B.Ph ơng pháp : Đọc-Phân tích
C Chuẩn bị :
GV: Tài liệu SGK- Thiết kế bài văn 9
Trang 38 HS: soạn bài- trả lời các câu hỏi SGK D.Tiến trình lên lớp
La phông ten (16 phút)
-Đọc đoạn 2 SGK 39
?Nhận xét của Buy phông Đọc câu văn
diễn đạt ? Tại sao em biết?
? Qua quan sát khách quan Buy phông
đã đánh giá nhận xét chó sói thiên về
mặt nào ? (về mặt sinh học).
? Theo H Ten La phông ten đã quan sát
sói ra sao ? Qua cách quan sát đó thì
sói là con vật có tính cách nh thế nào ?
Hoạt động nhóm:
? Với La phông ten chó sói có phải tên
bạo chúa đáng ghét không ? Vì sao?
Đại diện trả lời
? Cách quan sát của La Phông ten khác
với Buy phông ? Cụ thể là gì ?
+ Nhà thơ quan sát con vật nh con
ng-ời, cũng tởng tợng ra những cử chỉ, suy
nghĩ của con ngời nên có cách nhìn
nhâu hậu, thấy ở sói sự khốn khổ, bất
hạnh của một kiếp ngời
? Nhận xét cách lập luận và cách liên
kết đoạn, câu ?
hoạt động 2 Hớng dẫn tổng kết (5 phút)
? Trong thơ của La Phông ten cừu vào
sói đều đợc nhân hóa nhng dựa trên cơ
sở nào ? Tác dụng ? (đặc tính vốn có
của cừu và sói)
? Từ việc đa ra đối chiếu so sánh hình
t-ợng con cừu và con chó sói trong thơ
ngụ ngôn của La Phông ten với những
dòng viết về hai con vật ấy của nhà
khoa học Buy phông T Ten muốn nói
tới vấn đề gì ?
II Tìm hiểu nội dung :
2- Chó sói qua ngòi bút của Buy phông và
La Phông ten
- Với Buy phông : + Thù ghét sự kết bạn,
sống lặng lẽ cô đơn, dáng vẻ hoang dã,Chó sói là con vật có hại, đáng ghét
Đó là con vật của sự độc ác
- Với La Phông ten :Gầy, đi kiếm mồi,
muốn ăn thịt cừu nhng che dấu tâm ờng mắc mu Sói là biểu tợng của mộttính cách ngu ngốc
địa th Sự cảm thông, tấm lòng nhân hậu
So sánh, đối chiếu, chấp nhận sự đồng nhất,nêu bật sự khác biệt Đối lập mặt tốt, xấucủa đối tợng
III- Tổng kết :
- Các con vật đợc nhân hóa thể hiện tính cách con ngời và đạo lý làm ngời
Trang 39- HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK)
4- Củng cố : ( 3 phút)
Hình tợng chó Sói qua ngòi bút của nhà khoa học?
5 Dặn dò : ( 1phút)
Đọc lại văn bản Nắm chắc nội dung
Chuẩn bị bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
Tuần 23 - Tiết 108
- -NGHị LUậN Về MộT VấN Đề TƯ TƯởNG, ĐạO Lý
A Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu đợc bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý Thấy
đ-ợc ý nghĩa quan trọng của t tởng đạo lý đối với cuộc sống của con ngời
- Rèn kỹ năng so sánh, nhận xét rút ra điểm giống và khác nhau của bài nghịluận về một sự việc hiện tơng đời sống với nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
- Hiểu sâu sắc những t tởng đạo lý truyền thống của dân tộc
B Ph ơng pháp Qui nạp.
C Chuần bị:
- Thaày soaùn baứi, chuaồn bũ nhửừng vớ duù minh hoaù
- HS ủoùc trửụực baứi hoùc
D Tiến trình lên lớp
1.O n ủũnh lụựpÅn ủũnh lụựp
2.Kieồm tra baứi cuừ:
-Theỏ naứo laứ nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
- Nội dung nghị luận gồm những gì?
3.Baứi mụựi:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu bài văn ( 25 phút)
-HS đọc văn bản SGK 34
? Văn bản bàn về vấn đề gì ? Có thể chia
thành mấy phần ? Nội dung?
+Hoạt động nhóm: Đại diện trả lời, GV
I- Tìm hiểu bài nghi luận về vấn đề ttởng đạo lí:
thái độ sai lệnh, đề xuất thái độ đúng
đối với tri thức
Trang 40định hớng
? Các câu có luận điểm chính của bài ?
+ 4 câu đầu “Nhà khoa học ngời Anh t
t-ởng ấy”
+ 1 câu đầu và 2 câu kết : “Tri thức đúng là
sức mạnh”, “Rõ ràng ngời có tri thức thâm hậu
? Đây là bài nghị luận về một vấn đề t tởng.
Thế nào là nghị luận về một t tởng, đạo lý ?
(Là bàn về t tởng, văn hóa, đạo đức, lối
sống của con ngời.)
? Bài nghị luận về t tởng, đạo lý khác với bài
nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
nh thế nào ?
+ NL sự việc hiện tợng : thì xuất phát từ một
sự việc, hiện tợng mà nêu vấn đề
+ NL về t tởng đạo lý : thì xuất phát từ một
vấn đề, một t tởng mà bàn bạc về vai trò, ý
nghĩa của nó trong đời sống
hoạt động 2Hớng dẫn luyện tập (14 phút)
- Đọc văn bản “Thời gian là vàng”
? Văn bản thuộc loại nghị luận nào ? Nghị
luận về vấn đề gì ? Chỉ ra luận điểm chính ?
? Sau mỗi một luận điểm ngời viết đa ra cái
gì? Tác dụng của việc làm đó ?
+ Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức
- Sau mỗi luận điểm là một dẫnchứng rất thuyết phục
4- Củng cố : ( 3 phút)
Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí?
Phơng pháp lập luận chủ yếu trong bài văn?