1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn thi học kì 2 môn GDCD lớp 12 năm 2017

41 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý do không chính đáng, do nghi ngờ không có căn cứ, tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật.  Pháp [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12

BÀI 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

1 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

 Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý

do không chính đáng, do nghi ngờ không có căn cứ, tự tiện bắt, giam giữ người trái

pháp luật

 Cán bộ Nhà nước có thẩm quyền thuộc cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và

một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng

trình tự

 Pháp luật quy định rõ có 3 trường hợp bắt, giam, giữ người theo quy định của pháp

luật

o Trường hợp 1: Bắt người chỉ tiến hành khi có quyết định của Viện kiểm sát,

cơ quan điều tra, Tòa án

o Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp

o Việc bắt người khẩn cấp cũng cần phải có phê chuẩn của VKS

o Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

 Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

o Là quyền quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống, liên quan đến hoạt động của cơ quan Nhà nước, mối quan hệ Nhà nước và công dân

o Ngăn chặn hành vi bắt, giam, giữ người trái pháp luật

o Bảo vệ quyền con người, người công dân được sống trong một xã hội công bằng, văn minh

2 Quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

 Trong điều 6 bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 có quy định: công dân có quyền

được bảo đảm an toàn về tính mạnh sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm;

không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người

khác

 Không ai được xâm phạm tới tính mạng sức khỏe của người khác

 Không ai được đánh người, giết người, đe dọa giết người, làm chết người, dùng bạo

lực, đe dọa dùng bạo lực để thực hiện những hành vi đồi bại như xâm phạm tình

dục, hiếp dâm, cưỡng dâm

 Không ai được xâm phạm tới Danh dự và nhân phẩm của người khác:

 Những hành vi bịa đặt, vu khống, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây

Thiệt hại về danh dự cho người đó đều bị xem là những hành vi vi phạm pháp luật

Trang 2

 Ý nghĩa quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

của công dân

o Xác định địa vị pháp lí của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và

xã hội Qua đó tính mạng Sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân được tôn trọng và bảo vệ Xuất phát từ mục đích họat độngcủa Nhà nước

ta luôn vì con người, đề cao nhân tố con người trong Nhà nước pháp quyền XHCN

3 Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân

 Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào

chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép

 Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan Nhà

nước có thẫm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người, và trong trường hợp

này việc khám xét cũng không phải là tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ

tục, do pháp luật quy định

 Nội dung:

o Theo quy định của pháp luật, việc cá nhân tổ chức tự tiện vào chổ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật Tuy nhiên pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau :

o Khi có tội phạm đang trốn hoặc người đang có lệnh truy nả

o Khi khẳng định trong đó có tàng trữ công cụ, phương tiệnđể thực hiện phạm tội hoặc tài liệu có liên quan đến vụ án

 Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân

o Nhằm bảo đảm cho Công dân – con người có đựơc cuộc sốn tự do trong một

XH dân chủ, văn minh

o Công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện để tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

4 Quyền đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

 Thư từ, thư tín, điện thoại là những phương tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi tin

tứchoặc để cùng bàn công việc làm ăn, đây cũng là phương tiện cần thiết trong đời

sống riêng tư của con người

 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mât thư tín điện thoại, điện tín có nghĩa là : thư

tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát

thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường pháp luật quy

định và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẫm quyền

5 Quyền tự do ngôn luận

 Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề

chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước

 Trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học, họp tổ dân phố

Trang 3

 Bằng các bài viết, bài hát, thơ, vè, tranh vẽ, qua báo, đài

 Đóng góp ý kiến qua các đại biểu Quốc hội, HĐND

6 Trách nhiệm của công dân và nhà nước

 Trách nhiệm của Nhà nước

o Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh bảo đảm cho CD thực hiện tốt các quyền tự do

o Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy cơ quan bảo vệ pháp luật, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện pháp luật và xữ lý những ai vi phạm pháp luật

 Trách nhiệm của công dân

o Học tập tìm hiểu các quyền tự do mà mình được có

o Phê phán đấu tranh, tố cáo những ai cố tình vi phạm các quyền này

o Tích cực tham gia giúp đởcán bộ Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ pháp luật

o Rèn luyện cho mình ý thức tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật

BÀI 7 CÔNG DÂN VỚI QUYỀN DÂN CHỦ

1 Quyền tham gia bầu cử ứng cử vào cơ quan nhà nước

 Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính

trị, thông qua đó nhân dân thực thi ình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương

trong phạm vi cả nước

 Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

o Người có quyền bầu cử ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân

o Công dân đủ 18 trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân

 Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân

o Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước,để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình

o Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta

2 Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

 Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội

o Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước

và phát triển kinh tế xã hội

 Ở phạm vi cơ sở

o Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân làm , dân kiểm tra”:

o Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương,

Trang 4

chính sách, pháp luật của Nhà nước…)

o Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc

bỏ phiếu kín

o Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định

o Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra

 Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

o Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động

có hiệu quả

3 Quyền khiếu nại tố cáo

a Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

 Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong

hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường

hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ,tổ chức bị hành vi trái pháp

luật xâm hại

 Quyền khiếu nại là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành

vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của công dân

 Quyền tố cáo là quyền công dân được phép báo cho cơ quan , tổ chức ,cá nhân có

thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan , tổ chức, cá nhân nào

gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước , quyền, lợi ích hợp pháp của

công dân, cơ quan, tổ chức

b Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo:

 Khiếu nại:khôi phục lợi ích của người khiếu nại

 Tố cáo : phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật, âm hại tới quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công dân

o Chủ thể

 Chủ thể khiếu nại và chủ thể Có lợi ích bị xâm phạm là một

Trang 5

 Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm phạm có thể không phai là một.Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân, trong khi đó chủ thể khiếu nại có thể là cơ quan, tổ chức

c Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

 Người có quyền khiếu nại , tố cáo:

 Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại

 Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo

 Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

 Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu

nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ

 Người giải quyết tố cáo : Người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản

lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

 Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết

d Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

 Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có

thẩm quyền giải quyết khiếu nại

 Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền

và trong thời gian do luật quy định

 Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của

người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành

 Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người

khiếu nại

e Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:

 Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

Trang 6

giải quyết tố cáo

 Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội

dung tố cáo

 Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng

pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố

cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố

cáo

 Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải

quyết trong thời gian luật quy định

f Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

 Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của

mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,

ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức

và công dân

i Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công

dân

 Quốc hội ban hành Hiến pháp và các luật

 Chính phủ Và chính quyền các cấp tổ chức thi hành Hiến pháp Và pháp luật

 Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi

phạm pháp luật

 Trách nhiệm của công dân

o Thực hiện quyền dân chủ tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội Muốn làm một người chủ tốt thì trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ

BÀI 8 PHÁP LUẬT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN

1 Quyền học tập sáng tạo và phát triển của công dân

a Quyền học tập:

 Học tập là một trong các quyền cơ bản của con người, của công dân, theo đó, mọi

công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành, nghề nào, có

thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời

 Nội dung và biểu hiện của quyền được học tập của công dân:

Mầm non, THCS, THPT, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học

Trang 7

Học bất cứ

ngành nghề

nào

Được lựa chọn ngành nghề phù hợp Khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, khoa hoc xã hội-nhân văn

Chính quy hoặc không chính quy, tập trung hăc vừa học vừa làm, ban ngày hoặc buổi tối, trường công lập hoặc dân lập

Đối xử bình

đẳng về cơ

hội học tập

Tất cả mọi công dân đều có

cơ hội ngang nhau Không phân biệt bởi thành phần dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã

hội

b Quyền sáng tạo của công dân

 Quyền sáng tạo của công dân là quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa

học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ

thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa

học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội

 Biểu hiện của quyền được sáng tạo của công dân

Sách báo, tạp chí, các bài viết, logo, biểu trưng cho doanh nghiệp, kiểu dáng sản phẩm

2 Ý nghĩa

 Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản

chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được

phát triển toàn diện, trở thành những công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 Pháp luật quy định quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân là nhằm đảm

bảo công bằng xã hội trong giáo dục

3 Trách nhiệm của nhà nước và công dân

a Trách nhiệm của Nhà nước

 Ban hành các chính sách, pháp luật thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết

 Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

 Nhà nước khuyến khích, phát huy tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

 Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất

Trang 8

nước, coi “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia “

b Trách nhiệm của công dân

 Công dân cần có ý thức học tập tốt để có kiến thức, xác định mục đích học tập là học

cho mình, cho gia đình và cho đất nước để trở thành người có ích trong cuộc sống

 Công dân cần có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo

trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật

chất và tinh thần cần thiết cho xã hội

 Mỗi công dân cần có ý thức góp phần vào việc nâng cao dân trí của công dân Việt

Nam, làm cho đất nước ta trở thành một nước phát triển, văn minh

BÀI 9 PHÁP LUẬT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC

1 Vai trò của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, văn hó, xã hội

2 Nội dung cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an

ninh

BÀI 10 PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI

1 Vai trò của pháp luật

2 Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia

B CÂU HỎI BÀI TẬP

Câu 1 Không ai bị bắt nếu

A Không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B Không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo

C Không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang

D Không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội

Câu 2 Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là

A Bị hại B Bị cáo C Bị can D Bị kết án

Câu 3 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm

A Ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật

B Bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật

C Ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau

D Bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân

Trang 9

Câu 4 Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án,

quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể

hiện về

A Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

B Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

C Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

D Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 5 Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?

A Người đang bị truy nã B Người phạm tội rất nghiêm trọng

C Người phạm tội lần đầu D Người chuẩn bị trộm cắp

Câu 6 Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội B Đang phạm tội quả tang hoặc đang

bị truy nã

C Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội D Bị nghi ngờ phạm tội

Câu 7 Việc làm nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

A Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung B Khống chế và bắt giữ tên trộm khi

hắn lẻn vào nhà

C Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài D Đánh người gây thương tích

Câu 8 Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

A Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi B Lan trêu chọc bạn trong lớp

C Bạn A tung tin, nói xấu về bạn B D Chê bai người khác trên facebook

Câu 9 Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân

B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân

C Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân

D Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Câu 10 Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm

A Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân B Quyền tự do về nơi ở,

Trang 10

nơi cư trú của công dân

C Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân D Quyền được pháp luật bảo hộ về

danh dự của công dân

Câu 11 Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm

A Đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh

B Đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh

C Đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh

D Đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh

Câu 12 Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để

A Tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà

nước khi thi hành công vụ

B Tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước

khi thi hành công vụ

C Tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước

khi thi hành công vụ

D Tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà

nước khi thi hành công vụ

Câu 13 Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý

trừ trường hợp

A Công an cho phép B Có người làm chứng

C Pháp luật cho phép D Trưởng ấp cho phép

Câu 14 Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?

A Mọi công dân trong xã hội

B Cán bộ công chức nhà nước

C Người làm nhiệm vụ chuyển thư

D Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật

Câu 15 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về

quyền

A Bí mật của công dân B Bí mật của công chức

Trang 11

C Bí mật của nhà nước D Bí mật đời tư.

Câu 16 Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận

và không được làm gì?

A Giao gián tiếp B Cho người khác

C Làm hư hỏng D Giao nhầm, để mất.

Câu 17 Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được

A Tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn

B Tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ

C Tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú

D Tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn

Câu 18 Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn

đề

A Chính trị, kinh tế, đời sống của cá nhân B Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

C Thời sự, văn hóa, xã hội của công dân D Kinh tế, xã hội, thời sự địa phương

Câu 19: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người

phải

A Tôn trọng chỗ ở của người khác B Tôn trọng bí mật của người khác

C Tôn trọng tự do của người khác D Tôn trọng quyền riêng tư của người khác

Câu 20 Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?

A Công an thi hành án cấp huyện

B Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh

C Các đội cảnh sát tuần tra giao thông

D Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp

Câu 21 Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu

được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây

A Đánh người gây thương tích

B Bắt, giam, giữ người trái pháp luật

C Khám xét nhà khi không có lệnh

Trang 12

D Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác

Câu 22 Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là

A Viện kiểm sát nhân dân các cấp B Tòa án nhân dân các cấp

C Cơ quan điều tra các cấp D Viện kiểm sát nhân dân , Tòa án nhân dân

Câu 23 Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền chúng ta cần tuân thủ quy định

nào khác của pháp luật

A Đúng công đoạn B Đúng giai đoạn

C Đúng trình tự, thủ tục D Đúng thời điểm

Câu 24 Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc

UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng

A Đang thực hiện tội phạm

B Đang bị truy nã

C Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt

D Đang chuẩn bị phạm tội

Câu 25 Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can,bị cáo để tạm giam?

A.Viện kiểm sát nhân dân các cấp B.Cơ quan điều tra các cấp

C.Tòa án nhân dân các cấp D Ủy ban nhân dân

Câu 26 Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?

A Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người

B Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ

C Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định

D Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Câu 27 Hành vi nào sau đây là xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm

và danh dự?

A Vu khống người khác

B Bóc mở thư của người khác

C Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý

D Bắt người không có lý do

Câu 28: Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?

A Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ

Trang 13

B Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt

C Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà

D Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án

Câu 29 Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền

A Quyền bí mật đời tư của công dân

B Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

C Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân

D Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân

Câu 30: A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự

của A Trên email Hành vi này xâm phạm

A Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân

B Quyền tự do dân chủ của công dân

C Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân

D Quyền tự do ngôn luận của công dân

Câu 31: Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp T rất tức giận.Nếu là bạn

của T em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?

A Khuyên T tung tin nói xấu lại H

B Khuyên T rủ người khác đánh H để dạy H một bài học

C Nói với H cải chính tin đồn trước lớp

D Khuyên T yêu cầu cơ quan công an bắt H

Câu 32: Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai K lại tìm cách đến gần nghe

Hành vi này xâm phạm quyền gì?

A An toàn và bí mật điện tín của công dân

B Bảo hộ về nhân phẩm của công dân

C Bảo hộ về danh dự của công dân

D Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân

Câu 33: Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?

A Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14

B Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó

C Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói

Trang 14

D Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình

Câu 34 Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?

A Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật

B Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn

C Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến

D Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn

Câu 35 Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn Thì Cơ quan điều tra ra quyết định

A Bắt bị cáo B Bắt bị can C Truy nã D Xét xử vụ

án

Câu 36 Anh A thấy anh B đang vào nhà hàng xóm trộm tài sản, anh A có quyền gì sau đây?

A Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng

B Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ

C Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất

D Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm

Câu 37 Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu

được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?

A Đánh người gây thương tích

B Bắt, giam, giữ người trái pháp luật

C Khám xét nhà khi không có lệnh

D Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác

Câu 38 Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người?

C Người phạm tội rất nghiêm trọng D Bị cáo có ý định bỏ trốn

Câu 39 Đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền

A Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

B Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân

C Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân

Trang 15

D Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 40 Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân

phẩm, danh dự của công dân?

A Nói những điều không đúng về người khác

B Nói xấu, tung tin xấu về người khác

C Trêu đùa làm người khác bực mình

D Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình Câu 41 Hành vi mắng chửi người khác là vi phạm đến

A Thân thể công dân B Sức khỏe của công dân

C Nhân phẩm, danh dự của công dân D Tính mạng của công dân

Câu 42 Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy

tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi

A Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

B Vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe

C Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân

D Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

Câu 43 Sau một thời gian yêu nhau anh A và chị B chia tay Sau khi chia tay anh A đăng

nhiều hình ảnh nhạy cảm xúc phạm chị B trên mạng xã hội Việc này làm chị B rất buồn và

đau khổ Trong trường hợp này em chọn cách ứng xử nào để giúp chị B?

A Khuyên chị không cần để tâm đến kẻ xấu đó

B Khuyên chị B trình báo với công an

C Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh

D Khuyên chị B đến vạch trần bộ mặt anh A

Câu 44 Nguyễn Văn B vì ghen ghét Lê Văn N nên tung tin là anh N hay trộm vặt đồ hàng

xóm, hành vi của B đã xâm phạm đến

C Nhân phẩm và danh dự của N D Hạnh phúc gia đình của N

Câu 45 Dù chị K không đồng ý, bà B tự ý vào phòng chị K lấy tài sản khi chị đi vắng với lý

do bà là chủ cho thuê nhà nên có quyền Em chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù

Trang 16

D Khuyên chị K trình báo sự việc với công an

Câu 46 Áo của A phơi bị bay sang nhà hàng xóm khi họ đi vắng, nếu là B em ứng xử như

thế nào cho phù hợp quy định pháp luật?

A Cùng B sang nhà đó lấy áo

B Từ chối để B đi lấy một mình

C Khuyên B chờ chủ nhà về xin vào lấy áo

D Khuyên B rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng khi B lấy áo

Câu 47 A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A là vi phạm

A Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

B Vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe

C Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

D Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

Câu 48 Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người

phải tôn trọng

Câu 49 Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người đàn ông đã chạy

thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý Trong trường hợp trên em chọn cách ứng xử

nào cho phù hợp?

A Xin phép chủ nhà cho vào nhà khám xét

B Gọi nhiều người cùng vào nhà khám xét

D Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt

Câu 50 A là anh của B Một hôm A đi vắng, B nhận hộ thư và quà của A do một người bạn

gửi B đã bóc ra xem Nếu là bạn của B em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?

Câu 51 A 16 tuổi, cha mẹ A thường xuyên kiểm tra điện thoại và xem nhật ký của A Nếu

Trang 17

là A em sẽ làm gì trong tình huống này?

A Giận và không nói chuyện với cha mẹ

B Xem điện thoại của cha mẹ cho hả giận

C Nói chuyện với cha mẹ, mong cha mẹ tôn trọng quyền riêng tư của mình

D Kể chuyện này cho người khác biết

Câu 52 Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?

A Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình

B Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình

C Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri

D Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nuớc

Câu 53 Khi anh B không có ở nhà, anh A vào bắt trộm gà của anh B khi đó em đã nhìn

thấy Trong tình huống trên em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây?

A Chờ công an đến bắt B Chờ chủ nhà về bắt

Câu 54 Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều

phải

A Phạt hành chính B Lập biên bản C Phạt tù D Phạt cải

tạo

Câu 55 Nghi con Ông B lấy trộm, ông A tự tiện vào nhà ông B khám xét Trong trường hợp

này Ông A đã xâm phạm quyền

A Được pháp luật bảo vệ danh dư, uy tín

B Bất khả xâm phạm về thân thể

C Tự do ngôn luận

D Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 56 Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu Ông A định vào ngôi nhà vắng chủ

để khám xét Nếu em là ông A em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của

pháp luật?

A Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm

Trang 18

B Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm

C Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người

D Đến trình báo với cơ quan công an

Câu 57: A là học sinh lớp 12 đóng góp ý kiến vào dự thảo luật giáo dục Điều đó thể hiện

quyền nào dưới đây của công dân?

A Quyền dân chủ của công dân B Quyền tự do ngôn luận

C Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội D Quyền tự do dân chủ và tự

do cá nhân

Câu 58 Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia bầu cử?

tuổi

Câu 59 Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử?

A 17 tuổi B 18 tuổi C 19 tuổi D 21

tuổi

Câu 60: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

A Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

B Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín

C Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín

D Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Câu 61: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo

A Một con đường B Hai con đường

C Ba con đường D Bốn con đường

Câu 62: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:

A Sự bình đẳng của công dân B Sự tiến bộ của công dân

C Sự văn minh của công dân D Sự phát triển của công dân

Câu 63: Đối với Nhà nước , quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:

A.Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước B Bản chất dân chủ, tiến bộ

C Bản chất giai cấp của Nhà nước D Quyền lực của nhà nước

Trang 19

Câu 64: Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?

C Người từ đủ 18 tuổi trở lên D Đại biểu Quốc hội

Câu 65: Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?

A Quyền tự do ngôn luận B Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

C Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội D Quyền bất khả xâm phạm về thân

A Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

B Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch

C Dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi

D Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra

Câu 68: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là:

A Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước

B Công dân trực tiếp quyết định những công việc chung của đất nước

C Chỉ có cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận những vấn đề chung của đất nước

D Mọi công dân đều có quyền quyết định mọi vấn đề chung của đất nước

Câu 69 Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là

A Cá nhân B Tổ chức

C Cán bộ công chức D Cá nhân, tổ chức

Câu 70 Mục đích của quyền khiếu nại nhằm

A Chia se thiệt hại của người khiếu nại

B Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

Trang 20

C Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật

D Ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật

Câu 71 Công dân thực hiện quyền tố cáo theo hình thức dân chủ nào dưới đây?

A Dân chủ trực tiếp B Dân chủ gián tiếp

C Dân chủ đại diện D Dân chủ XHCN

Câu 72 Qui định pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền

A Dân chủ trực tiếp B Dân chủ gián tiếp

C Dân chủ đại diện D Dân chủ XHCN

Câu 73 Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định

A Kinh tế B Chính trị C Văn hóa D X ã hội

Câu 75 Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A Người đang thi hành án phạt tù

B Người đang điều trị ở bệnh viện

C Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật

D Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo

Câu 76: Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân các

cấp là

A Mọi công dân đủ 18 tuổi kh ông vi phạm pháp luật

B Mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri

C Mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri

D Mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và không vi phạm luật

Câu 77: Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong

bầu cử?

Ngày đăng: 24/04/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w