- HiÓu ®îc hµnh ®éng cña nh©n vËt thÓ hiÖn tÝnh c¸ch nh©n vËt.. - Häc sinh hoµn thµnh phiÕu. Cñng cè dÆn dß:.. - PhiÕu häc tËp theo nhãm.. C¬ quan bµi tiÕt níc tiÓu th¶i ra níc tiÓu. Mçi[r]
Trang 1Thứ hai, ngày tháng năm 200
Toán Các số có 6 chữ số
- Bảng phụ ghi các hàng của số có 6 chữ số
III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng chữa
bài
- Giáo viên kiểm tra, chấm vở
bài tập của 10 em
- Gọi học sinh viết số
+ Giới thiệu cách viết số:
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:+ 10 đơn vị: 1 chục
(1 chục = 10 đơn vị)+ 10 chục nghìn = 100 nghìn
+ 1 học sinh viết bảng, học sinhkhác viết vào bảng con: 100.000
- Có 6 chữ số: chữ số 1 và 5 chữ số
0 đứng bên phải chữ số 1
- Học sinh quan sát bảng số
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- 1 em lên bảng viết
- 2 em lên bảng viết Học sinh khácviết bảng con
Trang 2Bài 1: Gắn các thể ghi số vào
bảng số Yêu cầu học sinh đọc và viết
Bài 3: Giáo viên viết số bất kỳ
trong bài tập rồi gọi học sinh đọc số
-giáo viên nhận xét
Bài 4: Giáo viên đọc từng số
(trong hoặc ngoài bài)
- Học sinh lần lợt đọc trớc lớp, mỗi
em đọc 3 - 4 số
- Học sinh viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chung bài làm bảng con
- Hiểu các từ ngữ: sừng sững, lủng củng, chóp ba, nặc nô, kéo bè kéo cánh,cuống cuồng
- Hiểu nội dung chuyện: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét ápbức bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Giáo dục các em noi gơng nhân vật Dế Mèn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 15 SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
Treo tranh và hỏi: nhìn vào
- Học sinh lên thực hiện yêu cầu
- Học sinh khác nhận xét
- Quan sát tranh minh họa
Trang 3tranh em hình dung ra cảnh gì? - Cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện,
bênh vực chị Nhà Trò
- Giáo viên giới thiệu: ở phần 1 các em đã biết cuộc gặp gõ Dế Mèn, Nhà
Trò Dế Mèn biết tình cảnh đáng thơng của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp Nhện
Dế Mèn đã làm gì để giúp Nhà Trò Bài hôm nay các em sẽ rõ
b) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK/15
gọi 3 em đọc nối tiếp 3 lợt
- 1 em đọc lại toàn bài
- Tìm hiểu nghĩa của từ
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.
- Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời Dế Mèn dứt khoát.
- Đoạn 3: Giọng hả hê, lời Dế Mèn rành rọt.
Nhấn giọng ở 1 số từ ngữ: sừng sững, lủng củng, im nh đá, cong chân, nặc nô, co rúm, thét
Đoạn 1: Yêu cầu học sinh đọc
và trả lời đọan 1 cho em hình dung ra
cảnh gì?
- Giáo viên ghi bảng?
Đoạn 2: Dế Mèn làm cách nào
cho bọn nhện phải sợ?
- Thái độ của bọn nhện ra sao?
Đoạn 2 giúp em hình dung ra
- Đọc thầm và trả lời
- Chăng tơ từ bên nọ sang bên kia lủng củng những nhện rất hung dữ
- Bắt Nhà Trò phải trả nợ
- sừng sững: dáng 1 vật to lớn chắnngang tầm nhìn
- lủng củng: lộn xộn, không cóngăn nắp
- ý 1: Cảnh trận địa mai phục đáng
sợ của bọn nhện
- 2 em nhắc lại
- 1 em đọc to thành tiếng
- Thấy vị chúa trùm nhà Nhện, DếMèn quay phắt lng, phóng càng đạp phanhphách
- Lúc đầu đanh đa, nặc nô sau corúm lại, rập đầu xuống đất
- Chúng sợ hãi cũng dạ rân phá
Trang 4hiệu nào? (phù hợp nhất).
- Đoạn trích này ca ngợi điều
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét và ghi
- Võ sĩ: ngời sống bằng nghề võ,tráng sỹ, chiến sỹ, hiệp sỹ, dũng sỹ, anhhùng
I Mục tiêu
- Học sinh hát đúng và thuộc bài: Em yêu hoà bình
- Qua bài hát, giáo dục các em lòng yêu hoà bình, yêu quê hơng đất nớc
II Chuẩn bị
- Băng đĩa bài hát
- Dụng cụ gõ nhịp
III Hoạt động dạy học
b) Gợi ý giới thiệu bài
- Giáo viên hát bài “Hoà bình cho
bé” rồi từ đó giới thiệu bài: Em yêu hoà
* Giáo viên giới thiệu về nhạc sỹ: ông là một trong những nhạc sỹ nổi tiếng
của Việt Nam đã đợc giải thởng Hồ Chí Minh Ngoài những bài hát của ông viếtcho ngời lớn rất quen thuộc với công chúng yêu âm nhạc nh: Quê em, Chiều trênbến cảng, ông còn có: Chú mèo con, Bé nhè, Em yêu hoà bình
- Giáo viên hát mẫu
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi
Trang 5a) Nội dung 1
- Gọi 2 em đọc lời ca rõ ràng, diễn
cảm SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh vỗ tay
theo tiết tấu sau:
- Giáo viên dạy hát từng câu - Học sinh tập từng câu.- Em yêu hoà bình Việt Nam
Yêu từng gốc đa đờng làng
Em yêu xóm làng khôn lớnYêu những lời ca
- Em yêu dòng sông xanhthắm
Dòng nớc phù sa
Em yêu hơng lúa
- Giữa đám mây bay xa
Lu ý: những chỗ luyến 2 nốt nhạc ở các chữ: đờng, yêu, xóm, xã, lắng,
cánh, thơm, hơng, có
- Lu ý chỗ đảo phách
Dòng sông hai bên bờ xanh thắm
Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2 và theo tiết tấu lời ca
- Cả 4 nhóm cùng hát cho hếtbài
Bài hát: Em yêu hoà bình của nhạc sĩ nào?
Nội dung bài hát là gì?
Kể tên một vài bài hát và chủ đề hoà bình
Về nhà tập hát cho thạo hơn
-Kỹ thuật (Tiết 3) Cắt vài theo đờng vạch dấu
- Mẩu 1 mảnh vải đã vạch dấu đờng thẳng, đờng cong bằng phấn may
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Trang 6- Nêu cách xâu chỉ vào kim
- Theo 2 bớc: vạch dấu trên vải vàcắt vải theo đờng vạch dấu
- 1 em đọc to trớc lớp: vạch dấutheo đờng thẳng
* Gọi học sinh theo bảng vạch dấu
theo đờng cong
* Cắt vải theo đờng vạch dấu:
Học sinh quan sát H2a, 2b SGK
- Nêu cách cắt vải theo đờng
thẳng?
- Nêu cách cắt vải theo đờng cong?
- 1 em lên thực hiện, học sinhkhác nhận xét
- 1 - 2 em nêu nh SGK
- 1 - 2 em nêu nh SGK
- Giáo viên nhận xét và lu ý học sinh khi thực hiện
+ Tì kéo lên mặt bàn để cẵt cho chuẩn
+ Mở rộng 2 lỡi kéo và luồn lỡi kéo nhỏ hơn xuống dới mặt vài để vảikhông bị cộm lên
+ Khi cắt, tay trái nâng nhẹ vải lên để luồn kéo
+ Cắt đúng theo đờng vạch dấu
+ Giữ gìn an toàn, không đùa nghịch với kéo
d) Hoạt động 3: Thực hành vạch dấu, cắt theo vạch dấu
- Kiểm tra dụng cụ
- Nêu thời gian và yêu cầu thực
hành: mỗi học sinh vạch 1 đờng thẳng,
1 đờng cong dài 15cm Hai đờng cách
nhau 4 cm
- Kiểm tra theo cặp
- Học sinh tự thực hiện trong 10phút
Trang 7- Tiêu chuẩn: kẻ vẽ đợc các đờngvạch dấu thẳng cong, Cắt theo đúng đờngvạch dấu Đờng cắt không bị răng ca.
Đảm bảo thời gian
- 4 em làm BGK đánh giá 2 mức:Hoàn thành và cha hoàn thành
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập
- Muốn án toàn trong lao động (cắt vải theo đờng vạch dấu)
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2005
-Thể dục (Tiết 3) Quay phải - quay trái - dàn hàng - dồn hàng
Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh
I Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàngnhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩuhiệu
- Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” Yêu cầu các em biết chơi đúng luật, trật
tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II Chuẩn bị
- Sân trờng sạch sẽ, an toàn
- Giáo viên chuẩn bị 1 còi
III Nội dung và phơng pháp
1 Phần mở đầu: 6 phút
- Tập hợp học sinh, phổ biến nội
dung học, chấn chỉnh đội ngũ và trang
+ Giáo viên điều khiển tập và
sửa chữa những sai sót
- Giáo viên giải thích cách chơi
rồi cho học sinh chơi
- Giáo viên quan sát nhận xét,
- Giáo viên chọn học sinh làm động tác thả lỏng 2 - 3 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 2 phút
- Giáo vêin nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà 2 phút
Trang 8-Lịch sử và đia lý Làm quen với bản đồ (tiếp theo)
a) Giới thiệu bài
b) Bài mới với các hoạt động
* Hoạt động 1: Cả lớp: cách sử
dụng bản đồ
Cách sử dụng bản đồ:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Đọc ký hiệu của một số đối tợng
địa lý H3 (bài 2 đã học)
- Chỉ đờng biên giới phần đất liền
Việt Nam với các nớc láng giềng trên H3
- Giáo viên hoàn thiện câu trả lời:
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
theo nhóm và báo cáo các nội dung:
- Chỉ đờng biên giới quốc gia Việt
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Học sinh dựa vào bài 2 trả lời
Ký hiệu thể hiện -
b) Quan sát H2
- Đọc tỉ lệ của bản đồ
- Hoàn thành bảng sau:
Đối t ợng địa lý
SôngThủ đô
Trang 9- Kể tên 1 số con sông đợc thể
hiện trên bản đồ:
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Giáo viên hoàn thiện các câu trả
lời của học sinh
- 4 - 5 em báo cáo, học sinh khácnhận xét bổ sung
- 2 - 3 em đọc ghi nhớ trang 10
- 1- 2 học sinh lên đọc tên bản đồ
và chỉ các hớng BN-ĐT
- 2 - 3 em chỉ, học sinh khác nhậnxét
- 2 em lên chỉ và nêu
* Ví dụ: chỉ một khu vực: phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực
- Chỉ một địa điểm thì phải chỉ vào ký hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bêncạnh
- Chỉ một dòng sống phải chỉ từ đầu nguồn đến cửa sông
I Mục tiêu
- Củng cố về đọc, viết các số có 6 chữ số Nắm đợc thứ tự số của các số có 6chữ số
- Rèn kỹ năng đọc, viết số thành thạo Giáo dục các em tính cẩn thận, tínhchính xác trong toán học
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng chữa bài
- Giáo viên viết số 653.267 và
yêu cầu học sinh đọc số
a 473.267: bốn trăm bảy mơi banghìn hai trăm sáu mơi bảy
b 287.618: Hai trăm bảy tám nghìnsáu trăm mời tám
Trang 10và nêu miệng các hàng của số thứ 2
Bài 4: Học sinh điền số vào
dãy số, sau đó cho học sinh đọc từng
dãy số trớc lớp
- Nhận xét đặc điểm các dạy
số đó
- 2 em đọc: 2.453, 65.243, 761.543,53.620
- 4 em đọc
- Thuộc hàng chục, hàng nghìn,hàng trăm, hàng chục nghìn
- Làm bài vào vở, giáo viên chấm
- Lấy bứt chì viết vào SGK rồi đọc
- Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
- Biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu
- Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi bài luyện tập
- Thẻ từ có ghi: chích - sẻ (mỗi loại 6 cái)
điều gì? Bài học hôm nay giúp các em
trả lời câu hỏi
b) Nhận xét
- Gọi học sinh đọc truyện
- Giáo viên đọc diễn cảm
truyện
Hoạt động học
- 2 em: thế nào là kể chuyện
Những điều gì thể hiện tính cáchcủa nhân vật trong truyện
- Lắng nghe
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- Chia lớp 6 nhóm nhỏ
Trang 11- Giáo chốt lại lời giải đúng
- Đại diện nhóm nhận phiếu
- Học sinh hoàn thành phiếu
- Giờ trả bài: làm thinh khi cô
hỏi, mãi sau mới trả lời
“Th a cô, con không có ba ”
- Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi:
“Sao mày không tả ba của đứa khác?”
- Cậu bé rất trung thực, rất th ơngcha
- Cậu rất buồn vì hoàn cảnh củamình
- Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậurất yêu cha của mình dù cha biết mặt
- Qua mỗi hành động của cậu
bé, em nào có thể kể lại câu chuyện - 2 học sinh kể - Trong giờ làm văn
- Khi trả bài
- Lúc ra về
Giảng: Tình cha con là một tình cảm tự nhiên rất thiêng liêng Hình ảnh
cậu bé khóc khi bạn hỏi sao không ta ba của ngời khác đã gây xúc động trong lòngngời đọc, bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của cậubé
- Chú ý kể hành động tiêu biểu củanhân vật
Giáo viên giảng thêm: hành động tiêu biểu là hành động quan trọng nhất
trong 1 chuỗi hành động của nhân vật
Ví dụ: khi nộp giấy trắng cho cô, cậu bé có thể hành động cầm tờ giấy, đứng lên và ra khỏi bàn đi về phía cô giáo Nếu kể tất cả hành động
nh vậy, lời kể sẽ dài dòng, không cần thiết.
c) Ghi nhớ
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
d) Luyện tập
Gọi học sinh đọc bài tập
Bài tập yêu cầu gì?
* Các em thảo luận theo cặp:
- Yêu cầu học sinh thi gắn tên
- Các hành động xếp lại theo thứ tự:
1 - 5 - 2 - 4 - 7 - 3 - 6 - 8 - 9
3 học sinh kể
3 Củng cố dặn dò:
Trang 12- Để xây dựng nhân vật em dựa vào đâu? Đọc lại phần ghi nhớ.
- Về viết lại chuyện: Chim sẻ và chim chích
-Khoa học (Tiết 3) Trao đổi chất ở ngời
I Mục tiêu
- Biết đợc vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trongquá trình trao đổi chất ở ngời
- Hiểu và giải thích đợc sơ đồ của quá trình trao đổi chất
- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể ngời và môi trờng
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
+ Giới thiệu bài: giáo viên giới
- Yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh họa SGK/8 và trả lời câu
hỏi:
+ Cơ quan nào trong qúa trình
trao đổi chất?
+ H4: Cơ quan bài tiết
Có chức năng: thải nớc tiểu
Giáo viên kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một
chức năng Để tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm phiếu bài tập
- Đại diện nhận phiếu
- Tiến hành thảo luận theo nội dungphiếu
- 2 nhóm dán và 2 em trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13(2) Tiêu hoá (3)
Hô hấpBài tiết nớc tiểuDa
Khí cacbonic (5)Nớc tiểu (6)
Mồ hôi
* Yêu cầu nhìn vào phiếu học
tập và trả lời:
- Quá trình trao đổi chất khí do
cơ quan nào thực hiện? Nó lấy vào và
thải ra những gì?
- Quá trình trao đổi thức ăn do
cơ quan nào thực hiện, nó diễn ra nh
thế nào?
- Quá trình bài tiết do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra nh thế
nào?
- Gọi học sinh nối tiếp nhau trả lời
- 2 em trả lời
Cơ quan hô hấp
- Cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan bài tiết (2 em trả lời)
Nhận xét câu trả lời của học sinh và kết luận
- Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quátrình đó là:
+ Trao đổi khí: do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy vào khí ô xi, thải ra khícacbonic
+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực hiện, lấy vào nớc và các thức
ăn có chứa chất dinh dỡng và thải ra chất cặn bã (phân)
+ Bài tiết: do cơ quan bài tiết nớc tiểu và da thực hiện Cơ quan bài tiết nớctiểu thải ra nớc tiểu Lớp da bao bọc cơ thể thải ra mồ hôi
- Viết các từ cho trớc vào chỗ
chấm 1 em lên gắn thẻ có ghi chữ vào
- Vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
- 2 em đọc phần thực hành trang9/SGK
- Học sinh viết chì vào SGK
- 1 em lên chọn và gắn các từ chấtdinh dỡng, khí ô xi, cacbonic, các chấtthải
- 2 học sinh thảo luận, 1 học sinhhỏi, 1 học sinh trả lời Sau đảo lại:
Vd: Cơ quan tiêu hóa có vai trògì?
- Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụgì?
Giáo viên kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá
trình trao đổi chất Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng những chúng đều phối hợpvới nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng Đặc biệt cơ quantuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng và lấy ô xi và các chất dinh dỡng đa đến tấtcả các cơ quan của cơ thể tạo ra năng lợng cho mọi hoạt động sống và đồng thờithải ra cacbonic và các chất thải
Hoạt động kết thúc
- Điều gì xảy ra nếu một trong
các cơ quan ngừng hoạt động?
- Gọi học sinh đọc mục bạn
- Khi 1 cơ quan ngừng hoạt động thìquá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra,con ngời sẽ chết, 2 - 3 em đọc
- 2 em đọc
Trang 14- Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong bài học SGK
- Su tầm thêm các tranh minh họa về các truyện cổ Tấm Cám, Thạch Sanh
III Các hoạt động dạy - học
- Sau khi học xong toàn bài
này, em nhớ nhất hình ảnh nào? Vì
sao?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: dùng tranh.
- Trong tranh em thấy những
gì?
- Giáo viên giới thiệu: với bài
thơ truyện cổ nớc mình, các em sẽ
hiểu vì sao tác giả rất yêu những
truyện cổ từ rất xa xa của cha ông
- Học sinh trả lời theo ý học sinh
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh nghe giáo viên giớithiệu
- 5 em đọc nối tiếp
+ Đọan 1: Từ đầu - phật độ trì.+ Đoạn 2: tiếp - dừa nghiêng soi.+ Đoạn 3: ông cha của mình.+ Đoạn 4: chẳng ra việc gì
+ Đoạn 5: còn lại
- 2 em đọc toàn bài - cả lớp đọcthầm
- Vừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâuxa
Thơng ngời/rồi mới thơng ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng Rất công bằng/rất thông minh.Vừa độ lợng/lại đa tình/đa mang
- 2 em đọc từ đầu - đa mang
+ Vì truyện cổ rất nhân hậu và có ý
Trang 15+ Vì sao các em yêu truyện cổ
+ Giáo viên ghi ý 1 lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi:
+ Bài thơ gọi cho em nhớ đến
những truyện cổ nào? Chi tiết nào cho
em biết điều đó?
+ Hãy nêu ý nghĩa của 2
truyện Tấm Cám và Đẽo cày giữa
đ-ờng?
+ Em biết những truyện cổ nào
thể hịên lòng nhân hậu của ngời Việt
Truyện cổ là những lời khuyên dạycủa ông cha ta: ở hiền, chăm làm, tự tin
- Ông cha ta đã trải qua bao manắng, thời gian - Bài học kinh nghiệm chocon cháu
+ Giúp con cháu nhận ra truyềnthống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của cha
ông
- Ca ngợi truyện cổ đề cao lòngnhân hậu, ăn ở hiền lành
- Học sinh theo dõi
ý1: Ca ngợi truyện cổ hiền lành
- Học sinh đọc lớt
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời
- Nhớ đến Tấm Cám - Đẽo cày giữa
đờng qua chi tiết
Thị thơm thị giấu ngời thơm/ Đẽocày theo ý ngời ta
+ Tấm cám: thể hiện sự công bằngtrong cuộc sống, chăm chỉ hiền lành thì đ-
ợc phù hộ độ trì
+ Đèo cày giữa đờng khen ta phải tựtin, không nên thấy ai nói gì cũng làmtheo
- Thạch Sanh; Nàng tiên ốc; TrầuCâu, Sự tích Hồ Ba Bể
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- Là lời ông cha răn dạy con cháu
đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lợng, côngbằng, chăm chỉ, tự tin
- Là những bài học quí báu của cha
ông ta muốn răn dạy con cháu đời sau
- Học sinh nhắc lại
ý 2: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của
đất nớc Truyện cổ đề cao phẩm chất tốt
đẹp của cha ông ta
- 2 em nhắc lại
- 2 em đọc thành tiếng
- Đọc nhẹ nhàng, thiết tha, trầmlắng pha lẫn niềm tự hào
- 2 em
- Học sinh thi cá nhân
Trang 16- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố, dặn dò
* Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì?
- Giáo viên dặn về nhà học thuộc bài thơ
- Nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (Tiết 4) Khâu thờng
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc
điểm mũi khâu, đờng khâu thờng
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học
- Tranh qui trình khâu thờng
- Mộu khâu thờng (len trên bìa) mũi khâu 2,5cm
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Nêu cách vạch dấu trên vải
- Cắt vải theo đờng vạch dấu
nh thế nào?
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: giáo viên
nêu mục đích bài học
b) Các hoạt động
Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu mũi
khâu thờng, còn gọi là mũi khâu tới,
khâu luôn
- Giáo viên bổ sung và kết luận
- Vậy thế nào là khâu thờng
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát và nhận xét
- Quan sát mặt trái, mặt phải củamẫu
H3a, 3b và nhận xét về đờng khâu:
- Đờng khâu ở 2 mặt giống nhau
- Mũi khâu ở 2 mặt dài bằng nhau,cách đều nhau
- 2 em đọc mục 1 phần ghi nhớ kếtluận: hoạt động 2
Hớng dẫn thao tác kỹ thuật
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát H2a, 2b SGK
- Học sinh trả lời
Trang 17Cần giữ gìn an toàn khi thao
tác khâu tránh kim đâm vào đầu ngón
- Treo tranh qui trình
+ Nêu cách vạch dấu đờng
khâu thờng?
+ Gọi học sinh đọc nội dung
phần b, mục 2, kết hợp với quan sát
H5a, 5b, 5c SGK và tranh qui trình để
trả lời câu hỏi nêu trên
- Giáo viên hớng dẫn 2 lần qui
trình khâu mũi khâu thờng
* Khâu đến cuối đờng vạch
dấu ta cần làm gì?
- Giáo viên hớng dẫn thao tác
khâu lại mũi SGK
- Giáo viên nêu 1 số điểm cần
lu ý:
- 2 em lên thực hiện
- Học sinh quan sát
- Dùng thớc kẻm phấn mạch (nh đãhọc tiết 2)
- Học sinh lắng nghe và quan sátgiáo viên làm mẫu
- Quan sát H6a, b, c và trả lời
- Học sinh theo dõi
+ Khâu từ phải sang trái
+ Khi khâu, tay cầm vải lên xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũikim
+ Dùng kéo để cắt chỉ - không dùng răng cắn (mất vệ sinh)
Gọi 2 em đọc mục ghi nhớ cuối bài
Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh tập khâu mũi khâu thờng trên giấy kẻ ô ly
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Mũi khâu thờng cách đều nhau trên giấy kể ô ly
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Biết đợc lớp đơn vị gồm 3 hàng: đơn vị, chục, trăm; Lớn nghìn gồm: hàngtrăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn; Nhận biết đợc vị trí của các chữ số theohàng và lớp Nhận bết đợc giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp Nhận biết đợcgiá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp
- Rèn kỹ năng đọc, viết số thành thạo
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, ham học toán
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số nh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
Hoạt động học