Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà... Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP
BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2021
MÔN HÓA HỌC 8
ĐỀ SỐ 1
I- Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Nước tác dụng với dãy chất nào sau đây đều tạo thành dung dịch làm quì tím đổi màu xanh
A SO2, K, K2O, CaO
B K, Ba, K2O, CaO
C Ca, CaO, SO2, P2O5
D BaO, P2O5, CaO, Na
Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với khí oxi (ở điều kiện thích hợp)
A Na, H2, Fe, CH4
B Mg, CaCO3, Al, S
C P, Cu, H2, CH4
D H2, Au, K, P
Câu 3: Dãy các chất đều gồm các bazo tan trong nước là
A K2SO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4
B H3PO4, Mg(OH)2, Al(OH)3 , H2SO4
C H2SO4, Mg(OH)2, H3PO4, Cu(OH)2
D Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH
Câu 4: Độ tan của một chất trong nước có nhiệt độ xác định là
A Số gam chất tan tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hòa
B Số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
C Số gam chất tan tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hòa
D Số gam chất tan tan trong 100 gam nước
Câu 5: Trong 25 gam dung dịch NaOH 20% có số mol NaOH là
A 0,1 mol
B 0,15 mol
C 0,125 mol
D 0,2 mol
Câu 6: Để pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 16% cần số gam CuSO4 và số gam nước lần lượt là
Trang 2A 20 gam và 130 gam
B 15 gam và 135 gam
C 16 gam và 134 gam
D 24 gam và 126 gam
Phần tự luận
Câu 1: Viết tên các chất có CTHH sau, cho biết mỗi chất thuộc loại hợp chất gì?
a, NaHCO3
b, K2S
c, H2S
d, Cu(OH)2
e, Al2O3
g, Cu2O
h, SO3
i, KOH
Câu 2: Cho m gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 10% thu được 1,12 lít khí hidro (ở
đktc)
a Viết phương trình hóa học của phản ứng trên
b Tính khối lượng của bột sắt
c Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng
ĐÁP ÁN Phần trắc nghiệm
Câu 1:
Chất có khả năng tan trong nước làm quì tím chuyển sang màu xanh là:
kim loại (Na, K, Ca, Ba) và oxit của chúng
Đáp án B
Câu 2:
B sai (loại CaCO3)
C sai (loại CuO)
D sai (Loại Au)
Đáp án A
Trang 3Câu 3:
Đáp án D
Câu 4:
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hoà
Đáp án B
Câu 5:
m chất tan của NaOH = 25 20% = 5 gam
n NaOH = m : M = 5 : 40 = 0,125 mol
Đáp án C
Câu 6:
m ct CuSO4 = C% m dd = 150 16% = 24 gam
m H2O = 150 – 24 = 126 gam
Đáp án D
Phần tự luận
Câu 1:
Câu 2:
a Ta có phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
Trang 4b n H2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
(1) n Fe = n H2 = 0,05 mol
m Fe = n M = 0,05 56 = 2,8 gam
c (1) n HCl = 2 n H2 = 0,05 2 = 0,1 mol
m HCl = 0,1 36,5 = 3,65 gam
m dung dịch HCl = mct : C% = 3,65 : 10% = 36,5 gam
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Dãy chất nào dưới đây chỉ chứa các bazo
A KClO3, NaCl, FeSO4, MgCO3
B CaO, SO3, BaO, Na2O
C Ca(OH)2, KOH, NaOH, Ba(OH)2
D HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Câu 2: Xét các chất: Na2O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3)2 Số oxit, axit, bazo, muối
lần lượt là
A 1;2;2;3
B 1;2;2;2
C 2;2;1;2
D 2;2;2;1
Câu 3: Nồng độ % của một dung dịch cho biết
A Số gam chất tan có trong 100 gam nước
B Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch
C Số gam chất tan có trong 100 ml nước
D Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Câu 4: Biết độ tan của KCl ở 300C là 37 Khối lượng nước bay hơi 300C từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là
A 52 gam
B 148 gam
C 48 gam
D 152 gam
Phần tự luận
Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?
K + ? → KOH + H2
Trang 5Al + O2 → ?
FexOy + O2 → Fe2O3
KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Câu 6: Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nito, hidro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan
(CH4) Viết PTHH nếu có?
Câu 7: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl
a Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng?
b Lượng khí hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32 gam CuO nung nóng thu được m gam chất rắn Tính % khối lượng các chất trong m?
ĐÁP ÁN Trắc nghiệm
Câu 1:
Đáp án A
Câu 2:
Các oxit bazo là: Na2O
Các axit là: HNO3, HCl
Các muối là: KOH, Ba(OH)2
Các muối là: MgSO4, Ca(HCO3)2
Đáp án B
Câu 3:
Nồng độ % của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Đáp án D
Câu 4:
m chất tan KCl = 200 20% = 40 gam
137 gam dung dịch hòa tan 37 gam KCl
x gam dung dịch hòa tan 40 gam KCl
=> x = 137 37 : 40 = 148 gam
Khối lượng nước bay hơi là: 200 – 148 = 52 gam
Đáp án D
Phần tự luận
Trang 6Câu 5:
K + H2O → KOH + H2
Al + O2 → Al2O3
FexOy + O2 → Fe2O3
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Câu 6:
Dẫn lần lượt các khí trên đi qua dung dịch nước vôi tròng Khí tạo kết tủa trắng là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Cho các khí còn lại đi qua CuO đun nóng, khí tác dụng với CuO tạo kết tủa đỏ (Cu) thì khí đó là H2
H2 + CuO → Cu + H2O
Các khí còn lại là: N2, O2, CH4
Cho các khí này đi qua tàn đóm cháy dở
Khí làm cho tàn đóm bùng cháy: O2, CH4
Khí làm cho tàn đóm tắt N2
Đốt cháy 2 khí còn lại, sục sản phẩm vào nước vôi trong Sản phẩm khí nào làm cho nước vôi trong vẩn
đục => CH4
Khí còn lại là O2
CH4 + 3O2 CO2 + 2H2O
Câu 7:
a Ta có phương trình phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
b n Al = m : M = 5,4 : 27 = 0,2 mol
(1) n HCl = 3 n Al = 0,6 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là:
CM = n : V = 0,6 : 0,4 = 1,5M
(1) n H2 = ½ n HCl = 0,6 : 2 = 0,3 mol
Ta có phương trình phản ứng:
CuO + H2 → Cu + H2O (2)
n CuO = m : M = 32 : 80 = 0,4 mol
Ta có :
CuO + H2 → Cu + H2O
Ban đầu 0,4 0,3
Trang 7Phản ứng 0,3 0,3 0,3
Sau pu 0,1 0,3
=> Sau phản ứng, chất rắn thu được gồm có: CuO : 0,1 mol ; Cu : 0,3 mol
=> m hỗn hợp chất rắn sau phản ứng là:
m CuO dư + m Cu = n CuO M CuO + n Cu M CuO
= 0,1 80 + 0,3 64 = 27,2 (gam)
=> %m CuO = m CuO : m hh 100%
= 8 : 27,2 100% = 29,41%
%m Cu = 100% - 29,41% = 70,59%
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Khối lượng kali pemanganat (KMnO4) cần thiết để điều chế oxi để đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C
là
A 36,1 gam
B 31,6 gam
C 31,2 gam
D 32,1 gam
Câu 2: Để oxi hóa hoàn toàn 25 gam hỗn hợp Ca và Cu người ta cần dùng 5,656 lít O2 ở đktc Thành
phần phần trăm về khối lượng của Ca, Cu trong hỗn hợp lần lượt là
A 48,8%, 51,2%
B 51,2%, 48,8%
C 40%, 60%
D 60%, 40%
Câu 3: Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm?
A KClO3, KNO3, không khí
B KClO3, CaCO3, KMnO4
C KMnO4, KClO3, KNO3
D KMnO4, KClO3
Câu 4: Cho các oxit sau: BaO, SO3, P2O5, Fe2O3 Khi tác dụng với nước thì thu được sản phẩm lần lượt
là
A Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)2
B Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe2O3
C Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3
Trang 8D Ba(OH)2, H2SO4, H3PO4, Ba(OH)2, Fe2O3
Câu 5: Dãy các chất nào cho dưới đây đều là hợp chất bazo
A H2O, KNO3, H2SO4, Ba(OH)2
B H2O, KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3
C Na2O, HNO3, KOH, HCl
D KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2
Câu 6: Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất axit?
A H2O, HNO3, H2SO4, HCl
B HNO3, H2SO4, HCl, H3PO4
C NaHCO3, HNO3, H2SO4, HCl
D H2S, HNO3, KOH, HCl
Câu 7: Khi điện phân nước ở cực dương thu được khí A, ở cực âm thu được khí B Khí A và khí B lần
lượt là
A H2, Cl2
B O2, H2
C Cl2, H2
D H2, O2
Câu 8: Hòa tan 80 gam NaOH vào 320 gam nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
A 25%
B 20%
C 0,2%
D 0,25%
Câu 9: Để pha chế 500 ml dung dịch NaOH 0,5M từ dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch NaOH
2M cần phải lấy là
A 125 lit
B 250 lít
C 0,25 lít
D 0,125 lít
Câu 10: Dãy oxit nào cho dưới đây là oxit bazo?
A CO2, ZnO, Al2O3, P2O5, CO2, MgO
B ZnO, Al2O3, Na2O, CaO, HgO, Ag2O
C FeO, Fe2O3, SO2, NO2, Na2O, CaO
Trang 9D SO3, N2O5, CuO, BaO, HgO, Ag2O
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 11:
1, Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH, HCl, Ca(OH)2, H2O, NaCl
2 Hoàn thành phản ứng hóa học và cho biết đâu là phản ứng thế
Fe2O3 + H2 →
SO2 + H2O →
H2O (điện phân) →
Al + H2SO4 →
Câu 12: Hòa tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn cần dùng 500 ml dung dịch HCl 1,2M Sau phản ứng
thu được 35,8 gam hỗn hợp muối
a Xác định giá trị của a
b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
Câu 13: Cho các chất sau: P, Fe, Ag, CH4, H2 Khí oxi tác dụng được với chất nào? Viết PTHH và ghi
điều kiện nếu có?
Câu 14: Hòa tan 2,4 gam Mg vào 397,8 gam dung dịch HCl thì vừa đủ
a Viết PTHH
b Tính nồng độ % của dung dịch HCl cần dùng
c Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng
d Tính nồng độ % của muối trong dung dịch sau phản ứng
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Ta có phương trình phản ứng:
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)
C + O2 → CO2 (2)
n C = m : M = 1,2 : 12 = 0,1 mol
(2) => n C = n O2 = 0,1 mol
(1) n KMnO4 = 2 n O2 = 0,2 mol
Trang 10=> m KMnO4 = n M = 0,2 (39 + 55 + 16 4) = 31,6 gam
Đáp án B
Câu 2:
Ta có phương trình hóa học:
2Ca + O2 → 2CaO (1)
2Cu + O2 → 2CuO (2)
n O2 = 5,656 : 22,4 = 0,2525 mol
Gọi n Ca, n Cu lần lượt là x , y (mol)
Tổng khối lượng 2 kim loại đem phản ứng là 25 gam
=> m Ca + m Cu = 40x + 64y = 25 (*)
(1) n O2 = ½ n Ca = x /2 mol
(2) n O2 = ½ n Cu = y / 2 mol
=> x /2 + y/2 = 0,2525 (**)
Từ (*) và (**) => x = 0,305 ; y = 0,2
m Ca = 0,305 40 = 12,2 gam
%m Ca = m Ca : m hh = 12,2 : 25 100% = 48,8%
%m Cu = 100% - 48,8% = 51,2%
Đáp án A
Câu 3:
Đáp án D
Câu 4:
Khi cho oxit axit vào nước => Axit tương ứng
Khi cho một số oxit bazo vào nước (oxit bazo của các kim loại K, Na, Ba, Ca) => bazo tương ứng
Bazo không tan không tác dụng với nước
Đáp án B
Câu 5:
Bazo có dạng R(OH)n (n có thể là 1,2,3)
Đáp án D
Câu 6:
Axit có dạng HnX (X là gốc axit )
Đáp án B
Trang 11Câu 7:
Đáp án B
Câu 8:
C% = mct : mdd 100% = 80 : (320 + 80) 100% = 20%
Đáp án B
Câu 9:
n NaOH có trong dung dịch cần pha chế là: CM V = 0,5 0,5 = 0,25 mol
=> V dung dịch NaOH 2M cần lấy là:
n : CM = 0,25 : 2 = 0,125 (lít)
Đáp án D
Câu 10:
Oxit bazo là hợp chất của oxi và kim loại
Đáp án B
II Tự luận
Câu 11:
1 Lấy lần lượt các chất trên ra từng ống nghiệm riêng biệt
Lần lượt thả quỳ tím vào các ống nghiệm trên
+ Ông nghiệm chứa chất làm quì tím chuyển sang màu đỏ: HCl
+ Ống nghiệm chứa chất làm quì tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Ca(OH)2
+ Ống nghiệm chứa chất không làm quì tím chuyển màu: H2O
Lần lượt cho 2 chất NaOH, Ca(OH)2 tác dụng với CO2 Chất tác dụng với khí CO2 làm xuất hiện kết tủa
trắng là Ca(OH)2 Chất không có hiện tượng gì là NaOH
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O
2 Hoàn thành các phản ứng
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
=> Đây là phản ứng thế
SO2 + H2O → H2SO3
H2O → H2 + O2
Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2
=> Đây là phản ứng thế
Phản ứng thế là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất, sau phản ứng sinh ra đơn chất và hợp chất mới
Câu 12:
Trang 12Ta có phương trình hóa học
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3)
n HCl = CM V = 0,5 1,2 = 0,6 mol
Từ (1), (2), (3) => n H2 = ½ n HCl = 0,3 mol
m HCl = 0,6 36,5 = 21,9 gam
m H2 = 0,3 2 = 0,6 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
m KL + m HCl = m Muối + m H2
=> m KL = 35,8 + 0,6 – 21,9 = 14,5 gam
b V H2 = n 22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 lít
Câu 13:
Khí oxi tác dụng được với các chất: P,Fe, CH4, H2
Ta có phương trình phản ứng
P + O2→ P2O5
Fe + O2 → Fe3O4
CH4 + 3O2 → CO2 + 2H2O
2H2 + O2 → 2H2O
Câu 14:
a Ta có phương trình phản ứng
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
b n Mg = 2,4 : 24 = 0,1 mol
(1) => n HCl = 2 n Mg = 0,1 2 = 0,2 mol
m chất tan của dung dịch HCl = 0,2 36,5 = 7,3 gam
C% = m ct : mdd 100% = 7,3 : 397,8 100% = 1,83%
c (1) n H2 = 1/2 n HCl = 0,1 mol
m H2 = 0,1 2 = 0,2 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = m dd ban đầu + m Mg – m H2
= 397,8 + 2,4 – 0,2 = 400 gam
d (1) n MgCl2 = n Mg = 0,1 mol
Trang 13=> m chất tan của MgCl2 = n M = 0,1 95 = 9,5 gam
C% MgSO4 = 9,5 : 400 100% = 2,375%
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) Zn + ? → ZnCl2 + H2
b) H2 + CuO → ? + ?
c) ? + ? → Fe + H2O
d) Al + H2SO4 →
e) Fe + CuSO4 → ? + ?
Câu 2: Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử sau:
H2 + HgO −to→ Hg + H2O
Câu 3: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra
các khí trong mỗi lọ?
Câu 4: Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
Cacbon đioxit + nước →axit cacbonic (H2CO3)
Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)
Sắt + axit clohidric → sắt clorua + H2↑
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)
Chì(II) oxit + hiđro→chì (Pb) + nước
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử sắt(III) oxit và thu được 11,2 gam sắt
Viết phản ứng hóa học xảy ra
Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng
Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc)
ĐÁP ÁN Câu 1:Hoàn thành các phương trình phản ứng:
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) H2 + CuO → Cu + H2O
c) FeO + H2→ Fe + H2O
d) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
e) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Câu 2:
H2 là chất khử vì là chất chiếm oxi
Trang 14HgO là chất oxi hóa vì là chất nhường oxi
Câu 3: Đưa que đóm còn tàn đóm đỏ vào 3 bình khí trên Bình khí làm que đóm bùng cháy là oxi
Đốt 2 khí còn lại Khi cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là H2, còn lại là không khí
2H2 + O2 → 2H2O
Câu 4: Lập phương trình các phản ứng:
Cacbon đioxit + nước → axit cacbonic (H2CO3)
CO2 + H2O → H2CO3
Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)
SO2 + H2O →H2SO3
Sắt + axit clohiđric → sắt clorua + H2 ↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Chì(II) oxit + hiđro → chì (Pb) + nước
PbO + H2 −to→ Pb + H2O
Câu 5:
Phương trình hóa học:
Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1)
(mol) 0,1 0,3 ← 0,2
Ta có: nFe = 11,2/56 = 0,2 (mol)
Từ (1) → nFe2O3= 0,1 (mol) → mFe2O3= 0,1 x 160 = 16 (gam)
Từ (1) → nH2= 0,3 (mol)
→ VH2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Làm thế nào để phân biệt ba lọ đựng khí: O2, CO2, NH3 (amoniac)Không nhận biết bằng khứu
giác
Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M Xác định thể tích khí hiđro sinh ra
(ở đktc)
Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị II thì cần dùng hết 200ml dung dịch axit
HCl 3M Xác định tên kim loại M đem dùng
Câu 4: Dùng khí hiđro để khử các oxit sau thành kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Cu2O Nếu lấy cùng số
mol mỗi oxit thì tỉ lệ số mol khí hiđro đối với số mol kim loại sinh ra của oxit nào là lớn nhất?
ĐÁP ÁN
Trang 15Câu 1: Phân biệt ba lọ khí 02, C02 và NH3:
Cho nước vào ba lọ khí, lắc cho tiếp giấy quỳ tím Giấy quỳ chuyển màu xanh là lọ khí NH3
Giấy quỳ chuyển thành hồng là lọ khí C02
Không đổi màu là O2
Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (1)
Từ phản ứng (1), ta thấy số mol axit dư nên tính số mol khí hiđro sinh ra theo Zn
nH2= nZn= 0,05 (mol) → VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)
Câu 3: Phản ứng: M + 2HCl → MCl2 + H2↑ (1)
Theo (1) → nM = 1/2 nHCl = 1/2 x 0,2 x 3 = 0,3 (mol)
Nguyên tử khối của M là 7,2/0,3 = 24: magie (Mg)
Câu 4: Phản ứng:
FeO + H2 → Fe + H2O (1)
Cu2O + H2 → 2Cu + H2O (2)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (3)
Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O (4)
Đặt số mol của mỗi oxit là a mol
Từ (3) → nH2: nFe = 3a/2a = 1,5 là lớn nhất so vối 3 phản ứng còn lại