Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý do không chính đáng, do nghi ngờ không có căn cứ, tự tiện bắt, giam giữ người trái pháp luật. Pháp [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12
BÀI 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý
do không chính đáng, do nghi ngờ không có căn cứ, tự tiện bắt, giam giữ người trái
pháp luật
Cán bộ Nhà nước có thẩm quyền thuộc cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và
một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng
trình tự
Pháp luật quy định rõ có 3 trường hợp bắt, giam, giữ người theo quy định của pháp
luật
o Trường hợp 1: Bắt người chỉ tiến hành khi có quyết định của Viện kiểm sát,
cơ quan điều tra, Tòa án
o Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
o Việc bắt người khẩn cấp cũng cần phải có phê chuẩn của VKS
o Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
o Là quyền quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống, liên quan đến hoạt động của cơ quan Nhà nước, mối quan hệ Nhà nước và công dân
o Ngăn chặn hành vi bắt, giam, giữ người trái pháp luật
o Bảo vệ quyền con người, người công dân được sống trong một xã hội công bằng, văn minh
2 Quyền được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm
Trong điều 6 bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 có quy định: công dân có quyền
được bảo đảm an toàn về tính mạnh sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm;
không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người
khác
Không ai được xâm phạm tới tính mạng sức khỏe của người khác
Không ai được đánh người, giết người, đe dọa giết người, làm chết người, dùng bạo
lực, đe dọa dùng bạo lực để thực hiện những hành vi đồi bại như xâm phạm tình
dục, hiếp dâm, cưỡng dâm
Không ai được xâm phạm tới Danh dự và nhân phẩm của người khác:
Những hành vi bịa đặt, vu khống, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây
Thiệt hại về danh dự cho người đó đều bị xem là những hành vi vi phạm pháp luật
Trang 2 Ý nghĩa quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
của công dân
o Xác định địa vị pháp lí của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và
xã hội Qua đó tính mạng Sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân được tôn trọng và bảo vệ Xuất phát từ mục đích họat độngcủa Nhà nước
ta luôn vì con người, đề cao nhân tố con người trong Nhà nước pháp quyền XHCN
3 Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân
Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào
chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép
Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan Nhà
nước có thẫm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người, và trong trường hợp
này việc khám xét cũng không phải là tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ
tục, do pháp luật quy định
Nội dung:
o Theo quy định của pháp luật, việc cá nhân tổ chức tự tiện vào chổ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm pháp luật Tuy nhiên pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau :
o Khi có tội phạm đang trốn hoặc người đang có lệnh truy nả
o Khi khẳng định trong đó có tàng trữ công cụ, phương tiệnđể thực hiện phạm tội hoặc tài liệu có liên quan đến vụ án
Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân
o Nhằm bảo đảm cho Công dân – con người có đựơc cuộc sốn tự do trong một
XH dân chủ, văn minh
o Công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện để tham gia vào đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
4 Quyền đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Thư từ, thư tín, điện thoại là những phương tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi tin
tứchoặc để cùng bàn công việc làm ăn, đây cũng là phương tiện cần thiết trong đời
sống riêng tư của con người
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mât thư tín điện thoại, điện tín có nghĩa là : thư
tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát
thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường pháp luật quy
định và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẫm quyền
5 Quyền tự do ngôn luận
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước
Trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học, họp tổ dân phố
Trang 3 Bằng các bài viết, bài hát, thơ, vè, tranh vẽ, qua báo, đài
Đóng góp ý kiến qua các đại biểu Quốc hội, HĐND
6 Trách nhiệm của công dân và nhà nước
Trách nhiệm của Nhà nước
o Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh bảo đảm cho CD thực hiện tốt các quyền tự do
o Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy cơ quan bảo vệ pháp luật, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện pháp luật và xữ lý những ai vi phạm pháp luật
Trách nhiệm của công dân
o Học tập tìm hiểu các quyền tự do mà mình được có
o Phê phán đấu tranh, tố cáo những ai cố tình vi phạm các quyền này
o Tích cực tham gia giúp đởcán bộ Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ pháp luật
o Rèn luyện cho mình ý thức tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật
BÀI 7 CÔNG DÂN VỚI QUYỀN DÂN CHỦ
1 Quyền tham gia bầu cử ứng cử vào cơ quan nhà nước
Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính
trị, thông qua đó nhân dân thực thi ình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương
trong phạm vi cả nước
Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
o Người có quyền bầu cử ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân
o Công dân đủ 18 trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân
Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
o Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước,để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình
o Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta
2 Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
o Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước
và phát triển kinh tế xã hội
Ở phạm vi cơ sở
o Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân làm , dân kiểm tra”:
o Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương,
Trang 4chính sách, pháp luật của Nhà nước…)
o Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc
bỏ phiếu kín
o Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định
o Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra
Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
o Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động
có hiệu quả
3 Quyền khiếu nại tố cáo
a Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong
hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường
hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ,tổ chức bị hành vi trái pháp
luật xâm hại
Quyền khiếu nại là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành
vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của công dân
Quyền tố cáo là quyền công dân được phép báo cho cơ quan , tổ chức ,cá nhân có
thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan , tổ chức, cá nhân nào
gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước , quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức
b Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo:
Khiếu nại:khôi phục lợi ích của người khiếu nại
Tố cáo : phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật, âm hại tới quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và công dân
o Chủ thể
Chủ thể khiếu nại và chủ thể Có lợi ích bị xâm phạm là một
Trang 5 Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm phạm có thể không phai là một.Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân, trong khi đó chủ thể khiếu nại có thể là cơ quan, tổ chức
c Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Người có quyền khiếu nại , tố cáo:
Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại
Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu
nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ
Người giải quyết tố cáo : Người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản
lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết
d Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền
và trong thời gian do luật quy định
Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của
người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành
Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người
khiếu nại
e Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:
Bước 1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Trang 6giải quyết tố cáo
Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội
dung tố cáo
Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng
pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố
cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố
cáo
Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải
quyết trong thời gian luật quy định
f Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân
Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của
mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,
ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức
và công dân
i Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công
dân
Quốc hội ban hành Hiến pháp và các luật
Chính phủ Và chính quyền các cấp tổ chức thi hành Hiến pháp Và pháp luật
Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi
phạm pháp luật
Trách nhiệm của công dân
o Thực hiện quyền dân chủ tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội Muốn làm một người chủ tốt thì trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ
BÀI 8 PHÁP LUẬT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN
1 Quyền học tập sáng tạo và phát triển của công dân
a Quyền học tập:
Học tập là một trong các quyền cơ bản của con người, của công dân, theo đó, mọi
công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành, nghề nào, có
thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời
Nội dung và biểu hiện của quyền được học tập của công dân:
Mầm non, THCS, THPT, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học
Trang 7Học bất cứ
ngành nghề
nào
Được lựa chọn ngành nghề phù hợp Khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, khoa hoc xã hội-nhân văn
Chính quy hoặc không chính quy, tập trung hăc vừa học vừa làm, ban ngày hoặc buổi tối, trường công lập hoặc dân lập
Đối xử bình
đẳng về cơ
hội học tập
Tất cả mọi công dân đều có
cơ hội ngang nhau Không phân biệt bởi thành phần dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã
hội
b Quyền sáng tạo của công dân
Quyền sáng tạo của công dân là quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa
học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ
thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa
học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội
Biểu hiện của quyền được sáng tạo của công dân
Sách báo, tạp chí, các bài viết, logo, biểu trưng cho doanh nghiệp, kiểu dáng sản phẩm
2 Ý nghĩa
Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản
chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được
phát triển toàn diện, trở thành những công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Pháp luật quy định quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân là nhằm đảm
bảo công bằng xã hội trong giáo dục
3 Trách nhiệm của nhà nước và công dân
a Trách nhiệm của Nhà nước
Ban hành các chính sách, pháp luật thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
Nhà nước khuyến khích, phát huy tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất
Trang 8nước, coi “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia “
b Trách nhiệm của công dân
Công dân cần có ý thức học tập tốt để có kiến thức, xác định mục đích học tập là học
cho mình, cho gia đình và cho đất nước để trở thành người có ích trong cuộc sống
Công dân cần có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo
trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật
chất và tinh thần cần thiết cho xã hội
Mỗi công dân cần có ý thức góp phần vào việc nâng cao dân trí của công dân Việt
Nam, làm cho đất nước ta trở thành một nước phát triển, văn minh
BÀI 9 PHÁP LUẬT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC
1 Vai trò của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, văn hó, xã hội
2 Nội dung cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an
ninh
BÀI 10 PHÁP LUẬT VỚI HÒA BÌNH VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI
1 Vai trò của pháp luật
2 Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia
B CÂU HỎI BÀI TẬP
Câu 1 Không ai bị bắt nếu
A Không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B Không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo
C Không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang
D Không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội
Câu 2 Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là
A Bị hại B Bị cáo C Bị can D Bị kết án
Câu 3 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm
A Ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
B Bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật
C Ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau
D Bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân
Trang 9Câu 4 Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án,
quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể
hiện về
A Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
B Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
C Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
D Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
Câu 5 Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?
A Người đang bị truy nã B Người phạm tội rất nghiêm trọng
C Người phạm tội lần đầu D Người chuẩn bị trộm cắp
Câu 6 Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
A Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội B Đang phạm tội quả tang hoặc đang
bị truy nã
C Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội D Bị nghi ngờ phạm tội
Câu 7 Việc làm nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?
A Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung B Khống chế và bắt giữ tên trộm khi
hắn lẻn vào nhà
C Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài D Đánh người gây thương tích
Câu 8 Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi B Lan trêu chọc bạn trong lớp
C Bạn A tung tin, nói xấu về bạn B D Chê bai người khác trên facebook
Câu 9 Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân
B Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân
C Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân
D Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Câu 10 Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm
A Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân B Quyền tự do về nơi ở,
Trang 10nơi cư trú của công dân
C Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân D Quyền được pháp luật bảo hộ về
danh dự của công dân
Câu 11 Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A Đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh
B Đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh
C Đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh
D Đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh
Câu 12 Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để
A Tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà
nước khi thi hành công vụ
B Tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước
khi thi hành công vụ
C Tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước
khi thi hành công vụ
D Tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà
nước khi thi hành công vụ
Câu 13 Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý
trừ trường hợp
A Công an cho phép B Có người làm chứng
C Pháp luật cho phép D Trưởng ấp cho phép
Câu 14 Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A Mọi công dân trong xã hội
B Cán bộ công chức nhà nước
C Người làm nhiệm vụ chuyển thư
D Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật
Câu 15 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về
quyền
A Bí mật của công dân B Bí mật của công chức
Trang 11C Bí mật của nhà nước D Bí mật đời tư.
Câu 16 Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận
và không được làm gì?
A Giao gián tiếp B Cho người khác
C Làm hư hỏng D Giao nhầm, để mất.
Câu 17 Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được
A Tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn
B Tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ
C Tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú
D Tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn
Câu 18 Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn
đề
A Chính trị, kinh tế, đời sống của cá nhân B Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
C Thời sự, văn hóa, xã hội của công dân D Kinh tế, xã hội, thời sự địa phương
Câu 19: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người
phải
A Tôn trọng chỗ ở của người khác B Tôn trọng bí mật của người khác
C Tôn trọng tự do của người khác D Tôn trọng quyền riêng tư của người khác
Câu 20 Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?
A Công an thi hành án cấp huyện
B Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh
C Các đội cảnh sát tuần tra giao thông
D Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp
Câu 21 Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu
được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây
A Đánh người gây thương tích
B Bắt, giam, giữ người trái pháp luật
C Khám xét nhà khi không có lệnh
Trang 12D Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác
Câu 22 Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là
A Viện kiểm sát nhân dân các cấp B Tòa án nhân dân các cấp
C Cơ quan điều tra các cấp D Viện kiểm sát nhân dân , Tòa án nhân dân
Câu 23 Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền chúng ta cần tuân thủ quy định
nào khác của pháp luật
A Đúng công đoạn B Đúng giai đoạn
C Đúng trình tự, thủ tục D Đúng thời điểm
Câu 24 Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc
UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng
A Đang thực hiện tội phạm
B Đang bị truy nã
C Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
D Đang chuẩn bị phạm tội
Câu 25 Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can,bị cáo để tạm giam?
A.Viện kiểm sát nhân dân các cấp B.Cơ quan điều tra các cấp
C.Tòa án nhân dân các cấp D Ủy ban nhân dân
Câu 26 Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
A Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người
B Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ
C Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định
D Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Câu 27 Hành vi nào sau đây là xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm
và danh dự?
A Vu khống người khác
B Bóc mở thư của người khác
C Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý
D Bắt người không có lý do
Câu 28: Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
A Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ
Trang 13B Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt
C Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà
D Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án
Câu 29 Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền
A Quyền bí mật đời tư của công dân
B Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
C Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân
D Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân
Câu 30: A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự
của A Trên email Hành vi này xâm phạm
A Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân
B Quyền tự do dân chủ của công dân
C Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân
D Quyền tự do ngôn luận của công dân
Câu 31: Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp T rất tức giận.Nếu là bạn
của T em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A Khuyên T tung tin nói xấu lại H
B Khuyên T rủ người khác đánh H để dạy H một bài học
C Nói với H cải chính tin đồn trước lớp
D Khuyên T yêu cầu cơ quan công an bắt H
Câu 32: Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai K lại tìm cách đến gần nghe
Hành vi này xâm phạm quyền gì?
A An toàn và bí mật điện tín của công dân
B Bảo hộ về nhân phẩm của công dân
C Bảo hộ về danh dự của công dân
D Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân
Câu 33: Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14
B Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó
C Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói
Trang 14D Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình
Câu 34 Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?
A Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật
B Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn
C Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến
D Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn
Câu 35 Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn Thì Cơ quan điều tra ra quyết định
A Bắt bị cáo B Bắt bị can C Truy nã D Xét xử vụ
án
Câu 36 Anh A thấy anh B đang vào nhà hàng xóm trộm tài sản, anh A có quyền gì sau đây?
A Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng
B Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ
C Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất
D Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm
Câu 37 Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu
được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?
A Đánh người gây thương tích
B Bắt, giam, giữ người trái pháp luật
C Khám xét nhà khi không có lệnh
D Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác
Câu 38 Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người?
C Người phạm tội rất nghiêm trọng D Bị cáo có ý định bỏ trốn
Câu 39 Đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
Trang 15D Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Câu 40 Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân
phẩm, danh dự của công dân?
A Nói những điều không đúng về người khác
B Nói xấu, tung tin xấu về người khác
C Trêu đùa làm người khác bực mình
D Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình Câu 41 Hành vi mắng chửi người khác là vi phạm đến
A Thân thể công dân B Sức khỏe của công dân
C Nhân phẩm, danh dự của công dân D Tính mạng của công dân
Câu 42 Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy
tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi
A Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B Vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe
C Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân
D Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
Câu 43 Sau một thời gian yêu nhau anh A và chị B chia tay Sau khi chia tay anh A đăng
nhiều hình ảnh nhạy cảm xúc phạm chị B trên mạng xã hội Việc này làm chị B rất buồn và
đau khổ Trong trường hợp này em chọn cách ứng xử nào để giúp chị B?
A Khuyên chị không cần để tâm đến kẻ xấu đó
B Khuyên chị B trình báo với công an
C Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh
D Khuyên chị B đến vạch trần bộ mặt anh A
Câu 44 Nguyễn Văn B vì ghen ghét Lê Văn N nên tung tin là anh N hay trộm vặt đồ hàng
xóm, hành vi của B đã xâm phạm đến
C Nhân phẩm và danh dự của N D Hạnh phúc gia đình của N
Câu 45 Dù chị K không đồng ý, bà B tự ý vào phòng chị K lấy tài sản khi chị đi vắng với lý
do bà là chủ cho thuê nhà nên có quyền Em chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù
Trang 16D Khuyên chị K trình báo sự việc với công an
Câu 46 Áo của A phơi bị bay sang nhà hàng xóm khi họ đi vắng, nếu là B em ứng xử như
thế nào cho phù hợp quy định pháp luật?
A Cùng B sang nhà đó lấy áo
B Từ chối để B đi lấy một mình
C Khuyên B chờ chủ nhà về xin vào lấy áo
D Khuyên B rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng khi B lấy áo
Câu 47 A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A là vi phạm
A Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B Vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe
C Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
D Vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
Câu 48 Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người
phải tôn trọng
Câu 49 Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người đàn ông đã chạy
thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý Trong trường hợp trên em chọn cách ứng xử
nào cho phù hợp?
A Xin phép chủ nhà cho vào nhà khám xét
B Gọi nhiều người cùng vào nhà khám xét
D Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt
Câu 50 A là anh của B Một hôm A đi vắng, B nhận hộ thư và quà của A do một người bạn
gửi B đã bóc ra xem Nếu là bạn của B em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?
Câu 51 A 16 tuổi, cha mẹ A thường xuyên kiểm tra điện thoại và xem nhật ký của A Nếu
Trang 17là A em sẽ làm gì trong tình huống này?
A Giận và không nói chuyện với cha mẹ
B Xem điện thoại của cha mẹ cho hả giận
C Nói chuyện với cha mẹ, mong cha mẹ tôn trọng quyền riêng tư của mình
D Kể chuyện này cho người khác biết
Câu 52 Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
A Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình
B Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình
C Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri
D Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nuớc
Câu 53 Khi anh B không có ở nhà, anh A vào bắt trộm gà của anh B khi đó em đã nhìn
thấy Trong tình huống trên em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây?
A Chờ công an đến bắt B Chờ chủ nhà về bắt
Câu 54 Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều
phải
A Phạt hành chính B Lập biên bản C Phạt tù D Phạt cải
tạo
Câu 55 Nghi con Ông B lấy trộm, ông A tự tiện vào nhà ông B khám xét Trong trường hợp
này Ông A đã xâm phạm quyền
A Được pháp luật bảo vệ danh dư, uy tín
B Bất khả xâm phạm về thân thể
C Tự do ngôn luận
D Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Câu 56 Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu Ông A định vào ngôi nhà vắng chủ
để khám xét Nếu em là ông A em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của
pháp luật?
A Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm
Trang 18B Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm
C Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người
D Đến trình báo với cơ quan công an
Câu 57: A là học sinh lớp 12 đóng góp ý kiến vào dự thảo luật giáo dục Điều đó thể hiện
quyền nào dưới đây của công dân?
A Quyền dân chủ của công dân B Quyền tự do ngôn luận
C Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội D Quyền tự do dân chủ và tự
do cá nhân
Câu 58 Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia bầu cử?
tuổi
Câu 59 Công dân đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử?
A 17 tuổi B 18 tuổi C 19 tuổi D 21
tuổi
Câu 60: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
A Tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
B Phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín
C Tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín
D Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Câu 61: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo
A Một con đường B Hai con đường
C Ba con đường D Bốn con đường
Câu 62: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:
A Sự bình đẳng của công dân B Sự tiến bộ của công dân
C Sự văn minh của công dân D Sự phát triển của công dân
Câu 63: Đối với Nhà nước , quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:
A.Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước B Bản chất dân chủ, tiến bộ
C Bản chất giai cấp của Nhà nước D Quyền lực của nhà nước
Trang 19Câu 64: Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?
C Người từ đủ 18 tuổi trở lên D Đại biểu Quốc hội
Câu 65: Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?
A Quyền tự do ngôn luận B Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
C Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội D Quyền bất khả xâm phạm về thân
A Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
B Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch
C Dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi
D Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra
Câu 68: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là:
A Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước
B Công dân trực tiếp quyết định những công việc chung của đất nước
C Chỉ có cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận những vấn đề chung của đất nước
D Mọi công dân đều có quyền quyết định mọi vấn đề chung của đất nước
Câu 69 Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là
A Cá nhân B Tổ chức
C Cán bộ công chức D Cá nhân, tổ chức
Câu 70 Mục đích của quyền khiếu nại nhằm
A Chia se thiệt hại của người khiếu nại
B Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Trang 20C Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật
D Ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật
Câu 71 Công dân thực hiện quyền tố cáo theo hình thức dân chủ nào dưới đây?
A Dân chủ trực tiếp B Dân chủ gián tiếp
C Dân chủ đại diện D Dân chủ XHCN
Câu 72 Qui định pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền
A Dân chủ trực tiếp B Dân chủ gián tiếp
C Dân chủ đại diện D Dân chủ XHCN
Câu 73 Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định
A Kinh tế B Chính trị C Văn hóa D X ã hội
Câu 75 Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A Người đang thi hành án phạt tù
B Người đang điều trị ở bệnh viện
C Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật
D Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo
Câu 76: Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội đồng nhân dân các
cấp là
A Mọi công dân đủ 18 tuổi kh ông vi phạm pháp luật
B Mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri
C Mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri
D Mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và không vi phạm luật
Câu 77: Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong
bầu cử?