1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Các bài toán nâng cao về Chuyển động cơ học bồi dưỡng HSG cấp THCS năm học 2019-2020

6 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một em học sinh đi xe đạp từ trường về nhà cách nhau 3km. Vận tốc em đó đi trong nửa đoạn đường đầu lớn gấp hai lần vận tốc đi trong nửa đoạn đường còn lại. Hãy tính vận tốc trong mỗi đ[r]

Trang 1

I.1 Lúc 8h một người đi xe đạp khởi hành từ A về B với vận tốc 15km/h Lúc 8h20phút, một người đi xe

máy cũng khởi hành từ A về B nhưng với vận tốc 45km/h Hỏi:

a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

b) Lúc mấy giờ hai người đó cách nhau 3km?

I.2 Trên đoạn đường AB dài 11,5km, có một vật chuyển động đều từ A về B với vận tốc 10m/s và cùng lúc

đó một vật khác chuyển động đều từ B về A với vận tốc 10km/h Hỏi:

a) Sau bao lâu hai vật gặp nhau? Nơi gặp nhau cách A, B bao nhiêu km?

b) Sau bao lâu hai vật cách nhau 2,3km?

I.4 Một em học sinh đi xe đạp từ trường về nhà cách nhau 3km Vận tốc em đó đi trong nửa đoạn đường đầu

lớn gấp hai lần vận tốc đi trong nửa đoạn đường còn lại Hãy tính vận tốc trong mỗi đoạn đường của em học sinh đó Biết thời gian đi từ trường về nhà là 20phút

I.5 Một chiếc thuyền máy chạy từ bến sông A đến bến sông B rồi quay ngược trở lại bến sông A Hỏi thời

gian thuyền máy đi hết bao nhiêu? Biết bến A cách bến B 96km, vận tốc của thuyền máy khi nước yên lặng

là 36km/h và vận tốc của dòng nước chảy là 4km/h

I.6 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Cứ sau nửa giờ, nếu đi cùng chiều thì khoảng

cách giữa chúng giảm 9km, còn nếu đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 36km Hỏi vận tốc của mỗi xe là bao nhiêu?

I.7 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Cứ sau 20phút, nếu đi cùng chiều thì khoảng

cách giữa chúng tăng 15km, còn nếu đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 35km Hỏi vận tốc của mỗi xe là bao nhiêu?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I.1 a) Gọi t là thời gian của người đi xe đạp kể từ lúc xuất phát cho đến khi hai người gặp nhau Quãng

đường đi được của mỗi người là:

Trang 2

sxm = vm.(t – 1) = 45(t –

3

1

Vì cùng khởi hành tại A nên khi hai người gặp nhau thì:

Từ (1), (2) và (3) ta có: 45t – 15 = 15t

 30t = 15

 t 15 0,5(h)

30

Vậy lúc 8h30phút (8h + 30phút) hai người gặp nhau tại vị trí cách A 7,5km

b) Gọi t/ là thời gian của người đi xe đạp kể từ lúc xuất phát cho đến khi hai người cách nhau 3km Ta có phương trình:

3

xm

s => 15t - (45t -15)/ / 3

<=>

/ /

1 1 / /

2 2

15.t 45.t 15 3

15.t 45.t 15 3

<=>

/ 1 / 2

30.t 12

30.t 18

<=>

/

1

/

2

12

t 0, 4(h) 24(ph)

30 18

t 0,6(h) 36(ph)

30





Vậy lúc 8h24phút và lúc 8h36phút hai người đó cách nhau 3km

ĐS: a) 30phút, 7,5km; b) 8h24phút, 8h36phút

I.2 a) Gọi t là thời gian kể từ khi xuất phát cho đến khi hai vật gặp nhau

Quãng đường đi được của hai vật xuất phát từ A và B lần lượt là:

Vì khởi hành cùng một lúc nên khi hai vật gặp nhau thì:

Trang 3

Từ (1), (2) và (3) ta có: 36.t + 10.t = 11,5 => 46.t = 11,5

=> t 11,5 0, 25(h) 15(ph)

46

=> sA = 36.t = 36.0,25 = 9(km),

=> sB = 10.t = 10.0,25 = 2,5(km)

Vậy sau khi xuất phát 15phút thì hai vật gặp nhau, và cách A một khoảng 9km, cách B một khoảng 2,5km b) Gọi t/ là thời gian kể từ lúc xuất phát cho đến khi hai vật cách nhau 2,3km Ta có phương trình:

AB A B

s  (s  s )  2,3 => 11,5-36.t/ -10.t/ 3

<=>

/ 1 / 2

11,5 46.t 2,3

11,5 46.t 2,3

<=>

/ 1 / 2

46.t 9, 2

46.t 13,8

<=>

/

1

/

2

9, 2

t 0, 2(h) 12(ph)

46 13,8

46





Vậy sau 12phút và sau 18phút hai vật đó cách nhau 2,3km

ĐS: a) 15phút, 9km, 2,5km; b) 12phút, 18phút

I.3 Gọi t là thời gian kể từ khi xuất phát cho đến khi hai xe gặp nhau

Quãng đường đi được của hai vật xuất phát từ A và B lần lượt là:

Vì khởi hành cùng một lúc nên khi hai vật gặp nhau thì:

sA + sB = sAB (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: 81 + 1,5.vB = 120

=> 1,5.vB = 39 => vB 39 26(km / h)

1,5

ĐS: 26km/h

I.4 Gọi s1,v1, t1 và s2,v2, t2 là quảng đường, vận tốc và thời gian của em học sinh đi trên nửa đoạn đường đầu và nửa đoạn đường sau Theo đề bài ta có:

Trang 4

s1 = s2 = 1,5 và t1 + t2 =

3

1

<=>

1 2

1,5 1,5 1

v  v  3

2 2

v 1,5 1,5 1

0,75 1,5 2v  v   3   3

 v2 3(0,75 1,5)   6,75(km / h)

 v1 = 2.6,75 = 13.5(km/h)

ĐS: v 1 = 13,5km/h; v 2 = 6,75km/h

I.5 Gọi vx, và vng là vận tốc của thuyền khi xuôi dòng và khi ngược dòng

vt và vn là vận tốc riêng của thuyền và của dòng nước

Ta có: vx = vt + vn = 36 + 4 = 40(km/h)

Vng = vt - vn = 36 - 4 = 32(km/h)

Thời gian của thuyền khi xuôi dòng và khi ngược dòng là:

AB

x

x

ng

Vậy t = tx + tng = 2,4 + 3 = 5,4 (h)

ĐS: 5,4h

I.6 Gọi vA và vB là vận tốc của xe xuất phát từ A và từ B,

sA và sB là đoạn đường đi được của hai xe

Ta có: sA = vA.t; sB = vB.t

* Khi cùng chiều: Hình 28

Khoảng cách giữa chúng giảm tức vận tốc của chiếc xe xuất phát từ A lớn hơn vận tốc của xe xuất phát từ B (hình 1)

Ta có: sA – sB = 9 => (vA – vB).0,5 = 9

* Khi ngược chiều: (hình 29)

Hình 28

Hình 29

Trang 5

=> vA + vB = 72 (2)

Công (1) với (2) ta có: 2.vA = 90 => vA = 45(km)

Thế vA vào (2) ta được vB = 72 – 45 = 27(km)

ĐS: 45km/h; 27km/h

I.7 Khi cùng chiều: Hình 30

Khoảng cách giữa chúng tăng tức là vận tốc của chiếc xe xuất phát từ A nhỏ hơn vận tốc của xe xuất phát từ

B Ta có:

sB – sA = 15 => (vB – vA)

3

1

= 15

* Khi ngược chiều: Hình 31

sA + sB = 36 => (vA + vB)

3

1

= 35

Công (1) với (2) ta có: 2.vB = 150 => vB = 75(km)

Thế vB vào (2) ta được vA = 105 – 75 = 30(km)

ĐS: 75km/h; 30km/h

Hình 31

Hình 30

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,

7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành

tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn

học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí

từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 24/04/2021, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w