Quản lý chất lượng thi công bê tông là một trong những vấn đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng của công trình mà trong quá trình thi công không tránh khỏi những sai sót về kỹ thuật, n
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hồ Vũ Anh
Trang 2ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Lê Văn Hùng và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các
thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy
lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban QLDA và đơn vị thi công công trình ”Tuyến đê sông
Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hồ Vũ Anh
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Mục đích của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
5 Kết quả dự kiến đạt được 3
6 Nội dung của luận văn: 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG 4
1.1 Tổng quan về bê tông và thi công bê tông 4
1.1.1 Khái quát về bê tông 4
1.1.2 Tính năng cơ lý của bê tông 6
1.1.3 Ứng dụng các công nghệ thi công bê tông 9
1.2 Chất lượng và công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của công trình thủy lợi tại Việt Nam hiện nay 13
1.2.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng 13
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của công trình thủy lợi tại Việt Nam hiện nay 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG MẶT ĐÊ 21
2.1 Nghiên cứu cơ sở pháp luật về công tác quản lý chất lượng bê tông 21
2.2 Các hình thức quản lý thi công công trình 21
2.2.1 Các bên tham gia và các hình thước quản lý thi công công trình 21
2.2.2 Vai trò của mỗi bên tham gia xây dựng 22
2.3 Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông công trình thủy lợi và bê tông mặt đê 27
2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông công trình thủy lợi 27
2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật thi công bê tông mặt đê 32
Trang 4iv
2.3.3 Đặc điểm và quy trình quản lý thi công bê tông mặt đê 41CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG BÊ TÔNG MẶT ĐÊ CÔNG TRÌNH “TUYẾN ĐÊ SÔNG LAM TỪ CHỢ CÂY CANH ĐẾN NÚI ĐÁ LÈN
THƯỢNG, TỈNH NGHỆ AN” 473.1 Giới thiệu công trình, vai trò của các bên tham gia tại công trình “Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” 473.1.1 Giới thiệu về công trình 473.1.2 Vai trò và thành phần của các bên tham gia 483.2 Phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công bê tông công trình“ Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” 493.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp khắc phục khi thi công
bê tông mặt đê 493.2.2 Yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê tại công trình 633.3 Giải pháp quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê công trình “ Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” 723.3.1 Chất lượng bê tông công trình mặt đê, thực trạng, nguyên nhân 723.3.2 Đề xuất một số giải pháp bảo đảm chất lượng thi công bê tông mặt đê tại công trình 76TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 89
Trang 5v
DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Quy trình quản lý thi công bê tông mặt đê 46Hình 3.1 Mặt cắt dọc tuyến đường đê 48Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê 71
Trang 6vi
DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sai số cho phép khi trộn vật liệu so với thiết kế [6] 33
Bảng 2.2 Nội dung và tần suất kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông [7] 34
Bảng 2.3 Nội dung và tần suất kiểm tra đối với vật liệu 37
Bảng 2.4 Nội dung, phương pháp và tần suất kiểm tra chất lượng mặt đường BT trong quá trình thi công 39
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu áp dụng cho việc nghiệm thu mặt đường 40
Bảng 3.1 Thành phần hạt cát dùng để chế tạo bê tông 77
Bảng 3.2 Giới hạn hàm lượng tạp chất trong cát 78
Bảng 3.3 Đá dăm dùng để chế tạo bê tông 79
Bảng 3.4 Giới hạn hàm lượng tạp chất trong đá dăm 79
Bảng 3.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để chế tạo bê tông 81
Trang 91
M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài:
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập khu vực, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng công trình Trong công cuộc hiện đại hóa đất nước, nhiều công trình xây dựng lớn có kết cấu mới đã, đang được thiết kế và thi công xây dựng, đặc biệt là các công trình thủy lợi, thủy điện
Công trình xây dựng thủy lợi có nhiều dạng kết cấu có khả năng chịu lực lớn, mật độ cốt thép dày dẫn đến công tác thi công bê tông rất khó đảm bảo chất lượng cũng như các tiêu chí về kỹ thuật thi công Công tác thi công bê tông nếu không được đảm bảo đúng về yêu cầu kỹ thuật, quy trình thì sẽ dẫn đến việc làm rỗng, rỗ cấu kiện, làm cường độ bê tông không đảm bảo và độ bền cấu kiện bị giảm đáng kể
Cho đến nay vấn đề quản lý chất lượng thi công bê tông công trình xây dựng nói chung, công trình thủy lợi nói riêng có rất nhiều Cơ quan, Tổ chức, Cá nhân nghiên cứu nhưng kết quả chỉ ở khái niệm chung chung chưa đi vào cụ thể cho từng loại công trình Quản lý chất lượng thi công bê tông là một trong những vấn đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng của công trình mà trong quá trình thi công không tránh khỏi những sai sót về kỹ thuật, như chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, và đặc thù của từng vùng, từng miền nơi xây dựng công trình, mặt khác công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình quản lý khai thác sử dụng, chính vì thế công tác quản lý chất lượng thi công bê tông trong các công trình thủy lợi được đặt lên hàng đầu
Gói thầu ĐHSL – 01: Xây dựng đê và đường nối liên đê từ Km0+00 đến Km0+641.15 thuộc công trình “Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng,
tỉnh Nghệ An”được xây dựng nhằm mục đích ngăn lũ bảo vệ cho người và đất canh
tác, nuôi trồng thủy sản Bảo vệ các khu di tích lịch sử văn hóa đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái.Bề rộng mặt đê là 22.5 m, mặt đê được cứng hóa bằng bê tông cốt thép M250 dày 25 cm Công trình đã được Ban quản lý dự án ngành Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An xây dựng vào tháng 9 năm 2015 và vẫn được tiến hành thi
Trang 102
công cho đến nay Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng thi công bê tông đối với công trình, đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thi
công bê tông mặt đê công trình Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi
đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”được chọn để đánh giá những mặt đã đạt được,
những hạn chế đồng thờisẽ chỉ ra những khó khăn, thuận lợi trong việc quản lý chất
lượng thi công bê tông công trình hiện nay nói chung, công trình:“Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” nói riêng Từ đó
đánh giá và đưa ra những đề xuất hợp lý cho công tác quản lý chất lượng thi công bê tông công trình, tránh đươc những tổn thất về chi phí, sự cố công trình đáng tiếc không đáng xẩy ra, đưa công trình vào sử dụng hiệu quả, ổn định, phát huy được hết công
năng sử dụng cho các công trình xây dựng trong tương lai là rất cần thiết
2 M ục đích của đề tài
Nghiên cứu phân tích công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê tại công trình: “Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An” Từ đó đánh giá và đưa ra các đề xuất trong công tác quản lý chất lượng thi công
bê tông xây dựng công trình để đảm bảo chất lượng thi công bê tông và giảm thiểu các
ảnh hưởng tác động tới quá trình thi công bê tông, phù hợp với điều kiện của khu vực
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Phương pháp so sánh và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng thi công bê tông mặt
đê
b Phạm vi nghiên cứu
Trang 113
Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi quản lý của nhà thầu thi công dự án Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An
5 K ết quả dự kiến đạt được
- Tổng quan hệ thống quản lý chất lượng thi công công trình bê tông
- Quy trình và công tác tổ chức thi công bê tông để đảm bảo được chất lượng
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông mặt đê tại công trình
“Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An”
- Đề xuất giải pháp hạn chế yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông mặt đê tại công trình tương tự
6 N ội dung của luận văn:
- Nghiên cứu các tài liệu, số liệu, thực trạng về: chất lượng công trình bê tông; quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình giao thông nói riêng
- Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý quy định về công tác quản lý chất lượng thi công đối với nhà thầu thi công;
- Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm và quy trình thi công bê tông;
- Nghiên cứu quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng quá trình thi công bê tông;
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông mặtđê ở dự án Tuyến đê sông Lam từ Chợ Cây Chanh đến núi đá Lèn Thượng, tỉnh Nghệ An
Trang 124
T ỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CHƯƠNG 1
CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
T ổng quan về bê tông và thi công bê tông
1.1.1.1 Đặc điểm của bê tông và bê tông côt thép thông thường
- Về sức bền vật lý, bê tông chịu lực nén khá tốt nhưng khả năng chịu lực kéo không tốt lắm Vì vậy, trong xây dựng các công trình, các vật liệu chịu lực kéo tốt (ví dụ thép) được sắp xếp để đưa vào trong lòng khối bê tông, đóng vai trò là bộ khung chịu lực nhằm cải thiện khả năng chịu kéo của bê tông Loại bê tông có phần lõi thép này được gọi là bê tông cốt thép Các tác động khác như đóng băng hay nước ngấm vào trong bê tông cũng có thể gây ra hư hại cho loại vật liệu này
- Bê tông thực chất là loại vật liệu rỗng, được đặc trưng bởi kích thước của lỗ rỗng
và cách nối giữa những lỗ này theo dạng nào, bởi sự không liên tục trong vi cấu trúc như các liên kết thành các hạt, bởi sự kết tinh tự nhiên của các hydrate Những lỗ rỗng này làm cho độ thấm nước của bê tông tăng dẫn đến sự trương nở, sự nứt nẻ và điều đó cũng làm cho cốt thép bị gỉ Tuổi thọ của bê tông chịu ảnh hưởng của lượng thấm nước và khí qua kết cấu bê tông , của tính thấm hồ xi măng và có thể của ngay cả cốt liệu nữa
- Dựa vào các tính chất cơ lý cơ bản của bê tông và bê tông cốt thép là chịu lực tốt, độ bền cao, khả năng chống thấm và chống xâm thực tốt nên bê tông đã được cải tiến thêm để nâng cao chất lượng bằng các phụ gia để phù hợp với các công trình thủy lợi
hiện nay
1.1.1.2 Các yêu c ầu chính của bê tông thủy lợi
- Độ bền đại diện cho mac bê tông và bê tông cốt thép
Trang 13Những nguyên nhân cơ bản gây ra xâm thực bê tông cốt thép công trình thủy lợi
a) Đối với môi trường làm việc của bê tông và bê tông cốt thép
Có sự chênh lệch cột nước gây thấm cho bê tông
Có sự dao động của mực nước
Bê tông tiếp xúc với dòng chảy có lưu tốc lớn
Môi trường làm việc của BT và BTCT có chứa các tác nhân gây xâm thực như các ion SO42-, Cl-, Mg2+, CO22-, v.v
Trong môi trường có những loại vi sinh vật gây hại cho BT
b) Đối với bản thân kết cấu công trình bằng bê tông và bê tông cốt thép
Khả năng chống thấm của BT không đảm bảo
Chất lượng thi công bê tông không tốt, bê tông bị mất nước nhiều do cốp pha không kín khít, rỗng rỗ nhiều, không đặc chắc, lớp bảo vệ cốt thép không đảm bảo về chiều dày và độ đặc chắc
Trong thiết kế thành phần BT chưa quan tâm đến các giải pháp làm tăng khả năng chịu kéo, khả năng chịu mài mòn, va đập của bề mặt BT, độ đặc chắc, chống xâm thực, khả năng ức chế ăn mòn cho BT và cốt thép đối với các hạng mục cho phù hợp
Trong quá trình thi công cốt thép bị rỉ vẫn đổ bê tông mà không có biện pháp làm sạch Không có các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông khu vực dễ bị xâm thực
Trang 14Nâng cao khả năng chống thấm cho bê tông
Nâng cao cường độ, khả năng chịu kéo, khả năng chịu mài mòn, va đập cho bê tông các hạng mục công trình thường xuyên làm việc trong môi trường mực nước thường xuyên thay đổi, môi trường có dòng chảy xiết, chịu tác động của sóng
1.1.1.3 Ứng dụng của bê tông và bê tông cốt thép
Vì bê tông và bê tông côt thép có thể đáp ứng được hầu như những yêu cầu của công trình thủy lợi như độ bền cao, khả năng chống thấm và chống xâm thực tốt nên được
áp dụng cho tất cả các công trình thủy lợi như đập, hồ chứa/bể chứa nước, ống cống, kênh mương, đê kè, đường giao thông
Tính năng cơ lý của bê tông
1.1.2
- Tính năng cơ học của bê tông là chỉ các loại cường độ và biến dạng
- Tính năng vật lý là chỉ tính co ngót, từ biến, khả năng chống thấm, cách nhiệt của
bê tông
1.1.2.1 Cường độ của bê tông
Cường độ của bê tông phụ thuộc vào các thành phần và cấu trúc của nó Để xác định cường độ của bê tông phải làm thí nghiệm, thí nghiệm phá hoại mẫu là phương pháp xác định cường độ một cách trực tiếp và dùng phổ biến Ngoài ra có thể áp dụng phương pháp gián tiếp: siêu âm, ép lõm viên bi trên bề mặt bê tông và có thể thực hiện trên kết cấu
a) Cường độ chịu nén: Rn
Trang 15Bê tông thường có Rn= 100 ÷ 600 kg/cm2
Cường độ khối vuông (ký hiệu R) để xác định mác bê tông về chịu nén
b) Cường độ chịu kéo: Rk
+ Mẫu chịu kéo trung tâm
Rk= Np/F
+ Mẫu chịu kéo khi uốn
Rk= 3,5M/bh2
Trong đó: Np , M: lực kéo và mô men uốn làm phá hoại mẫu
Bê tông thường có Rk= 10÷40 kg/cm2
1.1.2.2 Mác bê tông
Là trị số của các đặc trưng cơ bản về chất lượng của bê tông Tùy theo tính chất và nhiệm vụ của kết cấu mà quy định mác theo các đặc trưng khác nhau
Trang 168
a) Mác theo cường độ chịu nén: ký hiệu M
Mác theo cường độ chịu nén là con số lấy bằng cường độ chịu nén trung bình (tính theo đơn vị kG/cm2) của các mẫu thử khối vuông cạnh 15cm, tuổi 28 ngày, được dưỡng hộ và thí nghiệm theo điều kiện tiêu chuẩn
M là đại lượng không thứ nguyên Quy phạm quy định mác chịu nén của bê tông theo cấp sau:
Bê tông nặng: M100, 150, 200, 250, 300, 350, 400, 500, 600
Bê tông nhẹ: M50, 75, 100, 150, 200, 250, 300
(Khi chọn mác bê tông theo cấp quy định để dễ dàng sử dụng các số liệu về thành phần và các đặc trưng cơ lý được lập sẵn)
Bê tông công thép phải dùng bê tông có M≥150
b) Mác theo cường độ chịu kéo: ký hiệu K
Các kết cấu có yêu cầu chống nứt, bê tông còn được chọn theo chỉ tiêu chịu kéo
Mác theo cường độ chịu kéo là con số lấy bằng cường độ chịu kéo trung bình (tính theo đơn vị KG/cm2) của các mẫu thử tiêu chuẩn
Quy phạm quy định mác chịu kéo theo cấp sau: [1]
Bê tông nặng: K10, 15, 20, 25, 30, 40
Bê tông nhẹ: K10, 15, 20, 25, 30
c) Mác theo khả năng chống thấm: ký hiệu T
Mác theo khả năng chống thấm là con số lấy bằng áp suất lớn nhất (tính bằng atm) mà mẫu chịu được để nước không thấm qua
Cấp chống thấm của bê tông: T2, T4, T8, T10, T12
T cần quy định cho các kết cấu có yêu cầu chống thấm hoặc độ chắc của bê tông như các công trình thủy lợi, thủy điện
Trang 179
1.1.2.3 Bi ến dạng của bê tông
- Biến dạng do tải trọng tác dụng ngắn hạn
- Biến dạng do tải trọng tác dụng dài hạn: hiện tượng từ biến của bê tông
- Biến dạng do tải trọng lặp lại
- Biến dạng do co ngót
Ứng dụng các công nghệ thi công bê tông
1.1.3
1.1.3.1 Công ngh ệ thi công bê tông toàn khối
Bê tông toàn khối là các cấu kiện bê tông được đổ trực tiếp tại các vị trí trên công trình.Ứng dụng với các công trình đổ bê tông khối lớn, mặt sàn rộng, có cấu kết bất kỳ phụ thuộc vào cấu trúc công trình Được áp dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng, thủy lợi, công nghiệp; các công trình đặc biệt như xi lô, ống khói
a) Ưu điểm:
- Kết cấu có độ cứng lớn, chịu lực động tốt
- Có thể đúc được các kết cấu có hình dạng kích thước bất kỳ tùy theo yêu cầu kiến trúc
- Cốt liệu để chế tạo bê tông như đá, sỏi, cát có sẵn tại các địa phương cần xây dựng
- Có thể chế tạo được từ nhiều loại bê tông có những đặc tính khác nhau như: bê tông chống thấm, bê tông chịu ăn mòn, bê tông cách nhiệt, cách âm…
- Có thể cơ giới hóa trong khi thi công
- Giá thành thấp hơn so với các kết cấu khác
b) Nhược điểm:
- Thời gian chờ để kết cấu chịu được lực là khá lâu
- Việc thi công phụ thuộc nhiều và điều kiện thời tiết
- Các kết cấu có hình dáng to, trọng lượng nặng
Trang 1810
- Tốn kém các vật liệu để làm ván khuôn, cột chống
1.1.3.2 Công ngh ệ thi công bê tông đầm lăn
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là loại bê tông sử dụng các nguyên vật liệu tương tự như bê tông thường Khác với bê tông thường được đầm chặt bằng thiết bị rung đưa vào trong lòng khối đổ, BTĐL được làm chặt bằng thiết bị rung lèn từ mặt ngoài (lu rung)
Công nghệ này thích hợp cho các công trình bê tông khối tích lớn, hình dáng không phức tạp như đập, mặt đường Việc đầm lèn bê tông bằng lu rung cho phép sử dụng hỗn hợp bê tông khô, ít chất kết dính hơn so với bê tông thường nhờ vậy đối với một
số đập và đường bê tông, thi công bằng công nghệ này nhanh hơn và rẻ hơn so với dùng công nghệ đổ bê tông truyền thống Công nghệ BTĐL thường được áp dụng thích hợp cho thi công đập bê tông trọng lực và mặt đường, sân bãi
a) Ưu điểm
- Phương pháp thi công không phức tạp, lượng dùng xi măng thấp
- Thi công nhanh
- Giá thành hạ
- Giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ
- Giảm chi phí cho các biện pháp thi công
b) Nhược điểm
- Lưu ý chất lượng bám dính giữa các lớp
- Do BTĐL được thi công thành những lớp nên các khe tiếp giáp giữa các lớp có thể gây nên vấn đề thấm trong thi công
- Sự phân ly hỗn hợp bê tông là một trong những vẫn đề bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình sản xuất và đổ BTĐL
Trang 1911
1.1.3.3 Công ngh ệ thi công bê tông dự ứng lực
Kết cấu bê tông ứng lực là dạng kết cấu bê tông có sử dụng các sợi cáp bằng thép cường độ cao đặt trong lòng các cấu kiện bê tông theo một cách phù hợp sao cho khi các sợi cáp này được kéo căng thì sức căng trong các sợi cáp đó sẽ trở thành các lực có
xu hướng chống lại các tác động của tải trọng tác dụng vào cấu kiện
Ứng dụng:
- Trong xây dựng các công trình cầu Hơn 50% công trình cầu hiện nay được xây dựng bằng công nghệ bê tông dự ứng lực
- Các nhà đỗ xe có môi trường ăn mòn cao
- Xây dựng sàn trong các công trình xây dựng
- Các bể chứa
- Các tháp cao và mảnh cho truyền hình, vi ba hay truyền thanh
- Kết cấu giàn khoan khai thác dầu khí
- Cáp dịch chuyển ra ngoài khi bị kéo căng chứ không thể dịch chuyển vào trong a) Ưu điểm
- Giảm thời gian thi công và tiết kiệm tiền bạc
- Phù hợp với những công trình nhà cao tầng, cầu với nhịp và khẩu độ lớn
- Chịu được tải trọng lớn hơn so với kết cấu bình thường
- Ứng dụng trong thi công sàn sẽ giúp giảm chiều cao tầng, giảm chi phí BTCT, giảm chi phí móng tạo sàn phẳng cấu trúc đẹp, không gian linh hoạt, giảm chi phí
b) Nhược điểm
công nghệ thi công bê tông ứng lực đòi hỏi cần có trình độ kỹ thuật cao và giám sát chất lượng chặt chẽ Do vậy, nếu yếu tố thiết kế và thi công không đảm bảo chất lượng, quản lý nguyên vật liệu không tốt, chưa có hệ thống tiêu chuẩn áp dụng phù hợp sẽ không tạo nên hiệu quả của công nghệ thi công này
Trang 2012
1.1.3.4 Công ngh ệ thi công bê tông tự lèn
Bê tông tự lèn (BTTL) là một loại bê tông mà hỗn hợp mới trộn xong của nó có khả năng tự điền đầy các khuôn đổ, kể cả những kết cấu dầy đặc cốt thép, bằng chính trọng lượng bản thân, không cần bất kỳ một tác động cơ học nào từ bên ngoài Nói cách khác bê tông tự lèn là bê tông mà hỗn hợp của nó khi đổ không cần đầm nhưng sau khi đông cứng, kết cấu bê tông vẫn đảm bảo độ đồng nhất, độ đặc chắc và các tính chất cơ
lý như bê tông thường cùng mác
Ứng dụng: các kết cấu đổ tại chỗ; các bộ phận của đường hầm; trụ cầu; các cấu kiện đúc sẵn; cột; tường; bê tông bên ngoài; thi công bê tông khối lượng lớn; vị trí cốt thép dày đặc, vị trí góc cạnh của công trình
a) Ưu điểm
- Giảm sức lực khi đổ bê tông tại công trường
- Quy trình đổ bê tông nhanh hơn
- Lấp đầy những cấu kiện đứng với chất lượng cao
- Ít điểm đổ hơn
- Chất lượng bề mặt cao nhằm đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất
- Các tấm và sàn được đổ bằng phẳng đến mức không thể ngờ được
- Không cần đầm rung giúp giảm ảnh hưởng của tiếng ồn
b) Nhược điểm
- Chất lượng của bê tông tự đầm lèn rất nhạy cảm với sự thay đổi hàm lượng các vật
liệu, quá trình nhào trộn bê tông vì vậy đòi hỏi những công nhân có kỹ thuật cao
- Bê tông tự lèn có độ lỏng lớn và chứa hàm lượng lớn các hạt mịn, cần phải kiểm tra ván khuôn để tránh hiện tượng bị mất vữa do rò rỉ
Trang 2113
Ch ất lượng và công tác quản lý chất lượng thi công bê tông của công trình 1.2
th ủy lợi tại Việt Nam hiện nay
T ổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng
1.2.1
1.2.1.1 Ch ất lượng
Các khái niệm:
- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm
cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông)
- Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh, hay đặc trưng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản “ (Từ điển Oxford Dictionary)
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109)
- Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”
(Ishikawa)
Đặc điểm của chất lượng
- Chất lượng có thể được áp dụng cho mọi đối tượng Đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân
- Chất lượng phải là tập hợp các đặc tính của đối tượng, được thể hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu Đó là giá cả, công dụng, mẫu mã, dịch vụ v.v
- Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu của thị trường về tất
cả các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán
- Một sản phẩm dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phù hợp với nhu cầu vẫn phải coi là không chất lượng Tiêu chuẩn gồm có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng:
- Yếu tố bên ngoài:
Nhu cầu của nền kinh tế
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Hiệu lực của cơ chế quản lý
- Yếu tố bên trong:
Con người
Phương pháp, trình độ tổ chức quản lý
Khả năng về công nghệ máy móc của doanh nghiệp
Nguyên liệu, bán thành phẩm và hệ thống tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu của doanh nghiệp
1.2.1.2 Qu ản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng [2]
Quản lý chất lượng được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ bản chất phức tạp của vấn đề chất lượng Ngày nay quản lý chất lượng mở rộng tới tất
cả hoạt động từ sản xuất đến quản lý và dịch vụ Điều này thể hiện qua một số định nghĩa sau:
Trang 2315
Theo ISO 8402: 1994 “Quản lý chất lượng là những hoạt động có chức năng quản lý chung, nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng; bao gồm: lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng”
Theo ISO 9000: 2000 “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”
Một số lưu ý về quản lý chất lượng:
- Chất lượng được hình thành trong suốt chu trình sản phẩm, từ thiết kế - sản xuất -lưu thông và sử dụng Vì vậy muốn nâng cao chất lượng phải thực hiện quản lý toàn bộ chu trình này
- Quản lý chất lượng phải bao gồm một hệ thống các biện pháp hướng vào chất lượng, coi trọng phòng ngừa, cố gắng làm đúng ngay từ đầu, hạn chế sai hỏng.Tạo được sự quan tâm của các thành viên trong tổ chức đối với vấn đề chất lượng
- Đối tượng của quản lý chất lượng cần được hiểu không phải chỉ là chất lượng sản phẩm mà trước hết là chất lượng con người, chất lượng công việc, chất lượng từng quá trình hoạt động và chất lượng của cả hệ thống quản lý
Một số phương thức quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng
Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết qủa với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
Đặc trưng quan trọng nhất của phương thức quản lý chất lượng ở trình độ này là: chỉ kiểm tra kết quả của quá trình nhằm phân loại và đánh giá sản phẩm và ít có tác động vào quá trình sản xuất.Mặc dù khi phát hiện được khuyết tật, đều tiến hành nghiên cứu
và đề ra các biện pháp khắc phục, nhưng không giải quyết được tận gốc rể của vấn đề Cho đến nay nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn xây dựng chất lượng dựa trên cơ
Trang 24- Kiểm soát chất lượng
Là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Đặc điểm chung của phương thức này là: thực hiện phương châm phòng ngừa ngay trong quá trình sản xuất để thay thế cho hành động chưã bệnh trong kiểm tra trước đây Nói tóm lại: “muốn xây một ngôi nhà có chất lượng tốt, trước hết phải xây dựng một nền móng vững chắc”
Kiểm soát chất lượng là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến qúa trình tạo ra chất lượng, bao gồm:
+ Kiểm soát con người thực hiện: tất cả mọi người từ lãnh đạo cho đến nhân viên + Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất:có nghĩa là phương pháp và quá trình phải phù hợp, quá trình phải được lập kế hoạch và theo dõi thường xuyên
+ Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào: nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn, nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặc chẽ trước khi nhập vào
+ Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị: thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định
+ Kiểm soát môi trường ánh sáng, nhiệt độ v.v
Trang 2517
Kiểm soát chất lượng khắc phục được những sai sót ngay trong qúa trình thực hiện, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm Việc kiểm soát chất lượng nhằm chủ yếu vào qúa trình sản xuất
Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiến hành theo chu trình PDCA do tiến sĩ Deming đưa ra bốn bước của chu trình lặp: Kế hoạch; Thực hiện; Kiểm tra kiểm soát; Điều chỉnh
Vòng tròn PDCA giúp chúng ta không ngừng cải tiến hoàn thiện và nâng cao hiệu qủa quản lý chất lượng Mỗi chức năng của vòng tròn có mục tiêu riêng, nhưng chúng có tác động qua lại với nhau và vận động theo hướng phải quan tâm đến chất lượng là trước hết, mổi giai đoạn có một tiêu chuẩn riêng công việc của nhà quản trị là phải đặc
ra vấn đề và giải quyết vấn đề đó
- Đảm bảo chất lượng
Mặt dù kiểm soát chất lượng đã tạo được một bước ngoặc lớn trong việc nâng cao chất lượng, tuy nhiên ở trình độ này vẫn chủ yếu đề cập đến các giải pháp trong nội bộ người sản xuất Nếu kiểm soát tốt, sản phẩm làm ra sẽ đúng yêu cầu thiết kế Tuy nhiên nếu bản thiết kế hay các yêu cầu về kỹ thuật chưa hoặc ít phù hợp với yêu cầu của người sử dụng thì bản thân sản phẩm được xem là tốt mấy vẫn không được khách hàng chấp nhận Một quan điểm mới về cách làm chất lượng cần thiết phải tính đến quan hệ khách hàng - nhà cung ứng, với tên gọi là đảm bảo chất lượng thay thế cho phương thức kiểm soát
Đảm bảo chất lượng:Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
Theo định nghĩa đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích :đảm bảo chất lượng nội
bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên, đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan rằng yêu cầu chất lượng được thoả mãn
Trang 2618
Trong những năm gần đây, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 để giúp cho các doanh nghiệp có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng
- Kiểm soát chất lượng toàn diện
Ta thấy đảm bảo chất lượng nhằm tạo lòng tin cho khách hàng với nhà cung ứng trên
cơ sở những bằng chứng khách quan Nhưng chiến lược đảm bảo chất lượng không đề cập đến giá cả Trong chiến lược thứ tư này các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến
hệ thống quản lý chất lượng mà còn phải tính hiệu quả kinh tế nhằm có được giá thành rẽ nhất
Kiểm soát chất lượng toàn diện: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu qủa để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng”
Theo định nghĩa trên ta thấy có sự nỗ lực và hợp tác giữa các bộ phận,nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng một cách tiết kiệm nhất bằng cách phát hiện và giảm chi phí không cần thiết, chi phí không chất lượng
TQC được áp dụng ở Nhật Bản có những khác biệt nhất định so với ở Mỹ Sự khác biệt chủ yếu là có sự tham gia của mọi thành viên trong Công ty Vì thế ở Nhật nó có tên gọi là: Kiểm soát Chất lượng toàn Công ty (Company - Wide Quality Control - CWQC)
Theo ISO 8402:1994: Quản lý chất lượng toàn diện là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Chữ “toàn diện” ở đây có nghĩa là:
- Huy động toàn diện các nhân viên
Trang 2719
- Lập kế hoạch chất lượng và kiểm soát từ khâu thiết kế tới mỗi qúa trình
- Chất lượng bao gồm cả các dịch vụ đối với khách hàng
- Khách hàng bao gồm cả khách hàng nội bộ của công ty
Công tác qu ản lý chất lượng thi công bê tông của công trình thủy lợi tại Việt
1.2.2
Nam hi ện nay
Hiện nay, ở Việt Nam việc quản lý chất lượng thi công bê tông của các công trình thủy lợi nói riêng và các công trình xây dựng nói chung đều dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và qui chuẩn quốc gia (QCVN)
1.2.2.1 Nh ững mặt đạt được
- Đã có hệ thống tiêu chuẩn về chất lượng bê tông để quản lý chất lượng
- Nhà nước cũng đưa ra hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng
- Luôn đề cao việc đảm bảo chất lượng trong các công trình thi công bê tông, như luôn tạo điều kiện đổi mới kỹ thuật công nghệ, giám sát chặt chẽ các công tác thi công
bê tông
1.2.2.2 Nh ững vấn đề còn tồn tại
- Kiểm soát thiếu chặt chẽ nguyên vật liệu: đa phần các đơn vị thi công không tiến hành thí nghiệm với xi măng, phụ gia, không phân loại cốt liệu cát sỏi
- Hiện tượng ăn bớt nguyên vật liệu còn khá nghiêm trọng
- Sử dụng chất phụ gia thiếu quy chuẩn: do việc quản lý thị trường với chất phụ gia không quy phạm dẫn tới việc kiểm soát chất lượng sản xuất không nghiêm, tồn tại khá nhiều vấn đề chất lượng
- Mất kiểm soát về tỷ lệ nước, xi măng
- Đối với bê tông thương phẩm: Quá trình vận chuyển, thùng xe vận chuyển chưa được thoát sạch nước trước khi đổ vật liệu; khi vận chuyển xe không duy trì được tính đều của hỗn hợp bê tông gây ra tình trạng phân tách, không đảm bảo độ hòa trộn cần thiết cho việc thi công; không có biện pháp giữ nhiệt vào mùa đông và cách nhiệt vào
Trang 2820
mùa hè cho xe vận chuyển; trong quá trình vận chuyển tùy tiện thêm nước vào bê tông; thời gian vận chuyển bê tông quá lâu do khoảng cách địa lý xa hoặc do nguyên nhân ngoại cảnh…
- Trong thi công nhiều khi tùy tiện thêm nước vào bê tông theo chủ ý
- Không có quy phạm trong việc đổ bê tông
- Bề mặt bê tông được thi công quá sớm khi chưa đạt yêu cầu về cường độ
- Bảo dưỡng bê tông không có quy phạm nhất định
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Bê tông là một loại vật liệu có sức chịu lực và độ bền cao Vì vậy, việc sử dụng bê tông làm vật liệu chính trong xây dựng công trình thủy lợi đang được áp dụng rộng rãi Công nghệ thi công bê tông thủy lợi cũng ngày càng được nghiên cứu và phát triển Công tác thi công bê tông thủy lợi là một khâu quyết định và chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu bê tông thủy lợi, tuổi thọ của công trình thủy lợi Vì vậy việc quản lý chất lượng công tác thi công bê tông thủy lợi là việc làm không thể thiếu Đảm bảo được chất lượng công trình bê tông thủy lợi chính là đảm bảo được tuổi thọ và độ bền của công trình thủy lợi, cũng là nâng cao và phát triển công nghệ thi công bê tông ở nước ta hiện nay Vậy ở chương 2 tôi sẽ nghiên cứu sâu hơn về quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê để làm rõ hơn
sự cần thiết của việc quản lý chất lượng thi công bê tông thủy lợi
Trang 2921
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CHƯƠNG 2
CÔNG BÊ TÔNG M ẶT ĐÊ
Nghiên c ứu cơ sở pháp luật về công tác quản lý chất lượng bê tông
2.1
- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCXDVN 302 - 2004 : Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCXDVN 325 – 2004: Phụ gia hóa học cho bê tông – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- TCXDVN 390 – 2007: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 9342 – 2012: Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – thi công, nghiệm thu
- TCVN 9115 – 2012: Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 9340 – 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng
và nghiệm thu
- TCVN 9344 - 2012: Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận
kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh
- TCVN 8819 – 2011: mặt đường Bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu
Các hình thức quản lý thi công công trình
2.2
Các bên tham gia và các hình thước quản lý thi công công trình
2.2.1
2.2.1.1 Các bên tham gia trong quá trình thi công xây d ựng bao gồm
Các bên tham gia trong quá trình thi công xây dựng bao gồm [3]:
- Chủ đầu tư công trình
- Tư vấn thiết kế công trình
- Tư vấn giám sát công trình
Trang 3022
- Nhà thầu thi công công trình
2.2.1.2 Các hình thước quản lý thi công
Các hình thức quản lý thi công xây dựng:
- Hình thức chủ đầu tư đủ các điều kiện năng lực để quản lý thi công công trình thì chủ đầu tư có thể làm tất cả các bê tham gia vào quá trình xây dựng
- Hình thức chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực để quản lý thi công công trình thì phải đi thuê tư vấn giám sát công trình, thuê nhà thầu thi công, thuê nhà thầu tư vấn giám sát [4]
Vai trò c ủa mỗi bên tham gia xây dựng
2.2.2
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ – CP [5] về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tại chương 4 đã quy định rất cụ thể trách nhiệm của các bên liên quan tới việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau:
2.2.2.1 Vai trò c ủa chủ đầu tư
- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu
có liên quan biết để phối hợp thực hiện
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 3123
- Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
- Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;
- Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
- Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này
Trang 3224
- Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này
- Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 13 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết
- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
2.2.2.2 Vai trò c ủa nhà thầu thi công
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)
- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
Trang 3325
- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng
- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế,
hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác
2.2.2.3 Vai trò c ủa tư vấn giám sát
- Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng
và các chức danh giám sát khác
- Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng
Trang 3426
- Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng
2.2.2.4 Vai trò c ủa nhà thầu thiết kế
- Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết
kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với chủ đầu tư trong hợp đồng
- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng
- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng
- Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có
ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư
Các bên liên quan đều thực hiện đúng trách nhiệm của mình, có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện từng giai đoạn của dự án thì sẽ tạo được một quy trình quản lý dự án tốt, đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình [5]
Trang 35từ 15 trở lên, khi xác định thành phần hỗn hợp bê tông nhất thiết phải thông qua thí nghiệm đúc mẫu (tính ra mẫu chuẩn) để kiểm tra Công việc này phải được thực hiện tại các cơ sở hoặc các phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân Cường độ kháng nén tuổi 28 ngày của mẫu đúc trong phòng thí nghiệm từ cấp phối đã xác định chuẩn phải lớn hơn mác bê tông do thiết kế quy định ít nhất 10% Tuy nhiên ở nước ta, thực tế trình độ thi công các công trình bê tông nhất là bê tông thủy lợi còn thấp, đặc biệt là bê tông mái kênh, những kết cấu bê tông, bê tông cốt thép nằm trên mái dốc Do vậy mức sai lệch giữa kết quả từ phòng thí nghiệm chuẩn và thực thế thi công là không nhỏ (có thể hơn 10%) Với trình độ thi công bê tông của nước Anh thì khi thiết kế chọn thành phần bê tông người ta quy định kết quả nén mẫu của phòng thí nghiệm phải cao hơn mác bê tông do thiết kế yêu cầu ít nhất là 20% Đây là vấn đề mà các chuyên gia bê tông Việt Nam còn chưa thống nhất Có ý kiến cho rằng, nếu lấy kết quả ép mẫu cho cấp phối chuẩn từ phòng thí nghiệm cao hơn ít nhất 20% mác bê tông do thiết kế đưa
Trang 36sử dụng phụ gia dẻo hóa giảm nước (cho bê tông thông thường) hoặc phụ gia siêu dẻo giảm nước bậc cao (bê tông tự lèn) nhưng không làm thay đổi tỷ lệ N/X, tức là chất lượng bê tông không thay đổi Tuy vậy, trong khi thi công các công trình thủy lợi do thiếu hiểu biết về ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến chất lượng bê tông nên đã có trường hợp nhà thầu thi công dùng nước để đạt độ sụt thi công Hỗn hợp bê tông có tỷ lệ N/X lớn thì có độ sụt cao nhưng rời rạc, nước xi măng sẽ chảy qua khe cốp pha để lại sản phẩm bê tông đông cứng bị rỗ tại các khe nối của cốp pha, có trường hợp trơ cả cốt thép làm cho chất lượng của kết cấu bê tông cốt thép không đạt yêu cầu [1]
b) Cân đong vật liệu
Việc cân đong vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông yêu cầu phải chính xác như cấp phối đã được thí nghiệm chuẩn, sai số cho phép đối với xi măng, phụ gia, nước là ±1% khối lượng, đối với cát, sỏi, đá dăm là ±3% theo khối lượng Vấn đề này phụ thuộc chủ yếu vào độ chính xác của máy móc định lượng vật liệu của các trạm trộn bê tông Vì thế các thiết bị này cần được kiểm định theo định kỳ trước từng đợt đổ bê tông Thực
tế tại những nơi đổ bê tông bằng phương pháp thủ công thì việc cân đong vật liệu còn rất nhiều vấn đề bất cập Xi măng đong theo bao, hoặc ước lượng, cát đá sỏi đong bằng hộc, nước múc từ sông, hồ lên cân đo bằng mắt, như vậy chất lượng bê tông ở những công trình thi công nhỏ lẻ tại địa phương khó đảm bảo yêu cầu Trong tiêu chuẩn cũng
đã quy định phải có bảng ghi đầy đủ ngày đổ, tỷ lệ pha trộn vật liệu cho một cối trộn… Các yêu cầu này thường chỉ được thi hành tại các nơi thi công bằng máy có trạm bê tông trộn sẵn mà thôi
c) Trộn hỗn hợp bê tông
Tiêu chuẩn đã quy định trộn bê tông phải dùng bằng máy, chỉ khi khối lượng bê tông ít hơn 10m3 và ở các kết cấu không quan trọng mới được phép trộn bằng tay Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một cối bê tông phải phù hợp với dung tích
Trang 3729
quy định của máy, thể tích chênh lệch không vượt quá ±10% Thời gian trộn từ 1 đến 3 phút tùy theo độ sụt và dung tích thùng trộn Khi dùng phụ gia thì quá trình trộn tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất Trong nhiều trường hợp chúng ta thường thấy, nhất là nhưng công trường thi công kè các song, mái kênh, nhiều nhà thầu dùng máy
để trộn nhưng xi măng cốt liệu và nước được đổ liên tục vào máy trộn Đầu ra của máy trộn là một hỗn hợp bê tông quá ướt, vì vậy nhà thầu dễ thi công trên các mặt nghiêng như kè, mái kênh
d) Vận chuyển bê tông
Trong việc vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến công trình thi công thì điều quan trọng
là làm thế nào để chất lượng của hỗn hợp bê tông tươi không bị thay đổi Ví dụ, không làm cho hỗn hợp bê tông bị phân tầng, không làm cho hỗn hợp bê tông bị khô đi hoặc
bị ảnh hưởng của thời tiết, gió, mưa, nắng Hiện nay với mặt bằng về thiết bị và công nghệ thi công bê tông ở nước ta, thiết bị để vận chuyển bê tông phù hợp nhất là dùng
xe vận chuyển bê tông tự quay, sau đó thông qua bơm hoặc cẩu để đưa hỗn hợp bê tông vào khối đổ Tuy nhiên, điều cần bàn ở đây là các bước và các yêu cầu của tiêu chuẩn có phù hợp hay có được thực hiện nghiêm túc trong việc vận chuyển bê tông hay không Ví dụ trong tiêu chuẩn quy định: khi dùng máng nghiêng để vận chuyển bê tông thì máng phải kín nhẵn Chiều rộng của máng không bé hơn 3 đến 3,5 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu Độ dốc của máng phải đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không
bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân cỡ Cuối máng nên đặt phễu thẳng đứng để hướng luồng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng ở chỗ đổ Nhưng tại các công trình thi công bê tông, rất nhiều trường hợp không được thực hiện đúng, máng ghồ ghề, thủng lỗ làm mất nước xi măng, mất vữa, độ dốc của máng thường quá lớn (với mục đích cho hỗn hợp bê tông nhanh chóng đến khối đổ) nên ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, sự đồng đều của bê tông thành phẩm Điều này chúng ta dễ dàng thấy trên các công trình thi công bê tông kè bảo vệ các bờ sông bờ suối Trong việc vận chuyển hỗn hợp bê tông thì việc dùng phụ gia điều chỉnh để đạt được độ sụt sau thời gian vận chuyển và chờ để đổ vào khối đổ cũng cần được quan tâm đúng mức hơn, phụ gia sẽ giúp chúng ta khắc phụ được những lỗi hay xảy ra khi vận chuyển
e) Đổ bê tông
Trang 3830
Ngoài những việc phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế về việc chuẩn bị nền móng, cao trình đáy móng, chuẩn bị nền, chống thấm, đặt cốt thép cho các bộ phận chôn ngầm, máy móc, thiết bị quan sát thì công tác cốp pha là một việc làm rất quan trọng phục
vụ cho đổ bê tông Công việc này nhiều khi không được quan tâm đúng mức, các giám sát viên, kỹ thuật A, B thường chỉ chú trọng đến cốt thép có đủ không, buộc thép ra sao, còn cốp pha thì thường rất kém Chúng ta có thể thấy trên bề mặt bê tông các công trình thủy lợi, nhiều chỗ rỗ mặt do mất nước vì cốp pha không kín, các chỗ ghồ ghề do nối cốp pha còn để lại, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và mỹ thuật của công trình Một việc nữa là xử lý các chỗ tiếp giáp giữa lớp bê tông đổ trước và lớp bê tông
đổ sau, mặc dù trong tiêu chuẩn đã quy định rõ nhưng thường cũng không được quan tâm hoặc quan tâm không đúng mức
Theo quy định về việc thi công công trình bê tông: đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy, không được đổ thành đống cao để tránh hiện tượng phân cỡ Trong khi đổ và đầm, nếu thấy hiện tượng phân cỡ thì phải cào ra trộn lại cho đều, không được dùng vữa phủ lên rồi đầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông Tuy nhiên, thực tế thi công bê tông trên các công trình xây dựng thủy lợi thường không tuân thủ điều này Bê tông nếu bị đổ đống thường được san ra bằng đầm dùi chứ không được cào ra, vì vậy sự đồng nhất của hỗn hợp bê tông sẽ kém
f) Bảo dưỡng bê tông
Khi công việc đổ bê tông chấm dứt tức là bắt đầu công việc bảo dưỡng, nếu làm không tốt thì chất lượng của khối bê tông sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều Theo quan niệm của một
số người đổ bê tông kết thúc là hoàn thành công việc Chính vì vậy nhiều khối bê tông các công trình thủy lợi không được bảo dưỡng kịp thời nằm khô trắng trong nắng gió
Bê tông đổ vào các khối đổ nhưng quá trình thủy hóa của xi măng vẫn còn tiếp tục, việc bảo dưỡng bê tông sau khi đổ trong thời kỳ 7 ngày đầu sẽ góp phần nâng cao chất lượng bê tông của công trình
Công việc bảo dưỡng bê tông thường không được chấp hành nghiêm túc, do vậy nhiều công trình mặc dù thiết kế đúng, thi công đúng, kết quả kiểm tra cường độ vẫn không đạt yêu cầu
Trang 3931
2.3.1.2 Yêu c ầu kỹ thuật nghiệm thu bê tông
a) Nghiệm thu cốp pha
- Các kích thước khối đổ do cốp pha tạo ra
- Độ vững chắc của cốp pha, giằng, chống
- Độ phẳng của bề mặt cốp pha
- Khả năng mất nước của xi măng
- Vị trí khối đổ phải được kiểm tra bằng các thiết bị đảm bảo độ tin cậy cần thiết
- Độ vững chắc của các chỗ nối, đặc biệt là nối cột, dầm
- Sai số cho phép về kích thước, vị trí cốp pha và giằng chống
c) Kiểm tra chất lượng bê tông và công tác nghiệm thu bê tông
Nội dung kiểm tra bê tông và bê tông cốt thép bao gồm:
- Chất lượng các vật liệu thành phần hỗn hợp bê tông, chất lượng cốt thép, chất lượng cốp pha và các điều kiện bảo quản các vật liệu đó
- Sự làm việc của các thiết bị cân đong, nhào trộn, các dụng cụ thi công, phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê tông và toàn bộ khu vực sản xuất bê tông nói chung
- Sự chuẩn bị xong khối đổ và các bộ phận công trình (chuẩn bị nền, móng, dựng đặt cốp pha, đặt buộc cốt thép, giàn giáo chống đỡ, cầu công tác và các bộ phận đặt sẵn trong bê tông)
Trang 40Yêu c ầu kỹ thuật thi công bê tông mặt đê
2.3.2
2.3.2.1 Yêu c ầu kỹ thuật thi công bê tông
a) Yêu cầu về vật liệu:
- Cốt liệu dùng để chế tạo BT phải sạch, bền chắc, được khai thác từ thiên nhiên hoặc xay nghiền từ đá tảng, cuội sỏi
- Phải đảm bảo rằng tất cả các cốt liệu đều được thí nghiệm từ các mẫu lấy từ các kho chứa vật liệu hoặc bãi chứa vật liệu tại hiện trường thi công
- Xi măng phải được sử dụng theo đúng quy định của nhà nước
- Có thể sử dụng phụ gia giảm nước, phụ gia làm chậm đông kết, phụ gia hoạt tính cao
- Các phụ gia hóa chất khi sử dụng phải tuân theo TCXDVN Không được sử dụng bất kỳ chất phụ gia tăng nhanh tốc độ hóa cứng của bê tông trừ khi được phê chuẩn bằng văn bản của kỹ sư TVGS
- Nước dùng để chế tạo BT không lẫn dầu mỡ, các tạp chất hữu cơ khác và phù hợp với TCXDVN
b) Yêu cầu về công tác trộn bê tông: