Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình có xét những rủi ro, trong quá trình vận hành, áp dụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
TRẦN NGỌC HƯNG
CÔNG TRÌNH CÓ XÉT NHỮNG RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH, ÁP DỤNG VÀO NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN TRỊ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
TRẦN NGỌC HƯNG
CÔNG TRÌNH CÓ XÉT NHỮNG RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH, ÁP DỤNG VÀO NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN TRỊ AN
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng
Trang 3
TRẦN NGỌC HƯNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH – 2015
Trang 5Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:
“Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình có xét những rủi ro,
trong quá trình vận hành, áp dụng vào nhà máy Thủy điện Trị An” của học viên
được nhà trường ra quyết định giao giao đề cương luận văn thạc sĩ của trường
Trong thời gian học tập tại trường với sự định hướng của các thầy cô giáo
trong trường, sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, và đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo
của GS.TS Vũ Trọng Hồng, học viên đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài Đây là
thành quả lao động, là sự tổng hợp có tính chuyên môn của tác giả./
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Trang 6
“Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình có xét những rủi ro, trong quá trình vận hành, áp dụng vào nhà máy Thủy điện Trị An” được hoàn thành
với sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của phòng Đào tạo ĐH & SĐH, khoa công trình cùng các thầy, cô giáo, các bộ môn của trường Đại học Thuỷ lợi, bạn bè và các đồng nghiệp cơ quan
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Trọng Hồng đã trực
tiếp tận tình hướng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho
luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn: Phòng Đào tạo ĐH & SĐH, khoa công trình, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy trực tiếp lớp Cao học 19QLXD11-CS2 Trường Đại học Thuỷ lợi đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức
Tác giả xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ về mọi mặt cũng như động viên khích lệ tinh thần và vật chất để tác giả đạt được kết quả như ngày hôm nay
Do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như thời gian có hạn, nên trong quá trình làm luận văn, tác giả không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong muốn tiếp
tục nhận được chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự góp ý của các bạn bè đồng nghiệp, để tác giả hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Trang 8
M ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích của đề tài 7
3 Phương pháp nghiên cứu 7
4 Kết quả dự kiến đạt được 8
CHƯƠNG 1 9
ĐẶC ĐIỂM VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY 9
THỦY ĐIỆN VÀ CÁC SỰ CỐ CÔNG TRÌNH THƯỜNG GẶP 9
1.1 Vận hành của hệ thống công trình tuyến áp lực 9
1.1.1 Nhà máy thủy điện Đại Nga 9
1.1.2 Nhà máy thủy điện Sơn La 12
1.1.3 Nhà máy thuỷ điện Nho Quế 3 14
1.1.4 Nhà máy thủy điện Trị An 16
1.2 Vận hành của hệ thống công trình tuyến năng lượng 17
1.2.1 Nhà máy thủy điện Đại Nga 17
1.2.2 Nhà máy thủy điện Sơn La 18
1.2.3 Nhà máy thủy điện Nho Quế 3 18
1.3 Những sự cố thường gặp trong quá trình vận hành 18
1.3.1 Những sự cố chung thường gặp đối với các nhà máy thủy điện nói chung 18
1.3.2 Những sự cố thường xảy ra đối với đập nước, tuyến áp lực tại các nhà máy thủy điện 20 1.4 Những chi phí phát sinh cho kế hoạch tu sửa hàng năm 22
1.5 Giới thiệu về rủi ro và quản lý rủi ro 23
1.5.1 Thiên tai 23
1.5.2 Quản lý rủi ro thiên tai 23
1.6 Kết luận 24
CHƯƠNG 2 25
NỘI DUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TU SỬA CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM, CÓ XÉT RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 25
2.1 Những hạng mục phải tu sửa hàng năm 25
2.1.1 Hạng mục 1: Tu sửa, sữa chữa hệ thống, thiết bị quan trắc 25
2.1.2 Hạng mục 2: Tu sửa, sữa chữa phần công trình không ngập nước 26
2.1.3 Hạng mục 3: Tu sửa, sữa chữa phần công trình ngập nước 26
2.1.4 Hạng mục 4: Tu sửa, sữa chữa phần tuyến áp lực 27
2.1.5 Hạng mục phụ 27
Trang 92.2 Các định mức về chi phí cho từng hạng mục 27
2.3 Phương pháp tính chi phí 29
2.3.1 Các phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình 29
2.3.2 Xác định chi phí trong thực hiện bảo trì công trình 30
2.4 Trình tự lập kế hoạch tài chính khi chưa xét rủi ro 32
2.5 Trình tự lập kế hoạch tài chính khi xét đến rủi ro trong quá trình vận hành 34
2.5.1 Phương pháp nhận dạng rủi ro 34
2.5.2 Đánh giá mức độ rủi ro 36
2.6 Những rủi ro ảnh hưởng độ an toàn công trình: 37
2.6.1 Các yêu cầu cần đảm bảo trong dự án thi công xây dựng 37
2.6.2 Những sự cố rủi ro có thể xảy ra trong khi triển khai thi công 38
2.7 Phương pháp lượng hoá chi phí phát sinh do rủi ro 41
2.8 Phương pháp thu thập số liệu thực tế về chi phí tu sửa hàng năm của một số nhà máy thủy điện đang hoạt động 42
2.9 Phân tích tài chính những số liệu trên: 44
2.10 Phương pháp tính chi phi khi có xét rủi ro 45
2.11 Trình tự lập kế hoạch tài chính khi xét những rủi ro: 47
2.12 Phương pháp lựa chọn những kế hoạch có tính khả thi 48
2.12.1 Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh 48
2.12.2 Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu động 52
2.13 Các chi phí xét đến rủi ro trong quá trình vận hành nhà máy thủy điện Trị An ở các hạng mục bảo trì công trình thủy công 56
2.14 Kết luận 57
CHƯƠNG 3 59
ÁP DỤNG LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TU SỬA HÀNG NĂM CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRỊ AN 59
3.1 Đặc điểm các hạng mục cần tu sửa hàng năm 59
3.1.1 Tình hình chung về các hạng mục cần tu sửa tại nhà máy thủy điện Trị An 59
3.1.2 Tình hình sửa chữa, tu sửa cụ thể tại nhà máy thủy điện Trị An 65
3.2 Những định mức chi phí cho công tác tu sửa 67
3.3 Những rủi ro thường gặp gây phát sinh chi phi quản lý: 68
3.3.1 Rủi ro vỡ đập và các rui ro liên quan đến tuyến năng lượng 68
3.3.2 Rủi ro vỡ bể áp lực công trình và các rủi ro liên quan đến tuyến áp lực 69
3.3.3 Rủi ro do quản lý chất lượng công trình kém 69
3.4 Cách xác định những chi phí khi có xét rủi ro: 70
3.4.1 Chi phí vận hành bảo dưỡng (Chi phí O&M) 70
3.4.2 Chi phí nguyên nhiên liệu 71
3.4.3 Chi phí thuế tài nguyên 72
3.4.4 Chi phí thuế VAT 73
Trang 103.4.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 73
3.4.6 Chi phí khấu hao tài sản cố định: 73
3.4.7 Chi phí khác 73
3.5 Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ tu sửa hàng năm cho nhà máy thủy điện Trị An khi có xét rủi ro: 73
3.5.1 Bước 1: Phân tích kinh tế, xã hội 74
3.5.2 Bước 2: Tìm hiểu các hạng mục cần tu sửa 74
3.5.3 Bước 3: Thu thập số liệu và phân tích số liệu: 75
3.5.4 Bước 4: Lập bảng kế hoạch tài chính, bảng kế hoạch tu sửa cụ thể: 75
3.5.5 Bước 6: Giám sát, quản lý việc thực hiện kế hoạch tu sửa 79
3.6 Kết luận 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 11DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Đập tràn nhà máy thủy điện Trị An 16
Hình 1 2 Hình ảnh về nhà máy Thủy điện Trị An 17
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2 1 Định mức chi phí bảo dưỡng công trình 29
Bảng 2 2 Tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng 31
Bảng 2 3 Ảnh hưởng của các nhân tố không chắc chắn trong dự án thi công xây dựng 40
Bảng 2 4 Tổng kết các chi phí xử lý sự cố công trình thủy công 56
Bảng 2 5 Giải thích các rủi ro, sự cố với các hạng mục công trình 57
Bảng 3 2 Thống kê việc dừng máy và hỏng hóc thiết bị chính đến 25/10/2011 67
Bảng 3 3 Bảng chi phí vận hành và bảo dưỡng đối với các dự án thủy điện 70
Bảng 3 4 Bảng kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2012 công ty thủy điện Trị An 71
B ảng 3 5 Tổng chi phí vật liệu sửa chữa thường xuyên và vật liệu phụ năm 2012 71
Bảng 3 6 Bảng chi phí tài nguyên sử dụng đất năm 2012-2016 tại nhà máy thủy điện Trị An 72
Bảng 3 7 Chi phí khấu hao tài sản cố định 2012-2016 tại nhà máy thủy điện Trị An 73
Bảng 3 8 Bảng chi phí khác dự toán 2012-2017 của nhà máy thủy điện Trị An 73
Bảng 3 9 Bảng kế hoạch lượt đại tu, sửa chữa các hạng mục công trình thủy điện Trị An 5 năm (2012-2016) 76
Bảng 3 10 Kế hoạch chi phí, tài chính tu sửa, sửa chữa công trình thủy điện Trị An 5 năm (2012-2016) 78
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công trình thủy điện Trị An nằm ở bậc thang cuối cùng của sông Đồng Nai cách điểm hợp lưu của sông La Ngà và sông Đồng Nai khoảng 37km về phía hạ lưu theo chiều dòng chảy Công trình nằm cách thành phố Hồ chí Minh 65km về phía đông bắc bờ trái công trình đầu mối thuộc thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, bờ
phải thuộc xã Hiếu Liêm huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai Hồ chứa nằm chủ yếu trên địa bàn của hai huyện Vĩnh Cửu và Định Quán và một phần nhỏ của huyện
Thống Nhất Nhà máy có 4 tổ máy với công suất 400MW (1760Gwh/năm) Công trình được đưa vào hoạt động từ năm 1991
Hiện nay, nhiệm vụ chính của công trình thuỷ điện Trị An là tăng cường năng lượng cho hệ thống điện do đó toàn bộ dung tích hữu ích của hồ chứa chủ yếu cho sản suất điện Ngoài ra, công trình còn đảm bảo nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, đẩy mặn và tham gia điều tiết lũ
Sau thời gian vận hành, nhà máy thủy điện Trị An đã đóng góp khoảng trên 30000Gwh cho nền kinh tế góp phần quan trọng ổn định môi trường, cấp nước, đẩy
mặn, cắt giảm lũ cho vùng hạ du
Cũng trong quá trình vận hành việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và các rủi ro
do trục trặc, sự cố đột xuất là không tránh khỏi làm ảnh hưởng đến sản lượng điện
và tốn kém kinh phí Trong thiết kế các vấn đề trên cũng đã được tính đến tuy nhiên
việc tổng kết, rà soát điều chỉnh kế hoạch duy tu sửa chữa, nâng cấp cho phù hợp
với thực tiễn của 21 năm vận hành nhà máy là cần thiết
Hiện nay, vùng hạ du thủy điện Trị An đã phát triển thành trung tâm kinh tế
lớn nhất toàn quốc, việc ngập lụt do xả lũ hay sự cố từ thượng nguồn có thể gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế và xã hội Vì vậy vấn đề rủi ro của vùng hạ du khi xả lũ
và vận hành phát điện cần phải được điều chỉnh trong bài toán vận hành đa mục tiêu
của nhà máy thủy điện Trị An cho phù hợp với tình hình mới
Trang 13Sau hàng chục năm, cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, tiêu chuẩn
an toàn của công trình cũng thay đổi, việc đánh giá an toàn của công trình theo tiêu chuẩn mới từ đó xây dựng kế hoạch tài chính cho việc củng cố nâng cấp công trình cũng trở nên cần thiết Thêm vào đó, việc đánh giá lại hiệu quả dự án phù hợp với điều kiện mới nhằm xây dựng một kế hoạch tài chính cho nhà máy trong tương lai
là rất cần thiết
Đề tài: “Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình có xét
những rủi ro trong quá trình vận hành, áp dụng vào nhà máy thuỷ điện Trị An”
nhằm đáp ứng yêu cầu trên
2 Mục đích của đề tài
Đối với đề tài “Phương pháp xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình
có xét những rủi ro trong quá trình vận hành, áp dụng vào nhà máy thuỷ điện Trị An”, tập trung nghiên cứu:
- Đánh giá một số rủi ro bao gồm các sự cố công trình thường gặp trong quá trình vận hành
- Từ đó, điều chỉnh việc xây dựng kế hoạch tài chính tu sửa công trình khi xét đến các rủi ro này
3 Phương pháp nghiên cứu
1) Chọn địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là: Nhà máy thuỷ điện Trị An, trên sông Đồng Nai, đoạn
chảy qua huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km về phía Đông Bắc
2) Phương pháp thu thập số liệu thực tế
Số liệu áp dụng trong đề tài là những số liệu tham khảo trên các tài liệu có uy tín và những số liệu được rút ra từ việc khảo sát thực tế, nhằm đảm bảo tính khả thi
và hiệu quả của đề tài
3) Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Trang 14Để thấy được các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả của dự án, ta cần phân tích sâu về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó thông qua việc phân tích đầu tư, phân tích rủi ro, phân tích môi trường
4) Xây dựng giá hợp đồng:
Đề tài sẽ áp dụng các phương pháp để xây dựng giá hợp đồng bằng cách tính toán các chỉ tiêu nhằm xác định được giá hợp đồng chính xác nhất cũng như đề cập đến vấn đề điều chỉnh giá hợp đồng Trên cơ sở các chỉ tiêu tính được sẽ đưa ra giá
hợp đồng xây dựng
5) Phương pháp lựa chọn trên cơ sở phân tích tài chính
Phương pháp lựa chọn trên cơ sở phân tích tài chính sẽ được thực hiện bằng cách tính toán chính xác các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư, như: hiện giá thu nhập thuần, suất thu hồi nội bộ, suất thu hồi nội bộ hiệu chỉnh, thời gian hoàn vốn có chiết khấu, tỷ số lợi ích trên chi phí và điểm hòa vốn Trên cơ sở đó vận dụng vào
việc lựa chọn các dự án đầu tư
4 Kết quả dự kiến đạt được
Tổng hợp được các yếu tố tu bổ, sửa chữa công trình đáp ứng yêu cầu an toàn công trình trong quá trình vận hành trước đây và chi phí tương ứng Tổng hợp được các chi phí quản lý vận hành thường xuyên của nhà máy
Xây dựng được phương pháp lập kế hoạch tài chính áp dụng cho công trình
thủy điện Trị An
Trang 15CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY
THỦY ĐIỆN VÀ CÁC SỰ CỐ CÔNG TRÌNH THƯỜNG GẶP
1.1 Vận hành của hệ thống công trình tuyến áp lực
1.1.1 Nhà máy thủy điện Đại Nga
Dự án Thuỷ điện Đại Nga thuộc bậc thang cụm công trình thuỷ điện trên lưu vực sông La Ngà, có vị trí thượng nguồn, hạ lưu là các công trình thuỷ điện Bảo Lộc (đang thi công), Hàm Thuận - Đa Mi (đang vận hành)
Dự án Thuỷ điện Đại Nga được thiết kế nằm trên 2 địa bàn là thị xã Bảo Lộc
và huyện Bảo Lâm của tỉnh Lâm Đồng Tuyến đập nằm trên sông, phía thượng lưu cầu Đại Nga (trên quốc lộ 20) khoảng 500m, thuộc địa bàn xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, cách trung tâm thị xã Bảo Lộc khoảng 10 km Lưu vực sông tới tuyến đập có diện tích 372 km2, chiều dài sông tới tuyến đập là 41 km, toàn bộ phần cửa lấy nước, kênh dẫn, bể áp lực và nhà máy nằm trên địa bàn xã Lộc Nga, thị xã Bảo lộc, tỉnh Lâm Đồng
Dự án Thuỷ điện Đại Nga khai thác tiềm năng thuỷ điện của thượng nguồn sông La Ngà Đập dâng của thuỷ điện Đại Nga tạo nên hồ chứa với dung tích 1,74 triệu m3 nước Dung tích hữu ích khoảng 280 nghìn m3 nước Nước từ hồ chứa sẽ được chuyển qua hệ thống kênh dẫn tới nhà máy thuỷ điện và xả trả lại sông La Ngà phía thượng lưu của hồ chứa của Nhà máy Thuỷ điện Bảo Lộc
Dự án Thuỷ điện Đại Nga được thực hiện theo hình thức BOO, có công suất thiết kế 10 MW, gồm 4 tổ máy, mỗi tổ có công suất 2,5 MW, sản lượng điện trung bình hằng năm 44 triệu 250 nghìn kWh, có nhiệm vụ cung cấp bổ xung công suất và điện năng phụ tải khu vực Bảo Lộc - Di Linh và lưới điện toàn quốc, đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng trong giai đoạn 2005 - 2010 cũng như thời gian sau này
Sau đây là một số thông số cơ bản của Nhà máy Thuỷ điện Đại Nga:
* Mục tiêu và quy mô của Dự án:
Sản xuất và kinh doanh thuỷ điện
Tổng diện tích đất cần phải đền bù, giải toả khoảng: 60 ha
Công suất lắp máy: 10 MW
Trang 16Điện lượng bình quân: 44 triệu 250 nghìn KWh/ năm
Mực nước dâng bình thường: 750 m
Lưu lượng đảm bảo: 2,67 m3/s
Lưu lượng max qua nhà máy: 24,7 m3/s
Cột nước tính toán: 44,24 m
Công suất lắp máy: 10 MW
Công suất đảm bảo: 0.99 MW
Điện lượng đảm bảo: 41,51 triệu KWh
Điện lượng trung bình nhiều năm: 44,25 triệu KWh
Số giờ sử dụng trong năm: 4525 giờ
* Tổng mức đầu tư:
Tồng mức đầu tư: 230,18 tỷ đồng ( VNĐ ), trong đó:
Chi phí xây dựng: 88,208 tỷ đồng
Chi phí thiết bị và lắp đặt: 58,515 tỷ đồng
Chi phí đường dây: 1 tỷ 116 triệu đồng
Chi phí đền bù tái định cư: 21,602 tỷ đồng
Chi phí khác: 15,701 tỷ đồng
Nhà máy Thuỷ điện Đại Nga đi vào hoạt động sẽ đóng góp nguồn điện năng cho sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như phát triển kinh tế của địa phương Nhà máy đi vào hoạt động sẽ đóng góp ngân sách cho địa phương trong suốt quá trình hoạt động
Trang 17Nhà máy Thuỷ điện Đại Nga được triển khai thi công cũng như sau này đi vào hoạt động sẽ đón tiếp một lực lượng lớn lao động tại địa phương, góp phần ổn định cuộc sống, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ngành nghề mới v.v nâng cao đời sống xã hội, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân địa phương
* Các đặc trưng của công trình:
- Công trình đầu mối (Tuyến áp lực):
Gồm một đập tràn kết cấu bằng BTCT, hình thức tràn sâu kết hợp xả bùn cát,
bố trí tại tuyến đập, cao độ ngưỡng 744m, quy mô tràn: 12x5=60m, cửa van phẳng, nâng hạ bằng 02 máy nâng V15 cho mỗi cửa, có khả năng xả hết lượng bùn cát lắng đọng trong hồ chứa
+ Chiều dài đường ống áp lực: 142,35 m, đưa nước vào 4 tuốcbin
- Nhà máy Thuỷ điện:
+ Vị trí:Đặt sau đường ống áp lực Nhập lưu suối Dalae với sông La Ngà + Kích thước: 44,5 x 9,5 m Cao độ sàn lắp máy phát: 711 m, lắp 4 tổ máy Tuốcbin Francis trục đứng, công suất Nlm= 4x2.5=10MW
+ Loại: Francis - trục đứng
Trang 18+ Số tổ máy: 4 tổ - Công suất mỗi tổ: 2,5 MW
+ Cao trình đặt tuốcbin: 705 m
+ Máy biến thế: Đặt ngoài trời
+ Gồm2 tổ máy biến thế công suất 5600 KVA, 23/6.6 KV
+ Thiết bị phân phối: 24 KV, Chủng loại: Thiết bị hợp bộ
+ Lưới điện đồng bộ: Đường dây: 22KV - AC - 120,
+ Ngăn đấu nối: 22 KV tại trạm Bảo Lộc
1.1.2 Nhà máy thủy điện Sơn La
Nằm ở bậc thang thứ 2 trong hệ thống bậc thang thủy điện trên thượng lưu sông Đà, Sơn La là công trình thủy điện có công suất lớn nhất với công suất lắp đặt 2.400MW, gồm 6 tổ máy (6 tổ x 400 MW) Điện lượng trung bình năm: 10,246 tỷ kWh (trong đó tăng cho thủy điện Hòa Bình là 1,267 tỷ kWh)
Dưới đây là một số thông số kỹ thuật chính của nhà máy thủy điện Sơn La:
- Diện tích hồ chứa: 224km2 Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỉ mét khối nước
- Công suất lắp máy: 2.400 MW, gồm 6 tổ máy
- Điện lượng bình quân hằng năm: 10,2 tỉ KW
- Tổng vốn đầu tư: 42.476,9 tỉ đồng (bao gồm vốn đầu tư ban đầu là 36.786,97 tỉ đồng và lãi vay trong thời gian xây dựng là 5.708 tỉ đồng) Vốn thực tế 60.196 tỷ đồng, tăng khoảng 60% so với ban đầu
- Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
Trang 19- Chủ thầu chính: Tổng công ty Sông Đà
- Nhà thầu: Công ty Cổ phần Sông Đà 5, Công ty cổ phần Sông Đà 7, Công ty cổ phần sông đà 9
- Tổng số hộ dân phải di chuyển: 17.996 hộ tại 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên
Theo báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) - chủ đầu tư, công trình thủy điện Sơn La được chính thức khởi công ngày 2/12/2005, với 6 tổ máy, tổng công suất 2.400MW, tổng mức đầu tư 60.195,928 tỷ đồng Công trình có cao trình đỉnh đập là 228,10m, tuyến năng lượng gồm cửa lấy nước (6 khoang), đường ống áp lực và nhà thủy điện kiểu hở sau đập Mực nước dâng bình thường của hồ chứa là 215m, dung tích hồ chứa là 9,26 tỷ m3, công suất điện lượng trung bình là 10,246 tỷ kWh…
Hiện trạng công trình tới thời điểm nghiệm thu đã được hoàn thành theo đúng thiết kế kỹ thuật Các hạng mục nghiệm thu trong đó bao gồm có tuyến áp lực
Tuyến áp lực gồm:
+ Đập dâng RCC: Đập dâng Nhà máy thủy điện Sơn La cao 138,1 m, có
chiều dài đỉnh đập là 961,6 m, chiều rộng đáy đập là 105 m đã hoàn thành
Đập dâng Dự án thủy điện Sơn La là hạng mục đặc biệt quan trọng của công trình với khối lượng thi công lớn, cường độ thi công cao Để hoàn thành công tác xây đập dâng bằng bê tông đầm lăn, các đơn vị Công ty CP Sông Đà 5 chịu trách nhiệm sản xuất bê tông RCC, đơn vị Sông Đà 9 thực thi rải và đầm bê tông RCC, Sông Đà 7 sản xuất cốt liệu và Sông Đà 11 cung cấp các phương tiện máy móc Liên danh nhà thầu LIEBHERR, Công ty AF COLENCO là 2 nhà thầu chính cung cấp hệ thống thiết bị đồng bộ bao gồm trạm trộn, trạm lạnh, hệ thống băng tải bê tông Đây là hệ thống sản xuất và vận tải bê tông RCC hiện đại hàng đầu trên thế giới, với tổng giá trị hợp đồng 20,7 triệu USD
Đối với dự án thủy điện, các hạng mục quan trọng nhất, phức tạp nhất liên quan đến vấn đề đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du là đập dâng và đập tràn Những hạng mục này luôn được ưu tiên nghiên cứu, phân tích lựa chọn phương án trong quá trình khảo sát thiết kế và xây dựng Các đập bê tông bản mặt (CFRD) và
bê tông đầm lăn (RCC) đang là những công nghệ tiên tiến được áp dụng phổ biến trên thế giới Nhà máy thủy điện Sơn La dùng đập bê tông đầm lăn, được thi công như đập đất, sử dụng thiết bị vận chuyển, rải, san và đầm chặt bê tông có công suất
Trang 20lớn Hỗn hợp bê tông có hàm lượng chất kết dính thấp và độ ẩm nhỏ được lèn chặt bằng máy đầm lu rung
+ Đập tràn gồm 6 khoang xả mặt và 12 khoang xả sâu
Thông số đập chính và đập tràn như sau:
1.1.3 Nhà máy thuỷ điện Nho Quế 3
Công trình thủy điện (TĐ) Nho Quế 3 thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang,
đã được Bộ Công Nghiệp phê duyệt quy hoạch Bậc thang thuỷ điện trên nhánh sông Nho Quế thuộc hệ thống sông Gâm theo Quyết định số: 2694/QĐ-BCN ngày 2-1-
2006, gồm TĐ Nho Quế 1; TĐ Nho Quế 2; TĐ Nho Quế 3
Dự án TĐ Nho Quế 3 đã được Bộ Công Nghiệp, UBND tỉnh Hà Giang đồng
ý cho nghiên cứu đầu tư, Tháng 3/2007 Tập đoàn BITEXCO đã khẩn trương thực hiện các thủ tục pháp lý và triển khai các công việc :
- Chủ đầu tư dự án: Công ty CP Bitexco-Nho Quế -
- Đơn vị khảo sát thiết kế: Công ty CP Tư vấn Xây Dựng Điện I
- Đơn vị ký hợp đồng tín dụng: Ngân hàng phát triển Việt Nam, trực tiếp là Chi nhánh ngân hàng phát Triển tại Hà Giang, theo HĐ số: 02 ngày 25-2-2008 với vốn vay vay ưu đãi và vốn vay theo cơ chế thí điểm
- Các quyết định phê duyệt chính liên quan đến dự án:
+Quyết Định số 01/QĐ/B-NhoQ/HĐQT ngày 14/02/2008 của HĐQT công ty C.P BITEXCO - Nho Quế phê duyệt dự án đầu tư dự án thủy điện Nho Quế 3
Trang 21+ VB số 12017/BCT-NL ngày 27/11/2009 về việc điều chỉnh thiết kế cơ sở
dự án Thuỷ điện Nho Quế 3 của Bộ Công thương Thông báo hiệu chỉnh công suất của Nhà máy lên 110MW
+ QĐ số 110/QĐ/NQ-HĐQT ngày 21-10-2009 phê duyệt thiết kế kỹ thuật giai đoạn II
+ QĐ số 111/ QĐ/NQ-HĐQT ngày 22-10-2009 phê duyệt Tổng dự toán Dưới đây là một số thông tin chung của dự án:
* Quy mô dự án:
- Dự án thuỷ điện Nho Quế 3 có công suất 110 MW, được xây dựng trên 5 xã thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang là: xã Khâu Vai; xã Lũng Pù; xã Sơn Vĩ; xã Cán Chu Phìn; xã Pả Vi Diện tích thu hồi để xây dựng là 186,5 ha
- Diện tích lưu vực: 6.050 km2 Trong đó khu vực nằm trên lãnh thổ Trung Quốc: 4.040 km2
- Thời gian xây dựng là 4 năm, trong đó có 1 năm chuẩn bị
- Bố trí tổng thể công trình gồm: Tuyến áp lực và tuyến năng lượng kiểu đường dẫn
* Các thông số chính của dự án:
+ MNDBT: 360.0m; MNC: 358.0m
+ Dung tích hồ chứa: 2,18 triệu m3, dung tích hữu ích: 780.000 m3
+ Số tổ máy: 2 tổ (Công suất: 110 MW)
+ Điện lượng trung bình năm: 507,6 triệu KWh
* Khối lượng công tác chính:
+ Tổng khối lượng đào đắp đất đá các loại: 4,36 triệu m3 (Trong đó có 1,9
Trang 22+ Thiết bị điện: 310,3 tấn
* Tuyến áp lực:
Tuyến áp lực gồm đập dâng và đập tràn:
+ Đập dâng kết cấu bê tông trọng lực
+ Đập tràn toàn tuyến có dạng mặt cắt thực dụng Tại tuyến đập có bố trí cửa lấy nước và cửa xả cát Tuyến đập xây dựng cách nhà máy tầm 5,2km
Đập tràn thuộc loại đập tràn tự nhiên Một mặt bêtông vát cong biến nước chảy qua thay đổi hình dạng từ dòng nước đục màu cát thành dòng thác mỏng tang trắng xóa vô cùng lạ mắt Màn trình diễn như ảo thuật ấy chỉ là một phần của công trình bẻ con sông Nho Quế bất trị thành 2 dòng, một dòng vẫn chảy theo hướng tự nhiên, còn một dòng theo con đường hầm bêtông sâu trong lòng núi đá tới nhà máy
Có người ví 3 nấc thang thuỷ điện Nho Quế như một kỳ quan - kỳ quan do chính con người tạo dựng ngay giữa lòng núi đá Hà Giang
1.1.4 Nhà máy thủy điện Trị An
Dòng chảy của sông Đồng Nai tại thác Trị An trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu được chặn dòng bắt đầu hình thành nên hồ Trị An vào thập niên 80 của thế kỷ XX Đây là một định hướng phát triển thủy điện của Việt Nam để có một nhà máy thuỷ điện Trị An lớn nhất, cung cấp điện cho miền Nam Việt Nam lúc bấy giờ Công trình thuỷ điện Trị An được khởi công ngày 22 tháng 2 năm 1982
Hình 1 1 Đập tràn nhà máy thủy điện Trị An
Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km về
Trang 23phía Đông Bắc
Hình 1 2 Hình ảnh về nhà máy Thủy điện Trị An
Nhà máy được xây dựng với sự hỗ trợ về tài chính và công nghệ của Liên Xô từ năm 1984, khánh thành và đưa vào sử dụng từ năm 1991
Nhà máy thủy điện Trị An có 4 tổ máy, với tổng công suất thiết kế 400 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 1,7 tỉ KWh
Hồ thủy điện Trị An là hồ chứa điều tiết hằng năm, mục đích để phát điện với mực nước dâng bình thường (HBT) 62 m, mực nước chết (HC) 50 m, mực nước gia cường 63, 9 m
Lưu lượng chạy máy ở công suất định mức là 880 m3/s, tương ứng 220m3/s cho mỗi tổ máy, cột nước tinh là 53m Nhà máy thủy điện được xây với tổng công suất lắp máy 4 tổ x 100 MW = 400 MW, sản lượng điện hằng năm 1,76 tỉ kW.h
Lưu lượng nước xả lũ qua đập tràn cao nhất theo thiết kế là 18.450 m3/s
1.2 Vận hành của hệ thống công trình tuyến năng lượng
1.2.1 Nhà máy thủy điện Đại Nga
Cửa lấy nước: Nằm phía bờ phải tuyến tràn tại vị trí qua đường quốc lộ 20, kênh thượng lưu nối với hồ chứa dài 751m, bờ kênh được gia cố bằng đá xây dầy 30cm Cống có kết cấu BTCT, cao độ ngưỡng 746.68m, khẩu độ 3.2 x 3.8m, của van phẳng, nâng hạ bằng máy V10 chạy bằng động cơ điện, dự phòng bằng tay quay Kênh dẫn nước: Từ K0+055 đến K0+500 kênh hở hình thang gia cố áo bê tông dày12cm Từ Ko+ 950 kênh hộp2 khoang chôn ngầm dày 65cm Từ K0+950 đến K1+786 kênh hở hình thang bọc áo bê tông cốt thép dày 12 cm, chiều dài toàn bộ
tuyến kênh dẫn là: 1786 m
Trang 241.2.2 Nhà máy thủy điện Sơn La
Tuyến năng lượng từ cửa nhận nước đến đường ống áp lực và nhà máy; Cửa nhận nước gồm 6 khoang đưa nước vào 6 tổ máy;
Hiện nay, toàn bộ 6 tổ máy đang vận hành phát điện (trong đó, tổ máy 6 - tổ máy cuối cùng đã vận hành 26/9/2012) tất cả đã sẵn sàng đưa vào khai thác chính thức Toàn bộ các thiết bị và công trình đang vận hành bình thường Đánh giá chất lượng
và an toàn của thủy điện Sơn La đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước đồng ý tích nước từ tháng 5/2012
Công trình đầu mối: Đập chính, đập tràn tại tuyến Pa Vinh II, kết cấu bê tông trọng lực với tuyến năng lượng gồm: Cửa lấy nước; đường dẫn nước áp lực; nhà máy thuỷ điện sau đập với 6 đến 8 tổ máy; trạm biến áp, trạm phân phối điện ngoài trời Công trình có cao trình đỉnh đập là 228,10m, tuyến năng lượng gồm cửa lấy nước (6 khoang), đường ống áp lực và nháy thủy điện kiểu hở sau đập Mực nước dâng bình thường của hồ chứa là 215m, dung tích hồ chứa là 9,26 tỷ m3, công suất điện lượng trung bình là 10,246 tỷ kWh…
Tuyến năng lượng từ cửa nhận nước đến đường ống áp lực và nhà máy; kênh xả hạ lưu, trạm biến áp đường dây 500 kV…
1.2.3 Nhà máy thủy điện Nho Quế 3
Tuyến năng lượng kiểu đường dẫn gồm:
1.3 Những sự cố thường gặp trong quá trình vận hành
1.3.1 Những sự cố chung thường gặp đối với các nhà máy thủy điện nói chung
Trang 25Theo ông Cao Anh Dũng, Cục phó Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường (Bộ Công Thương), bên lề cuộc họp báo thường kỳ tháng 6 năm 2013 của Bộ Công Thương: “Thời gian qua, các vụ vỡ đập thủy điện liên tiếp xảy ra, đa số là thủy điện nhỏ do tư nhân làm chủ đầu tư Họ chưa hiểu hết về công tác an toàn, chưa thực hiện đầy đủ quy định về quản lý đầu tư chất lượng công trình theo Nghị định 15/2013 Các nhà giám sát cũng không thực hiện theo quy định thiết kế Các công trình trên 15 MW thì khá ổn nhưng các dự án 5 MW trở xuống có rất nhiều vấn đề”
Hiện nay, trên cả nước có 1.237 dự án thủy điện Tuy nhiên, sự phát triển ồ
ạt các dự án thủy lợi, thủy điện thời gian qua đã gây ra nhiều hệ lụy Sau khi rà soát,
Bộ Công thương đã đề xuất loại bỏ 338 dự án, không đưa vào quy hoạch 169 vị trí tiềm năng Riêng đối với các dự án còn lại chưa khởi công hoặc mới khởi công xây dựng ở giai đoạn đầu thì Bộ yêu cầu các tỉnh tiếp tục loại khỏi quy hoạch 67 dự án
và 3 vị trí tiềm năng, đồng thời tạm dừng và chỉ cho phép đầu tư xây dựng từ sau năm 2015 đối với 117 dự án và tiến hành điều chỉnh quy hoạch 146 dự án thủy điện nhỏ cùng 13 dự án thủy điện bậc thang
Nhìn chung, trong quá trình vận hành hệ thống công trình Thủy điện, chúng
ta vẫn thường gặp phải nhiều sự cố khác nhau gây nên những tổn hại đáng kể Với giới hạn về thời gian và tài liệu, báo cáo này sẽ tập trung đi sâu vào tìm hiểu một số
sự cố dưới đây:
* Sự cố từ việc sử dụng nước theo yêu cầu lợi dụng tổng hợp:
Trên thực tế, việc sử dụng nước tích trữ thỉnh thoảng khá phức tạp bởi vì ngoài yêu cầu phát điện còn nước dùng cho hạ du (sinh hoạt, giao thông đường thuỷ vv) tưới tiêu có thể xảy ra không trùng với thời điểm yêu cầu điện lên mức cao nhất Những thời điểm hạn hán có thể gây ra các vấn đề rắc rối, bởi vì mức bổ sung nước không thể tăng kịp với mức yêu cầu sử dụng Nếu yêu cầu về mức nước bổ sung tối thiểu không đủ, có thể gây ra giảm hiệu suất và việc lắp đặt một turbine nhỏ cho dòng chảy đó là không kinh tế, điểm này liên quan đến thiết kế dung tích hồ chứa theo yêu cầu lợi dụng tổng hợp
* Sự cố xảy ra đối với hệ sinh thái xung quanh:
Những nhà môi trường đã bày tỏ lo ngại rằng các dự án nhà máy thuỷ điện lớn có thể phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh Các thiết kế turbine và các nhà máy thuỷ điện có lợi cho sự cân bằng sinh thái vẫn còn đang được nghiên cứu
Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới
Trang 26Thứ nhất: nước sau khi ra khỏi turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thể gây ra tình trạng xói sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông
Thứ hai: vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy sự thay đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy, sự biến đổi dòng chảy theo chu kỳ của
nó bị cho là nguyên nhân gây nên tình trạng xói mòn cồn cát ngầm Lượng oxy hoà tan trong nước có thể thay đổi so với trước đó
Cuối cùng: nước chảy ra từ turbine lạnh hơn nước trước khi chảy vào đập, điều này
có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hệ động vật, gồm cả việc gây hại tới một
số loài Các hồ chứa của các nhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới có thể sản sinh
ra một lượng lớn khí methane và carbon dioxide Điều này bởi vì các xác thực vật mới bị lũ quét và các vùng tái bị lũ bị tràn ngập nước, mục nát trong một môi trường kỵ khí và tạo thành methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh Methane bay vào khí quyển khí nước được xả từ đập để làm quay turbine
1.3.2 Những sự cố thường xảy ra đối với đập nước, tuyến áp lực tại các nhà máy thủy điện
Trong các đập đất, đá, phải luôn làm việc trong trạng thái an toàn, về thấm, lún và dịch chuyển và được bảo vệ chống sói lở, chống mối và các động vật khác phá hoại, không được để cây, bụi cỏ lớn phát triển trên đỉnh và mái đập
Một số hiện tượng hư hỏng gặp trong thuỷ điện Trị An từ khi đi vào vận hành
- Hiện tượng thấm trong thân đập:
Trong báo cáo quá trình vận hành nhà máy, hàng năm đều có xảy ra hiện tượng này, đặc biệt là trong mùa lũ Việc quan trắc mực nước được tiến hành thường xuyên trong các hố PO, PZ Khi các giá trị đo vượt quá giới hạn sẽ cho biết có hiện tượng thấm trong thân đập
Đây là công việc được lên kế hoạch hàng năm với các chi phí thường xuyên, khoảng mấy trăm triệu, và được thực hiện bởi công ty Tư Vấn điện 2
- Hiện tượng ứ đọng nước trên mái đập
Trong năm 2003, trên mái đập Suối Rộp đã xuất hiện nhiều chỗ bị ứ đọng nước trên mái đập gây nên sạt lở cục bộ Biện pháp xử lý của công ty An Thịnh đưa ra: + Bóc lớp cỏ và lớp đất phủ, san sửa phần mái đập tại vị trí ứ đọng theo độ dốc thiết kế
+ Thi công lớp đệm cát, đá dăm, sau đó xếp lớp đá khan dày 40cm phía trên mái
Trang 27đập để tạo chân khay
Chi phí sửa chữa sự cố này được tính là rủi ro, vì không thuộc kinh phí sữa chữa hàng năm Số tiền tăng thêm cho rủi ro này là khoảng 700 triệu Sau khi khắc phục thì sự cố ứ đọng nước trên mái đập đã được xử lý triệt để tại vị trí mái hạ lưu Tuy nhiên, từ bài học về sự cố này, kinh phí tu sửa công trình hàng năm cần kể đến chi phí dự phòng cho khả năng xảy ra ứ đọng nước trên thân đập ở các vị trí khác
- Hiện tượng xói lở trên mái đập
Năm 2010, hiện tượng này xuất hiện ở nhiều vị trí ở kênh giảm áp dưới mái đập, gây ra lún ở mái đập Biện pháp xử lý của công ty xây dựng Đồng Tâm, Đà Lạt đưa
ra là:
+ Khai quật lớp đáy kênh
+ Những vị trí bị lún sụt trên mái đập được xếp đá dăm, và đá khan tạo chân khay dòng chảy
Chi phí sửa chữa sự cố này là khoảng 500 triệu, đây cũng là sự cố thường gặp trong mùa mưa bão Tuy nhiên, việc xói lở này cần được kiểm tra và phát hiện và nếu có hiện tượng xảy ra thì lên kế hoạch xử lý liền, đây là chi phí xử lý sự cố đột xuất
- Hiện tượng lún sụt trong thân đập, do mối gây ra cũng xảy ra hàng năm, do không thể kiểm soát được sự hình thành và phá hoại của mối trong đập đất Kinh phí diệt mối được liệt kê hàng năm Tuy nhiên, trong năm 2012, sự phá hoại của mối đã gây
ra sự cố là các hố lún sụt trên mái đập cửa nhận nước Biện pháp sửa chữa của công
ty TNHH xây dựng An Thịnh đưa ra:
+ Kiểm tra kích thước hố lún sụt, và toàn bộ mái đập của nhận nước
+ Lấp các hố lún sụt bằng đất đắp, và trồng cỏ lại mái đập
Chi phí sửa chữa sự cố lún sụt này là khoảng 200 triệu Đây là chi phí phát sinh, và cần sửa chữa ngay, lấy từ nguồn kinh phí dự phòng vì việc giải quyết sự cố là rất cấp thiết
- Hiện tượng dịch chuyển tường cánh C7, C8 trong đập tràn do nền móng của tường cánh yếu, không đảm bảo lưu lượng xả tràn Trong năm 2007, sự cố này đã được công ty Tư Vấn Điện 2 khảo sát và sửa chữa Biện pháp sữa chữa là khoan phụt bê tông để xử lý nền phong hóa dưới nền sân tiêu năng
Chi phí cho việc xử lý sự cố này là khoảng 1 tỉ 4 Đây là chi phí sửa chữa sự cố cần thiết và được tiến hành ngay trong năm 2011
Trang 28Sau đó, công ty vẫn tiếp tục theo dõi sự dịch chuyển hàng năm Kinh phí theo dõi các dịch chuyển này được đưa vào kinh phí duy tu hàng năm
- Hiện tượng xói dưới tấm bê tông mái bờ trái kênh dẫn vào cửa nhận nước được phát hiện vào tháng 6 năm 2014 Việc phát hiện nhờ các người dân báo khi đi đánh
cá trong hồ, họ đã phát hiện một hang lớn trong thân đập dẫn vào nhận nước Chiều dài hang đo được là 30m, rộng 1m, sâu 50cm Đây là hiện tượng cực kỳ nguy hiểm cho thân đập Công ty Tư Vấn Điện 2 đã tiến hành khảo sát bằng cách quay phim dưới nước để xác định rõ các hư hỏng Biện pháp sữa chữa được đưa ra là:
+ Xếp chân khay đá hộc bên ngoài
+ Phun vữa bê tông đá 1x2 dưới nước vào bên trong để lấp các đầy và gia cố hang rỗng này
Chi phí sửa chữa cho sự cố này khoảng 1 tỉ 1 trăm triệu Đây là chi phí xử lý sự cố đột xuất năm 2014, hoàn toàn không nằm trong kế hoạch tài chính tu sửa công trình của nhà máy thủy điện Trị An
1.4 Những chi phí phát sinh cho kế hoạch tu sửa hàng năm
Quản lý chi phí là quá trình tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn cho mỗi dự án Kiểm soát chi phí là một hoạt động quan trọng của quản lý chi phí Đối với nhà quản lý, để kiểm soát được chi phí phát sinh, điều quan trọng là phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là phải nhận diện được chi phí nào có thể giảm được (biến phí) và chi phí nào không thể giảm được (định phí) để
từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp và hiệu quả nhất
Đối với các công trình thủy điện, rủi ro thường xuyên xảy ra, chính vì vậy để đảm bảo tính an toàn và hiệu suất hoạt động của nhà máy, hàng năm nhà máy đều lên kế hoạch sửa chữa thay thế các thiết bị trong hệ thống vận hành Tuy nhiên, do trình độ còn thấp nên quá trình kiểm tra không thường xuyên và chưa đánh giá được mức độ
hư hỏng Do đó công tác tu sửa phát sinh thêm chi phí từ vật liệu, nhân công, có khi mời cả các chuyên gia của nhiều chuyên ngành cơ khí, điện, điện tử, tự động hóa đến kiểm tra, sửa chữa, thay thế toàn bộ các thiết bị trong hệ thống của nhà máy là cần thiết
Như vậy, các chi phí phát sinh cho kế hoạch tu sửa hằng năm bao gồm một số chi phí chính sau:
- Chi phí cố định: Bao gồm lương cho cán bộ công nhân viên,
Trang 29- Chi phí sửa chữa: Bao gồm việc trung tu, đại tu các tổ máy và đập tràn, các hệ thống ống PO, PZ, sửa chữa các sự cố xảy ra
Những chi phí phát sinh này phản ánh hiệu quả hoạt động của các thiết bị cũng như
cả hệ thống vận hành nhà máy thủy điện Việc phân tích cụ thể các loại chi phí sẽ được đề cập và phân tích cụ thể hơn trong các nội dung sau nữa của báo cáo
Đối với nhà máy Thủy điện Trị An, các hạng mục thường phát sinh kế hoạch tu sửa hàng năm ở các hạng mục: thân đập, mái đập, kênh dẫn, tường cánh, sân tiêu năng,
hồ chứa, và đường ống áp lực Đây là các hạng mục thường gặp các sự cố trong quá trình vận hành do các hiện tượng xói lở, lún sụt, và mối ở trong thân đập như đã nêu
1.5.2 Quản lý rủi ro thiên tai
Điều này được định nghĩa là các quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chiến lược, chính sách và các biện pháp để nâng cao sự hiểu biết về rủi ro thiên tai, thúc đẩy, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và chuyển giao thực hiện cải tiến liên tục trong phòng chống, ứng phó và phục hồi sau thiên tai, với mục đích rõ ràng để tăng cường an ninh cho con người, hạnh phúc, chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững
Trong hệ thống xã hội, thích ứng là quá trình điều chỉnh theo khí hậu thực tế hoặc
dự tính để hạn chế thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi Trong hệ thống tự
Trang 30nhiên, thích ứng là quá trình điều chỉnh theo khí hậu hiện tại và theo những ảnh hưởng của khí hậu Sự can thiệp của con người tạo điều kiện thuận lợi cho việc điềuc hỉnh theo khí hậu để đảm bảo sự vận hành tốt, tránh các rủi ro trên
2/ Qúa trình quản lý vận hành các nhà máy thuỷ điện, ngoài yêu cầu đủ nước để bảo đảm sản lượng điện theo thiết kế mà còn có nhu cầu nước khác cân cung cấp cho
hạ du Điều này liên quan đến quy hoạch thuỷ điện trên cơ sở lợi dụng tổng hợp nguồn nước, mặt khác việc vận hành thuỷ điện cũng kéo theo ảnh hưởng đến hệ sinh thái xung quanh
3/ Đối với các nhà máy thuỷ điện mà đập dâng là đập đất, đá thì trong quá trình khai thác luôn phải tăng chi phí để tu sữa những hư hỏng thường gặp đối với đập đất từ
đó dẫn đến phát sinh chi phí cho kế hoặc tu sữa hàng năm
4/ Việc phân tích các sự cố của nhà máy Thủy điện Trị An trong quá trình vận hành cho thấy, các chi phí phát sinh đều nằm ngoài kế hoạch tu sửa hàng năm Các sự cố xảy ra rất đa dạng, và được phát hiện trong quá trình kiểm tra thường xuyên theo kinh phí hàng năm Vấn đề quan trọng cần làm là lên kế hoạch cho các chi phí dự phòng để có kinh phí xử lý các sự cố xảy ra ngay lập tức
Trang 31CHƯƠNG 2 NỘI DUNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TU SỬA CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM, CÓ XÉT RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN VẬN
HÀNH
2.1 Những hạng mục phải tu sửa hàng năm
Bước đầu tiên trong việc lập kế hoạch tài chính tu sửa hàng năm cho bất kỳ một công trình nào xác định được những hạng mục cần phải tu sửa để dựa vào đó có một
kế hoạch sát và chi tiết nhất
Với mục 2.1, báo cáo này sẽ đề cập đến những hạng mục cần tu sửa hàng năm đối với các nhà máy thủy điện nói chung
Các công trình thủy điện luôn luôn bảo đảm làm việc trong trạng thái an toàn, ổn định Việc vận hành công trình phải tuân theo đúng quy định, quy phạm về khai tác
và bảo vệ công trình Các đập đất luôn làm việc trong trạng thái an toàn về thấm, lún và dịch chuyển được bảo vệ chống xói lở, chống mối và các động vật khác phá hoại
Hằng năm, các đơn vị phụ trách phải lập kế hoạch cho công tác quan trắc và chi phí cũng như các hạng mục cần sửa chữa, cụ thể như sau:
2.1.1 Hạng mục 1: Tu sửa, sữa chữa hệ thống, thiết bị quan trắc
* Chu kỳ quan trắc thấm trên công trình:
- Đo mực nước thấm trong các ống PO:
+ Khi cao trình mực nước hồ lớn cao trình 56,0m thì một tháng đo 2 lần
+ Khi cao trình mực nước hồ nhỏ hơn cao trình 56,0m thì một tháng đo 1 lần Riêng các ống PO-20.21.22.23.24 khu vực nhà máy một tháng đo 1 lần, không phụ thuộc vào cao trình mức nước hồ
- Đo mực nước thấm trong các ống PZ
* Kiểm tra và tu sửa khu vực đập tràn:
- Đập tràn có xả lũ: 1 tuần đo 1 lần
- Đập tràn không xả lũ: 1 tháng đo 1 lần
Trang 32* Kiểm tra và tu sửa khu vực nhà máy, cửa nhận nước: 2 tuần đo 1 lần
tiến hành kiểm nghiệm đo độ chính xác ), máy trắc đạc (mỗi năm 1 lần tiến hành kiểm tra và điều chỉnh), các ống PO, cao độ đáy các ống PO,PZ( mỗi năm phải kiểm tra cao độ nghiêng, xác định lượng bùn cát lắng đọng ), nắp đậy có khóa cho ống, thông phụt định kỳ ống, rửa ống nào không khắc phục được ta phải tiến hành khoan lại
2.1.2 Hạng mục 2: Tu sửa, sữa chữa phần công trình không ngập nước
- Kiểm tra hàng tháng phải tiến hành tổ chức kiểm tra bằng mắt trên toàn bộ công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu không bình thường trên công trình như các hiện tượng thấm, lún, sạt lở, xói ngầm, mạch sủi, cát chảy Mối ghi chép cẩn thận các hiện tượng, vị trí, kích thước và thời gian xuất hiện trong trường hợp cần thiết phải tăng thêm các chu kỳ quan trắc tại các vị trí đó để xác định chính xác nguyên nhân
và tìm ra biện pháp sữa chữa thích hợp
- Kiểm tra quan trắc bằng mắt nhằm đảm bảo từng vị trí nhỏ trên công trình đều được xem xét và theo dõi cẩn thận
- Quan trắc bằng mắt nhằm bổ sung cho sự thiếu sót của các vị trí đo đạc khi bề mặt công trình quá lớn mà số lượng pezomet bố trí ít
- Quan trắc bằng mắt nhằm tìm ra các vị trí làm việc đặc biệt mà các pezomet không thể hiện hết được
- Kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng
2.1.3 Hạng mục 3: Tu sửa, sữa chữa phần công trình ngập nước
Bốn năm một lần quan trắc bằng thợ lặn các phần công trình bị ngập nước như:
- Sân tiêu năng
- Sân trước đập tràn
- Cửa nhận nước
- Cửa ra hạ lưu nhà máy
- Mục đích để xác định mức độ và vị trí hư hỏng của phần bê tông công trình
- Xác định vị trí phần áp thép bị rỉ sét
Trang 33- Xác định mức độ thẩm thấu của công trình
- Xác định mức độ bồi lắng và vật cản của dòng chảy
Trong trường hợp cần thiết phải có biện pháp khắc phục, sửa chữa
2.1.4 Hạng mục 4: Tu sửa, sữa chữa phần tuyến áp lực
- Hàng năm khi trung, đại tu các tổ máy phải tiến hành kiểm tra đường ống thông khí, đường ống áp lực, buồng xoắn,ống hút của tổ máy
- Kiểm tra mức độ thấm, rò rỉ, xâm thực của bê tông
- Kiểm tra mức độ rỉ sét của các kết cấu kim loại
- Kiểm tra cường độ bê tông
- Kiểm tra độ liên kết giữa bê tông và áo thép
Các kết quả kiểm tra được ghi nhận kèm theo sơ đồ vị trí các điểm quan trắc Trong trường hợp cần thiết phải có biện pháp khắc phục, sửa chữa
2.1.5 Hạng mục phụ
Ngoài các hạng mục chính cần tu sửa hàng năm thì còn có những hạng mục phụ khác liên quan đến các bộ phận cấu thành công trình, cần được chú ý để tu sửa kịp thời
2.2 Các định mức về chi phí cho từng hạng mục
Để xác định các định mức về chi phí cho từng hạng mục, trước tiên, ta cần xác định
nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì công trình xây dựng
Những khoản mục chi phí liên quan đến việc bảo trì, tu sửa công trình bao gồm:
* Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình:
- Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì được tính trong chi phí bảo trì công trình
- Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình nằm trong chi phí bảo trì công trình Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình trong trường hợp việc phải thực hiện điều
chỉnh này do lỗi của mình gây ra
Trang 34* Chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình và chi phí bảo trì công trình: (bao gồm cả
chi phí lập và thẩm định hoặc thẩm tra chi phí bảo trì công trình):
Chi phí bảo trì công trình xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành một số hoặc toàn bộ các nội dung công việc thuộc phạm vi quy trình bảo trì công trình xây dựng, theo đúng các phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp với quy mô, yêu cầu thiết kế của công trình,
quy trình bảo trì công trình và các điều kiện khác có liên quan
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, thời gian thực hiện công việc thuộc phạm vi quy trình bảo trì công trình để xác định nội dung khối lượng công việc làm cơ sở cho việc xác định chi phí theo hướng dẫn này
Trường hợp cần phải xây dựng định mức, đơn giá xây dựng cho các công việc mới
bổ sung hoặc vận dụng điều chỉnh các định mức, đơn giá xây dựng của công việc đã được công bố cho phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện, biện pháp thi công và yêu cầu kỹ thuật các công việc bảo trì nói trên thì chủ sở hữu hoặc người được chủ
sở hữu ủy quyền hợp pháp tổ chức xây dựng hoặc điều chỉnh để làm cơ sở xác định chi phí
Việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới theo các nguyên tắc về lập và quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình hiện hành
* Chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất
* Chi phí quan trắc công trình đối với các công trình có yêu cầu quan trắc: chi phí
quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, tùy theo yêu cầu bảo trì của loại công trình xây dựng có thể gồm một hoặc cả hai nội dung trên trong dự toán chi phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ
* Chi phí bảo dưỡng công trình
* Chi phí kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết
* Chi phí sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất
* Chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình
Dưới đây là bảng định mức chi phí cụ thể đối với từng loại công trình khác nhau được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày
25/12/2012 của Bộ Xây dựng
Trang 35Bảng 2 1 Định mức chi phí bảo dưỡng công trình
(%)
4 Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị 0,18 ÷ 0,25
Chi phí bảo dưỡng công trình (bao gồm cả chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình, kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất, chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm phần thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình
Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền quyết định định mức tỷ lệ phần trăm trong phạm vi tỷ lệ nêu trên căn cứ vào các điều kiện cụ thể về quản lý, khai thác, tuổi thọ, loại, cấp công trình
Trường hợp chi phí bảo dưỡng công trình được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm nêu trên chưa phù hợp với thực tế thực hiện công tác bảo dưỡng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền báo cáo người ủy quyền điều chỉnh định mức tỷ lệ làm
cơ sở xác định chi phí bảo dưỡng công trình
2.3 Phương pháp tính chi phí
2.3.1 Các phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình
Các phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình được quy định cụ thể tại thông
tư Số: 11/2012/TT-BXD: “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng” do Bộ Xây Dựng ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2012
Cụ thể, có hai phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng sau:
+ Phương pháp xác định bằng dự toán theo khối lượng và đơn giá: Trên cơ sở khối lượng các công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì và đơn giá tương ứng cho từng nội dung công việc để lập dự toán chi phí cho công tác: quan trắc công trình; sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất; kiểm định chất lượng công trình
+ Phương pháp xác định theo định mức tỷ lệ %: Phương pháp này được áp dụng để
Trang 36xác định chi phí cho các công việc: lập kế hoạch bảo trì công trình; kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất; bảo dưỡng công trình; lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình (gọi chung là chi phí bảo dưỡng công trình)
2.3.2 Xác định chi phí trong thực hiện bảo trì công trình
Các chi phí trong thực hiện bảo trì công trình được xác định gồm các mục sau:
* Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình:
Chi phí lập quy trình bảo trì công trình được xác định trong chi phí thiết kế kỹ thuật (đối với công trình yêu cầu thiết kế 3 bước) hoặc chi phí thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình yêu cầu thiết kế 2 bước và 1 bước)
Chi phí thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được xác định trong chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế công trình
Trường hợp công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình như quy định tại Điều 15 Nghị định 114/2010/NĐ-CP thì chi phí lập và thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về lập dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình
* Chi phí bảo dưỡng công trình:
Chi phí bảo dưỡng công trình (bao gồm cả chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình, kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất, chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình)
Chi phí bảo dưỡng công trình bao gồm chi phí cho việc theo dõi, chăm sóc, sửa chữa hư hỏng nhỏ (ví dụ: thay thế quạt hút gió, vá ổ gà, thay thế tấm bê tông lát mái
kè, thay van đường ống, ), duy tu thiết bị (trừ hệ thống điều hòa không khí trung tâm và hệ thống gas trung tâm) lắp đặt vào công trình (ví dụ: thay thế bu lông, thay dầu máy biến thế, bảo dưỡng điều hòa không khí cục bộ) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng này so với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm phần thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng cấp và cùng loại tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình
Đối với chi phí bảo dưỡng phần thiết bị công nghệ của công trình (bao gồm cả hệ thống điều hòa không khí trung tâm và hệ thống gas trung tâm) thì căn cứ vào quy trình bảo trì của nhà cung cấp thiết bị công nghệ để xác định chi phí cho phần việc này
Trang 37* Chi phí quan trắc công trình đối với công trình có yêu cầu quan trắc:
Chi phí quan trắc công trình được xác định theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng về việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
* Chi phí kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết:
Chi phí này được xác định theo hướng dẫn hiện hành của Bộ xây dựng về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
* Chi phí sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất:
Chi phí sửa chữa công trình định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) được lập dự toán theo phương pháp khối lượng và đơn giá Phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp sửa chữa, thay thế định kỳ các thiết bị công nghệ của công trình thì căn
cứ vào yêu cầu sửa chữa, thay thế trong quy trình bảo trì của nhà cung cấp thiết bị công nghệ để xác định chi phí cho phần việc này
Trường hợp sửa chữa công trình đột xuất thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Dưới đây là bảng tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng
Bảng 2 2 Tổng hợp chi phí bảo trì công trình xây dựng
1
Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra
quy trình bảo trì công trình đối với
công trình chưa có quy trình bảo trì
b Chi phí bảo dưỡng phần thiết bị công
nghệ của công trình (nếu có) Lập dự toán Ccn
3 Chi phí quan trắc công trình đối với
công trình có yêu cầu quan trắc Lập dự toán Cqt
Trang 38STT N ội dung chi phí Cách tính Ký hi ệu
4 Chi phí kiểm định chất lượng công
5 Chi phí sửa chữa công trình định kỳ
Trong đó:
- Đm: Định mức tỷ lệ phần trăm (quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông
tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng)
- GXDTB: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình (không bao gồm
phần thiết bị công nghệ của công trình) tính theo suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và cùng cấp tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì công trình
- GDP: Chi phí dự phòng 10%
2.4 Trình tự lập kế hoạch tài chính khi chưa xét rủi ro
Đối với các công trình thủy lợi nói riêng, các công trình xây dựng nói chung, việc tu sửa và sửa chữa công trình là điều luôn được quan tâm tới Dưới đây là các bước lập
kế hoạch cụ thể về tài chính, bảo trì, quản lý hồ sơ trong vấn đề bảo dưỡng công trình
- Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình
- Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình
- Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất
- Quan trắc đối với các công trình có yêu cầu quan trắc
- Bảo dưỡng công trình
- Kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết
- Sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất
- Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình
Xây dựng kế hoạch tài chính là nền móng quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh doanh hoặc tu sửa, sữa chữa Tuy nhiên, không phải đơn vị phụ trách nào cũng biết cách xây dựng một kế hoạch tài chính hoàn hảo
Trang 39Dưới đây là các bước, trình tự để lập một kế hoạch tài chính khi chưa xét đến vấn
đề rủi ro trong quá trình lập kế hoạch tài chính tu sửa các công trình xây dựng nói chung và các công trình thủy điện nói riêng:
* Nghiên cứu và tìm hiểu kiến thức về công trình,những sự cố thường xuyên xảy ra:
- Tìm hiểu kỹ thuật thiết kế và quá trình thi công trong hồ sơ hoàn công
- Đánh giá các sự cố thường xuyên đối với vận hành công trình thủy điện xảy ra
Kinh phí bảo trì công trình được hình thành từ các nguồn sau đây:
- Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm
- Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước
- Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;
- Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác
Dựa vào nguồn kinh phí trên, một kế hoạch tài chính tu sửa hiệu quả là một kế
hoạch sử dụng tối ưu nhất các nguồn kinh phí trên và biết ưu tiên mục nào trước,
mục nào sau
* Thu thập dữ liệu tài chính liên quan đến việc tu sửa công trình:
Các đơn vị cần lập ra một bảng tài chính để hiểu thêm về dòng tiền mặt định dùng
để tu sửa công trình và trách nhiệm pháp lý của từng bộ phận, từng đơn vị phụ trách
* Phát triển kế hoạch tài chính
Trang 40Giải thích những ưu và nhược điểm của kế hoạch tài chính, hiểu biết về luật thuế và
hệ thống tài chính, xem xét các vấn đề về sức khỏe và an toàn lao động,…
* Trình bày kế hoạch tài chính
Một tài liệu tốt sẽ mang đến một bài trình bày tốt Vì thế ta cần xem xét kỹ lưỡng
những dữ liệu đã thu thập được và cố gắng trả lời những vấn đề đang thắc mắc Bất
kì một sự nghi ngờ nào trong kế hoạch cũng cần được làm sáng tỏ sớm nhất có thể
* Triển khai kế hoạch tài chính
Triển khai kế hoạch là một bước quan trọng trong quá trình xây dựng Bạn có thể sẽ
mất khoảng thời gian dài để triển khai kế hoạch đã định
* Giám sát kế hoạch tài chính
Sau khi triển khai, ta cũng cần phải theo dõi, giám sát từng bước của quá trình
2.5 Trình tự lập kế hoạch tài chính khi xét đến rủi ro trong quá trình vận hành
Quá trình lập kế hoạch cũng tuân theo các quá trình thường xuyên như khi không xét đến rủi ro, nhưng việc đánh giá, nhận dạng các rủi ro là rất quan trọng để tính thêm các chi phí phát sinh cũng như các chi phí dự phòng
Theo xác xuất thống kê: rủi ro là khả năng xuất hiện các biến cố ngẫu nhiên có
thể đo lường được bằng xác suất
Định nghĩa rủi ro hiện đại: rủi ro là khả năng một kết quả có lợi hay không có lợi
sẽ xảy ra từ những nguy hiểm hiện hữu
Nhận dạng được rủi ro là một bước rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch tài chính, chính vì vậy phương pháp nhận dạng cũng là điều được đặt lên hàng đầu khi
lập kế hoạch Hiện, có 7 phương pháp nhận dạng rủi ro như sau: