Khách sạn sunny quận sơn trà thành phố đà nẵng Khách sạn sunny quận sơn trà thành phố đà nẵng Khách sạn sunny quận sơn trà thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
KHÁCH SẠN SUNNY – QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC THANH TÙNG
Đà nẵng – Năm 2019
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các khách sạn kết hợp với văn phòng cho thuê khá là phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ
để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Khách sạn SUNNY - Quận Sơn Trà -
TP Đà Nẵng” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn:TS Phạm Mỹ
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy(cô), để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy(cô) đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Sinh Viên
Lê Đức Thanh Tùng
Trang 3CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp “Khách sạn SUNNY – Quận Sơn Trà – TP
Đà Nẵng” này là hoàn toàn do bản thân em làm, không sao chép của bất cứ ai Ngoài ra
Đồ án tốt nghiệp này có tham khảo một số tài liệu đã liệt kê ở mục Tài liệu tham khảo
Em xin chịu mọi trách nhiệm về đồ án tốt nghiệp này của mình
Sinh viên thực hiện
Trang 4Nhiệm vụ đồ án………
Lời nói đầu ………
Lời cam đoan………
Mục lục………
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ………
PHẦN 1: KIẾN TRÚC 1
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Sự cần thiết đầu tư : 2
1.2 Điều kiện khí hậu và hiện trạng khu đất xây dựng 2
1.2.1 Điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.2.2 Hiện trạng khu đất xây dựng 3
1.3 Nội dung đầu tư 4
1.4 Các giải pháp thiết kế 4
1.4.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 4
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.4.3 Giải pháp thiết kế kĩ thuật 6
1.4.4 Đánh giá về hệ số sử dụng mặt bằng: 6
1.5 Kết luận và kiến nghị 7
PHẦN 2: KẾT CẤU 9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 10
2.1 Số liệu tính toán 10
2.2 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn 10
2.2.1 Quan niệm tính toán: 10
2.2.2 Chọn chiều dày sàn 11
2.2.3 Cấu tạo sàn: 11
2.2.4 Tải trọng tác dụng lên sàn 12
2.3 Tính toán nội lực : 15
2.3.1 Các ô sàn thuộc loại bản dầm 15
2.3.2 Các ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh 15
2.4 Tính toán cốt thép 16
2.5 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh 4 liên kết ngàm 18
2.5.1 Tải trọng 18
2.5.2 Nội lực 18
2.5.3 Tính cốt thép 19
Trang 5CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 21
3.1 Cấu tạo cầu thang 21
3.2 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 23
3.2.1 Tĩnh tải 23
3.2.2 Hoạt tải 23
3.2.3 Xác định nội lực 24
3.2.4 Tính toán cốt thép 24
3.3 Tính bản chiếu nghỉ 25
3.3.1 Tĩnh tải 25
3.3.2 Hoạt tải 25
3.3.3 Xác định nội lực 25
3.3.4 Tính toán cốt thép 25
3.4 Tính toán cốn C1, C2 26
3.4.1 Tải trọng tác dụng 26
3.4.2 Xác định nội lực 27
3.4.3 Tính toán cốt thép dọc 27
3.4.1 Tính toán cốt đai 28
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ DCN1 29
3.5.1 Tải trọng tác dụng 29
3.5.2 Xác định nội lực 29
3.5.3 Tính toán cốt thép dọc 29
3.5.4 Tính toán cốt thép đai 31
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ DCN2 31
3.6.1 Tải trọng tác dụng 31
3.6.2 Xác định nội lực 32
3.6.3 Tính toán cốt thép dọc 32
3.6.4 Tính toán cốt thép đai 32
3.6.5 Tính toán cốt treo 32
3.7 Tính dầm chiếu tới DCT 33
3.7.1 Tải trọng tác dụng 33
3.7.2 Xác định nội lực 34
3.7.3 Tính toán cốt thép dọc 34
3.7.4 Tính toán cốt đai 34
3.7.5 Tính toán cốt treo 34
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC D 36
4.1 Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 36
4.1.1 Hệ kết cấu khung 36
Trang 64.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 36
4.1.4 Hệ kết cấu đặc biệt 36
4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 36
4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 36
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 36
4.3 Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện 36
4.3.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 36
4.3.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách 36
4.3.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 37
4.4 Tải trọng tác dụng lên công trình 38
4.4.1 Tải trọng thẳng đứng 38
4.4.2 Tải trọng ngang (gió) 40
4.5 Tính toán và tổ hợp tải trọng 47
4.5.1 Các tổ hợp khai báo trong ETABS: 47
4.6 Tính toán khung trục D 47
4.6.1 Tính Dầm 47
4.6.2 Tính thép cột 53
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC D 57
5.1 Số liệu về địa chất công trình 57
5.1.1 Cấu tạo địa chất 57
5.1.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 58
5.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn 59
5.2 Lựa chọn phương án móng 59
5.2.1 Cọc ép 59
5.2.2 Cọc khoan nhồi 59
5.2.3 Các giả thuyết tính toán 59
5.2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên móng 59
5.3 Thiết kế móng M1 dưới chân cột C4 61
5.3.1 Vật liệu 61
5.3.2 Tải trọng 61
5.3.3 Chọn kích thước cọc 62
5.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 62
5.3.5 Xác định sức chịu tải của cọc 63
5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 64
5.3.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 65
5.3.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 67
Trang 75.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 68
5.3.10 Tính toán đài cọc 71
5.4 Thiết kế móng M2 dưới chân cột C3 73
5.4.1 Vật liệu 73
5.4.2 Tải trọng 73
5.4.3 Chọn kích thước cọc 74
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài 74
5.4.5 Xác định sức chịu tải của cọc 74
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài 75
5.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 76
5.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 77
5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 80
5.4.10 Tính toán đài cọc 82
PHẦN 3: THI CÔNG 85
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG 86
6.1 Đặc điểm chung và các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình thi công 86
6.1.1 Vị trí công trình 86
6.1.2 Địa chất thủy văn: 86
6.2 Phương hướng tổng quát 86
6.2.1 Chuẩn bị mặt bằng 86
6.2.2 Thi công hạ cọc 87
6.2.3 Thi công đào đất 87
6.2.4 Thi công đổ bê tông đài cọc và giằng móng: 87
CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 88
7.1 Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 88
7.1.1 Phương pháp thi công ống chống 88
7.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn 88
7.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn 88
7.1.4 Phương pháp thi công gàu xoay và dung dịch bentonite giữ vách 88
7.2 Chọn máy thi công 88
7.2.1 Máy khoan 89
7.2.2 Máy trộn Bentonite 89
7.2.3 Chọn cần cẩu 89
7.3 Các bước thi công cọc khoan nhồi 90
7.3.1 Công tác chuẩn bị 90
7.3.2 Định vị tim cọc 90
Trang 87.3.4 Công tác khoan tạo lỗ 94
7.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố cọc 96
7.3.6 Thi công cốt thép 96
7.3.7 Công tác thổi rửa đáy hố khoan 97
7.3.8 Công tác đổ bê tông 97
7.3.9 Rút ống vách 98
7.3.10 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 98
7.4 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 99
7.4.1 Công tác phá đầu cọc 99
7.4.2 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 100
7.4.3 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 100
7.4.4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 100
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 103
8.1 Thi công ép cừ Larsen 103
8.2 Tính toán khối lượng đào đất phần ngầm 105
8.2.1 Khối lượng đào đất bằng máy 105
8.2.2 Khối lượng đào đất bằng thủ công 105
8.3 Tính toán khối lượng đắp đất hố móng 105
8.3.1 Khối lượng đất đắp đợt 1: 106
8.3.2 Khối lượng đất đắp đợt 2: 106
8.3.3 Khối lượng đất đắp đợt 3: 106
8.3.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công: 107
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO ĐÀI MÓNG 109
9.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng 109
9.2 Tính toán ván khuôn móng 109
9.2.1 Tính cho móng biên M1 109
9.3 Thiết kế tổ chức thi công bê tông cốt thép đài móng 112
9.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình 112
9.3.2 Phân chia công đoạn thi công và tính khối lượng công tác 112
9.3.3 Chọn tổ hợp máy thi công 115
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 117
10.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 117
10.2 Lựa chọn hệ cột chống 117
10.2.1 Hệ cột chống đơn 117
10.2.2 Hệ cột chống tổ hợp 117
Trang 910.3 Thiết kế ván khuôn sàn 118
10.3.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 118
10.3.2 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1 119
10.3.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 2 119
10.3.4 Kiểm tra khoảng cách giữa các cột chống đỡ xà gồ lớp 2 120
10.3.5 Tính toán để chọn cột chống 121
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 123
10.4.1 Tính ván khuôn đáy dầm 123
10.4.2 Tính ván khuôn thành dầm 126
10.5 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 127
10.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 128
10.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 130
10.6 Thiết kế ván khuôn cột 132
10.6.1 Xác định tải trọng 133
10.6.2 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đở ván khuôn 133
10.6.3 Tính toán khoảng cách gông đỡ cột 133
10.6.4 Kiểm tra khoảng cách cột chỗng đỡ xà gồ 2 134
10.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 135
10.8 Tính toán kiểm tra hệ thống dầm đỡ giàn giáo 139
10.8.1 Sơ đồ tính 140
10.8.2 Xác định tải trọng 140
10.8.3 Kiểm tra điều kiện làm việc 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
PHỤ LỤC………
Trang 10Bảng 1.2.1 Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý 3
Bảng 2.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn bề dày 0,09 m 12
Bảng 2.3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn bề dày 0,09 m 12
Bảng 2.6 Tổng tải trọng tác dụng lên các sàn 14
Bảng 3.1 Bảng tính thép bản cầu thang 24
Bảng 3.2 Bảng tính thép bản chiếu nghỉ 26
Bảng 4.1 Bảng tính tiết diện các cột 37
Bảng 4.2 Tĩnh tải sàn nhà 39
Bảng 4.3 Tĩnh tải sàn vệ sinh 39
Bảng 4.4 Tĩnh tải sàn mái 40
Bảng 4.22 Chu kì và tần số dao động của công trình xét theo phương OX 44
Bảng 4.23 Chu kì và tần số dao động của công trình xét theo phương OY 44
Bảng 4.35: Giá trị cốt thép tối thiểu 56
Bảng 5.1 Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lí của đất 58
Bảng 5.2 Tải trọng tính toán tính móng M1 61
Bảng 5.3 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 61
Bảng 5.4 Tính toán ma sát bên giữa đất với thân cọc 64
Bảng 5.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 66
Bảng 5.6 Ứng suất gây lún và ứng suất bản thân nền đất 70
Bảng 5.7 Độ lún từng lớp 70
Bảng 5.8 Tải trọng tính toán tính móng M2 73
Bảng 5.9 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 73
Bảng 5.10 Tính toán ma sát bên giữa đất với thân cọc 74
Bảng 5.11 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 77
Bảng 5.12 Ứng suất gây lún và ứng suất bản thân đất nền 81
Bảng 5.13 Độ lún từng lớp 81
Bảng 7.3 Thời gian thi công dự kiến cho 1 cọc khoan nhồi 101
Bảng7.4 Danh sách thiết bị thi công 101
Bảng 9.1 Bảng tính khối lượng công tác 113
Bảng 9.2 Định mức hao phí 114
Bảng 9.3 Nhịp dây chuyền công tác thi công 115
Bảng 10.1 Thông số kỹ thuật cột chống đơn 117
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sàn tầng 2 10
Hình 2.2 Cấu tạo sàn 11
Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn bản dầm 15
Hình 2.4 Phân loại bản kê 4 cạnh 15
Hình 2.5 Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh 16
Hình 3.1 Cầu thang và các lớp vật liệu 21
Hình 3.2 Sơ đồ tính nội lực bản thang 24
Hình 3.3 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghỉ 25
Hình 3.4 Sơ đồ tính và nội lực cốn thang 27
Hình 3.5 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 30
Hình 3.6 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ DCN2 32
Hình 3.7 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực dầm chiếu tới DCT 34
Hình 4.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn 38
Hình 4.2 Cấu tạo sàn nhà 39
Hình 4.3 Cấu tạo sàn mái 39
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 42
Hình 4.5 Mô hình khung không gian 43
Hình 5.1 Mặt bằng móng 58
Hình 5.2 Bố trí cọc trong đài móng M1 65
Hình 5.3 Chiều moment quy ước trên cọc 66
Hình 5.4 Móng khối quy ước móng M1 67
Hình 5.5 Sơ đồ tính lún cho móng M1 71
Hình 5.6 Tháp chọc thủng đài 71
Hình 5.7 Xác định mặt ngàm gây uốn 72
Hình 5.8 Bố trí cốt thép trong đài móng M1 73
Hình 5.9 Bố trí cọc trên đài 76
Hình 5.10 Quy ước moment trên đài cọc 77
Hình 5.11 Móng khối quy ước 78
Hình 5.12 Sơ đồ tính lún cho móng M2 82
Hình 5.13 Sơ đồ tháp chọc thủng 82
Hình 5.14 Mặt ngàm gây uốn 84
Hình 5.15 Bố trí cốt thép cho đài cọc M2 84
Hình 7.1 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 90
Hình 7.2 Sơ đồ định vị tim cọc 91
Hình 7.3 Ống vách 92
Hình 7.4 Các loại mũi khoan 94
Hình 9.1 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 110
Hình 9.2 Sơ đồ tính xà gồ đứng 110
Trang 12Hình 9.4 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 112
Hình 10.1 Bố trí ván khuôn cho ô sàn điển hình 118
Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 119
Hình 10.3 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 120
Hình 10.4 Sơ đồ tính xà gồ 2 121
Hình 10.5 Giá trị mô men xà gồ lớp 2 121
Hình 10.6 Sơ đồ tính cột chống 122
Hình 10.7 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 123
Hình 10.8 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 124
Hình 10.9 Sơ đồ tính ván thành dầm chính 126
Hình 10.10 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 127
Hình 10.11 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 128
Hình 10.12 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 129
Hình 10.13 Sơ đồ tính ván thành dầm chính 131
Hình 10.14 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 132
Hình 10.15 Cấu tạo ván khuôn và cột chống cột 132
Hình 10.16 Sơ đồ tính ván khuôn cột 133
Hình 10.17 Sơ đồ tính xà gồ đứng 134
Hình 10.18 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 134
Hình 10.19 Biểu đồ mô men xà gồ lớp 2 135
Hình 10.20 Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang bộ 136
Hình 10.21 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 136
Hình 10.22 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 bản thang 137
Hình 10.23 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 138
Hình 10.24 Giá trị moment xà gồ lớp 2 139
Hình 10.25 Sơ đồ cấu tạo dầm đỡ giàn giáo 140
Hình 10.26 Sơ đồ tính dầm đỡ giàn giáo 140
Bảng 10.27 Tải trọng tác dụng dầm đỡ giàn giáo 140
Hình 10.28 Biểu đồ momen dầm đỡ giàn giáo (daN.m) 140
Hình 10.29 Phản lực tại gối dầm đỡ giàn giáo (daN.m) 140
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 14SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 2
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư :
Đà Nẵng là trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên
Đà Nẵng nằm trong vùng trọng điểm kinh tế của cả nước, cửa ngõ giao lưu quốc tế khu vực miền Trung, cộng với cơ sở hạ tầng khá phát triển: có cảng biển, có sân bay quốc
tế, có ga xe lửa và hệ thống giao thông đường bộ ngày càng hoàn thiện…Trong những năm gần đây Đà Nẵng có bước sự phát triển vượt bậc về nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính tri, khoa học, kỹ thuật, văn hóa Kéo theo đó là đời sống nhân dân được cải thiện, GDP bình quân đầu người được nâng lên
Khi đến với vùng đất Đà Nẵng, du khách sẽ có dịp đi thăm các danh lam thắng cảnh nổi tiếng như núi Bà Nà, Ngũ Hành Sơn, đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà và có thể tắm biển ở các bãi biển đẹp, cát trắng mịn kéo dài hàng chục ki lô mét Đặc biệt, hàng năm thành phố tổ chức các lễ hội như lễ hội Đường phố, lễ hội thi Bắn pháo hoa quốc tế, tổ chức các hội chợ, triển lãm…tiềm năng du lịch của thành phố Đà Nẵng là rất lớn Để đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của du khách, những dự án khách sạn cao cấp là không thể thiếu được đối với thành phố du lịch như Đà Nẵng
Bên cạnh đó Đà Nẵng ưu tiên phát triển du lịch-ngành công nghiệp không khói,
vì vậy thành phố có những chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào du lịch
Công trình “Khách Sạn SUNNY” là một trong những khách sạn cao cấp, đạt
tiêu chuẩn 5 sao với những phòng ngủ hạng sang, bên cạnh đó có quán nhà hàng, quán bar, hồ bơi được thiết kế ngay trong khách sạn thuận tiện cho du khách nghỉ ngơi và giải trí, giảm bớt áp lực phòng ngủ cho thành phố mỗi khi có lễ hội, triển lãm
Do đó đầu tư xây dựng công trình này là một đầu tư đúng đắn, có chiến lược và thực sự cần thiết
1.2 Điều kiện khí hậu và hiện trạng khu đất xây dựng
1.2.1 Điều kiện khí hậu tự nhiên
Khí hậu thời tiết khu vực TP Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:
Trang 15▪ Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm : 2.504,57 mm/năm
+Lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng
+ Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng
Hướng gió thịnh hành: Ởthành phố Đà Nẵng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là hướng Bắc, Đông và Đông Bắc; từ tháng 5 đến tháng 9 là hướng Tây và Tây Nam
b) Điều kiện địa chất công trình:
Bảng 1.2.1 Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý
(Lớp cát vừa chưa kết thúc trong phạm vi lỗ khoan)
Tại thời điểm khảo sát, mực nước ngầm được ghi nhận là ổn định ở độ sâu tại 4,4m so với mặt đất hiện hữu
1.2.2 Hiện trạng khu đất xây dựng
a) Vị trí địa điểm của khu đất xây dựng
Khu đất xây dựng nằm ở trên trục đường Phạm Văn Đồng – Hồ Nghinh :
+ Phía Đông giáp khu dân cư
+ Phía Tây giáp đường Hồ Nghinh
+ Phía Nam giáp khu dân cư
Lớp đất Chiều
dày
Tỉ trọng
Độ ẩm
tự nhiên
Giới hạn nhảo
Giới hạn dẻo
Độ sệt
Góc nội
ma sát
Lực dính đơn vị c (m) g w (g/cm 3
Trang 16SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 4
+ Phía Bắc giáp đường Phạm Văn Đồng
b) Địa hình, địa mạo:
Mặt bằng là khu đất trống, địa thế tương đối bằng phẳng, cao trình xấp xĩ cao trình mặt đường hiện trạng
c) Kết luận về địa điểm:
+ Điều kiện thi công thuận lợi, dễ dàng, có khoảng cách an toàn cho người
và phương tiện đi lại ngoài đường
▪ Nhược điểm:
+ Diện tích khu đất chưa được rộng lắm để thoã mãn các nhu cầu của khách như: hồ tắm,sân chơi thể thao
1.3 Nội dung đầu tư
Cao ốc là công trình gồm có 16 tầng, 1 tầng hầm, 1 tầng lửng và một tầng mái
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào điều kiện khí hậu tự nhiên, địa hình, địa điềm xây dựng
Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình
Mặt bằng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục liên quan, nhằm đáp ứng tốt việc sử dụng cho từng hạng mục
Hệ thống sân bãi đáp ứng được yêu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách và công nhân viên, có cỗng hướng trực tiếp ra đường chính
Hệ thống kĩ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lí, tiết kiệm, dễ sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả tốt, đồng thời cũng phải đạt yêu cầu về kiến trúc
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
a) Giải pháp thiết kế mặt bằng các tầng:
Công trình khách sạn SUNNY thành phố Đà Nẵng có tính chất là một khách sạn cao cấp Do tính chất của công trình nên mặt bằng của công trình phải thiết kế sao cho chất lượng của các phòng sử dụng đạt hiệu quả nhất Dây chuyền công năng phải khép kín, rõ ràng, hợp lí, độc lập giữa các phòng, dễ dàng cho việc sử dụng và quản lí Hai
Trang 17thang máy được bố trí trước khu vực sảnh giao dịch thuận tiện cho việc đi lại, hai thang
bộ được bố trí trong tòa nhà để thoát hiểm khi có sự cố xẩy ra
Tầng hầm gồm các phòng masage,tắm xông hơi cho khách thư giãn
Tầng I , từ ngoài đi vào là Sảnh và phòng lễ tân có không gian lớn, tạo vẻ sang trọng, thoáng mát, phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ, kiến trúc
Bộ phận lễ tân là nơi giao dịch chủ yếu, có nhiệm vụ đăng ký cho khách, là nơi trung gian để hướng dẫn liên hệ với các bộ phận khác Bên cạnh phòng lễ tân có thang máy, thang bộ và WC để phục vụ khách
Bar coffee là nơi để quý khách tận hưởng âm nhạc và các loại nước uống,rượu hảo hạng,là nơi thường xuyên tổ chức các bữa tiệc,đêm nhạc
Tầng II là không gian phòng ăn, nhà hàng, phục vụ khách dùng bữa Với nhà bếp
vệ sinh và an toàn, phục vụ các món ăn ba miền, Âu, Á
Tầng III gồm các Văn phòng cho thuê,bên cạnh có khu vực giải khát ngoài trời, hứa hẹn sẽ là địa điểm lý tưởng cho những buổi trò chuyện,giao lưu,gặp mặt,hẹn hò lãng mạn hay đơn giản chỉ là tìm đến để chiêm nghiệm về thời gian và thưởng thức hương vị
Mặt đứng công trình được thiết kế hiện đại, kết hợp dải kính lớn với những ô cửa
sổ tạo ra mảng đặc rỗng cho công trình Mái sảnh là hệ mái kim loại tạo phong cách hiện đại cho công trình
Các mảng kính cửa đi, cửa sổ sử dụng khung uPVC gia cường bằng lõi thép màu trắng, phần kính sử dụng kính phản quang, cách âm, cách nhiệt màu xanh biển
Toàn bộ cửa số, cửa đi trong nhà: sử dụng khung uPVC gia cường bằng lõi thép trắng, kính trắng và kính mờ
Trang 18SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 6
d) Giải pháp giao thông
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông
theo:
▪ Giao thông đứng Toàn công trình sử dụng thang máy và 2 cầu thang bộ Bề rộng vế cầu thang
bộ là 1.6 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy
ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí 2 đầu công trình nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang ≤ 25m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
▪ Giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên đảm bảo đủ diện tích, tiện nghi và an toàn cho quá trình sử dụng
1.4.3 Giải pháp thiết kế kĩ thuật
Giữa kiến trúc và kết cấu có mối liên hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau Hình dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên cơ sở hệ kết cấu của công trình Giải pháp kết cấu được lựa chọn phải thoã mãn các yêu cầu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại
và lâu dài, thoã mãn các yêu cầu về bền vững phù hợp với niên hạn sử dụng, thoã mãn các yêu cầu về phòng cháy và có thể thi công trong điều kiện thiết bị cho phép Việc lựa chọn vật liệu quyết định đến việc lựa chọn giải pháp kết cấu công trình và giải pháp kiến trúc, đảm bảo vật liệu xây dựng công trình phải bền, chắc, tương xứng với cấp công trình, dễ tạo dáng kiến trúc và phù hợp với điều kiện thi công
Trên cơ sở mặt bằng, mặt đứng công trình, chiều cao các tầng được tính toán, bố trí phù hợp với không gian sử dụng Căn cứ vào qui mô sử dụng, tài liệu địa chất, khí tượng thuỷ văn khu vực, giải pháp cho phương án kết cấu là:
+ Giải pháp về móng là dùng móng cọc bê tông cốt thép
+ Khung bê tông cốt thép chịu lực chính, đổ toàn khối Bê tông khung, sàn B20, đá 1x2, kết hợp với vách BTCT làm vách cầu thang máy
+ Tường bao che dày 200mm, xây tường bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và nhẹ khối xây Tường ngăn cách giữa các phòng dày 200mm, tường ngăn cách giữa các phòng vệ sinh dày 100mm
+ Mái được đổ bằng bê tông cốt thép
1.4.4 Đánh giá về hệ số sử dụng mặt bằng:
a) Hệ số sử dụng K1 :
K1 = diện tích các phòng ở / diện tích sử dụng
Trong đó ở tầng IV có:
diện tích các phòng ở = diện tích làm việc+diện tích phòng khách = 503,7 m2
diện tích sử dụng = diện tích các phòng ở + diện tích phòng phụ + WC + 1/2( hành lang + ban công) = 692,46 m2
K1 = 503,7/692,46= 0,73
=> Hệ số sử dụng mặt bằng nằm trong giới hạn cho phép
Trang 19b) Hệ số khai thác khu đất K2:
2
3458, 6
0,55 6253,3
DTCT K
Vì vậy dự án xây dựng “Khách sạn SUNNY” là một dự án có tính khả thi, việc
đầu tư dự án là một hướng đi đúng đắn
Trang 20SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 8
Trang 21ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
2 Thiết kế cầu thang bộ trục B
3 Thiết kế khung trục D
4 Thiết kế móng cho khung trục D
Trang 22SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 10
Ф≥10 dùng loại thép CII có: Rs= 280 MPa
Để tiện trong việc tính toán, các ô sàn được đánh số như hình 2.1
2.2 Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn
2.2.1 Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
Trang 23- Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê 4 cạnh
Trong đó: l1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
l2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô
như trong bảng 2.1 PL1
2.2.2 Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = l m
Đối với các bản loại kê 4 cạnh ,chọn m = 45
Trang 24SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 12
2.2.4 Tải trọng tác dụng lên sàn
a) Tĩnh tải sàn:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán (TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta có công thức tính:
gtt = Σγi.δi.ni Trong đó:
γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tĩnh tải tác dụng lên các sàn như sau
❖ Sàn nhà:
Bảng 2.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn bề dày 0,09 m
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng g gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Bảng 2.3 Tĩnh tải tác dụng lên sàn bề dày 0,09 m
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng g gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Chiều cao tường được xác định:
ht = H-hds
Trang 25Trong đó:
ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
g = 18(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2) : diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng tính toán tĩnh tải trên các ô sàn xem PL1 bảng 2.4
b) Hoạt tải sàn:
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995.Nếu ptc < 200 daN/m2 thì có hệ số hoạt tải n=1,3 ; Nếu ptc ≥ 200 daN/m2 thì lấy hệ số hoạt tải n=1,2
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
Trang 26SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 14
Bảng 2.6 Tổng tải trọng tác dụng lên các sàn
Ô sàn Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng
Trang 272.3 Tính toán nội lực :
2.3.1 Các ô sàn thuộc loại bản dầm
Gồm có ô sàn có kí hiệu: S14, S16
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Trang 28SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 16
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.5 Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1= α1i.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)
M2= α2i.(g+p).l1.l2 (kN.m/m)
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:
MI= -β1i.(g+p).l1.l2 (kN.m/m).(hoặc M’I) MII= -β2i.(g+p).l1.l2 (kN.m/m) (hoặc M’II)
M
b
m =
Trong đó:
Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
Trang 29+ Nếu m R: thì tính = 0 , 5 1 + 1 − 2 m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(
2 0
cm h R
M A
100
TT
A h
Rs là cường độ chịu kéo của thép Nếu <min thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Chọn đường kính cốt thép As, khoảng cách a giữa các thanh thép:
) ( 100 S
cm A
f
a TT = S
Bố trí cốt thép với khoảng cách aBT aTT, tính lại diện tích cốt thép bố trí BT
S A
)(100
cm a
f
A BT S BT
S =Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤ amax Thường lấy amin = 70mm
Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)
❖ Các yêu cầu chọn và bố trí cột thép
- Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép
- Đường kính cốt thép chịu lực từ 6 10 (không được >h/10)
- Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm a 20cm
- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố đường kính cốt thép chịu lực
- Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả 2 phương có bề rộng bằng 1/4 l1
-Đường kính cốt thép phân bố 6, 8( cốt chịu lực)
Trang 30SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 18
+ Chịu ứng suất nhiệt
+ Cản trở sự mở rộng khe nứt
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các ô sàn có nội lực khác nhau
VD :
MII(1) : momen gối của ô (1)
MII(2) : momen gối của ô (2)
MII(1) MII(2) Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các momen đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua momen xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 momen đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
Biểu đồ momen tính toán Biểu đồ momen thực tế
Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
M
(2)
MII
Trang 31Từ đó, ta có các moment như sau:
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h = 90mm
=> ho = hb – abv = 90 – 15 = 75mm
a) Tính thép chịu moment dương
− Theo phương L1: M1 = 254,7 (daN.m/m)
4 1
3 0
254, 7.10
0, 031 0, 427 14, 5.10 75
4
254, 7.10
153 (mm ) 225.0, 984.75
0
254, 7.10
0, 031 0, 427 14, 5.1000.75
4
254, 7.10
153 (mm ) 225.0, 984.75
Trang 32SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 20
Chọn 6a180, suy ra diện tích thép bố trí là:
2
2
.6 1000
157 ( )4.180
b) Tính thép chịu momemt âm
− Theo phương L1: MI = -593,4 (daN.m/m)
.
b
I M
.
b
II M
Trang 33CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang cần được bố trí ở những nơi thuận lợi nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình
3.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 3.1 Cầu thang và các lớp vật liệu
Trang 34SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 22
Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 2.Với chiều cao tầng là 4,0m
Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc lát đá Granit
Góc nghiêng của cầu thang tg α= ℎ
❖ Sơ bộ tiết diện các cấu kiện:
− Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h = 200 x 400(mm x mm)
− Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
− Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường, cốn C1, dầm chiếu nghỉ DCN2, dầm chân thang
+ Ô2: 4 cạnh bản chiếu thang liên kết với: tường, cốn C2 dầm chiếu nghỉ DCN2, dầm chiếu tới DCT
+ Ô3: 4 cạnh bản chiếu nghỉ liên kết với: tường, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2
+ Dầm chiếu nghỉ DCN1 2 đầu gối lên cột, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường
+ Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gối lên dầm khung
+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN2, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
Vật liệu:
Bêtông B25 : Rb = 14,5 MPa = 145 daN/cm2
Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2 (d ≥ 10)
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2 (d ≤ 8 ) Tính toán cầu thang gồm:
+ Tính bản thang Ô1,Ô2
Trang 35+ Tính cốn C1, C2 + Tính bản chiếu nghỉ Ô3
+ Tính các dầm đỡ DCN1, DCN2, DCT
3.2 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Bề dày bản thang 0,1 m, chiều cao bậc thang là h=0,154m, chiều rộng bậc thang b= 0,275 m
Trang 36SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 24
h
h = = nên coi liên kết giữa bản thang với dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ là liển kết ngàm, liên kết giữa bản thang với tường và dầm cốn là liên kết khớp
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp
Hình 3.2 Sơ đồ tính nội lực bản thang
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
1 max
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
STT
Tính thép
5,385 2,744 100 2.41 S14 a 1.57 3.78
Trang 37L = = nên sàn chiếu nghỉ tính theo sơ đồ bản loại dầm Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp Chiều cao dầm h = hb = 100 mm
Hình 3.3 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghỉ
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
1 max
Trang 38SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 26
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Trang 39a) Với moment dương giữa nhịp
− Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm
=> ho = hc – a = 300 – 30 = 270mm
4 max
4
1305, 83.10
184, 9 (mm ) 280.0, 934.270
Trang 40SVTH: Lê Đức Thanh Tùng GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng, TS Phạm Mỹ 28
=> Chọn thép cấu tạo 112, có diện tích A s ch =113(mm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
− Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):
=> k0.φw1.φb1.Rb.b.ho = 0,3.1,07.0,855.14,5.100.270 = 107449(N) = 10745(daN) > Qmax
Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Trong đó: Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông