1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc

74 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Và Kiến Nghị Nhằm Hoàn Thiện Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Hương Giang, Giáo Viên Khoa Kế Toán - Kiểm Toán
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 1

Lời mở đầu

Với một nền kinh tế đang ngày càng phát triển không ngừng và cùnghội nhập với nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi mỗi một thành phần trong xã hộiphải cố gắng để khơi dậy đợc những tiềm năng, những nguồn lực cùng thamgia vào mọi hoạt động làm sao để tiến kịp các nớc trên thế giới thoát khỏi đợccảnh trì trệ, chậm phát triển Hoà cùng nhịp đập của nền kinh tế thì ngànhNgân hàng cũng góp một phần không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của xãhội trong đó có hoạt động kinh doanh Ngân hàng

Làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, nhất là kinh doanhtiền tệ, luôn là vấn đề đặt ra cho mọi nhà lãnh đạo Ngân hàng Không mộtNgân hàng nào lại muốn mình tồn tại trong tình trạng thua lỗ Hoạt động kinhdoanh là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của các NHTM Nó có ảnh h-ởng tích cực đến nền kinh tế quốc dân, đến sự tồn tại và phát triển của bảnthân mỗi NHTM Trong đó nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của Ngân hàng Đây là nguồn vốnhuy động chủ yếu của khách hàng nên Ngân hàng phải có trách nhiệm sửdụng nó có hiệu quả Vì nh chúng ta đã biết lợi nhuận thu đợc qua hoạt độngnày thờng chiếm từ 80% -> 90% lợi nhuận thu đợc của Ngân hàng

Là một đơn vị không thể thiếu trong hệ thống NHNo & PTNT VN Từkhi thành lập đến nay SGDI NHNo & PTNT đã tập trung vốn cho vay theonhững mục tiêu kinh tế lớn của đất nớc góp một phần không nhỏ vào thànhtích chung của toàn hệ thống

Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và tính pháp lýcao của các khoản vay nên kế toán cho vay tại SGDI cũng rất phức tạp và một

số bất cập ít nhiều có ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng tín dụng Từ đó

đòi hỏi phải có biện pháp trong kế toán cho vay thì mới có thể nâng cao đợcchất lợng tín dụng và chất lợng nghiệp vụ kế toán

Nhận thức đợc tầm quan trọng và mức độ phức tạp của kế toán cho vay, trong thời gian thực tập tại SGDI em đã chọn đề tài : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kế toán cho vay tại SGDI làm đề tài khoá luận tốt nghiệp Đề tài đợc kết cấu gồm 3 chơng nh sau:

Chơng I: Lý luận chung về tín dụng Ngân hàng và kế toán cho vaytrong hệ thống Ngân hàng

Chơng II: Thực trạng kế toán cho vay tại SGDI Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn

Trang 2

Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chovay tại SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Kế toán cho vay là lĩnh vực rất phức tạp, nguồn tài liệu tham khảokhông nhiều và khả năng có hạn, khoá luận không tránh khỏi những hạn chế,thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô, các anhchị phòng kế toán để khoá luận tốt nghiệp đợc hoàn thiện hơn

Khoá luận đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn HơngGiang Giáo viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, các anh chị phòng kế toán nơi

em đã thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2003

Trang 3

Chơng I

lý luận chung về tín dụng Ngân hàng và kế toán

cho vay trong hệ thống Ngân hàng 1.1 Tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.

1.1.1 Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng.

Không chỉ đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng hàng hoá mà ởthời kỳ quan liêu bao cấp cũng vậy, nhu cầu của con ngời ngày càng đòi hỏimình phải đợc thoả mãn nhiều hơn nữa, nhng mình lại không thể thoả mãnnhiều hơn nữa, nhng mình lại không thể thoả mãn trong khi đó lại có một sốngời có thể đáp ứng đợc nhu cầu của mình Bắt buộc ngời có nhu cầu đó phảitìm đến ngời có thể đáp ứng yêu cầu đó, tất nhiên sau này sẽ trả cả gốc và lãi.Quan hệ nh vậy gọi là quan hệ tín dụng, có nghĩa là vay mợn lẫn nhau trên cơ

sở trả gốc và lãi

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhng chung quy lạithì nó đều thể hiện hai nội dung chính sau đây:

Thứ nhất: Ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngời

khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất đinhj

Thứ hai: Ngời sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho

ngời sở hữu với một giá trị lớn hơn khi đến hạn Và ta co thể định nghĩa tíndụng một cách đầy đủ nh sau: tín dụng là quan hệ chuyển nhợng tạm thời mộtlợng giá trị từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian nhất địnhthu hồi về một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu Qua đó ta có thể thấy

đợc bản chất của tín dụng là nh thế nào, nó chính là quan hệ tin tởng giữa ngời

đi vay nh thế nào, nó chính là quan hệ tin tởng giữa ngời đi vay và ngời chovay thông qua sự vận động của giá trị Quan hệ tín dụng có những đặc trngsau:

Một: Là quan hệ đảm bảo tính hoàn trả giá trị mang tính chất tạm thời Hai: Là đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị.

Ba: Là quan hệ tín dụng đợc xây dựng trên cơ sở tin tởng giữa ngời đi

vay và ngời cho vay

Nguyên nhân khách quan của sự tồn tại và phát triển của quan hệ tíndụng là mâu thuẫn vốn có của quá trình tái sản xuất xã hội, đó là: cùng mộtlúc có chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Nếu tình trạng nàykhông đợc giải quyết quá trình sản xuất có thể bị ngng trệ ở chủ thể này trongkhi vốn đang nằm im ở các chủ thể khác Kết quả là nguồn lực của xã hộikhông đợc sử dụng một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản

Trang 4

xuất tiến hành liên tục Nhng thực tế hai chủ thể kinh tế này khó có thể phùhợp đợc với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốnhoặc cũng có thể phù hợp đợc thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thoảmãn đợc nhu cầu của cả hai chủ thể này thì cần thiết phải có một ngời thứ ba

đứng ra tập trung đợc tất cả số vốn của những ngời tạm thời thừa, đầu t kiếmlãi Trên cơ sở số vốn tập trung đợc phân phối cho những ngời cần vốn để sửdụng dới hình thức cho vay Ngời đó không ai khác chính là các tổ chức tíndụng trong đó chủ yếu là các Ngân hàng thơng mại Việc các Ngân hàng th-

ơng mại tập trung vốn dới hình thức huy động và phân phối dới hình thức chovay gọi là tín dụng Ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng không ngừngphát triển và hoàn thiện trở thành hình thức tín dụng Ngân hàng Trong nềnkinh tế thị trờng Ngân hàng là trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và đầu t, giữangời đi vay và ngời cho vay

Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng có tác động qui định đến sự phát triểncủa quá trình tái sản xuất xã hội, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển gópphần đa đất nớc mình ngày càng phát triển và tiến kịp các nớc trên thế giới

1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng.

Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế thị trờng trong

n-ớc và Quốc tế đòi hỏi nền sản xuất hàng hoá phải phát triển mạnh mẽ để thâmnhập đợc vào thị trờng Quốc tế Song để cho quá trình sản xuất đợc mở rộng

và ngày càng hoàn thiện hơn phải nói đến vai trò của tín dụng Ngân hàng Nó

ảnh hởng mạnh mẽ đến sự sống còn của nền kinh tế Và nh chúng ta đã biếtbản chất của tín dụng Ngân hàng là đi vay để cho vay Nên nó không những

có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng

đối với bản thân Ngân hàng

Thứ nhất: nói đến vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển

kinh tế

a Tín dụng Ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn cho nền kinh tế

Tín dụng Ngân hàng là trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốntrong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừavốn đến nơi thiếu vốn

ở các doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc thừa vốnhay thiếu vốn tạm thời là chuyện bình thờng, thông thờng ngời có vốn và ngờicần vốn không biết nhau, không cùng thời gian và không có điều kiện gặpnhau Chính vì vậy việc phân phối lại vốn tín dụng của Ngân hàng đã gópphần cung ứng vốn và tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đợc tiến hành một

Trang 5

cách đều đặn và phát triển, ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và

đầu t nó là động lực kích thích tiết kiệm nói chung và tiết kiệm vốn nói riêng,

đồng thời là phơng tiến đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển

Mặt khác trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng là một trong nhữngnguồn hình thành vốn cố định và nhất là vốn lu động trong các doanh nghiệp

Vì vậy tín dụng góp phần đa vật t hàng hoá vào sản xuất tạo ra nhứnghàng hoá mới thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào quá trìnhsản xuất xã hội Đồng thời tín dụng Ngân hàng còn góp phần sắp xếp và tổchức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và góp phần giải quyết cácvấn đề xã hội

b Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Tín dụng Ngân hàng đáp ứng về cơ bản nhu cầu vốn cho các doanhnghiệp tiến hành tái sản xuất và mở rộng sản xuất Khi mà các doanh nghiệp

đó muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, muốn vậy phải đổimới công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, tìm kiếmmôi trờng kinh doanh mới, đồng thời quan hệ tín dụng ngữa Ngân hàng vớicác doanh nghiệp có sự ràng buộc trách nhiệm vay trả, do đó buộc các doanhnghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn của mình sao cho vừa làm ăn

có lãi vừa có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho Ngân hàng Hay nói cách khácNgân hàng đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển

c Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế chiến lợc mũi nhọn.

Một trong các hoạt động quan trọng của Ngân hàng là tập trung huy

động mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng nằm ngoài quátrình sản xuất kinh doanh, phân tán ở mọi thành phần kinh tế nh nằm trongdân c, các doanh nghiệp, các tổ chức , cơ quan Nhà nớc để từ đó phân phối lạivốn vay đối với các thành phần kinh tế, rải đều cho mọi chủ thể kinh tế có nhucầu Tuy nhiên quá trình đầu t tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thểkinh tế có nhu cầu mà việc đầu t đợc thực hiện một cách tập trung có mục

đích chủ yếu cho các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có hiệu quả Đầu t tậptrung là một quá trình tất yếu, đảm bảo thúc đẩy tăng trởng kinh tế và hạn chếrủi ro

Trong điều kiện nớc ta là một nớc nông nghiệp, trình độ kỹ thuật cònthấp, sản xuất trong nớc đang cố gắng đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho xãhội Do đó nông nghiệp đợc coi là mặt trận hàng đầu làm cơ sở để phát triểncông nghiệp Chính vì vậy Nhà nớc cần phải tập trung đầu t vốn để phát triểnnông nghiệp để tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác phát triển Bên

Trang 6

cạnh đó phải tập trung đầu t cho các ngành kinh tế mũi nhọn bởi vì việc pháttriển các ngành này sẽ tạo cơ sở để tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nớc.

d Tín dụng Ngân hàng góp phần điều triết khối lợng tiền trong lu thông

và chống lạm phát.

Nền kinh tế hàng hoá luôn chuyển động theo hai chiều hớng phát triểntheo nhịp độ tăng trởng hoặc giảm sút theo quy luật lạm phát, cả hai trờnghợp đó đều ảnh hởng đến hoạt động tín dụng

Khi Nhà nớc hoạch định một chiến lợc kinh tế đúng đắn đều phải sửdụng phát huy tối đa vai trò và u thế của công cụ tài chính tiền tệ tín dụngNgân hàng trên các phơng diện thì chiến lợc kinh tế mới trở thành hiện thực.Chúng ta không thể dùng hình thức huy động vốn bằng việc phát hành tiền Vì

nh vậy sẽ dẫn đến khối lợng tiền tệ tăng lên trong lu thông gây nên lạm phát

ảnh hởng trực tiếp đến gía cả và đời sống xã hội Nh vậy, để thu hút đợcnguồn vốn đủ lớn để đầu t vào công trình trọng điểm do chiến lợc kinh tế đề rathì hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng có ý nghĩa vôcùng to lớn Với hình thức này không làm tăng thêm khối lợng lu thông nênkhông ảnh hởng đến lu thông tiền tệ, giá cả

Nh vậy, tín dụng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là công cụ đểNhà nớc điều tiết sản xuất, điều chỉnh chiến lợc kinh tế, phân công lao độngxã hội

e Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và là phơng tiện thắt chặt mối quan

hệ kinh tế với các nớc trên thế giới.

Mỗi một quốc gia muốn có một nền kinh tế phát triển thì phải quan hệvới nền kinh tế thế giới Nền kinh tế đóng trớc kia bây giờ đã nhờng chỗ chonền kinh tế mở phát triển Một quốc gia đợc gọi là phát triển thì trớc hết phải

có nền kinh tế chính trị ổn định, có vị thế trên thị trờng Quốc tế Tín dụngNgân hàng trở thành một trong những phơng tiện nối liền kinh tế các nớc vớinhau, bằng các hoạt động tín dụng Quốc tế nh các hoạt động tín dụng giữa cácChính phủ, giữa các tổ chức, cá nhân Sự phát triển ngày càng cao trong hoạt

động kinh tế ngoại thơng và một số thành viên tham dự hoạt động ngày cànglớn, làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cấp thiết Vì vậy,việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quảbên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác nh giá cả, chất lợng sản phẩm, dịch vụthơng mại Hoạt động thơng mại ngày càng phát triển thì các hình thức thanhtoán trải qua Ngân hàng ngày càng đa dạng Quản lý kinh tế đối ngoại hoạt

Trang 7

động tín dụng thuận lợi bao nhiêu thì mối quan hệ thơng mại càng đợc mởrộng.

Thứ hai: là nói đến vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với bản thân

Ngân hàng

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Vì nh chúng ta biết bảnchất của tín dụng Ngân hàng là đi vay để cho vay, một mặt đáp ứng đủ nhucầu vốn cho nền sản xuất xã hội, mặt khác đây là nghiệp vụ thu lợi nhuận lớnnhất cho Ngân hàng Kết quả kinh doanh Ngân hàng tốt hay xấu phụ thuộcvào kết quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Do vậy khi tiến hành cấp tín dụngcho khách hàng cần phải cân nhắc kỹ lỡng từ giai đoạn xét duyệt cho vay đếngiai đoạn thanh lý hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng có vai trò qui định đến sự tồn tại của một Ngânhàng từ việc huy động vốn đến việc khi thông sử dụng vốn đó một cách hiệuquả nhất

Nói tóm lại, tín dụng Ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớibản thân Ngân hàng nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác

định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định

- Cho vay theo dự án đầu t: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án đầu t phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng, trong đó: Có một

tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo qui định của quy chế này và quy chế

đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc banhành

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác

định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả

nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Trang 8

- Cho vay theo hạn mực tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết

đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực củahạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn vaytrong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ vàrút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổchức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tíndụng và khách hàng phải tuân theo các qui định của Chính phủ và Ngân hàngNhà nớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vợt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của Chính phủ vàNgân hàng Nhà nớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán

- Các phơng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp vớiqui định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tíndụng và đặc điểm của khách hàng vay Tuỳ vào đặc điểm của mỗi khách hàngvay vốn và tuỳ vào khả năng đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng mà mỗi kháchhàng và Ngân hàng lực chọn một phơng thức cho vay Nhng hiện nay cácNgân hàng áp dụng phổ biến nhất vẫn là hai phơng thức cho vay đó là cho vaytừng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng Sau đây em xin đi sâu vào hai ph -

ơng thức cho vay này

1.1.3.1 Phơng thức cho vay từng lần.

Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng

và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

Đối tợng áp dụng cho phơng thức cho vay từng lần là:

- áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thờng xuyên

- áp dụng đối với khách hàng có vòng quay vốn lu động thấp hoặc ít tínnhiệm với Ngân hàng

- áp dụng cho vay đối với cá thể

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi đến cho Ngânhàng hồ sơ tín dụng gồm: Đơn xin vay, những tài liệu thuyết minh cho đơnxin vay: Hồ sơ pháp lý, phơng án sản xuất kinh doanh, tài liệu về thế chấpcầm cố tài sản

Trang 9

Sau khi nhận đợc hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng tiến hành khảo sát, thuthập và phân tích thông tin, để đánh giá những mặt sau:

+ T cách và điều kiện của ngời vay vốn

+ Tính hợp pháp hợp lệ của các loại giấy tờ trong hồ sơ xin vay

+ Tiềm năng tài chính của khách hàng

+ Mục đích vay vốn và hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay, khảnăng trả nợ Ngân hàng khi đến hạn

+ Tài sản thế chấp, cầm cố

Hay nói cách khác là cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định, nếu thấykhả thi thì xét duyệt mức cho vay (căn cứ vào nhu cầu vay vốn của kháchhàng và nguồn vốn của Ngân hàng, mức vốn tự có của khách hàng) Sau đótrình giám đốc ký duyệt để biết đợc có cho khách hàng vay hay không Saukhi đã đi đến quyết định Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng biết

Những đơn xin vay đã đợc Giám đốc Ngân hàng phê duyệt sẽ đợcchuyển cho cán bộ tín dụng để cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng lập hợp

đồng tín dụng nhận nợ Sau đó đơn xin vay và hợp đồng tín dụng vay tiền đợccán bộ tín dụng chuyển cho bộ phận kế toán để cán bộ kế toán tiến hành pháttiền vay Tuỳ theo mục đích của việc sử dụng vốn vay, trên cơ sở các nhu cầuhợp lý của khách hàng thì Ngân hàng có thể cho vay chuyển khoản để trảthẳng vào tài khoản th tín dụng, séc bảo chi, cho vay tiền mặt

Thời hạn cho vay của mỗi lần vay đợc xác định trên cơ sở thoả thuậngiữa Ngân hàng và khách hàng Sự thoả thuận này căn cứ vào nhu cầu vốn củakhách hàng trong bao lâu, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, tính chấtnguồn vốn của Ngân hàng Sau khi thoả thuận xong về thời hạn cho vay thìcán bộ tín dụng ghi vào hợp đồng tín dụng vay tiền Hầu hết các món vay đều

đợc Ngân hàng phân kỳ hạn nợ và quyết định mức trả nợ mỗi lần Tuy nhiên

đối với các món vay mà khách hàng không có thu nhập thờng xuyên hoặc thờihạn vay của khách hàng quá ngắn thì Ngân hàng không phân kỳ hạn nợ màghi trên hợp đồng là thời hạn trả nợ cuối cùng

Trong suốt quá trình khách hàng sử dụng vốn vay Ngân hàng phải kiểmtra thờng xuyên xem khách hàng sử dụng đúng mục đích không Thông thờngtrớc ngày đến hạn trả lãi cũng nh trả gốc, cán bộ Ngân hàng phải lập và gửithông báo về khoản nợ đến hạn cho khách hàng biết và chuẩn bị trả tiền.Khách hàng có thể trả trực tiếp bằng tiền mặt cho Ngân hàng hoặc là lập uỷnhiệm chi đề nghị Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi thanh toán của họ để thu

nợ Còn nếu khách hàng không trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ tự

Trang 10

động trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ Số tiền kháchhàng không trả cho Ngân hàng sẽ tự động trích tiền từ tài khoản tiền gửi củakhách hàng để thu nợ Số tiền khách hàng không trả cho Ngân hàng thì tuỳvào từng thời hạn nợ và tuỳ vào từng nguyên nhân mà Ngân hàng có thể chogia hạn nợ hoặc là chuyển sang nợ quá hạn Vì những lý do khách quan muốngia hạn nợ cũng phải làm đơn xin gia hạn nợ trớc khi khoản muốn vay đếnhạn.

Phơng thức cho vay từng lần hiện đang đợc các Ngân hàng thơng mại ởViệt Nam áp dụng rộng rãi nhng không phải vì thế mà nó không có nhợc điểmbên cạnh u điểm

Trang 11

+ Nhợc điểm:

- Thủ tục rờm rà, phức tạp, gây khó khăn cho ngời vay

- Có những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thờng xuyên hoặc tuỳthuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp có nhu cầu vốntrong khi đó phơng thức này không đáp ứng đợc

- Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay nhanh từ doanh nghiệp sẽ sử dụngmón vay đó vào nhiều mục đích mà Ngân hàng không kiểm soát đợc điều nàynên tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau ảnh hởng đến việc thu hồi nợ, ảnh h-ởng đến nguồn vốn Ngân hàng

đợc uy tín cao trong lòng khách hàng

1.1.3.2 Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phơng thức cho vay mà Ngân hàng vàkhách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức cho vay nhất định duy trìtrong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

Đối tợng áp dụng đối với phơng thức cho vay này là:

+ Các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động kinh doanh họ thờngxuyên có nhu cầu vay trả

+ Khách hàng có quan hệ tín dụng thờng xuyên với Ngân hàng

+ Khách hàng có tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh khi kháchhàng lần đầu có nhu cầu vay vốn Ngân hàng, thì khách hàng phải làm đơn xinvay vốn gửi đến Ngân hàng kèm với kế hoạch vay vốn nhng chú ý rằng kếhoạch vay vốn này phải đợc lập dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch tài chính của họ, sau đó gửi đến nhmf trớc kỳ kế hoạch để Ngân hàngxem xét và tính toán cho vay đối với khách hàng Tuy nhiên có thể xét duyệt

đợc đòi hỏi trong kế hoạch vay vốn mà khách hàng lập gửi cho Ngân hàngphải xác định rõ nhu cầu vay trong quý Yếu tố này đợc xác định bằng côngthức sau:

Nhu cầu vay vốn Nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn lu động

=

-Quý kế hoạch Doanh bình quân quý kế hoạch Tự có và tự huy động

Trong đó:

Trang 12

+ Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh bình quân quý kế hoạch và nhu cầuvốn cần thiết để phục vụ cho mọi nhu cầu trong sản xuất kinh doanh từ khâuvật t hàng hoá nguyên vật liệu cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm.

+ Vốn lu động tự có và tự huy động: Đó là vốn lu động do Ngân sáchcấp, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh, các khoản tạm thời sử dụng nh các loạiquỹ, các khoản nộp nhng cha nộp, lãi cha phân phối, các khoản vay của cán

bộ công nhân viên…

Sau khi nhận đợc các kế hoạch vay vốn do doanh nghiệp gửi đến Ngânhàng, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định lại để xác định nhu cầu vốn vay đósao cho chính xác, hợp lý Mặt khác Ngân hàng tự cân đối nguồn vốn của mìnhxem xét nguồn vốn Ngân hàng có thể phân bổ cho doanh nghiệp là bao nhiêu.Trên cơ sở nhu cầu vốn vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng có thể đápứng thì khách hàng cùng n hf thoả thuận với nhau về hạn mức tín dụng

Sau khi xác định đợc hạn mức cho vay thì Ngân hàng và khách hàngxác định thời hạn cho vay theo kế hoạch Thời hạn cho vay theo hạn mứctrung và dài hạn là số ngày của một vòng luân chuyển vốn vay Thời hạn chovay đợc xác định theo công thức sau:

TCV = Số vòng quay vốn vay90

Trong đó:

Thời hạn cho vay là TCV

Số vòng quay vốn vay TCV

Ttđ KH = D nợ bình quân kế hoạch quýDoanh số trả nợ kế hoạch

Sau khi đã xác định đợc hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay Ngânhàng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng cho quý kế hoạch Khi đã ký kếthợp đồng tín dụng xong, Ngân hàng mở một tài khoản cho vay theo hạn mứctín dụng mang tên doanh nghiệp đó Hàng ngày khi có phát sinh các khoản chitrả tiền mua vật t, hàng hoá thanh toán các chi phí sản xuất và lu thông, dịch

vụ… mà trên tài khoản tiền gửi không còn tiền thì doanh nghiệp có thể xuấttrình cho Ngân hàng các hồ sơ xin vay vốn sau đây:

+ Bảng kê giấy tờ thanh toán xin vay vốn (séc, uỷ nhiệm chi….) và xuấttrình các chứng từ hoá đơn kèm theo (nếu có)

+ Hợp đồng mua bán vật t, hàng hoá (nếu có)

Ngân hàng phải xem xét kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ,xem xét mục đích, đối tợng và tính hợp lý của việc xin vay để quyết định sốtiền vay phát ra Phải chú ý là số tiền Ngân hàng giải quyết cho vay từng lần

Trang 13

nằm trong phạm vi hạn mức tín dụng đợc duyệt Nó đợc xác định theo côngthức sau:

Mức cho vay Hạn mức tín D nợ thực tế trớc

=

Khi phát tiền vay, Ngân hàng qui định hớng sử dụng tiền vay dựa trênnguồn gốc phát sinh của các khoản phải trả Nếu khoản tiền vay là để thanhtoán các khoản nợ của những ngời cung cấp không có tài khoản tiền gửi ởNgân hàng thì số tiền cho vay đợc phát ra bằng tiền mặt

Nếu tiền vay là để thanh toán các khoản nợ vật t hàng hoá, nhận cungcấp dịch vụ… đối với những đơn vị có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thìNgân hàng sẽ chuyển thẳng số tiền cho vay cho đơn vị thụ hởng

Thu nợ thì khác với phơng thức cho vay từng lần, phơng thức này yêucầu khi nào doanh nghiệp có thu nhập thì toàn bộ số tiền thu bán hàng và cáckhoản thu khác thuộc vốn lu động, doanh nghiệp thông thờng phải nộp trựctiếp vào tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng để trả nợ vào hàng ngàytrong quý

Nhng u và nhợc điểm của phơng thức này

+ Ưu điểm:

- Thủ tục cho vay đơn giản, đáp ứng nhanh chóng, kịp thời các nhu cầu

về vốn vay cho khách hàng, đồng thời có thể vay gộp chung nhiều đối tợng.Vì thế, phơng thức cho vay này rất thuận lợi cho khách hàng có nhu cầu vốnthờng xuyên

- Phơng thức này tiết kiệm vốn tối đa cho ngời vay vì khi mua nguyên vậtliệu hàng hoá thì ngời vay, khi bán đợc hàng hoá thì ghi thẳng vào bên có để trả nợkhông phải vừa vay vừa đọng tiền gửi nh cho vay từng lần

- Ngân hàng dễ nắm tình hình đơn vị vay vì doanh số cho vay thể hiệndoanh số mua vào, doanh số thu nợ thể hiện doanh số bán ra Từ đó biết đợchoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng

+ Nhợc điểm:

- Do Ngân hàng và khách hàng cùng thoả thuận hạn mức tín dụng duy trìtrong thời hạn nhất định nên Ngân hàng luôn phải duy trì một số vốn nhất định đểsẵn sàng giải ngân cho ngời vay làm cho Ngân hàng bị ứ đọng vốn sử dụng

- Về phía khách hàng cũng không muốn Ngân hàng quản lý các khoảnthu nhập của mình Đặc biệt trong trờng hợp khách hàng dùng hai tài khoản:Tài khoản cho vay theo hạn mức và tài khoản tiền gửi thanh toán mà trả nợtheo phơng pháp trực tiếp Nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng một phần thu

Trang 14

nhập vào mục đích tạm thời, khách hàng phải thoả thuận với Ngân hàng lúcnày lại rờm rà phức tạp Điều này không những gây khó khăn cho khách hàng

mà còn gây phiền hà cho Ngân hàng

Mỗi một phơng thức thì đều có những u nhợc điểm riêng của nó nhnghiện nay các Ngân hàng vẫn thờng áp dụng phơng thức cho vay từng lần Coi

đây là biện pháp tối u để đảm bảo an toàn vốn và tạo thế chủ động cho mình.Cả hai phơng thức cho vay này còn nhiều điểm cha phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh dịch vụ của các tổ chức kinh tế thậm chí còn mang nặng tínhnguyên tắc cứng nhắc nh áp dụng một phơng thức cho vay mối đối tợng Do

đó tất yếu ảnh hởng dây chuyền không tốt cho hoạt động tín dụng nói riêngcũng nh hoạt động của Ngân hàng nói chung Vì thế cần bổ sung một số điểmcủa để hoàn thiện hoặc tìm ra một phơng thức thanh toán mới phù hợp với tìnhhình thực tế của nền kinh tế hấp dẫn khách hàng, đảm bảo án toàn vốn choNgân hàng, trên cơ sở đó tăng nhanh vòng quay vốn và thu nhập cho Ngânhàng

Mỗi một phơng thức thì đều có những u nhợc điểm riêng của nó nhnghiện nay các Ngân hàng vẫn thờng áp dụng phơng thức cho vay từng lần Coi

đây là biện pháp tối u để đảm bảo an toàn vốn và tạo chủ động cho mình Cảhai phơng thức cho vay này còn nhiều điểm cha phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh dịch vụ của các tổ chức kinh tế, thậm chí còn mang nặng tínhnguyên tắc cứng nhắc nh áp dụng một phơng thức cho vay mọi đối tợng Do

đó tất yếu ảnh hởng dây chuyền không tốt cho hoạt động tín dụng nói riêngcũng nh hoạt động của Ngân hàng nói chung Vì thế cần bổ sung một số điểmyếu để hoàn thiện hoặc tìm ra một phơng thức thanh toán mới phù hợp với tìnhhình thực tế của nền kinh tế hấp dẫn khách hàng, đảm bảo an toàn vốn choNgân hàng, trên cơ sở đó tăng nhanh vòng quay vốn và thu nhập cho Ngânhàng

1.2 Tổng quan về kế toán cho vay.

1.2.1 Một số nét chung về kế toán Ngân hàng.

Xã hội loài ngời ngày càng phát triển kéo theo hoạt động sản xuất ngàycàng tăng, một số vấn đề quan tâm hàng đầu đặt ra cho con ngời là làm sao để

đạt đợc lợi nhuận tối đa có nghĩa là hiệu quả đạt cao trong khi đó thì chi phí

bỏ ra là ít Muốn đạt đợc điều đó, quá trình sản xuất cần phải đợc định hớng

và tổ chức thực hiện theo những định hớng đã định Từ đó xuất hiện nhu cầutất yếu phải thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Và

để tiến hành hoạt động quản lý cần phải có thông tin, trong đó quan sát, đo

Trang 15

l-ờng, thanh toán và ghi chép các hoạt động là một phơng pháp đó chính là hạchtoán kế toán Vậy có thể nói: “Hạch toán kế toán là việc quan sát, đo lờng,tính toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhằm thực hiện chức năngphản ánh và giám sát các hoạt động kinh tế” Nh vậy có thể kết luận rằng sự ra

đời của hạch toán nói chung và hạch toán kế toán nói riêng là một tất yếukhách quan, do nhu cầu của sản xuất và quản lý đòi hỏi

Nh chúng ta đã biết, kế toán Ngân hàng là khoa học và cũng là nghệthuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ tác động đếntình hình tài chính của các Ngân hàng bằng thớc đo tiền tệ, nhằm cung cấpthông tin về tình hình và kết quả hoạt động của Ngân hàng, làm cơ sở cho việc

ra quyết định kinh tế liên quan đến mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giáhoạt động của Ngân hàng Thông thờng, kế toán đợc xác định theo đối tợngphục vụ chủ yếu của nó là:

+ Các quản trị viên của Ngân hàng: Các quản trị viên của Ngân hàng sửdụng thông tin tài chính do kế toán cung cấp nhằm mục tiêu chủ yếu là giúpcho việc hình thành các quyết định bên trong Ngân hàng, do đó những thôngtin này mang tính chất nội bộ, và vì vậy các báo cáo của kế toán có thể khôngcần phải tuân thủ hoàn toàn các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận

+ Các nhà đầu t, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, thị trờng chứngkhoán và một số chủ thể khác bên ngoài Ngân hàng

Trong nền sản xuất xã hội, Ngân hàng cũng đợc xác định là ngành kinh

tế tổng hợp và bảo quản một lợng tài sản rất lớn của bản thân Ngân hàng cũng

nh toàn xã hội gửi tại Ngân hàng Để quản lý tốt khối lợng tài sản này ngànhNgân hàng dùng công cụ kế toán để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tài sảntrong quá trình hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình

Ngân hàng cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp nào khác nhau mang tínhchất sống còn ở kế toán là nơi phản ánh tất cả các số liệu liên quan đến hoạt

động của Ngân hàng mang lại hiệu quả co đòi hỏi ngời quản lý phải nhận thức

đợc vai trò của kế toán

1.2.1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng.

Kế toán là công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế vì nó có tác dụng

to lớn trong việc kiểm tra việc thực hiện các chủ tiêu kế hoạch, việc sử dụngvốn, tiền tệ, bảo vệ an toàn tài sản, củng cố và tăng cờng chế độ hạch toánkinh tế

Kế toán Ngân hàng là một bộ phận trong hệ thống kế toán của nền kinh

tế nên nó cũng phát huy vai trò của kế toán nói chung Tuy nhiên, xuất phát từnhững đặc điểm của hoạt động Ngân hàng nên vai trò của kế toán Ngân hàng

Trang 16

có khác với vai trò kế toán của các ngành khác: vai trò của kế toán Ngân hàng

ở những điểm sau:

+ Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị Ngân hàng: Hạch toán kếtoán cung cấp cho các nhà Ngân hàng biết đợc tình hình kinh tế, tài chính, sựbiến động trong quá trình sử dụng vốn, huy động vốn, phản ánh và giám sátmột cách liên tục, toàn diện và có hệ thống các loại tài khoản phản ánh nguồnvốn có việc sử dụng vốn trong Ngân hàng Từ thông tin mà kế toán Ngânhàng cung cấp giúp cho ngời quản lý đề ra những quyết định điều hành, chỉ

đạo kịp thời, góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở

đó đề ra các mục tiêu, chiến lợc phát triển

+ Cung cấp thông tin tổng hợp để phục vụ quản lý nền kinh tế Kế toánNgân hàng có quan hệ mật thiết với hoạt động của nền kinh tế Mọi hoạt động

về kinh tế, tài chính của doanh nghiệp đều đợc phản ánh thông qua các tàikhoản mở tại Ngân hàng Vì vậy số liệu ghi chép của kế toán Ngân hàng vừaphản ánh đợc hoạt động nghiệp vụ của ngành và phản ánh đợc các hoạt độngcủa các ngành khác về tình hình kinh tế, tài chính, sự biến động của vật t , lao

động, tiền vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận… Từ đó các đơn vị có đầy đủthông tin để đề ra các quyết định điều hành kịp thời, góp phần nâng cao chất l-ợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác các cơ quan quản lý Nhà nớctrong lĩnh vực tài chính Do khả năng phản ánh một cách tổng hợp nên kế toánNgân hàng đã giúp Đảng và Nhà nớc nắm đợc tình hình hoạt động của nềnkinh tế, từ đó đề ra đợc phơng hớng phát triển kinh tế một cách sát thực và

đúng đắn

+ Bảo vệ an toàn tài sản

Ngoài việc bảo vệ an toàn tài sản cho bản thân Ngân hàng thì Ngânhàng còn phải bảo vệ tài sản của khách hàng gửi tại Ngân hàng Do đó kế toánNgân hàng phải ghi chép, kiểm soát một cách chặt chẽ mọi loại tài sản đểtránh mất mát về mặt số lợng và nâng cao hiệu quả của mọi tài sản về mặt sửdụng Mặt khác kế toán Ngân hàng có một số chứng từ rất lớn, rất đa rạng đápứng nhu cầu của các mối quan hệ trong nền kinh tế thị trờng Để làm đợc điềunày Phải tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ sao cho có khoa học, có nhvậy thì mới đảm bảo an toàn tài sản cho Ngân hàng và khách hàng để phát huyvai trò của mình, kế toán Ngân hàng có các nhiệm vụ sau:

+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn Ngân hàng theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc Và theo thể lệ của kế toán hiện hành,

Trang 17

trên cơ sở đó để đảm bảo an toàn tài sản (vốn) của bản thân Ngân hàng và củakhách hàng, của xã hội đợc bảo quản tại Ngân hàng.

1.2.1.2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay.

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khhmột khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Và có thể nói đây là nghiệp vụcung ứng khối lợng vốn lớn cho nền kinh tế để đáp ứng yêu cầu phát triển sảnxuất kinh doanh, tăng trởng kinh tế, mặt khác là nghiệp vụ sinh lời lớn nhấtcủa các Ngân hàng thơng mại

Kế toán cho vay là công việc tính toán, ghi chép một cách đầy đủ chínhxác các khoản thu nợ, thu lãi, theo dõi d nợ tín dụng Ngân hàng Trên cơ sở đóbảo vệ an toàn vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiếtcho việc quản lý và điều hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và tính pháp lý cao củacác khoản vay nên kế toán cho vay làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộcác khoản cho vay cũng trở nên phong phú, phức tạp Trong quá trình tổ chứchạch toán đòi hỏi phải rất khoa học và chính xác Một mặt phải tuân thủ cácnguyên tắc, chế độ của nghiệp vụ kế toán, mặt khác phải đảm bảo các quy

định của chế độ tín dụng

Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng thị nghiệp vụ kế toáncho vay có vị trí rất quan trọng vì nó quản lý một bộ phận tài sản rất lớn củamỗi Ngân hàng Cho nên vai trò của kế toán cho vay cũng gop một phầnkhông nhỏ vào sự thành công của nghiệp vụ tín dụng nói riêng và của cả Ngânhàng nói chung Sau đây là một số vai trò cơ bản của kế toán cho vay

+ Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kếtoán của Ngân hàng, nó đợc xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bở lẽ trongbảng câu đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài sản cócủa Ngân hàng nghĩa kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng vốn hoạt

động cơ bản của Ngân hàng

+ Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp cơ bản, quan trọng và là nghiệp vụ hàng

đầu của các Ngân hàng thơng mại Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả, năngsuất và chất lợng thì công tác kế toán cho vay góp phần không nhỏ qua việcphản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối tợng kháchhàng vay, thời hạn cho vay và phản ánh rõ ràng chất lợng tín dụng để bảo vệtốt hơn nguồn vốn của Ngân hàng

+ Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hànhchính xác tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng với

Trang 18

cơ chế tín dụng hiện nay, cụ thể là Ngân hàng là cơ quan chuyên môn đợcgiao nhiệm vụ tổ chức thực hiện triển khai áp dụng khung lãi suất mà Ngânhàng Nhà nớc đa ra tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế chủ động

về vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Việc thực hiện tốt công táctín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế cũng nh giám đốc bằngtiền với toàn bộ hoạt động tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân

+ Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế nhận vàhoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó để phát triển sảnxuất kinh doanh Và mở rộng lu thông hàng hoá

+ Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tếquốc doanh, các thành phần kinh tế Thông qua kế toán cho vay có thể biết đ-

ợc phân vị phơng hớng đầu t, hiệu quả đầu t của Ngân hàng vào các thànhphần kinh tế đó

+ Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị,khách hàng, qua đó tăng cờng khuyến khích hoặc hạn chế cho vay

Để phát huy tốt các vai trò trên của mình, ngoài việc phải thực hiện cácnhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung, kế toán cho vay còn phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ cho vay để đảm bảo đầy đủ tínhpháp lý của khoản vay, bảo đảm cho vay phù hợp với thể lệ chế độ tín dụngnhằm bảo đảm an toàn tài sản vốn cho vay, bảo đảm khả năng thu hồi đầy đủcả vốn lẫn lãi Đây là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán Ngân hàng Ví dụ:Ngân hàng không kiểm soát chứng từ cho vay chặt chẽ, giá trị tài sản củakhách hàng thấp nhng cho vay cao vợt quá giá trị tài sản của khách hàng sẽdẫn đến rủi ro lớn

+ Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác mọi nghiệp vụ cho vay, thu nợ đốivới từng đơn vị khách hàng Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn

nợ để thu hồi nợ kịp thời khi nơn đến kỳ hạn thu, hạch toán thu nợ, chuyển nợquá hạn kịp thời để tránh thất thoát vốn, bảo vệ tài sản của Ngân hàng đồngthời có tác động tích cực tới đơn vị khách hàng trong quan hệ tín dụng vớikhách hàng Đồng thời kế toán cho vay phải tính, hạch toán thu lãi cho vaykịp thời chính xác

+ Giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng thông qua hoạt

động của tài khoản tiền gửi và tài khoản tiền vay Phát hiện kịp thời nhữnghợp đồng kinh tế không lành mạnh của khách hàng trên cơ sở đó tham mu chocán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 19

+ Phân loại tổng hợp số liệu về nghiệp vụ tín dụng để cung cấp thôngtin kịp thời cần thiết cho lãnh đạo giúp lãnh đaoj Ngân hàng có kế hoạch ph-

ơng hớng đầu t tín dụng một cách có hiệu quả

Tóm lại, kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngànhkinh tế quốc dân, các thành phần kinh tế các khu vực kinh tế nên thông qua sốliệu kế toán cho vay có thể biết đợc phạm vi, phơng hớng đầu t, hiệu quả đầu

t của tổ chức tín dụng Mặt khác thông qua số liệu cho vay có thể biết đợcnhững khách hàng có tài chính tốt, sản xuất kinh doanh tốt, uy tín tốt, đồngthời cũng phản ánh đợc những khách hàng sản xuất kinh doanh kém, tình hìnhtài chính kém từ đó có định hớng khuyến khích cho vay và hạn chế cho vay

đối với khách hàng cụ thể

1.2.2 Chứng từ và tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay.

1.2.2.1 Chứng từ phản ánh nghiệp vụ cho vay.

Chứng từ kế toán Ngân hàng là văn bản, vật mang tin chứng minh vềmặt pháp lý việc phát sinh và thực sự hoàn thành một nghiệp vụ kinh tế làmcăn cứ để hạch toán vào các loại sổ sách kế toán Ngân hàng

Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ có giá trị vềmặt pháp lý để xác định số tiền Ngân hàng cho ngời vay vay và ngời vay nhận

nợ với Ngân hàng nên từ khâu lập đến khâu kiểm soát, tổ chức bảo quản phải

đảm bảo đúng chế độ Khi thực hiện kế toán máy thì không dùng chứng từ

điện tử thay thế mà vẫn phải dùng chứng từ giấy

Chứng từ kế toán cho vay chia làm hai loại đó là chứng từ gốc và chứng

từ ghi sổ

+ Chứng từ gốc: là chứng từ có giá trị ly trong quan hệ tín dụng xác

định quyền và nghĩa vụ của hai bên đi vay và cho vay Chứng từ gốc bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Hợp đồng tín dụng

- Biên bản phản ánh tài sản thế chấp, cầm cố, phản ánh tình hình sảnxuất kinh doanh…

- Một số loại giấy tờ khác theo quy chế cho vay

+ Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm thủ tục kế toán, là căn cứ đợc lậptrên cơ sở chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ gồm:

- Nếu cho vay bằng tiền mặt: Dùng giấy xin lĩnh tiền mặt

- Nếu cho vay bằng chuyển khoản (tiền vay chuyển thẳng vào tài khoảncủa ngời cung cấp) thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh

uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

Trang 20

- Trờng hợp Ngân hàng chủ động trích tài khoản tiền gửi của ngời vay

để thu nợ, thu lãi thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng.Cần lu ý rằng, đối với phơng thức tín dụng theo hạn mức tín dụng, khi cho vaykhông phải khế ớc vay tiền mà chỉ phải ký kết hợp đồng tín dụng thì tính chấtpháp lý của khoản cho vay thể hiện ngay trên các chứng từ phát tiền vay nhséc lĩnh tiền mặ, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu cũng nh hàng tháng tiến hành

đối chiếu xác nhận nợ theo số d các tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụngtrên cơ sở hạch toán chi tiết

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng,

nó dùng để ghi chép, phả ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng đối vớingời đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền ngời vay trả nợ Ngânhàng theo những kỳ hạn nhất định

a Tài khoản nội bảng.

+ Tài khoản cho vay phản ánh nợ trong hạn bằng VND ngoại tệ

Khách hàng vay vốn Ngân hàng có thể trong thời gian ngắn hoặc cũng

có thể trung và dài hạn Do vậy, tài khoản cho vay trong hạn đợc bố trí thànhtài khoản cho vay ngắn hạn, tài khoản cho vay trung và dài hạn Để quản lý

đồng tiền cho vay các tài khoản cho vay đợc bố trí thành tài khoản cho vaybằng đồng Việt Nam và tài khoản cho vay bằng ngoại tệ

Bao gồm các tài khoản:

- Tài khoản 2111: Cho vay ngắn hạn bằng VND

- Tài khoản 2121: Cho vay trung hạn bằng VND

- Tài khoản 2131: Cho vay dài hạn bằng VND

Tất cả các tài khoản cho vay đều đợc mở chi tiết cho các tổ chức cánhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng

Kết cấu của các tài khoản cho vay:

Bên nợ: - Số tiền cho vay

Bên có: - Số tiền thu nợ

- Số tiền chuyển nợ quá hạn

Số d nợ: phản ánh số tiền ngời vay còn nợ Ngân hàng

+ Tài khoản phản ánh nợ quá hạn

Dùng để theo dõi nợ quá hạn của ngời vay Để theo dõi các mức độ của

nợ quá hạn, tài khoản nợ quá hạn đợc bố trí:

- Tài khoản 2112: nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi

- Tài khoản 2113: nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năngthu hồi

Trang 21

- Tài khoản 2118: nợ khó đòi.

Kết cấu của tài khoản nợ quá hạn:

Bên nợ : - Số tiền chuyển nợ quá hạn

Bên có: - Số tiền thu nợ quá hạn

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ quá hạn cao hơn

D nợ: Phản ánh số d nợ quá hạn cha trả

+ Nhóm tài khoản lãi cộng dồn dự thu: 217

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ: - Phản ánh số tiền lãi cộng dồn dự thu

Bên có: - Phản ánh số tiền lãi mà Ngân hàng thu đợc

- Số tiền lãi đến kỳ mà Ngân hàng không thu đợc phải chuyểnsang tài khoản lãi cha thu đợc

D nợ: Phản ánh số lãi mà NHTM còn phải thu nhng cha thu đợc

Tài khoản này mở chi tiết theo từng khách hàng vay Cũng nh hạch toántài khoản lãi cộng dồn dự trả thì ngời ta căn cứ vào bảng tính lãi hàng tháng đểhạch toán mà không quan tâm đến việc có thu đợc hay không

+ Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi (219)

Tài khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý quỹ dựphòng khi có rủi ro vào cuối niên độ kế toán khoản dự phòng này đợc hạchtoán từ chi phí theo qui định của Ngân hàng Nhà nớc

Kết cấu tài khoản:

Bên có: - Phả ánh số tiền trích lập dự phòng theo qui định

Bên nợ: - Phản ánh các khoản nợ phải thu khó đòi, không thu đợc phải

xử lý xoá nợ

- Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đã lậpkhông sử dụng còn lại ở cuối niên độ kế toán

D có: - Phản ánh số dự phòng phải thu khó đòi còn lại ở cuối kỳ

Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết duy nhất Theo qui định số

488 NHNN ban hành 08/02/1999 về phân loại tài sản có để trích lập dự phòngrủi ro

- Nhóm tỷ lệ trích 0%:

* Khoản vay cha đến hạn trả nợ (kể cả khoản vay đợc gia hạn nợ)

* Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG ngắn hạn cha

đến hạn thanh toán

* Những khoản cho thuê tài chính nhng cha đến hạn trả tiền thuê

- Nhóm tỷ lệ trích lập 20 %

Trang 22

* Những khoản cho vay có đảm bảo và đã hạch toán vào tài khoản nợquá hạn 180 ngày.

* Những khoản cho vay không có đảm bảo và đã quá hạn trong 90 ngày

* Những khoản chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG ngắn hạn và đãquá hạn thanh toán dới 30 ngày

* Số tiền trả cho ngời đợc bảo lãnh cha thu hồi đợc trong thời gian dới

30 ngày

* Những khoản cho thuê tài chính mà bên thuê không trả đợc tiền thuêtrong thời gian dới 180 ngày

- Nhóm tỷ lệ trích 50 %: Nội dung giống nh nhóm 2

* Những khoản cho vay có đảm bảo và đã hạch toán vào tài khoản nợquá hạn từ 181 ngày đến dới 360 ngày

* Những khoản cho vay không có đảm bảo và đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày

* Những khoản chiết khấu, tái chiết khấu các GTCG ngắn hạn và đã từ

b Các tài khoản ngoại bảng.

+ Tài khoản 94: Lãi cho vay cha thu đợc

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cho vay đã đợc tính toán nhngngời vay không có khả năng thanh toán

- Tài khoản 941: Lãi cho vay cha thu đợc = VND

- Tài khoản 942: Lãi cho vay cha thu đợc = ngoại tệ

Kết cấu của tài khoản:

Bên nhập: Phản ánh số lãi cha thu đợc

Bên xuất: Phản ánh số lãi đã thu đợc.

Số còn lại phản ánh số lãi cha thu đợc đến một thời điểm nào đó

Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng khách hàng

+ Tài khoản 97: “Nợ khó đòi chờ xử lý”

Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất và đã đápdùng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp và trong thời gian theo dõi để tiếp tục thu

Trang 23

hồi dần Thời gian theo dõi trên tài khoản này theo qui định của NHNN hếtthời gian qui định Nếu không thu đợc tài khoản này sẽ bị huỷ bỏ.

Tài khoản 971: Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Bên nhập: Phản ánh nợ tổn thất đã đợc xử lý bù đắp và đã chuyển sang

thu đã ngoại bang theo qui định

Bên xuất: Nợ tổn thất đã thu hồi đợc.

Nợ bị tổn thất hết thời hạn theo dõi

Số còn lại: Nợ tổn thất đã đợc bù đắp nhng vẫn tiếp tục theo dõi

Mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng

+ Tài khoản 994: “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng” Tài khoảnnày dùng để phản ánh các tài khoản thế chấp, cầm cố của các tổ chức cá nhânvay vốn tín dụng theo chế độ cho vay qui định

Tài khoản này có kết cấu:

Bên nhập: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố giao cho tổ chức tín dụng

quản lý để đảm bảo nợ vay

Bên xuất: Giá trị tài sản thế chấp cầm cố đợc đem phát mại để trả nợ

vay tổ chức tín dụng

Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp cầm cố tổ chức tín dụng

đang quản lý

+ Tài khoản 995:

Bên nhập: Giá trị tài sản tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý.

Bên xuất: Giá trị tài sản tổ chức tổ chức tạm giữ đã đợc xử lý.

Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản của công thức, cá nhân vay vốn đang

đợc tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý do thiếu đảm bảo nợ vay tổ chức tíndụng

+ Tài khoản 996: Các giấy tờ có giá củ khách hàng đa cầm có kết cấucủa tài khoản này giống 994

1.2.3 Quy trình kế toán cho vay.

1.2.3.1 Quy trình kế toán cho vay, thu nợ, thu lãi theo phơng thức cho vay từng lần.

+ Kế toán giai đoạn cho vay

Hồ sơ cho vay sau khi đã đợc cán bộ tín dụng thẩm định và Giám đốcNgân hàng qui định cho vay sẽ đợc chuyển xuống kế toán cho vay kiểm soátlại và hớng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền vay

- Giải ngân một lần hạn mức cho vay: Khách hàng sẽ lập các chứng từ

kế toán thích hợp Theo nguyên tắc cho vay có mục đích Căn cứ vào chứng từ

kế toán hạch toán

Trang 24

Nợ: Tài khoản cho vay thông thờng.

Có: Tài khoản thích hợp

* Tài khoản tiền mặt tại quỹ (nếu cho vay bằng tiền mặt)

* Tài khoản gửi của ngời thụ hởng (nếu cho vay bằng chuyển khoản)

Đối với khoản cho vay có tài sản thế chấp cầm cố thì kế toán căn cứ vàocác chứng từ có giá trị pháp lý của tài sản cầm cố để ghi nhập vào tài khoảnbằng 994 “Tài khoản thế chấp, cầm cố của khách hàng”

Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ lập mỗi loại 02bản trả cho khách hàng 01 bản, bản còn lại sẽ đợc kế toán cho vay lu giữ đểtheo dõi thu nợ Kế toán sẽ theo dõi sắp xếp hồ sơ của khách hàng theo trật tự

+ Kế toán giai đoạn phát tiền vay:

Hàng tháng căn cứ vào bảng kê tính lãi để hạch toán:

Nợ: Tài khoản lãi cộng dồn dự thu

Có: Tài khoản thu lãi cho vay

Nếu khách hàng trả gốc cộng lãi khi đến hạn và Ngân hàng adu hạchtoán lãi cộng dồn dự thu

Còn nếu khách hàng trả lãi từng tháng thì hạch toán:

Nợ: Tài khoản tiền mặt tại quỹ, tài khoản đợc chỉ định

Có: Tài khoản thu lãi cho vay

+ Kế toán giai đoạn thu nợ:

Trớc ngày đến hạn thì kế toán phải thông báo cho cán bộ tín dụng và đểgửi thông báo cho khách hàng chuẩn bị trả nợ

Đến hạn thì khách hàng phải chủ động trả nợ Ngân hàng cả gốc và lãi.Nếu khách hàng không chủ động thì Ngân hàng có quyền trích trên tài khoảntiền gửi của khách hàng để thu nợ… Trờng hợp trên tài khoản tiền gửi củakhách hàng không đủ số d, khoản cho vay không đợc gia hạn thêm thì kế toánlập chứng từ để chuyển nợ quá hạn

Có 2 cách thu nợ:

Trang 25

Cách 1: Đến kỳ hạn khách hàng trả cả gốc và lãi, Ngân hàng hạch toán

dự thu

Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng, tài khoản thích hợp: G + L

Cách 2: Nếu Ngân hàng đã thu từng tháng.

Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng, tài khoản thích hợp: G

+ Kế toán chuyển nợ quá hạn:

Đến hạn trả nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ và cũngkhông đợc Ngân hàng gia hạn nợ Kế toán lập phiếu chuyển khoản để chuyển

nợ quá hạn

- Về nội bảng:

Chuyển gốc:

Nợ: Tài khoản nợ quá hạn dới 180 ngày

Có: Tài khoản cho vay tơng ứng

Nếu Ngân hàng đã hạch toán dự thu rồi thì phải tái thu

Có: Tài khoản lãi vay đã dự thu tiền vay: LNếu khách hàng đã trả lãi từng tháng khi chuyển nợ quá hạn chỉ chuyển gốc.Sau khi chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay và cán bộ tín dụng phải tìmcác biện pháp để tiến hành thu nợ

Sau khi chuyển nợ quá hạn kế toán cho vay và cán bộ tín dụng phải tìmcác biện pháp để tiến hành thu nợ

Lãi suất áp dụng trong thời gian quá hạn Hạch toán và tài khoản nợ quáhạn bằng 150% lãi cho vay loại tơng ứng

Hàng tháng căn cứ vào phân loại tài sản có để trích lập dự phòng phảithu khó đòi

Nợ: Chi phí

Có: Dự phòng phải thu khó đòi số tiền tính đợc

Nếu không thu đợc trong vòng 360 ngày thì kế toán cho vay lập chứng

từ chuyển sang nợ quá hạn cao hơn

Còn nếu khách hàng có tiền trả nợ: Hạch toán

Nợ tài khoản thích hợp

Có tài khoản nợ quá hạn tơng ứng: Gốc

Có tài khoản thu lãi cho vay: L + L’

Trang 26

Xuất 94 “lãi cha thu đợc”.

Trờng hợp khách hàng không có khả năng trả nợ thì hết thời hạn qui

định thì Ngân hàng phải chuyển sang nợ không có khả năng thu hồi các Chinhánh Ngân hàng làm tờ trình để xử lý

Xử lý các tài sản cầm cố thế chấp nếu có Nếu giá trị sau khi xiết nợ lớnhơn giá trị gốc cộng lãi thì hạch toán thu gốc và lãi bình thờng, phần thừa sẽtrả cho khách hàng Còn nếu tài sản sau khi xiết nợ không đủ để thanh toángốc cộng lãi thì sẽ làm tờ trình để xin đợc sử dụng dự trữ phải thu khó đòi đểxoá nợ Sau khi thực hiện xoá nợ thì kế toán nhập ngoại bảng tài khoản 971

Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Trờng hợp sau khi đã xử lý xoá nợ mà vẫn thu đợc nợ thì Ngân hàng sẽlập phiếu và hạch toán vào thu khác và suất 971 Hết thời hạn theo dõi trên tàikhoản 971 theo qui định thì kế toán cũng làm thủ tục xuất 971

1.2.3.2 Quy trình kế toán cho vay, thu nợ, thu lãi đối với phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

+ Kế toán giai đoạn cho vay:

Theo phơng thức cho vay này căn cứ để phát tiền là hạn mức tín dụng

mà Ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong thời hạn hiệu lực của hợp

đồng tín dụng Nh vậy mỗi lần rút tiền vay khách hàng chỉ cần đặt giấy nhận

nợ kèm chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay Do đó tráchnhiệm của kế toán cho vay không đợc vợt hạn mức tín dụng đã ký trong hợp

Nhập tài khoản ngoại bảng: “Tài khoản thế chấp, cầm cố”

+ Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi:

Trong phơng thức cho vay theo hạn mức việc trả nợ của khách hàng dựatrên cơ sở vòng quay vốn tín dụng hoặc có thể trả nợ hàng tháng theo thoảthuận trong hợp đồng tín dụng Ngời vay phải nộp tiền bán hàng cũng nhkhoản thu nhập khác vào bên có của tài khoản cho vay để trả nợ Ngân hàng.Nếu hết tháng ngời vay không hoàn thành kế hoạch trả nợ và không đợc xem

Trang 27

xét để chuyển sang thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán cung cấp số tiền còn nợ

đó sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn

Khi thu nợ gốc: Hạch toán thu nợ gốc theo số tiền bán hàng của ngờivay nộp vào Ngân hàng

Nợ: Tài khoản thích hợp

Có: Tài khoản cho vay theo hạn mức

Về nguyên tắc Ngân hàng chỉ thu nợ trong phạm vi số tiền mà Ngânhàng đã cho vay nên đối với đơn vị vay theo hai tài khoản thì Ngân hàng chỉthu nợ trong phạm vi thu nợ của tài khoản cho vay này thì số tiền bán hàngcủa đơn vị nộp và đợc ghi có tài khoản thanh toán Khi tài khoản vốn lu động

d có tức là đơn vị gửi vốn lu động vào Ngân hàng, lúc này Ngân hàng sẽ tính

và trả lãi cho đơn vị theo lãi suất tiền gửi phù hợp

Tính và thu lãi:

Đối với khách hàng vay 2 tài khoản thì việc thu lãi đợc tiến hành thángtheo phơng pháp trích số, có thể thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặcbằng tiền mặt và đợc hạch toán nh sau:

Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tài khoản tiền mặt

Có: Tài khoản thu nhập của Ngân hàng

+ Kế toán chuyển nợ quá hạn: Hết kỳ hạn nợ ngời vay cha hoàn thành

kế hoạch trả nợ Ngân hàng và cũng không đợc xem xét để chuyển sang thutiếp ở kỳ tiếp theo, kế toán sẽ làm thủ tục chuyển số tiền còn nợ sang tàikhoản nợ quá hạn đến 180 ngày

Nợ: Tài khoản nợ quá hạn đến 180 ngày

Có: Tài khoản cho vay của ngời vay

Khi đã chuyển sang nợ quá hạn đến 180 ngày Ngân hàng phản bàn bạcvới ngời vay để tính mọi biện pháp có tiền trả nợ Ngân hàng trờng hợp sau

180 ngày ngời vay không có khả năng trả nợ thì kế toán lập phiếu chuyểnkhoản để chuyển sang tài khoản nợ quá hạn ở cấp cao hơn

Nợ: tài khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

Có: Tài khoản nợ quá hạn đến 180 ngày

Đối với nợ khó đòi thì xử lý theo hai trờng hợp

Nếu đã chuyển sang nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày khi có quyết

định giám đốc chuyển sang nợ khó đòi thì kế toán làm thủ tục để hạch toán

Nợ: Tài khoản nợ khó đòi

Có: Tài khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày

Trang 28

Nếu cha chuyển sang nợ quá hạn thì không phải chuyển sang tài khoản

nợ qúa hạn mà chuyển thẳng vào tài khoản nợ khó đòi

Nợ: Tài khoản nợ khó đòi

Có: Tài khoản cho vay

Hợp đồng cùng một số loại giấy tờ khác của nợ quá hạn đợc lu riêngtrong hồ sơ nợ quá hạn của ngời vay

Trang 29

Chơng II

Thực trạng kế toán cho vay tại SGDI Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

2.1.1 Vài nét về sự ra đời và phát triển của SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Với xu hớng đổi mới nền kinh tế đất nớc yêu cầu thiết lập SGDI tại HàNội làm nhiệm vụ điều hoà vốn và trực tiếp hoạt động kinh doanh trên một sốlĩnh vực nh tiền tệ và tín dụng, bão lãnh vay vốn nớc ngoài, kinh doanh ngoại

tệ Vì vậy 06/3/1991 SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam ra đời theo quyết định 15/NHNo & PTNT tại số 4 - Phạm NgọcThạch - Đống Đa - Hà Nội Là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam nhng lại đợc hạch toán độc lập, có bản báocáo riêng và phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình Có thểnói ngay từ ngày đầu mới thành lập hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là huy

động vốn và cho vay Còn các dịch vụ khác phục vụ khách hàng đang còn ít,sơ sài lạc hậu Mặc dù nằm trên địa bàn Hà Nội là nơi có đông dân c thu nhậpcao nhng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không tiến triển dokhông thu hút đợc khách hàng về với Ngân hàng mình, một mặt là họ đã quenvới các Ngân hàng bạn, mặt khác là chất lợng dịch vụ cha tốt, cha có chế độkhuyến khích, u tiên khách hàng nhất là khách hàng truyền thống Bên cạnhcác khó khăn trên thì Ngân hàng có những thuận lợi đó là cơ sở vật chất khangtrang lại nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội là nơi có nhiều công ty, doanhnghiệp hoạt động thêm vào đó lại đợc sự ủng hộ nhiệt tình của Ngân hàng Nhànớc của ban lãnh đạo nên lãnh đạo và cán bộ công nhân viên SGDI đã cố gắngkhắc phục khó khăn , trớc mặt vơn lên thành một đơn vị tiên tiến nh ngày hômnay, và trở thành thành viên của thanh toán liên hàng, là đơn vị tổ chức thanhtoán bù trừ Bây giờ không chỉ là huy động vốn và cho vay nữa mà số lợngdịch vụ Ngân hàng cung cấp cho khách hàng rất đa dạng phong phú cho chấtlợng cao đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hoạt động củaSGDI từ khi thành lập đến nay ngoài việc thực hiện chức năng chung củaNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam còn thực hiện chứcnăng theo uỷ quyền trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn Hà Nội đó là:

+ Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có

kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần

Trang 30

kinh tế trong nớc và nớc ngoài bằng VND và ngoại tệ, phát hành chứng chỉtiền gửi, trái phiếu kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy độngvốn khác theo qui định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam, tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của Chính phủ, chínhquyền địa phơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc khi TổngGiám đốc cho phép.

+ Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ

đối với các tổ chức kinh tế, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng Việt Nam

đồng đối với cá nhân và hộ giao dịch thuộc mọi thành phần kinh tế

+ Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ,thanh toán Quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hội theo chính sách quản lýngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam

+ Đầu t dới nhiều hình thức: Hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh với cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế Ngoài các chức năng và nhiệm vụ chính trên thìSGDI còn thực hiện nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nữa

Tính đến nay thì SGDI mới hoạt động đợc 12 năm, với một thời giankhông phải là quá dài nhng SGDI đã đạt đợc những kết quả đáng kể nh là:Cung cấp một khối lợng vốn lớn cho nền kinh tế, tạo đợc uy tín và hình ảnh

đẹp về Ngân hàng mình trong lòng khách hàng và nhất là tạo đợc một vị trívững chắc hay nói cách khác là tạo đợc một chỗ đứng trên thị trờng Có thểnói rằng SGDI đã góp một phần không nhỏ vào phát triển kinh tế đất nớc vàtrở thành một thành viên không thể thiết đợc trong hệ thống Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.2 Những tác động của kinh tế xã hội đến tình hình hoạt động kinh doanh của SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Nằm trên địa bàn Hà Nội là nơi có dân c đông đúc đó là hơn 3 triệu dân

và có hơn 70 % Tổng Công ty 90, 91 đóng trụ sở nh: Dầu khí, Bu điện, Dệtmay… và hàng loạt các doanh nghiệp đa sở hữu Mặt khác Hà Nội là nơi có

sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng đòi hỏi SGDI phải chú ý đến sựtăng trởng kinh tế của cả nớc cũng nh của Hà Nội, bở vì nó đều có tác độngtrực tiếp đến hoạt động kinh doanh của SGDI Cụ thể: Năm 2002 Kinh tế thủ

đô Hà Nội phát triển ổn định, GDP đạt mức tăng trởng 10,2%, giá trị sản xuấtcông nghiệp tăng 24,3%, kim ngạch xuất khẩu tăng 7,3%, kim ngạch nhậpkhẩu tăng 7,9%, thu ngân sách vợt 9,5%, tổng đầu t trên GDP chiếm 17,07%trong đó trên 80% là vốn trong nớc tăng 13,4% so với năm 2001

Trang 31

Các hoạt động đầu t, sản xuất phát triển đã tạo một cơ sở thuận lợi chotăng trởng tín dụng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, thêmvào đó là cơ chế chính sách của ngành Ngân hàng đợc hoàn thiện theo hớng

đồng bộ Các quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay, giao dịch bảo đảm, điềuhành lãi suất… cũng từng bớc đợc hoàn thiện theo hớng thông thoáng, phùhợp với thông lệ Quốc tế và tình hình thực tế của đất nớc đã tạo điều kiện tốtcho khách hàng tiếp cận với hoạt động tín dụng tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng.Bên cạnh đó thì Đảng và Nhà nớc có nhiều chủ trơng chính sách giải pháptháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, tiền tệ

Tuy nhiên SGDI cũng gặp phải những khó khăn đó là: có hơn 50 tổchức tín dụng hoạt động, nhiều Chi nhánh Ngân hàng thơng mại trong nớccũng nh ngoài nớc có công nghệ tiên tiến đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắtkhiến bản thân SGDI càng phải nỗ lực vơn lên Mặt khác thì tình hình kinh tếthế giới vẫn trì trệ, thiệt hại do thiên tai bão lụt những năm trớc đây cha khắcphục đợc, lãi suất ngoại tệ giảm, chênh lệch lãi suất bị thu hẹp Tất cả nhữngvấn đề nêu trên đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của SGDI

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của SGDI Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức cán bộ tại s đãkịp thời triển khai giải quyết những vấn đề cơ bản Dới sự điều hành và chỉ

đạo của Ban Giám đốc đến năm 2002 là 185 cán bộ đợc bố trí sắp xếp với môhình hoạt động gồm 9 phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch kinh doanh,Phòng kế toán, ngân quỹ, Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Phòng tổ chứccán bộ và đào tạo, Phòng vi tính, Phòng thanh toán Quốc tế, Phòng hànhchính, Phòng chăm sóc khách hàng

Mô hình tổng quát về cơ cấu tổ chức của SGDI Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam nh sau:

Phòng TCCB

& ĐT

Phòng

vi tính

Phòng hành chính

Phòng chăm sóc khách hàng

Các đơn vị trực thuộc

- Chi nhánh

Trang 32

* Ban Giám đốc:

- Giám đốc phụ trách chung

- Ba phó giám đốc

+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh

+ Một phó giám đốc phụ trách thanh toán Quốc tế

+ Một phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ

* Đơn vị trực thuộc.

- Một quỹ tiết kiệm trung tâm với nguồn vốn 1600 tỷ đồng

- Ba Chi nhánh:

+ Chi nhánh chợ Mơ với nguồn vốn 200 tỷ đồng

+ Chi nhánh Trung Yên với nguồn vốn 150 tỷ đồng

+ Chi nhánh Tây Sơn với nguồn vốn 80 tỷ đồng

- Bốn phòng giao dịch và một điểm giao dịch

+ Phòng giao dịch Bảo Ngân

+ Phòng giao dịch Nguyễn Khuyến

+ Phòng giao dịch Lê Văn Hu

+ Phòng giao dịch Định Công

Tính đến 31/12/2002 tổng cán bộ công chức tại SGDI là 185 ngời trong

đó số cán bộ có trình độ trên đại học chiếm 3,5% có trình độ đại học chiếm68,5% và có trình độ cao đẳng chiếm 28% Các phòng ban đã đợc qui địnhchức năng nhiệm vụ cụ thể:

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựngchiến lợc khách hàng, thẩm định và đề xuất cho vay dự án tín dụng, vừa hiệuquả vừa an toàn, thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìmnguyên nhân giúp lãnh đạo chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng

- Phòng kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán các nghiệp vụ huy độngvốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác của SGDI theo qui định củaNgân hàng nông nghiệp, thực hiện công tác thanh toán, xây dựng kế hoạch tàichính, quyết toán thu chi theo chế độ khoán tài chính, tổng hợp, lu giữ hồ sơ,tài liệu về hạch toán kinh tế chấp hành chế độ báo cáo kế toán, thống kê theoqui định…

- Phòng ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vậnchuyển tiền trên đờng đi và quản lý an toàn kho quỹ Thực hiện dịch vụ kétsắt, nghiệp vụ nhận, cất giữ giấy tờ gía trị bằng tiền và các tài sản quý chokhách hàng, chế độ báo cáo kho quỹ theo qui định…

- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Phòng này có nhiệm vụ kiểm tra tấtcả các mặt hàng hoạt động của đơn vị mình để xem đã thực hiện đúng theo qui

Trang 33

định cha, phát hiện gian lận, sai sót… để từ đó tìm ra nguyên nhân giải quyếtgiúp cho hoạt động lành mạnh, chính xác.

- Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: Đây là một phòng hết sức quan trọngvì nó chịu trách nhiệm phân bổ cán bộ hợp lý giữa các phòng ban để làm saovừa gọn nhẹ lại hiệu quả cao Mặt khác tổ chức đào tạo những cán bộ cónghiệp vụ còn non yếu, đa vào các khoá học bổ ích giúp cho sự hiểu biết củacán bộ ngày càng đợc nâng cao

- Phòng thanh toán Quốc tế: Mở và theo dõi th bảo lãnh, th tín dụngtheo lệnh của Ban Giám đốc, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Quốc tế trựctiếp tại SGDI, thi nghiệp vụ chiết khấu tái chiết khấu bộ chứng từ, chấp hànhchế độ báo cáo theo qui định

- Phòng hành chính: Thực hiện công tác văn th, hành chính, thực hiệntuyên truyền, tiếp thị, lễ tân, tiếp khách, xây dựng cơ quan văn minh lịch sự…

- Phòng vi tính: Tổ chức lập trình các chơng trình ứng dụng tin học vàocác nghiệp vụ của Ngân hàng, nối mạng để cập nhật thông tin từ phía kháchhàng…

- Phòng chăm sóc khách hàng: Tiếp thu những ý kiến của khách hàng từ

đó đa ra các chính sách đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng, đa ra chế

độ đối với từng loại khách hàng để từ đó khuyến khích khách hàng đến vớiSGDI nhiều hơn với tâm lý thoải mái hơn

Nhờ có bộ máy bố trí hợp lý, gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên

có trình độ cao nhất là sự quản lý điều hành giỏi giang của ban lãnh đạo,SGDI luôn đạt đợc những thành công đáng kể Đến nay đã tạo đợc một thịphần đáng kể trên địa bàn, xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàngtruyền thống, tạo cơ sở vững chắc cho Ngân hàng phát huy sức mạnh tổnghợp, tạo niềm tin cho khách hàng

2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của SGDI.

2.1.4.1 Hoạt động nguồn vốn.

Nh chúng ta đã biết vốn có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng Bởi vậy huy động các nguồn vốn khác nhautrong xã hội là điều kiện kiên quyết của các Ngân hàng để từ đó làm cơ sở tổchức mọi hoạt động kinh doanh Vốn quyết định đến quy mô hoạt động củaNgân hàng nói chung và quy mô cho vay nói riêng Bất kỳ một Ngân hàng nàocũng vậy có nguồn vốn lớn thì thoả mãn tối đa nhu cầu vốn của khách hàngtrên thị trờng mà vẫn có đủ dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả th-ờng xuyên Điều đó sẽ góp phần tạo hình ảnh tốt đẹp của Ngân hàng tronglòng khách hàng và góp phần giữ uy tín cho Ngân hàng trên thị trờng

Trang 34

Mặt khác nguồn vốn của Ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện thuận lợicho Ngân hàng cạnh tranh đợc với các Ngân hàng thơng mại khác trên thị tr-ờng và đặc biệt là cạnh tranh với sự phát triển nhanh của thị trờng tài chính.Muốn đứng vững trên thị trờng nhất thiết phải có nguồn vốn dồi dào và đadạng để một mặt thu đợc lợi nhuận cao, mặt khác tạo điều kiện giữ vững giátrị đồng tiền, đảm bảo cho quá trình lu thông tiền tệ đợc diễn ra liên tục và ổn

có tiền nhà rỗi gửi vào Ngân hàng nhằm tăng cờng nguồn vốn đầu t thông quanhiều hình thức huy động vốn khác nhau nh: Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,huy động tiền gửi của dân c và tiền gửi của các tổ chức kinh tế … với nhiềuthời hạn khác nhau, lãi suất huy động luôn thay đổi linh hoạt một cách nhịpnhàng và hấp dẫn Hiện nay SGDI không những huy động tiền gửi tiết kiệmtrong giờ làm việc mà còn huy động vào lúc chiều tối tranh thủ mọi thời gianlàm sao huy động đợc càng nhiều càng tốt Bên cạnh đó thì SGDI còn mởthêm nhiều Chi nhánh, điểm giao dịch đó thì SGDI còn mở thêm nhiều Chinhánh, điểm giao dịch để huy động tối đa mọi nguồn vốn trong dân c ở khắpmọi nơi, mặt khác không ngừng nâng cao chất lợng, uy tín đối với khách hàng

để từ đó khách hàng tin tởng và Ngân hàng nhiều hơn

Với những hoạt động trên, trong những năm qua SGDI Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã thu đợc những kết quả dángkhích lệ

Tình hình huy động vốn của SGDI đợc thể hiện dới bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ, ngoại tệ năm 2001, 2002.

73 65 35 27

4154062 2564533 1589529 587799

88 61,7 38,5 12

178 165 201 5,9

Trang 35

+ TG không kỳ hạn

+ TG có kỳ hạn.

37758 517287

7 93

28973 558826

5 95

- 23,2 8,03

Tổng nguồn vốn huy

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2001, 2002.

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy ngay đợc rằng tổng nguồn vốn huy

động nội tệ và ngoại tệ quy đổi tăng nhanh qua các năm từ 2049157 triệu

đồng năm 2001 lên 4741861 triệu đồng năm 2002 Tốc độ tăng trởng năm

2002 tăng 131% So với năm 2001 Trong đó nguồn vốn nội tệ chiếm phần lớn73% năm 2001 và 88% năm 2002, trong nguồn vốn nội tệ thì tiền gửi không

kỳ hạn chiếm tỷ trọng khá lớn 65% năm 2001 và 61,7% năm 2002 Nhng tacũng có thể nhận thấy rằng tiền gửi không kỳ hạn có tỷ trọng giảm dần điềunày chứng tỏ việc huy động vốn tiền có kỳ hạn tăng lên đó là 35% năm 2001

và 38,3% năm 2002 Còn nguồn vốn ngoại tệ thì chiếm phần nhỏ nhng nó lạităng đến công tác huy động ngoại tệ, trong đó thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm đa

số chứng tỏ Ngân hàng đã có những biện pháp khuyến khích khách hàng gửi

có kỳ hạn điều này có một ý nghĩa rất lớn đối với Ngân hàng

Nhìn chung thì SGDI đã chú trọng đến huy động nguồn vốn trung vàdài hạn, khuyến khích các tổ chức kinh tế gửi tiền có kỳ hạn nên nguồn vốntrung và dài hạn tăng đáng kể so với những năm trớc, nhng so với tổng nguồnvốn huy động thì tỷ trọng chiếm còn ít, không lớn lắm Do vậy SGDI cần cóbiện pháp khác nữa để huy động đợc càng nhiều vốn có kỳ hạn càng tốt Bởivì nh ta đã biết nguồn vốn trung và dài hạn là nguồn vốn ổn định có thể giúpNgân hàng yên tâm sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nh: đầu t, chovay… Bên cạnh đó thì cũng cần có biện pháp nhằm nâng cao việc huy độngngoại tệ góp phần vào việc kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thêm sôi động

và đa dạng

Tóm lại, tốc độ và quy mô tăng trởng nguồn vốn đạt khá tốt, cơ cấunguồn vốn huy động tơng đối hợp lý Để đạt đợc những kết quả đó thì SGDIcũng đã áp dụng nhiều biện pháp trong năm 2002 nh:

+ SGDI đã đa dạng hoá các phơng thức huy động kết hợp với sử dụnglinh hoạt công cụ lãi suất vào các thời gian kể cả chiều tối, SGDI còn tranh thủ

mở thêm Chi nhánh, điểm giao dịch để có thể huy động nguồn vốn mọi nơi có

nh vậy mới đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, giữ vững và đảm bảo ổn

định về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh

+ Trả lãi huy động linh hoạt, phù hợp với thực tế, trả lãi trớc, trả lãi sau,trả lãi bậc thang

Trang 36

+ Ưu đãi giảm phí thanh toán đối với khách hàng truyền thống.

+ Thờng xuyên bám sats khách hàng có nguồn vốn lớn, có chính sách u

đãi để giữ nguồn

+ SGDI đã chú trọng đến huy động nguồn vốn trung và dài hạn khuyếnkhích các tổ chức kinh tế gửi tiền có kỳ hạn, nên vốn huy động trung và dàihạn tăng đáng kể so với những năm trớc

Với nguồn vốn huy động đợc SGDI đã đáp ứng một phần vốn đáng kểcho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, góp phần

điều hoà vốn cho các Chi nhánh khác đầu t thực hiện chơng trình phát triểnkinh tế của đất nớc, đặc biệt là đầu t cho phát triển nông nghiệp và nông thôn

2.1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Đặc trng của hoạt động kinh doanh Ngân hàng là đi vay để cho vay.Cho nên với số vốn huy động đợc này Ngân hàng phải làm thế nào để thu đợclợi nhuận cao, hay nói cách khác là làm thế nào để số vốn này đạt hiệu quả.Bởi vì nh chúng ta đã biết khi huy động số vốn này, Ngân hàng phải chịu mộtmức lãi suất và đến khi hết hạn thì phải trả lãi cho họ Do đó để khỏi thiệt hại.Ngân hàng phải tìm mọi cách cho vay hoặc đầu t ngay số tài sản này vàonhững dịch vụ sinh lời và số lãi thu đợc này, Ngân hàng sẽ dùng trả lãi cho sốvốn huy động và thanh toán các chi phí trong hoạt động, phần còn lại là lợinhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếm từ 80% đến 90% lợi nhuận củaNgân hàng Do vậy điều cấp thiết là phải nâng cao hoạt động tín dụng cả vềquy mô lẫn chất lợng

Từ khi đợc thành lập đến nay SGDI luôn cố gắng để thực hiện mục tiêukinh doanh đề ra và đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ

Theo báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2001, 2002 của SGDI thì tổng

d nợ nh sau:

Trang 37

% so với năm 2001.

52 48 94 8

492.105 688474 624746 63728

42 58 91 9

- 1,67 48,2 42,5 143,6

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2001, 2002.

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng tổng d nợ rất nhỏ so với số vốnhuy động đợc, điều này cũng dễ hiểu thôi, bởi vì SGDI nghiệp vụ chính là huy

động vốn để điều chuyển vốn cho các Chi nhánh nên cho vay chiếm rất ít.Mặc dù vậy tổng d nợ cũng tăng theo qua các năm đó là từ 964941 triệu đồngnăm 2001 lên tời 1180579 năm 2002 Trong đó d nợ tổ chức tín dụng giảm1,67% so với năm 2001 Do vậy d nợ tổ chức kinh tế tăng 48,2% Nh vậy làSGDI đã tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế vay góp phần vào việc pháttriển sản xuất nền hàng hoá Mặt khác trong tổng d nợ tổ chức kinh tế thì d nợnội tệ chiếm chủ yếu 94% năm 2001 và 91% năm 2002 Còn d nợ ngoại tệ tuychiếm tỷ trọng ít nhng nó lại liên tục tăng qua các năm, năm 2001 mới chỉ là

26152 mà năm 2002 đã lên tới 63728 Điều này chứng tỏ SGDI đã tăng cờng

mở rộng quy mô tín dụng bằng ngoại tệ Và biện pháp để nâng d nợ ngoại tệ

là phục vụ tốt các dự án có nhu cầu ngoại tệ của các công ty 90, 91, cho vaybằng ngoại tệ

Để xem xét tình hình sử dụng vốn trong thời gian qua ta xem xét bảng sau:

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lý thuyết kế toán Ngân hàng - Học viện Ngân hàng Khác
4. Cẩm nang tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam , n¨m 2002 Khác
5. Tạp chí Ngân hàng năm 2000, 2001, 2002 Khác
6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SGDI Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2001, 2002 Khác
7. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính VAT, NXB tài chính Hà Nội 2000 Khác
8. Quyết định 1627/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 Khác
9. Quyết định 72/QĐ - HĐQT - TD ngày 31/03/2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ, ngoại tệ năm 2001, 2002. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động nội tệ, ngoại tệ năm 2001, 2002 (Trang 40)
Bảng 2: D nợ năm 2001, 2001. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc
Bảng 2 D nợ năm 2001, 2001 (Trang 43)
Bảng 4: Dự nợ theo thành phần kinh tế trong năm 2001, 2002. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc
Bảng 4 Dự nợ theo thành phần kinh tế trong năm 2001, 2002 (Trang 44)
Bảng 5: D nợ quá hạn trong năm 2001, 2002. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc
Bảng 5 D nợ quá hạn trong năm 2001, 2002 (Trang 45)
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của SGDI năm 2001, 2002. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.doc
Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGDI năm 2001, 2002 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w