1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng – trà vinh, ứng dụng cho đường vào cầu c16, khu kinh tế định an

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở Sóc Trăng - Trà Vinh, ứng dụng cho đường vào cầu C16, khu kinh tế Định An
Tác giả Huỳnh Văn Bằng
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Văn Trường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Địa Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực...

  • Tôi xin cám ơn các thầy cô giảng dạy trong bộ môn, khoa công trình, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học - Trường Đại học Thủy Lợi.

  • Tôi xin chân thành cám ơn, PGS. TS Bùi Văn Trường là người hướng dẫn khoa học đã hết sức tận tâm nhiệt tình giúp tôi hoàn thành luận văn này.

  • Tôi xin cám ơn sự quan tâm góp ý của các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong trường Đại học Thủy Lợi.

  • Tôi cũng xin cám ơn sự ủng hộ, động viên tinh thần nhiệt tình của lãnh đạo công ty, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Không có sự động viên của họ, tôi không thể đi đến đích cuối cùng của chương trình đào tạo thạc sĩ

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

  • DANH MỤC HÌNH VẼ

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của Đề tài

      • - Khi xây dựng các công trình trên nền đất yếu cần phải có các biện pháp xử lý, nhất là những khu vực có tầng đất yếu khá dày như ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và đặc biệt là ở Sóc Trăng, Trà Vinh nói riêng.

      • - ĐXM là một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu được áp dụng rộng rãi cho các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng…ĐXM có thể sử dụng làm tường chống thấm cho đê đập, sửa chữa thấm mang cống và đáy cống, gia cố đất xung qu...

      • - Để khắc phục vấn đề trên, việc nghiên cứu thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm khả năng làm việc của ĐXM tại hiện trường để lựa chọn thông số thiết kế hợp lý nhằm tăng tính khả thi và tăng hiệu quả kinh tế cho dự án tránh được những rắc ...

    • 2. Mục đích nghiên cứu

      • - Lựa chọn các thông số thiết kế ĐXM phù hợp với đặc điểm cấu trúc, tính chất của nền đất yếu ở Sóc Trăng - Trà Vinh trong xử lý nền đường đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • - Thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở Sóc Trăng – Trà Vinh.

    • 4. Nội dung nghiên cứu

      • - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, phương pháp tính toán, lựa chọn các thông số thiết kế cọc ĐXM xử lý nền đường;

      • - Nghiên cứu hàm lượng xi măng và sự phát triển về cường độ của vật liệu tạo cọc ĐXM trong phòng thí nghiệm;

      • - Nghiên cứu thực nghiệm khả năng làm việc của cọc ĐXM tại hiện trường, từ đó so sánh, kiến nghị lựa chọn các thông số thiết kế phù hợp với cấu trúc, tính chất của nền đất yếu, nhằm tăng tính khả thi và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của CĐXM trong xử lý...

      • - Ứng dụng thiết kế cho công trình thực tế: Đường vào Cầu C16, khu kinh tế Định An.

    • 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

      • Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp lý thuyết, thực nghiệm và phương pháp mô hình số.

      • - Phương pháp phân tích, tính toán lý thuyết để phân tích, xử lý và lựa chọn thông số thiết kế ĐXM từ các kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường; cách tính mô đun đàn hồi của cọc đất; phương pháp tính lún; những căn cứ và kinh nghiệm lựa chọn c...

      • - Phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu sự phát triển về cường độ của vật liệu và khả năng làm việc của ĐXM tại hiện trường;

      • - Phương pháp mô hình số: Sử dụng phần mềm Plaxis để mô phỏng, tính toán, thiết kế ĐXM và so sánh các phương án với các thông số thiết kế khác nhau đã được phân tích lựa chọn từ bước nghiên cứu lý thuyết và hiện trường.

    • 6. Kết quả đạt được

      • - Hiểu được cơ sở lý thuyết, phương pháp tính toán, lựa chọn các thông số thiết kế cọc (ĐXM);

      • - Xác định được ảnh hưởng của hàm lượng xi măng đến chỉ tiêu chất lượng (cường độ, biến dạng,..) và sự phát triển cường độ của vật liệu tạo cọc ĐXM;

      • - Làm rõ khả năng làm việc thực tế, tính khả thi của cọc ĐXM trong điều kiện nền đất yếu ở khu vực nghiên cứu qua kết quả thí nghiệm tại hiện trường;

      • - Đề xuất lựa chọn các thông số thiết kế phù hợp với cấu trúc, tính chất của nền đất yếu đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của cọc ĐXM trong xử lý nền đường ở Sóc Trăng - Trà Vinh;

      • - Ứng dụng thiết kế cọc ĐXM công trình thực tế: Đường vào Cầu C16, khu kinh tế Định An, để minh chứng cụ thể cho kết quả nghiên cứu.

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CỌC XI MĂNG ĐẤT

    • 1.1 Lịch sử hình thành và ứng dụng cọc đất xi măng

      • 1.1.1 Lịch sử hình thành cọc đất xi măng

        • - Từ rất lâu, con người đã cải tạo nền đất yếu bằng cách trộn với các chất liên kết như vôi, xi măng.

        • - Phương pháp cọc trộn tại chỗ, gọi là “Mixed In Place Pile”, (gọi tắt là phương pháp MIP) dùng chất liên kết là vôi do nước Mỹ nghiên cứu thành công đầu tiên sau đại chiến thế giới thứ 2 năm 1954, khi đó dùng cọc có đường kính từ 0,3÷0,4 m, dài 10-12...

        • - Sự phát triển của công nghệ trộn sâu bắt đầu từ Thụy Điển và Nhật Bản từ những năm 1960. Trộn khô dùng vôi hạt (vôi sống) làm chất gia cố đã được đưa vào thực tế ở Nhật vào giữa những năm 1970. Cũng khoảng thời gian đó trộn khô ở Thụy Điển dùng vôi ...

        • - Năm 1967, Viện nghiên cứu hải cảng và bến tàu thuộc Bộ giao thông vận tải Nhật Bản bắt đầu các thí nghiệm trong phòng sử dụng vôi cục hoặc vôi bột để xử lý đất biển bằng phương pháp trộn vôi dưới sâu. Công việc nghiên cứu bởi Okumura, Terashi và n...

        • - Năm 1974, Viện nghiên cứu hải cảng và bến tàu báo cáo phương pháp trộn vôi dưới sâu đã được bắt đầu ứng dụng toàn diện tại Nhật Bản.

        • - Năm 1976, viện nghiên cứu công chánh thuộc Bộ xây dựng Nhật Bản hợp tác với Viện nghiên cứu máy xây dựng Nhật Bản bắt đầu nghiên cứu phương pháp trộn phun khô dưới sâu bằng bột xi măng, bước thử nghiệm đầu tiên hoàn thành vào cuối năm 1980.

        • - Năm 1977, Nhật Bản lần đầu tiên phương pháp trộn xi măng dưới sâu áp dụng trên thực tế.

      • 1.1.2 Tình hình ứng dụng cọc đất xi măng trên thế giới

        • - Những nước ứng dụng công nghệ DM nhiều nhất là Nhật Bản. Theo thống kê của hiệp hội ĐXM (Nhật Bản), tính chung trong giai đoạn 1980-1996 có 2345 dự án, sử dụng 26 triệu m3 đất gia cố xi măng. Riêng từ 1977-1993, lượng đất gia cố bằng DM ở Nhật vào k...

        • - Tại Trung Quốc, công tác nghiên cứu bắt đầu từ năm 1970, mặc dù ngay từ cuối những năm 1960, các kỹ sư Trung Quốc đã học hỏi phương pháp trộn vôi dưới sâu và ĐXM ở Nhật Bản. Thiết bị DM dùng trên đất liền xuất hiện năm 1978 và ngay lập tức được sử d...

        • - Đến năm 1992, một hợp tác giữa Nhật và Trung Quốc đã tạo ra sự thúc đẩy cho những bước đầu tiên của công nghệ ĐXM ở Trung Quốc, công trình hợp tác đầu tiên là cảng Yantai. Trong dự án này 60.000m3 xử lý ngoài biển đã được thiết kế và thi công bởi ch...

        • - Tại Châu Âu, nghiên cứu và ứng dụng bắt đầu ở Thụy Điển và Phần Lan. Trong năm 1967, Viện Địa chất Thụy Điển đã nghiên cứu các cột vôi theo đề xuất của Jo. Kjeld Páue sử dụng thiết bị theo thiết kế của Linden - Alimak AB (Rathmayer, 1997). Thử nghiệ...

        • - Từ những năm 1970 và đến những năm 1980, các công trình nghiên cứu và ứng dụng tập trung chủ yếu vào việc tạo ra vật liệu gia cố, tối ưu hoá hỗn hợp ứng với các loại đất khác nhau.

        • - Năm 1993, Hiệp hội DJM (Deep jet mixing -phun trộn khô dưới sâu) của Nhật Bản xuất bản sách hướng dẫn những thông tin mới nhất thiết kế và thi công cọc đất xi măng.

        • - Năm 1996, hơn 5 triệu m3 cọc vôi và vôi xi măng đã được thi công tại Thụy Điển kể từ năm 1975. Sản phẩm từng năm tại Thụy Điển và Phần Lan lúc bấy giờ là cùng sản lượng như nhau.

        • - Vào tháng 11 năm 1999 một hội nghị quốc tế về phương pháp trộn khô được tổ chức tại Stokholm, Thụy Điển.

        • - Tại Mỹ, việc xử lý và nâng cấp các đập đất nhằm đáp ứng mục tiêu an toàn trong vận hành và ngăn ngừa hiện tượng thấm rất được quan tâm. CĐXM đã được ứng dụng để nâng cấp các đập đất hiện có, tạo ra các tường chống thấm.

        • - Tại Bungari, nền đường sắt thường được xây dựng bằng sét vì khó kiếm ra đất tốt. Loại đất này là rất khó đầm nén do đó nền đường thường bị lún nghiêm trọng. Người ta đã sử dụng các cột ĐXM đường kính 0,25m cách nhau 2,5m để gia cố, kết quả sau xử lý...

        • - Tại Đông Nam Á, cọc đất – vôi hay xi măng chưa được thông dụng vì lý do chủ yếu là các máy móc thi công, chi phí khai thác vôi sống tinh khiết cao.

        • - Xu hướng phát triển của công nghệ ĐXM trên Thế giới hiện nay hướng vào việc khai thác mặt mạnh của ĐXM. Khi mới phát minh, yêu cầu đối với ĐXM ban đầu chỉ là nhằm đạt được cường độ cao và chi phí thấp; nhưng gần đây do những nan giải trong xây dựng ...

      • 1.1.3 Tình hình ứng dụng cọc đất xi măng ở Việt Nam

        • - Năm 1969 Thụy Điển đã viện trợ máy thi công theo công nghệ này cho chính quyền Sài Gòn và được ứng dụng ở một số công trình đường. Tại Miền Bắc đầu những năm 1970 Thụy Điển cũng viện trợ cho Viện Khoa học Công nghệ xây dựng một máy tương tự và đã th...

        • - Vào năm 2000 do yêu cầu thực tế, phương pháp này được áp dụng trở lại, khi công trình chấp nhận một giá trị độ lún cao hơn bình thường tuy nhiên có hiệu quả kinh tế cao. Đơn vị đưa trở lại phương pháp này ban đầu là COFEC và nay là E&C Consultants.

        • - Năm 2002 đã có một số dự án bắt đầu ứng dụng ĐXM vào xây dựng các công trình trên nền đất yếu ở Việt nam. Cụ thể như: Dự án Cảng Ba Ngòi (Khánh hoà) đã sử dụng 4000m cọc đất xi măng có đường kính 600mm thi công bằng trộn khô; Năm 2003, một Việt kiều...

        • - Năm 2004 CĐXM được sử dụng để gia cố nền móng cho nhà máy nước ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, xử lý móng cho bồn chứa xăng dầu ở Đình vũ (Hải Phòng). Các dự án trên đều sử dụng công nghệ trộn khô, độ sâu xử lý trong khoảng 20m. Tháng 5 năm 2004, các...

        • - Ở nước ta, giải pháp này được sử dụng để gia cố nền nhà, công trình xây dựng thủy lợi, công trình xây dựng giao thông. Trong vài năm gần đây công nghệ này đã được áp dụng tại công trình kè chống xói lở bờ sông khu đô thị mới An Phú Thịnh - Tp Qui N...

        • - Khi áp dụng giải pháp này cần có những điều tra, nghiên cứu về hàm lượng hữu cơ, thành phần khoáng hóa của đất yếu vì nếu đất có hàm lượng hữu cơ lớn hoặc có độ pH nhỏ thì cường độ của cọc đất xi măng sẽ tăng không nhiều. Với ưu điểm là thời gian th...

    • 1.2. Đặc điểm tính chất của cọc xi măng đất

      • 1.2.1 Vật liệu chế tạo cọc

        • 1.2.1.1 Xi măng

          • - Xi măng dùng thi công cọc ĐXM phải được lựa chọn để đảm bảo cường độ yêu cầu và khả năng thi công. Một số loại xi măng tiêu chuẩn có thể dùng trong thi công cọc đất xi măng như sau:

          • + Xi măng lò cao;

          • + Xi măng Poóc lăng thông thường

          • + Xi măng đã được xác nhận là đảm bảo điều kiện cường độ yêu cầu thông qua thí nghiệm trộn thử được tiến hành trước khi thi công

        • 1.2.1.2 Nước

          • - Nước để trộn vữa gia cố nên dùng nước ngầm khai thác tại chỗ là phù hợp nhất. Nguồn nước yêu cầu phải sạch, không lẫn váng dầu mỡ công nghiệp, muối acid, các tạp chất hữu cơ... và phải thõa mãn yêu cầu của TCVN 4506-2012.

      • 57T1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành cường độ

        • 1.2.2.1 Ảnh hưởng của độ ẩm của đất

          • - Độ ẩm trong đất ảnh hưởng đến cường độ của mẫu ĐXM, ảnh hưởng của loại đất khác nhau.

          • - Bản chất hóa lý của đất (như đường cong thành phần hạt, hàm lượng ngậm nước, giới hạn Silicat và nhôm, pH của nước lổ rỗng và hàm lượng mùn hữu cơ) ảnh đến tính chất của khối xi măng-đất.

          • - Cần đặc biệt chú ý trường hợp đất có hàm lượng hữu cơ cao, và những nơi mà hàm lượng muối trong đất lớn, đặc biệt là muối Sunfat, chúng có thể ngăn cản quá trình Hydrat hóa của xi măng. Một số công trình gặp khó khăn khi xử lý đất có hàm lượng muối ...

        • 1.2.2.2 Ảnh hưởng của loại xi măng

          • - Loại, chất lượng và số lượng xi măng ảnh hưởng đến sự phát triển cường độ đối với mọi loại đất.

        • 1.2.2.3 Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng

          • - Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng (sử dụng với khối lượng lớn) theo phân bố thành phần hạt được trình bày ở hình 1.3 (Kaki và Yang, 1991). Nói chung nếu hàm lượng sét tăng thì số lượng xi măng yêu cầu cũng tăng; có thể đó là do với các hạt nhỏ thì diệ...

          • - Khi lượng xi măng tăng thì cường độ của xi măng đất cũng tăng, phụ thuộc vào loại đất và tính chất của xi măng.

        • 1.2.2.4 Ảnh hưởng của hàm lượng nước

          • - Việc tăng lượng nước trong đất sẽ làm giảm cường độ khối xi măng đất. Hình 1.4 (Endo, 1976) cho thấy ảnh hưởng của hàm lượng nước thay đổi từ 60 đến 120% trên mẫu thí nghiệm cho một loại đất biển xử lý với 5 đến 20% xi măng, sau 60 ngày ninh kết. Kế...

        • 1.2.2.5 Ảnh hưởng của độ pH

          • - Các kết quả cho thấy rằng trong một phạm vi nhất định, độ pH của đất có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến cường độ của mẫu xi măng - đất. Trong giới hạn này, cường độ nén nở hông không đơn giản phụ thuộc vào độ pH của đất mà còn dựa vào độ ẩm của...

        • 1.2.2.6 Ảnh hưởng của độ rỗng

          • - Các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng hệ số rỗng e0 có ảnh hưởng không lớn đến cường độ nén nở hông của mẫu ĐXM. Tuy nhiên, biểu đồ trên cũng chứng minh rằng, có một xu hế ảnh hưởng: độ rỗng càng lớn thì cường độ mẫu ĐXM càng cao.

          • - Độ rỗng trong đất càng lớn thì khi trộn xi măng vào đất, khả năng lắp đầy của xi măng vào các lỗ rỗng trong đất càng cao, tạo nên khả năng gia cố nền đất yếu là rất lớn.

        • 1.2.2.7 Ảnh hưởng của điều kiện trộn và điều kiện đóng rắn

          • - Tỷ lệ nước/xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ cọc ĐXM, việc tăng lượng nước sẽ làm giảm cường độ ĐXM. Ngoài ra thời gian trộn, thời gian ninh kết, nhiệt độ ninh kết cũng ảnh hưởng đến cường độ của cọc đất gia cố xi măng.

        • 1.2.2.8 Sự thay đổi cường độ cọc đất xi măng theo thời gian

          • - Cường độ của xi măng - đất tăng lên theo thời gian, tương tự như bê tông. Hình 1.5. (Endo, 1976) đã chỉ ra ảnh hưởng của tuổi từ 2-2000 ngày đối với đất sét biển gia cố bởi xi măng Porland.

          • Kawasaki (1981) đã xây dựng quan hệ dựa trên phân tích tương quan hiệu chỉnh cường độ nén nở hông cho đất sét biển vùng vịnh Tokyo trộn với xi măng Porland.

          • 0,26qu28 < qu3 < 0,63qu28

          • 0,49qu28 - 64 < qu7 < 0,71qu28 + 5%

          • Cu60 = l,17qu28

          • Ở đây, qu28 là cường độ 28 ngày tuổi tính theo KPa. Hiệp hội CDMA (Cement Deep Mixing Association of Japan) của Nhật Bản (1994) đã hiệu chỉnh quan hệ trên thành:

          • qu28 = (1,49 ~ 1,56)qu7

          • qu91= (1,85 ~ 1,97)qu7

          • qu91 = (1,2 ~ 1,33)qu28

          • Ở đây, qu7, qu28 và qu91 là cường độ nén nở hông của ĐXM sau xử lý 7 ngày, 28 ngày và 91 ngày tuổi.

          • Nagarai (1997) đã đề nghị một quan hệ nhằm đề xuất cường độ ĐXM trên quan điểm vi cấu trúc và định luật Abram (nghĩa là sự phân bố lực hút giữa đất và vữa) sử dụng phân tích tương quan đa chiều như sau:

          • Ở đây, SD là cường độ ở D ngày tuổi; S14 là cường độ ở 14 ngày tuổi. Phương trình (1.1) dựa trên quan hệ thực nghiệm, do đó khi sử dụng phải hết sức chú ý. Hampton và Edil (1998) đã lưu ý về việc áp dụng định luật Abram để xác định cường độ ĐXM.

          • Cường độ của ĐXM tăng lên theo thời gian, tương tự như bê tông. Nhưng vấn đề là đối với mỗi loại đất và loại (lượng) chất kết kính khác nhau, người ta cần nghiên cứu mối tương quan của sự phát triển cường độ đó. Do đó, đối với mỗi công trình, luôn cần...

    • 1.3 Kết luận chương 1

      • - Xu hướng phát triển của công nghệ ĐXM trên Thế giới hiện nay hướng vào việc khai thác mặt mạnh của ĐXM.

      • - Xu thế quan trọng của công nghệ này là ở chỗ nó cho phép xử lý tại chỗ và cô lập các chất ô nhiễm trong đất, hứa hẹn cho những nghiên cứu tiếp tục.

      • - Cọc ĐXM được thi công tạo thành theo phương pháp khoan trộn sâu.

      • - Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao. Tiết kiệm thời gian thi công do không phải chờ đúc cọc và đạt đủ cường độ.

      • - Hiệu quả kinh tế cao, giá thành hạ hơn nhiều so với phương án cọc đóng.

      • - Rất thích hợp cho công tác xử lý nền, xử lý móng cho các công trình ở các khu nền đất yếu như bãi bồi ven sông, ven biển.

      • - Thi công được trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, mặt bằng ngập nước. Khả năng xử lý sâu (có thể đến 50 m).

      • - Biến dạng nền đất gia cố rất nhỏ vì vậy giảm thiểu ảnh hưởng của lún đối với các công trình lân cận, tăng sức kháng cắt ổn định nền móng công trình.

      • - Dễ dàng điều chỉnh cường độ bằng cách điều chỉnh hàm lượng xi măng khi thi công.

      • - Dễ quản lý chất lượng thi công.

      • - Hạn chế ô nhiểm môi trường.

      • - Bản chất hóa lý của CĐXM: hàm lượng hữu cơ, đặc biệt là muối sunphat trong đất cao có thể ngăn cản quá trình hydrat hóa (Nguyễn Quốc Dũng và nnk, 2005); trong phạm vi pH=5,0÷6,3 khi pH tăng thì cường độ của CXMĐ tăng, khi pH=6,3÷6,9 sẽ có xu hướng ...

      • Chương 1 đã trình bày tổng quan về ĐXM, đặc điểm tính chất cọc ĐXM, các phương pháp tính toán. Trong chương này NCS cũng đã rút ra được những vấn đề còn tồn tại liên quan đến yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐXM nói chung và trong gia cố nền đắp trên...

  • CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ CỌC XI MĂNG ĐẤT XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG Ở SÓC TRĂNG-TRÀ VINH

    • - Hiện nay việc tính toán, thiết kế cọc ĐXM thường được thực hiện theo trình tự như sau:

    • 1. Sơ bộ chọn cường độ cột đất sau xử lý. Với thông số đã chọn, kết hợp với biểu đồ kinh nghiệm để hiệu chỉnh lượng ximăng, sau đó xác định lượng ximăng trên một m3 đất phải xử lý. Nếu là vữa khác chứ không phải là vữa ximăng thì phải căn cứ vào kết q...

    • 2. Chọn đường kính cột đất sẽ tạo ra và tính toán lượng ximăng sẽ dùng.

    • 3. Chọn cấp phối vữa, các thông số cơ bản của vữa phải phù hợp với bơm. Trong trường hợp hỗn hợp chỉ là nước và ximăng, tỉ lệ này sẽ ảnh hưởng đến khả năng bơm cũng như cường độ cột đất gia cố. Tỉ lệ N/X càng cao thì càng dễ bơm nhưng cường độ đạt đượ...

    • + Trong vùng đất có tính thấm lớn, nước trong vữa có thể thoát ra khỏi vùng xử lý, tỉ lệ N/X cần chọn tăng lên.

    • + Với đất dính, độ thấm nước nhỏ thì chọn tỉ lệ N/X nhỏ để đạt cường độ cao hơn.

    • + Với đất có độ thấm cao, mà yêu cầu về cường độ không cao lắm, có thể pha thêm Bentonite vào vữa để giảm mất nước.

    • + Tỉ lệ N/X thông thường chọn từ 1 đến 1,5.

    • 4. Từ (1), (2), (3) tính toán lượng vữa cần bơm cho một cột đất cần tạo ra.

    • 5. Chọn áp suất phun (thường từ 40 đến 50 atm). Lý tưởng nhất là xác định bằng kinh nghiệm kết hợp với thí nghiệm hiện trường. Thông số này đồng thời cũng là hàm số giữa năng lực của bơm áp lực cao và điều kiện thực tế của đất. áp suất bơm vữa càng ca...

    • 6. Chọn kích thước và số lỗ phù hợp với cần khoan từ biểu đồ “áp suất - lưu lượng” để xác định vữa bơm.

    • 7. Từ (4) và (6) tính toán thời gian bơm vữa cho một mét cột đất cần tạo ra.

    • 8. Chọn tốc độ rút cần khoan lên (thường 3 đến 8cm/phút) và tính toán thời gian cần thiết để bơm một lượng vữa cần thiết cho mỗi đoạn.

    • 9. Chọn tốc độ quay của cần khoan khi rút lên, ít nhất là 1 đến 2 vòng cho mỗi đoạn. Sau khi thiết lập xong các thông số cần thiết, tiến hành đào kiểm tra cột đất để xem lại đường kính của nó, thí nghiệm kiểm tra cường độ, hệ số thấm. Nếu cột đất nằm ...

    • - Việc lựa chọn các thông số thiết kế chủ yếu của cọc ĐXM như hàm lượng XM, tỷ lệ trộn, bán kính, chiều dài, mật độ cọc,… phụ thuộc quan trọng vào đặc điểm, tính chất nền đất yếu. Trong chương này, tác giả tập trung vào nghiên cứu các nội dung đó ở tr...

    • 2.1 Cơ sở lý thuyết:

      • Xi măng sau khi trộn với đất sẽ xảy ra một loạt các quá trình hoá lý gây đông cứng, đóng rắn khối đất:

      • - Ban đầu là quá trình thủy hoá tạo các chất kết dính và Ca(OH)2:

      • 3CaO.SiO2 + nH2O = Ca(OH)2 + 2CaO.SiO2(n-1)H2O

      • 2CaO.SiO2 + mH2O = CaO.SiO2mH2O

      • 3CaO.Al2O3 + 6H2O = 3CaO.Al2O3.6H2O

      • 4CaO.Al2O3Fe2O3 + nH2O =3CaO.Al2O3.6H2O

      • + CaO.Fe2O3.mH2O

      • Các chất kết dính có tác dụng gắn kết các thành phần của hỗn hợp, làm chặt cấu trúc hỗn hợp. Kết quả là cường độ hỗn hợp tăng.

      • Quá trình trao đổi cation: Ca(OH)2 sinh ra làm tăng độ kiềm của hỗn hợp, hiện tượng trao đổi cation xảy ra dẫn đến giảm thể tích cấu trúc sét, mất dần tính dẻo, kéo theo hiện tượng keo tụ, gắn kết thành các hạt kích thước lớn hơn, rắn chắc hơn làm tăn...

      • Các phản ứng puzolan: Đồng thời, Ca(OH)2 sinh ra do thủy hóa tác dụng với Al và Si trong cấu trúc sét bị phân hủy trong môi trường kiềm lại tạo nên các chất kết dính mới dạng C-S-H cũng đóng góp làm tăng cường độ hỗn hợp XMĐ.

      • Cacbonat hoá: trong điều kiện tiếp xúc với không khí Ca(OH)2 có thể kết tủa tạo thành Cacbonat canxi rắn chắc.

      • Đó là các quá trình chủ yếu hình thành cường độ của CXMĐ, điều cần lưu ý là: hàm lượng hữu cơ, đặc biệt là muối sunphat trong đất cao có thể ngăn cản quá trình hydrat hóa (Nguyễn Quốc Dũng và nnk, 2005); trong phạm vi pH=5,0÷6,3 khi pH tăng thì cường...

    • 2.2 Cấu trúc, tính chất nền đất yếu ở Sóc Trăng – Trà Vinh

      • 2.2.1 Đặc điểm, tính chất đất yếu đồng bằng Cửu Long [2]

        • 2.2.1.1 Đặc điểm

          • - Đất yếu thuộc trầm tích amQII2-3 phân bố trên đồng bằng Cửu Long từ vùng Tân An - Mỹ Tho, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau tới Long Mỹ, Kiên Giang. Ở vùng Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, trầm tích amQII2-3 tạo nên các vùng hơi...

          • - Trên cơ sở các đặc điểm về địa chất như trên, đất yếu ở khu vực nghiên cứu có các đặc điểm sau:

          • + Là đất loại sét có lẫn hữu cơ.

          • + Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ.

          • + Độ thấm nước rất nhỏ.

          • + Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn.

          • - Ngoài ra đất yếu ở Sóc Trăng-Trà Vinh còn có đặc điểm đất nhiễm phèn.

          • - Đất nhiễm phèn có màu đen hoặc nâu ở tầng đất mặt. Đất có mùi đặc trưng của lưu huỳnh và H2S. Nếu để đất đen đó hong khô ngoài không khí sẽ xuất hiện màu vàng và bốc mùi của chất lưu huỳnh đó chính là chất phèn gồm hỗn hợp của sunfat nhôm và sunfat ...

          • - Đất phèn ngoài có những đặc điểm của đất sét mềm và bùn còn có những đất điểm sau:

          • + Hàm lượng SO3 cao thường từ 1,5÷3% tổng số trong đất khô.

          • + Độ PH thấp từ 4÷6,5

          • + Hàm lượng hữu cơ cao từ 2÷8%

          • + Tính trương co của đất phèn rất lớn do thành phần khoáng sét cao và do tỉ lệ hữu cơ lớn. Khi khoáng sét mất nước sẽ co lại do khoảng cách giữa các lớp alumin silicat bị thu hẹp lại. Mặt khác, khi xác thực vật (hữu cơ) mất nước cũng teo lại, đã làm c...

          • + Nhiệt độ đất có liên quan đến độ ẩm đất, đến độ hòa tan của không khí, đến hoạt động hệ sinh vật và liên quan đến đặc tính phèn trong đất. Nghĩa là nhiệt độ đất có liên quan đến quá trình hóa lý, hóa sinh học của đất nói chung và đất phèn nói riêng....

          • + Tỷ trọng đất phèn là trọng lượng tính bằng g/cm3 đất khô kiệt, mà các hạt đất xếp sít vào nhau, không có khe hở. Tỷ trọng đất phèn có liên quan đến thành phần sét, cát và chất hữu cơ trong đất. Trong thực tế tỷ trọng thường từ 2,5÷2,66g/cm3 được xếp...

          • + Ngoài ra đất phèn còn có một số đặc điểm khác như độ chặt, độ ẩm đất.

          • + Độ chặt: phụ thuộc vào thành phần cơ giới và độ ẩm, có thể từ 3÷8 kg/cm2. Độ chặt còn phụ thuộc vào loại địa hình. Do thành phần cơ giới của đất phèn là sét, khi ngập nước lại bị nhiễm mặn nên có Na+ xâm nhập, với màng thủy hóa của nó, đã làm độ chặ...

          • + Độ ẩm đất: về mùa khô độ ẩm thường giảm thấp trên đất thấp

          • + Tầng trên 0÷20cm rất khô, nhưng tầng dưới 40÷50cm vẫn ẩm ướt. Bởi vì mạch nước phèn thường xuất hiện gần mặt đất (60÷70cm). Sự biến động của độ ẩm phụ thuộc nhiều đến thời kỳ, tầng đất, mạch nước ngầm và địa hình. Biên độ biến động độ ẩm trong tầng ...

          • - Đất yếu ở Sóc Trăng–Trà Vinh chiều dày các lớp đất này có giá trị tương đối lớn, ở Sóc Trăng đến 19,4m, ở Trà Vinh đến 18,8m. Để xây dựng công trình trên các vùng đất như vậy, sử dụng các biện pháp xử lý móng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém. Hợ...

        • 2.1.1.2 Tính chất đất yếu

          • - Bảng 2.1, 2.2, 2.3 ta có nhận xét là sức kháng cắt không thoát nước của đất bùn sét, bùn sét pha nhỏ. So sánh các kết quả thí nghiệm cho thấy, đối với đất bùn sét sức kháng cắt không thoát nước có giá trị lớn nhất ở thí nghiệm cắt cánh (τ=C=18,5 kPa...

          • - Các kết quả nghiên cứu đặc trưng cố kết của đất ở ST-TV được trình bày ở Bảng 2.3 cho thấy:

          • + Đối với đất bùn sét, các đặc trưng cố kết biến đổi như sau:

          • Hệ số cố kết Cv1-2 biến đổi từ 0,27*10-3 đến 0,46*10-3 cm2/s

          • Chỉ số lún Cc biến đổi từ 0,515 đến 0,971

          • Áp lực tiền cố kết biến đổi từ 0,30 đến 0,510 kg/cm2

          • Hệ số nén lún av1-2 biến đổi từ 0,159 đến 0,297 cm2/ kg

          • Hệ số thấm kth biến đổi từ 0,31*10-7cm/s đến 2,19*10-7 cm/s.

          • + Đối với đất bùn sét pha, các đặc trưng cố kết biến đổi như sau:

          • Hệ số cố kết Cv1-2 biến đổi từ 0,80*10-3 đến 1,14*10-3 cm2/s

          • Chỉ số lún Cc biến đổi từ 0,438 đến 0,456

          • Áp lực tiền cố kết biến đổi từ 0,62 đến 0,67 kg/cm2

          • Hệ số nén lún av1-2 biến đổi từ 0,132 đến 0,180 cm2/ kg

          • Hệ số thấm kth biến đổi từ 0,45*10-7cm/s đến 0,59*10-7 cm/s.

          • - Từ kết quả trên ta thấy khi xử lý nền yếu ở khu vực nghiên cứu là vấn đề hết sức phức tạp. Đặc biệc là xử lý nền bằng cọc XMĐ thí cần lưu ý các vấn đề sau:

          • 1/ Đất yếu thuộc đối tượng nghiên cứu chủ yếu là bùn sét và bùn sét pha với bề dày xấp xỉ khoảng 10m, một số nơi có thể đạt đến 20m, nằm gần mặt đất, hầu như chưa được nén chặt, mới ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đá trầm tích. Vì vậy, rất kh...

          • 2/ Đất có thành phần hạt rất mịn, hàm lượng các nhóm hạt bụi và sét khá cao đồng thời cũng có mặt các khoáng vật có tính phân tán cao như montmorillonit và illit, không thuận lợi cho các giải pháp sử dụng xử lý nền đất yếu bằng các chất kết dính.

          • 3/ Các kết quả nghiên cứu về độ pH, khả năng trao đổi cho thấy, độ pH của đất thấp, nhỏ hơn 7, dao động từ 3 đến xấp xỉ 6. Khả năng trao đổi hấp thụ không cao, dung lượng hấp thụ chỉ dao động từ 19,6÷27,25 me/100 g đất khô nên thuận lợi cho việc cải t...

          • 4/ Tại các địa điểm nghiên cứu ta thấy trong đất có chứa muối dễ hòa tan. Đất được xếp vào loại nhiễm muối ít thường từ 1÷2%, đất thuộc loại nhiễm muối ít. Loại muối trong đất là chlorua natri. Như vậy, sự có mặt của muối dễ hòa tan sẽ gây ảnh hưởng x...

          • 5/ Hầu hết các mẫu nghiên cứu cho thấy, đất đều chứa chất hữu cơ, hàm lượng hữu cơ trong đất không cao, đại đa số các mẫu nghiên cứu cho hàm lượng hữu cơ dao động trung bình từ 3÷4%. Hàm lượng hữu cơ đã gây ảnh hưởng tới các đặc trưng cơ lý, cũng như ...

          • 6/ Đất nghiên cứu là loại đất yếu, chưa được nén chặt, có chứa muối và chất hữu cơ. Mức độ nén lún mạnh, hệ số nén lún và chỉ số lún ở tất cả các mẫu đều lớn hơn 0,1; áp lực tiền cố kết nhỏ, dao động trung bình từ xấp xỉ 0,3÷0,5 kg/cm2. Sức kháng cắt ...

          • 7/ Ngoài ra chúng ta cũng nên nghiên cứu về độ nhiễm phèn của đất để đưa ra thông số cọc XMĐ cho phù hợp, lựa chọn loại xi măng phù hợp (xi măng có khả năng giải quyết vấn đề hàm lượng hữu cơ, độ nhiểm phèn của đất).

      • 2.2.2 Cấu trúc, tính chất nền đất yếu ở Sóc Trăng, Trà Vinh

        • Cấu trúc, tính chất đất nền tại Sóc Trăng, Trà Vinh mang những nét rất đặc trưng của đồng bằng Sông Cửu Long. Nền đất yếu tại vị trí Cầu Vĩnh Châu 2 phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và tại cầu C16 trong khu Kinh tế Định An, Trà Vinh là những...

        • a/ Cấu trúc nền đất yếu tại Sóc Trăng (Cầu Vĩnh Châu 2) gồm các lớp đất sắp xếp từ độ sâu 0m xuống đến độ sâu 40.0m như sau (hình 2.1):

        • Lớp 1 Bùn sét pha, chảy. Ở độ sâu từ 0 đến 19,4m.Bề dày của lớp này quan sát được là 19,4m.Thành phần chủ yếu là bùn sét pha màu xám xanh, xám nâu. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp và sinh vật (ambQIV3).

        • Lớp 2 Sét pha, dẻo cứng. Ở độ sâu từ 19,4m đến 24,4m. Bề dày của lớp này quan sát được là 5m. Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám xanh, xám vàng, nâu vàng, nâu. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp và sinh vật (ambQRIV3R).

        • Lớp 3 Sét, dẻo mềm. Ở độ sâu từ 24,4m đến 39,5m.Bề dày của lớp này quan sát được là 15,1m. Thành phần chủ yếu là sét xám xanh. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp (ambQRIV2R).

        • Lớp 4 Cát mịn lẫn vỏ sò, chặt vừa, ướt. Ở độ sâu từ 39,5m đến kết thúc hố khoan ở độ sâu 40,0m mà vẫn chưa gặp đáy lớp. Bề dày của lớp này quan sát được là 0,5m. Thành phần chủ yếu là cát mịn lẫn vỏ sò màu xám xanh. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn...

        • b/ Cấu trúc nền đất yếu tại Trà Vinh (hình 2.2):

        • Tại cầu C16 trong khu Kinh tế Định An có các lớp đất sắp xếp từ độ sâu 0m xuống đến độ sâu 40m như sau:

        • Lớp 1 Bùn sét, chảy. Ở độ sâu từ 0 đến 11m. Bề dày của lớp này quan sát được là 11m.Thành phần chủ yếu là bùn sét pha màu xám xanh. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp và sinh vật (ambQRIV3R).

        • Lớp 2 Sét pha, chảy đến dẻo chảy. Ở độ sâu từ 11m đến 18m. Bề dày của lớp này quan sát được là 7m. Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám xanh, nâu vàng. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp và sinh vật (ambQRIV3R).

        • Lớp 3 Sét, nửa cứng. Ở độ sâu từ 18m đến 41,2m.Bề dày của lớp này quan sát được là 23,2m. Thành phần chủ yếu là sét xám xanh. Nguồn gốc trầm tích sông, biển hỗn hợp (ambQRIV2R).

      • 2.2.3 Đặc điểm nước dưới đất

        • Vùng Sóc Trăng, Trà Vinh có các tầng chứa nước chính như sau:

        • + Tầng nước mặt nằm ngay dưới đất có những đặc điểm đó là mực nước thường có xu hướng dao động theo mùa. Mùa khô (tháng 4, tháng 5) có mực nước thấp nhất, vào mùa mưa (tháng 10, tháng 11), mực nước cao nhất. Tầng này vì thế cũng thay đổi đặc tính theo...

        • + Tầng nước ngầm nằm ngay dưới tầng nước mặt, khi khoan vào tầng chứa nước giữa tầng có áp nước dâng lên cao hơn mái cách nước; Động thái nước giữa tầng có áp ổn định hơn so với động thái nước ngầm; các nhân tố thủy văn, khí tượng ít ảnh hưởng hơn đến...

        • + Mực nước ngầm dao động từ 0,5 đến 1m

        • Tính chất hóa lý của nước dưới đất theo kết quả phân tích 02 mẫu nước lấy tại dự án cầu C16, khu kinh tế Định An (01 mẫu nước mặt và 01 mẫu tại độ sâu 30m) được trình bày ở bảng 2.6, 2.7

        • Từ kết quả trình bày ở bảng 2.6 , 2.7 ta thấy chất lượng mẫu nước ở nguồn nước mặt bị ảnh hưởng bởi xâm nhập kéo theo hàm lượng phù sa dẫn đến chất lượng nước giảm so với nguồn nước ngầm.Vì vậy khi xây dựng công trình trên nền đất yếu đặc biệt là lớp ...

    • 2.3 Nghiên cứu vật liệu tạo cọc đất xi măng trong phòng thí nghiệm

      • 2.3.1 Thí nghiệm xác định hàm lượng xi măng và sự phát triển cường độ và tính chất của vật liệu tạo cọc ĐXM

        • 2.3.1.1. Mục đích và nội dung phương117T pháp thí nghiệm, tính toán kết quả thí nghiệm

          • a. Mục đích và nội dung thí nghiệm

          • + Xác định được hàm lượng chất kết dính và phụ gia cần thiết để tạo được một loại đất gia cố có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý, phục vụ cho tính toán thiết kế;

          • + Chọn tỷ lệ pha trộn các hỗn hợp ĐXM

          • Giá trị cường độ thiết kế của đất gia cố là kết quả của mẫu thí nghiệm ở tuổi 28 ngày. Do vậy để xác định giá trị này ta phải thực hiện với nhiều tổ hợp mẫu với hàm lượng xi măng khác nhau. Với mỗi loại tổ hợp không nhỏ hơn 3 mẫu.

          • Đồng thời để nghiên cứu quá trình phát triển cường độ, tính chất của hỗn hợp ĐXM, mỗi tổ hợp mẫu được thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu ở độ tuổi 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày. Cần xác định các chỉ tiêu cơ lý của CĐXM:

          • Chỉ tiêu cơ lý (γc, ωc, Δc, εc,...)

          • Chỉ tiêu cường độ (Chịu cắt, chịu nén...) qRt

          • Môđun biến dạng của đất trộn ximăng Ec

          • - Phương pháp thí nghiệm:

          • +Thiết bị và dụng cụ chủ yếu bao gồm:

          • Máy trộn hay dụng cụ trộn mẫu đất hỗn hợp

          • Dụng cụ tạo mẫu đất hỗn hợp

          • Máy nén một trục không hạn chế nở hông.

          • b. Vật liệu thí nghiệm

          • Vật liệu đất: Đất nguyên dạng lấy ở hiện trường (tại lớp thứ 1 cầu C16 ở độ sâu 2m) về được giữ nguyên trạng thái tự nhiên.

          • Ximăng: Ximăng không được quá 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng để đảm bảo độ đồng nhất cần thiết cho thi công cọc trên hiện trường và được thí nghiệm kiểm tra mác ximăng trước khi trộn với đất.

          • c. Chế tạo mẫu thí nghiệm

          • Khuôn mẫu thí nghiệm: Khuôn trụ tròn bằng ống nhựa cứng, đường kính trong d=50mm, chiều cao h=100 mm, có nắp cao su để giữ độ ẩm. Khuôn được làm sạch và bôi trơn để dễ tháo mẫu khi nén.

          • Xác định tỷ lệ ximăng:

          • Khối lượng đất khô dùng để tính tỷ lệ ximăng tính theo công thức: Gk=γkV (2.1)

          • Trong đó: γk là khối lượng thể tích khô của đất (g/cm3), γk= γw/(l+W); γw là khối lượng thể tích tự nhiên của đất (g/cm3); W là Độ ẩm tự nhiên của đất; V là thể tích mẫu thử.

          • Khối lượng ximăng được tính theo % khối lượng đất khô theo tỷ lệ cần thiết.

          • Xác định khối lượng hỗn hợp:

          • Thường ứng với một tỷ lệ ximăng cần 1 nhóm 3 mẫu. Các mẫu cần được chế bị sao cho khối lượng thể tích có sai số không quá ± 0.05 g/cm3. Khối lượng hỗn hợp tính theo công thức: G = (γk (1+w)*0.01t)V (2.2)

          • Trong đó: t là tỷ lệ ximăng %; V là tổng thể tích của nhóm mẫu, kể cả hao hụt 10%.

          • Đúc mẫu:

          • Đất tự nhiên được trộn với ximăng khoảng từ 5 đến 10 phút trong thùng máy trộn nếu trộn thủ công bằng xẻng nhỏ thì cần đánh tơi đất trước khi cho ximăng, sau đó trộn đều khoảng (10÷15) phút.

          • Cho hỗn hợp vào khuôn thành 3 lớp, dùng que gỗ đường kính 10 mm, dài 400 mm để đầm chọc, lớp dưới cùng đến tận đáy, các lớp sau vào sâu trong lớp trước 10mm; lớp trên cùng đỡ thêm bằng dao vòng để chiều cao, cao hơn miệng khuôn 10mm.

          • Đưa mẫu vào máy ép, lực ép khoảng (100 ± 25) kg, thời gian ép từ 5÷7 phút, đối với đất bão hoà khi thấy nước bắt đầu thoát lên mặt tấm ép thì dừng.

          • Khi không có máy ép thì dùng que thép đường kính 10mm, dài 350 mm, một đầu hình đầu viên đạn để đầm; đầm xoọc từ ngoài vào trong theo hình xoắn ốc, lớp đầu tiên xuống tận đáy, các lớp sau sâu vào lớp trước (10÷15) mm. Gạt bỏ hỗn hợp thừa trên mặt khuô...

          • Kiểm tra khối lượng mẫu bằng cách tính γ’k quy ước:

          • Trong đó: G1 là khối lượng hỗn hợp trong khuôn, không kể khối lượng của khuôn và nắp (g); V là thể tích của hỗn hợp, V = 196,35 cm3.

          • Nếu sai số so với γk ban đầu không quá ± 0,05g/cm3 là mẫu chế bị đạt yêu cầu.

          • - Bảo dưỡng: mẫu được bảo dưỡng trong khuôn đặt trong phòng bảo dưỡng tiêu chuẩn, được duy trì ở nhiệt độ gần tương tự nhiệt độ nền đất cần xử lý. Kết quả thí nghiệm mẫu sau 28 ngày sẽ dùng trong tính toán thiết kế (cả phòng lún và ổn định). Các độ tu...

          • d. Thí nghiệm xác định cường độ kháng nén của hỗn hợp ĐXM

          • + Thiết bị: Máy nén có hành trình để khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu thử không nhỏ hơn 20% và không vượt quá 80% tổng hành trình. Sai số tương đối của số đọc không quá 2%.

          • + Trình tự, phương pháp thí nghiệm:

          • Tiến hành thí nghiệm ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi phòng bảo dưỡng để tránh thay đổi độ ẩm và nhiệt độ.

          • Đặt mẫu vào giữa tâm bàn nén dưới của máy nén. Khi bàn nén trên tiếp gần mẫu điều chỉnh bệ hình cầu để cho tiếp xúc đều

          • Gia tải với tốc độ (10÷15) N/s (hoặc (1÷2) mm/phút) khi mẫu có biến dạng nhanh, gần tới phá hoại, ngừng điều chỉnh van đầu máy nén, khi mẫu bị phá hoại thì ghi lại lực phá hoại.

          • + Tính toán kết quả thí nghiệm

          • Cường độ kháng nén của mẫu đất ximăng được tính theo công thức:

          • qu = P/A (2.1)

          • Trong đó: qu là cường độ kháng nén của mẫu đất ximăng ở tuổi thí nghiệm (kPa)

          • P là tải trọng phá hoại (kN)

          • A là diện tích chịu nén của mẫu (m2)

          • Một nhóm mẫu thử gồm 3 mẫu. Khi kết quả tính toán của một mẫu thử vượt quá ±15% trị số bình quân của nhóm thì chỉ lấy trị số của 2 mẫu còn lại để tính, nếu không đủ 2 mẫu thì phải làm lại thí nghiệm.

          • Ghi chú: Cường độ kháng cắt của mẫu có thể tính bằng qu/2. Tuy nhiên kết quả thí nghiệm hiện trường cho số liệu tin cậy hơn.

        • 2.2.1.2. Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng xi măng và sự phát triển cường độ vật liệu tạo cọc ĐXM

      • 2.3.2 Phân tích kết quả thí nghiệm

        • 2.3.2.1 Về hàm lượng xi măng

          • Hàm lượng xi măng được sử dụng cho thí nghiệm từ 190kg đến 290kg (trên 1m3 đất) để xác định sự ảnh hưởng của hàm lượng xi măng lên mẫu thử tại thời điểm 7, 14 và 28 ngày tuổi. Kết quả cường độ nén nở hông của mẫu thử được trình bày ở bảng 2.8, bảng 2...

          • Từ các bảng 2.8, bảng 2.9, bảng 2.10 và hình 2.4, 2.5 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 ta nhận thấy rằng khi hàm lượng xi măng tăng thì cường độ kháng nén mẫu gia cố tăng. Kết quả cũng chỉ ra rằng khi độ ẩm trong đất cao thì sự gia tăng về cường độ không lớn khi tă...

          • Theo tiêu chuẩn TCVN 9906-2014, TCVN 9403-2012 thì đều tính toán và thiết kế cọc ĐXM ở 28 ngày tuổi và các tài liệu nghiên cứu khác thì hầu như cường độ cọc ĐXM đều tăng nhanh trong khoảng 28 ngày tuổi trở xuống, còn từ 28 đến 90 ngày tuổi thì cường ...

        • 2.3.2.2 Về tỉ lệ nước/xi măng (N/XM)

          • Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ nước/xi măng đến cường độ kháng nén của mẫu gia cố ở 7 ngày, 14 ngày và 28 ngày tuổi với hàm lượng xi măng là 210, 240 và 270 kg/1m3 được trình bày ở hình 2.4, 2.6, 2.8 cho thấy rằng cường độ kháng nén của mẫu đấ...

          • - Chúng ta nhận thấy rằng tỉ lệ N/XM càng giảm thì cường độ cọc ĐXM càng tăng và ngược lại nhưng đặc biệt với Sóc Trăng, Trà Vinh thì địa chất rất phức tạp, chủ yếu là các tầng đất yếu, khi đó ta thấy chọn tỉ lệ N/XM nhỏ hơn 0,8 là hợp lý nhất.

    • 2.4 Nghiên cứu điều kiện làm việc của cọc đất xi măng tại hiện trường

      • 2.4.1. Mục đích , nội dung nghiên cứu

        • Cường độ của CĐXM nói riêng và các chỉ tiêu cơ lý nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện địa chất thuỷ văn ở ngoài thực tế. Công tác thí nghiệm điều kiện làm việc của cọc đất xi măng tại hiện trường được tiến hành trước khi thi công đại trà, t...

        • Mục đích nghiên cứu hiện trường là để Kiểm tra chất lượng, quá trình phát triển cường độ, khả năng chịu tải của CĐXM tại hiện trường, để kiểm tra giá trị thiết kế, qua đó có thể điều chỉnh lai thiết kế cho hợp lý với điều kiện thực tế.

        • Nội dung nghiên cứu gồm: Khoan lõi và nén kiểm tra cường độ vật liệu tạo cọc; thử tải tĩnh cọc và kiểm tra kích thước và hình dạng cọc.

        • Vị trí nghiên cứu hiện trường: tại đường vào cầu Mố A

      • 2.4.2. Khoan lõi và nén kiểm tra cường độ vật liệu tạo cọc

        • a. Phương pháp, kết quả nghiên cứu

        • Dùng thiết bị chuyên dùng để khoan lấy lõi CĐXM, lựa chọn kỹ thuật lấy lõi, đường kính lõi phụ thuộc vào loại cường độ của đất xử lý. Số lượng lõi phụ thuộc quy mô hoặc độ phức tạp của dự án. ít nhất cần khoan lấy lõi 3 hố cho một loại máy trộn, chiều...

        • b. Phân tích kết quả nghiên cứu

        • Từ kết quả thể hiện ở bảng 2.11 cho thấy, cường độ cọc xi măng đất không đồng đều giữa các mẫu dọc theo chiều dài thân cọc và cường độ có sự khác nhau khá lớn giữa các lớp đất mà cọc xuyên qua. Có những lớp có cường độ ĐXM rất thấp (6,646 kG/cm2) và ...

      • 2.4.3 Thử tải tĩnh cọc

        • a. Phương pháp, kết quả thí nghiệm

        • Thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn để xác định sức chịu tải của cọc thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9393-2012. Kết quả thí nghiệm cho biết sức chịu tải cực hạn của trụ đơn ứng với độ lún bằng 10% đường kính trụ. Qui trình gia tải, dỡ tải tuân theo các tiêu ch...

        • Để thực hiện nội dung nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thí nghiệm nén tĩnh 03 cọc tại đường vào cầu (mố A) hình 2.12), số hiệu (cọc số 01, 93, 156), tải trọng thí nghiệm các cọc thể hiện ở bảng 2.12. Kết quả thí nghiệm được trình bày cụ thể trong bản...

        • b. Phân tích kết quả thí nghiệm

        • Từ kết quả thí nghiệm đã tiến hành lập biểu đồ quan hệ P-S của các cọc thí nghiệm (Hình 2.13, 2.14, 2.15 ) và xác định được sức chịu tải của các cọc thí nghiệm (Bảng 2.16).

        • Phân tích biểu đồ quan hệ P-S và sức chịu tải của các cọc thí nghiệm cho thấy: So sức chịu tải tính toán với thực tế thí nghiệm ta thấy, sức chịu tải thực tế (500kN) lớn hơn nhiều (>2 lần) so với thiết kế (250kN). Có sự khác nhau ở đây vì khi tính to...

        • Và như vậy, ở Sóc Trăng, Trà Vinh thiết kế như thế chưa hợp lý cần điều chỉnh lại hàm lượng, tỷ lệ hoặc điều chỉnh lại cường độ cọc ĐXM khi tính toán thiết kế.

      • 2.4.4 Khảo sát kích thước và hình dạng cọc

        • Việc xác định kích thước cọc được thực hiện như sau: Kích thước cọc có thể kiểm tra bằng cách kéo nguyên cọc lên mặt đất, việc kéo cọc phải tiến hành đến giai đoạn ít nhất là gãy hay phá hoại cọc. Cọc sẽ được kiểm tra về kích thước, hình dáng, độ đồn...

        • Đường kính cọc được kiểm tra bằng cách tiến hành đào lộ đầu cọc.

        • Khoảng cách cọc được kiểm tra bằng cách đặt mia tại vị trí tim các cọc đã đào kiểm tra đường kính và dùng máy trắc đạc để đo đạc hoặc có thể dùng thước dây để đo.

      • 2.4.5 Phân tích, đánh giá điều kiện làm việc của cọc

        • 2.4.5.1 Phân tích

          • Hiện nay vấn đề tính sức chịu tải và biến dạng của nền đất gia cố bằng cọc ĐXM và điều kiện làm việc của cọc nói chung vẫn còn là vấn đề tranh luận nhiều. Nhưng tựu chung có 3 quan điểm chính như sau:

          • - Quan điểm trụ làm việc như cọc (tính toán như móng cọc)

          • - Quan điểm trụ và đất làm việc đồng thời (tính toán như đối với nền thiên nhiên)

          • - Một số nhà khoa học lại đề nghị tính toán theo cả hai quan điểm trên, nghĩa là sức chịu tải thì tính toán như cọc, còn biến dạng thì tính toán như nền.

          • Sở dĩ các quan điểm trên còn chưa thống nhất vì bản thân vấn đề phức tạp, những nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm về vấn đề này chưa nhiều.

          • Ở đề tài này tác giả xin đơn cử một số quan điểm tính toán trụ đất xi măng sau:

          • a) Phương pháp tính toán theo quan điểm trụ làm việc như cọc

          • Theo quan điểm này đòi hỏi trụ phải có độ cứng tương đối lớn và các đầu trụ này được đưa vào tầng đất chịu tải. Khi đó lực truyền vào móng sẽ chủ yếu đi vào các trụ ĐXM (bỏ qua sự làm việc của nền dưới đáy móng). Trong trường hợp trụ không được đưa xu...

          • * Đánh giá ổn định các trụ gia cố theo trạng thái giới hạn 1

          • Khả năng chịu lực của công trình phụ thuộc vào số lượng và cách bố trí các trụ trong khối móng. Kết quả phân tích tính toán thể hiện thông qua nội lực tác dụng lên trụ: M, N, Q.

          • Để móng trụ đảm bảo an toàn cần thỏa mãn các điều kiện sau:

          • - Nội lực lớn nhất trong một trụ:

          • - Mô men lớn nhất trong một trụ: của vật liệu làm trụ

          • - Chuyển vị của khối móng:

          • Trong đó: - Sức chịu tải giới hạn của cọc xi măng đất

          • - Mô men giới hạn của cọc xi măng đất;

          • - hệ số an toàn.

          • Việc tính toán nội lực trong thân cột M, N, Q và chuyển vị móng cột có thể dùng các phần mềm hiện có để tính toán. Trong trường hợp không có phần mềm để tính toán các điều kiện ổn định trên có thể viết lại như sau:

          • - Trường hợp tải trọng đúng tâm:

          • Trong đó: - tải trọng tác dụng lên mỗi cột;

          • - tổng tải trọng tác dụng lên đài cột;

          • - số lượng cọc trong móng.

          • - Trường hợp tải trọng lệch tâm:

          • Trong đó:

          • - mô mem uốn do tải trọng gây ra đối với các trục chính của đáy đài cọc;

          • - khoảng cách từ trục chính của đài cọc đến mỗi trục cọc;

          • x, y – khoảng cách từ trục chính của đài cọc đến trục cọc khảo sát.

          • * Đánh giá ổn định các trụ gia cố theo trạng thái giới hạn 2

          • Tính toán theo trạng thái giới hạn 2 đảm bảo cho móng trụ không phát sinh biến dạng và lún quá lớn:

          • Trong đó: - độ lún giới hạn cho phép; - độ lún tổng cộng của móng cọc.

          • Nói chung trong thực tế quan điểm này có nhiều hạn chế và có nhiều điểm chưa rõ ràng. Chính vì những lý do đó nên ít được dùng trong tính toán.

          • b) Phương pháp tính toán theo quan điểm như nền tương đương

          • Nền trụ và đất dưới đáy móng được xem như nền đồng nhất với các số liệu cường độ được nâng cao ( được tính từ của đất nền xung quanh trụ và vật liệu làm trụ). Công thức quy đổi tương đương dựa trên độ cứng của cột ĐXM, đất và diện tích đất được thay...

          • Trong đó:- diện tích đất nền thay thế bằng cọc ĐXM

          • - diện tích đất nền cần gia cố.

          • Theo phương pháp tính toán này, bài toán gia cố đất có 2 tiêu chuẩn cần kiểm tra:

          • - Tiêu chuẩn về cường độ: của nền được gia cố phải thỏa mãn điều kiện sức chịu tải dưới tác dụng của tải trọng công trình.

          • - Tiêu chuẩn biến dạng: Mô đun biến dạng của nền được gia cố phải thỏa mãn điều kiện lún của công trình.

          • Có thể dùng các công thức giải tích và các phần mềm địa kỹ thuật hiện có để giải quyết bài toán này.

          • c) Phương pháp tính toán theo quan điểm hỗn hợp

          • + Khả năng chịu tải của trụ đơn:

          • Khả năng chịu tải giới hạn ngắn hạn của trụ đơn trong đất sét yếu được quyết định bởi sức kháng của đất sét yếu bao quanh (đất phá hoại) hay sức kháng cắt của vật liệu trụ (trụ phá hoại), theo tài liệu của D.T.Bergado:

          • (2.10)

          • Trong đó: d: đường kính trụ .

          • Lcol: chiều dài trụ .

          • Cu.soil: độ bền chống cắt không thoát nước trung bình của đất sét bao quanh, được xác định bằng thí nghiệm ngoài trời như thí nghiệm cắt cánh hoặc thí nghiệm xuyên côn.

          • Khả năng chịu tải giới hạn ngắn ngày do trụ bị phá hoại ở độ sâu z, theo Bergado:

          • Qult.col = Acol (3.5Cu.col + Kbσh) (2.11)

          • Trong đó: Kb: hệ số áp lực bị động; Kb = 3 khi

          • + Khả năng chịu tải giới hạn của nhóm trụ

          • Khả năng chịu tải giới hạn của nhóm cột xi măng đất phụ thuộc vào độ bền cắt của đất chưa xử lý giữa các cột ximăng đất và độ bền cắt của vật liệu cột ximăng đất..

          • Qult.group = 2Cu.col.H (B + L) + k.Cu.soil.B.L (2.12)

          • Trong đó: B, L và H: chiều rộng, chiều dài và chiều cao của nhóm cột ximăng.

          • k: hệ số an toàn phụ thuộc vào hình dạng móng

          • k = 6: khi móng hình chữ nhật.

          • k = 9: khi móng hình vuông, tròn.

          • + Tính toán biến dạng

          • Độ lún tổng cộng của gồm 2 thành phần là độ lún cục bộ của khối được gia cố (Δh1) và độ lún của đất không ổn định nằm dưới khối gia cố (Δh2). Có 2 trường hợp xảy ra:

          • Trường hợp A: tải trọng tác dụng tương đối nhỏ và trụ chưa bị rão.

          • Trường hợp B: tải trọng tương đối cao và tải trọng dọc trục tương ứng với giới hạn rão của trụ .

        • 2.4.5.2 Đánh giá

          • a. Phương pháp tính toán theo quan điểm cọc ĐXM làm việc như cọc cứng

          • - Về giả thiết: bỏ qua sự làm việc của nền dưới đáy móng, tải trọng ngoài sẽ được truyền chủ yếu lên các cọc, ứng suất trong mọi mặt cắt ngang của cọc là không đổi.

          • - Về mô hình tính: cọc xi măng đất làm việc như một cọc chống (khi đầu cọc được đưa vào tầng đất chịu tải, hay cọc xi măng đất sẽ làm việc như một cọc ma sát (khi đầu cọc không đưa được xuống tầng đất chịu lực ).

          • - Về lời giải: lời giải cho mô hình này tương đối đơn giản. Ta xác định nội lực lớn nhất trong một cọc và so sánh với sức chịu tải giới hạn của cọc xi măng đất. Về biến dạng, coi độ cứng của cọc là tương đối lớn, do đó biến dạng của cọc xi măng đất là...

          • - Trong thực tế cọc chống bê tông cốt thép hay cọc thép có độ cứng và cường độ rất lớn, thường áp dụng móng chịu tải tập trung, tuy nhiên đối với cọc xi măng đất độ cứng thực tế của cọc không cao do đó nếu quan niệm như cọc chống sẽ khó phản ánh đúng ...

          • - Về giả thiết: coi biến dạng của cọc xi măng đất bằng biến dạng của đất nền xung quanh. Như vậy nền được gia cố cọc xi măng đất lúc này được coi như một lớp nền mới có tính chất cơ lý hoàn toàn mới.

          • - Về mô hình tính: cọc xi măng đất được coi như là cọc mềm, biến dạng đồng thời với nền dưới tác dụng của tải trọng ngoài.

          • - Về lời giải: công thức tính toán đơn giản. Các giá trị Etd, Ctd, (td của nền được gia cố phải thỏa mãn điều kiện sức chịu tải và điều kiện lún của nền dưới tác dụng của tải trọng công trình.

          • - Quan điểm này thường được dùng để phân tích sự ổn định của nền, cọc xi măng đất được tính toán để tăng cường khả năng kháng cắt của đất nền được gia cố. Nền đất gia cố được tính theo quan điểm này phù hợp khi chịu tải trọng nhỏ và phân bố đều.

          • - Về giả thiết: biến dạng của cọc và đất xung quanh tại từng mặt phẳng đều giống nhau. Tải trọng truyền cả vào cọc và đất nền xung quanh.

          • - Về mô hình tính: cọc được xem như cọc nửa cứng.

          • - Về lời giải:

          • + Lời giải của Học viện Kỹ thuật Châu á A.I.T: (a) Về tính toán sức chịu tải của cọc xi măng đất, có ưu điểm là sử dụng giá trị kháng cắt không thoát nước của đất từ thí nghiệm thấm một chiều CPT để tính toán sức chịu tải của cọc đơn cũng như nhóm cọc...

          • + Lời giải theo Tiêu chuẩn Trung Quốc DBJ-08-40-94: (a) về tính toán sức chịu tải, cũng giống như phương pháp của A.I.T sức chịu tải của cọc cũng được tính toán dựa trên tính chất của vật liệu xi măng và đất xung quanh cọc nhưng dễ hiểu hơn. Khó khăn ...

    • 2.5 Đề xuất lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng

      • 2.5.1 Lựa chọn các thông số của vật liệu tạo cọc ĐXM

        • - Xi măng nên dùng loại xi măng Holcim Stable Soil, nước dùng nước tại công trương để đảm bảo sự đồng nhất giữa thiết kế trong phòng và khi thi công.

        • Từ những vấn đề trên ta thấy ở Sóc Trăng, Trà Vinh nên chọn các loại vật liệu sau khi thiết kế, thi công cọc đất xi măng:

        • - Hàm lượng xi măng 240kg/1m3 đất, loại xi măng Holcim Stable Soil vì đây là một trong những loại có khả năng xử lý vấn đề nhiễm phèn và chứa nhiều hữu cơ ở ST-TV.

        • - Nước nên dùng nước có độ PH nằm trong khoảng từ 4-12

      • 2.5.2 Lựa chọn các chỉ tiêu, tính chất của đất nền

      • 2.5.3 Lựa chọn các thông số hình học của cọc

        • 2.5.3.1 bán kính r của cọc

          • Để lựa chọn bán kính r của cọc tác giả đã tính toán sức chịu tải, độ lún của cọc tương ứng với bán kính cọc khác nhau. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 2.19. Từ đó đã xây dựng biểu đồ quan hệ giữa bán kính cọc - sức chịu tải và bán kính cọc - độ l...

          • Từ kết quả tính toán và biểu đồ P-r, S-r cho thấy, khi tăng bán kính cọc mà không thay đổi khoảng cách cọc tức là tăng mật độ gia cố thì sức chịu tải của cọc tăng lên và độ lún của nền gia cố giảm đi đáng kể. Đặc biệt, khi bán kính cọc tăng lên 0,7m t...

          • Với đường cấp 60 trở xuống có tầng mặt cấp cao A1 (22TCN 262 – 2000) yêu cầu về độ lún <20cm, ở Sóc Trăng, Trà vinh thiết kế cọc ĐXM có r=0,3m (d=0,6m), tương ứng với độ lún 0,1819m (18,19cm) là phù hợp.

        • 2.4.3.2 chiều dài cọc L.

          • Tương tự như với bán kính r của cọc, để lựa chọn chiều dài L của cọc tác giả tính toán sức chịu tải, độ lún của cọc tương ứng với L cọc khác nhau. Kết quả được trình bày ở bảng 2.20, từ đó xây dựng biểu đồ quan hệ giữa chiều dài L - sức chịu tải và bá...

          • Nhận xét: Khi tăng chiều dài cọc mà không thay đổi bán kính cũng như mật độ cọc thì sức chịu tải của cọc tăng lên và độ lún của nền gia cố giảm đi đáng kể. Sức chịu tải của cọc tăng gần như tuyến tính khi tăng chiều dài cọc. Khi tính toán thiết kế cọ...

          • Với đường cấp 60 trở xuống có tầng mặt cấp cao A1 (22TCN 262 – 2000) yêu cầu về độ lún <20cm, nhằm đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật và chi phí xây dựng công trình nên chọn chiều dài cọc 18m ứng với độ lún 0,1631m (16,31cm) là phù hợp.

        • 2.4.3.3 Mật độ cọc

          • Khi thay đổi mật độ cọc, sức chịu tải của cọc đơn không đổi do chiều dài và đường kính cọc không đổi. Trong thực tế do hiệu ứng nhóm cọc, nếu thay đổi mật độ cọc thì sức chịu tải của cọc đơn trong nhóm cọc cũng thay đổi.

          • Để xác lập quan hệ giữa mật độ cọc và biến dạng nền, tác giả đã nghiên cứu với trường hợp giữ nguyên bán kính cọc r= 0,3 m và chiều dài cọc L=6 m, cho mật độ cọc (khoảng cách giữa các cọc) thay đổi. Kết quả tính toán biến dạng khi mật độ cọc thay đổi ...

          • Nhận xét: Khi tăng mật độ cọc sẽ làm thay đổi tính chất cơ lý của nền tương đương, làm cho sức chịu tải của nền tốt hơn, biến dạng của nền giảm đi. Khi tính toán thiết kế cọc ĐXM có thể sử dụng biểu đồ hình 2.21 để lựa chọn khoảng cách cọc phù hợp. ...

          • Với công trình đường cấp 60 trở xuống có tầng mặt cấp cao A1 (22TCN 262 – 2000) yêu cầu về độ lún <20cm, nên ta chọn khoảng cách 1,2m tương ứng với độ lún 0,1631m (16,31cm) là phù hợp.

      • 2.5.4 Các thông số kỹ thuật thi công cọc

        • Các thông số cần xác định trong công tác thi công cọc ĐXM gồm: kiểu (phương pháp) phụt, tốc độ thi công. Khi thiết kế các thông số kỹ thuật ứng với từng phương pháp phụt có thể tham khảo bảng 2.22.

      • 2.5.5 Kiểm tra chất lượng cọc

        • 2.5.5.1 Mục đích:

          • - Đánh giá các đặc tính kỹ thuật của ĐXM trên hiện trường theọ hàm ximăng thiết kế dự kiến.

          • - Đánh giá khả năng làm việc của cọc, nhóm ĐXM với hàm lượng thiết kế.

          • - Mục đích cuối cùng nhằm đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của ĐXM trên hiện trường trước khi thi công đại trà. Nếu kết quả đánh giá trên là phù hợp thì tiếp tục triển khai thi công bước đại trà. Nếu kết quả trên có thay đổi so với dự kiến thiết kế thì ...

          • - Ngoài ra cũng cần phải: Làm rõ các yếu tố về địa hình, địa mạo, tính chất cơ lý của nền đất tự nhiên, các tầng địa chất, tính chất thuỷ văn, mực nước ngầm,...

        • 2.5.5.2 Quy trình kiểm tra

          • Công tác thiết kế, thi công, kiểm tra, quản lý chất lượng được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thi công và sau khi thi công theo quy trình được nêu cụ thể trong hình 2.21.

          • Trong quá trình thi công cần tuân thủ và đảm bảo các yêu cầu thiết kế. Cần có hệ thống theo dõi chặt chẽ các thông số yêu cầu trong quá trình thi công như: hàm lượng ximăng, tốc độ quay đầu trộn, tốc độ di chuyển (xuyên xuống và rút lên) của đầu trộn,...

          • Sau khi hoàn thành, cần tiến hành kiểm tra, nghiệm thu. Công tác kiểm tra, nghiệm thu phải thực hiện trước khi thi công các hạng mục kết cấu thượng tầng khác. Các thông số cần kiểm tra bao gồm kích thước cọc (Vị trí, chiều dài, dường kính) cường độ cọc.

          • Số lượng cọc khoan kiểm tra phụ thuộc vào quy mô công trình, quy mô xử lý. Số lượng cọc trong mỗi phân đoạn do chủ đầu tư hoặc giám sát thi công chỉ định. Cọc được khoan kiểm tra cường độ ở 14 ngàv tuổi (sau đó tính quy đổi về 28 ngày tuổi) hoặc để đạ...

          • Trong lỗ khoan kiểm tra, mẫu lỗi khoan được lấy 100% để kiểm tra độ đồng nhất và tính liên tục của cọc. Sử dụng thiết bị lấy mẫu lòng đôi hoặc lòng ba. Đường kính tối thiểu là 76cm. Mẫu thí nghiệm từ lõi khoan phải phân bổ trên suốt chiều dài cọc. Số ...

    • 2.6 Kết luận chương 2

      • - Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của đất gia cố bằng xi măng với hàm lượng khác nhau cho thấy, hỗn hợp đất trộn xi măng có cường độ tăng theo hàm lượng xi măng và thời gian bảo dưỡng. cường độ của ĐXM tăng nhanh khi hàm lượng xi măng tr...

        • - Về tỷ lệ trộn: nên trộn nhiều tỉ lệ N/XM, XM/Đ khác nhau

        • - Về sức chịu tải của cọc ĐXM: nên tính toán và thiết kế- kiểm tra tại hiện trường ở nhiều lớp đất tương ứng với chiều dài lớp đất.

        • - Về các thông số hình học (bán kính, chiều dài): Cần tính toán với nhiều loại thông số để được thông số phù hợp nhất cho từng dự án.

        • - Về mật độ cọc nên thay đổi theo tải trọng và chiều dài lớp đất.

  • CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ CỌC ĐẤT XI MĂNG DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀO CẦU C16, KHU KINH TẾ ĐỊNH AN

    • 3.1 Tổng quan về công trình.

      • 3.1.1 Vị trí, hiện trạng, đặc điểm quy mô công trình

        • Khu kinh tế Định An nằm ở phía Đông Nam tỉnh Trà Vinh, từ 106PoP18’ đến 106PoP25’ độ kinh đông và từ 9PoP3’ đến 9PoP42’ độ vĩ Bắc, giáp với bờ sông Hậu và biển Đông.

        • Sông Lương Sen là một nhánh của kênh Quan Bố Chánh. Vị trí xây dựng cầu C16 cách kênh Quan Bố Chánh khoảng 2km (Hình 3.1). Chiều rộng mặt nước tại vị trí xây dựng cầu khoảng 170 – 180m, chiều sâu mực nước trung bình khoảng 12m. Cầu C16 nằm trên tuyến ...

      • 3.1.2 Hiện trạng công trình

        • - Giao thông đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ khu vực tương đối hoàn chỉnh. Tuyến đường số 1 từ thị xã Duyên Hải tới công trình có bề rộng B = 18m (12m mặt đường, lề 3mx2) đã xây dựng và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Các tuyến đường phía bờ mố B đã ...

        • - Giao thông đường thủy: giao thông thủy trong phạm vi xây dựng có hai đường chính là giao thông thủy Sông Lương Sen và kênh giữa.

        • Sông Lương Sen là sông lớn khu vực, là một nhánh của kênh Quan Bố Chánh, thông ra cửa biển Định An. Lòng sông rộng trung bình 170m, mực nước sâu lớn nhất khoảng 12m nên rất thuận lợi cho vận chuyển hàng bằng đường sông.

        • Kênh giữa là một nhánh của sông Lương Sen, có bề rộng trung bình 50m, mức nước sâu lớn nhất khoảng 5m, thuận lợi vận chuyển đường sông bằng ghe.

        • - Hệ thống điện lưới quốc gia đã được đầu tư tới chân công trình.

        • - Khu vực xây dựng chưa có hệ thống cáp điện thoại, thông tin liên lạc.

        • - Hệ thống thoát nước khu vực: nước tự thoát tràn qua các kênh rạch và đổ ra sông Lương Sen.

        • - Công trình xây dựng: khu vực xây dựng không bị ảnh hưởng đến công trình xây dựng nhà dân, các hộ dân hầu hết đều xây dựng nhà các xa vị trí xây dựng cầu, các nhà ở đây chủ yếu là nhà lá, một số nhà tôn.

        • - Dọc hai bên đường đầu cầu chủ yếu là các vuông tôm của người dân khu vực, hai bên bờ sông có nhiều cây dừa nước. Việc triển khai thi công rất thuận lợi.

        • - Tại vị trí Rạch Đìa Heo (Km0+115,50m) đơn vị thi cơng tuyến đường số 1 cọc đặt tạm 01 cống D1000 để đắp ngăn rạch theo đường tạm dọc tim cầu phục vụ vận chuyển vật liệu. Đơn vị thi công tuyến đường số 01 sẽ tháo dỡ cống ngay để trả lại mặt bằng khi ...

      • 3.1.3 Quy mô đường vào cầu

        • 3.1.3.1. Cấp đường :

          • Đường trục chính tuyến số 01 Khu kinh tế Định An được xác định là đường gom đô thị.

          • Vận tốc thiết kế: v = 60 km/h

          • Tải trọng trục tính toán : 12 000 daN

          • Áp lực tính toán lên mặt đường 6,0 daN/cm2, đường kính vệt bánh xe D = 36cm

          • Mô đun đàn hồi yêu cầu : 130 MPa

          • Loại kết cấu áo đường: cấp cao A2

        • 3.1.3.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật :

          • Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m

          • Bán kính đường cong nằm không làm siêu cao: R = 1500m

          • Độ dốc dọc lớn nhất : imax = 6%

          • Chiều dài dốc lớn nhất tương ứng với độ dốc lớn nhất (6%) : Lmax = 600m

          • Chiều dài tối thiểu đoạn dốc dọc : Lmin = 100m

          • Bán kính đường cong lồi tối thiểu R = 1400m

          • Bán kính đường cong lồi tối thiểu R = 1000m

          • Chiều dài tối thiểu đường cong đứng: Lcong = 50m

        • 3.1.3.3. Giải pháp thiết kế công trình

          • - Về độ ổn định mái dốc:

          • Theo kết quả tính toán ổn định nền đường cho thấy:

          • + Các đoạn có chiều cao đất đắp ≤2,0m hệ số độ ổn định >1,4 (theo phương pháp Bishop) nên không cần xử lý.

          • + Các đoạn có chiều cao đất đắp 2,0m < Hđắp <3,0m hệ số ổn định <1,01 cần có biện pháp xử lý nền đường.

          • + Các đoạn có chiều cao đất đắp Hđắp >3,0m (đường đầu cầu) hệ số ổn định <0,79 cần phải có biện pháp xử lý nền đường để đảm bảo độ ổn định.

          • - Về độ ổn định lún:

          • + Đối với đoạn nền đường bình thường: Mặt đường xây dựng sử dụng cấp cao A2 nên theo Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu 22TCN 262-2000 không cần quan tâm đến độ lún cố kết còn lại sau khi hoàn thành công trình. Do vậy chỉ ...

          • + Đối với đoạn đường đầu cầu: Theo Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu 22TCN 262-2000, độ lún cố kết trong phạm vi này ≤ 20cm.

          • - Giải pháp thiết kế nền đường

          • + Đối với đoạn nền bình thường có chiều cao đắp Hđắp < 2,0m: Đào vét hữu cơ dày trung bình 50cm. Nền đắp bằng cát đắp lu lèn K ≥ 0,95 trên lớp vải địa phân cách không dệt có Fk ≥ 12kN/m, riêng 50cm trên cùng tiếp giáp với kết cấu áo đường (lớp đỉnh nề...

          • + Đối với đoạn nền có chiều cao đắp 2,0m < Hđắp < 3,0m: Đào vét hữu cơ dày trung bình 50cm. Nền đắp bằng cát đắp lu lèn K ≥ 0,95 trên lớp vải địa phân cách không dệt có Fk ≥ 12kN/m, riêng 50cm trên cùng tiếp giáp vớp kết cấu áo đường (lớp đỉnh nền) lu...

          • + Đối với đoạn nền đường đầu cầu có chiều cao đắp Hđắp > 3,0m: Sử dụng cọc đất xi măng. Phạm vi xử lý đường đầu cầu và đoạn chuyển tiếp mỗi bên mố dài 50,0m. Đoạn này được tác giả nghiên cứu, tính toán ứng dụng trong luận văn.

          • - Thiết kế lề đường và taluy:

          • + Lề đường và taluy thiết kế đắp bằng đất chọn lọc, chiều dày đắp bao taluy 1,0m. Theo TKCS phạm vi đắp đất chọn lọc gồm toàn bộ nền đường khu vực lề và taluy, do khu vực xây dựng tuyến đất đắp chọ lọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đắp nền đường khan hiếm ...

          • + Lề và mái taluy đoạn đường vào cầu và chuyển tiếp đắp cao sử dụng tấm BTCT C20 đúc sẵn kích thước 40x40cm dày 7cm lát mái taluy để chống xói.

          • - Mặt cắt ngang đường:

          • Bề rộng mặt đường xe chạy: 12m

          • Bề rộng lề đường : 2x3m = 6m

          • Tổng cộng bề rộng nền đường B = 18m

          • Độ dốc ngang mặt đường i = 2%

          • Độ dốc ngang lề đường i = 4% về phía mái taluy

          • Dốc mái taluy 1:1,5

          • - Mặt cắt ngang đường đoạn vuốt dốc đầu cầu:

          • Bề rộng mặt đường xe chạy: 12m

          • Bề rộng lề đường : 2x0,5m = 1m

          • Tổng cộng bề rộng nền đường B = 13m

          • Độ dốc ngang mặt đường i = 2%

          • Độ dốc ngang lề đường i = 4% về phía mái taluy

          • Dốc mái taluy 1: 1,5

          • - Kết cấu áo đường :

          • Kết cấu áo đường được thiết kế như sau :

          • + Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 4,5 kg/m² dày 3,5cm

          • + Đá dăm tiêu chuẩn dày 12cm

          • + Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

          • + Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

          • + Lớp cát hạt trung dày 200cm

          • + Lớp Cát gia cố 6% xi măng dày 50cm

          • + Eyc > 130 Mpa

      • 3.1.4 Điều kiện tự nhiên

        • 3.1.4.1 Địa hình

          • Địa hình khu vực cầu không đồng đều, cầu bắc vượt qua hai dòng sông là sông Lương Sen và kênh giữa. Đường vào cầu đều qua các ao tôm của các hộ dân, ngay cuối đoạn đường đầu cầu phía mố A đường cắt ngang rạch Đìa Heo, đường đầu cầu phía mố B có một số...

          • + Sông Lương Sen là một nhánh của Kênh Quan Chánh Bố, vị trí xây dựng cầu C16 cách Kênh Quan Chánh Bố khoảng 2km, chiều rộng mặt nước khoảng 170m, độ sâu mực nước chỗ lớn nhất khoảng 12m.

          • + Kênh giữa cách sông Lương Sen khoảng 160m, chiều rộng kênh khoảng 50m, độ sâu chỗ lớn nhất khoảng 5m, lòng sông thoải, chủ yếu phục vụ cho việc tiêu thoát nước và vận chuyển hàng hóa bằng ghe của người dân.

          • + Rạch Đìa Heo nằm ở phía bờ A, sát với mố A, có bề rộng khoảng 17m, độ sâu chỗ lớn nhất 4,5m, rạch này chủ yếu phục vụ cho việc tiêu thoát nước của các hộ dân nuôi trồng thủy sản.

          • + Kênh Tắc là nhánh kênh nhỏ nối giữa sông Lương Sen và kênh giữa, bồ rộng khoảng 9m, sâu khoảng 1,5m và đã bị người dân đắp bờ ngăn để phục vụ đi lại. Do vậy lòng kênh đã bị bồi đắp nhiều.

          • Tại vị trí công trình không có nhà cửa xây dựng nên thuận tiện cho việc giải toả.

          • Nhìn chung địa hình khu vực tương đối thuận lợi cho việc thiết kế, tuy nhiên cần lưu ý lựa chọn cao độ hợp lý để hạn chế những ảnh hưởng bất lợi đến sinh hoạt của dân cư gần khu vực cầu.

        • 3.1.4.2 Thuỷ văn :

          • * Thủy triều:

          • Duyên Hải có địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển. Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: giồng Long Hữu - Ngũ Lạc, giồng...

          • Khu kinh tế Định An chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn sông Cửu Long và chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông với đặc điểm mỗi ngày có 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng, mực nước chênh cao giữa 2 đỉnh triều kế tiếp nhau vào khoảng 0,25 đến 0,5...

      • 3.1.5 Đặc điểm địa chất

        • Đất yếu ở khu vực nghiên cứu có các đặc điểm chính như sau:

        • + Là đất loại sét có lẫn hữu cơ.

        • + Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ.

        • + Độ thấm nước rất nhỏ.

        • + Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn.

    • 3.2 Thiết kế cọc xi măng đất

      • Căn cứ kết quả nghiên cứu ở chương 2 và điều kiện địa chất chọn các thông số thiết kế cọc ĐXM như sau:

      • 3.2.1 Lựa chọn cường độ của cọc xi măng đất và xác định hàm lượng hợp lý.

        • Cường độ cọc tại hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: tính chất của đất, điều kiện trộn, thiết bị và quy trình trộn, điều kiện dưỡng hộ...

        • Tỷ lệ cuối cùng của hỗn hợp xi măng đất được thiết kế dựa trên yêu cầu về cường độ. Theo kinh nghiệm, thường chọn hàm lượng xi măng trong khoảng 50 ~ 300 kg/m3 đất. Từ kết quả nghiên của luận văn ở Chương 2, (mục 2.3 và 2.4) ta thấy khi thiết kế cọc Đ...

      • 3.2.2 Xác định đường kính cọc, chiều dài và khoảng cách giữa các cọc.

        • Xác định đường kính, chiều dài và khoảng cách giữa các cọc cần căn cứ vào tình hình địa chất, tải trọng tính toán trên các phương diện như cường độ và độ lún có kể đến các trường hợp tải trọng bất lợi nhất. Khoảng cách giữa các cọc được giới hạn trong...

        • Căn cứ vào đặc điểm đất yếu nền công trình và kết quả nghiên cứu chương 2, chọn đường kính cọc D=600mm, chiều dài cọc L= 18,0m.

        • Khoảng cách giữa các cọc thường được xác định dựa vào công thức:

        • Trong đó:

        • Cusoil = 13,98kN/m2 (Su tương đương của lớp 1, 2) độ bền chống cắt không thoát nước của đất, được xác định bằng thí nghiệm cắt cánh hoặc thí nghiệm xuyên côn.

        • : Hệ số riêng phần đối với trọng lượng đơn vị của đất, = 1,3.

        • : Hệ số riêng phần đối với ngoại tải, = 1,3.

        • Qult,soil = (3,14 x 0,6 x 18 + 2,25 x 3,14 x 0,62) x 13,98 = 509,65 kN

        • Lấy hệ số an toàn Fs = 2.5, ta được Qp = 203,86kN

        • H: Chiều cao nền đất đắp H = 3m.

        • = 18,33 kN/m3, dung trọng đất đắp đường.

        • Khoảng cách giữa các cọc tính toán là: = 1,498m

        • Căn cứ vào đặc điểm đất yếu nền công trình và kết quả nghiên cứu chương 2, chọn khoảng cách giữa các cọc S = 1,2m.

      • 3.2.3 Tính toán nền gia cố bằng cọc xi măng đất

        • 3.2.3.1. Tính toán ổn định của nền

          • a. Về vật liệu

          • Xi măng Holcim Stable Soil làm vữa trộn gia cố đất;

          • Cucol =qu/2= 600/2 = 300 kN/m2;

          • Cát hạt thô theo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 làm lớp đệm xây dựng đường ôtô, Có khối lượng thể tích xốp >1200kG/m3 ;

          • + Hàm lương hạt nhỏ hơn 0.14mm không vượt quá 10% khối lượng cát;

          • + Hàm lượng hạt > 5mm không lớn hơn 10% khối lượng cát;

          • + Hàm lượng bùn sét, hữu cơ không lớn hơn 5% khối lượng cát.

          • - Dung trọng tự nhiên của vật liệu cát đắp γ1 : 17,50kN/m³

          • - Dung trọng tự nhiên của kết cấu áo đường: γ2 : 18,33kN/m³

          • b. Xác định tải trọng tác dụng

          • Tải trọng của kết cầu áo đường (qui về nền tương đương H=3m, γ2 =18,33kN/m³ ; 54,98 kN/m2)

          • Hoạt tải xe chạy:

          • Hoạt tải xe chạy là tải trọng của số xe nặng tối đa cùng một lúc có thể đổ kín nền đường phân bố trên 1m chiều dài đường, được quy đổi thành một lớp đất đắp có chiều cao hx

          • = .hx = (3.1)

          • = = 16,04 kN/m2

          • Trong đó:

          • G = 300kN là trọng lượng xe nặng nhất.

          • n = 3 xe là số xe tối đa có thể xếp được trên phạm vi bề rộng đường.

          • l: 6,6m, phạm vi phân bố tải trọng theo hướng dọc của xe H30.

          • B = n.b + (n-1) d + e: Bề rộng các xe đỗ trên đường theo phương ngang (m).

          • d = 1,3m, khoảng cách tối thiểu giữa các xe.

          • b = 1,8m, bề rộng ngang của xe ô tô.

          • e = 0,5m, bề rộng vệt bánh xe.

          • B = 3 * 1,8 + (3 - 1)*1,3 + 0,5 = 8,5 m

          • Tỉnh tải là tải trọng đất đắp (nền tương đương) dày 3m với 2 = 18,33 kN/m3, c=7, qt=18,33 x 3 = 54,98 kN/m2

          • Tổng cộng tải trọng tác dụng lên đất nền trên 1m chiều dài đường:

          • q = 16,04 + 54,98 = 71,02 kN/m2

          • * Xác định phạm vi bố trí nhóm cọc theo phương ngang

          • Phạm vi bố trí nhóm cọc theo phương ngang (Bgia cố) được xác định như sau:

          • Bgia cố = B – 2LP

          • Lp xác định theo biểu thức sau: (3.4)

          • Trong đó:

          • H = 3m, chiều cao nền đất đắp.

          • n = 1,5: Mái dốc taluy nền đắp.

          • = 450 – 300/2 = 300

          • = 3 x (1,5 – tg300) = 2,77m

          • Bề rộng cần bố trí cọc theo phương ngang

          • Bgia cố = 21 – 2,77 x 2 = 15,46m vậy ta chọn Bgia cố =17,40m

          • (chọn Bgia cố =17,40m để bố trí đủ số lượng cọc cần thiết và đối xứng 15 cọc)

          • Với các thông số thiết kế được lựa chọn và tính toán như trên, cọc ĐXM xử lý đất yếu nền công trình được bố trí ở hình 3.5.

          • Gọi as là tỷ số diện tích thay thế của cọc trong khối gia cố (cọc được bố trí theo lưới ô vuông), ta có biểu thức xác định aRsR như sau:

          • Mô đun biến dạng tương đương của khối gia cố được xác định theo biểu thức:

          • Trong đó:

          • Etđ: Mô đun biến dạng tương đương của khối gia cố.

          • Ecol: Mô đun biến dạng của cọc, được lấy theo biểu thức kinh nghiệm:

          • Mô đun biến dạng mẫu trụ theo: Ecol = (50-:-100) Cc (3.7)

          • Cc là sức kháng cắt của vật liệu trụ, Cc =qu/2= 3,0 kG/cm2

          • --> Ecol = 150~300 kG/cm2, chọn Ecol = 300 kG/cm2=30.000 kN/m2

          • Esoil: Mô đun biến dạng của đất nền theo :

          • Esoil = 250 x 13,98 = 3495 kN/m2

          • Như vậy, khi thay các giá trị ta được:

          • Etđ = 30 000 x 0,196 + (1-0,196) x3495 = 8689,98 kN/m2

          • Cường độ kháng cắt không thoát nước tương đương của khối gia cố được xác định theo biểu thức:

          • Ctđ = Cucol.as + (1 - as).Cusoil (3.8)

          • Trong đó :

          • Ctđ là cường độ kháng cắt không thoát nước tương đương của khối gia cố.

          • Cucol là cường độ kháng cắt không thoát nước của vật liệu cọc. Cucol = 300kN/m2

          • Cusoil là sức kháng cắt không thoát nước của đất nền Cusoil = 13,98 kN/m2.

          • Như vậy, khi thay các giá trị trên ta được:

          • Ctđ = 300 x 0,196+ (1– 0,196) x 13,98 =70,04 kN/m2

          • Góc ma sát trong tương đương của khối gia cố được xác định theo biểu thức:

          • φtđ = as φcọc + (1 – as). φnền

          • Trong đó:

          • Etđ: Mô đun biến dạng tương đương của khối gia cố.

          • Ecol: Mô đun biến dạng của cọc, được lấy theo biểu thức kinh nghiệm:

          • Mô đun biến dạng mẫu trụ theo: Ecol = (50-:-100) Cc

          • Cc là sức kháng cắt của vật liệu trụ, Cc =qu/2= 3.0 kG/cm2

          • --> Ecol = 150~300 kG/cm2, chọn Ecol = 300 kG/cm2=30.000 kN/m2

          • Esoil: Mô đun biến dạng của đất nền theo:.

          • Esoil = 250 x 13,98 = 3495 kN/m2

          • Như vậy, khi thay các giá trị ta được:

          • Etđ = 30 000 x 0,196 + (1-0,196) x3495 = 8689,98 kN/m2

          • Tải trọng tác dụng lên cọc xi măng được xác định bằng biểu thức:

          • Ứng suất do tải trọng tác dụng lên cọc:

          • Ứng suất do tải trọng tác dụng lên phần đất xung quanh tại cao độ đầu cọc được xác định bằng biểu thức:

          • Hệ số phân bố ứng suất:

          • Ứng suất phân bố dưới đáy khối gia cố được xác định bằng biểu thức:

          • Trong đó: q = 71,02kN/m2, là tải trọng phân bố.

          • Thay các thông số trên ta được: p =71,02+16,73x18 = 372,16 kN/m2

          • Khả năng chịu tải của cọc đất xi măng (cọc đơn) theo vật liệu, áp dụng biểu thức:

          • Trong đó: Cucol = 300 kN/m2

          • h : tổng áp lực ngang tác dụng lên cọc tại mặt cắt tới hạn

          • h = p +5.Cusoil = 372,16+ (5 x 13,98) = 442,06 kN/m2

          • Qult.soil = (dLcol + 2,25d2)Cusoil

          • Do đó cọc xi măng đất được đảm bảo về cường độ

          • Tính toán sức chịu tải của của lớp đất nằm dưới đáy khối gia cố:

          • Sức chịu tải của lớp đất yếu dưới đáy khối gia cố được xác định theo Terzaghi như sau:

          • Trong đó: Rđn là sức chịu tải của lớp đất dưới đáy khối gia cố.

          • Dung trọng tự nhiên của lớp đất từ đáy khối gia cố trở lên: (

          • Dung trọng tự nhiên của lớp đất dưới đáy khối gia cố: -10,0)= 9,7kN/m2

          • B là bề rộng cần bố trí cọc theo phương ngang Bgia cố = 17,4m.

          • N’N’q , N’c là các hệ số sức chịu tải theo Terzaghi, phụ thuộc vào góc nội ma sát trong của đất nền.

          • H: Chiều sâu khối gia cố, H = 18m.

          • c: Lực dính của lớp đất dưới khối gia cố, c = 18,2 kN/m2

          • Với = 15024’ tra bảng theo Terzaghi ta có:

        • 3.2.3.2. Tính toán độ lún của nền

          • Xét điều kiện tải trọng tác dụng lên cọc với tải trọng rão của cọc ta có:

          • Theo điều kiện trên ta tính toán độ lún tổng cộng theo trường hợp A (trường hợp tải trọng tác dụng chưa vượt quá tải trọng rão của cọc).

          • Độ lún tổng của công trình bao gồm độ lún của khối gia cố ∆h1 và độ lún của phần dưới khối gia cố ∆h2:

          • Ứng suất tác dụng lên mỗi lớp đất được tính toán theo biểu thức của Bergado:

          • Độ lún của khối gia cố được tính toán theo biểu thức sau:

          • Trong đó:

          • Thay vào biểu thức ta có:

          • =9,19cm

          • Độ lún của đất nền tự nhiên dưới khối đất gia cố được tính toán theo các trường hợp sau:

          • - Với đất thông thường: (TH1)

          • - Với đất quá cố kết: < có < - (TH2)

          • - Với đất quá cố kết: < có > - (TH3)

          • Kích thước khối móng qui ước

          • Độ sâu: 18m. Bề rộng khối móng qui ước: 17,40m.

          • Tính ứng suất đáy móng khi xử lý nền:

          • Tải trọng đất đắp:

          • Pđđ = h*γtđ = 3,0*18,33 = 54,99 kN/m2

          • Tải trọng tăng thêm trong khối trụ:

          • Tính ứng suất đáy móng:

          • B1: Chiều rộng ½ mặt đường: B1 = 6m,

          • B2: Chiều rộng mái taluy lề đường: B2: 3,0 * 1,5 = 4,50m

          • 2: góc tạo bởi phạm vi B1; góc tạo bởi phạm vi B2; Za được xác định tại độ sâu mà σz = (0,1 ÷ 0,2) σbt

          • Ứng suất gây lún tại mức đáy trụ: p = Pđđ + 1 = 54,99 + 8,478 = 63,468 kPa

          • Độ lún tại mũi trụ được tính theo công thức:

          • = 0,008m = 0,8cm

          • Tổng độ lún của nền: S = S1 + S2 = 9,19cm + 0,8cm = 9,89cm

          • Vậy: S = 9,89cm < [S] = 20cm: Đạt yêu cầu

          • Qua các bước tính toán xác định được:

          • - Chiều dài cọc xi măng đất lựa chọn: L = 18m

          • - Đường kính cọc: d = 0,6m

          • - Khoảng cách cọc: S = 1,2m

          • - Bố trí theo lưới ô vuông trong phạm vi gia cố nền: 17,4x60m.

          • - Hàm lượng xi măng: 240kg/m3.

        • 3.2.3.3. Tính toán ứng suất, biến dạng và ổn định của nền cọc ĐXM bằng phương pháp PTHH

          • Trong luận văn, tác giả dùng phương pháp Phần tử hữu hạn để phân tích ứng suất và biến dạng và ổn định của nền sau khi xử lý bằng cọc ĐXM

          • a/ Lựa chọn phần mềm

          • Để thiết kế công trình trên nền đất yếu đảm bảo an toàn và ổn định chúng ta phải thực hiện bài toán địa kỹ thuật phân tích khả năng ổn định và lún của công trình. Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phần mềm trợ giúp tính toán các bài toán địa kỹ thuậ...

          • PLAXIS là phần mềm chuẩn công nghiệp cho thiết kế địa kỹ thuật, kết quả tính toán và mô phỏng đang tin cậy, có thể sử dụng cho nhiều dự án phức tạp.

          • Giao diện phần mềm dễ hiểu, dễ sử dụng cho ra một quy trình làm việc trơn tru, do vậy nên tác giả chọn phần mềm PLAXIS để phân tích ứng suất và biến dạng và ổn định của nền sau khi xử lý bằng cọc ĐXM

          • b/ Giới thiệu phần mềm

          • Plaxis là chương trình tính được xây dựng theo phương pháp phần tử hữu hạn được ra đời lần đầu tiên vào năm 1987 bởi GS. Brinkgreve (Trường ĐH công nghệ Delff -Hà Lan). Phần mềm plaxis V8.2 nằm trong bộ mô đun của Plaxis được xem là một trong những c...

          • Mô đun Plaxis V8.2 gồm có 4 cửa sổ chính :

          • + Plaxis Input: Cửa sổ này cho phép xác định được các số liệu hình học 2 chiều, tạo lưới phần tử, xác định các điều kiện biên.

          • + Plaxis Calculations: cửa sổ này sẽ tiến hành việc tính toán, và xác định các giai đoạn tính toán.

          • + Plaxis output và Plaxis Curves: cửa sổ này hỗ trợ việc xuất các kết quả.

          • Plaxis V8.2 cung cấp gần như đầy đủ các mô hình quan hệ chủ yếu của các vật liệu trong địa kỹ thuật:

          • + Mô hình quan hệ tuyến tính của vật liệu bê tông.

          • + Mô hình Mohr - Coulomb: đây là mô hình gần đúng về mối quan hệ của đất. Mô hình này gồm 5 thông số: Mô đun đàn hồi (E), hệ số Poisson  lực dính đơn vị (c ), góc nội ma sát (φ), và góc trương nở 

          • + Mô hình đất cứng: là mô hình đàn dẻo loại hyperbolic. Mô hình được sử dụng cho nhiều loại vật liệu như cát, sỏi, và lớp đất cố kết bên trên lớp sét.

          • + Mô hình đất mềm: Là loại mô hình đất sét (cam – clay) được dùng nhiều trong các loại đất mềm như loại đất sét cố kết và than bùn.

          • + Mô hình từ biến của đất mềm: Mô hình để mô phỏng quan hệ phụ thuộc giữa thời gian và đất mềm.

          • + Mô hình Hardening Soil (HS): Đáp ứng đất khi chịu tải trọng là không tuyến tính, không đàn hồi và rất là phụ thuộc vào cường độ của ứng suất. Mô hình đàn hồi không tuyến tính có thể được trông đợi để mang lại dự đoán có thể chấp nhận của ứng xử đất ...

          • Mô hình Hardening-Soil là một mô hình nâng cao có thể được sử dụng để mô phỏng ứng xử ứng suất - biến dạng của cả đất mềm và đất cứng (Schanz, 1998). Đối với trường hợp thí nghiệm ba trục thoát nước, mô hình HS xấp xỉ đường cong ứng suất lệch và biến ...

          • Tương tự như mô hình Mohr - Coulomb, giới hạn trạng thái ứng suất trong mô hình HS được miêu tả theo thông số ứng suất có hiệu. Tuy nhiên, độ cứng đất được miêu tả rất chính xác trong mô hình HS bằng cách sử dụng ba giá trị độ cứng đầu vào khác nhau -...

          • Mô hình HS cho phép thay đổi biến dạng thể tích dẻo cũng như biến dạng cắt dẻo do ứng suất lệch. So với mô hình Mohr - Coulomb, ứng xử dở tải của đất được kể đến tốt hơn trong mô hình Hardening-Soil. Mô hình HS cũng có thể được sử dụng để tính toán ti...

          • c/ Xây dựng mô hình tính toán

          • Các mô hình đất có trong chương trình plaxis bao gồm mô hình đàn-dẻo thuần túy Morh-Coulomb (MC), mô hình Hardening – Soil (HS), mô hình Soft – Soil – Creep (SSC) và mô hình Soft Soil. Ở luận văn này tác giả sử dụng mô hình Hardening – Soil (HS) cho ...

          • - Số liệu XD mô hình

          • Mô hình mô phỏng khối đắp và nền đã được gia cố bằng cọc ĐXM, trong đó các thông số của lớp gia cố được tính theo lớp tương đương (Hình 3.8).

          • d/ Kết quả tính toán

          • Phân bố ứng suất, áp lực nước lỗ rỗng trong nền thể hiện ở hình 3.9 và hình 3.10; Lưới biến dạng, chuyển vị đứng (lún) của công trình trình bày ở hình 3.11, hình 3.12 và hình 3.13.

          • Hình 3.11 biểu diễn lưới biến dạng của công trình, độ lún lớn nhất của khối đắp sau khi xử lý nền, là 0,08762 m tương đương 8,762cm.

          • Hình 3.12 thể hiện phổ chuyển vị đứng (lún) của công trình, trị số chuyển vị lớn nhất tập trung tại đỉnh khối đắp và cũng tại tim đường. Vùng lún lớn nhất tập trung tại đỉnh khối đắp với trị số 0,08762m tương đương 8,762cm.

          • Hình 3.13 thể hiện biểu đồ chuyển vị đứng của mặt cắt A-A tại cốt nền đường, trị số chuyển vị lớn nhất tại tim đường. Vùng chuyển vị lớn nhất tập trung tại đỉnh khối đắp với trị số 0,08166m tương đương 8,166cm

          • e/ Phân tích kết quả tính toán

          • Từ kết quả tính toán bằng Plaxis (hình 3.8, 3.10, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13) nhận xét, phân tích về ứng suất, biến dạng, lún, như sau:

          • Trên cơ sở tính toán thiết kế bằng phương pháp giải tích và tính toán thiết kế, mô phỏng 2D bằng phần mềm Plaxis cọc xi măng đất nhằm xử lý lún giữa đường dẫn vào cầu và mố cầu, tác giả rút ra một số nhận xét:

          • - Ứng với hàm lượng xi măng 14,63% (240kg xi măng cho 1m3 đất tự nhiên), cọc xi măng đất 0,6m, dài 18m xử lý đoạn 1 đường dẫn vào cầu có độ lún S=9,89 cm (tính toán theo quan điểm hỗn hợp của Viện Kỹ Thuật Châu Á), khi mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 2D...

          • Ta thấy cho dù tính toán theo giải tích hoặc Plaxis thì không có sự chênh lệch lớn đều đó khẳng định lại phương pháp tính toán và thiết kế như thế là phù hợp.

    • 3.3. Kết luận chương 3

      • Qua các kết quả tính toán, tác giả rút ra các kết luận như sau:

      • - Các chỉ tiêu thiết kế cọc ĐXM lựa chọn theo đề xuất ở Chương 2 khi ứng dụng cho công trình Cầu C16 khu kinh tế định An như thế là phù hợp, đạt hiệu quả tốt nhất.

      • - Căn cứ vào kết quả nghiên cứu ở chương 2, học viên chọn được tỉ lệ xi măng cần thiết kết hợp với đất yếu đạt cường độ,với hàm lượng tối ưu và hiệu quả từ đó ứng dụng cho việc xử lý đất yếu, gia tăng ổn định cho nền đất, hiệu quả kinh tế của hỗn hợp ...

      • + Kết quả tính toán độ lún tại mố cầu có độ lún S=9,89 cm (theo giải tích) và độ lún S=8,76cm (theo mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 2D). Thỏa điều kiện ổn định so với độ lún cho phép của nền đường gần mố cầu <20cm (theo tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-20...

      • + Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích, nhằm tìm độ lún nằm trong giới hạn cho phép rồi đối chiếu lại với kết quả giải tích. Kết quả ước lượng độ lún theo phương pháp giải tích và theo phương pháp phần tử hữu hạn cho giá trị gần bằng nhau...

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • I. Kết luận:

      • - Giải pháp ĐXM có khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu), thi công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp, trong nhiều trường hợp đã đưa lại hiệu quả kinh...

      • - Giải pháp gia cố nền đường dẫn xây dựng trên nền đất yếu bằng phương pháp cọc đất xi măng vào cầu giải quyết được một số vấn đề về ổn định và biến dạng công trình xây dựng trên nền đất yếu cụ thể như sau:

      • + Giảm thời gian xây dựng công trình tương đối lớn, chi phí xây dựng công trình rẻ hiệu quả kỹ thuật cao, kiểm tra được chất lượng công trình.

      • + Sử dụng giải pháp cọc đất xi măng là giải pháp quản lý được độ chênh lệch lún và tăng cường ổn định cho nền đường dẫn, cắt giảm áp lực ngang lên cọc của mố cầu và áp lực ngang tác dụng lên mố cầu.

      • - Với đặc điểm, tính chất đất yếu Sóc Trăng, Trà Vinh như sau:

      • + Là đất loại sét có lẫn hữu cơ.

      • + Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ.

      • + Độ thấm nước rất nhỏ.

      • + Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn.

      • - Ngoài ra đất yếu ở Sóc Trăng-Trà Vinh còn có đặc điểm sau: đất nhiễm phèn.

      • + Hàm lượng SO3 cao thường từ 1,5÷3% tổng số trong đất khô.

      • + Độ PH thấp từ 4÷6,5

      • + Hàm lượng hữu cơ cao từ 2÷8%

      • + Tính trương co của đất phèn rất cao

      • - Từ đó ta thấy để xây dựng công trình trên các vùng đất như vậy, sử dụng các biện pháp xử lý móng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém. Hợp lý hơn cả trong những trường hợp nền đất yếu là tìm giải pháp xử lý nền hoặc kết hợp xử lý nền với móng, trong...

      • - Trong phạm vi đề tài này, tác giả tính toán nền đất gia cố ĐXM theo “Phương pháp tính toán theo quan điểm hỗn hợp của Viện Kỹ Thuật Châu Á”: Phương pháp này xem sức chịu tải của trụ đất xi măng được tính như là trụ, còn tính toán độ lún thì theo qua...

      • Từ kết quả nghiên cứu trong phòng và hiện trường ta chọn các thông số thiết kế ĐXM xử lý nền đất yếu ở Sóc Trăng, Trà Vinh như sau:

      • + Hàm lượng Đ/XM 14,63% (240kg xi măng cho 1m3 đất tự nhiên).

      • + Tỷ lệ N/XM 0,8

      • + Đường kính 0,6m

      • + Chiều sâu 18m

      • + Mật độ (khoảng cách) 1,2m

      • Từ những thông số trên ta được tỉ lệ xi măng thích hợp với đất yếu thực tế ở khu vực Sóc Trăng- Trà Vinh. Học viên chọn được tỉ lệ xi măng cần thiết kết hợp với đất yếu đạt cường độ,với hàm lượng tối ưu và hiệu quả từ đó ứng dụng cho việc xử lý đất yế...

      • - Tính toán theo 2 phương pháp:

      • + Phương pháp giải tích tính được độ lún S=9,89 cm

      • + Phương pháp phần tử hữu hạn được độ lún S=8,76cm

      • Ta thấy dù kết quả độ lún theo phương pháp giải và theo phương pháp phần tử hữu hạn đếu cho giá trị gần bằng nhau vế độ lún. Thỏa điều kiện ổn định so với độ lún cho phép của nền đường gần mố cầu (theo tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000). Đề xuất khi...

      • - ĐXM với các thông số như trên có thể ứng dụng thực tế để xử lý các công trình tương tự ở khu vực Sóc Trăng- Trà Vinh.

    • II. Kiến nghị:

      • - Đề nghị sử dụng giải pháp ĐXM cho các công trình có yêu cầu xử lý tốt giải pháp kỹ thuật và yêu cầu tiến độ thi công nhanh, giá thành thấp.

      • - Giải pháp sử dụng trụ đất xi măng với chiều dài thay đổi không chỉ áp dụng để xử lý nền đường dẫn đầu cầu, mà nên áp dụng cho tất cả công trình có yêu cầu xử lý lún lệch như đường cất, hạ cánh trong sân bay, nền nhà máy, nhà kho,cống hộp ngang đường...

      • -Cần thực hiện thêm nhiều thí nghiệm ngoài hiện trường (khoảng 10% số lượng cọc) để đối chiếu lại thí nghiệm trong phòng để có các thông số đầu vào đáng tin cậy hơn.

    • III. Hướng nghiên cứu tiếp theo:

      • - Nghiên cứu tiếp theo ảnh hưởng gây lún của nền đắp đối với các công trình hiện hữu.

      • - Nghiên cứu về giải pháp cấu tạo, cơ chế hoạt động, phương pháp tính toán của trụ đất xi măng có sử dụng lõi thép hoặc vật liệu khác để tăng cường khả năng chịu lực của trụ. Sử dụng cọc có chiều dày thay đổi để xử lý lún lệch nền đường dẫn đầu cầu.

      • - Xây dựng hàm lượng xi măng nhào trộn, hàm lượng chất phụ gia cho từng loại đất để đạt cường độ chịu cắt tốt nhất

      • - Nghiên cứu giữa sức chịu tải thiết kế và sức chịu tải thực tế khi thữ tĩnh cọc để điều chỉnh lại cường độ tính toán, chiều dài, đường kính, khoảng cách cọc để giảm chi phí xây dựng công trình.

      • - Nghiên cứu tính chất vật liệu ximăng đất thi công ở các vùng địa lý khác nhau, đặc biệt ở vùng đất chứa phèn mặn.

      • - Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng cọc xi măng đất cho các mục đích khác nhau.

  • S STÀI LIỆU THAM KHẢO

    • [1] GS.TS. Nguyễn Viết Trung- KS. Vũ Minh Tuấn (2014). Cọc đất xi măng- Phương pháp gia cố nền đất yếu.

    • [2] Nguyễn Thị Nụ “ Nghiên cứu đặc tính địa chất công trình của đất loại sét yếu AMQ2 2-3 phân bố ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông cửu long phục vụ xử lý nền đường, luận án tiến sĩ địa chất,” cấp độ bằng cấp tiến sĩ địa chất, trường Đại Học Mỏ - Địa...

    • [3] Châu Ngọc Ẩn, Cơ học đất, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp HCM, 2010.

    • [4] Võ Văn Đấu, “Nghiên cứu sự thay đổi sức chống cắt của đất trộn vôi kết hợp với xi măng ở khu vực Cần Thơ”, luận văn thạc sĩ, 2012.

    • [5] Pierre Laréal, Nguyễn Thành Long, Lê Bá Lương, Nguyễn Quang Chiêu, Vũ Đức Lục, Nền đường đắp trên đấtt yếu trong điều kiện Việt Nam, Chương trình hợp tác Việt – Pháp FSP No 4282901, VF.DP.4 1986-1989.

    • [6] Trần Quang Hộ, Công trình trên đất yếu, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2009.

    • [7] Trần Minh Nghi, “ Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu dưới nền đường bằng trụ đất xi măng”

    • [8] Nguyễn Mạnh Thủy, Ngô Tấn Phong, Một số kết quả nghiên cứu về gia cố đất yếu khu vực Q9 Tp HCM bằng vôi, ximăng, Science & Technology Development, Vol 10, No.10 – 2007.

    • [9] Võ Phán, Công trình trên đất yếu, 2011.

    • [10] Võ Phán, Ngô Phi Minh, Nghiên cứu trụ đất trộn xi măng kết hợp phụ gia để xử lý đất sét chứa vôi vùng Hố Nai – Tỉnh Đồng Nai, Địa kỹ thuật số 3-2008

    • [11] Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 9403:2012 “Gia cố nền đất yếu –Phương pháp trụ đất xi măng”, 2012.

    • [12] Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 9906:2014 “ Công trình thủy lợi – cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-Grouting”, 2014.

    • [13]. Plaxis version 8, Tutorial Manual.

    • [14] TCVN 10304: 2014“ Móng Cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”.

    • [15] 22TCN 211-06 "Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế".

    • [16] Phạm Lê Thanh, Nghiên cứu giải pháp dùng cột ximăng đất để xử lý lún lệch giữa đường dẫn vào cầu và mố cầu cho một số công trình khu vực Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ.

    • [17] Nguyễn Việt Hùng “ Nghiên cứu xác định các thông số chính khi sử dụng hệ cọc đất xi măng trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu ở việt nam, luận án tiến sĩ kỹ thuật,” cấp độ bằng cấp tiến sĩ kỹ thuật, trường Trường Đại học giao thông vận tải, ...

    • [18] 22TCN 262 -2000 “ Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu”

  • PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

    • Mô hình mô phỏng khối đắp và nền đã được gia cố bằng cọc ĐXM, đất yếu theo mô hình Hardening – Soil (HS) còn những phần tử còn lại chạy theo mô hình Morh-Coulomb (MC).

    • Mô hình mô phỏng khối đắp và nền đã được gia cố bằng cọc ĐXM, tất cả các phần tử đều chạy theo mô hình Morh-Coulomb (MC).

    • Phân bố ứng suất, áp lực nước lỗ rỗng trong nền thể hiện ở hình 2 và hình 3

    • Hình 4 biểu diễn lưới biến dạng của công trình, độ lún lớn nhất của khối đắp sau khi xử lý nền, là 0,0621 m tương đương 6,21cm.

    • Hình 5 Thể hiện phổ chuyển vị đứng (lún) của công trình, trị số chuyển vị lớn nhất tập trung tại đỉnh khối đắp và cũng tại tim đường. Vùng lún lớn nhất tập trung tại đỉnh khối đắp với trị số 0,04521m tương đương 4,521cm.

Nội dung

- ĐXM là một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu được áp dụng rộng rãi cho các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng…ĐXM có thể sử dụng làm tường chống thấm cho

TỔ NG QUAN V Ề C ỌC XI MĂNG ĐẤ T

L ị ch s ử hình thành và ứ ng d ụ ng c ọc đất xi măng

1.1.1 L ịch sử hình thành cọc đất xi măng

- Từ rất lâu, con người đã cải tạo nền đất yếu bằng cách trộn với các chất liên kết như vôi, xi măng.

- Phương pháp cọc trộn tại chỗ, gọi là “Mixed In Place Pile”, (gọi tắt là phương pháp MIP) dùng chất liên kết là vôi do nước Mỹ nghiên cứu thành công đầu tiên sau đại chiến thế giới thứ 2 năm 1954, khi đó dùng cọc có đường kính từ 0,3÷0,4 m, dài 10-12 m Nhưng cho đến 1996 cọc đất gia cố xi măng với mục đích thương mại mới được sử dụngvới số lượng lớn [1]

- Sự phát triển của công nghệ trộn sâu bắt đầu từ Thụy Điển và Nhật Bản từ những năm 1960 Trộn khô dùng vôi hạt (vôi sống) làm chất gia cố đã được đưa vào thực tế ở Nhật vào giữa những năm 1970 Cũng khoảng thời gian đó trộn khô ở Thụy Điển dùng vôi bột trộn vào để cải tạo các đặc tính lún của đất sét dẻo mềm, mềm yếu Trộn ướt dùng vữa xi măng làm chất gia cố cũng được áp dụng trong thực tế ở Nhật từ giữa những năm 1970.

- Năm 1967, Viện nghiên cứu hải cảng và bến tàu thuộc Bộ giao thông vận tải Nhật Bảnbắt đầu các thí nghiệm trong phòng sử dụng vôi cục hoặc vôi bột để xử lý đất biển bằng phương pháp trộn vôi dưới sâu Công việc nghiên cứu bởi Okumura, Terashi và những người khác suốt những năm đầu của thập niên 70.

- Năm 1974, Viện nghiên cứu hải cảng và bến tàu báo cáo phương pháp trộn vôi dưới sâu đã được bắt đầu ứng dụng toàn diện tại Nhật Bản

- Năm 1976, viện nghiên cứu công chánh thuộc Bộ xây dựng Nhật Bản hợp tác với Viện nghiên cứu máy xây dựng Nhật Bản bắt đầu nghiên cứu phương pháp trộn phun khô dưới sâu bằng bột xi măng, bước thử nghiệm đầu tiên hoàn thành vào cuối năm

- Năm 1977, Nhật Bản lần đầu tiên phương pháp trộn xi măng dưới sâu áp dụng trên

1.1.2 Tình hình ứng dụng cọc đất xi măng trên thế giới

- Những nước ứng dụng công nghệ DM nhiều nhất là Nhật Bản Theo thống kê của hiệp hội ĐXM (Nhật Bản), tính chung trong giai đoạn 1980-1996 có 2345 dự án, sử dụng 26 triệu m 3 đất gia cố xi măng Riêng từ 1977-1993, lượng đất gia cố bằng DM ở Nhật vào khoảng 23,6 triệu m 3 cho các dự án ngoài biển và trong đất liền, với khoảng

300 dự án Hiện nay hàng năm thi công khoảng 2 triệu m 3 [1]

- Tại Trung Quốc, công tác nghiên cứu bắt đầu từ năm 1970, mặc dù ngay từ cuối những năm 1960, các kỹ sư Trung Quốc đã học hỏi phương pháp trộn vôi dưới sâu và ĐXM ở Nhật Bản Thiết bị DM dùng trên đất liền xuất hiện năm 1978 và ngay lập tức được sử dụng để xử lý nền các khucông nghiệp ở Thượng Hải Tổng khối lượng xử lý bằng DM ở Trung Quốc cho đến nay vào khoảng trên 1 triệu m 3 Từ năm 1987 đến

1990, công nghệ DM đã được sử dụng, tổng cộng 513.000m 3 đất được gia cố, bao gồm các móng kè, móng của các tường chắn phía sau bếncập tàu.

- Đến năm 1992, một hợp tác giữa Nhật và Trung Quốc đã tạo ra sự thúc đẩy cho những bước đầu tiên của công nghệ ĐXM ở Trung Quốc, công trình hợp tác đầu tiên là cảng Yantai Trong dự án này 60.000m 3 xử lý ngoài biển đã được thiết kế và thi công bởi chính các kỹ sư Trung Quốc.

- Tại Châu Âu, nghiên cứu và ứng dụng bắt đầu ở Thụy Điển và Phần Lan Trong năm

1967, Viện Địa chất Thụy Điển đã nghiên cứu các cột vôi theo đề xuất của Jo Kjeld Páue sử dụng thiết bị theo thiết kế của Linden - Alimak AB (Rathmayer, 1997) Thử nghiệm đầu tiên tại sân bay Ska Edeby với các cột vôi có đường kính 0,5m và chiều sâu tối đa 15m đã cho những kinh nghiệm mới về các cột vôi cứng hoá (Assarson,

1974) Năm 1974, một đê đất thử nghiệm (cao 6m, dài 8m) đã được xây dựng ở Phần Lan sử dụng cột vôi đất, nhằm mục đích phân tích hiệu quả của hình dạng và chiều dài cột về mặt khả năng chịu tải.

- Từ những năm 1970 và đến những năm 1980, các công trình nghiên cứu và ứng dụng tập trung chủ yếu vào việc tạo ra vật liệu gia cố, tốiưu hoá hỗn hợp ứng với các loại đất khác nhau.

- Năm 1993, Hiệp hội DJM (Deep jet mixing -phun trộn khô dưới sâu) của Nhật Bản xuất bản sách hướng dẫn những thông tin mới nhất thiết kế và thi công cọc đất xi măng.

- Năm 1996, hơn 5 triệu m 3 cọc vôi và vôi xi măng đã được thi công tại Thụy Điển kể từ năm 1975 Sản phẩm từng năm tại Thụy Điển và Phần Lan lúc bấy giờ là cùng sản lượng như nhau.

- Vào tháng 11 năm 1999 một hội nghị quốc tế về phương pháp trộn khô được tổ chức tại Stokholm, Thụy Điển.

- Tại Mỹ, việc xử lý và nâng cấp các đập đất nhằm đáp ứng mục tiêu an toàn trong vận hành và ngăn ngừa hiện tượng thấm rất được quan tâm CĐXM đã được ứng dụng để nâng cấp các đập đất hiện có, tạo ra các tường chống thấm.

- Tại Bungari, nền đường sắt thường được xây dựng bằng sét vì khó kiếm ra đất tốt Loại đất này là rất khó đầm nén do đó nền đường thường bị lún nghiêm trọng Người ta đã sử dụng các cột ĐXM đường kính 0,25m cách nhau 2,5m để gia cố, kết quả sau xử lý cho thấy không có dấu hiệu lún mặc dù tốc độ tàu chạy 100 ~ 120 km/h.

- Tại Đông Nam Á, cọc đất – vôi hay xi măng chưa được thông dụng vì lý do chủ yếu là các máy móc thi công, chi phí khai thác vôi sống tinh khiết cao.

Đặc điể m tính ch ấ t c ủ a c ọc xi măng đấ t

1.2.1 V ật liệu chế tạo cọc

- Xi măng dùng thi công cọc ĐXM phải được lựa chọn để đảm bảo cường độ yêu cầu và khả năng thi công Một số loại xi măng tiêu chuẩn có thể dùng trong thi công cọc đất xi măng như sau:

+ Xi măng Poóc lăng thông thường

+ Xi măng đã được xác nhận là đảm bảo điều kiện cường độ yêu cầu thông qua thí nghiệm trộn thử được tiến hành trước khi thi công

- Nước để trộn vữa gia cố nên dùng nước ngầm khai thác tại chỗ là phù hợp nhất Nguồn nước yêu cầu phải sạch, không lẫn váng dầu mỡ công nghiệp, muối acid, các tạp chất hữu cơ và phải thõa mãn yêu cầu của TCVN 4506-2012

1.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành cường độ

1.2.2.1 Ảnh hưởng của độ ẩm của đất

- Độ ẩm trong đất ảnh hưởng đến cường độ của mẫu ĐXM, ảnh hưởng của loại đất khác nhau

- Bản chất hóa lý của đất (như đường cong thành phần hạt, hàm lượng ngậm nước, giới hạn Silicat và nhôm, pH của nước lổ rỗng và hàm lượng mùn hữu cơ) ảnh đến tính chất của khối xi măng-đất

Hình 1.1 Ảnh hưởng của loại đất (KaKi và Yang, 1991)

- Cần đặc biệt chú ý trường hợp đất có hàm lượng hữu cơ cao, và những nơi mà hàm lượng muối trong đất lớn, đặc biệt là muối Sunfat, chúng có thể ngăn cản quá trình Hydrat hóa của xi măng Một số công trình gặp khó khăn khi xử lý đất có hàm lượng muối lớn (như các dải đất ngập mặn ven biển) thì có thể khắc phục bằng cách tăng hàm lượng xi măng Bởi vì nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng các khoáng chất Mônmôrilônit phản ứng dễ dàng hơn muối Illite do tinh thể cấu tạo đơn giản và các đất có chứa Mônmôrilônit và Kaolanh ảnh hưởng đến phản ứng Puzzolan mạnh hơn đất có chứa muối Illite

1.2.2.2 Ảnh hưởng của loại xi măng

10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0 40.0 cư ờng độ chị u né n (da N /c m 2)

Biểu đồ: Quan hệ giữa hàm lượng xi măng - loại xi măng và cường độ nén nở hông ở 28 ngày tuổi

Xi măng Holcim stable soil

Hình 1.2 Ảnh hưởng của loại xi măng đến cường độ nén

- Loại, chất lượng và số lượng xi măng ảnh hưởng đến sự phát triển cường độ đối với mọi loại đất.

1.2.2.3 Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng

Hàm lượng xi măng cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 1.3 Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng

- Ảnh hưởng của hàm lượng xi măng (sử dụng với khối lượng lớn) theo phân bố thành phần hạt được trình bày ở hình 1.3 (Kaki và Yang, 1991) Nói chung nếu hàm lượng sét tăng thì số lượng xi măng yêu cầu cũng tăng; có thể đó là do với các hạt nhỏ thì diện tích bề mặt lớn và lượng tiếp xúc giữa xi măng và các hạt đất sẽ tăng

- Khi lượng xi măng tăng thì cường độ của xi măng đất cũng tăng, phụ thuộc vào loại đất và tính chất của xi măng

1.2.2.4 Ảnh hưởng của hàm lượng nước

- Việc tăng lượng nước trong đất sẽ làm giảm cường độ khối xi măng đất Hình 1.4 (Endo, 1976) cho thấy ảnh hưởng của hàm lượng nước thay đổi từ 60 đến 120% trên mẫu thí nghiệm cho một loại đất biển xử lý với 5 đến 20% xi măng, sau 60 ngày ninh kết Kết quả cho thấy cường độ giảm cho mọi hàm lượng xi măng.

Hình 1.4 Ảnh hưởng của lượng nước ban đầu

1.2.2.5 Ảnh hưởng của độ pH

- Các kết quả cho thấy rằng trong một phạm vi nhất định, độ pH của đất có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến cường độ của mẫu xi măng - đất Trong giới hạn này, cường độ nén nở hông không đơn giản phụ thuộc vào độ pH của đất mà còn dựa vào độ ẩm của đất (tức là lượng nước có chứa trong đất), xét đến các ảnh hưởng của tỷ lệ giữa nước hàm lượng xi măng tương ứng đến cường độ nén nở hông Đất có độ pH trọng phạm vi 5,0 đến 6,3 có ảnh hưởng tích cực đến cường độ nén nở hông của mẫu xi măng đất Độ pH càng tăng thì cường độ của xi măng - đất càng tăng.

1.2.2.6 Ảnh hưởng của độ rỗng

- Các kết quả thí nghiệm cho thấy rằng hệ số rỗng e0 có ảnh hưởng không lớn đến cường độ nén nở hông của mẫu ĐXM Tuy nhiên, biểu đồ trên cũng chứng minh rằng, có một xu hế ảnh hưởng:độ rỗng càng lớn thì cường độ mẫu ĐXM càng cao

- Độ rỗng trong đất càng lớn thì khi trộn xi măng vào đất, khả năng lắp đầy của xi măng vào các lỗ rỗng trong đất càng cao, tạo nên khả năng gia cố nền đất yếu là rất lớn.

1.2.2.7 Ảnh hưởng của điều kiện trộn và điều kiện đóng rắn

- Tỷ lệ nước/xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ cọc ĐXM, việc tăng lượng nước sẽ làm giảm cường độ ĐXM Ngoài ra thời gian trộn, thời gian ninh kết, nhiệt độ ninh kết cũng ảnh hưởng đến cường độ của cọc đất gia cố xi măng.

1.2.2.8 Sự thay đổi cường độ cọc đất xi măng theo thời gian

- Cường độ của xi măng - đất tăng lên theo thời gian, tương tự như bê tông Hình 1.5 (Endo, 1976) đã chỉ ra ảnh hưởng của tuổi từ 2-2000 ngày đối với đất sét biển gia cố bởi xi măng Porland.

Hình 1.5 Ảnh hưởng của ngày tuổi

Kawasaki (1981) đã xây dựng quan hệ dựa trên phân tích tương quan hiệu chỉnh cường độ nén nở hông cho đất sét biển vùng vịnh Tokyo trộn với xi măng Porland. 0,26qu28 < qu3 < 0,63qu28

Cu60 = l,17qu28 Ở đây, qu28 là cường độ 28 ngày tuổi tính theo KPa Hiệp hội CDMA (Cement Deep Mixing Association of Japan) của Nhật Bản (1994) đã hiệu chỉnh quan hệ trên thành: qu28 = (1,49 ~ 1,56)qu7 qu91= (1,85 ~ 1,97)qu7 qu91 = (1,2 ~ 1,33)qu28

13 Ở đây, qu7, qu28 và qu91 là cường độ nén nở hông của ĐXM sau xử lý 7 ngày, 28 ngày và 91 ngày tuổi.

Nagarai (1997) đã đề nghị một quan hệ nhằm đề xuất cường độ ĐXMtrên quan điểm vi cấu trúc và định luật Abram (nghĩa là sự phân bố lực hút giữa đất và vữa) sử dụng phân tích tương quan đa chiều như sau:

S 14 Ở đây, SD là cường độ ở D ngày tuổi; S14 là cường độ ở 14 ngày tuổi Phương trình (1.1) dựa trên quan hệ thực nghiệm, do đó khi sử dụng phải hết sức chú ý Hampton và Edil (1998) đã lưu ý về việc áp dụng định luật Abram để xác định cường độ ĐXM

K ế t lu ận chương 1

- Xu hướng phát triển của công nghệ ĐXM trên Thế giới hiện nay hướng vào việc khai thác mặt mạnh của ĐXM

- Xu thế quan trọng của công nghệ này là ở chỗ nó cho phép xử lý tại chỗ và cô lập các chất ô nhiễm trong đất, hứa hẹn cho những nghiên cứu tiếp tục

- Cọc ĐXM được thi công tạo thành theo phương pháp khoan trộn sâu

- Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp, không có yếu tố rủi ro cao Tiết kiệm thời gian thi công do không phải chờ đúc cọc và đạt đủ cường độ.

- Hiệu quả kinh tế cao, giá thành hạ hơn nhiều so với phương án cọc đóng.

- Rất thích hợp cho công tác xử lý nền, xử lý móng cho các công trình ở các khu nền đất yếu như bãi bồi ven sông, ven biển.

- Thi công được trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, mặt bằng ngập nước.Khả năng xử lý sâu (có thể đến 50 m).

- Biến dạng nền đất gia cố rất nhỏ vì vậy giảm thiểu ảnh hưởng của lún đối với các công trình lân cận,tăng sức kháng cắt ổn định nền móng công trình.

- Dễ dàng điều chỉnh cường độ bằng cách điều chỉnh hàm lượng xi măng khi thi công.

- Dễ quản lý chất lượng thi công.

- Hạn chế ô nhiểm môi trường.

- Bản chất hóa lý của CĐXM: hàm lượng hữu cơ, đặc biệt là muối sunphat trong đất cao có thể ngăn cản quá trình hydrat hóa (Nguyễn Quốc Dũng và nnk, 2005); trong phạm vi pH=5,0÷6,3 khi pH tăng thì cường độ của CXMĐ tăng, khi pH=6,3÷6,9 sẽ có xu hướng ngược lại

Chương 1 đã trình bày tổng quan về ĐXM, đặc điểm tính chất cọc ĐXM, các phương pháp tính toán Trong chương này NCS cũng đã rút ra được những vấn đề còn tồn tại liên quan đến yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐXM nói chung và trong gia cố nền đắp trên đất yếu nói riêng ở nước ta Đây là những nội dung mà các nhà tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát ở Việt Nam cần lưu ý để quản lý chất lượng cọc tại hiện trường hợp lý với điều kiện thực tế Việt Nam.

NGHIÊN CỨ U L Ự A CH Ọ N THÔNG S Ố THI Ế T K Ế C ỌC XI MĂNG ĐẤ T X Ử LÝ N ỀN ĐƯỜ NG Ở SÓC TRĂNG -TRÀ VINH

Cơ sở lý thuy ế t

Xi măng sau khi trộn với đất sẽ xảy ra một loạt các quá trình hoá lý gây đông cứng, đóng rắn khối đất:

- Ban đầu là quá trình thủy hoá tạo các chất kết dính và Ca(OH)2:

3CaO.SiO2 + nH2O = Ca(OH)2 + 2CaO.SiO2(n-1)H2O

2CaO.SiO2 + mH2O = CaO.SiO2mH2O

Các chất kết dính có tác dụng gắn kết các thành phần của hỗn hợp, làm chặt cấu trúc hỗn hợp Kết quả là cường độ hỗn hợp tăng.

Quá trình trao đổi cation: Ca(OH)2 sinh ra làm tăng độ kiềm của hỗn hợp, hiện tượng trao đổi cation xảy ra dẫn đến giảm thể tích cấu trúc sét, mất dần tính dẻo, kéo theo hiện tượng keo tụ, gắn kết thành các hạt kích thước lớn hơn, rắn chắc hơn làm tăng cường độ hỗn hợp XMĐ.

Các phản ứng puzolan: Đồng thời, Ca(OH)2 sinh ra do thủy hóa tác dụng với Al và Si trong cấu trúc sét bị phân hủy trong môi trường kiềm lại tạo nên các chất kết dính mới dạng C-S-H cũng đóng góp làm tăng cường độ hỗn hợp XMĐ

Cacbonat hoá: trong điều kiện tiếp xúc với không khí Ca(OH)2 có thể kết tủa tạo thành Cacbonat canxi rắn chắc. Đó là các quá trình chủ yếu hình thành cường độ của CXMĐ, điều cần lưu ý là: hàm lượng hữu cơ, đặc biệt là muối sunphat trong đất cao có thể ngăn cản quá trình hydrat hóa (Nguyễn Quốc Dũng và nnk, 2005); trong phạm vi pH=5,0÷6,3 khi pH tăng thì cường độ của XMĐ tăng, khi pH=6,3÷6,9 sẽ có xu hướng ngược lại Trong điều kiện bình thường, một số công trình gặp khó khăn khi xử lý đất muối có thể khắc phục bằng cách tăng hàm lượng xi măng (Smith 1962) Song với đất yếu nhiễm phèn, pH giảm cùng với sự tập trung FeSO4, Al2(SO4)3, H2SO4 với hàm hượng cao; Mặt khác, thành phần khoáng đất phèn lại chủ yếu là Illite và kaolinite (Lê Huy Bá, 2003) Tổ hợp các tác nhân đó làm cho quá trình hoá lý của CXMĐ có diễn biến phức tạp hơn nhiều, ảnh đến quá trình hình thành cường độ XMĐ, cần có những nghiên cứu thực nghiệm.

C ấ u trúc, tính ch ấ t n ền đấ t y ế u ở Sóc Trăng – Trà Vinh

2.2.1 Đặc điểm, tính chất đất yếu đồng bằng Cửu Long [2]

- Đất yếu thuộc trầm tích amQII2-3 phân bố trên đồng bằng Cửu Long từ vùng Tân An

- Mỹ Tho, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau tới Long Mỹ, Kiên Giang Ở vùng Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, trầm tích amQII2-3 tạo nên các

18 vùng hơi nhô cao trên bề mặt đồng bằng Từ thượng lưu đến biển dọc hai bờ sông Tiền Giang và Hậu Giang, trầm tích có xu hướng trải rộng ra Bề dày thay đổi từ vài mét đến khoảng 20 m Ở vùng ven biển và vào sâu trong nội địa, bề dày trầm tích thường bị vát mỏng chỉ còn khoảng 2-5 m, còn ở vùng gần cửa sông hiện tại bề dày lớn hơn Thành phần trầm tích từ dưới lên khá đồng nhất gồm bột sét chứa cát màu xám nâu, xám đen, chứa ít vỏ sò, đôi chỗ mặt cắt là cát mịn Các loại đất chính ở đây chủ yếu là đất loại sét yếu, gồm bùn sét, bùn sét pha lẫn cát, màu xám đen; sét, sét pha trạng thái dẻo chảy đến chảy; có chỗ là cát pha, màu xám đen, trạng thái dẻo Tại một số vùng ở

An Giang, Đồng Tháp phần trên trầm tích là các loại đất sét, sét pha, trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm Như vậy, đất bùn sét và bùn sét pha có diện phân bố rộng, là các loại đất yếu, liên quan đến nhiều đối tượng xây dựng.

- Trên cơ sở các đặc điểm về địa chất như trên, đất yếu ở khu vực nghiên cứu có các đặc điểm sau:

+ Là đất loại sét có lẫn hữu cơ

+ Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ

+ Độ thấm nước rất nhỏ

+ Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn.

- Ngoài ra đất yếu ở Sóc Trăng-Trà Vinh còn có đặc điểm đất nhiễm phèn

- Đất nhiễm phèn có màu đen hoặc nâu ở tầng đất mặt Đất có mùi đặc trưng của lưu huỳnh và H2S Nếu để đất đen đó hong khô ngoài không khí sẽ xuất hiện màu vàng và bốc mùi của chất lưu huỳnh đó chính là chất phèn gồm hỗn hợp của sunfat nhôm và sunfat sắt

- Đất phèn ngoài có những đặc điểm của đất sét mềm và bùn còn có những đất điểm sau:

+ Hàm lượng SO3 cao thường từ 1,5÷3% tổng số trong đất khô.

+ Hàm lượng hữu cơ cao từ 2÷8%

+ Tính trương co của đất phèn rất lớn do thànhphần khoáng sét cao và do tỉ lệ hữu cơ lớn Khi khoáng sét mất nước sẽ co lại do khoảng cách giữa các lớp alumin silicat bị thu hẹp lại Mặt khác, khi xác thực vật (hữu cơ) mất nước cũng teo lại, đã làm cho tỉ lệ co của đất này lớn.

+ Nhiệt độ đất có liên quan đến độ ẩm đất, đến độ hòa tan của không khí, đến hoạt động hệ sinh vật và liên quan đến đặc tính phèn trong đất Nghĩa là nhiệt độ đất có liên quan đến quá trình hóa lý, hóa sinh học của đất nói chung và đất phèn nói riêng Ví dụ: vi sinh vật cần một nhiệt độ đất thích hợp là 25÷30°c để sống và hoạt động Mỗi loại đất có một sự biến động nhiệt độ khác nhau Sự chênh lệch nhệt độ ở tầng mặt lớn hơn nhiều so với tầng 20cm sự chênh lệch nhiệt độ làm bốc phèn, bốc mặn lên mặt đất, làm đất hóa phèn nhanh chóng.

+ Tỷ trọng đất phèn là trọng lượng tính bằng g/cm3 đất khô kiệt, mà các hạt đất xếp sít vào nhau, không có khe hở Tỷ trọng đất phèn có liên quan đến thành phần sét, cát và chất hữu cơ trong đất Trong thực tế tỷ trọng thường từ 2,5÷2,66g/cm 3 được xếp vào loại trung bình.

+ Ngoài ra đất phèn còn có một số đặc điểm khác như độ chặt, độ ẩm đất.

+ Độ chặt: phụ thuộc vào thành phần cơ giới và độ ẩm, có thể từ 3÷8 kg/cm 2 Độ chặt còn phụ thuộc vào loại địa hình Do thành phần cơ giới của đất phèn là sét, khi ngập nước lại bị nhiễm mặn nên có Na + xâm nhập, với màng thủy hóa của nó, đã làm độ chặt giảm nhiều khi ngập nước lợ Điều đó chứng tỏ đất phèn là đất không có nền, khi khô tầng trên rất cứng nghĩa là độ chặt cao, khi ngập tầng trên độ chặt giảm mạnh và thấp hơn nhiều so với tầng dưới.

+ Độ ẩm đất: về mùa khô độ ẩm thường giảm thấp trên đất thấp

+ Tầng trên 0÷20cm rất khô, nhưng tầng dưới 40÷50cm vẫn ẩm ướt Bởi vì mạch nước phèn thường xuất hiện gần mặt đất (60÷70cm) Sự biến động của độ ẩm phụ thuộc nhiều đến thời kỳ, tầng đất, mạch nước ngầm và địa hình Biên độ biến động độ ẩm trong tầng 0÷10cm rất lớn, vì vậy cần theo dõi sát độ ẩm đất để định ra thời kỳ.

- Đất yếu ở Sóc Trăng–Trà Vinh chiều dày các lớp đất này có giá trị tương đối lớn, ở Sóc Trăng đến 19,4m, ở Trà Vinh đến 18,8m Để xây dựng công trình trên các vùng đất như vậy, sử dụng các biện pháp xử lý móng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Hợp lý hơn cả trong những trường hợp nền đất yếulà tìm giải pháp xử lý nền hoặc kết hợp xử lý nền với móng, trong đó giải pháp xử lý nền thường đóng vai trò chủ đạo.

Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu các đặc trưng kháng cắt của đất ởĐồng Bằng Sông

Phương pháp xác định Chỉ tiêu Đất bùn sét Đất bùn sét pha

TB Max Min TB Max Min

Nén ba trục UU C (kPa) 16,2 22,8 10 12,6 16,1 9,2 Φ (độ) 0 0 16’ 1 0 58’ 0 0 00’ 3 0 26’ 4 0 44’ 1 0 13’

Nén ba trục CU đo áp lực nước lỗ rỗng

C’(kPa) 18,0 23,0 13,0 5,4 9,3 2,4 Φ’ (độ) 24 0 52’ 27 0 44’ 19 0 29’ 21 0 34’ 24 0 59’ 18 0 48’ Nén đơn trục C (kPa) 12,9 15,2 4,8 20,3 22,2 15,6

Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất yếu amQ II 2-3 vùng đồng bằng Cửu Long (1354 mẫu đất thí nghiệm)

Thành phần hạt,% Độ ẩm tự nhiê n, W,%

Khối lượng tích, γ thể g/cm 3

Khối lượng thể tích khô, γ c ,g/c m 3

Hệ số rỗng, e o Độ lỗ rỗng, n,% Độ bão hòa, G,%

Chỉ số dẻo, I p sệt, Độ

Sức chống cắt Hệ số nén lún,a 1-2

, cm 2 /kg Áp lực tính toán quy ước,

Mô đun tổng biển dạng,

Góc ma sát trong φ u , độ

Trung bình các chỉ tiêu cơ lý 9.3 17,3 39,6 46,5 67,5 1,54 0,92 2,64 1,869 65,1 95,5 56,3 30,8 25,5 1,44 3 0 37’ 0,08 0,197 0,49 6,1

Trung bình các chỉ tiêu cơ lý 9.0 39,2 34,3 24,4 42,7 1,70 1,19 2,67 1,239 55,3 91,9 38,0 24,4 13,6 1,34 4 0 75’ 0,093 0,140 0,631 14,1

Bảng 2.3 Tổng hợp các thông số cố kết của đất yếu amQ II 2-3 ởĐồng Bằng Sông Cửu Long

Các đặc trưng vật lý và cố kết Địa điểm nghiên cứu

Th ị xã Trà Vinh, T.Trà Vinh

Th ị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Giá tr ị trung bình các chỉ tiêu cơ lý

Th ị xã Trà Vinh, T.Trà Vinh

Giá tr ị trung bình các chỉ tiêu cơ lý Đất bùn sét Đất bùn sét pha

Kh ố i l ượ ng th ể tích γ, g/cm 3 1,53 1,57 1,6 1,47 1,48 1,64 1,6 1,52 1,48 1,68 1,56 1,63 1,71 1,68 1,67

Kh ối lượ ng th ể tích khô γ c ,

Chỉ số dẻo Ip 32,9 36,0 18,8 29,3 30,5 18,2 24,0 33,2 39,4 18,1 28,0 15,0 10,5 15,5 13,8 Độ s ệ t, I s 1,28 1,15 1,32 1,67 1,70 2,02 1,40 1,58 1,46 1,73 1,50 1,33 2,49 1,75 1,90

Hệ số cố kết Cv*10 -3 , cm 2 /s 0,27 0,20 0,46 0,14 0,49 0,47 1,65 0,79 0,39 0,58 0,54 0,80 1,14 2,91 1,62

Ch ỉ s ố n ở Cs 0,214 0,189 0,091 0,119 0,115 0,096 0,111 0,139 0,133 0,062 0,127 0,083 0,051 0,078 0,071 Áp lực tiền cố kết Pc, kg/cm 2 0,51 0,47 0,30 0,39 0,35 0,45 0,54 0,34 0,54 0,59 0,45 0,62 0,67 0,30 0,53

Hệ số thấm, K th ,*10 -7 cm/s 2,19 0,16 0,31 0,16 0,42 0,37 1,01 0,61 0,79 0,35 0,64 0,45 0,59 2,08 1,04

- Bảng 2.1, 2.2, 2.3 ta có nhận xét là sức kháng cắt không thoát nước của đất bùn sét, bùn sét pha nhỏ So sánh các kết quả thí nghiệm cho thấy, đối với đất bùn sét sức kháng cắt không thoát nước có giá trị lớn nhất ở thí nghiệm cắt cánh (τ=C,5 kPa), sau đó đến thí nghiệm nén ba trục UU (C = 16,2 kPa) Bùn sét pha cũng có giá trị tương tự thí nghiệm cắt cánh C = 16,4 kPa) sau đó đến thí nghiệm nén ba trục UU (C 12,6 kPa) Khi đất đã cố kết thì sức kháng cắt tăng lên đáng kể, thể hiện trong sơ đồ

CU, các giá trị góc ma sát trong hữu hiệu đạt từ 18 đến 25 0

- Các kết quả nghiên cứu đặc trưng cố kết của đất ở ST-TV được trình bày ở Bảng 2.3 cho thấy:

+ Đối với đất bùn sét, các đặc trưng cố kết biến đổi như sau:

Hệ số cố kết Cv1-2 biến đổi từ 0,27*10 -3 đến 0,46*10 -3 cm 2 /s

Chỉ số lún Cc biến đổi từ 0,515 đến 0,971 Áp lực tiền cố kết biến đổi từ 0,30 đến 0,510 kg/cm 2

Hệ số nén lún av1-2 biến đổi từ 0,159 đến 0,297 cm 2 / kg

Hệ số thấm kth biến đổi từ 0,31*10-7cm/s đến 2,19*10-7 cm/s

+ Đối với đất bùn sét pha, các đặc trưng cố kết biến đổi như sau:

Hệ số cố kết Cv1-2 biến đổi từ 0,80*10 -3 đến 1,14*10 -3 cm 2 /s

Chỉ số lún Cc biến đổi từ 0,438 đến 0,456 Áp lực tiền cố kết biến đổi từ 0,62 đến 0,67 kg/cm 2

Hệ số nén lún av1-2 biến đổi từ 0,132 đến 0,180 cm 2 / kg

Hệ số thấm kth biến đổi từ 0,45*10 -7 cm/s đến 0,59*10 -7 cm/s

- Từ kết quả trên ta thấy khi xử lý nền yếu ở khu vực nghiên cứu là vấn đề hết sức phức tạp Đặc biệc là xử lý nền bằng cọc XMĐ thí cần lưu ý các vấn đề sau:

1/ Đất yếu thuộc đối tượng nghiên cứu chủ yếu là bùn sét và bùn sét pha với bề dày

25 xấp xỉ khoảng 10m, một số nơi có thể đạt đến 20m, nằm gần mặt đất, hầu như chưa được nén chặt, mới ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đá trầm tích Vì vậy, rất khó khăn cho công tác xây dựng đường.

2/ Đất có thành phần hạt rất mịn, hàm lượng các nhóm hạt bụi và sét khá cao đồng thời cũng có mặt các khoáng vật có tính phân tán cao như montmorillonit và illit, không thuận lợi cho các giải pháp sử dụng xử lý nền đất yếu bằng các chất kết dính.

3/ Các kết quả nghiên cứu về độ pH, khả năng trao đổi cho thấy, độ pH của đất thấp, nhỏ hơn 7, dao động từ 3 đến xấp xỉ 6 Khả năng trao đổi hấp thụ không cao, dung lượng hấp thụ chỉ dao động từ 19,6÷27,25 me/100 g đất khô nên thuận lợi cho việc cải tạo đất bằng các biện pháp thông thường nên dùng các biện pháp bằng các chất kết dính và cả các giải pháp làm chặt đất.

Nghiên c ứ u v ậ t li ệ u t ạ o c ọ c đất xi măng trong phòng thí nghiệ m

2.3.1 Thí nghi ệm xác định hàm lượng xi măng và sự phát triển cường độ và tính ch ất của vật liệu tạo cọc ĐXM

2.3.1.1 Mục đích và nội dung phương pháp thí nghiệm, tính toán kết quả thí nghiệm a Mục đíchvà nội dungthí nghiệm

+ Xác định được hàm lượng chất kết dính và phụ gia cần thiết để tạo được một loại đất gia cố có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý, phục vụ cho tính toán thiết kế;

+ Chọn tỷ lệ pha trộn các hỗn hợpĐXM

Giá trị cường độ thiết kế của đất gia cố là kết quả của mẫu thí nghiệm ở tuổi 28 ngày

Do vậy để xác định giá trị này ta phải thực hiện với nhiều tổ hợp mẫu với hàm lượng xi măng khác nhau Với mỗi loại tổ hợp không nhỏ hơn 3 mẫu Đồng thời để nghiên cứu quá trình phát triển cường độ, tính chất của hỗn hợp ĐXM, mỗi tổ hợp mẫu được thí nghiệmđể xác định các chỉ tiêu ở độ tuổi 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày Cần xác định các chỉ tiêu cơlý của CĐXM: ° Chỉ tiêu cơ lý (γc, ωc, Δc, εc, ) ° Chỉ tiêu cường độ (Chịu cắt, chịu nén ) qt ° Môđun biến dạng của đất trộn ximăng Ec

+Thiết bị và dụng cụ chủ yếu bao gồm: ° Máy trộn hay dụng cụ trộn mẫu đất hỗn hợp ° Dụng cụ tạo mẫu đất hỗn hợp ° Máy nén một trục không hạn chế nở hông b Vật liệu thí nghiệm ° Vật liệu đất: Đất nguyên dạng lấy ở hiện trường(tại lớp thứ 1 cầu C16 ở độ sâu 2m) về được giữ nguyên trạng thái tự nhiên.

32 ° Ximăng: Ximăng không được quá 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng để đảm bảo độ đồng nhất cần thiết chothi công cọc trên hiện trường và được thí nghiệm kiểm tra mác ximăng trước khi trộn với đất. c Chế tạo mẫu thí nghiệm ° Khuôn mẫu thí nghiệm: Khuôn trụ tròn bằng ống nhựa cứng, đường kính trong dPmm, chiều cao h0 mm, có nắp cao su để giữ độ ẩm Khuôn được làm sạch và bôi trơn để dễ tháo mẫu khi nén. ° Xác định tỷ lệ ximăng:

Khốilượng đất khô dùng để tính tỷ lệ ximăng tính theo công thức: Gk=γkV (2.1)

Trong đó:γk là khối lượng thể tích khô của đất (g/cm 3 ), γk= γw/(l+W); γw là khối lượng thể tích tự nhiên của đất (g/cm 3 ); W là Độ ẩm tự nhiên của đất; V là thể tích mẫu thử. Khối lượng ximăng được tính theo % khối lượng đất khô theo tỷ lệ cần thiết. ° Xác định khối lượng hỗn hợp:

Thường ứng với một tỷ lệ ximăng cần 1 nhóm 3 mẫu Các mẫu cần được chế bị sao cho khối lượng thể tích có sai số không quá ± 0.05 g/cm 3 Khối lượng hỗn hợp tính theo công thức: G = (γk (1+w)*0.01t)V (2.2)

Trong đó: t là tỷ lệximăng %; V là tổng thể tích của nhóm mẫu, kể cả hao hụt 10%. ° Đúc mẫu: Đất tự nhiên được trộn với ximăng khoảng từ 5 đến 10 phút trong thùng máy trộn nếu trộn thủ công bằng xẻng nhỏ thì cần đánh tơi đất trước khi cho ximăng, sau đó trộn đều khoảng (10÷15) phút

Cho hỗn hợp vào khuôn thành 3 lớp, dùng que gỗ đường kính 10 mm, dài 400 mm để đầm chọc, lớp dưới cùng đến tận đáy, các lớp sau vào sâu trong lớp trước 10mm; lớp trên cùng đỡ thêm bằng dao vòng để chiều cao, cao hơn miệng khuôn 10mm

Hình 2.3 Đúc mẫu ĐXM thí nghiệm Đưa mẫu vào máy ép, lực ép khoảng (100 ± 25) kg, thờigian ép từ 5÷7 phút, đối với đất bão hoà khi thấy nước bắt đầu thoát lên mặt tấm ép thì dừng.

Khi không có máy ép thì dùng que thép đường kính 10mm, dài 350 mm, một đầu hình đầu viên đạn để đầm; đầm xoọc từ ngoài vào trong theo hình xoắn ốc, lớp đầu tiên xuống tận đáy, các lớp sau sâu vào lớp trước (10÷15) mm Gạt bỏ hỗn hợp thừa trên mặt khuôn,miết phẳng bề mặt, đậy nắp cao su.

Kiểm tra khối lượng mẫu bằng cách tính γ’ k quy ước:

Trong đó: G1 là khối lượng hỗn hợp trong khuôn, không kể khối lượng của khuôn và nắp (g); V là thể tích của hỗn hợp, V = 196,35 cm 3

Nếu sai số so với γkban đầu không quá ± 0,05g/cm 3 là mẫu chế bị đạt yêu cầu.

- Bảo dưỡng: mẫu được bảo dưỡng trong khuôn đặt trong phòng bảodưỡng tiêu chuẩn, được duy trì ở nhiệt độ gần tương tự nhiệt độ nền đất cần xử lý Kết quả thí nghiệm mẫu sau 28 ngày sẽ dùng trong tính toán thiết kế (cả phòng lún và ổn định) Các độ tuổi 7, 14 ngày dùng để so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường

34 d Thí nghiệmxác định cường độ kháng nén của hỗn hợp ĐXM

+ Thiết bị: Máy nén có hành trình để khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu thử không nhỏ hơn 20% và không vượt quá 80% tổng hành trình Sai số tương đối của số đọc không quá 2%

+ Trình tự, phương pháp thí nghiệm: ° Tiến hành thí nghiệm ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi phòng bảo dưỡng để tránh thay đổi độ ẩm và nhiệt độ ° Đặt mẫu vào giữa tâm bàn nén dưới của máy nén Khi bàn nén trên tiếp gần mẫu điều chỉnh bệ hình cầu đểcho tiếp xúc đều ° Gia tải với tốc độ (10÷15) N/s (hoặc (1÷2) mm/phút) khi mẫu có biến dạng nhanh, gần tới phá hoại, ngừng điều chỉnh van đầu máy nén, khi mẫu bị phá hoại thì ghi lại lực phá hoại.

+ Tính toán kết quả thí nghiệm

Cường độ kháng nén của mẫu đất ximăng được tính theo công thức: qu = P/A (2.1)

Trong đó: qu là cường độ kháng nén của mẫu đất ximăng ở tuổi thí nghiệm (kPa)

P là tải trọng phá hoại (kN)

A là diện tích chịu nén của mẫu (m 2 )

Một nhóm mẫu thử gồm 3 mẫu Khi kết quả tính toán của một mẫu thử vượt quá ±15% trị số bình quân của nhóm thì chỉ lấy trị số của 2 mẫu còn lại để tính, nếu không đủ 2 mẫu thì phải làm lại thí nghiệm.

Ghi chú: Cường độ kháng cắt của mẫu có thể tính bằng qu/2 Tuy nhiên kết quả thí nghiệm hiện trường cho số liệu tin cậy hơn.

2.2.1.2 Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng xi măng và sự phát triển cường độ vật liệu tạo cọc ĐXM

Bảng 2.8 Cường độ chịu nén ở 7 ngày tuổi

Cường độ ch ị u nén ở 7 ngày tu ổ i (daN/cm 2 )

Tỉ lệ N/XM Hàm lượng xi măng (kg)

Tỉ lệ (N/XM) cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 2.4 Quan hệ giữa tỉ lệN/XM và cường độ nén nở hông ở 7 ngày

Hàm lượng xi măng cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 2.5 Quan hệ giữa hàm lượng xi măng và cường độ nén nở hông ở 7 ngày

Bảng 2.9 Cường độ chịu nén ở 14 ngày tuổi

Cường độ ch ị u nén ở 14 ngày tu ổ i (daN/cm 2 )

Tỉ lệ N/XM Hàm lượng xi măng (kg)

Tỉ lệ (N/XM) cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 2.6 Quan hệ giữa tỉ lệN/XM và cường độ nén nở hông ở 14 ngày

Hàm lượng xi măng cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 2.7 Quan hệ giữa hàm lượng xi măng và cường độ nén nở hông ở 14 ngày

Bảng 2.10 Cường độ chịu nén ở 28 ngày tuổi

Cường độ ch ị u nén ở 28 ngày tu ổ i (daN/cm 2 )

Tỉ lệ N/XM Hàm lượng xi măng (kg)

Tỉ lệ (N/XM) cư ờng độ c hị u né n (da N /c m 2)

Hình 2.8 Quan hệ giữa tỉ lệN/XM và cường độ nén nở hông ở 28 ngày

Hàm lượng xi măng cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2)

Hình 2.9 Quan hệ giữa hàm lượng xi măng và cường độ nén nở hông ở 28 ngày

2.3.2 Phân tích k ết quả thí nghiệm

2.3.2.1 Về hàm lượng xi măng

Hàm lượng xi măng được sử dụng cho thí nghiệm từ 190kg đến 290kg (trên 1m 3 đất) để xác định sự ảnh hưởng của hàm lượng xi măng lên mẫu thử tại thời điểm 7, 14 và

28 ngày tuổi Kết quả cường độ nén nở hông của mẫu thử được trình bày ở bảng 2.8, bảng 2.9, bảng 2.10 và hình 2.4, 2.5 2.6, 2.7, 2.8, 2.9

Nghiên c ứu điề u ki ệ n làm vi ệ c c ủ a c ọc đất xi măng tạ i hi ện trườ ng

2.4.1 M ục đích , nội dung nghiên cứu

Cường độ của CĐXM nói riêng và các chỉ tiêu cơ lý nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện địa chất thuỷ văn ở ngoài thực tế Công tác thí nghiệm điều kiện làm việc của cọc đất xi măng tại hiện trường được tiến hành trước khi thi công đại trà, trong khu vực thi công.

Mục đích nghiên cứu hiện trường là đểKiểm tra chất lượng, quá trình phát triển cường độ, khả năng chịu tải của CĐXM tại hiện trường, để kiểm tra giá trị thiết kế, qua đó có thể điều chỉnh lai thiết kế cho hợp lý với điều kiện thực tế.

Nội dung nghiên cứu gồm: Khoan lõi và nén kiểm tra cường độ vật liệu tạo cọc; thử tải tĩnh cọc và kiểm tra kích thước và hình dạng cọc.

Vị trí nghiên cứu hiện trường: tại đường vào cầu Mố A

2.4.2 Khoan lõi và nén ki ểm tra cường độ vật liệu tạo cọc a Phương pháp, kết quả nghiên cứu

Dùng thiết bị chuyên dùng để khoan lấy lõi CĐXM, lựa chọn kỹ thuật lấy lõi, đường kính lõi phụ thuộc vào loại cường độ của đất xử lý Số lượng lõi phụ thuộc quy mô hoặc độ phức tạp của dự án ít nhất cần khoan lấy lõi 3 hố cho một loại máy trộn, chiều sâu khoan đến mũi cọc xử lý Mẫu nguyên dạng được mang về phòng thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý mà thiết kế yêu cầu đểkiểm tra đánh giá được hiểu quả gia cố

Hình 2.10 Hình khoan lấy lõi cọc ĐXM

Bảng 2.11 Cường độ chịu nén tại Mố A, Cầu C16 Độ sâu khoan mẫu Trọng lượng mẫu (g) Khối lượng thể tích

Cường độ chịu nén (daN/cm 2 )

Hình 2.11 Cường độ mẫu khoan tại Mố A Cầu C16

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Độ sâu khoan mẫu cư ờn g đ ộ ch ịu n én (d aN /cm 2) b Phân tích kết quả nghiên cứu

Từ kết quả thể hiện ở bảng 2.11 cho thấy, cường độ cọc xi măng đất không đồng đều giữa các mẫu dọc theo chiều dài thân cọc và cường độ có sự khác nhau khá lớn giữa các lớp đất mà cọc xuyên qua Có những lớp có cường độ ĐXM rất thấp (6,646 kG/cm 2 ) và có những lớp có cường độ rất cao (11,015 kg/cm 2 ) chênh lệch nhau hơn

1,66 lần Đối sánh với mặt cắt địa chất của công trình thấy rằng trên thực tế thì địa tầng ở hiện trường có nhiều lớp đất khác nhau (có lớp đất yếu, có lớp đất tốt) nên cường độ khác nhau là phù Điều đó cũng cho thấy nét đặc trưng của đất yếu ở Sóc Trăng, Trà Vinh Và như vậy ở Sóc Trăng, Trà Vinh, để nâng cao hiệu quả xử lý nền bằng cọc ĐXM không nên thiết kế với cùng hàm lượng XM mà cần điều chỉnh hàm lượng xi măng hợp lý cho các lớp đất khác nhau Đối với những lớp đất có cường độ ĐXM cao nên giảm hàm lượng xi măng và ngược lại

2.4.3 Th ử tải tĩnh cọc a Phương pháp, kết quả thí nghiệm

Thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn để xác định sức chịu tải của cọc thực hiện theo tiêu chuẩn

TCVN 9393-2012 Kết quả thí nghiệm cho biết sức chịu tải cực hạn của trụ đơn ứng với độ lún bằng 10% đường kính trụ Qui trình gia tải, dỡ tải tuân theo các tiêu chuẩn của TCVN 9393-2012

Hình 2.12 thí nghiệm thử tải tĩnh cọc Để thực hiện nội dung nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thí nghiệm nén tĩnh 03 cọc tại đường vào cầu (mố A) hình 2.12), số hiệu (cọc số 01, 93, 156), tải trọng thí nghiệm các cọc thể hiện ở bảng 2.12 Kết quả thí nghiệm được trình bày cụ thể trong bảng 2.13, 2.14 và 2.15.

Bảng 2.12 Bảng số hiệu cọc-tải trọng thí nghiệm

STT S ố hi ệ u c ọ c T ả i tr ọ ng thi ế t k ế

(tấn) T ả i tr ọ ng thí nghi ệ m Pmax (t ấ n)

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp kết quả tải trọng - độ lún cọc số 1

Tải trọng thí nghiệm (kN)

Thời gian lưu tải (Phút)

Chuyển vị đầu cọc (mm)

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kết quả tải trọng - độ lún cọc số 93

Tải trọng thí nghiệm (kN)

Thời gian lưu tải (Phút)

Chuyển vị đầu cọc (mm)

Tả i trọng (kN) ẹ ộ luự n (mm)

Bảng 2.15 Bảng tổng hợp kết quả tải trọng - độ lún cọc số 156

Tải trọng thí nghiệm (kN)

Thời gian lưu tải (Phút)

Chuyển vị đầu cọc (mm)

0.0 60 -1.621 0 b Phân tích kết quả thí nghiệm

Từ kết quả thí nghiệm đã tiến hành lập biểu đồ quan hệ P-S của các cọc thí nghiệm (Hình 2.13, 2.14, 2.15 ) và xác định được sức chịu tải của các cọc thí nghiệm (Bảng 2.16)

Hình 2.13 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc số 1

Tả i trọng (kN) ẹ ộ luự n (mm)

Hình 2.14 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc số 93

Tả i trọng (kN) ẹ ộ luự n (mm)

Hình 2.15 Biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún cọc số 156

Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc

STT Số hiệu cọc Tải trọng thiết kế Tải trọng thí nghiệm Tải trọng cho phép

Phân tích biểu đồ quan hệ P-S và sức chịu tải của các cọc thí nghiệm cho thấy: So sức chịu tải tính toán với thực tế thí nghiệm ta thấy, sức chịu tải thực tế (500kN) lớn hơn nhiều (>2 lần) so với thiết kế (250kN) Có sự khác nhau ở đâyvì khi tính toán và thiết kế ta chọn cường độ cọc là 6 kG/cm 2 nhưng thực tế cường độ cọc ĐXM ở hiện trường (dao động từ 6,646-11.015 kG/cm 2 ) cao hơn so với cường độ thiết kế.

Và như vậy, ở Sóc Trăng, Trà Vinh thiết kế như thế chưa hợp lý cần điều chỉnh lại hàm lượng, tỷ lệ hoặc điều chỉnh lại cường độ cọc ĐXM khi tính toán thiết kế

2.4.4 Kh ảo sát kích thước và hình dạng cọc

Hình 2.16 Đào để lộđầu cọc ĐXM để kiểm tra sốlượng và kích thước

Việc xác định kích thước cọc được thực hiện như sau: Kích thước cọc có thể kiểm tra bằng cách kéo nguyên cọc lên mặt đất, việc kéo cọc phải tiến hành đến giai đoạn ít

48 nhất là gãy hay phá hoại cọc Cọc sẽ được kiểm tra về kích thước, hình dáng, độ đồng nhất trong suốt chiều dài cọc đã được hoàn thành Phương pháp được tóm lược như sau: Đường kính cọc được kiểm tra bằng cách tiến hành đào lộ đầu cọc

Khoảng cách cọc được kiểm tra bằng cách đặt mia tại vị trí tim các cọc đã đào kiểm tra đường kính và dùng máy trắc đạcđể đo đạc hoặc có thể dùng thước dây để đo.

2.4.5 Phân tích, đánh giá điều kiện làm việc của cọc

Hiện nay vấn đề tính sức chịu tải và biến dạng của nền đất gia cố bằng cọc ĐXM và điều kiện làm việc của cọc nói chung vẫn còn là vấn đề tranh luận nhiều Nhưng tựu chung có 3 quan điểm chính như sau:

- Quan điểm trụ làm việc như cọc (tính toán như móng cọc)

- Quan điểm trụ và đất làm việc đồng thời (tính toán như đối với nền thiên nhiên)

Đề xu ấ t l ự a ch ọ n thông s ố thi ế t k ế c ọc đất xi măng

2.5.1 L ựa chọn các thông số của vật liệu tạo cọc ĐXM

- Xi măng nên dùng loại xi măng Holcim Stable Soil, nước dùng nước tại công trươngđể đảm bảo sự đồng nhất giữa thiết kế trong phòng và khi thi công.

Bảng 2.17 Các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng đề nghị sử dụng để tạo cọc ĐXM

Bảng 2.18 Mẫu nước mặt ởđộ sâu 1 mét

Từ những vấn đề trên ta thấy ở Sóc Trăng, Trà Vinh nên chọn các loại vật liệu sau khi thiết kế, thi công cọc đất xi măng:

- Hàm lượng xi măng 240kg/1m 3 đất, loại xi măng Holcim Stable Soil vì đây là một trong những loại có khả năng xử lý vấn đề nhiễm phèn và chứa nhiều hữu cơ ở ST-TV

STT Chỉ tiêu thử nghiệm Đơn vị Loại xi măng Holcim

Cường độ nén MPa ở 3 ngày 23,53 ở 7 ngày 42,19 ở 28 ngày 55,87

Thời gian đông kết Min

5 Độ ổn định thể tích % 0,55

8 Lượng tổn thất khi nung % 0,77

STT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị Phương pháp thử Kết quả

2 Hàm lượng Cl- mg/l TCVN 6194-1996 10520

3 Hàm lượng SO4 mg/l TCVN 6200-1996 5286

4 Cặn hòa tan (TDS) mg/l TCVN 4560-1988 3300

5 Cặn không tan (TSS) mg/l TCVN 4560-1988 3,84

6 Chất hữu cơ mg/l TCVN 6186-1996 6,97

- Nước nên dùng nước có độ PH nằm trong khoảng từ 4-12

2.5.2 L ựa chọn các chỉ tiêu, tính chất của đất nền

Bảng 2.19 Các chỉtiêu cơ lý đất tại Trà Vinh

Tên l ớp Lớp Lớp Lớp

Các ch ỉ tiêu cơ lý 1 2 3

- Hạt sét % 55,54 36,81 30,24 + Độẩm tự nhiên W % 61,11 59,03 26,34 + Dung trọng tự nhiên g/cm 3 1,64 1,71 1,97 + Dung trọng khô  d g/cm 3 1,00 1,02 1,57 + Khối lượng riêng g/cm 3 2,65 2,66 2,73

+ Hệ số rỗng e 1,65 1,62 0,740 + Độ bão hòa G % 98,09 97,20 96,64

- Chỉ số dẻo % 22,19 22,19 14,31 + Độ sệt: B 1.21 1,10 0,17 + Hệ số nén lún a 1-2 cm 2 /kG 0,084 0,043 0,010 + Lực dính kết C kG/cm 2 0,032 0,059 0,182 + Góc nội ma sát  độ 1º56' 3°13' 15º24'

2.5.3 L ựa chọn các thông số hình học của cọc

2.5.3.1 bán kính r của cọc Để lựa chọn bán kính r của cọc tác giả đã tính toán sức chịu tải, độ lún của cọc tương ứng với bán kính cọc khác nhau Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 2.19 Từ đó đã xây dựng biểu đồ quan hệ giữa bán kính cọc - sức chịu tải và bán kính cọc - độ lún của nền gia cố khi giữ nguyên chiều dài cọc và cho bán kính cọc r biến thiên (Hình 2.17 và Hình 2.18)

Bảng 2.20 Tính toán sức chịu tải và biến dạng của cọc khi bán kính r của cọc thay đổi r=D/2 (m)

Hình 2.17 Quan hệ giữa bán kính cọc và sức chịu tải của cọc r-S

Hình 2.18 Quan hệ giữa bán kính cọc và độ lún của nền gia cố

Từ kết quả tính toán và biểu đồ P-r, S-r cho thấy, khi tăng bán kính cọc mà không thay đổi khoảng cách cọc tức là tăng mật độ gia cố thì sức chịu tải của cọc tăng lên và độ lún của nền gia cố giảm đi đáng kể Đặc biệt, khi bán kính cọc tăng lên 0,7m thì độ lún giảm rất nhanh chỉ còn 0,0923m Tuy nhiên, khi tăng bán kính cọc cũng có nghĩa là lượng xi măng đưa vào trong đất cũng tăng lên Do đó khi tính toán thiết kếcọc ĐXM

57 ở Sóc Trăng, Trà Vinh có thể sử dụng biểu đồ hình 2.17 và hình 2.18 để lựa chọn bán kính cọc phù hợp Đồng thời cần cân nhắc tới yếu tố kinh tế khi tăng bán kính cọc để tăng sức chịu tải và giảm độ lún của nền

Với đường cấp 60 trở xuống có tầng mặt cấp cao A1 (22TCN 262 – 2000) yêu cầu về độ lún

Ngày đăng: 24/04/2021, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] Tiêu c huẩn xây dựng Việt Nam TCVN 9403:2012 “Gia cố nền đất yếu – Phương pháp trụ đất xi măng”, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia cố nền đất yếu –Phương pháp trụ đất xi măng
[13]. Plaxis version 8, Tutorial Manual. [14 ] TCVN 10304: 2014“ Móng Cọc – Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng Cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
[17] Nguyễn Việt Hùng “ Nghiên cứu xác định các thông số chính khi sử dụng hệ cọc đất xi măng trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu ở việt nam, luận án tiến sĩ kỹ thuật,” cấp độ bằng cấp tiến sĩ kỹ thuật, trường Trường Đại học giao thông vận tải, Hà Nội, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định các thông số chính khi sử dụng hệ cọc đất xi măng trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu ở việt nam, luận án tiến sĩ kỹ thuật
[18] 22TCN 262 - 2000 “ Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu
[1] GS.TS. Nguyễn Viết Trung - KS. Vũ Minh Tuấn (2014). Cọc đất xi măng - Phương pháp gia c ố nền đất yếu Khác
[10] Võ Phán, Ngô Phi Minh, Nghiên cứu trụ đất trộn xi măng kết hợp phụ gia để xử lý đất sét chứa vôi vùng Hố Nai – Tỉnh Đồng Nai, Địa kỹ thuật số 3 -2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w