1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tầm nhìn, sứ mệnh và những mục tiêu chiến lược cơ bản của Agribank

32 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tầm Nhìn, Sứ Mệnh Và Những Mục Tiêu Chiến Lược Cơ Bản Của Agribank
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 755,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều doanh nghiệp hoạt động thành công đưa ra nhận định rằng, tầm nhìn sứ mệnh tương tự như một chiếc bàn là, nó giúp doanh nghiệp có thể hướng dẫn, chỉ dẫn nhân viên đi đúng hướng trên con đường hướng tới tương lai và xây dựng kế hoạch làm việc hiệu quả để chinh phục mục tiêu.Các chiến lược đề ra trong tầm nhìn chiến lược giúp việc sắp xếp nguồn lực được thực hiện tốt hơn, tạo ra những thành công chắc chắn trong tương lai.Cung cấp cho doanh nghiệp một hướng đi rõ ràng tất cả hướng đến mục tiêu đã đề ra. Do đó, một lưu ý khi đưa ra tầm nhìn chiến lược đó chính là phải hướng đến mục tiêu chính, tránh đi lệch hoặc đi ngược lại mục tiêu.Các tiêu chí đưa ra trong tầm nhìn chiến lược sứ mệnh giúp cung cấp một tiêu điểm để gắn kết mọi người trong một doanh nghiệp với nhau, để định hướng họ ngay từ đầu phải hướng tới một mục tiêu duy nhất. Từ đó, tăng hiệu quả và hiệu suất công việc của doanh nghiệp.Cũng chính những vai trò to lớn của tầm nhìn sứ mệnh mang lại mà ngày nay, các doanh nghiệpcông ty ngày càng chú trọng xây dựng. Thực tế, nếu xây dựng một tầm nhìn sứ mệnh cụ thể, khoa học thì hiệu quả đạt được sẽ cao hơn nhiều.Được biết đến là top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam; đứng thứ 173xếp hạng cao nhất trong các Ngân hàng Việt Nam tại bảng xếp hạng Brand Finance Banking 500 năm 2021, theo đó, Agribank là ngân hàng có tầm nhìn, sứ mệnh cũng như mục tiêu vô cùng đặc biệt

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tầm nhìn, sứ mạng và những mục tiêu đóng vai trò vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển của doanh nghiệp Những tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh màdoanh nghiệp đề ra đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục đích và kết quảđạt được của doanh nghiệp Bởi các tiêu chí trong tầm nhìn sứ mệnh sẽ ăn sâu vàotâm thức của nhân viên, tạo nên động lực làm việc hiệu quả hơn

Nhiều doanh nghiệp hoạt động thành công đưa ra nhận định rằng, tầm nhìn sứmệnh tương tự như một chiếc bàn là, nó giúp doanh nghiệp có thể hướng dẫn, chỉ dẫnnhân viên đi đúng hướng trên con đường hướng tới tương lai và xây dựng kế hoạchlàm việc hiệu quả để chinh phục mục tiêu

Các chiến lược đề ra trong tầm nhìn chiến lược giúp việc sắp xếp nguồn lựcđược thực hiện tốt hơn, tạo ra những thành công chắc chắn trong tương lai

Cung cấp cho doanh nghiệp một hướng đi rõ ràng tất cả hướng đến mục tiêu đã

đề ra Do đó, một lưu ý khi đưa ra tầm nhìn chiến lược đó chính là phải hướng đếnmục tiêu chính, tránh đi lệch hoặc đi ngược lại mục tiêu

Các tiêu chí đưa ra trong tầm nhìn chiến lược sứ mệnh giúp cung cấp một tiêuđiểm để gắn kết mọi người trong một doanh nghiệp với nhau, để định hướng họ ngay

từ đầu phải hướng tới một mục tiêu duy nhất Từ đó, tăng hiệu quả và hiệu suất côngviệc của doanh nghiệp

Cũng chính những vai trò to lớn của tầm nhìn sứ mệnh mang lại mà ngày nay,các doanh nghiệp/công ty ngày càng chú trọng xây dựng Thực tế, nếu xây dựng mộttầm nhìn sứ mệnh cụ thể, khoa học thì hiệu quả đạt được sẽ cao hơn nhiều

Được biết đến là top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam; đứng thứ 173-xếphạng cao nhất trong các Ngân hàng Việt Nam tại bảng xếp hạng Brand FinanceBanking 500 năm 2021, theo đó, Agribank là ngân hàng có tầm nhìn, sứ mệnh cũngnhư mục tiêu vô cùng đặc biệt!

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK

1.1 Giới thiệu chung về Agribank

1.1.1 Vài nét khái quát về Agribank

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Tên viết tắt : Agribank Hội sở chính : Số2-Láng Hạ-Ba Đình-Hà Nội

Thành lập ngày: 26/03/1988

Điện thoai :

Webisite : www.agribank.com.vn

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắnvới sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt hơn 32 năm xây dựng và phát triển,Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàngThương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần

ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hànhcùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góptích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới vàbảo đảm an sinh xã hội

Thời kỳ đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ

nợ xấu trên 10%; khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác

xã phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… Sau 32 năm xây dựng

và trưởng thành, đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Namtrên mọi phương diện, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.Agribank có gần 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền,

là NHTM duy nhất có mặt tại 9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người laođộng Đến 31/12/2019, tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng; Nguồn vốn đạttrên 1,34 triệu tỷ đồng; Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đócho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng Dư nợ trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn luôn chiếm tỷ trọng trên 70%/tổng dư nợ Vốn tín dụngAgribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn tại Việt Nam

Là một trong các ngân hàng thương mại nhà nước đóng vai trò chủ lựctrong hệ thống ngân hàng, Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gươngmẫu của một Ngân hàng thương mại Nhà nước trong việc dẫn dắt hệ thống các

tổ chức tín dụng thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và

Trang 4

các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, nhất làchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Agribank đangtriển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách (Cho vay theo chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Cho vay hộ gia đình,

cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết; Cho vay theo chính sách hỗ trợ nhằmgiảm tổn thất trong nông nghiệp; Cho vay gia súc, gia cầm; Cho vay tái canh càphê; Cho vay chính sách phát triển thủy sản; Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nôngnghiệp sạch”) và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia (xây dựng Nông thôn mới,giảm nghèo bền vững)

Agribank không ngừng đơn giản hóa thủ tục cho vay, cải tiến mô hình,phương thức cho vay, kết hợp với chính quyền địa phương, Hội Nông dân, HộiPhụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai trên 68.000 tổ vay vốn với gần1,5 triệu thành viên; Triển khai an toàn 68 Điểm giao dịch lưu động bằng ô tôchuyên dùng với gần 8.200 phiên giao dịch, phục vụ hơn 800 nghìn khách hàngtại trên 400 xã trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi đối với hộ gia đình, cánhân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngân hàng Triển khaichương trình tín dụng tiêu dùng, đến nay doanh số cho vay chương trình đạt trên7.400 tỷ đồng với 193.000 hộ gia đình, cá nhân được bổ sung vốn phục vụ nhucầu hợp pháp và cấp thiết, nâng cao đời sống của người dân tại các địa bàn nôngthôn…

Hoạt động phát triển SPDV được Agribank xác định lấy khách hàng làtrung tâm, mở rộng cơ sở khách hàng, phát triển khách hàng mở tài khoản và sửdụng dịch vụ tiện ích, Agribank chính thức triển khai Đề án đẩy mạnh phát triểndịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn, với mục tiêu gia tăng sự tiếpcận nguồn vốn ngân hàng của các cá nhân, gia đình cũng như các dịch vụ thanhtoán văn minh, hiện đại trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh pháttriển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam Thông qua các chương trìnhtín dụng và cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, Agribank đã cơ bảnđáp ứng đủ vốn với lãi suất cho vay ưu đãi, phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuấtkinh doanh của người dân, doanh nghiệp, góp phần chung tay cùng các cấp, cácngành đẩy lùi tình trạng tín dụng đen, đồng thời tiếp tục khẳng định vai trò chủđạo của NHTM Nhà nước trong việc cung ứng vốn và SPDV ngân hàng tiện íchphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo đúng mục tiêu cơcấu lại, góp phần tạo những bước bứt phá trong tái cơ cấu nền nông nghiệp ViệtNam

Thông qua chủ động thực hiện đầu tư tín dụng và cung cấp sản phẩm dịch

vụ ngân hàng tiện ích, Agribank đang mở ra cơ hội cho hàng triệu người nôngdân Việt Nam được tiếp cận với kỹ thuật nông nghiệp hàng đầu trên thế giới,

Trang 5

ứng dụng thành quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, kinh doanh,góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam có những bước tiến lớn trong gia nhập

“sân chơi” toàn cầu

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Agribank rất quan tâm đến công tác hỗ trợ

an sinh xã hội với nhiều dự án, chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn trên khắp

cả nước, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, góp phần tích cựcthực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựngnông thôn mới theo chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Trải qua hơn 32 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank duy trì được sựtăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động.Nhiều năm liên tiếp, Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam và đạt nhiều giải thưởng do các tổ chức quốc tế trao tặng Đặc biệt, đúngvào dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành lập 26/3/2018, Agribank vinh dự được đónnhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng,Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao đóng góp vào công cuộc xâydựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới

Năm 2020, Agribank tiếp tục được khẳng định là Quán quân các NHTMđược vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500; được tổ chức xếphạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3;Tháng 3/2021, Moody’s giữ nguyên các xếp hạng tín nhiệm quốc tếcủa Agribank và nâng triển vọng xếp hạng lên mức “Tíchcực”;tương đương mức tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất đối vớicác NHTM ở Việt Nam

Trong thời gian qua Agribank đã tập trung triển khai có hiệu quả Chiếnlược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái

cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổphần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững

vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, đóng góptích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ

Các hoạt động chính của Agribank: Nhân tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi

có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài;Cấp tín dụng; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phươngtiện thanh toán; vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn; vay vốn của tổ

Trang 6

chức và tham gia hệ thống thanh toán; góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp

và tổ chức tín dụng khác; tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công

cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN vàcác giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; kinh doanh, cung ứng dịch vụngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, tiền tệ và tài sản tài chínhkhác; ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngânhàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản; hoạt động mua nợ; các hoạt độngkinh doanh khác của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh khácđược NHNN chấp thuận theo quy định của Pháp luật

1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại

Hiện danh mục sản phẩm dịch vụ Agribank gồm 200 sản phẩm, được phânthành một số nhóm chính như sau:

SBU1: Huy động vốn

SBU2: Tín dụng

SBU3: Thanh toán trong nước

SBU4: Kiều hối

SBU5: Dịch vụ Ngân quỹ

SBU6: Kinh doanh ngoại tệ

SBU7: Thanh toán quốc tế

SBU8: Dịch vụ Thẻ

SBU9: Ngân hàng Điện tử (E-Banking)

SBU10: Ngân hàng Đại lý

SBU11: Kinh doanh vốn

SBU12: Các dịch vụ Ủy thác đại lý (Bảo hiểm, Chứng khoán…)

Trang 7

1.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Mạng lưới hoạt động: Agribank là Ngân hàng thương mại duy nhất có

mạng lưới hoạt động và hệ thống ATM trải rộng khắp các tỉnh, thành phố, vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong cả nước, bao gồm: Trụ sở chính, 03 vănphòng đại diện khu vực, 03 đơn vị sự nghiệp, 171 chi nhánh loại I, 768 chinhánh loại II, 1.290 phòng giao dịch, 3.300 máy ATM, 200 máy CDM(Autobank) và 68 Ngân hàng lưu động Ngoài ra, Agribank còn có 01 chi nhánh

Trang 8

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

i) Hội đồng thành viên:

Tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Agribank(1) theo quyđịnh; là cơ quan quản trị của Agribank, có toàn quyền nhân danh Agribank đểquyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Agribank, trừ các vấn đề thuộcquyền của Chủ sở hữu Agribank; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu Agribanktrong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật

và điều lệ hoạt động của tổ chức

iii) Chi nhánh loại I

Thực hiện một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của phápluật, NHNN và Agribank

Phần 2: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài tác động tới hoạt động của Agribank

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động của Ngân hàng

a)Nhân tố chính trị - pháp luật:

*Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổnđịnh trên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành

Trang 9

ngân hàng và nên kinh tế Việt Nam nói chung;

Khi các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài yên tâmđầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành Ngân hàngphát triển;

Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngân hàng tạiViệt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng tăng lên, tạođiều kiện thúc đẩy ngành Ngân hàng phát triển;

Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãicông…Từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp tránh được những rủi ro Và thông qua đó, sẽ thu hút đầu tư vào cácngành nghề, trong đó có ngành Ngân hàng

*Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiêp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽcủa luật pháp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Ngânhàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngànhNgân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật,hơn nữa các Ngân hàng thương mại còn chịu sự chi phối chặt chẽ của Ngânhàng Nhà Nước

b) Nhân tố văn hóa - xã hội:

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sốngngười dân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việcthanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàngcung cấp ngày càng tăng

Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo nhữngquy luật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh

tế lạm phát thì người dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…

Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới)cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích doNgân hàng mang lại gia tăng

c) Nhân tố công nghệ

Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thếgiới do đó hệ thống kỹ thuật – công nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng đượcnâng cấp và trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Ngân hàng nào có công nghệ tốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnhtranh so với các Ngân hàng khác

Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào ViệtNam Các Ngân hàng nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các Ngân hàngtrong nước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnh tranh các Ngân hàng trongnước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình

Trang 10

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hộicũng như thách thức cho các Ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụngcác công nghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả.

Thời gian gần đây, các ngân hàng lớn đều tập trung đẩy mạnh đầu tư côngnghệ, số hóa hoạt động thanh toán qua các kênh thanh toán điện tử: MobileBanking, Internet Banking, Digital Bank…

d) Nhân tố kinh tế

Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của Agribank:

- Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng

Các NHTM không thực hiện chính sách quản lý rủi ro thanhkhoản một cách khoa học, bài bản Do tính chất hệ thống chặtchẽ của ngành trong quan hệ vốn giữa các ngân hàng và chỉcần một số ngân hàng mất khả năng thanh khoản gây hiệu ứngdây chuyền và nhanh chóng lan toả trong toàn hệ thống ngânhàng;

Rủi ro thanh khoản cũng là rủi ro tài chính do tính lỏng vềtài sản không ổn định Một tổ chức tài chính có thể mất đi khảnăng thanh khoản nếu chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức nàygiảm sút Và tổ chức này đối mặt với tình trạng lượng tiền ra ồ

ạt, không dự kiến được trước hay một sự kiện nào đó khiến chocác đối tác không muốn giao dịch hay cho vay đối với tổ chức

đó Tổ chức này đối mặt với rủi ro thanh khoản nếu thị trườnghoạt động của tổ chức này mất khả năng thanh khoản Rủi rothanh khoản hay đi kèm với nhiều rủi ro khác

Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hộivào các NHTM bị hạn chế do tác động của lạm phát, lòng tin Vềphía các NHTM, điều kiện kinh doanh thuận lợi trong những nămgần đây làm nảy sinh tư tưởng chủ quan và tăng trưởng tíndụng quá nóng trong khi lại buông lỏng chính sách quản lý rủi

ro Dẫn đến làm mất cân đối một số tương quan cơ bản trong cơcấu tài sản Đồng thời không đảm bảo đúng các tỷ lệ an toàntheo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khi Ngânhàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt quyết liệtnhằm thu về một lượng tiền mặt đồng Việt Nam khá lớn từ lưu

Trang 11

thông, dẫn đến một số NHTM không thể xoay chuyển kịp thời và

bị mất thanh khoản do cơ cấu đầu tư;

Nếu một đối tác vay tiền của ngân hàng có khả năng vỡ nợthì ngân hàng sẽ phải huy động tiền từ nguồn khác để thanhtoán khoản đi vay của ngân hàng và bù đắp vào chi trả này.Nếu ngân hàng không huy động tiền từ các nguồn khác đểthanh toán khoản nợ thì chính ngân hàng này sẽ đối mặt với rủi

ro vỡ nợ Như vậy, rủi ro thanh khoản đi liền với rủi ro tín dụng

- Đầu cơ và biến động giá cả

Theo hãng tin Bloomberg, thị trường tài chính toàn cầu hiện đã đạt trị giáhơn 100 nghìn tỷ USD Các công ty Mỹ huy động được lượng vốn kỷ lục 175 tỷUSD trong các vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) trong nămnay Khoảng 3 nghìn tỷ USD trái phiếu doanh nghiệp đang được giao dịch vớilợi suất âm

Tất cả những điều này diễn ra khi đại dịch Covid-19 leo thang, các nềnkinh tế phải dựa vào những nỗ lực kích cầu, và vô số doanh nghiệp điêu đứng vìcác biện pháp hạn chế để chống dịch Được hậu thuẫn bởi những kế hoạch bơmtiền khổng lồ vào thị trường và sự đặt cược vào sự phục hồi tăng trưởng hậuCovid-19, từ các nhà đầu tư cá nhân còn non tay cho tới những nhà đầu tư tổchức giàu kinh nghiệm đều đang tận hưởng điều kiện tài chính dễ dàng nhấttrong lịch sử

Tại Việt Nam, năm 2021, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởngkinh tế là 6,5%, nhưng các tổ chức tài chính thế giới như QuỹTiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) còn lạc quan hơn,

dự báo VN tăng trưởng 6,7%, một số ngân hàng quốc tế dự báo

từ 6,8-7% Theo các chuyên gia, kỳ vọng này nằm trên yếu tố ổnđịnh vĩ mô vẫn duy trì dù VN chịu tác động bất ổn toàn cầu, đây

là lần đầu tiên sau 30 năm VN giữ được điều này

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng trong năm 2020 thị trườngchứng khoán lạc quan, nhờ VN vẫn đang bơm tiền vào thị trường

mà tạm quên đi hệ lụy là rủi ro nợ tăng, căng thẳng tài chính.Năm 2020, mặc dù chúng ta duy trì được nền ổn định vĩ mônhưng đầu tư của doanh nghiệp ở khối tư nhân lẫn FDI đều suygiảm Do đó, thúc đẩy xuất khẩu, đầu tư nước ngoài và trongnước, kích thích tiêu dùng là những động lực chính để có thể giúp

VN đạt được tăng trưởng trên 6% trong năm 2021

Trang 12

Ông Nguyễn Khắc Quốc Bảo, viện trưởng Viện công nghệ tàichính, ĐH Kinh tế TP.HCM, đánh giá năm 2021 sẽ là năm lạcquan với nền kinh tế VN nhờ tâm lý "bật lò xo" sau thời gian bịnén vì giãn cách Cùng đó, nỗ lực khôi phục sản xuất, chi tiêunhằm bù đắp những mất mát trong năm 2020, các hoạt độngnày được hỗ trợ bởi dòng vốn giá rẻ.

Tuy nhiên, ông Bảo cảnh báo cũng như COVID-19 tàn phásức khỏe con người, khi chúng ta cứu nền kinh tế bằng nhữngliều thuốc bất thường thì dễ có những hệ lụy khó lường, do đócần phải theo sát diễn biến mới

TS Quách Mạnh Hào, ĐH Lincoln - Vương quốc Anh, cũng longại khi đề cập lãi suất thấp kích thích các hoạt động đầu cơ rủi

ro ngoài sản xuất, làm tăng bong bóng tài sản

- Lạm phát và tăng trưởng:

Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát là mối quan hệ dài hạn, nếukhông có bất kỳ cú sốc nào thì lạm phát vẫn tác động tới tăng trưởng kinh tế mộtmức trung bình khoảng 10% Ngưỡng lạm phát cho nền kinh tế Việt Nam hợp lý

là 3,5%/năm

Khoảng 10 năm gần đây Chính phủ VN đã thể hiện có kinhnghiệm điều hành kinh tế vĩ mô, ổn định lạm phát, tạo sức bật đểđạt được thành quả như năm 2020 Tuy nhiên, bài toán lớn trongnăm 2021 vẫn là điều hành vĩ mô, lãi suất giảm sâu chưa hẳntốt Trong COVID-19, VN bơm tiền mà tạm quên đi những rủi ronhưng trong 5 năm tới cần làm sao giải quyết được việc hút về sốtiền đã bơm ra trong giai đoạn vừa qua

Năm 2021, Ngân hàng Nhà nước kiên định trong kiểm soát lạm phát nhưngvẫn cung ứng đủ vốn cho nền kinh tế Với thanh khoản dồi dào của hệ thống, Ngân hàng Nhà nước cố gắng ổn định mặt bằng lãi suất vì yếu tố ổn định vĩ mô

là vấn đề ưu tiên của Chính phủ

Để duy trì lạm phát mục tiêu, Chính phủ cần điều chỉnh đồng bộ cả chính sách tài khóa và tiền tệ, gồm:

Về chính sách tài khóa: Cần điều chỉnh chính sách thuế theo hướng tăng

thu ngân sách nhưng giảm dần thuế suất, mở rộng phạm vi và đối tượng nộp thuế; Giảm bớt các nhóm mặt hàng không chịu thuế và thuế suất ưu đãi, đảm bảo nguyên tắc công bằng trong thu thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế; Kiểm soát chi tiêu công và nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công; Giải quyết thâm hụt ngân sách hợp lý nhưng không gây áp lực lên lạm phát

Trang 13

Về chính sách tiền tệ: Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay, chính

sách thắt chặt tiền tệ nên tiếp tục duy trì nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát Theo đó, cần tăng dự trữ bắt buộc, hạn chế gia tăng lãi suất cho vay nhằm

khuyến khích đầu tư sản xuất, giảm lợi ích giữ đồng USD để tránh tình trạng nắm giữ đồng USD và phân tán nguồn ngoại tệ trong nền kinh tế

- Đầu tư nước ngoài:

Triển vọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam năm

2021 là rất sáng sủa trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư lớn, vừa và nhỏ từ các quốcgia phát triển dần chuyển hướng đầu tư vào Việt Nam

Những dự án FDI, tận dụng các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã kýkết, cũng sẽ tiếp tục vào Việt Nam trong thời gian tới Để đón đầu làn sóng này,Chính phủ Việt Nam có nhiều ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt, nhằm khuyến khíchthực hiện một số dự án đầu tư có tác động lớn đến kinh tế - xã hội

Trong xu hướng dịch chuyển đầu tư trên thế giới, Việt Nam được quốc tếđánh giá là điểm đến hấp dẫn, được các nhà đầu tư quan tâm vì sự ổn định chínhtrị, kinh tế vĩ mô, vị trí địa lý, điều kiện đất đai môi trường, nhân lực…Cơ sở hạtầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu kinh tế trong cả nướctiếp tục được hoàn thiện, nâng cấp Thủ tướng cũng đã phê duyệt 19 khu kinh tếven biển, tổng diện tích khoảng 871 nghìn ha Ngoài ra, việc đạt tăng trưởngdương trong năm 2020, bất chấp tác động đáng kể của COVID-19 đến các hoạtđộng kinh tế, cũng khiến Việt Nam trở thành ứng cử viên sáng giá cho quá trình

chuyển dịch chuỗi giá trị ở châu Á

- Thị trường chứng khoán

Năm 2020, bất chấp Covid-19 hoành hành trên thế giới, nhưng từ Đôngsang Tây, từ Mỹ tới Ấn Độ, từ Singapore tới Việt Nam, thị trường chứng khoánnhiều nước vẫn tăng trưởng ngoạn mục

Thành công của Chính phủ Việt Nam trong việc phòng ngừa và kiểm soátdịch bệnh không chỉ giữ cho xã hội bình yên và kinh tế tăng trưởng mà còn gópphần nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên thế giới, góp phần biến ViệtNam trở thành điểm đến an toàn và hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài Đây sẽ

là điểm cộng rất lớn cho tương lai nền kinh tế và tương lai thị trường chứngkhoán trong các năm tới

Sự xuất hiện của lớp nhà đầu tư mới F0 là phù hợp với quy luật phát triểncủa nền kinh tế Người dân nhiều nước phát triển ít khi giữ tiền mặt, vàng haygửi tiết kiệm mà thường đầu tư cổ phần doanh nghiệp Hiện nay, theo thống kêmột nửa dân số Mỹ có trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đầu tư chứng khoán,

Trang 14

trong khi ấy Việt Nam còn đang phấn đấu năm 2025 đạt mức 5% dân số mở tàikhoản chứng khoán, dư địa tăng vẫn còn nhiều.

Hiệu ứng TINA và FOMO trên TTCK năm 2020 có thể sẽ tiếp diễn mạnhhơn ở năm 2021? Sau những ngày nghỉ Tết âm lịch có thể sẽ lại bùng nổ mộtchu kỳ mới của TTCK Khi đã hình thành một xu hướng thì sẽ không dễ đảongược, trừ phi xuất hiện yếu tố đột biến đủ lớn Ai cũng thấy dòng tiền đang hối

hả từ các kênh khảc chảy sang TTCK Yếu tố đột biến bất ngờ sẽ khó xảy ratrước khi kinh tế thế giới hồi phục đến mức lãi suất tăng trở lại, các nước ngừngbơm tiền hỗ trợ kích thích kinh tế, cắt giảm đầu tư công

Quỹ Pyn Elite từng dự đoán VN-index lên tới 1.800 điểm và càng ngày dựđoán này càng trở nên khả thi hơn Nhiều nhà đầu tư lâu năm kinh nghiệm đánhgiá rằng năm 2021 sẽ là năm bùng nổ mạnh mẽ TTCK

Về mối quan hệ giữa lãi suất và thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cho biết biến động của lãi suất trên thị trường tiền tệ tuy có tácđộng gián tiếp nhưng rất nhạy cảm đến thị trường chứng khoán Lãi suất tăng sẽthu hút nhu cầu gửi tiền vào hệ thống ngân hàng vì mức sinh lời khi gửi tiềntăng, khiến cho dòng tiền đổ vào thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng Lãi suấttăng cũng khiến cho lợi suất kỳ vọng trên thị trường chứng khoán phải tăng (nhàđầu tư đòi hỏi lợi suất đầu tư chứng khoán cao hơn) Trong bối cảnh này, giá thịtrường của trái phiếu sẽ bị sụt giảm

2.2 Phân tích môi trường ngành tác động đến hoạt động của Agribank

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiệntrong điều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thếgiới đều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinhdoanh (KD) phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, lànhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽxác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức Vìvậy, các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiếnthắng trong cạnh tranh

Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTMtrong KD luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTMkhác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động KD trên thươngtrường với mục tiêu là để giành giật khách hàng (KH), tăng thị phần tín dụngcũng như mở rộng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế.Tuy vậy, so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa cácNHTM có những đặc thù nhất định Cụ thể:

Trang 15

(1) KD trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực KD rất nhạy cảm, chịu tác độngbởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá…mỗi một nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanhchóng và mạnh mẽ đến môi trường KD chung Chẳng hạn: Chỉ cần một tin đồnthổi dù là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí đe dọa

sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng Một NHTM hoạt động yếukém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổchức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong KD, các NHTMvừa phải cạnh tranh để từng bước mở rộng KH, mở rộng thị phần, nhưng cũngkhông thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật đểthôn tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối thủ là các NHTM khác bị suy yếu dẫnđến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thường là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ

vỡ luôn chính NHTM này do tác động dây chuyền

(2) Hoạt động KD của các NHTM có liên quan đến tất cả các tổ chức kinh

tế, chính trị – xã hội, đến từng cá nhân thông qua các hoạt động huy động tiềngửi tiết kiệm, cho vay cũng như các loại hình dịch vụ (DV) tài chính khác; đồngthời, trong hoạt động KD của mình, các NHTM cũng đều mở tài khoản cho nhau

để cùng phục vụ các đối tượng KH chung Chính vì vậy, nếu như một NHTM bịkhó khăn trong KD, có nguy cơ đổ vỡ, thì tất yếu sẽ tác động dây chuyền đếngần như tất cả các NHTM khác, không những thế, các tổ chức tài chính phi NHcũng sẽ bị “vạ lây” Đây quả là điều mà các NHTM không bao giờ mong muốn.Chính vì vậy, các NHTM trong KD luôn vừa phải cạnh tranh lẫn nhau để dànhgiật thị phần, nhưng luôn phải hợp tác với nhau, nhằm hướng tới một môitrường lành mạnh để tránh rủi ro hệ thống

(3) Do hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đếnmọi mặt hoạt động kinh tế – xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của cácNHTM mạo hiểm nguy cơ đổ vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trung ương(NHTW) các nước đều có sự giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thốngcảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro Thực tiễn đã chỉ ra những bài học đắt giá,khi mà NHTW thờ ơ trước những diễn biến bất lợi của thị trường đã dẫn đếnhậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính – tiền tệ làm suy sụp toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Chính vì vậy, nên sự cạnh tranh trong hệ thống các NHTMkhông thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại hình KD kháctrong nền kinh tế

(4) Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉtrong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạtđộng kinh tế đối ngoại; do vậy, KD trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của

Trang 16

các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là, nó chịu sự chi phối mạnh mẽ củađiều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực

kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động KD của các NH này.Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh tranh trong hệ thống các NHTM trước hếtphải chịu sự điều chỉnh bởi rất nhiều thông lệ, tập quán KD tiền tệ của các nước,

sự cạnh tranh trước hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng đượcyêu cầu của hoạt động KD tối thiểu; bởi vì, một NHTM mở ra một loại hình DVcung ứng cho KH là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các NHTM khác đanghoạt động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực DV này được thực hiệnthì đòi hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính mà thiếu

nó thì không thể hoạt động được Rõ ràng là, sự cạnh tranh của các NHTM loạihình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình

KD nào khác

Mặc dù được đánh giá là Ngân hàng có những đột phá trong cho vay pháttriển kinh tế hộ, ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển nông nghiệp, nông dân, nôngthôn, nhưng hiện nay Agribank vẫn gặp phải một số khó khăn và hạn chế như:Chịu sự chi phối nhiều từ phía hoạt động hoàn toàn không vì mục đích thươngmại; Ngành nghề đầu tư chủ yếu là lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp Đây là thịtrường chịu nhiều tác động của yếu tố tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt) nên rủi

ro thất thoát là rất lớn

Bên cạnh đó, doanh số cho trong lĩnh vực này tuy nhỏ nhưng số lượngkhách hàng lại rất lớn nên khó theo dõi, quản lý và tốn kém Chưa kể, trình độcông nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý kinh doanh còn giới hạn, đội ngũ cán

bộ chưa đồng đều; Công tác quản trị rủi ro còn thấp, chưa có khả năng dự đoán

và dự báo rủi ro; Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ (do sự rộng khắp của mạng lướichi nhánh và phòng giao dịch) nên quá trình cải tiến và đầu tư công nghệ caocòn hạn chế…

Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank đối mặt với nhiều tác động

và áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,quỹ đầu tư trong và ngoài nước ngày càng gia tăng, nhất là sự lớn mạnh từ cácNHTM cổ phần liên doanh, nước ngoài lớn mạnh về mạng lưới, quy mô, nănglực tài chính, công nghệ hiện đại, trình độ quản lý chuyên nghiệp Rủi ro thịtrường ngày càng gia tăng cùng với việc tự do hóa thị trường tài chính, lãisuất…

Phần 3: Phân tích sơ bộ các nguồn lực ảnh hưởng tới hoạt động của

Ngày đăng: 24/04/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w