Caâu thô theå hieän söï ñoàng caûm saâu saéc cuûa Nguyeãn Du (ngöôøi vieáng coâ ñôn) vôùi. Tieåu Thanh (ngöôøi cheát coâ ñôn, oan khuaát)[r]
Trang 1Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
Trang 2Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
Chào mừng quý thầy cô đến với tiết dạy tốt – học tốt !
Trang 4Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
Triết lý sống của nhà thơ Nguyễn
* Kiểm tra bài cũ:
Thời gian – 5 phút
Trang 5Đáp án:
-Nhà thơ tìm về núi rừng thiên nhiên, thoát ra vòng
ganh đua của thói tục, không màng tiền tài, danh vọng,
… để tâm hồn an nhàn Đây là quan niệm của nhà nho
ưu thời mẫn thế
-Triết lí sống đúng đắn của nhà nho hiểu tình thế xã
hội, nắm vững qui luật tuần hoàn của vũ trụ : thịnh -
suy, bĩ - thái, cùng - thông, họa - phúc, …
Quan niệm nhân sinh thanh bạch, “vô vi”, hợp lẽ tự nhiên – Đến nay vẫn còn giá trị thời sự sâu sắc
Trang 7I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Nó nằm tập thơ nào của đại thi hào Nguyễn Du?
Trang 8Sáng tác Chữ Hán
249 bài
THANH HIÊN
78 bài TRƯỚC KHI
LÀM QUAN
NHÀ NGUYỄN
40 bài KHI LÀM QUAN
Ở HUẾ – QUẢNG BÌNH
131 bài KHI ĐI SỨ TRUNG QUỐC
Trang 9I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG :
Trang 10Phùng Tiểu Thanh - 馮小青
(1594- 1612)
Trang 11Phùng Tiểu Thanh - 馮小青
Tiểu Thanh là vợ lẽ của Phùng Sinh ở Hổ Lâm , quê ở Quảng Lăng Vì cùng họ với chồng nên tránh nhắc tới họ, chỉ gọi tên chữ là Tiểu Thanh Nàng bẩm sinh thông minh khác thường Lúc
mười tuổi, được một ni già truyền dạy Tâm kinh cho; chỉ đọc một vài lần đã hiểu rõ mọi điều, đọc thuộc cũng không sót một chữ Ni già bảo: "Cô
bé này trí tuệ phát triển sớm nhưng phúc mỏng, xin cho nhận làm đệ tử Nếu không được thế, xin đừng cho nó biết chữ, may ra có thể sống được đến ba mươi tuổi" Người nhà cho là nói xằng và chế giễu ni già
Trang 12Năm 16 tuổi, về làm thiếp của Phùng Sinh
Chàng là một công tử hào phóng, ba hoa, ngây ngô, xốc nổi, kém phong độ Vợ cả lại là người hay ghen hiếm thấy Nàng luôn cố hạ mình
song vẫn không giải nổi lòng hờn ghen…
Hoạ sĩ ra về, nàng liền đem bức tranh đặt lên trước một chiếc giường hẹp, thắp hương, bày
lê, rót rượu rồi khấn rằng: "Tiểu Thanh ơi Tiểu Thanh! Chả lẽ duyên phận ngươi lại ở chốn
này sao?" Đoạn phục xuống án mà khóc, lệ rơi tầm tã; khóc gào lên một thôi rồi tắt thở Bấy giờ là năm Nhâm Tí đời Vạn Lịch 1612, Tiểu Thanh mới 18 tuổi!
Trang 13
May mà lúc lâm chung, Tiểu Thanh có tặng mấy thứ trang sức cài đầu cho cô gái con u già, hai trang giấy dùng để lót dưới đồ trang sức chính là bản di cảo thơ của nàng Có 9 bài tuyệt cú, một bài cổ thi, một bài từ, một bài tuyệt cú kèm theo thư gửi cho phu nhân nào đó, tổng cộng là 12 bài thơ và từ
Trang 14Hãy trình bày đề tài, thể thơ, bố cục và cảm xúc của bài thơ này ?
Đọc bài thơ
Trang 15Đọc “Tiểu Thanh kí”
Phiên âm:
Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư, Độc điếu song tiền nhất chỉ thư Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh lụy phần dư Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư.
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Trang 16Dịch nghĩa:
Vườn hoa bên Tây Hồ đã thành bãi hoang rồi,
Chỉ viếng nàng qua một tập sách đọc trước cửa sổ Son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết, Văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở.
Những mối hận cổ kim khó mà hỏi trời được,
Ta tự coi như người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã Không biết hơn ba trăm năm sau,
Thiên hạ ai người khóc Tố Như ?
Trang 17
Dịch thơ:
Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
Trang 18 Hai câu đề:
Giới thiệu bối cảnh và cảm xúc của nhà thơ
Hai câu thực:
Tả thực cuộc đời của Tiểu Thanh
Hai câu luận:
Những suy ngẫm triết lý của nhà thơ về cuộc đời, về con người
Hai câu kết:
Tâm sự của nhà thơ.
5 Cảm xúc chủ đạo:
Niềm thương cảm sâu sắc của nhà thơ.
Trang 19II ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ:
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
So sánh với bản dịch, em hãy chỉ ra
những chỗ dịch chưa sát ý?
Trang 20“tẫn” có nghĩa là “tận cùng, hết thảy” dịch là “hóa” / chưa sát.
Trang 21II ĐỌC – HIỂU BÀI THƠ:
1 Hai câu đề:
Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
- Hình ảnh đối lập: Tây Hồ
Cảnh đẹp – xưa (hoa uyển)
Gò hoang – nay (thành khư)
- Từ “tẫn” Sự biến đổi quá nhanh, đột ngột, tận cùng.
Cái đẹp bị tàn phá, tiêu tan Niềm thương
Trang 22Câu thơ thể hiện sự đồng cảm sâu sắc
của Nguyễn Du (người viếng cô đơn) với
Tiểu Thanh (người chết cô đơn, oan
đau đó là cách tác giả vượt qua thời gian, vượt qua giới hạn không gian để tri âm
và thể hiện tấm lòng nhân đạo bao la.
- “Độc điếu song tiền” – một mình thương xót bên cửa
sổ
- “Nhất chỉ thư” – một trang thơ, một tờ giấy chép
truyện
Trang 23Nhóm 1: Câu thơ thứ ba ?
Nhóm 2: Câu thơ thứ tư ?
Thảo luận nhóm – 1 phút
Đọc hai câu thực.
Son phấn có thần chôn vẫn hận,
Văn chương không mệnh đốt còn vương
Trang 242 Hai câu thực:
Cuộc đời của Tiểu Thanh được nhà thơ thể
hiện như thế nào trong hai câu thực?
Trang 252 Hai câu thực:
+ Son phấn (ẩn dụ)
–> sắc đẹp của Tiểu Thanh - cái đẹp của con
người, của cuộc đời
+ Văn chương (ẩn dụ)
–> tài năng của Tiểu Thanh – cái tài ở trên đời.
+ Nhân hóa: “son phấn có thần” – “văn chương vô
mệnh”
Cái đẹp, cái tài không có số mệnh mà vẫn bị liên lụy Cuộc đời thật phi lý, xã hội thật bất công, ngang trái Đặc biệt trong XHPK, cái đẹp, cái tài luôn bị chà đạp, vùi dập
Trang 263 Hai câu luận:
Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
- Nỗi hờn kim (nay) – cổ (xưa)
-> nỗi hận lớn lao của muôn đời, muôn người, nỗi đau ấy khó mà hỏi trời.
-> Bế tắc, tuyệt vọng đành ôm trọn vào lòng thành nỗi cô đơn.
- Án phong lưu
-> nết phong nhã của người tài hoa như là một cái tội trong xã hội.
- Khách tự mang -> Nguyễn Du tự thấy mình mắc nỗi oan giống như Tiểu Thanh
Câu thơ triết lí về nỗi oan của người tài hoa xưa nay , từ đó khái quát sâu sắc bi kịch bế tắc tuyệt vọng của họ.
Trang 27
4 Hai câu kết:
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
Hai câu kết tác giả dùng nghệ thuật gì để
thể hiện cảm xúc, suy tư của mình ?
Trang 284 Hai câu kết:
- Câu hỏi tu từ: “Bất tri tam bách dư niên hậu”
–> 300 năm – dự cảm, trăn trở của tác giả làm
nhức nhối tâm can người đọc.
- Từ “khấp” – khóc Tố Như
-> khóc một nghệ sĩ tài hoa, khóc cho một trí thức
bất lực trước thực tại, khóc cho một nhà nhân đạo.
Câu hỏi xoáy sâu vào sự cô đơn của tác giả Câu hỏi mang tầm thời đại Nó là lời tố cáo sâu sắc, kín đáo cái XHPK đương thời Nó là khát vọng mong tìm được sự đồng cảm, tìm được tiếng nói tri âm.
Cái tôi tự đau, tự thương Khóc cho người xưa (quá khứ) – khóc cho mình (hiện tại) – khóc cho người sau (tương lai) Đó chính là nỗi buồn sâu lắng về cuộc đời, là triết lí sâu sắc về kiếp người.
Trang 29III TỔNG KẾT:
Câu hỏi 1: Em hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ?
Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về hình ảnh Tiểu Thanh trong bài thơ này ?
Trang 302 Nội dung:
Bài thơ là nỗi cảm thương sâu sắc với những kiếp người tài hoa bạc mệnh, đặc biệt là người phụ nữ Đó là giá trị nhân văn cao cả và sâu sắc của Nguyễn Du.
1 Nghệ thuật:
“Đọc Tiểu Thanh kí” là bài thơ Đường luật mẫu mực Bài thơ hàm súc, ý tại ngôn ngoại, có nhiều dư ba Cảm xúc nhân đạo chứa chan trên từng nét bút.
III TỔNG KẾT:
Trang 31* Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 134.
IV Luyện tập :
Qua nhân vật Tiểu Thanh và nhân vật Thúy Kiều, em hiểu gì về chủ nghĩa nhân đạo của đại thi hào Nguyễn Du?
Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
Trang 32V Dặn dò:
- “Cáo bệnh, bảo mọi người” của Mãn Giác.
- “Hứng trở về” của Nguyễn Trung Ngạn.
Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010
Trang 33Cảm ơn quý thầy cô và các em đã theo dõi
bài giảng này !
Trường THPT Vân Canh – Giáo viên: Hà Huyền Hoài Hà – Năm học 2009 - 2010