1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 8 năm 2021 Trường THCS Hà Huy Tập có đáp án

16 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 457,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà... Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 8

ĐỀ SỐ 1

I- Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Nước tác dụng với dãy chất nào sau đây đều tạo thành dung dịch làm quì tím đổi màu xanh

A SO2, K, K2O, CaO

B K, Ba, K2O, CaO

C Ca, CaO, SO2, P2O5

D BaO, P2O5, CaO, Na

Câu 2: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với khí oxi (ở điều kiện thích hợp)

A Na, H2, Fe, CH4

B Mg, CaCO3, Al, S

C P, Cu, H2, CH4

D H2, Au, K, P

Câu 3: Dãy các chất đều gồm các bazo tan trong nước là

A K2SO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4

B H3PO4, Mg(OH)2, Al(OH)3 , H2SO4

C H2SO4, Mg(OH)2, H3PO4, Cu(OH)2

D Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, KOH

Câu 4: Độ tan của một chất trong nước có nhiệt độ xác định là

A Số gam chất tan tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hòa

B Số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa

C Số gam chất tan tan trong 100 gam dung dịch để tạo thành dung dịch bão hòa

D Số gam chất tan tan trong 100 gam nước

Câu 5: Trong 25 gam dung dịch NaOH 20% có số mol NaOH là

A 0,1 mol

B 0,15 mol

C 0,125 mol

D 0,2 mol

Câu 6: Để pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 16% cần số gam CuSO4 và số gam nước lần lượt là

Trang 2

A 20 gam và 130 gam

B 15 gam và 135 gam

C 16 gam và 134 gam

D 24 gam và 126 gam

Phần tự luận

Câu 1: Viết tên các chất có CTHH sau, cho biết mỗi chất thuộc loại hợp chất gì?

a, NaHCO3

b, K2S

c, H2S

d, Cu(OH)2

e, Al2O3

g, Cu2O

h, SO3

i, KOH

Câu 2: Cho m gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 10% thu được 1,12 lít khí hidro (ở

đktc)

a Viết phương trình hóa học của phản ứng trên

b Tính khối lượng của bột sắt

c Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng

ĐÁP ÁN Phần trắc nghiệm

Câu 1:

Chất có khả năng tan trong nước làm quì tím chuyển sang màu xanh là:

kim loại (Na, K, Ca, Ba) và oxit của chúng

Đáp án B

Câu 2:

B sai (loại CaCO3)

C sai (loại CuO)

D sai (Loại Au)

Đáp án A

Trang 3

Câu 3:

Đáp án D

Câu 4:

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là số gam chất tan tan trong 100 gam nước để tạo

thành dung dịch bão hoà

Đáp án B

Câu 5:

m chất tan của NaOH = 25 20% = 5 gam

n NaOH = m : M = 5 : 40 = 0,125 mol

Đáp án C

Câu 6:

m ct CuSO4 = C% m dd = 150 16% = 24 gam

m H2O = 150 – 24 = 126 gam

Đáp án D

Phần tự luận

Câu 1:

Câu 2:

a Ta có phương trình phản ứng:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)

Trang 4

b n H2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

(1) n Fe = n H2 = 0,05 mol

m Fe = n M = 0,05 56 = 2,8 gam

c (1) n HCl = 2 n H2 = 0,05 2 = 0,1 mol

m HCl = 0,1 36,5 = 3,65 gam

m dung dịch HCl = mct : C% = 3,65 : 10% = 36,5 gam

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Dãy chất nào dưới đây chỉ chứa các bazo

A KClO3, NaCl, FeSO4, MgCO3

B CaO, SO3, BaO, Na2O

C Ca(OH)2, KOH, NaOH, Ba(OH)2

D HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4

Câu 2: Xét các chất: Na2O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3)2 Số oxit, axit, bazo, muối

lần lượt là

A 1;2;2;3

B 1;2;2;2

C 2;2;1;2

D 2;2;2;1

Câu 3: Nồng độ % của một dung dịch cho biết

A Số gam chất tan có trong 100 gam nước

B Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch

C Số gam chất tan có trong 100 ml nước

D Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

Câu 4: Biết độ tan của KCl ở 300C là 37 Khối lượng nước bay hơi 300C từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là

A 52 gam

B 148 gam

C 48 gam

D 152 gam

Phần tự luận

Câu 5: Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?

K + ? → KOH + H2

Trang 5

Al + O2 → ?

FexOy + O2 → Fe2O3

KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 6: Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nito, hidro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan

(CH4) Viết PTHH nếu có?

Câu 7: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl

a Tính nồng độ mol/l dung dịch HCl đã dùng?

b Lượng khí hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32 gam CuO nung nóng thu được m gam chất rắn Tính % khối lượng các chất trong m?

ĐÁP ÁN Trắc nghiệm

Câu 1:

Đáp án A

Câu 2:

Các oxit bazo là: Na2O

Các axit là: HNO3, HCl

Các muối là: KOH, Ba(OH)2

Các muối là: MgSO4, Ca(HCO3)2

Đáp án B

Câu 3:

Nồng độ % của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

Đáp án D

Câu 4:

m chất tan KCl = 200 20% = 40 gam

137 gam dung dịch hòa tan 37 gam KCl

x gam dung dịch hòa tan 40 gam KCl

=> x = 137 37 : 40 = 148 gam

Khối lượng nước bay hơi là: 200 – 148 = 52 gam

Đáp án D

Phần tự luận

Trang 6

Câu 5:

K + H2O → KOH + H2

Al + O2 → Al2O3

FexOy + O2 → Fe2O3

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 6:

Dẫn lần lượt các khí trên đi qua dung dịch nước vôi tròng Khí tạo kết tủa trắng là khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Cho các khí còn lại đi qua CuO đun nóng, khí tác dụng với CuO tạo kết tủa đỏ (Cu) thì khí đó là H2

H2 + CuO → Cu + H2O

Các khí còn lại là: N2, O2, CH4

Cho các khí này đi qua tàn đóm cháy dở

Khí làm cho tàn đóm bùng cháy: O2, CH4

Khí làm cho tàn đóm tắt N2

Đốt cháy 2 khí còn lại, sục sản phẩm vào nước vôi trong Sản phẩm khí nào làm cho nước vôi trong vẩn

đục => CH4

Khí còn lại là O2

CH4 + 3O2 CO2 + 2H2O

Câu 7:

a Ta có phương trình phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

b n Al = m : M = 5,4 : 27 = 0,2 mol

(1) n HCl = 3 n Al = 0,6 mol

Nồng độ mol của dung dịch HCl là:

CM = n : V = 0,6 : 0,4 = 1,5M

(1) n H2 = ½ n HCl = 0,6 : 2 = 0,3 mol

Ta có phương trình phản ứng:

CuO + H2 → Cu + H2O (2)

n CuO = m : M = 32 : 80 = 0,4 mol

Ta có :

CuO + H2 → Cu + H2O

Ban đầu 0,4 0,3

Trang 7

Phản ứng 0,3 0,3 0,3

Sau pu 0,1 0,3

=> Sau phản ứng, chất rắn thu được gồm có: CuO : 0,1 mol ; Cu : 0,3 mol

=> m hỗn hợp chất rắn sau phản ứng là:

m CuO dư + m Cu = n CuO M CuO + n Cu M CuO

= 0,1 80 + 0,3 64 = 27,2 (gam)

=> %m CuO = m CuO : m hh 100%

= 8 : 27,2 100% = 29,41%

%m Cu = 100% - 29,41% = 70,59%

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Khối lượng kali pemanganat (KMnO4) cần thiết để điều chế oxi để đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C

A 36,1 gam

B 31,6 gam

C 31,2 gam

D 32,1 gam

Câu 2: Để oxi hóa hoàn toàn 25 gam hỗn hợp Ca và Cu người ta cần dùng 5,656 lít O2 ở đktc Thành

phần phần trăm về khối lượng của Ca, Cu trong hỗn hợp lần lượt là

A 48,8%, 51,2%

B 51,2%, 48,8%

C 40%, 60%

D 60%, 40%

Câu 3: Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm?

A KClO3, KNO3, không khí

B KClO3, CaCO3, KMnO4

C KMnO4, KClO3, KNO3

D KMnO4, KClO3

Câu 4: Cho các oxit sau: BaO, SO3, P2O5, Fe2O3 Khi tác dụng với nước thì thu được sản phẩm lần lượt

A Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)2

B Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe2O3

C Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3

Trang 8

D Ba(OH)2, H2SO4, H3PO4, Ba(OH)2, Fe2O3

Câu 5: Dãy các chất nào cho dưới đây đều là hợp chất bazo

A H2O, KNO3, H2SO4, Ba(OH)2

B H2O, KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3

C Na2O, HNO3, KOH, HCl

D KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2

Câu 6: Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất axit?

A H2O, HNO3, H2SO4, HCl

B HNO3, H2SO4, HCl, H3PO4

C NaHCO3, HNO3, H2SO4, HCl

D H2S, HNO3, KOH, HCl

Câu 7: Khi điện phân nước ở cực dương thu được khí A, ở cực âm thu được khí B Khí A và khí B lần

lượt là

A H2, Cl2

B O2, H2

C Cl2, H2

D H2, O2

Câu 8: Hòa tan 80 gam NaOH vào 320 gam nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

A 25%

B 20%

C 0,2%

D 0,25%

Câu 9: Để pha chế 500 ml dung dịch NaOH 0,5M từ dung dịch NaOH 2M Thể tích dung dịch NaOH

2M cần phải lấy là

A 125 lit

B 250 lít

C 0,25 lít

D 0,125 lít

Câu 10: Dãy oxit nào cho dưới đây là oxit bazo?

A CO2, ZnO, Al2O3, P2O5, CO2, MgO

B ZnO, Al2O3, Na2O, CaO, HgO, Ag2O

C FeO, Fe2O3, SO2, NO2, Na2O, CaO

Trang 9

D SO3, N2O5, CuO, BaO, HgO, Ag2O

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 11:

1, Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH, HCl, Ca(OH)2, H2O, NaCl

2 Hoàn thành phản ứng hóa học và cho biết đâu là phản ứng thế

Fe2O3 + H2 →

SO2 + H2O →

H2O (điện phân) →

Al + H2SO4 →

Câu 12: Hòa tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn cần dùng 500 ml dung dịch HCl 1,2M Sau phản ứng

thu được 35,8 gam hỗn hợp muối

a Xác định giá trị của a

b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

Câu 13: Cho các chất sau: P, Fe, Ag, CH4, H2 Khí oxi tác dụng được với chất nào? Viết PTHH và ghi

điều kiện nếu có?

Câu 14: Hòa tan 2,4 gam Mg vào 397,8 gam dung dịch HCl thì vừa đủ

a Viết PTHH

b Tính nồng độ % của dung dịch HCl cần dùng

c Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

d Tính nồng độ % của muối trong dung dịch sau phản ứng

ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1:

Ta có phương trình phản ứng:

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)

C + O2 → CO2 (2)

n C = m : M = 1,2 : 12 = 0,1 mol

(2) => n C = n O2 = 0,1 mol

(1) n KMnO4 = 2 n O2 = 0,2 mol

Trang 10

=> m KMnO4 = n M = 0,2 (39 + 55 + 16 4) = 31,6 gam

Đáp án B

Câu 2:

Ta có phương trình hóa học:

2Ca + O2 → 2CaO (1)

2Cu + O2 → 2CuO (2)

n O2 = 5,656 : 22,4 = 0,2525 mol

Gọi n Ca, n Cu lần lượt là x , y (mol)

Tổng khối lượng 2 kim loại đem phản ứng là 25 gam

=> m Ca + m Cu = 40x + 64y = 25 (*)

(1) n O2 = ½ n Ca = x /2 mol

(2) n O2 = ½ n Cu = y / 2 mol

=> x /2 + y/2 = 0,2525 (**)

Từ (*) và (**) => x = 0,305 ; y = 0,2

m Ca = 0,305 40 = 12,2 gam

%m Ca = m Ca : m hh = 12,2 : 25 100% = 48,8%

%m Cu = 100% - 48,8% = 51,2%

Đáp án A

Câu 3:

Đáp án D

Câu 4:

Khi cho oxit axit vào nước => Axit tương ứng

Khi cho một số oxit bazo vào nước (oxit bazo của các kim loại K, Na, Ba, Ca) => bazo tương ứng

Bazo không tan không tác dụng với nước

Đáp án B

Câu 5:

Bazo có dạng R(OH)n (n có thể là 1,2,3)

Đáp án D

Câu 6:

Axit có dạng HnX (X là gốc axit )

Đáp án B

Trang 11

Câu 7:

Đáp án B

Câu 8:

C% = mct : mdd 100% = 80 : (320 + 80) 100% = 20%

Đáp án B

Câu 9:

n NaOH có trong dung dịch cần pha chế là: CM V = 0,5 0,5 = 0,25 mol

=> V dung dịch NaOH 2M cần lấy là:

n : CM = 0,25 : 2 = 0,125 (lít)

Đáp án D

Câu 10:

Oxit bazo là hợp chất của oxi và kim loại

Đáp án B

II Tự luận

Câu 11:

1 Lấy lần lượt các chất trên ra từng ống nghiệm riêng biệt

Lần lượt thả quỳ tím vào các ống nghiệm trên

+ Ông nghiệm chứa chất làm quì tím chuyển sang màu đỏ: HCl

+ Ống nghiệm chứa chất làm quì tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Ca(OH)2

+ Ống nghiệm chứa chất không làm quì tím chuyển màu: H2O

Lần lượt cho 2 chất NaOH, Ca(OH)2 tác dụng với CO2 Chất tác dụng với khí CO2 làm xuất hiện kết tủa

trắng là Ca(OH)2 Chất không có hiện tượng gì là NaOH

CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O

2 Hoàn thành các phản ứng

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

=> Đây là phản ứng thế

SO2 + H2O → H2SO3

H2O → H2 + O2

Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2

=> Đây là phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất, sau phản ứng sinh ra đơn chất và hợp chất mới

Câu 12:

Trang 12

Ta có phương trình hóa học

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3)

n HCl = CM V = 0,5 1,2 = 0,6 mol

Từ (1), (2), (3) => n H2 = ½ n HCl = 0,3 mol

m HCl = 0,6 36,5 = 21,9 gam

m H2 = 0,3 2 = 0,6 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

m KL + m HCl = m Muối + m H2

=> m KL = 35,8 + 0,6 – 21,9 = 14,5 gam

b V H2 = n 22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 lít

Câu 13:

Khí oxi tác dụng được với các chất: P,Fe, CH4, H2

Ta có phương trình phản ứng

P + O2→ P2O5

Fe + O2 → Fe3O4

CH4 + 3O2 → CO2 + 2H2O

2H2 + O2 → 2H2O

Câu 14:

a Ta có phương trình phản ứng

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

b n Mg = 2,4 : 24 = 0,1 mol

(1) => n HCl = 2 n Mg = 0,1 2 = 0,2 mol

m chất tan của dung dịch HCl = 0,2 36,5 = 7,3 gam

C% = m ct : mdd 100% = 7,3 : 397,8 100% = 1,83%

c (1) n H2 = 1/2 n HCl = 0,1 mol

m H2 = 0,1 2 = 0,2 gam

Khối lượng dung dịch sau phản ứng = m dd ban đầu + m Mg – m H2

= 397,8 + 2,4 – 0,2 = 400 gam

d (1) n MgCl2 = n Mg = 0,1 mol

Trang 13

=> m chất tan của MgCl2 = n M = 0,1 95 = 9,5 gam

C% MgSO4 = 9,5 : 400 100% = 2,375%

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) Zn + ? → ZnCl2 + H2

b) H2 + CuO → ? + ?

c) ? + ? → Fe + H2O

d) Al + H2SO4 →

e) Fe + CuSO4 → ? + ?

Câu 2: Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử sau:

H2 + HgO −to→ Hg + H2O

Câu 3: Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra

các khí trong mỗi lọ?

Câu 4: Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:

Cacbon đioxit + nước →axit cacbonic (H2CO3)

Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)

Sắt + axit clohidric → sắt clorua + H2↑

Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)

Chì(II) oxit + hiđro→chì (Pb) + nước

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử sắt(III) oxit và thu được 11,2 gam sắt

Viết phản ứng hóa học xảy ra

Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng

Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc)

ĐÁP ÁN Câu 1:Hoàn thành các phương trình phản ứng:

a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

b) H2 + CuO → Cu + H2O

c) FeO + H2→ Fe + H2O

d) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

e) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Câu 2:

H2 là chất khử vì là chất chiếm oxi

Trang 14

HgO là chất oxi hóa vì là chất nhường oxi

Câu 3: Đưa que đóm còn tàn đóm đỏ vào 3 bình khí trên Bình khí làm que đóm bùng cháy là oxi

Đốt 2 khí còn lại Khi cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt là H2, còn lại là không khí

2H2 + O2 → 2H2O

Câu 4: Lập phương trình các phản ứng:

Cacbon đioxit + nước → axit cacbonic (H2CO3)

CO2 + H2O → H2CO3

Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ (H2SO3)

SO2 + H2O →H2SO3

Sắt + axit clohiđric → sắt clorua + H2 ↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric (H3PO4)

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Chì(II) oxit + hiđro → chì (Pb) + nước

PbO + H2 −to→ Pb + H2O

Câu 5:

Phương trình hóa học:

Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1)

(mol) 0,1 0,3 ← 0,2

Ta có: nFe = 11,2/56 = 0,2 (mol)

Từ (1) → nFe2O3= 0,1 (mol) → mFe2O3= 0,1 x 160 = 16 (gam)

Từ (1) → nH2= 0,3 (mol)

→ VH2= 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Làm thế nào để phân biệt ba lọ đựng khí: O2, CO2, NH3 (amoniac)Không nhận biết bằng khứu

giác

Câu 2: Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M Xác định thể tích khí hiđro sinh ra

(ở đktc)

Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị II thì cần dùng hết 200ml dung dịch axit

HCl 3M Xác định tên kim loại M đem dùng

Câu 4: Dùng khí hiđro để khử các oxit sau thành kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Cu2O Nếu lấy cùng số

mol mỗi oxit thì tỉ lệ số mol khí hiđro đối với số mol kim loại sinh ra của oxit nào là lớn nhất?

ĐÁP ÁN

Trang 15

Câu 1: Phân biệt ba lọ khí 02, C02 và NH3:

Cho nước vào ba lọ khí, lắc cho tiếp giấy quỳ tím Giấy quỳ chuyển màu xanh là lọ khí NH3

Giấy quỳ chuyển thành hồng là lọ khí C02

Không đổi màu là O2

Câu 2: Ta có: nZn = 3,25/65 = 0,05 (mol); nHCl = 0,12 x 1 = 0,12 (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ (1)

Từ phản ứng (1), ta thấy số mol axit dư nên tính số mol khí hiđro sinh ra theo Zn

nH2= nZn= 0,05 (mol) → VH2= 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)

Câu 3: Phản ứng: M + 2HCl → MCl2 + H2↑ (1)

Theo (1) → nM = 1/2 nHCl = 1/2 x 0,2 x 3 = 0,3 (mol)

Nguyên tử khối của M là 7,2/0,3 = 24: magie (Mg)

Câu 4: Phản ứng:

FeO + H2 → Fe + H2O (1)

Cu2O + H2 → 2Cu + H2O (2)

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (3)

Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O (4)

Đặt số mol của mỗi oxit là a mol

Từ (3) → nH2: nFe = 3a/2a = 1,5 là lớn nhất so vối 3 phản ứng còn lại

Ngày đăng: 24/04/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w