Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nh[r]
Trang 130 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHƯƠNG HALOGEN
HÓA HỌC 10
Bài 1: Cho 12,1 g hỗn hợp Zn, Fe tác dụng với vừa đủ với m g dd HCl 10% Cô cạn dd thu được 19,2 g
muối Giá trị m là:
A 73 g B 53 g C 43 g D 63 g
Lời giải
Đáp án A
mmuối = mKL + mgốc axit
⇒ 19,2 = 12,1 + mCl
-mCl- = 7,1
⇒nCl
= 0,2 mol = nHCl
⇒ m = 73 g
Bài 2: Có 5 gói bột tương tự nhau là CuO, FeO, MnO2, Ag2O, (Fe + FeO) Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch nào dưới đây để phân biệt 5 chất trên ?
A HNO3 B AgNO3 C HCl D Ba(OH)2
Lời giải
Đáp án C
Dung
dịch HCl
Dd xanh lam
Dd không màu
Khí màu vàng nhạt
Kết tủa trắng
Khí không màu CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bài 3: Hoà tan 9,14 g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl được 7,84 lít khí H2¬ (đktc)
và 2,54 g rắn Y và dd Z Cô cạn dd Z thu được khối lượng muối khan là:
A 31,45 g B 33,25 g C 39,9 g D 35,58 g
Lời giải
Đáp án A
Chất rắn Y là Cu không phản ứng
nHCl = 2nH2 = 2 7,84/22,4 = 2 0,35 = 0,7 mol
mmuối = mKL + mgốc axit = (9,14 – 2,54) + 0,7.35,5 = 31,45(g)
Bài 4: Cho 5,85 gam muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư ta thu được 14,35 gam kết tủa trắng Nguyên tố X có hai đồng vị 35X(x1%) và 37X(x2%) Vậy giá trị của x1% và x2% lần lượt là:
A 25% & 75%
B 75% & 25%
C 65% & 35%
Trang 2D 35% & 65%
Lời giải
Đáp án B
Ta có NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX
M tăng = 108-23 = 85, m tăng = 8,5
nAgX = 0,1, MAgX = 143,5 ⇒ X :35,5(Cl)
Ta có: 35. 37.(100 ) 35,5 75%
100
Bài 5: Cho 3 lít Cl2 phản ứng với 2 lít H2; hiệu suất phản ứng đạt 80% Phần trăm thể tích Cl2 trong hỗn
hợp khí sau phản ứng là (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện to
, p)
A 28% B 64% C 60% D 8%
Lời giải
Đáp án A
Các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nên thể tích cũng là số mol
H2 + Cl2 → 2HCl
Ban đầu 2 3
Phản ứng 2.0,8 1,6 3,2
Sau phản ứng 0,4 1,4 3,2
nsau phản ứng = 0,4 + 1,4 + 3,2 = 5
%VCl2 = 1,4/5 100% = 28%
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Zn , Mg và Fe Hòa tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl thu được
11,20 lít khí (đktc) Để tác dụng với vừa hết 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí Clo (đktc) Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là
A 8,4 g B 11,2 g C 2,8 g D 5,6 g
Lời giải
Đáp án D
Bảo toàn e:
+) X + HCl: 2nZn + 2nMg + 2nFe = 2nH2 = 1,0 mol
+) X + Cl2: 2nZn + 2nMg + 3nFe = 2nCl2 = 1,1 mol( khi phản ứng với Cl2, Fe thể hiện hóa trị 3)
⇒ nFe = 1,1 - 1,0 = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 g
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 2,45g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M
thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại kiềm thổ đó là
A Be và Ca
B Mg và Ca
C Be và Mg
D Mg và Sr
Lời giải
Đáp án A
Gọi A, B là kí hiệu của 2 kim loại
X là kí hiệu chung của 2 kim loại
Do dung dịch sau phản ứng có nồng độ mol bằng nhau nên nACl2 = nBCl2 = a
Trang 3TH1: Nếu dung dịch chỉ chứa 2 muối
A + 2HCl → ACl2 + H2
a 2a a a
B+ 2HCl → BCl2 + H2
a 2a a a
nHCl = 0,2 × 1,25 = 0,25
⇒ 4a = 0,25 ⇒ a = 0,0625 mol
MA,B = 2,45/2a = 19,6
M(Be) = 9 < 19,6 < MB
2
B
B
a M a
M loai a
TH2: Vậy dung dịch sau phản ứng có HCl dư
nACl2 = nBCl2 = nHCl = a
⇒ nHCl(bđ) = 0,25 = 4a + a = 5a
⇒ a = 0,05
MA,B = 2,45/2a = 24,5
Nếu A là Be ⇒ MA = 9
2
B
B
a M a
M Ca a
Vậy 2 kim loại là Be và Ca
Bài 8: Chất A là muối Canxi halogenua Dung dịch chứa 0,200 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch
bạc nitrat thì thu được 0,376 gam kết tủa bạc halogenua Công thức phân tử của chất A là
A CaF2 B CaCl2 C CaBr2 D CaI2
Lời giải
Đáp án C
Gọi công thức muối là CaX2
CaX2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 +2AgX
40+2X 2.(108+X)
0,2 0,376
Ta có:
0, 2 0,376
40 2X 2(108 X)
→ X=80 (Br)
Công thức CaBr2
Bài 9: Cho các sơ đồ phản ứng :
Zn + HCl → Khí A + KMnO4 + HCl → Khí B +
KMnO4 to→ Khí C +
Các khí sinh ra (A, B, C) có khả năng phản ứng với nhau là :
A A và B, B và C
B A và B, A và C
Trang 4C A và C, B và C
D A và B, B và C, A và C
Lời giải
Đáp án B
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (A)
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2 (B)
2KMnO4 to→ K2MnO4 + MnO2 + O2(C)
Bài 10: Nguyên tử nguyên tố X tạo ion X- Tổng số hạt (p, n, e) trong X
bằng 116 X là nguyên tử nguyên tố nào dưới đây?
A 34Se B 32Ge C 33As D 35Br
Lời giải
Đáp án D
X- có tổng số hạt bằng = 116, vậy X có tổng số hạt = 115
Ta có
2p + n = 115 ⇒ n = 115 – 2p, thay vào (1) ta có
115 2
P
↔ P ≤ 115 – 2P ≤ 1,52P
Giải ra ta có p = n =35 (Br)
Bài 11: Khi clo tác dụng với kiềm đặc nóng, tạo muối clorat thì có một phần clo bị khử, đồng thời một
phần clo bị oxi hóa Tỉ lệ số nguyên tử clo bị khử và số nguyên tử clo bị oxi hóa là:
A 1 : 1 B 3 : 1 C 1 : 5 D 5 : 1
Lời giải
Đáp án D
Cl KOH K Cl K Cl O H O
Bài 12: Khối lượng HCl bị oxi hóa bởi MnO2 là bao nhiêu, biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó
có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dịch NaI
A 3,65 B 7,3 C 14,6 D 36,5
Lời giải
Đáp án B
Phương trình hóa học của phản ứng;
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
0,05 ← 0,05 (mol)
nIot = 0,05 mol
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 ← 0,05 (mol)
Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3g
Bài 13: Phát biểu nào không đúng?
A Tính oxi hoá giảm dần: Flo > Clo > Brom > Iot
B Tính axit giảm dần: HF > HCl > HBr > HI
Trang 5C Tính axit giảm dần: HClO4 > HBrO4 > HIO4
D HClO4 là axit mạnh
Lời giải
Đáp án B
Tính axit tăng dần: HF < HCl < HBr < HI
Bài 14: Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom, iot:
A Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước
B Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước
C Brom có tính oxi hóa mạnh, nhưng yếu hơn flo và clo, nó cũng oxi hóa được nước
D Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng cũng oxi hóa được nước
Lời giải
Đáp án A
Bài 15: Để hoà tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml )
thu được 0,4 mol khí Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là :
A 61,6% và 38,4%
B 50,0% và 50,0%
C 45,0% và 55,0%
D 40,0% và 60,0%
Lời giải
Đáp án A
HCl
m mHCl
C
V D
⇒ mHCl = 43,78 (g)
nHCl = 1,2 (mol)
Gọi nZn = a, nZnO = b
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
0,4 0,8 ← 0,4 (mol)
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
0,2 ← 0,4 (mol)
%mZnO = 100% -61,6% = 38,4%
Bài 16: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu
được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là
A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%
Lời giải
Đáp án B
Trang 6Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2
a 2a a a
Mg + 2HCl → MgCl2+H2
b 2b b b
mchất rắn X = 56a + 24b ; mddHCl = 36,5/20% 2.(a + b) = 365(a + b)
mFeCl2 = 127a, mMgCl2 = 95b, mH2 = 2(a + b)
⇒ mddsau pư = 56a + 24b + 365(a + b) – 2(a + b) = 419a + 387b
Giải PT ⇒ a = b
Bài 17: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa
6,525 gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
A 0,75M B 1M C 0,25M D 0,5M
Lời giải
Đáp án D
Gọi số mol HCl là x mol
HCl + KOH → KCl + H2O
x x (mol)
Giả sử KOH hết ⇒ mKCl = 74,5 0,1 = 7.45(g) > 6,525
⇒ KOH dư ,HCl hết
(0,1 - x).56 + x.(39 + 35,5) = 6,525
⇒ x = 0,05 mol ⇒ CM = 0,5M
Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp
khí X gồm Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M
A Mg B Ca C Be D Cu
Lời giải
Đáp án A
mrắn sau − mM = mX ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)
⇒nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol
Gọi hóa trị của M là x
Bảo toàn e
Trang 7Bài 19: Cho các phản ứng sau
1 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2
3 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
4 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
5 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A 4 B 2 C 3 D 1
Lời giải
Đáp án B
Phương trình 2, 3
Bài 20: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có
trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
A 52,8% B 58,2% C 47,2% D 41,8%
Lời giải
Đáp án D
TH 1: Cả hai muối NaX và NaY đều cho kết tủa khi pư với AgNO3
NaZ + AgNO3 → NaNO3 + AgZ↓
a a
Áp dụng pp tăng giảm khối lượng a = (8,61 – 6,03) : (108 – 23)
→ a = 0,03 (mol) → MNaZ= 201 → Z = 178
X và Y là I (127) và At (210), nhưng At không có tự nhiên nên TH này loại
TH 2: Chỉ có 1 muối tạo kết tủa nghĩa là hai muối này là NaF và NaCl
nAgCl = 8,61/143,5 = 0,06 mol
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓
0,06 0,06
mY = mNaCl = 0,06.58,5 = 3,51g
mX = mNaF = 6,03 - 3,51 = 2,52g
Bài 21: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là
A 0,48M B 0,24M C 0,4M D 0,2M
Trang 8Lời giải
Đáp án B
nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol
Phản ứng với KOH ở 100 độ C:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
0,6 mol 0,5 mol
Từ PT ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl
⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CM(KOH)= 0,24 M
Bài 22: Hoà tan hoàn toàn 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl
thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Khối lượng muối trong A là
A 10,38gam B 20,66gam C 30,99gam D 9,32gam
Lời giải
Đáp án A
nCO2 = 0,03 mol
MCO3 + 2HCl → MCl2 + H2O + CO2
0,06 ← 0,03 0,03
Bảo toàn khối lượng
mmuối + mHCl = mmuối (A) + mCO2 + mH2O
10,05 + 0,06.36,5 = mmuối (A) + 0,03.44 + 0,03.18 ⇒ m = 10,38 (g)
Bài 23: Cho 23,7 gam KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc (dư), thu được V lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của V là
A 6,72 B 8,40 C 3,36 D 5,60
Lời giải
Đáp án B
nKMnO4 = 0,15 mol
2KMnO4 + 16HCl → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl + 2MnCl2
0,15 → 0,375
(mol)
VCl2 = 0,375 22,4 = 8,4l
Bài 24: Đốt 12,8 g Cu trong bình đựng khí clo Thể tích khí clo (đktc) tham gia phản ứng là:
A 4,48 B 6,72 C 2,24 D 8,96
Lời giải
Đáp án A
nCu = 0,2 (mol)
Cu + Cl2 → CuCl2
0,2 → 0,2 (mol)
⇒ V = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
Bài 25: Cho 11,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lít khí
H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
A 11,3 gam B 2,4 gam C 6,4 gam D 8,9 gam
Trang 9Lời giải
Đáp án D
Chất rắn không tan là Cu
nH2 = 0,1 (mol)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,1 ← 0,1 (mol)
mMg = 0,1.24 = 2,4 (g)
⇒ mCu = 11,3 – 2,4 = 8,9 (g)
Bài 26: Cho 4,8 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít
H2 (đktc) Kim loại đó là ?
A Ba B Ca C Mg D Sr
Lời giải
Đáp án C
Gọi kim loại là R nH2 = 0,2 (mol)
R + 2HCl → RCl2 + H2
0,2 ← 0,2 (mol)
MR = 4,8/0,2 = 24 (Mg)
Bài 27: Cho 10,8 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 dư thu được 53,4 gam muối clorua
Kim loại M là
A Mg B Al C Fe D Zn
Lời giải
Đáp án B
Gọi n là hóa trị của M
2M + nCl2 → 2MCln
Theo pt, nM = nmuối
10,8 53, 4
9
M M n
n = 1 ⇒ M = 9 (loại)
n = 2 ⇒ M = 18 (loại)
n = 3 ⇒ M = 27 (Al)
Bài 28: Hoà tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong dung
dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại kiềm đó là
A Li và Na B Na và K C Rb và Cs D K và Rb
Lời giải
Đáp án A
Gọi hai kim loại kiềm là M−
2M− + 2HCl → 2MCl + H2
0,2 ← 0,1 (mol)
M= 3,8/0,2 = 19 ⇒ 2 kim loại là Li(7) và Na (23)
Bài 29: Để tinh chế brom bị lẫn tạp chất clo, người ta dẫn hỗn hợp qua
Trang 10A Dung dịch NaBr
B Dung dịch NaI
C Dung dịch NaCl
D Dung dịch H2SO4
Lời giải
Đáp án A
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Bài 30: Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hòa tan 34g
AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc Nồng độ mol chất còn lại trong nước lọc là? (Cho rằng thể tích nước lọc thu được không thay đổi đáng kể)
A NaNO3 = 0,5M, AgNO3 = 0,3M
B NaNO3 = 0,3M, AgNO3 = 0,3M
C NaNO3 = 0,5M, AgNO3 = 0,5M
D NaNO3 = 0,2M, AgNO3 = 0,2M
Lời giải
Đáp án D
nNaCl = 0,1 mol, nAgNO3 = 0,2 mol
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
0,1 → 0,1 0,1 (mol)
Vdd = 300 + 200 = 500 ml
nAgNO3 (dư) = 0,2-0,1 = 0,1 (mol)
nNaNO3 = 0,1 mol
CAgNO3 = CNaNO3 = 0,1/0,5 = 0,2 mol
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn
Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí